- HS quan sát hình 4 sgk: - GV diễn đạt quan hệ giữa các điểm A, B với đ-ờng thẳng d bằng các cách khác nhau, viết ký - GV thông báo quan hệ điểm thuộc không thuộc đờng thẳng bằng cách
Trang 1-Ngày soạn: 06/07/2011
I- Mục tiêu
* Kiến thức:
- HS hiểu điểm là gì ? Đờng thẳng là gì ?
- Hiểu quan hệ điểm thuộc ( không thuộc ) đờng thẳng
* Kỹ năng:
- Biết vẽ điểm, đờng thẳng
- Biết đặt tên cho điểm đờng thẳng
- Biết ký hiệu điểm, đờng thẳng
- Biết sử dụng ký hiệu ;∈ ∉.
II- ph ơng tiện thực hiện:
vẽ điểm, nói cách viết tên điểm, cách vẽ điểm
- HS quan sát bảng phụ: Hãy chỉ ra điểm D
- Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp điểm
- Điểm cũng là 1 hình đó là hình đơn giản nhất
- GV lu ý : Đờng thẳng không bị giới hạn về hai
phía, đờng thẳng là một tập hợp điểm
1) Điểm
- Cách vẽ điểm: 1 dấu chấm nhỏ
- Cách viết tên điểm: Dùng các chữ cái in hoa
- Ba điểm phân biệt: A, B, C A B C
- Hai điểm trùng nhau: A và C
3) Điểm thuộc đ ờng thẳng
- Điểm không thuộc đờng thẳng.
Trang 2-* HĐ 3: Điểm thuộc ( không thuộc) đờng thẳng
- HS quan sát hình 4 sgk:
- GV diễn đạt quan hệ giữa các điểm A, B với
đ-ờng thẳng d bằng các cách khác nhau, viết ký
- GV thông báo quan hệ điểm thuộc ( không
thuộc) đờng thẳng bằng cách khác nhau với mức
độ trừu tợng khác nhau: với một đờng thẳng bất
kỳ, có những điểm thuộc đờng thẳng đó và có
những điểm ∉ đờng thẳng đó
* HĐ 4: Củng cố luyện tập
* áp dụng: a G E B
C M N
a)+ Điểm C thuộc đờng a + Điểm E không thuộc ab) C ∈ a ; E ∉ a
c) Hai điểm B, G ∈ a Hai điểm M, N ∉ a
Cách viết thông thờng Hình vẽ Kí hiệu
Điểm M
Đờng thẳng a
M ∈ a N a
* Bài 1 /104
Bài 3/104
a) A ∈ n ; A ∈ q
B ∈ m ; B ∈ n ; B ∈ pb) C ∈ m ; C ∈ qc) D ∈ q
D ∉ m, n, p
Bài 4/105
Vẽ hình: aa) C ∈ a C
b) B ∉ b b
d B A
a
M
.
B
p q
C A
D
Trang 3+ GV: gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày+ HS nhận xét
+ HS làm bài 7 sgk: gấp giấy để có hình ảnh đờng thẳng
- HS hiểu thế nào là ba điểm thẳng hàng ? quan hệ điểm nằm giữa 2 điểm ?
- Nắm chắc trong ba điểm thẳng hàng có 1 và chỉ 1 điểm nằm giữa hai điểm còn lại
* Kỹ năng:
- Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng , 3 điểm không thẳng hàng
- Sử dụng đợc các thuật ngữ: Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
* Thái độ: Yêu cầu sử dụng thớc thẳng để vẽ và kiểm tra 3 điểm thẳng hàng một cách cẩn thận
II- ph ơng tiện thực hiện:
GV: Thớc thẳng, bảng phụ, phấn màu
- HS trả lời dựa vào hình 8a
- GV: khi nào thì 3 điểm không thẳng hàng?
- HS trả lời dựa vào hình 8b
- GV yêu cầu HS nói cách vẽ 3 điểm thẳng hàng
- HS: Vẽ đờng thẳng rồi lấy 3 điểm thuộc đờng
Trang 4-hàng
- HS: Vẽ đờng thẳng rồi lấy 2 điểm thuộc đờng
thẳng ấy Và 1 điểm không thuộc đờng thẳng ấy
- GV yêu cầu HS vẽ 3 điểm A, B, C thẳng hàng sao
cho điểm A nằm giữa hai điểm B, C
- GV: gọi 1 hs lên bảng vẽ
- GV: Trong 3 điểm thẳng hàng có mấy điểm nằm
giữa hai điểm còn lại ?
- HS trả lời
- GV nhận xét ghi = phấn màu
* Củng cố: HS làm bài tập 11 sgk
Điền vào chỗ trống trong các phát biểu
- Giáo viên gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời
* Hoạt động 3:
a Học sinh:Vẽ 3 điểm M, N , P thẳng hàng sao cho
điểm N nằm giữa 2 điểm M và P
- Giáo viên chú ý:2 trờng hợp hình vẽ
b Học sinh vẽ 3 điểm A, B, C thẳng hàng sao cho
điểm B không nằm giữa 2 điểm A và C
- Giáo viên chú ý:có 2trờng hợp hinh vẽ
c Giáo viên treo bảng phụ và hỏi:
- Điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại?
- Giáo viên thông báo:Không có khái niệm
"điểm nằm giữa"khi 3 điểm không thẳng hàng
d Học sinh làm bài tập 9 sgk : gọi tên
- Tất cả các bộ 3 điểm thẳng hàng
- Hai bộ 3 điểm không thẳng hàng
- Điểm nằm giữa 2 điểm khác
+ Giáo viên gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời
B
A C
+ áp dụng : Bài 10 a) Vẽ 3 điểm M , N , P thẳng hàng
.
M N Pb) Vẽ 3 điểm T, Q, R không thẳng hàng
T Q R
- A, C nằm cùng phía đối với B
- C, B nằm cùng phía đối với A
- A, B nằm khác phía đối với C
- Điểm C nằm giữa 2 điểm A, B
Trang 5-G
- Điểm D nằm giữa 2 điểm B, C
- Điểm E nằm giữa 2 điểm A, B
- Điểm E nằm giữa 2 điểm D, G
D Củng cố: Nhắc lại kiến thức bài học
E- H ớng dẫn về nhà
- Học thuộc bài theo sgk + vở ghi
- Học thuộc nhận xét về quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng
- Kiến thức: Học sinh nắm đợc có một đờng thẳng đi qua hai điểm phân biệt
- Kỹ năng: Học sinh biết vẽ đờng thẳng đi qua hai điểm
- Rèn luyện t duy: Biết vị trí tơng đối giữa hai đờng thẳng trên mặt phẳng: Trùng nhau; phân biệt, cắt nhau, song song
- Thái độ: Vẽ cẩn thận và chính xác đờng thẳng đi qua hai điểm A, B
II- Phơng tiện thực hiện
Trang 6- HS: Bằng 1 chữ cái thờng
- GV thông báo các cách đặt tên khác cho đờng thẳng
- HS đọc tên các đờng thẳng: đờng thẳng a, đờng thẳng
AB ( hoặc BA), đờng thẳng xy (hoặc yx)
- Củng cố: HS làm SGK
- HS gọi tên đờng thẳng
- GV ? có bao nhiêu cachs gọi ?
- GV nêu các khái niệm trùng nhau
Hoạt động 3: Vị trí tơng đối của hai đờng thẳng?
- GV thông báo: Các đờng thẳng có thể trùng nhau
hoặc phân biệt
- GV vẽ hai đờng thẳng phân biệt có 1 điểm chung,
không có điểm chung nào, nêu khái niệm hai đờng thẳng cắt
nhau, song song với nhau
- GV lu ý: ở lớp 6 khi nói 2 đờng thẳng mà không nói
gì thêm ta hiểu đó là 2 đờng thẳng phân biệt
Hoạt động 4: Kiến thức bổ sung
- GV yêu cầu HS:
a) Vẽ hai đờng thẳng cắt nhau mà giao điểm nằm ngoài trang
giấy
b) Vẽ hai đờng thẳng song song bằng 2 lề của thớc thẳng
hoặc sử dụng dòng kẻ của trang giấy
- HS làm BGT 16 ( SGK)
a) Tại sao không nói “ Hai điểm thẳng hàng’’?
b) Cho 3 điểm và 1 thớc thẳng, làm thế nào để biết 3 điểm đó
+ Hai đờng thẳng AB, AC chỉ có 1 điểm chung A
Ta nói chúng cắt nhau và A là điểm giao điểm của
2 đờng thẳng đó
A B
C+ Hai đờng thẳng xy,zt không có điểm chung nào,
ta nói chúng song song với nhau
x y
z t Chú ý: ( SGK – 109)
Bài 16a) Bao giờ cũng có 1 đờng thẳng đi qua hai
điểm cho trớc b) Vẽ đờng thẳng đi qua 2 trong 3 điểm cho trớc rồi quan sát xem đờng thẳng đó có đi qua điểm thứ 3 hay không?
Trang 7- Kiến thức: Học sinh củng cố kiến thức về ba điểm thẳng hàng
- Nội dung: chôn các cọc hàng rào nằm giữa hai cột mốc A và B
+ Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây A B đã có bên lề đờng
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng gióng đờng thẳng trên mặt đất
- Thái độ: HS có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế
II/ Ph ơng tiện thực hiện
B- Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Chữa bài 18 (SGK) Phát biểu nhận xét về đờng thẳng đi qua 2 điểm
- HS2: Chữa bài 20 (SGK) Nêu các vị trí tơng đối của hai đờng thẳng
- HS3: nếu kết quả của bài tập 21?
- Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa số đờng thẳng và số giao điểm
C-Bài mới
Thực hành: trồng cây thẳng hàng
• HĐ1: GV nêu nhiệm vụ của giờ thực hành và ghi bảng
1 Chôn các cọc hàng rào nằm giữa hai cột mốc A và B
2 Đào hố trồng cây thẳng hàng với 2 cây A và B đã có sẵn lề đờng
+ Bớc 1: Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt đất tại hai điểm
+ bớc 2: Em thứ nhất đứng ở A, em thứ 2 cầm cọc tiêu dựng thẳng đứng ở một điểm C
+ Bớc 3: Em thứ nhất ra hiệu để em thứ 2 điều chỉnh vị trí cọc tiêu cho đến khi em thứ nhất thấy cọc
tiêu A che lấp 2 cọc tiêu B và C Khi đó ba điểm A, B, C thẳng hàng
Trang 8-Ngày soạn: 09/07/2011
I / Mục tiêu:
- Kiến thức: Học sinh định nghĩa mô tả tia bằng nhiều cách khác nhau
- Biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
- Kỹ năng: Học sinh biét vẽ tia, biết viết tên và cách đọc tên một tia
- Phân biệt hai loại tia chung gốc
- Thái độ: HS đợc rèn tính chính xáckhi phat biểu các mệnh đề toán học, rèn luyện khả năng vẽ hình, quan sát nhận xét của hs
- HS có ý thức quan sát nhận biết phát biểu gẫy gọn mệnh đề
II- Ph ơng tiện thực hiện
- GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo
- Thớc thẳng phấn màu , bảng phụ
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
• HĐ1: Hình thành khái niệm tia
- GV dùng phấn màu xanh tô đậm
phần đờng thẳng ox và giới thiệu:
- GV giới thiệu tên của 2 tia là ox, oy,
còn gọi là nửa đờng thẳng ox, oy
- GV nêu cách đọc cách viết tên 1 tia
- GV: Giới thiệu 2 tia ox , oy đối nhau
- GV: 2 tia đối nahu phải có những
1) Tia gốc 0 .
x o y
Định nghĩa: < SGK/111>
- Tia ox ( còn gọi là nửa đờng thẳng ox)
- Tia oy ( còn gọi là nửa đờng thẳng oy)
• Bài 25 : Cho 2 đờng thẳng A, B vẽ:
a) Đờng thẳng AB
A Bb) Tia AB
.
A B c) Tia BA
.
A B 2) Hai tia đối nhau
2 tia ox và oy :
- Chung gốc
- Cùng tạo thành 1 đờng thẳng xyGọi là 2 tia đối nhau
+ Nhận xét: 2 tia ox và om không đối nhau
x
Trang 9-điều kiện gì?
- HS nói lại đặc điểm của 2 tia đối
nhau
- GV giới thiệu: điểm 0 là gốc chung của
2 tia đối nhau ox, oy
- GV? Em có nhận xét gì về mỗi điểm
trên đthẳng
- HS nhận xét SGK
- Củng cố : GV treo bảng phụ
- GV hỏi Hai tia ox, om, 2 tia Âx, Ax, có
phải là 2 tia đối nhau không? Thoả mãn
điều kiện 2
- HS làm SGK
HS quan sát và hình vẽ trả lời
- HS có thể trả lời: 2 tia Ax, AB đối
nhau , gv chuyển ý : 2 tia trùng nhau
Hoạt động 3 : Hai tia trùng nhau
- GV dùng phấn màu xanh vẽ tia AB,
dùng phấn màu vàng vẽ tia Ax
- GV giới thiệu 2 tia phân biệt, thông
qua bẳng phụ để minh hoạ
- HS đọc chú ý Sgk/112
- Củng cố: HS làm bài ?2
- HS quan sát hình vẽ, trả lời
0 m
• Hai tia Ax, Ax’ đối nhau
?1 a) Hai tia Ax, By không đối nhau vì không chung gốc
b) Các cặp tia đối nhau:
- Hai tia Ax, AB trùng nhau
* Chú ý: Hai tia không trùng nhau gọi là 2 tia phân biệt
?2 y
B
.
0 A x
- Tia OB trùng với tia Oy
- Hai tia Ox, Ax không trùng nhau vì không chung gốc
- Hai tia chung gốc Ox, Oy không đối nhau vì không tạo thành đờng thẳng
D - Củng cố:
- HS làm bài 22 sgk
- GV ghi nội dung trên bảng phụ
- HS trả lời miệng, GV điền vào ô trống
- HS vẽ hình câu c bài 22
- Gv viết thêm ký hiệu x, y vào hình phát triển thêm và ?
Trên hình vẽ có mấy tia? chỉ rõ?
Kể tên các tia đối nhau? Trùng nhau?
Trang 10- Kỹ năng: Hs đợc rèn kỹ năng phát triển đ/n tia, hai tia đối nhau HS có kỹ năng nhận biết tia hai tia đối nhau hai tia trùng nhau điểm nằm giữa hai điểm, điểm nằm cùng phía khác phía qua đọc hình Hs nắm đợc kỹ năng hình vẽ
- Rèn luyện t duy: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình
- Giáo dục cho hs có ý thức sử dụng ngôn ngữ chính xác
II- Ph ơng tiện thực hiện
- GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo
- Thớc thẳng phấn màu , bảng phụ
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Luyện BT về nhận biết k/n
- GV cho hs làm việc theo nhóm ‘
Hình 2 A B Ma/ Hai điểm B, M nằm cùngphía đ/v Ab/ Điểm M nằm giữa 2 điểm A và B (H.1) hoặc điểm B nằm giữa 2 điểm A và M (H.2)
Trang 11-Hoạt động 3: Luyện tập sử dụng ngôn ngữ
- GV cho hs suy nghĩ các BT 27, Bt30, BT
32(SGK)
- GV đa ra bảng phụ ghi nội dung 3 BT trên
- GV gọi hs trả lời miệng các BT trên Mỗi hs
trả lời 1 ý
- GV chốt lại :
Bài 27: Nêu các cách phát biểu khác nhau về tia
Bài 30, 32: Khắc sâu khái niệm về 2 tia đối nhau :
Phải thảo mãn 2 điều kiện Nếu thiếu 1 trong 2 điều
kiện đó thì 2 tia không đối nhau x
Bài 32 a/ Sai
0
yxb/ Sai 0
Bài 27 (SGK) Điền vào chỗ trống
a/ Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả các điểm nằm cùng phía với B đối với điểm A
b/ Hình tạo bởi điểm A và phần đờng thẳng chứa tất cả các điểm nằm cùng phía đối với A là một tia gốc A
Bài 30 (SGK) Điền vào chỗ trống
Nếu điểm 0 nằm trên đ/t xy thì
a/ Điểm 0 là gốc chung của hai tia đối nhau 0x, 0y b/ Điểm 0 nằm giữa 1 điểm bất kỳ ≠ 0 tia 0x cắt 1 điểm bất kỳ ≠ 0 của tia 0y
Bài 32(SGK)
Câu c đúng Hai tia ox, oy tạo thành đờng thẳng xy thì đối nhau
D Củng cố :
HS trả lời câu hỏi: - Thế nào là 1 tia gốc 0?
- Hai tia đối nhau là tia phải thoả mãn ddk gì ?
Trang 12- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đờng thẳng
- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
- Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận chính xác
II- Ph ơng tiện thực hiện
- GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo
- Thớc thẳng phấn màu , bảng phụ
B- Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Vẽ hai điểm A, B Vẽ đờng thẳng A, B tia AB
Thế nào là tia AB ?
- GV đặt vđ vào bài : Qua 2 điểm A, B ta vẽ đợc đ/t AB, tia AB, ta có thể vẽ đợc đoạn thẳng AB nữa Vậy đoạn thẳng AB là gì ? ta vào bài hôm nay
C-Bài mới
Hoạt động 1 : Tiếp cận định nghĩa đoạn thẳng
- GV: yêu cầu HS vẽ hai điểm A, B trên
trang giấy Đặt mép thớc đi qua 2 điểm
- GV nhắc lại định nghĩa đoạn thẳng AB
- GV lu ý cách vẽ đoạn thẳng: phải vẽ rõ
2 mút
- HS làm bài tập 33/sgk
1- Đoạn thẳng AB là gì?
A B
- Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng BA
- Hai điểm A,B là hai mút(2 đầu) của đoạn thẳng AB
Định nghĩa: (sgk)
- Bài 33: Điền vào ô trống:
a) Hình gồm 2 điểm R,S và tất cả các điểm nằm giữa R Và S đợc gọi là đoạn thẳng RS
- Hai điểm RS đợc gọi là 2 mút của đoạn thẳng RS
c) Đoạn thẳng PQ là hình gồm 2 điểm P,Q và tất cả các điểm nằm giữa A, B
Bài 34/ sgk
Có 3 đoạn thẳng: AB, AC, BC
Trang 13- GV viết đề bài ra bẳng phụ
- GV gọi hs đứng tại chỗ trả lời
- GV điền vào bẳng phụ
c) Đoạn thẳng AB và đờng thẳng xy cắt nhau, giao điểm là điểm H
Trang 14- Kiến thức: Biết độ dài đoạn thẳng là gì?
- Kỹ năng: - Biết đo độ dài đoạn thẳng bằng thớcđo độ dài
- Biết so sánh 2 đoạn thẳng
- Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận chính xác khi đo
II- Ph ơng tiện thực hiện
- GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo
- Thớc thẳng phấn màu , bảng phụ
- HS: Thớc thẳng có chia khoảng cách , bút khác màu, vở ghi, SGK
- Cả lớp: Vẽ 1 đoạn thẳng có đặt tên Tiến hành đo nh HS2
- GV cho hs nhận xét bài làm của bạn
- GV gọi một số hs đọc kết quả đo của mình
C Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
* HĐ1:
- GV ? Nêu dụng cụ đo đoạn thẳng?
- Em còn biết dụng cụ đo độ dài nào khác?
- GV giới thiệu một vài loại thớc
- HS nhận dạng các dụng cụ đo ( h.42)
- GV hớng dẫn hs cách đo độ dài đoạn thẳng AB, gv
làm mẫu trên bảng
- HS đo trong vở
- GV gọi hs nhắc lại cách đo
- GV nêu cách ký hiệu đoạn thẳng
- Khi có 1 đoạn thẳng thì tơng ứng với nó sẽ có mấy
độ dài?
- Độ dài đó là một số ntn?
- HS đọc nhận xét trong sgk
- GV nêu các cách nói khác
- GV? Độ dài và khoảng cách có khác nhau không?
- Đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng khác nhau ntn?
- GV cho hs đo chiều dài và chiều rộng cuốn vở của
Trang 15- Hãy đo độ dài chiếc bút bi và bút chì của em Hai
vật này có độ dài bằng nhau không?
- GV nêu cách đo 2 đoạn thẳng
- Cả lớp đọc sgk
- Em hãy cho biết thế nào là hai đoạn thẳng bằng
nhau? đoạn thẳng này dài hơn hay ngắn hơn đoẹn
CD = 40 mmb) EF < CD
- Kiến thức: HS hiểu nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB và ngợc lại
- Kỹ năng: - Nhận biết đợc 1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm khác
- Bớc đầu tập suy luận dạng:
“ Nếu có a + b = c và biết 2 trong 3 số a , b, c thì suy ra số thứ 3”
- Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận chính xác khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài
II- Ph ơng tiện thực hiện
- GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo
- Thớc thẳng, thớc cuộn, thớc chữ A, phấn màu , bảng phụ
Trang 16- HS: Thớc thẳng có chia khoảng cách , bút khác màu, vở ghi, SGK
III- Cách thức tiến hành
- Từ đo đạc trực tiếp rút ra nhận xét
- Thầy : chỉ đạo , hớng dẫn Trò : Hoạt động tích cực , thực hiện theo
IV- Tiến trình dạy học
A-ổn định tổ chức:
Kiểm tra bài cũ :
HS1: Vẽ 3 điểm A, M, B sao cho M nằm giữa A, B
Đọc tên các đoạn thẳng trên hình vẽ
Đo các đoạn thẳng trên hình vẽ
So sánh độ dài AM + MB với AB
- Cả lớp cùng làm ra vở nháp
- GV cho hs nhận xét bài làm của bạn
- GV gọi một số hs đọc kết quả đo của mình
- Từ bài kiểm tra GV vào bài mới
C-Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
* HĐ1:
- GV lấy kết quả của bài tra và gọi một số HS đọc
kết quả đo và so sánh độ dài
AM + MB với AB
- Qua kết quả trên em rút ra nhận xét gì?
( Nếu điểm M nằm giữa A, B thì
AM + MB = AB)
- GV yêu cầu vẽ 3 điểm A, B, M thẳng hàng, M
không nằm giữa A,B Đo AM, MB, AB So sánh AM
- GV để đo độ dài một đoạn thẳng hoặc khoảng cách
giữa 2 điểm ta thờng dùng dụng cụ gì?
* HĐ2:
- HS nêu tên một số dụng cụ đo ( sgk) – GV?
Muốn đo khoảng cách giữa 2 điểm
trên mặt đất ta làm ntn?
- HS nghiên cứu sgk và trả lời
- GV lấy ví dụ trực quan
* HĐ3:
- HS làm bài tập 47 / sgk
- Muốn so sánh EM và MF ta làm ntn?
1- Khi nào thì tổng độ dài 2 đoạn thẳng AM và
MB bằng độ dài đoạn thẳng AB.
A M B
AM + MB = AB
A B M
AM + MB ≠ AB
* Nhận xét:
Điểm M nằm giữa A, B ⇔ AM + MB = AB
* Ví dụ: điểm M nằm giữa A, B biết
AM = 3 cm, AB = 8 cm Tính BM?
Giải Vì điểm M nằm giữa A, B nên
AM + MB = AB
Ta có: 3 + MB = 8
MB = 8 – 3 Vậy MB = 5 cm
* Bài 50/ sgk
Cho 3 điểm V, A, T thẳng hàng
Nếu TV + VA = TA thì V nằm giữa 2 điểm T, A
2- Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa 2 điểm trên mặt đất.
- Thớc cuộn bằng vảI ( hoặc kim loại)
Trang 17- Tính MF?
- Gọi HS lên bảng làm
- Lớp nhận xét
- GV? Cho 3 điểm thẳng hàng, chỉo cần đo mấy
đoạn thẳng mà biết đợc độ dài của cả 3 đoạn thẳng?
- GV yêu cầu HS làm bài tập: Cho hình vẽ hãy giải
thích vì sao:
AM + MN + NP + PB = AB
- HS đọc đề bài, phân tích đề và giải
- GV đa lời giải trên bảng phụ
- Qua bài tập trên em cho biết: Trong thực tế muốn
đo khoảng cách giữa 2 điểm A,B khá xa nhau ta làm
ntn?
- HS đặt thớc đo trực tiếp rồi cộng các độ dài lại
- GV để đo độ dài lớp học hay kích thớc sân trờng
Ta có: 4 + MF = 8
MF = 8 – 4
MF = 4 ( cm) Vậy EM = MF ( Cùng bằng 4 cm)
* Bài tập 1
A M N P B
- Kỹ năng: - Nhận biết đợc 1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm khác
- Bớc đầu tập suy luận và rèn kỹ năng tính toán
II- Ph ơng tiện thực hiện
- GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo
- Thớc thẳng, bảng phụ
- HS: Thớc thẳng có chia khoảng cách, vở ghi, SGK
III-Cách thức tiến hành
- Luyện giải
- Thầy : Tổ chức Trò : Hoạt động tích cực , thực hiện theo
IV- Tiến trình dạy học
A-ổn định tổ chức:
B Kiểm tra:
- HS1: Khi nào thì độ dài AM cộng MB bằng AB ? Làm BT 46 (SGK)
- HS2: Để kiểm tra xem điểm A có nằm giữa hai điểm O, B không ta làm thế nào ? Làm BT 48(SGK)
C Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Trang 18chân các ý đã biết, cha biết
- HS giải bài toán theo nhóm
Bài 49 (SGK)
A M N P
Bài 51(SGK)
Ta có 1cm + 2cm = 3cm
⇒TA + VA = VTVậy điêm A nằm giữa 2 điểm T, V (theo nhận xét)
Bài 48(SBT)
Cho 3 điểm A, B, M biết AM = 3.7cm, MB = 2.3cm,
AB = 5cmChứng tỏ rằng :a/ Trong 3 điểm A, B, N không có điểm nào nằm giữa
2 điểm còn lạib/ A, B, M không thẳng hàng a/ Theo đầu bài AM = 3.7cm ; MB = 2.1cm; AB = 5
cm +Ta thấy 3.7 + 2.3 ≠5 ⇒ AM + MB ≠AB
⇒ M không nằm giữa A, B + Tơng tự ta chứng tỏ đợc
B không nằm giữa M, A
A không nằm giữa M, Bb/ Theo câu a : Không có 3 điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại, tức là3 điểm A, M, B không thẳng hàng
Trang 19+ Trên tia ox, nếu OM = a, ON = b, và a< b thì nằm giữa O, N
- Kỹ năng: Biết áp dụng các kiến thức trên để giải BT
- Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, đo, đặt điểm chính xác
II- Ph ơng tiện thực hiện
- GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo
- Thớc thẳng, bảng phụ, phấn màu, compa
- HS: Thớc thẳng có chia khoảng cách, vở ghi, SGK, thớc thẳng compa
- HS1: Nếu điểm M nằm giữa 2 điểm A.B thì ta có đẳng thức nào ? Trên 1 đờng thẳng vẽ 3 điểm V,
A, T sao cho AT = 10cm ; VA = 20 cm, VT = 30cm Hỏi điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại ?
- Từ bài KT gv đặt vđ vào bài mới : Vẽ đoạn thẳng OM = a cm trên tia OX nh thế nào ?
VD 1 đã biết nút nào ? Cần xđ nút nào ?
- Để vẽ đoạn thẳng có thể dùng những dụng cụ
- Đặt cạnh của thớc trùng tia OX sao cho vạch
số 0 trùng gốc 0
- Vạch 2 cm của thớc ứng với 1 điểm trên tia
điểm ấy chính là điểm M
2/ Vẽ hai đoạn thẳng trên tia
VD: Trên tia Ox vẽ OM = 2cm ON = 3 cm
M N
• ì
0 2 3 x
Trang 20- 1 hs lên bảng vẽ (ON = 20cm ON = 30cm )
- GV ? Trong 3 điểm O, M, N điểm nào nằm
giữa 2 điểm còn lại?
- HS M nằm giữa O, N
- GV lu ý : 2cm < 3cm
- GV? Nếu trên tia Ox có OM =a, ON = b,
O<a<b thì ta kết luận gì về vị trí các điểm O,
M, N ?
- HS đọc nhận xét (SGK-123)
- GV Bài học hôm nay cho ta thêm một dấu
hiệu nhận biết điểm nằm giã 2 điểm
• ì •
0 A B C xGiải
+ Tính BC
B, C ∈tia Ox , OB < OC ( Vì 5cm < 8cm)
⇒ B nằm giữa O, C
⇒ OB + OC = OC Thay số : 5cm + BC = 8cm
BC = 8cm – 5cm = 3cm + Tính AB:
Trang 21- Kỹ năng: Biết áp dụng các kiến thức trên để nhận biết đợc một điểm là trung điểm của 1 đoạn thẳng
- Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, đo, vẽ gấp chính xác
II- Ph ơng tiện thực hiện
- GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo
- Thớc thẳng, bảng phụ, phấn màu, compa
- HS: Thớc thẳng có chia khoảng cách, vở ghi, SGK, thớc thẳng compa
III- Cách thức tiến hành Mô tả trực quan
- GV cho HS nhận xét đánh giá và cho điểm
- GV hớng dẫn HS tới khái niệm ntrung điểm đoạn thẳng
- So sánh AM và MB: AM = MB ⇒ M cách đều AB
- Nhận xét vị trí của M đối với A, B : M nằm giữa A, B Vậy M là trung điểm của AB
C- Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
* HĐ1: Trung điểm M của đoạn thẳng AB là điểm ntn?
- HS nêu định nghĩa trung điểm đoạn thẳng
- Cả lớp ghi định nghĩa vào vở
- GV? M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì M phải
thoả mãn điều kiện gì?
- GV gọi HS trả lời miệng
- GV trình bày bài giải mẫu
- GV: Một đoạn thẳng có mấy trung điểm?
Có mấy điểm nằm giữa 2 mút của nó?
- GV cho đoạn thẳng EF ( Cha rõ độ dài) Hãy vẽ trung
⇒ Điểm A nằm giữa hai điểm O và Bb) A nằm giữa hai điểm O và B ( theo a)
A nằm giữa O, B
OA = AB
2) Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng:
VD: Vẽ trung điểm M của đoạn thẳng AB (cho trớc)
+ Cách 1: Dùng thớc thẳng có chia khoảngB1: Đo đoạn thẳng
Trang 22-+ Cách 2: HS tực đọc sgk xác định trung điểm đoạn
thẳng bằng cách gấp giấy
+ Cách 3: GV hớng dẫn miệng
- HS làm bài ?: Hãy dùng một sợi dây để chia 1 thanh gỗ
thẳng thành 2 phần dài bằng nhau? Chỉ rõ cách làm?
1- M là trung điểm của đoạn thẳng AB
⇔ M nằm giữa A, B
MA = MB 2- Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì MA = M B =
- Điểm O là gốc chung của 2 tia đối nhau ox
và ox' Điểm A nằm trên tia Ox điểm B ∈ tia Ox' nên O nằm giữa A, B
Ta có : OA = OB (= 2 cm)Vậy O là trung điểm của đoạn thẳng AB
D - Củng cố:
- GV treo bảng phụ ghi đề bài
+ Bài 1: điền từ thích hợp vào ô trống… để đợc kiến thức cần ghi nhớ
- GV gọi HS lên bảng điền
+ Bài 2: Bài 63 (sgk)Chọn câu trả lời đúng
- Kỹ năng: Sử dụng thành thạo thớc thẳng, thớc có chia khoảng, com pa để đo, vẽ đoạn thẳng Bớc
đầu tập suy luận đơn giản
Trang 23- Thái độ: Từ những khái niệm đầu tiên về hình học, HS làm quen với t duy hình học, gây đợc hứng thú học bộ môn hình học
II- Ph ơng tiện thực hiện
- GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo
- Thớc thẳng, bảng phụ, phấn màu, compa
- HS: Thớc thẳng có chia khoảng cách, vở ghi, SGK, thớc thẳng compa
- HS 1: Có mấy cách đặt tên cho một đờng thẳng, chỉ rõ từng cách, vẽ hình minh hoạ
- HS 2: + Khi nào nói 3 điểm A, B, C thẳng hàng
+ Vẽ 3 điểm A, B, C thẳng hàng + Trong 3 điểm đó , điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại + Hãy viết đẳng thức tơng ứng
- HS 3: Cho 2 điểm M, N
+ Vẽ đờng thẳng aa' đi qua 2 điểm đó+ Vẽ đờng thẳng xy cắt đờng thẳng aa' tại trung điểm I của đoạn thẳng MN trên hình có những đoạn thẳng nào? Kể một số tia trên hình, một số cặp tia đối nhau?
- Cả lớp làm bài vào vở, nhận xét bài giải trên bảng
- GV đánh giá cho điểm
m
n
Trang 24-* HĐ2: Điền vào ô trống
- GV treo bảng phụ ghi sẵn đề
- GV gọi HS lên bảng điền vào chỗ trống, mỗi
b) Có 1 và chỉ 1 đờng thẳng đi qua 2 điểm phân biệtc) Mỗi điểm trên đờng thẳng là gốc của 2 tia đối nhau
c) Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm cách đều 2
điểm A, B ( Sai)d) Hai đờng thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau, hoặc song song ( Đúng)
* Bài 4 - Bài 6 sgk/127
A M B a) Điểm M điểm nằm giữa A và B vì AM < AB
b) Theo câu a) M điểm nằm giữa A và B
⇒ AM + MB = ABThay số: 3 + MB = 6 ⇒ MB = 6 - 3 = 3 cmVậy AM = MB ( = 3 cm)
c) M là trung điểm của AB vì M điểm nằm giữa A, B
và AM = MB
* Bài 5 - bài tập 8/ SGK - 127
z C y 2cm 3 cm
Trang 25-E - H ớng dẫn HS về nhà
- Thuộc , hiểu, nắm vững lý thuyết trong chơng
- trả lời câu hỏi và làm bàitạp :2, 3, 4, 5, 7 (127/sgk)
- Giờ sau kiểm tra 1 tiết
- Kỹ năng: Sử dụng thành thạo thớc thẳng, thớc có chia khoảng, com pa để đo, vẽ đoạn thẳng Bớc
đầu tập suy luận đơn giản để tính độ dài đoạn thẳng
- Thái độ: rèn tính tự giác, chủ động khi làm bài
II- Ph ơng tiện thực hiện
- GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo
- Đề bài, biểu điểm, đáp án
a) Đoạn thẳng AB là gì? Vẽ đoạn thẳng AB
b) Cho 3 điểm M, A, B có MA = MB, nói rằng " M là trung điểm của đoạn thẳng AB" đúng hay sai?
a) Định nghĩa đoạn thẳng AB đúng (1đ)
- Vẽ đoạn thẳng AB đúng (0,5 đ)
b) Khẳng định đợc câu nói sai (1 đ)
Trang 26-Giẩi thích : Thiếu điều kiện M nằm giữa A, B (0.5đ)
Câu 2: (2điểm)
a/ Vẽ và đặt tên 3 điểm thẳng hàng đúng (1đ)
b/ Vẽ và đặt tên 2 tia đối nhau đúng (1đ)
Câu 3: (1điểm) n Mỗi ý vẽ đúng cho 0.5đ
AB = 5 - 3 = 2 (cm) 1/2đ
- Tính độ dài BC: (1đ)
Ta có B nằm giữa O, C ( Vì OB < OC) 1/4đ ⇒OB + BC = OC 1/4đ Thay số: 5 + BC = 7 1/2đ
HS làm lại bài kiểm tra vào vở bài tập
HS ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kỳ I