+ GV: tuy nhiên hoạt động của các giác quan và bộ não con người trong hoạt động thông tin chỉ có hạn + GV: Lấy một vài ví dụ + GV: giới thiệu về ngành tin học + GV: Nêu nhiệm vụ chính củ
Trang 1Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6 Tuần: 01 Tiết : 01
Ngày soạn: / /09
I - MỤC TIÊU
- Kiến thức: HS biết được khái niệm thông tin, một số hoạt động thông tin và tin học
- Kĩ năng: Hs có thể nêu ra một số ví dụ minh hoạ về hoạt động thông tin của con người
- Thái độ: HS nghiêm túc, linh hoạt khi thảo luận
Hoạt động 1 : THÔNG TIN LÀ GÌ ?
+ Hằng ngày các em được tiếp
nhận nhiều thông tin từ nhiều
nguồn khác nhau
+ Lấy một vài ví dụ
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận để
lấy ví dụ về thông tin
+ Yêu cầu đại diện từng nhóm
lên trả lời
+ Nhận xét câu trả lời của HS
+ Yêu cầu HS nêu khái niệm về
1 Thông tin là gì?
- Hằng ngày em tiếp nhận thông tin
từ nhiều nguồn khác nhau
VD: các bài báo, đài phát thanh,truyền Hình …
- Thông tin: SGK trang 3
Hoạt động 2: HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN VÀ CON NGƯỜI
+ Thông tin có vai trò rất quan
trọng trong cuộc sống của con
+ Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm
+ Những phương tiện nào lưu trữ
thông tin?
+ Nhận xét câu trả lời của HS
+ Giới thiệu trong hoạt động
thông tin, quá trình xử lí thông
tin đóng vai trò quan trọng
+ Vị sao quá trình xử lí thông tin
lại đóng vai trò quan trọngì
- Hoạt động thông tin: SGK trang 3
- Trong hoạt động thông tin, xử líthông tin đóng vai trò quan trọngnhất
- Mô Hình quá trình xử lí thông tin:SGK trang 4
Trang 2Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6 + Nêu mục đích chính của xử lí
thông tin
+ Đưa ra mô Hình xử lí thông tin
+ Yêu cầu HS giải thích mô Hình
quá trình xử lí thông tin
Trang 3Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6
Tuần: 01 Tiết : 02
Ngày soạn:…./ /09
Ngày dạy: …./ /09 Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC ( Tiết 2 )
I - MỤC TIÊU
- Kiến thức: HS biết được khái niệm thông tin, một số hoạt động thông tin và tin học
- Kĩ năng: Hs có thể nêu ra một số ví dụ minh hoạ về hoạt động thông tin của con người
- Thái độ: HS nghiêm túc, linh hoạt khi thảo luận
Hoạt động3: HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
+ GV : Hoạt động thông tin của con
người tiến hành được là nhờ vào đâu?
+ GV: Các giác quan giúp con người như
thế nào?
+ GV: Bộ não có chức năng gì trong hoạt
động thông tin của con người?
+ GV: tuy nhiên hoạt động của các giác
quan và bộ não con người trong hoạt
động thông tin chỉ có hạn
+ GV: Lấy một vài ví dụ
+ GV: giới thiệu về ngành tin học
+ GV: Nêu nhiệm vụ chính của tin học
+ HS: nhờ các giác quan và bộnão
+ HS: các giác quan giúp conngười tiếp nhận thông tin+ HS: bộ não giúp con người
xử lí, biến đổi và lưu trữ thôngtin thu nhận được
- Tuy nhiên, khả năng củacác giác quan và bộ não conngười trong các hoạt độngthông tin chỉ có hạn
- Một trong các nhiệm vụchính của tin học là nghiêncứu việc thực hiện các hoạtđộng thông tin một cách tựđộng trên cơ sở sử dụngmáy tính điện tử
+ GV: gọi HS đọc bài đọc thêm 1 "Sự
phong phú của thông tin"
+ HS: trả lời theo hướng đẫncủa GV
+ HS: nêu khái niệm tin học+ HS: thảo luận nhóm+ HS: đại diện HS trả lời
+ HS: đọc bài đọc thêm 1 "Sự phong phú của thông tin"
4 Câu hỏi và bài tập :
Trang 4Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6
2 Kĩ năng: Hs nắm được các dạng cơ bản của thông tin, cách biểu diễn thông tin trên máy tính
3 Thái độ: HS nghiêm túc, linh hoạt khi thảo luận
III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
+ GV: Nêu câu hỏi kiểm tra:
1 Thế nào là thông tin? Cho ví
dụ?
2 Hoạt động thông tin là gì?
Hoạt động nào đóng vai trò quan
trọng nhất trong hoạt động thông
tin ? Hãy nêu một ví dụ về hoạt
động thông tin của con người?
+ Làm bài kiểm tra vào giấy Đáp án bài kiểm tra:
1 Thông tin là tất cả những gì đemlại sự hiểu biết về thế giới xungquanh và về chính con người
Lấy ví dụ
2 Hoạt động thông tin bao gồm việctiếp nhận, xử lí, lưu trữ và truyềnthông tin Xử lí thông tin đóng vaitrò quan trọng nhất vị nó đem lại sựhiểu biết cho con người
Lấy ví dụ
Hoạt động 2: CÁC DẠNG CƠ BẢN CỦA THÔNG TIN
+ GV : Thông tin có các dạng cơ
bản nào?
+ GV: Các dạng cơ bản của
thông tin: văn bản, âm thanh,
Hình ảnh
+ GV: Hãy nêu các ví dụ đối với
từng dạngì Yêu cầu HS thảo
luận nhóm? Mỗi nhóm hai ví
+ GV: yêu cầu HS nhắc lại các
dạng cơ bản của thông tin
+ HS: dạng văn bản, Hình ảnh, âmthanh
+ HS: lấy ví dụ thông qua thảoluận
Hoạt động3: BIỂU DIỄN THÔNG TIN
+ GV : Thế nào là biểu diễn
thông tin?
+ GV: Ngoài các cách biểu diễn
+ HS: Biểu diễn thông tin: là cáchthể hiện thông tin dưới dạng cụ thểnào đó
2 Biểu diễn thông tin:
- Biểu diễn thông tin: là cách thểhiện thông tin dưới dạng cụ thể nào
Trang 5Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6 thông tin bằng văn bản, Hình
ảnh, âm thanh, thông tin còn
được thể hiện bằng cách nào
+ GV: Biểu diễn thông tin có vai
trò quyết định đối với mọi hoạt
động thông tin của con người
đó
- Vai trò của biểu diễn thông tin: +Biểu diễn thông tin có vai trò quantrọng đối với việc truyền và tiếpnhận thông tin
+ Biểu diễn thông tin còn có vai tròquyết định đối với mọi hoạt độngthông tin nói chung và quá trình xử líthông tin nói riêng
V.DẶN DÒ
- Học bài và chuẩn bị phần còn lại
Rút kinh nghiệm:
………
Trang 6Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6
- Kĩ năng: Hs nắm được các dạng cơ bản của thông tin, cách biểu diễn thông tin trên máy tính
- Thái độ: HS nghiêm túc, linh hoạt khi thảo luận
III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động4: BIỂU DIễN THÔNG TIN TRONG MÁY
+ GV : Yêu cầu HS đọc SGK
trang 8
+ GV: Để máy tính có thể trợ
giúp con người trong hoạt
động thông tin, thông tin cần
được biểu diễn dưới dạng phù
hợp
+ GV: Giới thiệu dạng biểu diễn
thông tin trong máy tính là Dãy
bit (Dãy nh? phân) chỉ bao
gồm hai kí hiệu 0 và 1
+ GV: thế nào là dữ liệu?
+ GV: Theo em, tại sao thông tin
trên máy tính được biểu diễn
thành một Dãy bit
+ GV: nhận xét câu trả lời
+ GV: giới thiệu quá trình thực
hiện của máy tính trong việc
biểu diễn thông tin
- Dữ liệu là thông tin lưu trữ trongmáy tính
- Quá trình thực hiện của máy tínhtrong việc biểu diễn thông tin: SGKtrang 9
Hoạt động 5: CỦNG CỐ – BÀI TẬP
+ GV: Yêu cầu HS đọc phần ghi
nhớ trang 9 SGK
+ GV: Yêu cầu HS thảo luận câu
hỏi và bài tập trang 9 SGK
+ GV: gọi đại diện HS trả lời
+ HS: đọc phần ghi nhớ+ HS: thảo luận phần bài tập+ HS: trả lời
Trang 7Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6
- Kiến thức: HS biết được một số khả năng của máy tính
- Kĩ năng: HS biết có thể dùng máy tính vào những công việc cụ thể
- Thái độ: HS nghiêm túc, linh hoạt khi thảo luận
II - CHUẨN BỊ
- GV: Phấn màu, bảng phụ
- HS: SGk,bút ,vở
III - PHƯƠNG PHÁP:
- Giảng giải, thuyết trình.
III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
+ GV: Nêu câu hỏi kiểm tra:
1 Nêu các dạng cơ bản của thông
tin Cho ví dụ cụ thể đối với từng
dạngì
2 Dữ liệu là gì? Để máy tính có
thể xử lí, thông tin có thể biểu
diễn dưới dạng nào? Tại sao?
+ HS: lắng nghe và lên bảng trả lời
1 Dạng văn bản, dạng Hình ảnh,dạng âm thanh
2 Dữ liệu là thông tin được lưu trữtrong máy tính
Để máy tính có thể xử lí, thông tinđược biểu diễn dưới dạng Dãy Bitchi gồm hai kí hiệu 0 và 1
Hoạt động 2: MỘT SỐ KHẢ NĂNG CỦA MÁY TÍNH
+ GV : yêu cầu HS đọc phần 1:
Một số khả năng của máy tính?
+ GV: Yêu cầu HS thảo luận
+ GV: nêu một số khả năng của
+ HS: lấy ví dụ thông qua thảoluận
1 Một số khả năng của máy tính:
Hoạt động3: CÓ THỂ DÙNG MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ VÀO NHỮNG CÔNG VIỆC GÌ ?
+ GV : Yêu cầu HS thảo luận
theo nhóm?
+ GV: Yêu cầu đại diện nhóm trả
lời: có thể dùng máy tính điện
tử vào những công việc gì?
+ GV: Yêu cầu HS cho ví du đối
với từng công việc cụ thể ?
+ HS: thảo luận + HS: Có thể dùng máy tính điện
tử vào những công việc
Trang 8Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6 + GV: nhận xét - Công cụ học tập và giải trí
3 Máy tính và điều chưa thể biết:
Trang 9Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6
- Kiến thức: HS biết được mô Hình quá trình ba bước, cấu trúc chung của máy tính điện tử
- Kĩ năng: HS nắm được mô Hình quá trình ba bước, cấu trúc chung của máy tính điện tử
Hoạt động 1 MÔ HÌNH QUÁ TRÌNH BA BƯỚC
+ GV: Yêu cầu HS đọc bài
+ GV: Nêu mô Hình quá trình 3
bước
+ GV: Lấy ví dụ
+ GV: yêu cầu HS lấy một số ví
dụ khác
+ GV: Nêu kết luận: bất k? quá
trình xử lí thông tin nào cũng là
quá trình ba bước
+ HS: lắng nghe và lên bảng trả lời
1 Dạng văn bản, dạng Hình ảnh,dạng âm thanh
2 Dữ liệu là thông tin được lưu trữtrong máy tính
Để máy tính có thể xử lí, thông tinđược biểu diễn dưới dạng Dãy Bitchi gồm hai kí hiệu 0 và 1
1 Mô Hình quá trình ba bước
Hoạt động 2: CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
+ GV : Yêu cầu HS đọc phần 2
+ GV: Nêu cấu trúc của một máy
tính?
+ GV: Chương trình là gì?
+ GV: Giới thiệu bộ xử lí trung
tâm CPU và cho HS quan sát
Bộ nhớ + HS: Chương trình là tập hợp cáccâu lệnh, mỗi câu lệnh hướng đẫnmột thao tác cụ thể cần thực hiện + HS: quan sát
+ HS: Bộ nhớ là nơi lưu trữ cácchương trình và dữ liệu
Thiết BỊ vào: Bàn phím, con chuột,
2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử
- Cấu trúc chung của máy tính điện tử theo Von Neumann: gồm các khối chức năng
+ Bộ xử lí trung tâm CPU+ Thiết BỊ vào và thiết BỊ ra+ Bộ nhớ: Bộ nhớ trong và bộ nhớngoài
- Các đơn vị đo lượng thông tin dùng trong tin học
Trang 10Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6 + GV: Nêu tên các thiết BỊ vào,
các thiết BỊ ra trên máy tính?
Trang 11Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6
- Kiến thức: HS biết được máy tính là một công cụ xử lí thông tin, phần mềm và phân loại phần mềm
- Kĩ năng: HS phân loại các phần mềm, mô Hình hoạt động ba bước của máy tính
III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: MÁY TÍNH LÀ MỘT CÔNG CỤ XỬ LÍ THÔNG TIN
+ GV: Nhờ có các chức năng
chính mên máy tính trở thành
một công cụ xử lí thông tin
hữu hiệu
+ GV: yêu cầu HS quan sát mô
Hình hoạt động ba bước của
máy tính
+ GV: Yêu cầu học sinh mô tả
lại mô Hình
+ GV: quá trình xử lí thông tin
trong máy tính được tiến hành
3 Máy tính là một công cụ xử lí thông tin (sgk)
Hoạt động 2: PHẦN MỀM VÀ PHÂN LOẠI PHẦN MỀM
+ HS: lắng nghe
+ HS: Phần mềm của máy tínhđược chia làm hai loại: Phần mềm
hệ thống và phần mềm ứng dụng+ HS: phần mềm hệ thống là cácchương trình tổ chức việc quản lí,điều phối các bộ phận chức năng
4 Phần mềm và phân loại phần mềm
- Khái niệm:Để phân biệt với phần cứng chính là MT cùng tất cả các
thiết BỊ vật lý kèm theo, người ta gọi chương trình MT là phần mềm MT.
- Phân loại: Chia làm 2 loại chính: + Phần mềm hệ thống: chứa các
CT hệ thống + Phần mềm ứng dụng: chứa các
CT đáp ứng yêu cầu ứng dụng cụ thể
Trang 12Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6
+ HS: phần mềm ứng dụng làchương trình đáp ứng những yêucầu cụ thể
+ HS: lắng nghe
Hoạt động3: CỦNG CỐ – BÀI TẬP
+ GV : Yêu cầu HS đọc phần
ghi nhớ trang 18 SGK
+ GV: Yêu cầu HS thảo luận
nhóm các câu hỏi và bài tập
+ GV: gọi đại diện từng nhóm trả
+ Đại diện nhóm trả lời
+ HS: lắng nghe
* Ghi nhớ: SGK trang 19 Câu hỏi và bài tập: SGK trang 19
Trang 13Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6
- Kiến thức: Nhận biết được một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân
- Kĩ năng: Biết cách bật, tắt máy tính, làm quen với con chuột, bàn phím
Hoạt động 1 : PHÂN BIỆT CÁC BỘ PHẬN CỦA MÁY TÍNH CÁ NHÂN
- Thiết BỊ nhập bao gồm những
gì?
- Giới thiệu về con chuột và bàn
phím, chức năng …
- Giới thiệu về thân máy tính:
mở một thân máy tính chỉ cho
học sinh biết CPU, RAM,…
- Thiết BỊ xuất dữ liệu gồm
những gì? Em nào có thể chỉ ra
những bộ phận đó?
- Giới thiệu về cách hoạt động
của các thiết BỊ xuất
- Bộ phận nào gĩư chức năng
- HS lên chỉ ra các thiết BỊ xuất
- Bộ nhớ ngoài: Đĩa cứng, đĩamềm, CD, USB …
1 Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân
a Các thiết BỊ nhập dữ liệu cơ bản
b Thân máy tính
c Các thiết BỊ xuất dữ liệu
d Các thiết BỊ lưu trữ dữ liệu
e Các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh
Trang 14Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6 vài phím rồi quan sát
- Yêu cầu Học sinh gĩư phím
Shift rồi gõ một vài phím và
nhận xét
- Yêu cầu học sinh di chuyển
chuột và quan sát sự thay đổi
- Yêu cầu học sinh quan sát
- Chọn Sátart/ Turn off Computer/
Turn off
- Quan sát quá trình tự kết thúc vàtắt của máy tính
4 Tắt máy tính
- Nhắc lại về cách bật, tắt máy tính, và những điều cần lưu ý
V DẶN DÒ
- Thực hành lại các thao với chuột
- Xem phần tiếp theo : Luyện tập chuột
Rút kinh nghiệm:
Trang 15Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6
- Kĩ năng: HS có kĩ năng sử dụng chuột.
- Thái độ: Nghiêm túc, tập trung cao độ.
II CHUẨN BỊ
- GV: Phòng máy có cài sẵn phần mềm Mouse Skills,sách giáo khoa
- HS: Sách giáo khoa, chuẩn BỊ trước bài ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP:
- Thực hành trên máy theo nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 : CÁC THAO TÁC CHÍNH VỚI CHUỘT
+ GV: Yêu cầu HS đọc mục 1:
Các thao tác chính với chuột
+ GV: Hướng đẫn cách cầm
chuột cho HS: dùng tay phải để
gĩư chuột, ngón trỏ đặt lên nút
trái, ngón gĩưa đặt lên nút phải
chính với chuột: di chuyển
chuột, nháy chuột, nháy nút
phải chuột, nháy đúp chuột, kéo
+ HS: thực hành cách cầm chuộttheo nhóm
+ HS: các thao tác chính với chuột:
di chuyển chuột, nháy chuột, nháynút phải chuột, nháy đúp chuột, kéothả chuột
+ HS: theo 5 mức:
1) Luyện thao tác di chuyển chuột2) Luyện thao tác nháy chuột 3) Luyện thao tác nháy đúp chuột4) Luyện thao tác nháy nút chuộtphải
2 Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills
theo 5 mức:
1) Luyện thao tác di chuyển chuột2) Luyện thao tác nháy chuột 3) Luyện thao tác nháy đúp chuột4) Luyện thao tác nháy nút chuộtphải
5) Luyện thao tác kéo thả chuột
Trang 16Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6 1) Luyện thao tác di chuyển chuột
2) Luyện thao tác nháy chuột
3) Luyện thao tác nháy đúp chuột
4) Luyện thao tác nháy nút chuột
phải
5) Luyện thao tác kéo thả chuột
+ GV: hướng đẫn đối với từng
mức
5) Luyện thao tác kéo thả chuột+ HS: ứmg với mỗi mức là thaotác
+ HS: quan sát và lắng nghe
V DẶN DÒ
- Thực hành lại các thao với chuột
- Xem phần tiếp theo : Luyện tập chuột
Rút kinh nghiệm:
Trang 17Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6
- Kĩ năng: HS có kĩ năng sử dụng chuột.
- Thái độ: Nghiêm túc, tập trung cao độ.
II CHUẨN BỊ
- GV: Phòng máy có cài sẵn phần mềm Mouse Skills,sách giáo khoa
- HS: Sách giáo khoa, chuẩn BỊ trước bài ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP.
- Thực hành nhóm trên máy
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Xem lại bài thực hành, luyên tập chuột ở nhà
Xem trước bài mới: "Học gõ mười ngón", đọc bài đọc thêm : Lịch sử phát minh chuột máy tính
Rút kinh nghiệm:
Trang 18Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6
- Kiến thức: HS làm quen với bàn phím máy tính, thấy được ích lợi của việc gõ phím bằng ngón, biết
ngồi theo đứng tư thế
- Kĩ năng: HS có kĩ năng thao tác với bàn phím: cách đặt tay và gõ phím
- Thái độ: Nghiêm túc, chú ý lắng nghe.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 : KIỂM TRA BÀI CŨ
+ GV: giới thiệu cho HS các phím
khác: Spacebar, Ctrl, Alt, Shift,
Capslock, Tab, Enter và Backspace
+ HS: quan sát
+ HS: hàng phím số, hàng phímtrên, hàng phím cơ sở, hàng phímdưới và hàng phím chứa phím cách(Spacebar)
+ HS: lắng nghe
1 Bàn phím máy tính:
- Khu vực chính của bàn phímgồm 5 phần chính:
+ Hàng phím số+ Hàng phím trên+ Hàng phím cơ sở + Hàng phím dưới+ Hàng phím chứa phím cách
Hoạt động 3: ÍCH LỢI CỦA VIỆC GÕ BÀN PHÍM BẰNG MƯỜI NGÓN TƯ THẾ NGỒI
+ Yêu cầu HS đọc SGk
+ GV: ích lời của việc gõ bàn
phím bằng mười ngón?
+ GV: chốt lại
+ GV: hướng đẫn HS tư thế ngồi
+ GV: kiểm tra vài HS
+ HS: đọc SGK+ HS: trả lời
- Tốc độ gõ nhanh
- Gõ chính xác hơn+ HS: lắng nghe + HS: lắng nghe và làm theo hướngđẫn
2 Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mười ngón
SGK
3 Tư thế ngồi
V – DẶN DÒ
Xem lại bài
Xem phần tiếp theo bài: "Học gõ mười ngón"
Rút kinh nghiệm:
Trang 19Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6
I MỤC TIÊU
Tuần: 6 Tiết : 12
Ngày soạn: …./ /09
- Kiến thức: HS làm quen với bàn phím máy tính, thấy được ích lợi của việc gõ phím bằng ngón, biết
ngồi theo đứng tư thế
- Kĩ năng: HS có kĩ năng thao tác với bàn phím: cách đặt tay và gõ phím
- Thái độ: Nghiêm túc, chú ý lắng nghe.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
+ GV: yêu cầu HS luyện gõ các
hàng phím trên : yêu cầu HS
quan sát Hình và cho biết các
ngón tay sẽ phụ trách các phím ở
hàng phím trên
+ GV: yêu cầu HS thực hành
theo nhóm
+ GV: yêu cầu HS luyện gõ các
hàng phím dưới : yêu cầu HS
quan sát Hình và cho biết các
+ GV: yêu cầu HS luyện gõ các
hàng phím số : yêu cầu HS quan
sát Hình và cho biết các ngón tay
+ HS: lắng nghe+ HS:
- Đặt các ngón tay trên hàng phím
cơ sở
- Nhìn thẳng vào màn Hình vàkhông nhìn xuống bàn phím
- Gõ nhẹ nhưng dứt khoát
- Mỗi ngón tay chỉ gõ một số phímnhất định
+ HS: quan sát + HS: thực hành theo nhóm+ HS: quan sát và thực hành theonhóm
+ HS: thực hành cách gõ phím vớibàn phím dưới
+ HS: thực hành gõ phím kết hợp
4 Thực hành
a) Cách đặt tay và gõ phím b) Luyện gõ hàng phím cơ sở c) Luyện gõ hàng phím trên d) Luyện gõ các hàng phím dưới e) Luyện gõ kết hợp các phím f) Luyện gõ phím ở hàng số h) Luyện gõ kết hợp các phím ki tự trên toàn bàn phím
i) Luyện gõ kết hợp vớp phím Shift
Trang 20Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6
+ HS: thực hành
V – DẶN DÒ
- Xem lại bài thực hành
- Xem trước bài 7
- Đọc bài đọc thêm : Lịch sử phát minh chuột máy tính
Rút kinh nghiệm:
Trang 21Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6
- Kiến thức: HS làm quen với phần mềm Mario để luyện gõ phím
- Kĩ năng: HS có kĩ năng ứng dụng phần mềm Mario để gõ mười ngón
- Thái độ: Nghiêm túc, chú ý lắng nghe.
III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra thực hành
- Yêu cầu học sinh khởi động
máy, mở Wordpad (Nháy chuột vào
Sátart-> Programs -> Accessories ->
Wordpad) và gõ NỘI DUNG bài
thực hành
- Kiểm tra tư thế ngồi, việc gõ
bàn phím bằng mười ngón của học
sinh và cho điểm
Khởi động máy, Wordpad và
gõ NỘI DUNG văn bản theo yêu cầu giáo viên
da duoc lap ra Cac quy tac naycung da duoc ap dung doi voiban phim may tinh
- Mở Wordpad
Hoạt động 2: Giới thiệu phần mềm Mario
- Giới thiệu sơ lược về phần
chính (File, Sátudent, lesson)
+ GV: Giới thiệu cho HS trong bảng
chọn Lesson sẽ có nhiều bài luyện tập
khác nhau Khuyên HS nên bắt đầu từ
bài luyện tập đầu tiên
+ GV: Yêu cầu HS đăng kí tên của
mình vào phần mềm Mario theo dõi,
đánh giá kết quả luyện gõ phím của
em trong quá trình học tập
+ GV: yêu cầu HS đọc trình tự đăng
kí
- Lắng nghe
- Quan sát trên màn chiếu
và lắng nghe giáo viên giới thiệu
-+ HS: lắng nghe+ HS: đọc SGK+ HS: đăng kí tên theo hướngđẫn
+ HS: lắng nghe và làm theohướng đẫn
1 Giới thiệu phần mềm Mario
-Mario là phần mềm được sử dụng
để luyện gõ bàn phím bằng mười ngón tay
Trang 22Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6 + GV: hướng đẫn HS đăng kí theo
trình tự đã hướng đẫn
+ GV: yêu cầu từng HS trong nhóm
đăng kí tên của HS vào trong máy
+ GV: yêu cầu HS:
Nếu là lần đầu tiên chạy chương
trình:
1) Khởi động chương trình Mario
bằng cách nháy đúp vào biểu tượng
2) Gõ phím W hoặc nháy chuột tại
mục Sátudent
3) Nhập tên của em
4) Nháy chuột tại vị trí DONE
+ GV: hướng đẫn HS nạp tên người
tập luyện nếu em đã đăng kí và dùng
Mario để tập luyện th? sau mỗilần
tiếp theo em chỉ nạp tên đã đăng kí để
Mario có thể tiếp tục theo dõi kết quả
+ GV: giới thiệu tiêu chuẩn WPM
(Word Per Minute): số lượng từ gõ
Trang 23Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6
- Kiến thức: HS làm quen với phần mềm Mario để luyện gõ phím
- Kĩ năng: HS có kĩ năng ứng dụng phần mềm Mario để gõ mười ngón
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
+ GV: lưu ý cho HS trên màn Hình có
các kết quả sau khi tập luyện xong
6) Lesson Time: Thời gian tập luyện
+ GV: theo dõi và chấm điểm đối với
+ HS: thực hành theo từng cánhân
+ HS: thực hành phần mềmMario đến khi màn Hình cho kếtquả
+ HS: lắng nghe kết quả nhận xétcủa GV
+ HS: tiếp tục thực hành ở mứctiếp theo dưới sự hướng đẫn củaGV
+ HS: lắng nghe+ HS: tắt phần mềm Mario theohướng đẫn
Luyện tập:
a, Đăng ký người luyện tập
b, Nạp tên người luyện tập
c, Thiết đặt các lựa chọn đểluyện tập
d, Lựa chọn bài học và mứcluyện gõ bàn phím
e, Luyện gõ bàn phím
g, Thoát khỏi phần mềm
III – DẶN DÒ
- Xem lại bài thực hành
- Xem trước bài 8
Rút kinh nghiệm:
Trang 24Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6
- Kiến thức: HS làm quen với phần mềm mô phỏng Hệ mặt trời
- Kĩ năng: HS có kĩ năng ứng dụng phần mềm mô phỏng Hệ mặt trời để giải thích một số hiện tượng :
ta quay xung quanh Mặt trời ntn?
Vị sao lại có hiện tượng nhật thực,
+ HS: lắng nghe
Hoạt động 2: CÁC LỆNH ĐIỀU KHIỂN QUAN SÁT
+ GV: Giới thiệu các lệnh điều
3 Di chuyển thanh cuốn ngang
4 Di chuyển thanh cuốn ngang
trên biểu tượng
+ HS: quan sát và lắng nghe
+ HS: chỉ ra những nút lệnh trênmàn Hình
Trang 25Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6
- Kiến thức: HS làm quen với phần mềm mô phỏng Hệ mặt trời
- Kĩ năng: HS có kĩ năng ứng dụng phần mềm mô phỏng Hệ mặt trời để giải thích một số hiện tượng :
+ GV: yêu cầu từng nhóm điều khiển
khung nhìn cho thích hợp để quan sát
hệ mặt trời
+ GV: Yêu cầu HS quan sát chuyển
động của trái đất và mặt trăng
+ GV: Mặt trăng ntn với trái đất?
Trái đất quay quanh ?
Tại sao trăng lúc tròn lúc khuyết?
Tại sao trên trái đất lại có hiện tượng
ngày và đêm?
+ GV: Quan sát hiện tượng nhật thực
Vị sao có hiện tượng nhật thực?
+ GV: yêu cầu HS quan sát hiện
tượng nguyệt thực
Tại sao có hiện tượng nguyệt thực?
+ GV: yêu cầu chỉ ra một số hành tinh
gần trái đất?
+ GV: chốt lại
+ HS: làm theo hướng đẫn củaGV
+ HS: điều khiển theo hướng đẫn
+ HS: quan sát và trả lời câu hỏi
+ HS:
Trái đất quay quanh mặt trời
+ HS: quan sát theo hướng đẫn
+ HS: chỉ ra theo mô Hình + HS: lắng nghe
2 Thực hành
a) Khởi động phần mềm
b) Điều khiển khung Hình 3) Quan sát chuyển động của trài đất và mặt trăng, trái đất và mắt trời
4) Quan sát hiện tượng nhật thực
5)Quan sát hiện tượng nguyệt thực
Trang 26Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6 nhóm
V DẶN DÒ
- Xem lại bài thực hành
- Tiết sau luyện tập
Trang 27Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6
I MỤC TIÊU
- Kiến thức: ôn tập các kiến thức đã học và làm một số bài tập trong SGK
- Kĩ năng: HS ôn tập các bài đã học và biết vận dụng các kiến thức đã học vào làm các bài tập trong SGK
- Thực hành nhóm trên máy Giải đáp, hướng dẫn
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: ÔN TẬP LÝ THUYẾT
GV: Nêu các câu hỏi yêu cầu HS
thảo luận nhóm và trả lời:
- Thông tin là gì? Nêu ví dụ?
- Hoạt động thông tin bao gồm
những việc gì? Quá trình nào
đóng vai trò quan trọng nhất? Vị
sao?
- Một trong các nhiệm vụ chính
của tin học là gì?
- Nêu các dạng thông tin cơ bản?
Cho ví dụ đối với từng dạng
máy tính hiện nay?
- Cấu trúc chung của máy tính
điện tử theo Von Neumann gồm
những bộ phận nào?
- Hãy trình bày tóm tắt chức năng
và phân loại bộ nhớ máy tính?
- Kể tên một vài thiết BỊ vào/ra
HS lấy VDHS:
- Hoạt động thông tin bao gồmnhững việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ
và trao đổi thông tin
Xử lí thông tin đóng vai trò quantrọng nhất
- Nghiên cứu việc thực hiện cáchoạt động thông tin một cách tựđộng nhờ sự trợ giúp của MTĐT
- Dạng văn bản, âm thanh, Hìnhảnh
- Dữ liệu là thông tin được lưu trữtrong máy tính
- Dãy bit chỉ gồm hai kí hiệu 0 và1
- Khả năng tính toán nhanh, tínhtoán với độ chính xác cao, khảnăng lưu trữ lớn, khả năng làmviệc không mệt mỏi
- không có Năng lực tư duy
- Bộ xử lí trung tâm CPU, thiết BỊ
ra và thiết BỊ vào, bộ nhớ
- Bộ nhớ là nơi lưu trữ chươngtrình và dữ liệu Gồm bộ nhớ trong(phần chính của bộ nhớ trong làRAM) và bộ nhớ ngoài
HS: kể tên các thiết BỊ vào/ ra
- Phần mềm là các chương trìnhmáy tính Gồm phần mềm hệthống và phần mềm ứng dụng
BÀI TẬP
1 Oân tập lí thuyết
- Thông tin là gì? Nêu ví dụ?
- Hoạt động thông tin bao gồmnhững việc gì? Quá trình nào đóngvai trò quan trọng nhất? Vị sao?
- Một trong các nhiệm vụ chính củatin học là gì?
- Nêu các dạng thông tin cơ bản?Cho ví dụ đối với từng dạng thôngtin?
xử lí thông tin hư?u hiệu?
- Đâu là hạn chế lớn nhất của máytính hiện nay?
- Cấu trúc chung của máy tính điện
tử theo Von Neumann gồm những
bộ phận nào?
- Hãy trình bày tóm tắt chức năng
và phân loại bộ nhớ máy tính?
- Kể tên một vài thiết BỊ vào/ra củamáy tính?
- Phần mềm à gì? Phần mềm củamáy tính được chia làm mấy loại?
Kể tên?
- Kể tên các thao tác chính với
Trang 28Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6 chuột?
- Gồm 5 hàng phím: hàng phím số,hàng phím cơ sở, hàng phím trên,hàng phím dưới, hàng phím chứaphím khoảng cách
- tốc độ gõ nhanh, gõ chính xáchơn
chuột?
- Khu vực chính của bàn phím máytính bao gồm mấy hàngì Kể tên cáchàng phím?
- Ích lợi của việc gõ phím bằngmười ngón?
Hoạt động 2: BÀI TẬP
GV: yêu cầu HS làm các bài tập
trong SGK
GV: nêu các bài tập trong sách:
GV: huớng đẫn HS trả lời các bài
tập trong sách
HS: làm theo hướng đẫn của GVHS:thảo luận và đại diện nhóm trảlời
2 Bài tập
Bài 5 trang 5 SGK Bài 2 trang 9 SGK Bài 5 trang 19 SGK
Hoạt động3: CỦNG CỐ
GV kết hợp củng cố trong phần
ôn tập
V DẶN DÒ
- Học ôn tập và xem lại bài tập
- Tiết sau Kiểm tra một tiết
Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 29Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6
Tuần:9 Tiết : 18
Ngày soạn:…./ /09
I - MỤC TIÊU
- Kiến thức: Củng cớ các kiến thức đã học trong chương I và chương II.
- Kĩ năng: HS cĩ kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học để làm bài
- Thái độ: HS nghiêm túc, trung thực khi làm bài kiểm tra
I Điền vào chỗ (…) trong các câu sau:
1. Thơng tin là tất cả những gì đem lại ……… về thế giới xungquanh và ………
3. Bộ nhớ là nơi lưu trữ các ……… ……và ………
II Hãy khoanh trịn và ghi vào phần trả lời chữ cái đứng trước câu trả lời đúng :
1 Để máy tính cĩ thể xử lí, thơng tin cần được biểu diễn dưới dạng :
2 Cấu trúc chung của máy tính theo Von Neumann bao gồm: Bộ xử lí trung tâm , bộ nhớ và …
A Thiết bị vào B Thiết bị vào/ra C CPU D Cả B, C
3 Phần mềm máy tính là các ………
A Thiết bị vật lí B Chương trình máy tính C Thiết bị vào D Thiết bị ra
4 Nháy chuột cĩ nghĩa là:
A Nhấn nhanh nút chuột trái và thả tay
B Nhấn nhanh nút chuột phải và thả tay
C Nhấn nhanh hai lần liên tiếp nút chuột trái
D Nhấn nhanh hai lần liên tiếp nút chuột phải
Trang 30Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6
5 Phần mềm luyện tập với chuột cĩ tên là phần mềm:
A Mario B Mouse Skills C Solar System.exe D Đáp án khác
6 Khi tắt máy cần làm theo những trình tự nào:
A Chọn Turn Off Computer -> Turn Off B Nhấn cơng tắt màn Hình
C Vào Start -> Turn Off Computer -> Turn Off D Nhấn cơng tắc ở thân máy tính
7 Một Byte bằng bao nhiêu Bit?
8 Văn bản, số, âm thanh, phim ảnh trong máy tính được giọi chung là:
9 Theo em, mùi vị của mĩn ăn ngon mẹ nấu cho em là thơng tin dạng nào?
10 Máy tính khơng thể dung để:
A Lưu trữ các phim, ảnh B Ghi lại các bài văn hay
C Lưu lại mùi vị thức ăn D Nhớ các dọng chim hĩt
11 Máy tính cĩ thể:
C Chủ trì thảo luận tại hội nghị D Lập bảng lương cho cơ quan
12 Sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào:
A Khả năng tính tồn nhanh B Giá thành ngày càng rẻ
C Khả năng và sự hiểu biết của con người D Khă năng lưu trữ lớn
13 Hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay là:
A Khả năng lưu trữ cịn hạn chế B Chưa nĩi được như người
C Khơng cĩ khả năng tư duy như con người D Kết nối Internet cịn chậm
14 Khu vực chính của bàn phím bao gồm mấy hàng phím?
15 Phần Phần mềm luyện tập với chuột cĩ tên là phần mềm:
A Mario B Mouse Skills C Solar System.exe D Đáp án khác
16 Các thiết bị lưu trữ thông tin là :
A.Đĩa mềm, thiết bị nhớ USB B Đĩa CD
17 Thiết bị dùng để di chuyển con trỏ chuột trên màn hình máy tính là :
18 Quá trình xử lí thông tin gồm mấy bước
19 Các thiết bị nhập của máy tính gồm
20 Đâu khơng phải là thiết bị vào?
21 Phần mềm nào khơng phải là phần mềm hệ thống?
A Microsoft Word B Windows NT C Windows 98 D LINUX
22 Bộ phận nào dưới đây được gọi là “bộ não” của máy tính?
A Bộ xử lý trung tâm (CPU) B Bộ lưu điện (UPS)
Trang 31Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6
C Bộ nhớ trong (RAM) D Bộ nhớ chỉ đọc (ROM)
23 Khi tắt nguồn điện của máy tính, dữ liệu trên thiết bị nào dưới đây sẽ bị xóa?
A ROM B Thiết bị nhớ flash C Đĩa cứng D Bộ nhớ trong (RAM)
24 Các thiết bị như đĩa cứng, đĩa mềm, thiết bị nhớ flast, đĩa CD, … còn được gọi là:
A Bộ nhớ trong B Bộ nhớ ngoài C RAM D Tất cả sai
25 Chương trình soạn thảo văn bản là loại phần mềm nào dưới đây:
A Phần mềm ứng dụng B Phần mềm tiện ích
26 Lượng thông tin mà một thiết bị lưu trữ có thể lưu trữ được gọi là:
A Dung lượng nhớ B Thời gian truy cập C Tốc độ truy cập D Mật độ lưu trữ
27 Trong số các đơn vị đo dung lượng sau đây, đơn vị nào lớn nhất:
III Ph n tr l iần trả lời ả lời ời
I Điền vào chỗ (…) trong các câu sau:
4 Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh và về chính con người
5 Dữ liệu là thông tin được lưu trữ trong máy tính.
6 Bộ nhớ là nơi lưu trữ các chương trình và dữ liệu
II Hãy khoanh tròn và ghi vào phần trả lời chữ cái đứng trước câu trả lời đúng :
Trang 32Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6
I
-MỤC TIÊU
- Kiến thức: HS làm quen với hệ điều hành và thấy được vai trò quan trọng của hệ điều hành máy tính
- Kĩ năng: HS biết được vai trò quan trọng của của hệ điều hành máy tính
Treo tranh lên bảng
Yêu cầu HS quan sát
Gọi HS đọc quan sát 1 và quan sát
2
Yêu cầu HS thảo luận nhóm về hai
bức tranh trên
Nếu không có tín hiệu của đèn giao
thông th? chuyện gì sẽ xảy ra?
Gọi đại diện nhóm trả lời tranh 1?
Nhận xét
Qua đó ta thấy vai trò của đèn giao
thông rất quan trọng
Nhiệm vụ của đèn giao thôngì
Yêu cầu HS quan sát tranh 2
Nếu trong trường học không có
thời khoá biểu khi đó việc gì sẽ
xảy ra?
Vai trò của thời khoá biểu là gì?
Nhận xét
Từ hai quan sát trên em có thể thấy
được vai trò quan trọng của các
phương tiện điều khiển
GV: vậy th? cái gì có thể điều
khiển để máy tính có thể hoạt động
một cách nh?p nhàng và có hiểu
quả?
HS: quan sát
HS đọc bài
HS thảo luận theo nhóm
HS: Nếu không có tín hiệu củađèn giao thông th? sẽ xảy ra hiệntượng ùn tắt giao thông…
HS: lắng nghe
HS: nhiệm vụ của đèn giao thôngphân luồng cho các phương tiện,đóng vai trò điều khiển hoạtđộng giao thông
HS: quan sát HS: GV không tìm đuợc lớp cầndạy và HS không biết sẽ họcnhững môn nào, việc học tập sẽtrở nên hỗn loạn
HS: Điều khiển các hoạt độnghọc tập trong nhà trường
HS: lắng ngheHS: lắng nghe
1 Các quan sát
SGK trang 39
1 Cá quan s t
điều khiển các phương tiện đi lại tại các ngã tư.
1 Nếu không có đèn giao thông và người điều khiển thì điều gì xãy ra?
2 Hệ thống đèn giao thông có nhiệm vụ gì?
các phương tiện, đóng vai trò điều khiển hoạt động giao thông.
1
1 Cá quan s t
Quan sát 2: Thời khoá biểu đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển các hoạt động học tập của nhà trường.
- Không có thời khoá biểu thì điều gì sẽ xãy ra?
- Vậy thời khoá biểu có vai trò như thế nào?
muốn suôn sẻ cần có một chương trình điều khiển.
Trang 33Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6
I - MỤC TIÊU
- Kiến thức: HS làm quen với hệ điều hành và thấy được vai trò quan trọng của hệ điều hành máy tính
- Kĩ năng: HS biết được vai trò quan trọng của của hệ điều hành máy tính
Hoạt động 4: CÁI GÌ ĐIỀU KHIỂN MÁY TÍNH
- Yêu cầu HS đọc phần 2 trang 40
SGK
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
? Khi máy tính làm việc có bao
nhiêu đối tượng cùng hoạt độngì
? Hoạt động của các đối tượng đó
có cần được điều khiển
?Công việc đó do cái gì điều
- Có nhiều đối tượng tham gia
- Hoạt động của các đối tượng đócần được điều khiển
- Hệ điều hành máy tính
- Điều khiển các thiết BỊ phầncứng và tổ chức việc thực hiện cácchương trình
2 Cái gì điều khiển máy tính
Hệ điều hành thực hiện:
Điều khiển các thiết BỊ phần cứng
-Tổ chức việc thực hiện các chươngtrình
2 Cái gì điề khiể máy t nh
các chương trình điều khiển nó (vì máy tính hoạt động theo chương trình).
máy tính gọi là Hệ Điều Hành
Hoạt động 5: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
- Hướng đẫn và tổ chức cho HS
thảo luận theo nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận theo từng
câu hỏi trong SGK
? Quan sát các hiện tượng trong
xã hội và trong cuộc sống xung
quanh tương tự với hai quan sát
đã nêu và đưa ra nhận xét của
mình
?Vị sao cần có hệ thống đèn giao
thông tại các nga? tư đường phố
khi có đông người qua lại
? Vị sao trong nhà trường lại rất
cần có một thời khoá biểu học
tập cho tất cả các lớp
? Vai trò của hệ điều hành máy
tính
?Phần mềm học gõ bàn phím
bằng mười ngón tay có phải là hệ
điều hành khôngì Vị sao?
- Thảo luận các câu hỏi của GVtheo nhóm
- Trả lời các câu hỏi:
- Nêu vài VD
- Nhiệm vụ của đèn giao thôngphân luồng cho các phương tiện,đóng vai trò điều khiển hoạt độnggiao thông
- Điều khiển các hoạt động học tậptrong nhà trường
- Điều khiển các thiết BỊ phầncứng và tổ chức việc thực hiện cácchương trình
- Trong cuộc sống và trong xã hội không thể thiếu các phương tiện điều khiển
Ví dụ: Hoạt động thư viện hay đợt tổng vệ sinh trường lớp, một rạp hát…
Trang 34Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6
Câu h i bài tập
2/ Vì sao cần có hệ thống đèn giao thông tại các ngã đường phố khi có đông người qua lại?
- Vì Hệ thống này có nhiệm vụ phân luồng cho các phương tiện, đóng vai trò điều khiển hoạt động giao thông.
V - DẶN DÒ
- Học bài
- Tiết sau học bài 10
Rút kinh nghiệm:
Trang 35Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6 Tuần 11 Tiết : 21
Ngày soạn: … /… /09
Ngày dạy: /……/09
I – MỤC TIÊU
- Kiến thức: HS nắm được hệ điều hành và nhiệm vụ chính của hệ điều hành
- Kĩ năng: HS thấy được tầm quan trọng của hệ điều hành thông qua hai nhiệm vụ chính của hệ điều hành
Hoạt động 1 : KIỂM TRA BÀI CŨ
- Nếu không có tín hiệu của đèn
giao thông th? chuyện gì sẽ xảy
ra?
- Nhiệm vụ của đèn giao thôngì
- Nếu trong trường học không có
thời khoá biểu khi đó việc gì sẽ
xảy ra?
- Vai trò của thời khoá biểu là gì?
- Nêu câu hỏi:
? Khi máy tính làm việc có bao
nhiêu đối tượng cùng hoạt độngì
? Hoạt động của các đối tượng đó
có cần được điều khiển
?Công việc đó do cái gì điều
khiển?
? Hệ điều hành có vai trò gì ?
HS: quan sát HS: Nếu không có tín hiệu của đèngiao thông th? sẽ xảy ra hiện tượng
ùn tắt giao thông…
HS: nhiệm vụ của đèn giao thôngphân luồng cho các phương tiện,đóng vai trò điều khiển hoạt độnggiao thông
HS: GV không tìm đuợc lớp cầndạy và HS không biết sẽ họcnhững môn nào, việc học tập sẽ trởnên hỗn loạn
HS: Điều khiển các hoạt động họctập trong nhà trường
HS :
- Có nhiều đối tượng tham gia
- Hoạt động của các đối tượng đócần được điều khiển
- Hệ điều hành máy tính
- Điều khiển các thiết BỊ phầncứng và tổ chức việc thực hiện cácchương trình
- Hệ điều hành là một chương trìnhmáy tính
Trang 36Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6
- Yêu cầu HS đọc phần 1 trang 41
SGK
- Hệ điều hành có phải là một
thiết BỊ được lắp ráp trong máy
tính
- Chốt lại: Hệ điều hành không
phải là một thiết BỊ được lắp ráp
sử dụng được khi đã được cài đặt
tối thiểu một hệ điều hành
- Trên thế giới có bao nhiêu hệ
điều hành? Có tên là gì?
- Hệ điều hành không phải là mộtthiết BỊ được lắp ráp trong máytính
- Lắng nghe
- Hệ điều hành là phần mềm đầutiên được cài đặt trong máy tínhTất cả các phần mềm chỉ có thểhoạt động sau khi máy tính đã có
- Hệ điều hành được dùng phổ biếnhiện nay là hệ điều hành Windowscủa ha?ng Microsoft
V - DẶN DÒ
- Học bài
Rút kinh nghiệm:
Trang 37Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6
- Kiến thức: HS nắm được hệ điều hành và nhiệm vụ chính của hệ điều hành
- Kĩ năng: HS thấy được tầm quan trọng của hệ điều hành thông qua hai nhiệm vụ chính của hệ điều hành
Hoạt động 1: NHIỆM VỤ CHÍNH CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH
- Yêu cầu HS đọc phần 2 trang
Cung cấp giao diện cho người
dùng Giao diện là môi trường
giao tiếp cho phép con người trao
đổi thông tin với máy tính trong
- Lấy ví dụ để cho HS thấy được
tầm quan trọng của hệ điều hành
- Đọc phần 2 trang 42 SGK
- Hệ điều hành máy tính có hai nhiệm vụ chính:
Điều khiển phần cứng và tổ chức thực hiện các chương trình máy tính
Cung cấp giao diện cho ngườidùng Giao diện là môi trường giaotiếp cho phép con người trao đổithông tin với máy tính trong quátrình làm việc
- Cung cấp giao diện cho ngườidùng
Hoạt động 4: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
- Yêu cầu HS đọc các câu hỏi
trong SGK
- Hướng đẫn HS thảo luận câu
hỏi
- Yêu cầu HS trả lời
- Nhận xét câu hỏi của từng
- Xem lại lí thuyết
- Xem trước bài mới : Tổ chức thông tin trong máy tính
Rút kinh nghiệm:……….
………
Trang 38Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6
Hoạt động 1 : KIỂM TRA BÀI CŨ
Hoạt động 2: GIỚI THIÊU VỀ CÁCH TỔ CHỨC THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
- Lấy ví dụ để học sinh thấy tầm
quan trọng của việc tổ chức thông
tin trong máy tính
- Yêu cầu học sinh quan sát Hình
trong SGK/43 và GV giới thiệu về
cách tổ chức thông tin trong máy
tính
- Lắng nghe và nhận xét
- HS quan sát và tìm hiểu về cách
tổ chức thông tin trong máy tính
* Thông tin trên đĩa được tổ chứctheo cấu trúc Hình cây gồm các tệptin và thư mục
Hoạt động 3: TỆP TIN
- Lấy ví dụ để học sinh rút ra khái
niệm tệp tin
- Có các loại thông tin nào?
- Với mỗi loại thông tin đó ta sẽ
có loại tập tin tương ứng, vậy có
thể có những lpạo tệp tin nào?
-Giới thiệu về tệp tin chương
tên tệp tin, phân biệt về tên
tệp,loại tệp, kích thước, kiểu tệp
- Lắng nghe vsà tìm hiểu kháiniệm tệp tin
- Văn bản, Hình ảnh, âm thanh
- Tệp văn bản, tệp Hình ảnh, tệp
âm thanh
- HS xác định các thành phầntrong tên tệp tin
- HS quan sát, phân biệt
- Các tệp tin phân biệt với nhau bởitên tệp tin Tên tệp tin gồm 2 phần làphần tên và phần mở rộng ngăn cáchnhau bởi dấu chấm (.) Phần mở rộng
để phân biệt kiểu tệp tin
VD: hocsinh.doc
V – DẶN DÒ
- Nhắc lại các khái niệm cần lưu ý trong bài học: Tệp tin, thư mục
Trang 39Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6
- Về nhà học bài, hoàn thành các bài tập vào vở
Rút kinh nghiệm:
Trang 40Trường THCS Huỳnh Phước Tin học 6
- Kĩ năng: HS phân biệt được các khái niệm,các loại tệp tin, biết chỉ ra đường đẫn…
- Thái độ: HS nghiêm túc, linh hoạt khi học tập
Hoạt động 1: THƯ MỤC – ĐƯỜNG DẪN
- Tất cả các tệp tin trong máy tính
được lưu trữ tùy tiện, lộn xộn th?
việc tìm kiếm … sẽ như thế nào?
- Giới thiệu về thư mục và ích lợi
của việc sắp xếp dữ liệu thành các
thư mục
- Cho học sinh quan sát cấu trúc
thư mục mẹ-con từ đó tìm hiểu
các loại thư mục
- Yêu cầu học sinh chỉ ra đường
đi để đến được một thư mục hay
tệp trong cây thư mục trên bảng
phụ
- Gợi ý để học sinh tìm ra khái
niệm đường đẫn
- Yêu cầu HS chỉ ra đường đãn để
đến được một tệp tin nào đó trên
- Thư mục là nơi để chứa các tệp tin
và thư mục khác Được tổ chức phâncấp và gọi là tổ chức cây
- Tên các tệp tin và thư mục cùngcấp phải khác nhau
- Thư mục chứa các thư mục khácgọi là thư mục me, các thư mục bêntrong là thư mục con
- Thư mục ngoài cùng là thư mụcgốc
Đường đẫn là Dãy tên các thư mụclồng nhauđặt cách nhau bởi dấu \, bắtđầu từ một thư mục xuất phát nào đó
và kết thúc bằng thư mục hoặc tệp đểchỉ ra đường tớithư mục hoặc tệptương ứng
4 Các thao tác chính với tệp tin và thư mục:
- Xem thông tin về các tệp và thưmục