1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án Văn 7(tham khao)

83 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Bố cục: 2 phần:  Em hãy tĩm tắt nội dung của văn bản bằng vài câu ngắn gọn Trả lời câu hỏi:Tác giả viết về cái gì, việc gì?. Văn bản trên sai ngữ pháp nên không hiểu được khi nội dun

Trang 1

2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng cảm thụ tác phẩm.

3/ Thái độ:Giáo dục tình cảm gia đình, ý thức học tập

- Đọc văn bản, trả lời câu hỏi phần Đọc -hiểu văn bản

-Xem lại khái niệm về văn bản nhật dụng đã học ở lớp 6

III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tình hình lớp: ( 1’) Kiểm tra sĩ số.

2/ Kiểm tra bài cũ : ( 2’) Kiểm tra sách vở của HS.

3/ Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs

-Phương pháp: thuyết trình

-Thời gian: 1p

Em đã học nhiều bài hát về trừơng lớp, hãy hát một bài nói về ngày đầu tiên đi học HS hát

“Ngày đầu tiên đi học” Tâm trạng của em bé trong ngày đầu đi học là vậy đó Thế còn em bé và người mẹ trong văn bản này có những suy nghĩ và tình cảm gì trong ngày khai giảng đầu tiên?

Ta cùng tìm hiểu

Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 2:Tìm hiểu chung

-Mục tiêu:HS nắm được nd văn bản,đậi ý của bài

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề

-Thời gian: 8p

 Văn bản này thuộc loại văn bản gì?  Văn bản nhật

1/ Đọc và tìm hiểu chú thích:

 Thế nào là văn bản nhật dụng? HStrả lời

GV:Hướng dẫn HS đọc và đọc mẫu- Đọc giọng

trầm lắng, tập trung diễn đạt tâm trạng của người

mẹ

Gọi HS đọc ,GV uốn nắn, sữa chữa

Em nhận thấy từ Hán - Việt nào xuất hiện

HS đọc: 3HS đọc mỗi em 1 đoạn

Trang 2

trong phần chú thích?

Từ đĩ được giải thích như thế nào ?

Theo dõi nội dung văn bản em hãy cho biết

trực tiếp cảm nghĩ con người Vậy CTMR thuộc

kiểu văn bản nào?

 Tâm tư của mẹ được biểu hiện trong 2 phần

nội dung văn bản:

-Nỗi lịng yêu thương của mẹ

-Cảm nghĩ của mẹ về vai trị của xã hội và nhà

trường trong việc giáo dục trẻ em

?Em hãy xác định hai phần nội dung đĩ trên văn

bản?

-Phần1: Từ đầu đến “Thế giới mà mẹ vừa bước

vào”

-Phần 2:Phần cịn lại của văn bản

 Biểu hiện tâm

tư người mẹ

Người mẹ

Kiểu văn bản biểu cảm

 Bố cục: 2 phần:

 Em hãy tĩm tắt nội dung của văn bản bằng

vài câu ngắn gọn

( Trả lời câu hỏi:Tác giả viết về cái gì, việc gì? )

Bài văn viết về tâm trạng của người mẹ trong

đêm khơng ngủ trước ngày khai trường lần đầu

tiên của con

HStrả lời

2/ Đại ý: Tâm trạng

của người mẹ trongđêm khơng ngủ trước ngày khai trường đầu tiên của con

Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết

-Mục tiêu:Cảm nhận và hiểu biết được những tình cảm đẹp đẽ của người mẹ đối với con -Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề

-Thời gian: 17p

 Tìm những chi tiết thể hiện tâm trạng của

hai mẹ con?

Mẹ : khơng tập trung được vào việc gì; trằn

trọc, khơng ngủ được; nhớ về buổi khai trừơng

đầu tiên; nơn nao, hồi hộp, chơi vơi,hốt hoảng

Con: hăng hái thu dọn đồ đạc, ngủ ngon.

HSthảo luận II-Tìm hiểu chi tiết:

1/Diễn biến tâm trạng của người mẹ:

 Em nhận thấy tâm trạng của mẹ và con cĩ gì

khác nhau?

 -Mẹ: thao thức khơng ngủ ,suy nghĩ triền

miên

-Con: thanh thản, vơ tư

HStrả lời Thao thức khơng ngủ, suy nghĩ triền miên

 Vì sao mẹ khơng ngủ được? Gợi: lo lắng, nghĩ

về ngày khai trừơng của mình, hay nhiều lí do

khác

Lo lắng cho ngày khai trừơng của con, nghĩ về

Trang 3

ngày khai trừơng năm xưa.

 Ngày khai trừơng đã đê lại dấu ấn sâu đậm

trong tâm hồn mẹ , chi tiết nào nói lên điều đó?

 Cứ nhắm mắt lại…dài và hẹp; Cho nên ấn

tượng … bước vào

HStrả lời

 Vì sao ngày khai trừơng lớp một để lại dấu ấn

sâu đậm trong tâm hồn mẹ?

 Ngày đầu tiên đến trừơng, bước vào một môi

trừơng hoàn toàn mới mẻ, một thế giới kì diệu

HSthảo luận

 Từ dấu ấn sâu đậm của ngày khai trừơng, điều

mà mẹ mong muốn cho con ở đây là gì?

 Mong cho những kỉ niệm đẹp về ngày khai

trừơng đầu tiên sẽ theo con suốt đời

HSthảo luận

 Với những trăn trở, suy nghĩ, mong muốn của

mẹ, em cảm nhận đây là ngừơi mẹ như thế nào?

HS suy nghĩ phát biểu

->Tấm lòng yêu thương con, tình cảm đẹp sâu nặng đối với con

 Trong văn bản có phải mẹ đang nói với con

không? Theo em, mẹ đang tâm sự với ai? Cách

viết này có tác dụng gì?

Không nói với ai cả Nhìn con gái đang ngủ mẹ

tâm sự với con nhưng thật ra là đang nói với

chính mình Làm nổi bật tâm trạng tâm tư tình

cảm sâu kín khó nói bằng lời trực tiếp như: vui ,

nhớ, thương

HS suy nghĩ phát biểu

 Câu văn nào trong bài nói lên vai trò và tầm

quan trọng của nhà trừơng đối với thế hệ trẻ? Hãy

đọc.Em hiểu câu văn này có ý nghĩa gì khi gắn

với sự nghiệp giáo dục?

“Ai cũng biết… hàng dặm sau này”

Không được sai lầm trong giáo dục vì giáo dục

quyết định tương lai của một đất nước

HStrả lời

*Chuyển: Không chỉ có lo lắng, hồi tửơng mà mẹ

còn không biết bao là suy nghĩ khi cổng trừơng

mở ra

2/.Suy nghĩ của mẹ khi

“Cổng trừơng mở ra”:

 Kết thúc bài văn ngừơi mẹ nói:”Bước qua …

mở ra”, em hiểu cái thế giới kì diệu đó là gì? suy

nghĩ (câu nói) của người mẹ một lần nữa nói lên

điều gì?

HS tuỳ ý trả lời(có thể : tri thức, tình cảm bạn bè thầy cô)

“Đi đi con … bước qua cánh cổng trừơng

là một thế giới kì diệu

sẽ được mở ra ” ->Vai trò to lớn cùa nhà trường đối với cuộc sống con người

Trang 4

Hoạt động 4:Tổng kết.

-Mục tiêu: Nắm được nội dung bài

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích

-Thời gian: 5p

 Với tất cả suy nghĩ và tâm trạng của người mẹ

em hiểu tác giả muốn nói về vấn đề gì qua tác

phẩm này?

Tình cảm yêu thương của mẹ đối với con và vai trò của nhà trừơng đối với cuộc sống

III- Tổng kết:

Ghi nhớ (sgk.-tr.9)

-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ -HS đọc

Hoạt động 5 :Luyện tập.

-Mục tiêu:HS biết phát biểu về ngày khai trường

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích

-Thời gian: 6p

 Hãy nói về kỉ niệm của em trong ngày khai

trừơng đầu tiên?

-Đọc bài Trường học

Cho HS đọc thêm - HS tùy ý trả lời IV- Luyện tập. Hoạt động 6:Củng cố. -Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kién thức vừa học -Phương pháp: Hỏi đáp -Thời gian: 3p  - Em có suy nghĩ gì sau khi học xong văn bản “Cổng trường mở ra” của Lí Lan? HS trình bày nội dung ghi nhớ 4/ Hướng dẫn về nhà:( 2’ ) *Bài cũ: -Viết đoạn văn kể về những kỉ niệm trong ngày khai trừơng đầu tiên -Nắm chắc suy nghĩ, tâm trạng của người mẹ và vấn đề mà văn bản muốn nói đến *Bài mới:Chuẩn bị cho bài: “Mẹ tôi” +Đọc văn bản; Trả lời các câu hỏi +Tìm hiểu về thái độ và tâm trạng của bố V- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ………

………

………

………

………

Trang 5

Tiết 2 Ngày soạn: 8/2010

2/ Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng cảm nhận tác phẩm

3/ Thái độ:Giáo dục tình cảm gia đình

- kiểm tra sĩ số,tác phong HS

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ : (5’)

Câu hỏi: Văn bản “cổng trừơng mở ra” để lại trong em suy nghĩ gì?

Trả lời: Tấm lòng yêu thương con, tình cảm đẹp sâu nặng đối với con; Vai trò to lớn cùa nhà trường đối với cuộc sống con người

3/ Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.(1p)

-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs

-Phương pháp: thuyết trình

-Thời gian: 1p

Trong cuộc đời mỗi chúng ta,người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao và thiêng liêng.Nhưng không phải khi nào ta cũng ý thức được điều đó.Thường thìcó những lúc ta mắc lỗi lầm thì ta mới nhận ra tất cả.Bài văn “Mẹ tôi” sẽ cho ta một bài học như thế

Tiến trình bài dạy:

Hoạt động2: Tìm hiểu chung

-Mục tiêu:HS nắm được nd văn bản, tác giả tác phẩm,đại ý của bài

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề

-Thời gian: 8p

Yêu cầu HS đọc chú thích (*) sgk.để nắm hiểu về tác

(sgk-tr11)

Trang 6

GV: Hướng dẫn HS đọc -giọng đọc phải bộc lộ rõ tâm

tư tình cảm của người cha với con

GV: Đọc mẫu,gọi HS đọc

GV: Nhận xét,uốn nắn, sửa chữa

* Lệnh: Em hãy dựa vào chú thích SGK để giải nghĩa

các từ : lễ độ , cảnh cáo, quằn quại, trưởng thành, hối

hận.Phân biệt đâu là từ ghép, đâu là từ láy ?

*Chuyển ý: Muốn biết rõ hơn về các từ ghép, từ

láy này, ta sẽ học ở tiết sau.Còn bây giờ chúng ta tìm

hiểu chúng trong việc biểu đạt ý nhgiã của văn bản

Mẹ tôi

 Em hãy nêu đại ý của văn bản Mẹ tôi?

Văn bản là một bức thư của người bố gửi cho con

để giáo dục con lòng yêu thương mẹ

HS đọc theo yêu cầu của GV

HS dựa vào SGK, giải thích từng từ

-Từ ghép: lễ độ,cảnh cáo, trưởng thành, hối hận

-Từ láy: quằn quại

2.-Đọc và tìm hiểu chú thích :

3.Đại ý:

Văn bản là một bức thư của người

bố gửi cho con để giáo dục con lòng yêu thương mẹ

Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết.

-Mục tiêu:Phân tích và hiểu được nội dung bài

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề

-Thời gian: 17p

 Nguyên nhân bố viết thư cho En-ri-cô?

En-ri-cô đã phạm lỗi vô lễ với mẹ khi cô giáo đến

thăm, bố đã viết thư để bộc lộ thái độ cũa mình

Thảo luận: Vì sao văn bản lại có tên là “Mẹ tôi”?

Mượn hình thức bức thư để hình ảnh người mẹ hiện

lên một cách tự nhiên; người viết thư dễ dàng bày tỏ

tình cảm của mình với mẹ En-ri-cô

HS trả lời

I.Phân tích chi tiết:

1.Thái độ của ngừơi cha đối với En-ri-cô:

 Qua bức thư em thấy thái độ của bố đối với

En-ri-cô như thế nào?

Thái độ tức giận, buồn bã, nghiêm khắc , chân tình

HS trả lời - Buồn bã, tức

giận,nghiêm khắc, chân tình

 Dựa vào đâu em biết được điều đó? (chi tiết nào)

 Sự hỗn láo … một nhát dao đâm vào tim bố; bố

không thể nào nén được cơn giận; con mà lại xúc

phạm đến mẹ con ư?; thật đáng xấu hổ và nhục nhã …

Thảo luận

 Vì đâu ông có thái độ đó khi En-ri-cô có thái độ

không đúng với mẹ?

 Ông không ngờ En-ri-cô có thái độ đó với mẹ

con rất mực

 Chi tiết nào nói lên điều đó?

 Thức suốt đêm vì con; bỏ một năm hạnh phúc để

Trang 7

tránh cho con một giờ đau đớn.

 Suy nghĩ của riêng em trước thái độ của En-ri-cô

với mẹ?

HS tự do trả lời (đáng trách, không nên có thái độ như vậy…)

 Từ đó nói lên suy nghĩ riêng em về nhũng lời dạy

của bố?

HS tự do trả lời

 Theo em điều gì khiến En-ri-cô” xúc động vô

cùng” khi đọc thư bố? (kết hợp phần trắc nghiệm sgk)

chọn:a,c,d

 Qua những điều bố nói trong bức thư, ông mong

muốn điều gì ở con?

-> Mong con hiểu được công lao sự,

hi sinh vô bờ bến của mẹ

 Trước tấm lòng yêu thương, hi sinh của mẹ dành

cho En-ri-cô, bố đã khuyên con điều gì? -Không bao giờ được thốt ra

lời nói nặng với mẹ

- Thành khẩn xin lỗi mẹ

2 Lời khuyên nhủ của bố đối với En- ri-cô:

-Không bao giờ được thốt ra lời nói nặng với mẹ

-Thành khẩn xin lỗi mẹ

 Em hiểu được điều gì qua lời khuyên nhủ của bố? HS trả lời tự

do -> Lời khuyên nhủ chân tình, sâu sắc

Thảo luận: Vì sao bố không nói trực tiếp mà viết thư?

*Chuyển ý: Có những tình cảm sâu kín mà người ta

khó trực tiếp nói ra được mà phải dùng thư từ để trao

đổi, giãi bày Thêm nữa vối người mắc lỗi, nếu ta nói

trực tiếp có khi lại đánh mất đi lòng tự trọng của họ

Đây là điều các em cần lưu ý trong giao tiếp vói mọi

người

 Hãy xác định các phương thức biểu cảm của văn

bản trong các phương thức sau đây:

a.Tự sự b.Miêu tả

c.Biểu cảm d.Tự sự và biểu cảm

 Đọc xong thư bố,En-ri-cô có cảm xúc như thế nào?

Hãy chọn những lí do nêu trong SGK mà em cho là

đúng?

Thể hiện tình cảm một cách tế nhị, kín đáo Viết thư là cách nói riêng với người mắc lỗi

 HS chọn (d) Hoạt động 4: Tổng kết

-Mục tiêu: Nắm được nội dung bài

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích

-Thời gian: 5p

 Bức thư để lại trong em ấn tượng sâu sắc nào về

những lời nói của bố?

-Gọi HS đọc ghi nhớ

 HS dựa phần ghi nhớ phát biểu

-HS đọc phần ghi nhớ

III- Tổng kết:

Ghi nhớ ( tr12)

sgk.-Hoạt động5: Luyện tập.

Trang 8

-Mục tiêu:HS biết làm bài tập.

 - Em có suy nghĩ gì sau khi học văn bản Mẹ tôi?

 - Em hãy tìm những câu ca dao,

những bài hát ngợi ca tấm lòng cha mẹ dành cho con

cái, con cái dành cho cha mẹ

- Hướng dẫn đọc thêm: Thư gửi mẹ; Vì sao hoa cúc

có nhiều cánh nhỏ

Trình bày nội dung ghi nhớ

-Công cha như núi…đạo con

-Công cha như núi ngất trờiNghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông

-HS đọc

4/ Hướng dẫn về nhà:(1’)

*Bài cũ: - Chọn một đoạn trong thư có nội dung thể hiện vai trò lớn lao của mẹ đối với con

và học thuộc

-Nắm được ý nghĩa những lời khuyên nhủ của người bố

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: “ Từ ghép ”

Ôn lại các khái niệm từ đơn, từ ghép, từ láy

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 9

2 Kỹ năng :Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ghép trong đặt câu, viết văn.

3 Thái độ:Giáo dục HS lòng yêu thích ngôn ngữ tiếng Việt.

- Kiểm tra sĩ số, tác phong HS.

2.Kiểm tra bài cũ (5’)

Câu hỏi:

a Thế nào là từ đơn, từ phức? Cho ví dụ

b Thế nào là từ ghép, từ láy? Cho ví dụ

Đáp án:

a -Từ đơn là từ chỉ có 1 tiếng; nhà, cây, áo …

-Từ phức có 2 tiếng trở lên; quần áo, học sinh, nhanh nhẹn …

b -Từ ghép là một kiểu của từ phức bằng cách ghép các tiếng có quan hệ nghĩa với nhau; nhà trường, học sinh, cá bạc má …

- Từ láy là một kiểu của từ phức bằng cách ghép các tiếng có quan hệ láy âm với nhau

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs

-Phương pháp: thuyết trình

-Thời gian: 1p

Trong hệ thống từ tiếng Việt, từ ghép có một vị trí khá quan trọng với số lượng lớn, diễn tả được đặc điểm tâm lí, miêu tả được đặc điểm của các sự vật, sự việc một cách sâu sắc Vậy từ ghép có đặc điểm như thế nào hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 2:Tìm hiểu các loại từ ghép.

-Mục tiêu:HS nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép: chính phụ và đẳng lập

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề

-Thời gian: 10p

- GV:Treo bảng phụ ghi 2

VD,cho HS đọc VD1ab

Trong các từ ghép sau: bà

ngoại, thơm phức tiếng nào là

tiếng chính, tiếng nào là tiếng

phụ?

GV: Tiếng phụ bổ sung nghĩa

cho tiếng chính làm cho nghĩa

Tiếng chính đứng trước,tiếng phụ đứng sau

Thơm (chính) Phức (phụ) ->Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau ( Từ ghép chính phụ)

VD:vui lòng,yêu đời, vở nháp

Trang 10

trong hai văn bản đã học.

Qua 2 bài tập,em hãy cho biết

từ ghép có mấy loại ,nêu khái

niệm vàcấu tạo từng loại?

Gọi HS đọc ghi nhớ

vở nháp …Vui lòng: vui(chính) lòng(phụ)

Yêu đời: yêu(chính) đời(phụ)

Vở nháp: Vở(chính) nháp(phụ)

HS dựa vào ghi nhớ trả lời

HS đọc ví dụ 2Không xác định được vì các tiếng trong từ ghép có nghĩa ngang nhau

Các từ ghép đó được gọi

là từ ghép đẳng lập

Từ ghép có các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp

VD Hỗn láo, tức giận, buồn thảm, dũng cảm, che chở, khôn lớn, trưởng thành

( Từ ghép đẳng lập)

-VD: sông núi, nhà cửa …

*.Ghi nhớ 1:

( sgk-tr.14)

Hoạt động 3:Tìm hiểu nghĩa của từ ghép.

-Mục tiêu:Phân tích và hiểu được nghĩa của hai loại từ ghép trên.

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề

ngoại, thơm phức hẹp hơn

so với nghĩa từ đơn bà, thơm.

-Thơm phức:mùi thơm bốc

dẫn;Thơm:mùi như hương

hoa dễ chịu,thích ngửi

Trang 11

? So s¸nh nghÜa cña tõ quÇn ¸o,

trÇm bæng víi nghÜa cña mçi

+ QuÇn ¸o: Trang phôc nãi chung

+ TrÇm bæng: ¢m thanh lóc trÇm, lóc bæng nghe rÊt ªm tai

Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của

từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

HS dựa vào ghi nhớ 2 trả lời

2.Từ ghép đẳng lập:

-Quần áo:Trang phục nói chung.

-Trầm bổng: Âm thanh lúc trầm lúc bổng

->Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa và có nghĩa khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

Hoạt động 4:Luyện tập

-Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, thảo luận

-Gọi đại diện nhóm trả lời

- Yêu cầu HS đọc và thực hiện

BT4

4/Giải thích:Có thể nóimột

cuốn sách, một cuốn vở vì

-Thực hiện BT1,2,3,4,6,7 theo HD của GV

-Làm việc theo nhóm ,đại diện nhóm trả lời

-BT1:

+Đẳng lập: suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi

+Chính phụ: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ …

-BT2:

Bút chì,thước kẻ, mưa ngâu ,làm quen,ăn bám,trắng xoá,vui tai,nhát gan

Trang 12

=> từ ghép chỉ phẩm chất nghề nghiệp (có tay nghề giỏi)

 Có mấy loại từ ghép? Nêu

khái niệm từng loại?

*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở

-Nắm được cấu tạo và nghĩa 2 loại từ ghép

*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Liên kểt trong văn bản

+ Tính liên kết của văn bản

+Các phương tiện liên kết trong văn bản

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Tiết 4 Ngày soạn: /8/2010

Ngày giảng: /8/2010

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Giúp HS thấy được muốn đạt đựoc mục đích giao tiếp thì văn bản phải

có tính liên kết Sự liên kết ấy thể hiện trên cả hai mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa

2 Kỹ năng : Biết vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được

những văn bản có tính liên kết

3 Thái độ:Giáo dục ý thức trong giao tiếp, nói viết.

II CHUẨN BỊ :

1/Chuẩn bị của GV: -Soạn giáo án, sách tham khảo, một số ví dụ

2/Chuẩn bị của HS:Đọc lại các văn bản đã học, soạn bài theo câu hỏi Sgk

III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp (1 phút )

Trang 13

2 Kiểm tra bài cũ (3 phút) Kiểm tra việc chuẩn bị của HS

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs

-Phương pháp: thuyết trình

-Thời gian: (1p)

Trong quá trình tạo lập văn bản nhiều khi ta dùng từ, đặt câu, dựng đoạn một cách hợp lí, đúng ngữ pháp; nhưng khi đọc văn bản thì thấy rời rạc không có sự thống nhất, vì sao xảy ra điều đó hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động 2:Tính liên kết và phương

tiện liên kết trong văn bản.

-Mục tiêu:Giúp HS thấy được muốn đạt đựoc

mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính

liên kết

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,

phân tích,nêu và giải quyết vấn đề

-Thời gian: 20p

-GV hướng dẫn HS tìm hiểu tính liên kết và

phương tiện liên kết trong văn bản.

?Đọc đoạn a và trả lời câu hỏi SGK trang

17?

Trong ví dụ a đó là những câu không thể hiểu

rõ được

?Lí do nào để En-ri-cô không hiểu ý bố?

Chúng ta điều hiểu rằng văn bản sẽ không thể

hiểu rõ khi câu văn sai ngữ pháp

?Trường hợp trên có phải sai ngữ pháp

không?

Văn bản trên sai ngữ pháp nên không hiểu

được khi nội dung ý nghĩa của các câu văn không

thật chính xác rõ ràng

?Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì nó

phải có tính chất gì?

Chỉ có câu văn chính xác,rõ ràng đúng ngữ

pháp thì vẫn chưa đảm bảo sẽ làm nên văn

bản.Mà các đoạn văn đó phải nối liền nhau.Như

vậy văn bản muốn hiểu được thì không thể nào

không liên kết.Giống như có 100 đốt tre thì chưa

thể thành cây tre trăm đốt.Muốn có cây tre trăm

đốt thì trăm đốt tre phải liền nhau

?Thế nào là liên kết trong văn bản?

GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục 2 SGK

?Đọc đọan văn a mục 1 SGK trang 17 cho biết

do thiếu ý gì mà trở nên khó hiểu.Hãy sữa lại?

Văn bản sẽ không thể hiểu rõ nếu thiếu nội

dung ý nghĩa văn bản không được liên kết lại

-Trong ví dụ

a đó là những câu không thể hiểu rõ được

Hs suy nghi trả lời

Văn bản sẽ không thể hiểu rõ nếu thiếu nội dung

ý nghĩa văn bản không

I.Tính liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản 1.Tính liên kết trong văn bản.

-Xét ví dụ:

-Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản,làm cho văn bản có nghĩa trở nên dễ hiểu

2.Phương tiện liên kết trong văn bản.

Trang 14

?Đọc đoạn văn b chỉ ra sự thiếu liên kết của

chúng?Giữa đoạn b và đoạn trong “cổng

trường mở ra” bên nào có sự liên kết,bên nào

không có sự liên kết?

Đoạn b không có sự liên kết mà thiếu sót mấy

chữ “ còn bâu giờ” và chép nhằm chữ “con”

thành “đứa trẻ”

Bên cạnh sự liên kết về nội dung,ý nghĩa văn

bản cần phài có sự liên kết về hình thức ngôn

-Về hình thức ngôn ngữ,những câu liên kết trong

bài tập có vẻ rất “liên kết nhau”.Nhưng không thể

coi giữa nhũng câu ấy đã có một mối liên kết thật

sự,chúng không nói về cùng một nội dung

?Điền từ thích hợp vào bài tập 3?

?Giải thích tại sao sự liên kết bài tập 4 không

chặt chẽ?

Hai câu văn dẫn ở đề bài nếu tách khỏi các câu

khác trong văn bản thì có vẻ như rời rạc,câu trước

chỉ nói về mẹ và câu sau chỉ nói về con Nhưng

đoạn văn không chỉ có hai câu đó mà còn có câu

thứ ba đứng tiếp sau kết nối hai câu trên thành

một thể thống nhất làm cho đoạn văn trở nên liên

kết chặt chẽ với nhau.Đo đó hai câu văn vẫn liên

kết với nhau không cần sửa chữa

được liên kết lại

-

-(1)– (4) – (2) – (5) – (3)

HS trả lời

HS suy nghi trả lời

Để văn bản có tính liên kết người viết(người nói) phải làm cho nôi dung của các câu,các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau,các đoạn đó bằng phương tiện ngôn ngữ(từ,câu…)thích hợp

Bài 3: Điền vào chổ trống.

Bà ,bà ,cháu ,bà ,bà ,cháu ,thế là

Bài 4: Hai câu văn dẫn ở đề

bài nếu tách khỏi các câu khác trong văn bản thì có vẻ như rời rạc,câu trước chỉ nói

về mẹ và câu sau chỉ nói về con Nhưng đoạn văn không chỉ có hai câu đó mà còn có câu thứ ba đứng tiếp sau kết nối hai câu trên thành một thể thống nhất làm cho đoạn văn trở nên liên kết chặt chẽ với nhau.Đo đó hai câu văn vẫn liên kết với nhau không

Trang 15

Hoạt động 5:Củng cố bài học.

-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kién thức

vừa học

-Phương pháp: Hỏi đáp

-Thời gian: 3p

--Nhắc lại tầm quan trọng của liên kết trong văn bản? -Một văn bản có tính liên kết cần có điều kiện gì

-cần sửa chữa

4/ Hướng dẫn về nhà: (2’) *Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở -Nắm được tính liên kết và các phương tiện liên kết trong văn bản *Bài mới:Chuẩn bị cho bài: ”Cuộc chia tay của những con búp bê” +Đọc văn bản; Trả lời các câu hỏi +Tình cảm của các nhân vật trong cuộc chia tay +Vấn đề được đề cập đến trong văn bản IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ………

………

………

-@ -Tiết 5 Ngày soạn: /8/2010 Ngày giảng: /8/2010 CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ Khánh Hoài I-MỤC TIÊU: Giúp HS: 1/ Kiến thức: -Thấy được những tình cảm chân thành sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện 2/ Kĩ năng: -Rèn luyệ kĩ năng cảm nhận tác phẩm 3/ Thái độ:-Giáo dục lòng cảm thông, chia sẻ II- CHUẨN BỊ: 1/Chuẩn bị của GV: -Nghiên cứu SGK,SGV,STK để nắm được mục tiêu và nội dung bài học.Soạn giáo án -Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học.

2/Chuẩn bị của HS:

-Đọc văn bản,trả lời câu hỏi phần Đọc -hiểu văn bản III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1/ Ổn định tình hình lớp:( 1’) 2/ Kiểm tra bài cũ: (5’) -Câu hỏi: Học xong văn bản” Mẹ tôi” em có suy nghĩ gì? -Trả lời: Phải kính trọng, yêu thương cha mẹ vì đó là tình cảm thiêng liêng hơn cả Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình cảm đó 3/ Giảng bài mới:

Trang 16

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs

-Phương phỏp: thuyết trỡnh

-Thời gian: 1p

Trẻ em thỡ được nõng niu “như bỳp trờn cành” Thế nhưng vẫn cú khụng ớt cỏc bạn nhỏ rơi vào

hoàn cảnh gia đỡnh bất hạnh Nhưng điều đỏng quớ ở đõy là giữa nỗi đau đú họ vẫn biết chia xẻ, yờu thương nhau và giành cho nhau những tỡnh cảm tốt đẹp Văn bản “Cuộc chia tay của những con bỳp bờ” sẽ cho ta thấm thớa hơn về điều đú

trũ

Nội dung cần đạt

Hoạt động 2:Tỡm hiểu chung

-Mục tiờu:HS hiểu được tỏc giả tỏc phẩm, nội dung bài

-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ, phõn tớch,nờu và giải quyết vấn đề

-Thời gian: 20p

? Em hãy nêu đôi nét về tác giả, tác phẩm ?

-Kháng Hoài - một nhà văn trẻ viết chuyện ngắn

- Truyện ngắn đợc trao giải nhì trong cuộc thi thơ

văn viết về quyền trẻ em tổ chức tại Thuỵ Điển

1992 của tg Khánh Hoài

- Hướng dẫn HS đọc: Phõn biệt rừ giữa cỏc lời kể

cỏc đối thoại,diễn biến tõm lý nhõn vật người

anh,em qua cỏcchặng chớnh:ở nhà,ở lớp, lại ở

2 Tác phẩm:

-Truyện ngắn đợc trao giải nhì trong cuộc thi thơ văn viết về quyền trẻ em tổ chức tại Thuỵ Điển 1992 của tg Khánh Hoài

3.Đọc và tỡm hiểu chỳ

thớch:

-Yờu cầu HS đọc một vài đoạn hay và xỳc động

? Em có thể chia văn bản thành mấy đoạn ?

-Bố cục: 3 phần

+ Từ đầu -> nh vậy : chia búp bê

+ Tiếp -> cảnh vật : chia tay lớp học

+ Còn lại : anh em chia tay

? Em hãy tóm tắt lại nội dung của câu chuyện ?

* Tóm tắt

Gia đình Thành rất khá giả Anh em rất yêu

th-ơng nhau Nhng vì bố mẹ li hôn nên 2 anh em

phải chia tay nhau theo bố hoặc mẹ Chúng phải

chia những món đồ chơi và cả 2 con búp bê rất

thân thiết cha bao giờ xa nhau

Việc đó khiến Thuỷ rất buồn tủi Vì thơng anh, nó

qđ để con Vệ Sĩ ở lại Trớc lúc đi với mẹ Thuỷ qđ

để cả con Em Nhỏ lại với con Vệ Sĩ để chúng ko

phải xa nhau nh 2 anh em họ Hai anh em đến

tr-ờng chào cô giáo, chia tay cô và các bạn Tình

cảm thầy trò, bạn bè lu luyến xúc động

Hai anh em chia tay nhau, em theo mẹ về quê còn

HS suy nghĩ trả lời

Lờn bảng túm tắt

Trang 17

anh ë l¹i víi bè

 Truyện viết về ai, về việc gì?

-Truyện viết về cuộc chia tay đầy xót xa, cảm

động của hai anh em Thành -Thuỷ khi bố mẹ li

hôn

?Ai là nhân vật chính trong truyện ? Vì sao em

xác định như vậy ?

-Truyện viết về cuộc chia tay đầy xót xa, cảm

động của hai anh em Thành -Thuỷ khi bố mẹ li

hôn.

-Nhân vật chính: Thành và Thuỷ,vì mọi sự việc

của câu chuyện đều có sự tham gia của cả hai

? Theo em VB thuéc thÓ lo¹i nµo ?

ThÓ lo¹i: Lµ v¨n b¶n nhËt dông viÕt vÒ quyÒn trÎ

Hai bức tranh trong SGK minh hoạ cho các

sự việc nào của truyện?

 Minh họa cho sự việc chia búp bê và chia tay

anh em

Các em thảo luận suy nghi và trả lời

HS trả lời

4.Đại ý:

Truyện viết về cuộc chia tay đầy xót xa, cảm động của hai anh em Thành -Thuỷ khi bố mẹ li hôn

Hoạt động 3: Phân tích chi tiết.

-Mục tiêu:Phân tích và hiểu được nội dung bài, ý nghĩa nhân đề truyện

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề

-Thời gian: 15p

 Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy?

Việc lựa chọn ngôi kể này có tác dụng gì? II-Phân tích chi tiết.

1.Ý nghĩa nhan đề:

-Cuộc chia tay của những con búp bê hay đó cũng là cuộc chia tay của Thành và Thuỷ

Nhan đề gợi lên tình huống

và nội dung ý nghĩa của truyện

Trang 18

? Kể tóm tắt cuộc chia tay của anh em Thành

,Thuỷ ? Nhan đề của truyện?

HS trả lời Tóm tắt theo bố cục,nêu

đại ý,ý nghĩa nhan đề

4/Hướng dẫn về nhà:( 1’ )

*Bài cũ: -Hiểu nhan đề của truyện?

- Kể tóm tắt cuộc chia tay của anh em Thành ,Thuỷ

*Bài mới: Chuẩn bị bài học tiếp văn bản CCTCNCBB

+ Đọc lại văn bản, trả lời các câu hỏi 5,6,7 phần Đọc-hiểu văn bảnCCTCNCBB

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

……

………

…… ……… -@ -

1/ Kiến thức:Hiểu nội dung bài, cảm thụ tác phẩm

2/ Kĩ năng: -Rèn luyệ kĩ năng cảm nhận tác phẩm.

3/ Thái độ:-Giáo dục lòng cảm thông, chia sẻ.

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)TT văn bản CCTCNCBB?

3/ Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiêu:tạo tâm thế cho học sinh

-Phương pháp thuyết trình

-Thời gian: 1p

-Gìơ trước chúng ta học xong tiết 1 hôm nay chúng ta học sang tiết 2

trò

Nội dung cần đạt

Hoạt động 2:Phân tích chi tiết

-Mục tiêu:HS hiểu được tác giả tác phẩm, nội dung bài

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu và giải quyết vấn đề

-Thời gian: 25

Trang 19

Đọc qua văn bản,em có nhận xét gì về tình

cảm của hai anh em Thành ,Thuỷ?

Họ rất mực gần gũi thương yêu,chia sẻ và luôn

quan tâm đến nhau

 Hãy tìm những chi tiết để thấy hai anh em

Thủy, Thành rất mực gần gũi, thương yêu,chia

sẻ và quan tâm lẫn nhau?

Thủy vá áo cho anh ; Chiều nào Thành cũng

đón em đi học về, dắt tay nhau vừa đi vừa trò

chuyện ; Hai anh em nhường đồ chơi cho nhau

khi chia tay

 Hai anh em rất thương nhau nhưng không

được ở gần nhau, vì sao?

Vì bố mẹ li hôn

Khi thấy anh chia hai con búp bê Vệ Sĩ và

Em Nhỏ ra hai bên, Thuỷ đã nói và hành động

như thế nào?

 Thuỷ tru tréo giận dữ: “Anh lại chia rẽ con Vệ

Sĩ với con Em Nhỏ ra à? Sao anh ác thế?”

 Khi Thành đặt con Vệ Sĩ cạnh Em Nhỏ,

Thuỷ nói như thế nào?

 Thuỷ nói: “Nhưng như vậy lấy ai gác đêm cho

anh?”

 Em thấy lời nói và hành động của Thuỷ có gì

mâu thuẫn?

 Vừa giận dữ vừa thương anh nên bối rối sau

khi tru tréo

 Theo em có cách nào để giải quyêt cho mâu

thuẫn này?

Gia đình Thành, Thủy phải đoàn tụ, hai anh em

không phải chia tay nhau

 Kết thúc truyện Thuỷ đã lựa chọn cách giải

quyết nào ?

 Để con Em Nhỏ lại bên Vệ Sĩ

 Hình ảnh hai con búp bê của anh em

Thành ,Thuỷ luôn đứng cạnh nhau mang ý

nghĩa tượng trưng ì?

 Tình anh em bền chặt không gì có thể chia

rẽng

 Chi tiết này gợi cho em suy nghĩ gì ?

 Ước muốn gia đình đoàn tụ

-Cho HS đọc lại đoạn 2

HS trả lời

HS trả lời

HS suy nghĩ trả lời

⇒Lòi nói và hành động mâu thuẫn nhau

HS suy nghĩ trả lời

Các em thảo luận suy nghi và trả lời

II-Phân tích chi tiết.

-Bố mẹ li hôn ⇒Thành và thuỷ phải chia tay

-Khi thành chia hai con Vệ

Sĩ và Em Nhỏ Thuỷ giận dữ.Mặt khác Thuỷ bối rối sau khi tru tréo

⇒Lòi nói và hành động mâu thuẫn nhau

-Cách giải quyết mâu thuẫn:Gia đình đoàn tụ

- Kết thúc truyện: Thuỷ để con Em Nhỏ lại bên Vệ Sĩ

⇒ Ước muốn gia đình đoàn tụ

Trang 20

 Chi tiết nào trong cuộc chia tay của Thủy

với lớp học làm cô giáo bàng hoàng?

Em Thuỷ sẽ không đi học nữa, mẹ sắm cho em

một thúng hoa quả để ra chợ ngồi bán”

 Chi tiết trên, văn bản muốn đề cập đến điều

gì về quyền trẻ em?

Nói lên một sự thật trong đời sống xã hội, có ý

nghĩa giáo dục không chỉ cho những bậc cha mẹ

mà còn đề cập đến quyền lợi của trẻ em là phải

được nuôi dạy, yêu thương và đến trường

 Chi tiết nào làm em cảm động nhất?

Cô giáo Tâm tặng cho Thủy quyển vở và cây

bút nắp vàng; khi nghe Thủy cho biết em không

được đi học nữa , cô thốt lên “Trời ơi!”, cô tái

mặt và nước mặt và nước mắt giàn giụa”

Thảo luận: Giải thích vì sao khi dắt Thuỷ ra khỏi

trường, Thành lại có tâm trạng “ kinh ngạc thấy

mọi người vẫn đi lại bình thườngvà nắng vẫn

vàng ươm trùm lên cảnh vật”.

Trong khi mọi việc đều diễn ra bình

thường,cảnh vật rất đẹp cuộc đời vẫn bình yên,…

ấy thế mà Thành và Thủy lại phải chịu đựng sự

mất mát đổ vỡ quá lớn Nói cách khác Thành thấy

kinh ngạc vì trong hồn mình đang nổi dông bão

mà bên ngoài đất trời, mọi người vẫn ở trạng thái

“bình thường”

GV: Diễn biến tâm lí này được tác giả miêu tả rất

chính xác Nó làm thêm nỗi buồn sâu thẳm, trạng

thái thất vọng bơ vơ của nhân vật

 Vấn đề về đời sống xã hội được đề cập đến?

Và suy nghĩ của em?

⇒ Cần yêu thương và quan tâm đến quyền lợi trẻ

em, đừng làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên, trong sáng

Hoạt động 3:Tổng kết.

-Mục tiêu: Nắm được nội dung bài

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích

-Thời gian: 10

 Nhận xét về cách kể chuyện của tác giả

Cách kể này có tác dụng gì trong việc làm

nổi rõ nội dung, tư tưởng truyện?

Cá nhân suy nghĩ trả lời:

Trang 21

- Cách kể bằng con mắt và những suy nghĩ của

người trong cuộc, giúp tác giả thể hiện một cách

sâu sắc những tình cảm, tâm trạng nhân vật

- Lời kể chân thành giản dị, không có xung đột dữ

dội,ồn ào… phù hợp với tâm trạng nhân vật và có

sức truyền cảm

 Qua câu chuyện này tác giả muốn nhắn gửi

với chúng ta điều gì?

-Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng,

nghĩ trả lời:

dội,ồn ào… phù hợp với tâm trạng nhân vật và có sức truyền cảm

*Nội dung:

Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan

trọng.Mọi người nên bảo

vệ và giữ gìn

Hoạt động 4:Củng cố bài học.

-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học

-Phương pháp: Hỏi đáp

-Thời gian: 2

 Văn bản CCTCNCBB là câu chuyện về

những cuộc chia tay

( chia tay búp bê, chia tay lớp học, chia tay anh

em ).Theo em, đó có phải là những cuộc chia

tay bình thường không ? Vì sao ?

- Đó có phải là những cuộc chia tay không bình

thường

- Vì những người tham gia vào cuộc chia tay này

đều không có lỗi Đó là những cuộc chia tay

không đáng có

 Viết về những cuộc chia tay không đáng có

Văn bản này toát lên một thông điệp về quyền

trẻ em Theo em đó là thông điệp nào ?

- Không thể đẩy trẻ em vào tình cảnh bất hạnh

- Người lớn và xã hội phải chăm lo và bảo vệ

hạnh phúc của trẻ em

Thảo luận nhóm trả lời:

Cá nhân suy nghĩ trả lời:

4/Hướng dẫn về nhà:( 1’ )

*Bài cũ: - Nắm được nội dung, ý nghĩa của văn bản

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Bố cục trong văn bản

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

………

-@ -Tiết 7 Tuần 2 Ngày soạn: 23 /8/2010 Ngày giảng: 24 /8/2010 BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN.

Trang 22

I-MỤC TIÊU:Giúp HS:

1/ Kiến thức: -Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản Thế nào là một bố cục rành mạch

hợp lí Tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục ba phần, nhiệm vụ mỗi phần trong bố cục

2/ Kĩ năng: -Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản có 3 phần Mở bài, Thân bài, Kết bài đúng

hướng hơn, đạt kết quả tốt hơn

3/ Thái độ:-Có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản.

II- CHUẨN BỊ:

1/Chuẩn bị của GV:

-Nghiên cứu SGK,SGV,STK để nắm được mục tiêu và nội dung bài học.Soạn giáo án

-Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học.

2/Chuẩn bị của HS:Bài soạn : Đọc,trả lời câu hỏi.

III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tình hình lớp:( 1’)

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi: Thế nào là liên kết trong văn bản? Có những phương tiện liên kết nào?

Trả lời: Liên kết là một tính chất quan trọng của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ

hiểu

Làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau Kết nối các câu, các đoạn bằng phương tiện ngôn ngữ (từ, câu, ) thích hợp

3/ Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiêu:tạo tâm thế cho học sinh

-Phương pháp thuyết trình

-Thời gian: (1p)

-Bố cục trong văn bản không phải là vấn đề hoàn toàn mới đối với chúng ta Tuy nhiên trên thực

tế,vẫn có nhiều HS không quan tâm đến việc xây dựng bố cục khi làm bài Bài học này giúp ta thấy

rõ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, giúp ta xây dựng một những bố cục rành mạch hợp lí cho bài làm

HS

Nội dung

Hoạt động 2:Tìm hiểu bố cục của văn bản.

-Mục tiêu:.Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản Thế nào là một bố cục rành mạch hợp lí -Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu và giải quyết vấn đề

-Thời gian: 20p

Em phải làm đơn xin gia nhập đội, hãy cho biết

trong lá đơn đó em viết những nội dung gì?

-Đơn gửi ai? Tên tuổi, địa chỉ, nghề nghiệp của người

viết đơn , nêu yêu cầu ,nguyện vọng ,lời hứa

Những nội dung trên được sắp xếp theo trật tự

như thế nào?

-Trật tự trước sau một cách hợp lí, rõ ràng

 Có thể tùy thích ghi nội dung nào trước cũng

được không?Vì sao?

-Không được, như thế sẽ gây khó hiểu

 Đó chính là bố cục, thế nào là bố cục văn bản?

HS trả lời

I-Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản:

1/ Bố cục của văn bản: a.Bài tập:

-Nội dung trong đơn cần được sắp xếp theo một trật tự trước sau một cách hợp lí, rõ ràng.Không thể tuỳ tiện muốn ghi nội dung nào trước cũng được

b.Ghi nhớ:

Trang 23

-Bố cục là sự bố trí,sắp xếp các phần,các đoạn theo

một trình tự,một hệ thống rành mạch và hợp lí

Đọc hai câu chuyện mục 2 SGK 29 và trả lơì câu

hỏi?

?Hai câu chuyện trên rõ bố cục chưa?

-So với văn bản Ngữ Văn 6 văn bản như thế là lộn

-Cách kể ấy khiến cho câu chuyện không nêu bật

được ý nghĩa phê phán mà còn buồn cười

?Các ý ở văn bản này có gì thay đổi?

-Sự thay đổi làm cho câu chuyện mất đi yếu tố bất

ngờ,khiến cho những tiếng cười không bật ra được,và

câu chuyện không tập trung vào việc phê phán

?Khi thực hiện một văn bản các phần,các đoạn

phải sắp sếp như thế nào?

-Các phần các đoạn trrong văn bản phải được sắp

sếp theo một trình tự hợp lí trước sau

?Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần có trong văn bản?

-Mở bài không chỉ đơn thuần là sự thông báo đề tài

mà văn bản còn phải cố gắng làm cho người

đọc(người nghe) có thể đi vào đề tài một cách dễ

dàng,tự nhiên,hứng thú và ít nhiều hình dung bước đi

của bài

-Thân bài:

-Kết bài không chỉ có nhiệm vụ nhắc lại đề tài hay

đưa ra những lời hứa hẹn,nêu cảm tưởng… mà phải

làm cho văn bản để lại ấn tượng tốt đẹp cho người

đọc

HS cùng bàn luận suy nghĩ

-Vì nội dung văn bản chưa liền nhau

Theo nhóm trả lời

HS trả lời

bànluận suy nghĩ

-Bố cục là sự bố trí,sắp xếp các phần, các đoạn theo một trình tự,một

hệ thống rành mạch và hợp lí

2 Những yêu cầu về

bố cục trong văn bản.

-Các điều kiện để bố cục được rành mạch và hợp lí

+ Nội dung các phần các đoạn trong văn bản phải thống nhất,chặt chẽ với nhau.Đồng thời giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi

+Trình tự sắp sếp các phần,các đoạn phải giúp cho người viết(người nói)dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp đã đặt ra

3 Các phần của bố cục.

Văn bản được xây dựng theo một bố cục gồm 3 phần:mở bài, thân bài, kết bài

Hoạt động 3:Luyện tập

-Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành

Trang 24

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, thảo luận.

-Thời gian: 16p

?Ghi lại bố cục của truyện “cuộc chia tay của

những con búp bê”?Nhận xét về bố cục của văn

- Bố cục văn bản báo cáo chưa thật rành mạch và

hợp lí.Các điểm 1,2,3 ở cthân bài thì mới kể việc học

tốt chú chưa phải là trình bày kinh nghiệm học

tập.Trong khi đó điểm 4 lại không nói về học tập

Sau những thủ tục chào mừng hội nghị và tự giời

thiệu mình,bản báo cáo nên lần lược trình bày kinh

nghiệm học tập của bạn đó,sau đó nêu : nhờ rút ra

những kinh nghiệm như thế mà việc học tập của bạn

đã tiến bộ như thế nào.Cuối cùng người báo cáo có

thể nói lên nguyện vọng muốn được nghe các ý kiến

trao đổi góp ý cho bản báo cáo và chúc hội ngị thành

công

II-Luyện tập

-Bài 2: GV hướng dẫn

HS kể lại bố cục như SGK rồi kể lại

phải có những điều kiện gì?

HS trả lời theo ghi nhớ SGK- tr.30

4/Hướng dẫn về nhà:

*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở

- Học phần ghi nhớ

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Mạch lạc trong văn bản

+ Đọc, trả lời các câu hỏi

Tìm hiếu về tính mạch lạc trong văn bản

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

………

……

………

…… ……… -@ -

Trang 25

2/ Kĩ năng: -Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản mạch lạc.

3/ Thái độ:-Có ý thức chú ý đến mạch lạc trong các bài tập làm văn.

II- CHUẨN BỊ:

1/Chuẩn bị của GV:

-Nghiên cứu SGK,SGV,STK để nắm được mục tiêu và nội dung bài học.Soạn giáo án

-Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học.

2/Chuẩn bị của HS: Bài soạn: Đọc, trả lời các câu hỏi trong SGK/31,32.

III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tình hình lớp:( 1’)

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

-Câu hỏi: Một bố cục như thế nào được coi là rành mạch và hợp lí?

-Trả lời: Nội dung các phần và các đoạn trong văn bản phải thống nhất chặt chẽ với nhau;

đồng thời giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi; Trình tự xếp đặt các phần các đoạn phải giúp người viết (người nói) dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp đã đặt ra

3/ Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiêu:tạo tâm thế cho học sinh

Hoạt động 2: I-Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản:

.-Mục tiêu:.Có những hiểu biết bước đấu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm

_ Thông suốt liên tục,không đứt đoạn

 Trong văn bản, mạch lạc là sự tiếp nối của

I-Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản:

1/ Mạch lạc trong văn bản:

Trang 26

?Thế nào là mạch lạc trong văn bản?

-Yêu cầu HS tự đọc câu a

 Cho biết toàn bộ sự việc trong văn bản xoay

quanh sự việc chính nào?

-Tấm lòng và tình cảm của hai anh em khi buộc

phải chia tay

 “Sự chia tay” và “những con búp bê” đóng

vai trò gì trong truyện?

-Làm nên đề tài của câu chuyện

 Hai anh em Thành và Thủy có vai trò gì

trong truyện?

-Nhân vật chính làm nên câu chuyện

- Yêu cầu HS tự đọc câu b

 Theo em đó có phải là chủ đề liên kết các

sự việc nêu trên thành một thể thống nhất

không? Có phải là mạch lạc không? Vì sao?

 Các từ ngữ tạo ra sự liên kết hình thành nên

chủ đề văn bản Cho nên văn bản được mạch lạc

Mạch lạc và liên kết thống nhất với nhau

 Xoay quanh sự chia tay, hãy nói rõ hơn tính

thống nhất, mạch lạc đó?

Hai anh em buộc phải chia tay nhưng hai con

búp, tình cảm hai anh em thì không và toàn bộ

câu chuyện đều xoay quanh chủ đề đó

 Điều kiện đầu tiên để có tính mạch lạc

trong văn bản là gì?

Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản

đều nói về một đề tài,biểu hiện một chủ đề chung

xuyên suốt.

- Yêu cầu HS tự đọc câu c

 Các đoạn ấy được nối với nhau theo mối

liên hệ nào?

 Có cả bốn mối liên hệ

 Vậy một điều kiện tiếp theo cho tính mạch

lạc là gì?

 Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản

được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí,

trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền

mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc

(người nghe)

 Xác định mối liên hệ giữa các đoạn? Hãy

chỉ ra?

GV: Một văn bản không chỉ có bốn mối liên hệ

như trên, các đoạn có thể có các mối liên hệ khác

miễn hợp, tự nhiên

 Vậy theo em, một văn bản có tính mạch lạc

trên

-Làm nên đề tài của câu chuyện

HS suy nghĩ trả lời

HS suy nghĩ trả lời

(Ghi nhớ SGK- tr.32 )

-Mạch lạc là sự tiếp nối của các câu, các ý theo trình tự hợp lí

2/ Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc:

a.Bài tập: Văn bản

“cuộc chia tay của những con búp bê”

-“Sự chia tay” và “những con búp bê” làm nên đề tài của câu chuyện

-Toàn bộ câu chuyện đều xoay quanh chủ đề đó

-Các đoạn trong văn bản được nối với nhau theo mối liên hệ thời gian,không gian,tâm lí,ý nghĩa

Trang 27

cần có các điều kiện gì ? b Ghi nhớ:

(Ghi nhớ SGK- tr.32 )

Hoạt động 3:Luyện tập

-Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, thảo luận

-Thời gian: 16p

- Đọc( B1) và thực hiện

?Tìm hiểu tính mạch lạc trong bài tập ?

+ Ý tứ chủ đạo, toàn đoạn: sắc vàng trù phú, đầm

ấm của làng quê vào mùa đông, giữa ngày mùa

+ Trình tự thể hiện chủ đề: Câu đầu giới thiệu bao

quát về sắc vàng trong thời gian (mùa đông, giữa

ngày mùa) và trong không gian (làng quê).Sau đó

tác giả nêu những biểu hiện của sắc vàng trong

không gian và thời gian đó Hai câu cuối là nhận

xét,cảm xúc về sắc vàng

HS đọc

?Cảm nhận về tính mạch lạc trong “cuộc chia

tay của nhựng con búp bê”

-HS làm bài tập theo nhóm

2-Bài tập 2

-Không cần , như thế sẽ làm cho văn bản phân tán

Chủ đề xuyên suốt xoay quanh cuộc chia tay của 2 đứa trẻ và hai con búp bê

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Ca dao, dân ca, những câu hát về tình cảm gia đình

+Đọc, trả lời các câu hỏi

+Tìm hiểu khái niệm ca dao, dân ca

Trang 28

I-MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức:

- Hiểu được khái nệm ca dao – dân ca

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao

có chủ đề tình cảm gia đình

2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận ca dao.

3/ Thái độ: Giáo dục tình cảm gia đình.

II-CHUẨN BỊ:

1/Chuẩn bị của GV:

- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học

- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn giáo án.

2/Chuẩn bị của HS: bài soạn theo hướng dẫn của GV.

III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tình hình lớp: ( 1’)

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi: Văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê” tác giả muốn nói với chúng ta điều gì? Trả lời: Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng.Mọi người nên bảo vệ và giữ gìn.

3/ Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiêu:tạo tâm thế cho học sinh

-Phương pháp thuyết trình

-Thời gian: (1p)

Mỗi người đều được sinh ra và lớn lên trong chiếc nôi gia đình Mái ấm gia đình dẫu có đơn sơ đến đâu cũng là nơi nuôi dưỡng suốt cuộc đời ta Bởi thế tình yêu gia đình như nguồn mạch chảy mãi trong lòng mỗi con người Bài học này sẽ giúp em cảm nhận rõ hơn điều đó

HS

Nội dung

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung.

-Mục tiêu:Khái niệm ca dao, dân ca:

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu và giải

 Thế nào là ca dao, dân ca?

GV: Ca dao, dân ca thuộc loại trữ tình phản ánh thế

giới tâm hồn của con người

Dựa vào chú thích (*)để trả lời

dân ca và cả những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ dân ca

-Dân ca: những sáng

tác kết hợp lời và

Trang 29

- Đọc theo yêu cầu của GV.

- Đọc các chú thích

nhạc

2.Đọc và tìm hiểu chú thích:

Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết.

-Mục tiêu:Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật

tiêu biểu của những bài ca dao có chủ đề tình cảm gia đình

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu và giải

quyết vấn đề

-Thời gian: 20p

II.Tìm hiểu chi tiết.

 Lời của từng bài ca dao là lời của ai, nói về ai?

Tại sao em khẳng định như vậy?

B1:Lời của mẹ ru con,nói với con, nội dung bài

ca dao nói lên điều đó

B2:Lời người con gái lấy chồng xa quê nói với mẹ

và quê mẹ; lời ca hướng về mẹ và quê mẹ, không

gian “ngõ sau”, “bến sông” thường gắn với tâm trạng

người phụ nữ

B3:Lời cháu con nói với ông bà hoặc người thân; đối

tượng của nỗi nhớ là ông bà

B4:Có thể là lời của ông bà, cha mẹ, cô bác nói với

con cháu hay của anh em ruột thịt nói với nhau; nội

dung câu hát nói lên điều đó

- GV yêu cầu HS đọc lại bài 1

Bài ca dao này đã sử dụng biện pháp tu từ nào?

* Bài1:

 Nhận xét của riêng em về hai hình ảnh: “núi

ngất trời”, “biển rộng mênh mông”?

Gợi: Được miêu tả như thế nào? Xuất hiện như thế

nào trong câu ca dao? Những điều đó có tác dụng gì?

 Hai hình ảnh được miêu tả bằng những định ngữ

chỉ mức độ và được nhắc lại hai lần -> Hai hình ảnh

to lớn, cao rộng và vĩnh hằng ấy mới diễn tả công ơn

của cha mẹ

HS trả lời

 Câu ca dao mang âm điệu gì? Âm điệu ấy giúp

thể hiện điều gì?

 Lời ru gần gũi, ấm áp, thiêng liêng -> bài ca như

lời tâm tình thành kính, sâu lắng

 Lời ru gần gũi, ấm áp, thiêng liêng ->

bài ca như lời tâm tình thành kính, sâu lắng

-Âm điệu lời ru, biện pháp so sánh

Nhận xét về ngôn ngữ của bài ca dao?  Giản dị mà

sâu sắc

Tìm những câu ca cũng nói về công cha nghĩa

Trang 30

mẹ như bài 1?

 “Ơn cha nặng lắm … chín tháng cưu mang” “

Công cha như núi …đạo con”;“Ngày nào em bé …

ngày ước ao”

HS trả lời

Như vậy, tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là gì?

-> Công lao trời biển của cha mẹ đối với con và bổn

phận, trách nhiệm của con trước công lao to lớn ấy HS cùng suy nghĩ

-> Công lao trời biển của cha mẹ đối với con và bổn phận, trách nhiệm của con trước công lao to lớn ấy

 Tiếng nói tâm trạng của người con gái trong bài

ca dao này là gì?

 Nỗi buồn, xót xa, nhớ quê, nhớ mẹ

 Cảm nhận của em về thời gian trong bài ca dao

này?

Gợi:Tại sao là “chiều chiều”? Thời gian đó gợi lên

điều gì?

 Nhiều buổi chiều Đây là thời gian gợi buồn gợi

nhớ, chiều là lúc mọi người đoàn tụ còn người con

gái này lại bơ vơ nơi xứ người

HS cùng suy nghĩ

Không gian “ngõ sau” gợi cho em suy nghĩ gì?

Biện pháp nghệ thuật gì được vận dụng cho hình

ảnh này?

 “Ngõ sau” gợi sự vắng vẻ, heo hút làm tăng lên

cảm giác cô đơn khi xa quê.“Ngõ sau” là hình ảnh ẩn

GV: nói thêm về thân phận người phụ nữ trong xã

hội phong kiến Bài ca dao chỉ có hai câu ngắn

gọn,mộc mạc thế mà đau khổ, yêu thương nhức buốt

Nỗi nhớ về mẹ, về quê nhà, nỗi đau buồn tủi của

kẻ là con phải xa cách cha mẹ Có thể, có cả nỗi nhớ

về một thời con gái đã qua, nỗi đau về cảnh ngộ khi

ở nhà chồng

Học sinh cùng thảo luận

nỗi buồn xót

xa, sâu lắng của người con gái lấy chồng xa quê, nhớ mẹ

->Tâm trạng, nỗi buồn xót xa, sâu lắng của người con gái lấy chồng xa quê, nhớ mẹ

 Bài 3 nói lên tình cảm gì?

 Nỗi nhớ và sự kính yêu đối với ông bà

 Nỗi nhớ và

sự kính yêu đối với ông bà

 Nói về ông bà bài ca dao dùng cụm từ “ ngó

lên” giúp thể hiện điều gì?

 Sự trân trọng, tôn kính

 Sự trân trọng, tôn kính

Bài ca dao đã sử dụng biện pháp nghệ thuật

nào?

 So sánh : “ nuộc lạt mái nhà” với nỗi nhớ

 So sánh : “ nuộc lạt mái nhà” với nỗi

-Nghệ thuật so sánh

Trang 31

 Tác dụng của biện pháp so sánh?

GV: hình thức so sánh bao nhiêu… bấy nhiêu được

sử dụng rất nhiều trong ca dao GV minh họa

Gợi nỗi nhớ

da diết , không nguôi

Nhận xét về âm điệu?

 Âm điệu lục bát diễn tả tình cảm sâu lắng

 Âm điệu lục bát diễn tả tình cảm sâu lắng

 Nội dung bài ca dao 3?

 Diễn tả nỗi nhớ và sự kính yêu, biết ơn đối với

ông bà

HS suy nghĩ cùng trả lời

-> Diễn tả nỗi nhớ và

sự kính yêu, biết ơn đối với ông bà

 Tình cảm gì được nói trong bài 4?  Tình anh em

ruột thịt

 Tình cảm thân thương ấy được diễn tả như thế

nào?

Gợi: lần lượt nhận xét cách thể hiện tình cảm đó

trong từng câu lục bát? Câu lục bát hai có biện pháp

tu từ nào? Tác dụng?

 Câu 1 : anh em khác với “người xa”, có tới ba

chữ cùng Như vậy anh em là hai nhưng một; Câu 2 :

sử dụng biện pháp từ so sánh, biểu hiện sự gắn bó

thiêng liêng của tình anh em

HS suy nghĩ cùng trả lời

-Nghệ thuật so sánh

 Bài ca dao muốn nhắc nhở chúng ta điều gì?

 Anh em phải biết hòa thuận và nương tựa vào

nhau

Nội dung bài ca dao 4?

Biểu hiện sự gắn bó thiêng liêng của anh em ruột

thịt

Biểu hiện sự gắn bó thiêng liêng của anh

em ruột thịt

->Biểu hiện sự gắn bó thiêng liêng của anh

em ruột thịt

Hoạt động4.- Tổng kết:

-Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành.

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, thảo luận

-Thời gian: 5p

III- Tổng kết:

Như vậy tình cảm gia đình được đề cập đến

trong chùm ca dao này là gì?  Tình cảm đối với cha mẹ, ông

Trang 32

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, thảo luận.

-Thời gian: 3p

- Gọi HS đọc phần đọc thêm

 Những bài ca dao ấy cũng nói về tình cảm gì?

Qua đây chúng ta có thể nói như thế nào về tình

cảm ấy của con người Việt Nam ?

Tình cảm gia đình => Tình cảm gia đình là một

trong những tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi

con người

- HS đọc phần đọc thêm

Hoạt động 6:Củng cố.

-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học

-Phương pháp: Hỏi đáp

-Thời gian: 2p

Em nào có thể đọc thuộc lòng chùm ca dao vừa

học? Trong chùm ca dao ấy,em thích nhất bài

nào?Vì sao?

HS đọc thuộc lòng; Phát biểu suy nghĩ cá nhân

4/Hướng dẫn về nhà:( 1’)

*Bài cũ: - Nắm được nội dung, ý nghĩa từng bài ca dao.

-Học thuộc lòng 4 bài ca dao

-Sưu tầm thêm một số câu ca dao nói về tình cảm gia đình

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Những câu hát về tình quê hương, đất nước, con người.

+ Đọc, trả lời câu hỏi sgk

+Tìm hiểu ý nghĩa từng bài ca dao

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

……

………

…… ……… -@ -

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao

có chủ đề: tình yêu quê hương, đất nước, con người; Thuộc những bài ca dao trong văn bản và biết thêm một số bài thuộc hệ thống của chúng

2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận ca dao.

3/ Thái độ: Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, con người.

II-CHUẨN BỊ :

1/Chuẩn bị của GV:

Trang 33

- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học.

- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn giáo án.

2/Chuẩn bị của HS: bài soạn theo yêu cầu hướng dẫn của GV.

III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tình hình lớp:( 1’)

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

*Câu hỏi: Ca dao, dân ca là gì? Đọc thuộc lòng bốn bài ca dao đã học

*Trả lời: Ca dao: lời thơ của dân ca và cả những bài thơ dân gian mang phong cách

nghệ thuật chung với lời thơ dân ca; Dân ca:những sáng tác kết hợp lời và nhạc

3/ Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiêu:tạo tâm thế cho học sinh

-Phương pháp thuyết trình

-Thời gian: (1p)

I-li-a Ê-ren-bua đã từng nói: “ Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những cái tầm thường nhất: yêu cái phố nhỏ đổ ra bờ sông…” Quả thật trong mỗi con người chúng ta ai cũng có một tình yêu quê hương tha thiết Tiết học này ta cùng cảm nhận tất cả những tình cảm ấy qua “ Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người”

Hoạt động 2:Tìm hiểu chung.

-Mục tiêu:Kĩ năng đọc và tìm hiểu chú thích:

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu và giải quyết vấn

đề

-Thời gian: 10p

I.Tìm hiểu chung.

1.Đọc văn bản:

2.Tìm hiểu chú thích:

- Yêu cầu HS đọc 4 bài ca dao

- Hướng dẫn HS hiểu nghĩa của các chú thích trong bài

- Đọc

- 1HS đọc các chú thích theo yêu cầu của GV

Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết.

-Mục tiêu: Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu

biểu của những bài ca dao có chủ đề: tình yêu quê hương, đất nước, con

 Câu hát 1, tác giả dân gian đã gợi ra những địa

danh, phong cảnh nào? Em hiểu biết gì về những

địa danh, phong cảnh ấy?

 HS trả lời theo chú thích sgk

 Em đồng ý với ý kiến nào khi nhận xét về bài 1?

(theo câu1-sgk)

 Ý kiến (b), (c) * Bài 1:

 Vì sao đồng ý với ý kiến (b) ?

 Những từ ngữ : Ở đâu? Sông nào? Núi nào? Đền

nào? Nêu lên sự thắc mắc của chàng trai.

Cách xưng hô: Chàng ơi, nàng ơi.

Một loạt câu hỏi đòi hỏi người nghe( cô gái) phải trả

lời Có những câu không có dấu chấm hỏi nhưng đòi

hỏi người nghe phải giải đáp: Ở đâu năm cửa nàng

ơi…, đền nào thiêng nhất xứ Thanh

Trang 34

Kẻ bắn con nây nằm ở cây non.

Chàng mà đối được thiếp trao tròn một quan

-Con cá đối… tiền treo mô mồ

b - Đến đây thiếp mới hỏi chàng

Cây chi hai gốc nửa vàng nửa xanh ?

-Nàng hỏi chàng kể rõ ràng

Cầu vồng hai cội nửa vàng nửa xanh

Vì sao chàng trai,cô gái lại hỏi đáp về những địa

danh với những đặc điểm của chúng như vậy?

 Thể hiện, chia xẻ sự hiểu biết cũng như niềm tự

hào, tình yêu quê hương, đất nước  HS thảo luận

->Thể hiện,chia

xẻ sự hiểu biết cũng như niềm

tự hào, tình yêu đối với quê hương đất nước

Có nhận xét gì về người hỏi và người đáp?  Lịch lãm, tế nhị

Yêu cầu HS đọc bài ca dao 2  HS đọc * Bài 2:

Khi nào người ta nói “rủ nhau”?

 Có quan hệ gần gũi, có chung mối quan tâm

 Có quan hệ gần gũi, có chung mối quan tâm

Nhận xét của em về cách tả cảnh bài 2?

 Gợi nhiều hơn tả Tả bằng cách nhắc đến kiếm Hồ,

Cầu Thê Húc, chùa Ngọc Sơn, đài Nghiên, tháp Bút

Đó là những địa danh cảnh trí tiêu biểu của hồ Hoàn

kiếm

 HS thảo luận

-Câu hát gợi nhiều hơn tả

Địa danh và cảnh trí trong bài gợi lên điều gì?

 Rất nhiều cảnh trí gợi lên truyền thống lịch sử và

văn hóa->Tình yêu niềm tự hào về quê hương, đất

nước

Có thể kiểm tra HS xem từng địa danh ấy nhắc

đến các sự kiện, câu chuyện nào?

 HS trình bày hiểu biết cá nhân

->Tình yêu niềm

tự hào về quê hương, đất nước

Suy ngẫm của em về câu hỏi cuối bài: “Hỏi ai

gây dựng nên non nước này”?

-Câu hỏi giàu âm điệu nhắn nhủ, tâm tình -> Nhắc nhở

thế hệ con cháu phải tiếp tục gìn giữ và xây dựng đất

và xây dựng đất nước

Nhận xét về cảnh trí xứ Huế và cảnh tả trong bài

3?

 Phác họa cảnh đường vào xứ Huế rất đẹp vừa

khoáng đạt bao la lại quây quần Màu sắc gợi vẻ nên

thơ, tươi mát sống động

-Cảnh gợi nhiều hơn tả

Phân tích đại từ “Ai” và chỉ ra những tình cảm

ẩn chứa trong lời mời, lời nhắn gửi: “Ai vô xứ Huế

thì vô”?

 “Ai” có thể chỉ người tác giả trực tiếp nhắn gửi

hoặc hướng tới người chưa quen biết

-Lời mời, lời nhắn gửi thể hiện tình yêu, lòng tự hào;

Trao đổi nhóm

để trả lời

-> Ca ngợi vẻ đẹp xứ Huế, lời nhắn gửi, lời mời chân tình của tác giả gởi tới mọi người

Trang 35

mặt khác muốn chia sẻ với mọi người về vẻ đẹp, tình

yêu, lòng tự hào; thể hiện ý tình kết bạn

Hai dòng đầu bài 4 có nét đặt biệt gì về từ ngữ

Cô gái trong dòng cuối bài ca đã được nói đến

bằng biện pháp nghệ thuật dao? Cảm nhận của em?

 So sánh “như chẽn lúa đòng đòng” và “ngọn nắng

hồng ban mai” tương đồng ở nét trẻ trung phơi phới và

đang xuân Đó chính nét mảnh mai, duyên thầm và đầy

sức sống của cô gái

Trao đổi nhóm

để trả lời

Cô gái và cánh đồng lúa có mối liên hệ nào?

- Chính bàn tay con người bé nhỏ đó đã làm nên

cánh đồng mênh mông

- Làm nên hồn của cảnh ở hai câu thơ đầu

Bài 4 là lời của ai? Người ấy muốn biểu hiện tình

cảm gì?

Ngợi ca cánh đồng và vẻ đẹp mảnh mai, duyên thầm

và đầy sức sống cùa cô gái Đó cũng là cách bày tỏ

tình cảm của chàng trai

Trao đổi nhóm

để trả lời

-> Ngợi ca cánhđồng và vẻ đẹp

duyên thầm và đầy sức sống cùa cô gái Đó

Em có biết cách hiểu nào khác về bài ca dao này?

Em có đồng ý không? Vì sao?

* Giảng: Có thể hiểu nhiều cách khác nhau theo những

tiếp nhận chủ quan của mỗi người Tuy nhiên bài này

được hiểu theo cách (1) là phổ biến hơn

 Bài ca là lời cô gái, trước cánh đồng cô nghĩ về thân phận mình…

Đó cũng là một cách cảm nhận

Hoạt động4.- Tổng kết:

-Mục tiêu:HS củng cố lại kiến thức vừa học.

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, thảo luận

Tình cảm chung trong 4 bài ca dao này là gì?

Để thể hiện tình cảm đó tác giả đã lựa chọn

những hình thức nào?

-Là tình yêu, lòng tự hào đối với con người và quê

hương đất nước, thể hiện qua hình thức hỏi, đáp; lời

mời; lời nhắn gửi

 HS trả lời dựa vào phần ghi nhớ:

-HS ghi tổng kết

Hoạt động 5 : Luyện tập.

-Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, thảo luận

Trang 36

-Thời gian: 2p

Em có nhận xét gì về thể thơ trong bốn bài ca?

Chủ yếu là thể thơ lục bát và lục bát biến thể, lời thơ

khá tự do biến hoá: 6/8, 6/9, 7/10, 7/8

Tình cảm chung thể hiện trong bốn bài ca là gì?

 HS trả lời như phần tổng kết

4/Hướng dẫn về nhà:( 1’ )

*Bài cũ: - Nắm được nội dung, ý nghĩa từng bài ca dao.

- Học thuộc lòng 4 bài ca dao

- Sưu tầm thêm một số câu ca dao nói về tình yêu quê hương đất nước

- Làm BT 1,2,3,4 Sách BTNV/21,22

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Từ láy.

+ Xem lại khái niệm Từ láy đã học ở lớp 6

+ Đọc, trả lời câu hỏi sgk

+Tìm hiểu cách phân loại và nghĩa của từ láy

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

……

………

…… ……… -@ -

- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học

- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Giáo án, bảng phụ

2/Chuẩn bị của HS: bài soạn theo yêu cầu hướng dẫn của GV.

III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tình hình lớp:( 1’)

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi: Trình bày cấu tạo và nghĩa từ ghép chính phụ Cho ví dụ.

Trả lời: Có tiếng chính, tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính đứng trước,

tiếng phụ đứng sau; Có tính chất phân nghĩa Nghĩa từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chính

3/ Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiêu:tạo tâm thế cho học sinh

-Phương pháp thuyết trình

-Thời gian: (1p)

Trang 37

Yêu cầu HS nhắc lại :Thế nào là từ láy? Trong tiết học này, chúng ta sẽ nắm được cấu tạo của từ láy và từ đó vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy.

của HS

Nội dung

Hoạt động2: Tìm hiểu các loại từ láy.

-Mục tiêu:-Nắm được cấu tạo của hai loại từ láy

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu và

-Vừa nghe thấy thế … bần bật.

Nhận xét gì về đặc điểm âm thanh của từ đăm

đăm?

 Từ láy có hai tiếng giống nhau hoàn toàn về

mặt âm thanh, tiếng gốc -> gọi là láy nguyên vẹn

 Hiện tượng biến đổi thanh điệu ở tiếng thứ nhất,

do qui luật hòa phối âm thanh; đây thực chất là

việc lặp lại tiếng gốc nhưng biến đổi như vậy để

xuôi tai hơn

Các từ láy vừa xét trên là từ láy toàn bộ Thế

nào là từ láy toàn bộ?

-Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại nhau hoàn

toàn,cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước

biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối

=>Từ láy toàn bộ:

Hãy lấy ví dụ từ láy toàn bộ.

Tìm vd:đo đỏ, xôm xốp,

biêng biếc, trăng trắng, đèm đẹp, nhàn nhạt

HS lấy ví dụ VD:đăm đăm, thăm thẳm,

đèm đẹp,nhàn nhạt

đo đỏ, xôm xốp, biêng biếc,…

- GV treo bảng phụ có ghi 2 vd:

-Tôi mếu máo … liêu xiêu…

Chỉ ra tiếng gốc của hai từ láy đó?

 Tiếng gốc: mếu, xiêu

Hai từ mếu máo, liêu xiêu là từ láy bộ phận

Thế nào là từ láy bộ phận?

Từ láy bộ phận:Giữa các tiếng có sự giống nhau

về phụ âm đầu hoặc phần vần

Qua tìm hiểu các bài tập,em chobiết từ láy có

mấy loại?Từng loại có cấu tạo như thế nào?

-Gọi HS đọc ghi nhớ

- HS đọc vd

Trả lời dựa theo ghi nhớ

Trang 38

Hoạt động 3: Nghĩa của từ láy

-Mục tiêu:Hiểu được cơ chế tạo nghĩa trong tiếng Việt

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu và

giải quyết vấn đề

-Thời gian: 10p

II.Nghĩa của từ láy :

Nghĩa của các từ láy hả hả,oa oa,tích tắc,gâu

gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh?

Chúng được tạo thành do sự mô phỏng âm

thanh

Tìm thêm một số từ láy khác co nghĩa tạo

thành từ sự mô phỏng âm thanh?

Xào xạc,rì rào,róc rách,ầm ầm,

ào ào,…

Từ các VD trên,em rút ra kết luận gì về nghĩa

của từ láy?

Nghĩa của từ láy được tạo thành do đặc điểm

hoà phối âm thanh giữa các tiếng

Các từ láy lí nhí, li ti, ti hí có điểm chung gì về

âm thanh và về nghĩa?

Đây là những từ láy bộ phận

(giống nhau phần vần)

-Âm thanh:có âm lượng nhỏ(i)

-Nghĩa:giống nhau đều chỉ sự nhỏ bé

Các từ láy nhấp nhô,phập phồng, bập bênh có

điểm gì chung về âm thanh và nghĩa?

Nhấp nhô:khi nhô lên,khi hạ xuống.

Phập phồng:khi phồng khi xẹp.

Bập bênh:khi chìm khi nổi

=>Đây là những từ láy bộ phận có tiếng gốc đứng

sau

-Tiếng láy lặp lại phụ âm đầu của tiếng gốc và

phần vần của tiếng láy giống nhau

-Nghĩa cùng biểu thị một trạng thái vận động

So sánh nghĩa của các từ láy

mềm mại,đo đỏ,mờ mờ,tim tím,ầm ầm,ào ào…với

nghĩa của các tiếng gốc mềm,đỏ, mờ tím, ầm, ào?

So với mềm thì mềm mại mang sắc thái biểu

mô phỏng

âm thanh

HS suy nghĩ trả lời

HS suy nghĩ trả lời

Dựa vào ghi nhớ trả lời

1.Bài tập tìm hiểu:

-Các từ láy:hả hả,oa oa

,tích tắc,gâu gâu nghĩa

được tạo thành do sự mô phỏng âm thanh

-Nghĩa của các từ láy so với tiếng gốc có những sắc thái riêng:

+ Từ láy ầm ầm,ào ào,

vang vang…có sắc thái

nhấn mạnh

2 Ghi nhớ:( SGK/42)

Trang 39

Hoạt động 4: Luyện tập.

-Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, thảo luận

Bài 2: Điền tiếng láy:

GV nhận xét và sửa chữa

Cho 1HS lên bảng điền BT2

-Thực hiện theo nhóm

HS ghi vào vở

Bài 2: Điền tiếng láy:

Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm

thấp, chênh chếch, anh

ách

GV treo bảng phụ ghi BT3,cho 1HS lên điền

Bài 4: Đặt câu có từ láy:

-Gợi ý HS đặt câu sao cho câu có nghĩ

-Mai có dáng người nhỏ nhắn

(nhỏ vừa phải,hàm ý khen)

-Tính tình của Mai không nhỏ nhặt mà rất cởi

mở( nhỏ quá,ngụ ý xem thường)

- Tôi đâu nhỏ nhen như cậu tưởng.(hẹp hòi, hay

chú ý đến các việc vụn vặt)

Bài 5 : Phân biệt từ láy hay từ ghép?

-Tất cả các từ này đều là từ ghép(TGĐL).Vì các từ

này đều ghép bởi hai tiếng đèu có nghĩa

Chúng chỉ giống từ láy ở việc lặp phụ âm đầu

Bài 6: Phân biệt từ láy hay từ ghép:

+Chiền là toà nhà giống chùa

+Nê là trạng thái no đến khó chịu

+ Rớt là rơi bất ngờ

+ Hành là làm

=> Các từ trên đều là từ ghép

Làm BT3 theo yêu cầu của GV

Trao đổi với bạn bên cạnh làm BT4

-HS nghe và thực hiện làm BT5:

Bài 4: Đặt câu có từ láy:

Bài 5: Phân biệt từ láy hay

Trang 40

-Phương pháp: Hỏi đáp

-Thời gian: 3p

- Gọi HS đọc phần đọc thêm trong sgk –tr.44

 Từ láy có mấy loại? Nêu cấu tạo từng loại?

 Nghĩa của từ láy?

- Đọc

Trả lời theo hai ghi nhớ sgk-tr.42

4/Hướng dẫn về nhà:( 1’ )

*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở

- Nắm chắc đặc điểm 2 loại từ láy

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Quá trình tạo lập văn bản.

+Đọc, trả lời câu hỏi sgk

+Tìm hiểu các bước tạo lập văn bản

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

……

………

…… ……… -@ -

2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản.

3/ Thái độ: ý thức tạo lập văn bản một cách tự giác.

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi: Thế nào là một văn bản có tính mạch lạc? Chỉ ra tính mạch lạc trong một văn bản

đã học

Trả lời: Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nói về một đề tài,biểu hiện một chủ

đề xuyên suốt; được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí, trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc (người nghe)

3/ Giảng bài mới:

Ngày đăng: 21/10/2014, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh  thân   cò  để   diển   tả   cuộc   đời,   thân - giáo án Văn 7(tham khao)
nh ảnh thân cò để diển tả cuộc đời, thân (Trang 46)
Hình ảnh ẩn - giáo án Văn 7(tham khao)
nh ảnh ẩn (Trang 47)
Hình dung cụ thể đối tượng biểu cảm trong - giáo án Văn 7(tham khao)
Hình dung cụ thể đối tượng biểu cảm trong (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w