Bài CÁC GIÁ TRỊ VĂN HỌC VÀ TIẾP NHẬN VĂN HỌC I- Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh: 1.. Bản thân những cách biểu lộ tình cảm không xách I- Các giá trị văn học: Là giá trị của Tp VH và là
Trang 1Ngày soạn: 01 / 09/ 2005
Tiết PPCT: 01_Lí luận văn học. Bài
SỰ PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ CỦA VĂN HỌC
I- Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
1 Có cái nhìn tổng quát về VH bằng cách liên kết các tác giả, tác phẩm thành mộtđường dây theo thứ tự thời gian từ đó hình thành ở HS ý thức về VH như một quá trình lịchsử
2 Hiểu quy luật vận động lịch sử của VH
3 Nắm được một số khái niệm cần thiết khi khảo sát LSVH: thời kỳ VH, trào lưu VH…
II- Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo
- PP: Diễn giảng + gợi mở bằng câu hỏi
2 Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK
III- Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
GV: Những biến động trong đời sống XH-CT ->
những thay đổi tương ứng trong đời sống VH
- CMT8 mở ra trang mới cho sự & VH
- Đầu TK XX, ảnh hưởng của VhPT, sự & của chữ
quốc ngữ -> VhVN có nhiều cách tân về thể loại,
hình thức; & mau lẹ với nhiều Tgiả, Tp, trường
phái…
H: Để hiểu được một Tp, Tgiả hay một hiện tượng
VH phải căn cứ vào yếu tố nào? Việc tìm hiểu hoàn
cảnh sáng tác của Tp có cần thiết không?
H: Có nên đồng nhất LSVH với LSXH không?
GV gợi ý để HS so sánh:
+ Vh hiện đại – Vh trung đại
+ Thơ Bà huyện Thanh Quan, NĐC, NK – Thế Lữ,
Xuân Diệu, Huy Cận…
+ Truyện Kiều, Truyện LVT – Chí Phèo, Số Đỏ…
H: VH VN & qua mấy thời kỳ?
H: Tiêu chí phân chia?(Tương đối)
GV nhấn mạnh một số ý trong KN ở Sgk
H: VHVN 30- 45 có những trào lưu nào?
- Trào lưu VH lãng mạn trong VHVN 30 – 45
- Trào lưu VH hiện thực trong VHVN 30 – 45
I- Vận động của XH và vận đông của VH:
- Có sự gắn bó: XH biến đổi ->
II- Thời kỳ VH và trào lưu VH:
1 Thời kỳ VH:(Sgk)
- Là một giai đoạn LS
- VH & với những nét riêng khácgiai đoạn trướ hoặc sau nó
- Căn cứ phân chia: mốc LS +VH
Trang 2H: Biểu hiện của sự tiến bộ trong VH? Sự khác
nhau giữa tiến bộ trong VH và trong KHKT?
(Càng phát triển, VH càng gần gũi với đời sống
con người hơn càng phong phú hơn)
2 Trào lưu VH:(Sgk)
- Là một hiện tượng có tính LS
- Tính có cương lĩnh, nguyên tắc,
tư tưởng chung
- Không có ngay từ đầu
III- Tiến bộ trong VH:
Nhiều Tp VH của quá khứ vẫn được xem như những giá trị tinh thần của mọi thời đại (Điểm khác với tiến bộ trong KHKT)
VD: Truyện Kiều
4 Củng cố: GV khái quát những kiến thức cơ bản
Hướng dẫn: * Học bài nắm chắc các khái niệm
* Soạn bài Các giá trị VH và tiếp nhận VH.
- Đọc Sgk -> gạch chân những kiến thức cơ bản
- Giá trị VH? Quá trình tiếp nhận VH diễn ra như thế nào?
Trang 3Ngày soạn: 01 / 09/ 2005
Tiết PPCT: 2, 3, 4_Lí luận văn học. Bài
CÁC GIÁ TRỊ VĂN HỌC VÀ TIẾP NHẬN VĂN HỌC
I- Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
1 Thấy Tp VH Có nhiều giá trị và nắm một số khái niệm: tính chân thực, sự sâu sắc,tầm khái quát … khi tìm hiểu giá trị Tp VH
2 Hiểu vị trí đặc biệt của giá trị thẩm mĩ và quan hệ của nó với các giá trị khác
3 Rèn cách đọc tốt, thị hiếu thẩm mĩ lành mạnh
II- Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo
- PP: Diễn giảng + gợi mở bằng câu hỏi
2 Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK
III- Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: - Vận động XH và vận động VH có quan hệ như thế nào?
- Thái độ của người đọc với những Tp VH trong quá khứ?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học.
GV: Phân biệt 2 khái niệm: giá trị văn học và các
giá trị văn học
Làm rõ khái niệm nhận thức = biết + hiểu
H: Biểu hiện? Tại sao Tp VH có thể trở thành
nguồn tư liệu?
GV giải thích:
- Hiểu đời: Hiểu các vấn đề XH và thời cuộc
- Hiểu người: Cái tốt, cái xấu, mạnh, yếu
- Hiểu mình: Tự nhận thức
- Chân thực: Đúng sự thật
- Sâu sắc: Xuất phát từ vốn sống, sự trải nghiệm,
nghiền ngẫm, tích lũy của nhà văn
- Tầm khái quát: Phù hợp với lợi ích dân tộc và quy
luật vận động, phát triển của XH
H: Tiêu chuẩn xác định giá trị về nhận thức của TP
VH?
H: Em hiểu giá trị về tư tưởng – tình cảm của Tp?
Biểu hiện? Tiêu chuẩn xác định?
GV nói thêm về 2 mặt cơ bản của Nd tư tưởng
-TC:
- Mức độ của những rung động tình cảm
(Bản thân những cách biểu lộ tình cảm không xách
I- Các giá trị văn học:
Là giá trị của Tp VH và là tiêu chuẩn để đánh giá Tp.
1 Giá trị về nhận thức:
- Tp VH cung cấp tri thức -> tưliệu
- Bồi dưỡng sự hiểu biết về cuộcđời, con người và bản thân
* Tiêu chuẩn:
+Tầm khái quát.
+Tính chân thực.
+Sự sâu sắc.
2 Giá trị về tư tương – tình cảm:
- Sự phong phú của những rungđộng tình cảm mà tác giả gửigắm trong Tp
- Thái độ của Tgiả với các vấnđề XH
3 Giá trị về thẩm mĩ:
Sgk
Trang 4định mức độ cao thấp của giá trị tình cảm)
- Vấn đề XH – nhân văn và khuynh hướng tư tưởng
– tình trong Tp
(Bao gồm: thái độ của nhà văn với quê hương, con
người và những vấn đề XH)
H: Những Tp chứa đựng những rung động tình cảm
nhỏ là Tp không có giá trị?
GV chú ý các khái niệm có liên quan:
- Lòng yêu nứơc?
- Lòng nhân ái?
- Lòng yêu chuộng đạo lí?
GV: Giá trị thẩm mĩ khác giá trị nghệ thuật
(Thẩm mĩ: Cái hay, cái đẹp của Tp thể hiện ở ngôn
ngữ, kết cấu, giọng điệu, cách kể… Chủ yếu nói đến
hình thức Tp)
GV giải thích các khái niệm:
- Sự điêu luyện (tay nghề)?
- Sự phù hợp giữa hình thức và nội dung?
- Tính mới mẻ, độc đáo?
H: Giá trị nào có vị trí đặc biệt quan trọng?
HS trao đổi -> tính chất đặc biệt của giá trị về
thẩm mĩ
GV phân biệt: Đọc/ tiếp nhận/ tiếp nhận VH Gợi ý
để HS trả lời các câu hỏi:
H: Thế nào là tiếp nhận VH?
H: Mục đích của tiếp nhận VH?
H: Vấn đề cơ bản của tiếp nhận VH là gì? Nếu
không có người đọc Tp có tồn tại được không?
GV nhấn mạnh: Chỉ khi được tiếp nhận -> Tp Vh
mới thực sự xuất hiện dưới dạng sống động, toàn
vẹn nhất…-> đời sống của Tp
H: Người đọc có vai trò gì?
H: Sự tiếp nhận ở người đọc có đặc điểm gì?Tại sao
có sự tiếp nhận khác nhau ở người đọc?
GV cho VD:
- Chữ buồng trong bài Cây chuối có 3 cách hiểu.
- Hình tượng non – nước (Thề Non Nước) có nhiều ý
nghĩa
H: Có những cách cảm thụ VH nào? Em thường sử
dụng cách cảm thụ nào trong quá trình học văn?
GV lưu ý 2 cách: Đọc =tình cảm + lí trí, Đọc sáng
tạo
- Cái hay, cái đẹp về nghệ thuật
- Phát triển năng lực thẩm mĩ
* Tiêu chuẩn xác định:
+Sự điêu luyện trong nghệ thuật sử dụng ngôn từ.
+Sự phù hợp giữa hình thức và nội dung.
+Tính mới mẻ, độc đáo.
=> Kết luận:
* Giá trị thẩm mĩ có vị trí đặcbiệt
* Tp vĩ đại Chân + Thiện + Mĩ
II- Tiếp nhận văn học:
1 Khái niệm (Sgk)
- Là sự tiếp thu Tp VH
- Mđ: Cảm thụ Tp VH
2 Tác phẩm và công chúng:
- Vai trò của người đọc:
+Làm sống dậy Tp.
+Phát hiện những ý nghĩa tiềm tàng.
- Người đọc luôn có sự tiếp nhậnkhác nhau
3 Tác giả và người đọc:
Hiểu
4 Cảm thụ Tp VH:
- Là cách tiếp nhận VH tiêu biểunhất, phổ biến nhất
- Có 4 cách tiếp nhận VH (Sgk)
4 Củng cố: Cần làm gì khi tiếp nhận văn học?
Hướng dẫn: Soạn bài Lập ý và lập dàn ý trong văn nghị luận
Hoàn toàn Một phần.
Khác, sai.
Chân thành Nhạy cảm Tinh tế
Trang 5Ngày soạn: 05 / 09/ 2005
LẬP Ý VÀ LẬP DÀN Ý TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I- Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
1 Hệ thống hóa những kiến thức về lập ý và lập dàn bài HS đã được học
2 Nhận ra lỗi và biết cách sửa lỗi trong lập ý và lập dàn bài
3 Rèn kĩ năng lập ý và lập dàn bài
II- Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, bài tập vận dụng
- PP: Thực hành
2 Học sinh: Đọc và gạch chân những đơn vị kiến thức cơ bản
Làm bài tập Sgk
III- Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học.
GV:* Nhắc lại kiến thức đã học:
-Tìm hiểu đề.
-Tìm ý(tạo dựng ý).
-Làm dàn ý.
-Làm dàn bài.
* Thuyết giảng KN Lập ý và các căn cứ lập ý.
* Hướng dẫn học sinh vận dụng lý thuyết xác
lập ý cho Đề 1 (Sgk Tr11)
H: Căn cứ vào chỉ dẫn trong đề bài ->tìm ý?
(Yêu cầu: Giải thích, CM, rút ra bài học
Vận dụng các thao tác: giải thích, CM, Bình luận
Phạm vi dẫn chứng: không hạn chế)
H:Căn cứ vào kiến thức XH và văn học, em tìm
được ý gì cho bài văn?(HS đưa ra một số dẫn chứng
trong đời sống, trong văn học)
GV nhấn mạnh: Mỗi một dẫn chứng được phân tích
là sự cụ thể hóa các ý lớn đã xác định được qua
những chỉ dẫn trong đề bài.
GV từ dàn bài Sgk tr 62 gợi ý để HS tìm hiểu khái
niệm lập ý và qui tắc lập ý
-HS đọc dàn bài.
-Xác đĩnh ý lớn, nhỏ?
-Các ý lớn, nhỏ được sắp xếp theo trật tự nào?
I- Lập ý:
1 Căn cứ lập ý(Sgk)
2 Các bước lập ý(Sgk)
*Thực hành:
Đề 1(Sgk tr11):
-Những chỉ dẫn trong đề bài->các ý và phương pháp làm bài,phạm vi dẫn chứng
-Từ những hiểu biết XH ->cácdẫn chứng cho đề bài
II- Lập dàn bài:
1 Trật tự các ý (Sgk)
2 Mức độ trình bày các ý (Sgk)
*Thực hành:
Dàn bài Sgk tr 62:
=> Quy trình lập dàn bài: 3 bước
Trang 6-Các ý nhỏ cho các ý lớn hợp lí chưa?
H: Thế nào là lập một dàn bài?
GV dựa vào dàn bài đã cho, phân tích giúp HS tìm
hiểu quy trình lập ý
H: Để có một dàn ý như đã cho thao tác đầu tiên là
thao tác nào?(xác lập phần mở, thân, kết)
H: Sau khi xác định được kết cấu nghị luận, thao
tác tiếp theo là gì?(Tìm ý lớn cho từng phần)
H: Thao tác nào kế tiếp theo hai thao tác trên?(Tìm
ý nhỏ cho từng ý lớn)
GV dựa vào dàn bài đã cho biến đổi một số ý và
trật tự ý ->hướng dẫn xác định lỗi, chữa lỗi trong
lập ý và lập dàn bài
III- Một số lỗi về lập ý và lập dàn bài (Sgk)
4 Củng cố: Bài tập 2 (Sgk tr 11)?
Hướng dẫn: Chuẩn bị bài viết số 1
Kiểu bài: Nghị luận VH
Xem lại một số Tp văn học thuộc trào lưu hiện thực và lãng mạn trong văn học
VN 30-45 đã được học ở lớp 11
Trang 7Ngày soạn: 06 / 09/ 2005
BÀI SỐ 1
I- Mục đích, yêu cầu:
1 Kiểm tra kĩ năng lập luận, triển khai trình bày ý
2 Đánh giá mức độ nắm lý thuyết trên lớp để kịp thờ điều chỉnh
3 Rèn kĩ năng viết bài văn hoàn chỉnh
II- Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Chuẩn bị đề bài và hướng dẫn
2 Học sinh: Chuẩn bị theo những hướng dẫn của giáo viên
III- Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới: * GV chép đề và gợi ý phương pháp làm bài.
* HS làm bài 2 tiết (90 phút)
ĐỀ BÀI:
ĐÁP ÁN –BIỂU ĐIỂM:
Trang 84 Hướng dẫn: Soạn bài Nguyễn Aùi Quốc- Hồ Chí Minh
Đọc kỹ Sgk
Nắm những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp (Chú ý: quan điểm, phong cáchsáng tác, những thành tựu trong sự nghiệp VH)
Trang 9Ngày soạn: 08 / 09/ 2005
Tác gia NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
I- Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
1 Nắm được quan điểm sáng tác và những nét lớn về phong cách nghệ thuật
2 Hiểu sự nghiệp văn học lớn lao
3 Rèn kĩ năng khái quát, tổng hợp
II- Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo
- PP: Giảng+ Gợi mở bằng câu hỏi
2 Học sinh: Đọc và gạch chân những đơn vị kiến thức cơ bản
Trả lời câu hỏi Sgk
III- Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học.
GV:* Nhấn mạnh:
-Quê hương?
-Gia đình?
-Bản thân?
=>Qua vài nét về tiểu sử giúp em hiểu thêm gì về
sự nghiệp văn học?
H: Những điểm chính trong quan điểm sáng tác?
(Nhiệm vụ, đối tượng phục vụ và yêu cầu đối với
văn chương)
GV liên hệ:
- Nay ở trong thơ nên có thép/Nhà thơ…xung phong.
-Văn nghệ muốn tự do thì phải tham gia CM.
=> Sự kế tục q/n: văn chương phục vụ chính nghĩa
“Chở bao nhiêu đạo…bút chẳng tà”.
-Phục vụ nhân dân…đó là mục đích của văn nghệ
ta.
-Nghệ thuật chân chính cốt để phục vụ nhân dân.
H: Bác đặt ra yêu cầu gì với Tp văn chương và
người nghệ sĩ?(HS trả lời câu hỏi Viết như thế nào?
Nội dung? Hình thức?)
GV nói thêm:
-Nhà văn phải đi sâu vào đời sống quần chúng, học
tập lời ăn tiếng nói của quần chúng.
I- Vài nét về tiểu sử:(Sgk) II- Quan điểm sáng tác văn học:
Trang 10Thuyết phục Tính luận chiến cao
-Tp văn chương phải thể hiện được tinh thần dân
tộc… và được nhân dân ưa chuộng.
H: Sự ngiệp VH của HCM gồm mấy bộ phận?
Mục đích viết văn chính luận? Tp chính?
GV yêu cầu HS nêu giá trị từng Tp (dựa vào Sgk)
- Bản án chế độ TD Pháp?
- Tuyên ngôn độc lập?
- Di chúc?
H: Đặc điểm nghệ thuật?(Chất trí tuệ? Tình cảm?)
H: Kể tên một số Tp truyện, ký? Bút pháp truyện &
ký của HCM có gì đặc sắc?
(HS dựa vào Sgk khái quát đặc điểm truyện & ký)
GV nói thêm: Ở mỗi Tp đều có tư tưởng riêng hấp
dẫn sáng tỏ, ý tưởng thâm thúy, chất trí tuệ toả
trong hình tượng.
H: Những tập thơ chính? Thơ HCM có đặc điểm gì?
HS dựa vào Sgk nêu tên và giá trị một số tập thơ
GV dựa vào Sgk diễn giảng thêm
H: Nét nổi bật trong phong cách nghệ thuật? Đặc
điểm đó được thể hiện ở từng thể loại ntn?
- Văn chính luận?
- Truyện và kí?
- Thơ ca?
(HS dựa vào Sgk nêu biểu hiện cụ thể)
H: Bài học từ những sáng tác văn chương của Bác?
- Phản ánh một thời vẻ vang trong LS
- Tâm hồn, tư tưởng, nhân cách cao đẹp
- Niềm tin ở độc lập dân tộc, ở tương lai…
HS nêu cảm nhận của bản thân về Bác từ những
hiểu biết trong tiết học
GV hướng dẫn HS tổng kết ở nhà
III-Sự nghiệp văn học:
+ Bút pháp cổ điển P.Đông + bút pháp hiện đại P.Tây
IV-Phong cách nghệ thuật:
1 Đa dạng song thống nhất, cósự kết hợp giữa:
- Chính trị + văn chương
- Tư tưởng + nghệ thuật
- Truyền thống + hiện đại
- Hiện thực + lãng mạn
- Trữ tình + chiến đấu
2 Được cụ thể hóa ở từng thểloại một cách độc đáo, hấp dẫn.(Sgk)
&Tổng kết (Ở nhà)
4 Củng cố: Quan điểm sáng tác và nét chính trong phong cách nghệ thuật?
Hướng dẫn: Soạn Vi hành.
Đọc + trả lời câu hỏi Sgk
Chú ý: Bút pháp nghệ thuật + những sáng tạo nghệ thuật
Đề bài: Phân tích nghệ thuật châm biếm?
Trang 11Ngày soạn: 10 / 09/ 2005
VI HÀNH
(Trích Những bức thư gửi cô em họ – Nguyễn Aùi Quốc)
I- Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
1 Thấy thái độ phê phán của tác giả với cái lố lăng, kệch cỡm của Khải Định trongchuyến hắn sang Pháp
2 Tìm hiểu bút pháp châm biếm, trào phúng trong TP
3 Rèn kĩ năng phân tích truyện ngắn (tình huống + bút pháp)
II- Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo
- PP: Giảng+ Gợi mở bằng câu hỏi
2 Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi Sgk
III- Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: - Quan điểm sáng tác văn chương của HCM?
- Đặc điểm phong cách nghệ thuật?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Vi hành, truyện ngắn viết bằng tiếng Pháp -> bút pháp truyện ngắn
HCM
HS đọc Tiểu dẫn Sgk.
H: Em biết gì về hoàn cảnh ra đời & mục đích sáng
tác? (HS dựa vào Sgk trả lời)
GV nói thêm về hoàn cảnh sáng tác
H: Đối tượng tác động?
GV giải thích nhan đề
H: Vi hành với vua chúa xưa có mục đích gì? Ở
truyện ngắn này Vi hành còn ý nghĩa đó không?
HS tóm tắt truyện
H: Giá trị nổi bật nhất tạo nên sức hấp dẫn của
truyện?
GV định hướng vào nghệ thuật châm biếm
H: Có thể phân tích nghê thuật châm biếm của
truyện trên những phương diện nào?
GV định hướng: Tình huống, hình thức bức thư,
ngôn ngữ
H: Tình huống truyện?(sự nhầm lẫn) Của ai? Tại
sao người viết biết?
GV cuộc trò chuyện của đôi trai gái Pháp cáng kéo
dài thì sự nhầm lẫn cáng tăng
H: Hiệu quả nghệ thuật của tình huống truyện?
I- Giới thiệu chung:
1 Hoàn cảnh sáng tác.(Sgk)
2 Mục đích sáng tác.(Sgk)
II- Phân tích:
1 Nhan đề -> châm biếm
2 Nghệ thuật châm biếm, đảkích:
Trang 12Truyện thêm éo le, hài hước, kịch tính.
Hiệu quả châmbiế, đả kích sâu cay
- Sự nhầm lẫn có lí không?
- Đối tượng châm biếm chính là ai? Có xuất hiện
trưc tiếp không?
- Chân dung Khải Định hiện lên như thế nào?
- Em cóđánh giá gì về Khải Định?
GV trên cơ sở những ý kiến của HS tổng kết
H: về hình thức thể hiện, truyện có gì đặc biệt?
(Hình thức bức thư) Lối viết thư có đặc điểm gì?
Bức thư “Vi hành” có chức năng gì?
GV lưu ý lối viết tự do phóng túng của một bức thư:
- Chuyển cảnh, chuyện tự do Biểu hiện trong
truyện?
- Thay đổi giọng điệu thoải mái Biểu hiện? Giọng
điệu chính?(Châm biếm, mỉa mai) Dẫn chứng?
GV yêu cầu HS đọc 2 đoạn:“Tôi không rõ ý đồ…
công tử bé” “Cái vui nhất… có một vị hoàng đế”.
- Tạt ngang bộc lộ tâm tình, suy nghĩ Biểu hiện?
H: Hiệu quả từ sự độc đáo về hình thức? (tăng hiệu
quả châm biếm, đả kích)
H: Em có nhận xét gì về đôi trai gái Pháp? (Lối
sống? Sở thích? Thị hiếu thẩm mĩ? Cách nhìn
người?) Thủ đoạn của chính quyền Pháp?
H: Em có nhận xét gì về ngôn ngữ truyện? (Giọng
văn?)
GV giọng văn linh hoạt có giọng tự sự (đầu đoạn
trích), giọng tâm tình (tàu đỗ …cũng vi hành đấy),
giọng mỉa mai châm biếm (Tôi không rõ ý đồ…
công tử bé… Cái vui nhất… có một vị hoàng đế ->
chủ yếu)
HS đọc lại đoạn cuối chú ý giọng hài hước, mỉa
mai ông vua to, công tử bé, bà mẹ hiền rình con thơ,
nỗi âu yếm của các vị với tôi…
H: Tác giả là người như thế nào?(Thái độ với KĐ?
Tình cảm với đất nước?)
GV nhấn mạnh: Hình thức trào phúng của VH
phương Tây hiện đại + lối đùa vui thâm trầm, thâm
thúy kiểu Á Đông => tài năng của NAQ
H: Em có đánh giá chung gì? Những hiểu biết thêm
về tác giả?
GV định hướng hoạt động tổng kết, đánh giá Tp
* Tình huống truyện độc đáo: Sự
nhầm lẫn của đôi tri gái Pháp
=>
Chân dung KĐ (ngộ nghĩnh, lốbịch hơn): con rối kệch cỡm, trògiải trí rẻ tiền, vua bù nhìn hènhạ
Đảm bảo tính khách quan (quacon mắt, thái độ của người Pháp)
* Hình thức một bức thư => châm
biếm, đả kích nhiều đối tượngmột lúc
- Tính chất bù nhìn của KĐ
- Thói tò mò, hiếu kì, lối kì thịchủng tộc
- Thủ đoạn của chính quyền Pháp
* Ngôn ngữ:
- Giọng văn hài hước, mỉa mai
- Lối chơi chữ, so sánh bất ngờ
Tăng thêm hiệu quả nghệthuật
& Tác giả là người có bản lĩnh, vừa căn thù vừa đau xót.
III- Tổng kết:
Vi hành là Tp đầy tính chiến
đấu, giàu chất trí tuệ -> lòng yêunước và tài năng sáng tạo củaNAQ
4 Củng cố: Tóm tắt và nêu giá trị nghệ thuật của Tp?
Hướng dẫn: Soạn Khái quát về NKTT Chú ý:
Hoàn cảnh sáng tác
Giá trị nội dung & nghệ thuật
Trang 13Ngày soạn: 12 / 09/ 2005
Tiết PPCT: 11_Văn học sử. Bài
Khái quát về NHẬT KÝ TRONG TÙ
(Hồ Chí Minh)
I- Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
1 Hiểu nội dung cơ bản và những giá trị nghệ thuật của tập thơ
2 Rèn kĩ năng khái quát, tổng hợp
II- Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo
- PP: Giảng+ Gợi mở bằng câu hỏi
2 Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi Sgk
III- Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: - Phân tích tình huống truyện?
- Phân tích chân dung KĐ?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Nhật ký trong tù, tập nhật ký có giá trị về nhiều mặt.
HS đọc Tiểu dẫn Sgk.
H: Em biết gì về hoàn cảnh ra đời? (HS dựa vào
Sgk trả lời)
H: Đặc điểm nổi bật của tập nhật kí?
GV nhấn mạnh 2 điểm:
Nhật kí: Ghi chép những sự việc hàng ngày có
quan hệ riêng với người viết và người viết quan
tâm
Thơ: có tình cảm, cảm xúc.
=>Nhật kí tâm sự, nhật kí trữ tình
H: Nội dung chính của tập thơ? (hiện thực về nhà
tù và bức chân dung tinh thần tự họa)
GV gợi ý HS tìm dẫn chứng
- Chế độ nhà tù vô nhân đạo Các bài Tiền vào nhà
giam, Tiền công…
- Một XH đầy bất công quyền con người bị coi
rẻ(Cháu bé trong nhà ngục Tân Dương, Đường đời
khó khăn…)
H: Bức chân dung tinh thần đó gồm những phương
diện nào?
HS dựa vào Sgk trả lời
GV Phân tích bài Ngắm trăng, Người bạn tù thổi
sáo, Không ngủ được… chứng minh.
H: Giá trị nghệ thuật của tập thơ có gì đáng chú ý?
I- Hoàn cảnh sáng tác(Sgk)
=> ĐĐ vừa hiện thực
trữ tình
II- Nội dung cơ bản:
1 Bức tranh cụ thể đến chi tiếtvề nhà tù và một phần xã hộiTQ
2 Bức chân dung tinh thần tự hoạcủa Bác:
- Tinh thần kiên cường bất khuất
- Phong thái ung dung tự tại, tin
Trang 14GV nhấn mạnh: Tập thơ thể hiện sâu sắc đặc điểm
bút pháp phong cách thơ HCM Hồn nhiên, bình dị,
thi sĩ, chiến sĩ; nụ cười trẻ trung hóm hỉnh, sâu sắc;
cổ điển + hiện đại (gợi nhiều tả ít)
- Bài Cảm tưởng đọc thiên gia thi -> quan điểm của
Bác về 2 vấn đề:
+ Tình cảm thiên nhiên trong thơ (cổ thi: tình cảm
thiên nhiên có chỗ thiên lệch thiên ái)
+ Lập trường của thi sĩ trong thời đại mới
GV giải thích:
- Cổ điển(mẫu mực): cảm hứng trước vẻ đẹp thiên
nhiên, nhìn và thể hiện thiên nhiên bằng bút pháp
chấm phá Thiên nhiên được nhìn từ xa, cao và
được ghi lại bằng vài nét chấm phá đơn sơ, bỏ
nhiều khoảng trống(Đi đường, Chiều tối…)/ Cái tôi
có phong thái ung dung, nhàn tảng(Mới ra tù tập
leo núi -> thi nhân -> hiền triết phương Đông.
- Hiện đại(Tinh thần thời đại): Hình tượng thơ luôn
hướng về sự sống ánh sáng (luôn vận động), con
người làm chủ thiên nhiên(không ẩn vào thiên
nhiên như thơ cổ)
Vd: Chữ hồng cuối bài Chiều tối đặt cong người
vào vị trí trung tâm, xua atn cái ảm đạm, hiu hắt
cuảa thiên nhiên
- Tinh thần dân chủ: đề tài giản dị, tư tưởng hứơng
về cuộc sống bình dị, nhân vật trữ tình khiêm tốn
hoà hợp với mọi người, hệ thống hình ảnh ước lệ
tượng trưng gần gũi: không so sánh người CM với
tùng, bách, mai, rồng phượng… mà so sánh với cái
gậy, cái răng, hạt gạo…(Nghe tiếng giã gạo)
H: Qua tập thơ em hiểu thêm gì về phong cách nghệ
thuật HCM?
“Bác để tình thương cho chúng con
Một thời thanh bạch chẳng vàng son
Mong manh áo vải hồn muôn trượng
Hơn tượng đồng phơi những lối mòn” (Tố Hữu)
tưởng vào tương lai
- Tâm hồn mềm mại, tinh tếtrước thiên nhiên, con người
- Lòng yêu nước sâu sắc
III- Nghệ thuật:
1 Vừa cổ điển vừa hiện đại
2 Chiến sĩ + thi sĩ
3 Ngôn ngữ nhỏ nhẹ, hồn nhiênnhưng vẫn toát lên tinh thầnthép
4 Đề tài giản dị
5 Thể thơ tứ tuyệt hàm súc, kếtcấu chặt chẽ
Tổng kết:
4 Củng cố: Nôi dung chính củatập thơ?
Hướng dẫn: Soạn Chiều tối Chú ý:
Đọc kĩ bản dịch nghĩa và đối chiếu với bản dịch thơ
Nhận xét sự vận động của mạch cảm xúc, tư tưởng
Bút pháp cổ điển và hiện đại và những biểu hiện cụ thể hrong bài thơ?
Trang 15Ngày soạn: 18 / 09/ 2005
CHIỀU TỐI
(Mộ - Hồ Chí Minh)
I- Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
1 Phân tích bút pháp miêu tả thiên nhiên mang phong vị Đường thi
2 Cảm nhận được tâm hồn cao rộng; lòng yêu cảnh, thương người của Bác
3 Rèn kĩ năng phân tích thơ qua bản dịch
II- Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo
- PP: Giảng+ Gợi mở bằng câu hỏi + đối chiếu
2 Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi Sgk
III- Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: - Phân tích bức chân dung tinh thần tự hoạ của HCM trong NKTT?
- Giá trị nghệ thuật tiêu biểu của NKTT?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Chiều tối -> nét đẹp tâm hồn người nghệ sĩ.
HS đọc Tiểu dẫn Sgk.
H: Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
HS đọc văn bản TP
H: Nêu cảm nhận ban đầu về bài thơ? (Tả cảnh? Tả
tình?)
H: Cảnh có gì đáng chú ý? Hai câu đầu là cảnh gì,
trong thời gian nào?
HS đọc hai câu thơ, đối chiếu bản dịch thơ với
nguyên tác
(Câu 2: Cô vân mạn mạn -> dịch: chòm mây trôi
nhẹ không đúng sắc thái)
H: Hình ảnh, chi tiết đáng chú ý? Gợi suy nghĩ gì?
GV liên hệ:
Chim hôm thoi thóp về rừng (TK_ N.Du)
Lớp lớp mây cao… chim nghiêng…(H.Cận)
=>Tuy có ước lệ song cảnh chân thực, tự nhiên,
sinh động
H: tâm trạng nhân vật trữ tình?
HS đọc 2 câu sau
H: Cảnh gì?? Aán tượng? Vì sao có ấn tượng đó?
(Hình ảnh con người -> cảnh sinh hoạt -> ấm áp)
H: Nhận xét cách dùng từ ở cuối câu 3 đầu câu 4?
(lặp đảo) Từ quan trọng của bài thơ? (Hồng).
I- Giới thiệu (Sgk)
II- Phân tích:
1 Hai câu đầu: Cảnh thiênnhiên
- Hình ảnh cánh chim, chòm mây
-> bút pháp chấm phá đậm phong
vị đường thi
- Thiên nhiên như đồng điệu vớitâm hồn con người
2 Hai câu sau: Cảnh sinh hoạt
- Hình ảnh thiếu nữ, lò than rực
hồng -> sinh động, ấm áp, bình
dị
Trang 16H: So sánh câu 1-2 với câu 3-4, nhận xét sự vận
động của mạch cảm xúc, của tư tưởng nghệ thuật?
Bản dịch thơ thêm chữ “tối” có hợp lí không?
GV nhấn mạnh:
- Không nói tối mà vẫn cảm nhận được sự vận
động của thời gian
- Chữ hồng -> nhãn tự (chữ quan trọng ) làm sáng
rực cả bài thơ
H: Em có nhận xét gì về bức tranh thiên nhiên? (Bút
pháp? Nghệ thuật miêu tả?) Cảm nhận gì về tâm
hồn Bác?
GV nhấn mạnh: Nét độc đáo của cảm hứng và thủ
pháp khác ý niệm ẩn dật lánh đời trong quan niệm
nghệ thuật phương Đông.
- Nghệ thuật lặp đảo ma bao túc
– bao túc ma + chữ hồng -> sự
vận động của thời gian và tưtưởng
=> Bút pháp chấm phá, kí họa ->bức tranh thiên nhiên vừa mênhmông vừa ấm áp tình đời Ơû đócon người là trung tâm
Tổng kết:
- Bài thơ -> nét đẹp tâm hồn
- Bút pháp cổ điển + hiện đại
4 Củng cố: Cổ điển + hiện đại như thế nào?
Hướng dẫn: Soạn Giải đi sớm Chú ý:
Đọc kĩ bản dịch nghĩa và đối chiếu với bản dịch thơ
Trả lời câu hỏi HDHB
Nếu thiếu bài II, ý thơ có trọn vẹn không?
Trang 17Ngày soạn: 20 / 09/ 2005
GIẢI ĐI SỚM
(Tảo giải - Hồ Chí Minh)
I- Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
1 Hiểu khí phách hiên ngang, tâm hồn nghệ sĩ của Bác
2 Cảm nhận vẻ đẹp trong nghệ thuật tả cảnh
3 Rèn kĩ năng phân tích thơ tứ tuyệt qua bản dịch
II- Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo
- PP: Giảng+ Gợi mở bằng câu hỏi + đối chiếu
2 Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi Sgk
III- Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: - Phân tích bài thơ Chiều tối?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: bài thơ -> sự tinh tế, nhạy cảm của tâm hồn Bác trước thiên nhiên.
HS đọc Tiểu dẫn Sgk.
H: Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
HS đọc văn bản TP
H: Nêu cảm nhận ban đầu về bài thơ?
GV Trong thơ cổ, nhan đề (thi đề) thường chỉ rõ ý
thơ, tứ thơ Ơû bài thơ này, nhan đề cho biết điều gì
về ý thơ? (thời gian rất sớm, việc giải đi rất xa)
HS đọc văn bản Tp
GV hướng dẫn HS tìm những chỗ dịch chưa sát
H: Thời gian chuyển lao?Căn cứ vào đâu để biết?
(gà háy một lần -> quá nửa đêm)
H: Trong thời gian đó người tù cảm nhận được gì về
thiên nhiên (không gian?)? Hình ảnh chòm sao đưa
vầng trăng lên đỉnh núi mùa thu gợi cho em suy
nghĩ gì?
HS trả lời -> GV khái quát ghi bảng
H: Ở câu 3-4 em hình dung gì về hình ảnh người tù?
(Tư thế? Thái độ?) Tư thế được thể hiện qua những
từ ngữ, nhịp thơ như thế nào?
(Nghênh diện, trận trận -> nhịp thơ mạnh mẽ)
GV giảng thêm: 2 chữ chinh nhấn mạnh ý xa, 2 từ
trận nhấn mạnh ý nhều liên tiếp, dĩ tại gợi tư thế
vững vàng
H: nếu chỉ có bài I, ý thơ có trọn vẹn không? Bài II
I- Giới thiệu (Sgk)
II- Phân tích:
1 Bốn câu đầu: Cảnh nửa đêm
- Cảnh giải đi đầy khổ cực: trời
khuya, đường xa, gió lạnh.
- Hình ảnh người tù >< thiênnhiên
+Nghênh diện/ dĩ tại -> chủ
động, bình tĩnh, ung dung, vữngvàng
+ Chinh nhân, chinh đồ -> gợi
hình ảnh những anh hùng ra đi vìnghĩa lớn
2 Bốn câu sau: Cảnh rạng đông
- Thiên nhiên chuyển biến mau
lẹ: bừng sáng, ấm áp dĩ thành
Trang 18có liên hệ gì?
GV nhấn mạnh mối liên hệ về thời gian và không
gian nghệ thuật
H: Em có nhận xét gì về sự thay đổi của thiên nhiên
ở bài II? (Thời gian? Không gian? Tốc độ và mức
độ thay đổi?)
GV lưu ý:
- C1: Bạch sắc -> không còn màu trắng nữa.
- C2: Bóng tối đã biến mất từ bao giờ
- C3: Toàn vũ trụ không còn hơi lạnh
H:Thiên nhiên tác động đến con gnười như thế nào?
Theo em cảm hứng thơ đến với người tù từ lúc nào?
HS trao đổi, thảo luận
GV khái quát, ghi bảng
H: Em đánh giá thế nào về giá trị bài thơ?(nghệ
thuật miêu tả? Hình ảnh con người?)
GV bổ sung ghi bảng tổng kết
hồng, tảo nhất không -> sự biến
đổi nhanh chóng, triệt để
- Người đi hài hoà với cảnh -> thi
hứng nồng nàn: chinh nhân ->
hành nhân lạc quan dạt dào cảm
xúc.( cái tôi trữ tình thi sĩ)
=> Bút pháp chấm phá, kí họa
Tổng kết:
- Sự tương phản giữa:
+ cảnh ngộ >< nội tâm
+ con người hiện thực– tù nhân
>< con gnười trữ tình – thi sĩ.-> ý nghĩa tư tưởng, thẩm mĩ củabài thơ
- Bài thơ - > niềm lạc quan, tâmhồn phong phú, nhạy cảm
4 Củng cố: Bút pháp cổ điển + hiện đại?
Hướng dẫn: Soạn Mới ra tù tập leo núi Chú ý:
Hoàn cảnh sáng tác? Đề tài?
Vẻ đẹp cổ điển?
Trả lời câu hỏi HDHB Sgk
Trang 19Ngày soạn: 25 / 09/ 2005
MỚI RA TÙ TẬP LEO NÚI
(Tân xuất ngục học đăng sơn - Hồ Chí Minh)
I- Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
1 Hiểu cái đẹp hào hùng và tinh khiết của cảnh, ý chí kiên cường, tinh thần phấn đấukhông mệt mỏi của Bác
2 Cảm nhận vẻ đẹp cổ điển của bài thơ
3 Rèn kĩ năng phân tích thơ tứ tuyệt qua bản dịch
II- Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo
- PP: Giảng+ Gợi mở bằng câu hỏi + đối chiếu
2 Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi Sgk
III- Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Đọc thuộc lòng và phân tích mối quan hệ giữa người và cảnh trong bài thơ
Giải đi sớm?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Bài thơ -> ý chí phấn đấu không mệt mỏi của Bác
HS đọc Tiểu dẫn Sgk.
H: Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
HS đọc văn bản TP
H: Nêu cảm nhận ban đầu về bài thơ?
HS đọc văn bản Tp
GV hướng dẫn HS tìm những chỗ dịch chưa sát
H: Có thể phân tích bài thơ theo hướng nào? Vì
sao?
- Hai câu đầu cảnh gồm những đối tượng nào?
(mây, núi, dòng sông) Em hình dung gì về cảnh?
Bút pháp miêu tả? (chấm phá, kí họa)
GV liên hệ bài Đi đường cjú ý trật tự mây – núi,
núi – mây
H: Từ bức tranh thiên nhiên có nhận xét gì về điểm
nhìn và chỗ đứng của nhân vật trữ tình?(bao quát từ
cao -> xa, không gian rộng lớn)
H: Tâm hồn nhà thơ? Hình ảnh “Dòng sông …bụi
không mờ” có ý nghĩa gì?
HS trả lời -> GV khái quát ghi bảng
HS đọc 2 câu sau
H: Tâm trạng nhân vật trữ tình?
GV so sánh thơ Bà huyện Thanh Quan -> chủ thể
I- Giới thiệu (Sgk)
- Hoàn cảnh sáng tác (Sgk)
- Đề tài: Đăng sơn ức hữu (lên
núi nhớ bạn) khá phổ biến trongthơ ca cổ
II- Phân tích:
1 Hai câu đầu:
- Cảnh: mây, núi quấn quýt.
dòng sông trong sáng
vừa hùng vĩ vừa hài hoà thơmộng
=> Bút pháp chấm phá -> bứctranh sơn thủy hữu tình
- Nhân vật trữ tình bao quát từcao -> xa, phong thái ung dung,tâm hồn khoáng đạt (vẻ đẹp cổđiển)
2 Hai câu sau: Tâm trạng bồi hồinhớ bạn
- Tứ thơ thực và tự nhiên
Trang 20trữ tình nhỏ bé trước không gian rộng lớn bao la
Dừng chân …trời non nước… ta với ta -> sự cô đơn
khủng khiếp
H: Ở hai câu cuối, nhân vật trữ tình có cô đơn
không? “Cố nhân” là ai? Phải hiểu thế nào cho
đúng?
GV giảng thêm: Từ núi Tây phong trông về trời
Nam là xa xa, một mình trên đỉnh núi (độc bộ) là
cô đơn nhưng nhớ bạn xưa -> thì không còn cảm
giác cô đơn nữa
H: Căn cứ vào hoàn cảnh sáng tác -> bài thơ nhằm
mục đích gì?
HS trao đổi, thảo luận
GV khái quát, ghi bảng
GV hướng dẫn HS tổng kết
- Lời thơ chân thành
=> Tấm long gắn bó với bạn bè,đồng chí và đất nước
4 Củng cố: Bút pháp cổ điển + hiện đại?
Hướng dẫn: Soạn Tâm tư trong tù Chú ý:
Hoàn cảnh sáng tác? Kết cấu bài thơ?
Trả lời câu hỏi 2, 3 Sgk
Xem lại yêu cầu bài viết số 1 Tiết 15 trả bài
Trang 21Ngày soạn: 25 / 09/ 2005
TRẢ BÀI SỐ 1 – RA ĐỀ BÀI SỐ 2
(Học sinh làm bài ở nhà)
I- Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
1 Nhận ra những thiếu sót trong bài viết của mình, tự sửa chữa -> hoàn thiên
2 Rèn kĩ năng hành văn
II- Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Chấm bài liệt kê một số lỗi phổ biến, những câu văn hay, những bàiviết kha.ù
2 Học sinh: Chuẩn bị theo những hướng dẫn của giáo viên
III- Tiến trình bài dạy:
Trang 22 Hoạt động 3: Ra đề bài viết ở nhà.
4 Hướng dẫn: Soạn bài Tâm tư trong tù.
Đọc kỹ Sgk
Kết cấu? Hoàn cảnh sáng tác? Tâm tư người chiến sĩ cộng sản?
Đặc sắc nghê thuật?
Trang 23Ngày soạn: 30 / 09/ 2005
TÂM TƯ TRONG TÙ
(Tố Hữu)
I- Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
1 Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn người chiến sĩ công sản trẻ tuổi gắn bó với cuộc đờibằng tình cảm thiết tha, trong sáng
2 Thấy được tâm hồn tinh tế của nhà thơ
3 Rèn kỹ năng phân tích thơ trữ tình
II- Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo
- PP: Giảng+ Gợi mở bằng câu hỏi + đối chiếu
2 Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi Sgk
III- Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Phân tích vẻ đẹp cổ điển trong bài thơ Mới ra tù tập leo núi
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Bài thơ -> tâm tư người chiến sĩ cộng sản
HS đọc Tiểu dẫn Sgk.
H: Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào? Từ hoàn cảnh sáng tác đó em hiểu được gì về bài thơ?
GV nhấn mạnh: - 1938 TH được kết nạp Đảng
- 1939 bị bắt giam -> bài thơ ra đời trong tù
HS đọc văn bản TP Nêu cảm nhận ban đầu về bài thơ.
H:Em nhận xét gì về sự vận động của mạch tâm tư? Có thể chia bố cục như thế nào cho phù hợp với sự vận động của mạch cảm xúc?
GV nói thêm: Tứ thơ được xây dựng trên vận động từ những cảm xúc nhiệt thành, sôi nổi (20 dòng đầu) đến nhận thức chín chắn sâu sắc về cuộc sống và lý tưởng cách mạng của người
chiến sĩ (Phần còn lại).
GV hướng dẫn HS phân tích kĩ phần I
H: Hoàn cảnh của nhân vật trữ tình? Tâm trạng?(Bị tù đày mất tự do, đang sống trong hoàn
cảnh hoàn toàn đối lập với bên ngoài)
H: Cuộc sống trong tù được khắc họa qua những chi tiết nào? Em cảm nhận được gì về cuộc sống trong tù từ những hình ảnh ấy?(lạnh lẽo, âm u, tối tăm).
H: Khát vọng tự do được thể hiện như thế nào?
- Hình thức điệp ngữ?(lặp lại nguyên 4 câu đầu)
- Cuộc sống bên ngoài được cảm nhận qua giác quan nào?
- Aâm thanh cụ thể của tiếng đời lăn náo nức là gì?
- Em hiểu gì về lòng nhà thơ với cuộc sống bên ngoài nhà tù?
- Tiếng guốc gợi cho em suy nghĩ gì?
GV nhấn mạnh:
Trang 24- Tiếng đời lăn náo nức -> hình ảnh sáng tạo, nhiều liên tưởng.
- Những âm thanh thật gợi cảm: chim reo, dơi chiều dập cánh, lạc ngựa rùng chân->Câu thơ
thật tinh tế
- Tiếng guốc -> tràn đầy cảm xúc
HS đọc đọan: Oâi bao nhiêu…… gió rúc.
H: Em hiểu đoạn thơ này như thế nào?
GV giảng tóm lược nội dung
H: Qua phân tích bài thơ, em cảm nhận được gì về hình ảnh cái tôi trữ tình?
- Bài thơ viết năm nhà thơ 19 tuổi nhưng hàm chứa cốt cách thơ TH: cái tôi trữ tình cá nhân +cái tôi trữ tình công dân
- Bài thơ làm theo phướng pháp tự sự
Trang 274 Củng cố: Đọc lại bài thơ.
Hướng dẫn: Soạn Văn học VN từ 1945 ->1975 Chú ý câu hỏi SGK.
Trang 28Ngày soạn: 06 / 10/ 2005
Tiết PPCT: 17 -18 -19_Văn học sử. Bài
VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ CMT8 NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1975
I- Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
1 Nắm được những tiền đề chung cho sự phát triển của VHVN
2 Những thành tựu của VH qua các giai đoạn phát triển và đặc điểm chung của nó
3 Rèn kỹ năng khái quát, tổng hợp
II- Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo
- PP: Giảng+ Gợi mở bằng câu hỏi
2 Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi Sgk
III- Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Đọc thuộc lòng và phân tích đoạn 1 trong bài Tâm tư trong tù.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
GV nêu câu hỏi -> gợi ý một số khái niệm:
H: Bối cảnh? Đặc điểm chung của nền VH từ sau CMT8?
H: VH có mối quan hệ như thế nào với sự nghiệp CM? (VH là một bộ phận của CM, là hoạt
động tinh thần phong phú trong đấu tranh và phát triển XH -> góp phần thực hiện nhiệm vụchung -> nền VH tiên phong chống đế quốc
H: Lập trường nhân dân?(cơ sở do lợi ích giai cấp tạo nên từ đó mà tư duy, hành động) Nhân
dân là cảm hứng sáng tạo và là đối tượng của văn nghệ nói chung và VH nói riêng
H: Truyền thống VH?
H: Môi trường nào?(hậu phương -> chiến trường; rừng núi -> hảo đảo).
H: Con người? (Chiến đấu, sản xuất -> điển hình XH -> nguyên mẫu đẹp trong VH: Đinh
Núp -> Núp (Đất nước đứng lên), Tư Hậu -> Tư Hậu ( Một truyện chép ở bệnh viện), PhAn
Thị Ràng -> chị Sứ
GV minh họa:
- Nam Cao: Sống rồi hãy viết
- Nguyễn Đình Thi: xác định nhiệm vụ kháng chiến (đến với chiến dịch Điện Biên)
- Nam Cao, Nguyễn Huy Tưởng, Nguyên Hồng tham gia chiến dịch biên giới
- Tô Hoài -> Tây Bắc
- K/c chống Mĩ: Bùi Đức Aùi (Anh Đức), Nguyễn Trung Thành (Nguyên Ngọc)…
GV nói rõ thêm:
- Nhiều Tp sáng tác theo hướng phản ánh chân thực đời sống, dựa vào những con người có
thật ngoài đời sống -> xây dựng hình tượng VH Đất nước đứng lên, Người mẹ cầm súng, Sống
như anh, Hòn đất…
- Theo hướng tưởng tượng hư cấu: Vỡ bờ, Cửa biển
Trang 29- Cảm hứng sử thi: Đất nước đứng lên, Rừng xà nu, Dấu chân người lính…
- Thơ ca giàu chất lãng mạn CM: Thữu, XD, CLV, HC…
HS liệt kê một số TP(Dựa vào SGK)
GV làm rõ thêm:
H: Những tình cảm gì? (tính yêu nước, tinh thần căm thù giặc, tình cảm quân dân, tình đồng
chí, tình yêu lãnh tụ…
H: Những con người nào? (anh vệ quốc quân, bà mẹ kháng chiến, chị phụ nữ, em bé liên
- CN yêu nước: yêu Tquốc tha thiết -> sẵn sàng hy sinh vì Tquốc
- CN anh hùng: tinh thần dũng cảm hy sinh không lùi bước
- CN anh hùng CM: quên mình vì lợi ích của nhân dân, vì sự nghiệp CM…
GV lấy VD:
- Ngợi ca những tấm gương anh hùng (sống như anh, Người mẹ cần súng, Về làng…)
- Đề tài chiến tranh, ngợi ca CN anh hùng CM (Hòn đất (Anh Đức), Mẫn và tôi (Phan Tứ),
Đất Quảng (Ng Trung Thành), Dấu chân người lính (Ng Minh Châu)).
- Thơ ca: Đội ngũ các nhà thơ đông đảo (Thế hệ trước: TH, CLViên, X.Diệu, H.Cận… ; thế hệtrẻ có: N.K.Điềm, X.Quỳnh, P.T.Duật, T.Thảo, Ng.Duy, T.Đ.Khoa…)
- Chủ đề: Yêu nước; Hình ảnh đất nước, nhân dân anh hùng (những con người vượt khó để làm chủ vận mệnh của mình, những con người khỏe khoắn trẻ trung có khát vọng, tầm vóc lớn lao khác những con người nhỏ bé với bao đau thương, vật vã trong cuộc đời cũ)
Trang 30- Chính Hữu: bình dị, mượt mà.
- T.Hữu: Vừa truyền thống vừa hiện đại
- N.K.Điềm: triết lí sâu sắc…
Trang 344 Củng cố: Thế nào là cảm hứng sử thi + lãng mạn?
Hướng dẫn: * Ôn bài theo câu hỏi SGK
* Soạn Tuyên ngôn độc lập.
- Thể loại? Kết cấu?
- Những lí lẽ -> khẳng định quyền độc lập, tự do?
Trang 36Ngày soạn: 10 / 10/ 2005
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
( Hồ Chí Minh)
I- Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
1 Nắm được quan điểm sáng tác, hòan cảnh ra đời, đặc trưng thể loại -> đánh giá đúngbản tuyên ngôn
2 Bồi dưỡng lòng tự hào, tự tôn dân tộc
3 Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm chính luận
II- Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo
- PP: Giảng+ Gợi mở bằng câu hỏi + đối chiếu
2 Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi Sgk
III- Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Tuyên ngôn độc lập -> văn bản chính luận mẫu mực.
HS đọc Tiểu dẫn Sgk.
H: “TNĐL” được sáng tác trong bối cảnh LS nào?
Trong bối cảnh đó “TNĐL” ra đới nhằm mục đích
gì? “TNĐL” viết cho ai?
GV nhấn mạnh:
- Aâm mưu thâm độc của Pháp khi trở lại xâm
chiếm nước ta
- TNĐL không chỉ đọc trước đồng bào và một thế
giới trừu tượng, cũng không chỉ để tuyên bố độc
lập một cách giản đơn mà nhằm vào Mĩ, Anh,
Pháp
HS đọc văn bản TP
H: Nêu chủ đề và xác định bố cục?
HS phát biểu -> GV tổng hợp
H: Bác đã mở đầu việc biện luận cho vấn đề quyền
ĐL của dân tộc như thế nào?(dẫn lời 2 bản TN của
Pháp, Mĩ)
- Cách mở đề như vậy có gì đặc biệt? Hiệu quả gì?
(Thuyết phục như thế nào? Tính chiến đấu? ( 2 bản
tuyên ngôn được TG thừa nhận -> thủ pháp gậy
ông đập lưng ông).
- Những cuộc CM nào?
- Những sáng tạo và những cống hiến của Bác về tư
I- Vài nét về TP:
1 Xác định cơ sở pháp lí:
- Dẫn lời 2 bản tuyên ngôn ->tăng tính thuyết phục & tínhchiến đấu
- Phát triển quyền con người ->quyền dân tộc (sáng tạo)
=> Cách viết khéo léo, kiên
Trang 37tưởng ở đây là gì? (phát triển quyền con người ->
quyền dân tộc)
H: Nội dung phần 2?(dựa trên cơ sở thực tế tố cáo
tội ác của TD Pháp)
- Bản TN đã xoáy sâu vào những tội ác nào?
- Vạch trần chiêu bài “Khai hóa”, “bảo hộ” bằng
những lí lẽ nào? Chất văn của những lí lẽ đó? (HS
tìm dẫn chứng)
GV nhấn mạnh:
- Khai hóa là nhà tù, chém giết, khủng bố.
- Bảo hộ là bán nước ta 2 lần cho Nhật
H: Em có nhận xét gì về cách hành văn?(kiểu câu?
Dùng từ?)
H: Để nêu bật tính chính nghĩa, bản TN đã đưa ra
những lí lẽ nào? Tính chất những lí lẽ đó? (Vừa
đanh thép, hùng hồn vừa thấu tình đạt lí)
HS đọc đoạn kết
H: Mấy lần nhắc đến ĐL, Tự do? Với những ý nghĩa
gì?
H: Giọng văn?
GV bổ sung, liên hệ BNĐC.
H: Đặc điểm văn phong chính luận của Bác trong
TNĐL?(Từ ngữ chính xác, hình ảnh sinh động, câu
văn ngắn gọn, dẫn chứng cụ thể, lập luận chặt
chẽ… văn phong đa dạng)
GV ghi bảng ý chính tổng kết
quyết, lập luận chặt chẽ -> khẳngđịnh nguyên lí: tự do, độc lập làquyền tự nhiên của mọi dân tộc
2 Tố cáo tội ác của Td Pháp:
- Xoáy sâu vào tội ác về KT&CT
- Hình ảnh sinh động, gợi cảm;dẫn chứng cụ thể có sức kháiquát; kiểu câu song hành
=> Lới tố cáo sâu sắc, toàn diện;đanh thép, hùng hồn -> khẳngđịnh tính chính nghĩa, tính hợpđạo lí của cuộc đấu tranh củanhân dân VN
3 Tuyên bố nền độc lập:
- Khẳng định:
-> Quyền hưởng tự do, độc lập.-> Sự thật đã giành tự do, độclập
-> Quyết tâm giữ vững nền độclập, tự do
- Lời văn: Trang trọng, thiêngliêng
4 Củng cố: Giá trị của bản tuyên ngôn?
Hướng dẫn: Soạn Lập luận trong văn nghị luận Chú ý:
Lập luận là gì? Các yếu tố của lập luận? Mấy cách luận chứng?
Làm bài tập 1, 2, 3 (SGK) Xem dàn bài trang 140
Trang 38Ngày soạn: 12 / 10/ 2005
LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I- Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
1 Hệ thống hóa những kiến thức về lập luận
2 Nhận ra lỗi và biết cách sửa lỗi trong lập luận
3 Rèn kĩ năng xây dựng luận điểm, luận cứ; tổ chức các luận điểm, luận cứ một cáchchặt chẽ
II- Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, bài tập (mẫu văn bản -Trang 140)
- PP: Thực hành
2 Học sinh: Đọc và gạch chân những đơn vị kiến thức cơ bản
Làm bài tập Sgk Đọc trước dàn bài Trang 140
III- Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Lập luận -> thao tác quan trọng trong văn nghị luận.
GV Nhắc lại kiến thức đã học về lập luận
HS đọc văn bản Trang 140
GV Hướng dẫn HS phân tích mẫu -> khái quát định
nghĩa
H: Luận điểm trong dàn bài?(luận điểm giải thích:
3 luận điểm, luận điểm bình luận: 3 luận điểm)
- Các luận điểm có nhiệm vụ gì? (nêu ý kiến mà
người viết về luận đề đặt ra)
- Để giải thích từng luận điểm VD: luận điểm “rất
tự hào về vũ khí của mình”, dàn bài có các ý gì?(3
ý) Các ý đó có nhiệm vụ gì? (làm cơ sở thuyết
minh cho luận điểm) -> đó là các luận cứ
H: Luận cứ là gì?
- Các ý lớn để bình luận được triển khai như thế
nào?
- Cách trình bày các lí lẽ và dẫn chứng để thuyết
minh cho luận điểm gọi là gì? (Luận chứng)
GV khái quát lại K/n: Luận điểm, luận cứ, luận
a Luận chứng quy nạp
b Luận chứng nêu phản đề –vấnđáp
II- Một số cách luận chứng:
1 Diễn dịch
2 Qui nạp
3 Tổng – phân- hợp
4 Nêu phản đề
5 So sánh
6 Phân tích nhân quả
Trang 39H: Các luận điểm trong phần bình luận?
- Các luận điểm đó được triển khai như thế nào?
(Thành các ý nhỏ -> cụ thể hóa luận điểm) ->
Cách luận chứng gì? (diễn dịch).
GV thuyết giảng nhanh các luận điểm còn lại ->
khái quát lý thuyết về các cách luận chứng
GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 đọan (a) và(b) ->
nhận biết cách luận chứng
- Hsinh đọc đoạn văn.
- Tìm luận điểm, luận cứ?
Cách lập luận?(Đoạn (a): từ cụ thể > khái quát
-> luận chứng quy nạp; Đọan (b) luận chứng nêu
III- Một số lỗi về lập luận (Sgk)
4 Củng cố: Các bài tập
Hướng dẫn: * Làm bài tập SGK
* Soạn Tây Tiến Chú ý:
Hoàn cảnh sáng tác & bố cục
Trả lời câu hỏi SGK
Phân tích vẻ đẹp người lính trong bài thơ
Trang 40Ngày soạn: 14 / 10/ 2005
TÂY TIẾN
( Quang Dũng)
I- Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
1 Cảm nhận được vẻ đẹp của người lính Tây Tiến (oai hùng lẫm liệt) và thiên nhiênTây Bắc (dữ dội, hiểm trở nhưng thơ mộng, tình tứ) qua nét bút tài hoa của nhà thơ
2 Cảm nhận nét đặc sắc trong nghệ thuật
3 Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm trữ tình
II- Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo
- PP: Giảng+ Gợi mở bằng câu hỏi
2 Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi Sgk
III- Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Hoàn cảnh sáng tác và nội dung TNĐL.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Tây Tiến -> khám phá mới về người lính.
HS đọc Tiểu dẫn Sgk.
H: Đọc tiểu dẫn em biết gì về tác giả, đoàn binh
Tây Tiến?
HS dựa vào Sgk nêu những nét khái quát
H: Bài thơ sáng tác trong hoàn cảnh nào?Em hiểu
được gì về bài thơ từ hoàn cảnh sáng tác đó?(Cảm
hứng bao trùm)
GV bài thơ được khắc trên tượng đài kỉ niệm các
liệt sĩ Tây Tiến ở Hòa Bình
GV Lúc đầu bài thơ có tên “Nhớ Tây Tiến” sau đổi
thành “Tây Tiến” Em có suy nghĩ gì về nhan đề bài
thơ?
HS đọc văn bản TP, phân chia bố cục, nêu cảm
nhận chung về bài thơ
H: Cảm hứng chủ đạo của đọan thơ bắt nguồn từ
đâu? (Nỗi nhớ da diết) Nỗi nhớ có gì đặc biệt?
(Nhớ chơi vơi là nhớ như thế nào?)
GV bình -> da diết mênh mang (chơi vơi)
H: Em cảm nhận được gì về thiên nhiên qua nỗi nhớ
của nhà thơ? Nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả?
GV định hướng HS nhận xét:
- Aâm hưởng các câu thơ?
- Sự phối hợp thanh điệu?
I- Giới thiệu chung:
1 Tác giả:
2 Đoàn binh Tây Tiến: SGK
3 Hoàn cảnh sáng tác:
=> Bài thơ là kí ức (kỷ niệm nàygọi kỷ niệm khác) trào dâng mộtcách tự nhiên, cảm xúc chânthành
II- Phân tích:
1 Bức tranh núi rừng Tây Bắc:
a Tây Bắc hoang sơ, hùng vĩ, dữdội, hiểm trở:
- Nhớ chơi vơi (sáng tạo bất ngờ)
-> da diết, mung lung, chập chờndàn trải cả không gian, thời gian-> cảm giác hụt hẫng
- Hình ảnh dị thường + so sánhđối lập + sự phối hợp các thanh