1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lý 8 cả năm chuẩn KTKN

86 332 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 749,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết vận dụng công thức tính vận tốc để tính : vận tốc, quãng đường và thời gian chuyển động khi biết các đại lượng còn lại.. H oạt động 3 :X ác định công thức tính vận tốc - cho hs n

Trang 1

Chương I:Cơ học Tiết 1:Bài 1:CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

I M ục tiêu

1

K iến thức:

- Hiểu được thế nào là chuyển động cơ học

- Hiểu được thế nào là quỹ đạo chuyển động

- Có khái niệm đứng yên và chuyển động từ đó hiểu rõ tính tương đối của chuyển động

2

K ĩ năng:

- Lấy được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống

- Nêu được những ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên

- Xác định được các dạng chuyển động thường gặp như chuyển động thẳng , cong , tròn

2 Đối với mỗi nhóm hs:

- Tài liệu và sách tham khảo …

III

T iến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dạy nội dung bài mới

Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1:Giới thiệu nội dung chương trình và bài dạy

- gv giới thiệu nội dung

chương trình môn học

trong năm

- gv đưa ra một hiện tượng

thường gặp liên quan đến

bài học

- yêu cầu học sinh gải thích

- gv đặt vấn đề vào bài mới

- hs ghi nhớ

- hs nêu bản chất về sự chuyển động của mặt trăng , mặt trời và trái đất trong hệ mặt trời

- hs đưa ra phán đoánHoạt động 2 :Tìm hiểu làm thế nào để biết vật chuyển động hay đứng yên

- yêu cầu hs thảo luận c1 -hs hoạt động nhóm (2’)

I - làm thế nào để biết vật chuyển động hay

Trang 2

đứng yên

- sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác ( vật mốc ) gọi là chuyển động cơ học gọi tắt

( chuyển động )

- khi vị trí của vật không thay đổi so với vật mốc thì coi là đứng yên

Hoạt động 3:Xác định tính tương đối của chuyển động và đứng yên

- gv cho hs xác định chuyển

động và đứng yên đối với

khách ngồi trên ô tô đang

- hs thảo luận theo bàn

- 1 hs đại diện trả lời

- hs hoạt động cá nhân trả lời từ c4 đến c7

II – tính tương đối của chuyển động và đứng yên

kết luận :

chuyển động hay đứng yên chỉ có tính tương đối vì một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại đứng yên so với vật khác và ngược lại nó phụ thuộc vào vật được chọn làm mốc

Hoạt động 4:Xác định một số dạng chuyển động thường gặp

- gv giới thiêu quỹ đạo

III – một số chuyển động thường gặp

- đường mà vật chuyển động vạch ra goi là quỹ đạo chuyển động

Trang 3

3 Củng cố - luyện tập

- cho học sinh đọc ghi nhớ

- yêu cầu hs thảo luận c10

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :

- Hướng dẫn hs làm ài tập 1.1 đến 1.4 tại lớp

- Dặn hs học bài cũ làm bài tập còn lại và nghiên cứu trước bài 2

Trang 4

Tiết 2: Bài 2: VẬN TỐC

I Mục tiêu

1

K iến thức:

- Hiểu được khái niệm , ý nghĩa của vận tốc

- Biết được công thức và đơn vị tính của vận tốc

2

K ĩ năng:

- So sánh được mức độ nhanh , chậm của chuyển động qua vận tốc

- Biết vận dụng công thức tính vận tốc để tính : vận tốc, quãng đường và thời gian chuyển động khi biết các đại lượng còn lại

2 đối với mỗi nhóm hs:

- tài liệu và sách tham khảo …

III

T iến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ :

- nêu khái niệm về chuyển động cơ học , cho ví dụ :

- tại sao nói chuyển đông hay đứng yên chỉ có tính tương đối lấy ví dụ minh hoạ

2 Dạy nội dung bài mới

Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học tập

từ câu hỏi kiểm tra bài 1

gv đưa ra câu hỏi :

- yêu cầu hs hoàn thành c1

- yêu cầu hs hoàn thành c2

- gv kiểm tra lại và đưa ra

- hs quan sát bảng 2.1

- hs hoạt động cá nhân làm c1

- hs ghi kết quả tính được

I – V ận tốc

Trang 5

- hs ghi nhớ

- 1 hs trả lời

- quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian gọi là vận tốc

- độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh , chậm của chuyển động

- độ lớn của vận tốc được tính bằng qquãng đường

đi được trong một đơn vị thời gian

H

oạt động 3 :X ác định công thức tính vận tốc

- cho hs nghiên cứu sgk

- yêu cầu viết công thức

- cho hs nêu ý nghĩa của

các đại lượng trong công

- hs ghi nhớ

II- Công thức tính vận tốc

trong đó:

- v là vận tốc của chuyển động

- s là quãng đường chuyển động của vật

- t là thời gian đi hết quãng đường đó Hoạt động 4:Xác định đơn vị của vận tốc

- 1 hs chỉ ra

III - đơn vị vận tốc

- đơn vị vận tốc thường dùng là : m/s ;km / h

- dụng cụ đo vận tốc goi là tốc kế

3 Củng cố – luyện tập

S

v = t

Trang 6

- cả lớp cùng làm ,2 hs lên bảng làm c6 ; 1 hs làm c7

- hs khác nhận xét bài làm trên bảng

- hs ghi nhớ cách làm

IV- Vận dụng c5

a, điều đó cho biết mỗi giây tàu hoả đi được 10m ,

ô tô đi được 10 m và xe đạp đi được 3 m

b, chuyển động của ô tô và tàu hoả là bâừng nhau và là nhanh nhất

c6

-vận tốc của tầu là : =

v = 54 km / h(hay 15m/s)

- vận tốc ở 2 đơn vị trên là như nhau

c 7

quãng đường đi được là :

s = v t = 12 1,5 = 8km /h

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- gv đặt câu hỏi để hs nêu lại nội dung bài học

- gv giới thiêu một số đơn vị đo vận tốc khác

- hd hs làm bài tập 2.1 và 2.2 tại lớp hướng dẫn làm bài tập về nhà

- dặn hs làm lại các bài tập , học bài cũ và nghiên cứu trước bài 3

s

v = t

81km

v = 1,5 h

Trang 7

Tiết 3:Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU- CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

I-mục tiêu

1 Kiến thức:

- Hiểu được khái niệm chuyển động đều và chuyển động không đều

- Biết được công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được chuyển động không đều và chuyển động đều

- Biết cách tính vận tốc trung bình của chuyển động

3 Thái độ :

- Nghiêm túc , tự giác có ý thức xây dựng bài , có hứng thú hcọ

II- Chuẩn bị

1 Đối với gv:

- 1 máng nghiêng có độ nghiêng thay đổi , 1 đồng hồ bấm giây , 1 xe lăn

2 Đối với mỗi nhóm hs:

- tài liệu và sách tham khảo …

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu khía niện về vận tốc và cho biết vận tốc cho biết điều gì ? viết công thức tính vận tốc

- Làm bài tập 2 4 sgk

2 Dạy nội dung bài mới

Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 :Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển động không đều

- Cho hs nghiên cứu sgk

- 1 hs trả lời, hs khác nhận xét

- 2 hs lấy ví dụ

I- Định nghĩa

- chuyển động đều là chuyển động có vận tốc không thay đổi theo thời gian

- chuyển khôngđộng đều

là chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian

c1 :

- chuyển động đều trên đoạn df

Trang 8

giây liên tiếp - y / c hs

- chuyển động còn lại là chuyển động không đều.Hoạt động 2 :Xác định công thức tính vận tốc trung bình

- 1 hs lên bảng làm c5 ( hs khác làm ra nháp và nhận xét

- từng hs làm c6, 2 hs lên bảng làm

III – Vận dụng c4 : khi nói ô tô chạy từ

hn đến hp với vận tốc 50

km /h là nói vận tốc trung bình

c 5:

- vận tốc của xe trên quãng đường dốc là :

- vận tốc của xe trên quãng đường bằng là

Trang 9

- vận tốc của xe trên cả hai quãng đường là

3 Thái độ: Thông qua các bài tập mang tính thực tế, Hs yêu thích môn học

II- Chuẩn bị :

GV: Chuẩn bị các bài tập; đề kiểm tra 15 phút

HS: Ôn bài, nắm kiến thức để vận dụng làm bài tập

II- Các hoạt động của GV; HS

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

-Viết công thức tính

vận tốc? Các công thức

suy ra từ công thức

này? Giải thích các đại

lượng?

2 HS lên bảng trả lời

HS khác nhận xét

s 1 + s 2 120 +60

v tb = =

t 1 + t 2 30 + 24

Trang 10

-Thế nào là chuyển

động đều, không đều?

Hoạt động 2: Luyện tập

GV ghi đề lên bảng

y/c HS ghi tóm tắt

?Bài toán cho biết

các đại lượng nào?

Cần tìm đại lượng

nào?

Quãng đường được

suy ra từ công thức

nào?

Bài 2:GV đọc đề ra

và yêu cầu Hs đọc

lại

? Vật chuyển động

trong mấy quảng

đường? Tính vận tốc

trung bình của mỗi

quãng đường và cả

quãng đường ta sử

dụng công thức nào?

Gọi hai em lên bảng

tính vận tốc trung

bình của cả hai

quãng đường

HS: Cho biết vận tốc, thời gian cần tìm quãng đường

1

120 4( / ) 30

2 2 2

60 2,5( / ) 24

Câu 1: (4đ) Chuyển động đều là gì ? chuyển động không đều là gì?

Câu 2:( 6 đ) Cho hai vật chuyển động đều: Vật thứ nhất đi được quãng đường 27km trong 30 phút, vật thứ hai đi quãng đường 90km trong 2 giờ Hỏi vật nào chuyển động nhanh hơn?

Đề 2:

Câu 1: ( 4đ) Vận tốc là gì? Viết công thức tính vận tốc ?

Câu 2: ( 6đ) Cho hai vật chuyển động đều: Vật thứ nhất đi được quãng đường 20km trong 30 phút, vật thứ hai đi quãng đường 100km trong 2 giờ Hỏi vật nào chuyển động nhanh hơn?

ĐÁP ÁN:

Trang 11

Câu 1: Trả lời đúng mỗi ý 2đ

Câu 2: Tính đúng vận tốc của mỗi vật 2 điểm, so sánh đúng 2 điểm

Hoạt động 4: Dặn dò: Đọc trước bài Biểu diễn lực

Tiết 5 Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC

I-Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Hs hiểu được thế nào là một đại lượng véc tơ xác định được một số đại lượng véc

tơ trong các đại lượng đã học

- Nhận biết được các yếu tố của lực

- xem lại kiến thức về lực – hai lực cân bằng ở lớp 6

III – Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hs : phân biệt chuyển động đều với chuyển động không đều , cho ví dụ và viêts công thức tính vận tốc của chuyển động không đều

- Hs 2: làm bài tập 3.6 sbt

2 Dạy nội dung bài mới

Hoạt động 1:Nhắc lại kiến thức về lực

- yêu cầu hs nhắc lại :

+ khái niệm về lực

+ kết quả gây ra do lực tác

- 2 hs nhắc lại I - ôn lại khía niệm lực

( sgk vật lí 8 )

Trang 12

dụng

- cho hs làm c1

- gv nhận xét, nhắc lại và

giới thiệu phần 2 - hs tự ghi nhớ

Hoạt động 2:Tìm hiểu về các yếu tố của lực và cách biểu diễn lực

- gv đưa ra các yếu tố của

lực và giới thiệu đại lượng

véc tơ

- trong các đại lượng

( vận tốc, khối lượng,

trọng lượng ,khối lượng

riêng ) đại lượng nào cũng

là 1 đại lượng véc tơ? vì

sao?

- yêu cầu hs nêu ra các

yếu tố của lực

- khi bểu diễn một lực ta

phải biểu diễn như thế

- từng hs xác định 1 hs lên bảng hs khác bổ xung

- hs theo dõi và làm theo

- hs ghi nhớ

- 2 hs lên bảng trả lời

II– biểu diễn lực

1 lực là một đại lượng véc tơ vì vừa có dộ lớn, phương, chiều và điểm đặt

2 cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ

a, cách biểu diễn:

lực được biểu diễn bằng một mũi tên có:

- gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật

- phương và chiều của mũi tên là phương và chiều của lực tác dụng

- độ dài mũi tên biể diễn

a

Trang 13

-lực kéo có điểm đặt tại a

- có phương hợp với phương ngang 30o

- có chiều từ trái sang phải

p = 40n

p

f = 400nc3 hs tự ghi

4 Hướng dẫn hs tự học ở nhà

- dặn hs ôn bài cũ , làm bài tập trong sbt

- nghiên cứu trước bài 5

Trang 14

2 Đối với hs

- Ôn lại kién thức về biểu diễn lực và hai lực cân bằng

III – Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu các yếu tố của lực và cách biểu diễn lực

- Làm bài tập 5.6 sbt

2 Dạy nội dung bài mới

Trang 15

GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HẬU NĂM HỌC 2012-2013 trang 15

- cho hs nhắc lại kn về hai

- gv cho hs biết hai cặp

lực biểu diễn trên là hai

lực cân bằng nhau

? hai lực cân bằng là hai

lực có đặc điểm gì?

- từng hs trả lời, 1 hs nhắc lại

- 3 hs lên bảng biẻu diễn

p p

t = p = 0.5 n; q = p = 3nnhận xét

- hai lực cân bằng là hai lực cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn và cùng đặt vào một vật

Hoạt động 2:Tìm hiểu khi hai lực cân bằng tác dụng vào vật thì vật sẽ như thế

- hs ghi nhớ

2 tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động

kết luận một vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của các lực cân bằng thì vật sẽ tiếp tực chuyển động thẳng đều

Hoạt động 3:Tìm hiểu về quán tính

- gv đưa ra thông tin ở sgk

2 Vận dụng:

Trang 16

- Biết được đặc điểm phương, chiều của các loại lực ma sát

- Hiểu được lực ma sát phụ thuộc vào yếu tố nào

2 kĩ năng:

- Biết cách đo lực ma sát

- Biết cách làm thay đổi lực ma sát trong các trường hợp cụ thể

- Vận dụng làm bài tập và giải thích các hiện tượng liên quan

Nghiên cứu trước bài 6

III- Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ

c1: Nêu đặc điểm của hai lực cân bằng, cách biểu diễn lực và cho biết khi hai lực cân bằng tác dụng và vật đứng yên thì vật sẽ có hiện tượng gì?

c2: Làm bài tập 5.6

2 Dạy nội dung bài mới

hoạt động 1: Tìm hiểu khi nào có lực ma sát

2 lực ma sát lăn

Trang 17

khi nào và có chiều cùng,

hay ngược chiều so với

- từng hs đọc thông tin

- 1 hs đại diện trả lời

- hs hoạt động cá nhân trả lời c4

lực ma sát lăn là lực sinh ra khi các vật chuyển động lăn trên mặt vật khác

và cản trở chuyển động

3 lực ma sát nghỉ lực ma sát nghỉ giúp cho vật không trượt khi bị tác dụng của vật khác

Hoạt động 2: Tìm hiểu các tác dụng của lực ma sát

-3 hs lên bảng hoàn thành c7

II – Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật

1 Lực ma sát có thể có lợi(khi cần có lực ma sát) như đi dưới trờ mưa trên đường trơn.cho xe chuyển động, làm rãnh trên lớp xe

2 Lực ma sát có thể có hại (khi không cần có lực

ma sát)như ở ổ trục quay,gây ra hiện tượng mài mòn vật liệu

- 2 hs làm bài trên bảng,

hs khác làm ra nháp và nhận xét

III – vận dụng

c8

a, trên nền đá hoa mới lau nên ít ma sát ( ma sát là có lợi)

Trang 18

b, ô tô đi trên đường đất mềm đễ xa lầy là do ít ma sát ( ma sát là có lợi)

- Học bài cũ và làm bài tập trong sbt

- Nghiên cứu trước bài 7 “áp suất”

Tiết 8: ÔN TẬP

Kiến thức: Ôn tập, hệ thống hóa các kiến thức đã học bao gồm: Chuyển

động, chuyển động đều, chuyển động không đều, vận tốc, biểu diễn lực,

lực cân bằng, lực ma sát.

Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập về vận tốc, kĩ năng biểu diễn lực.

Thái độ: Cẩn thận trong tính toán, yêu thích môn học.

II- Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết

GV đặt ra các hệ thống câu hỏi, yêu cầu Hs trả lời lần lượt các câu hỏi đó

? Thế nào là chuyển động? Chuyển động hay đứng yên có tính tương đối phụ thuộc vào gì? Nêu thí dụ minh họa?

? Thế nào được gọi là chuyển động đều, chuyển động không đều? Lấy ví dụ minh họa?

? Nêu công thức tính vận tốc? Đơn vị vận tốc?

ví dụ minh họa?

? Nêu khái niệm về lực ma sát? Ví dụ?

Hoạt động 2: Bài tập

Trang 19

Bài 1: Cho hai vật chuyển động đều: Vật thứ nhất đi được quãng đường 27

km trong 30 phút, vật thứ hai đi được quãng đường 48m trong thời gian 3 giây Hỏi vật nào chuyển động nhanh hơn?

HD: v1=S1/t1=54km/h=15m/s

V2=S2/v2 = 16 m/s Ta thấy v2 > v1 nên vật thứ hai chuyển động nhanh hơn

Bài 2: một vật chuyển động trên đoạn đường AB dài 180m Trong nửa đoạn

đường đầu tiên nó đi với vạn tốc v1= 3m/s, trong nửa đoạn đường sau nó đi với vận tốc v2=4m/s Tính thời gian vật chuyển động hết quãng đường AB?

HD:t1=15 giây; t2 = 9 giây Thời gian chuyển động hết quãng đường AB là 24 giây

Bài 3: Biểu diễn các lực sau trên véc tơ lực:

a) Trọng lực của một vật có khối lượng 5kg, (1cm biểu diễn 10 N)

b) Lực kéo của một ròng rọc tác dụng lên một vật có độ lớn là 100N(1đơn vị độ dài ứng với 50N)

Hoạt động 3: Củng cố- dặn dò: Ôn tập chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra

Tiết 9: Kiểm tra 1 tiết (Kiểm tra theo đề kiểm tra chung của trường)

Tiết 10: BÀI 7: ÁP SUẤT

I - Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Nêu được khái niệm về áp suất và áp lực, nhận biết được áp lực

lập được công thức tính áp suất, từ đó xác định được đơn vị của áp suất

Chuẩn bị đồ thí nghiệm cho hs gồm:

- 1 chậu thuỷ tinh đựng cát mịn

- Ba miếng kim loại hình chữ nhật có hình dạng như nhau

2 Đối với hs

Trang 20

- Nghiên cứu sgk, chuẩn bị đồ dùng dạy học

III- Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ:

c1: Có mấy loại lực ma sát? nêu đặc điểm của từng loại lực ma sát có lợi

hay có hại, lấy ví dụ chứng minh.

c2: Làm bài tập 6.5 sbt

2 Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung ghi bảng

I- Áp lực là gì?

áp lực là lực tác dụng vuông góc với mặt bị ép.

Hoạt động 2:Tìm hiểu về áp suất

- hs thảo luận theo nhóm,đại diện nhóm trả lời

- hs tự đọc sgk

và nêu kn và áp suất

II - Áp suất

1 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu tố nào?

- tác dụng của áp lực phụ thuộc vào: độ lớn của áp lực và diện tích bị ép

* nếu áp lực càng lớn và diện tích càng nhỏ thì áp suất càng lớn và ngược lại

2 công thức tính áp suất

- áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện

Trang 21

công thức

- áp suất có đơn vị đo là

gì?

- gv nhận xét, kết luận và

đưa ra đơn vị mới (pa)

- y/c hs nêu ý nghĩa các

đại lượng trong công

thức

- hs thảo luận để chứng minh công thức

- hs tự suy ra đơn vị áp suất, 1 hs trả lời

- 1 hs lên bảng nêu ý nghĩa

tích bị ép

- công thức tính áp suất

tóm tắtp1 = 340000 ns1 = 1,5m2p2 = 20000 ns2 = 250 cm2 p1 =?

p2 =?

bài giải:

áp suất của xe tăng và của ô tô tác dụng lên mặt đường lần lượt là:

p1 = 3400001.5

1

1 =

S F

20000

=

S F

p2 = 800000 n/m2

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- gv hướng dẫn hs làm bài tập bài 7 sbt

- dặn về học bài và làm bài tập trong sbt

- chuẩn bị thí nghiệm cho giờ sau

Tiết 11: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG

Trang 22

I - Mục tiêu

1 Kiến thức

- Chứng minh được có sự tồn tại của chất lỏng

- Xây dựng được công thức tính áp suất gây ra bởi cột chất lỏng

- Biết được đặc điểm của bình thông nhau

- Nghiên cứu trước bài 8

III- Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ

Hs1: - Nêu đặc điểm của áp lực

- Cho biết áp suất là gì? làm bài tập 7.2 (sbt)

Hs2: Viết công thức tính áp suất chất rắn, nêu ý nghĩa từng đại lượng trong công thức và cho biết muốn tăng hay giảm áp suất ta làm như thế nào?

2 Dạy nội dung bài mới

Hoạt động 1:Chứng minh sự tồn tại của chất lỏng

- Gv đặt vấn đề

- Gv giới thiêu dụng cụ,

nêu mục tiêu và tiến hành

thí nghiệm

- Yêu cầu hs nêu hiện

tương quan sát được

- 1Hs nêu hiện tượng đã qs

- 1 Hs đại diện trả lời, hs khác nhận xét

I -Sự tồn tại của áp suất

trong lòng chất lỏng

1 Thí nghiệm 1

( hình 8.3 sgk)

Trang 23

tương tự nhưng ở trong

nước cho hs quan sát

- ? Đĩa tròn không rơi

- Hs quan sát tn

- Hs nx đĩa tròn bị rơi xuống

- Đĩa tròn không bị rơi xuống khi nhúng trong nước và xoay theo mọi phương

- 1 Hs đại diện trả lời

- Hs thảo luận theo bàn rút

và mọi điểm trong lòng nó theo mọi phương.

Hoạt động2: Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng

lượng của khối chất lỏng

trên điểm dang xét

- 1 hs lên bảng cm

S

h S d S

V d S

P S

p là áp suất ở đáy cột chất

Trang 24

- ? Áp suất của cột chất

lỏng phụ thuộc vào yếu tố

c6; c8( hs tự ghi)c7

áp suất gây ra tại 1 điểm ở đáy bình và điểm cách đáy bình 0,4

cm lần lượt là:

a

a

P P

h h d P

P h

d p

8000 )

4 , 0 2 , 1 ( 10000

) (

12000 2

, 1 10000

2

2 1 2

1 1

- Nghiên cứu trước bài áp suất khí quyển

Tiết 12: BÌNH THÔNG NHAU – MÁY NÉN THỦY LỰC

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

Trang 25

- Nêu được các mặt thoáng trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên thì ở cùng độ cao.

- Mô tả được cấu tạo của máy nén thủy lực và nêu được nguyên tắc hoạt động của máy này là truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất lỏng.

2 Về kỹ năng

- Áp dụng được công thức:

s

S f S p

3 Về thái độ

- Nghiêm túc, đoàn kết, đóng góp xây dựng bài.

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Tranh hình 8.9

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : 5’

a Chất lỏng gây ra áp suất như thế nào ?

b Nêu công thức tính áp suất chất lỏng ? Ý nghĩa của các đại lượng trong công thức.

có độ lớn như nhau Đây là

một đặc điểm quan trọng của

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nguyên tắc bình thông nhau

13’ - Giới thiệu bình thông nhau :

GV yêu cầu HS quan sát vào

bình 8.6 è bình thông nhau :

gồm có các nhánh được thông

đáy với nhau.

- GV yêu cầu HS đọc câu C5

- GV yêu cầu HS dự đoán : Khi

đổ nước vào nhánh A của bình

thông nhau thì sau khi nước đã

ở cùng một độ cao.

Trang 26

- HS trả lời: pA= pB

çè d.hA = d.hB Suy ra hA = hB

-HS trả lời : Mực nước ở hai nhánh cùng nằm trên một mặt phẳng nằm ngang ( ngang nhau )

→ độ cao của các cột nước phía trên A và B bằng nhau.

-HS trả lời : Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở

có khả năng truyền nguyên

vẹn áp suất bên ngoài tác

dụng lên nó Đặc điểm này

được sử dụng trong các máy

dùng chất lỏng.

- GV yêu cầu HS quan sát

hình 8.9 :

Giới thiệu máy nén thủy lực :

Cấu tạo của máy ép thủy lực :

1 bình kín có khả năng truyền nguyên vẹn áp suất bên ngoài tác dụng lên nó.

-Nguyên tắc của máy dùng chất lỏng: Khi ta tác dụng một lực f lên píttông A, tiết điện s, lực này gây một áp suất p lên mặt chất lỏng p

=

s

f

Áp suất này được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn tới pittông B có tiết diện S và gây ra lực F = p.S nâng pít tông B lên.

Trang 27

thủy lực gồm hai xilanh tiết

diện s và S khác nhau, thông

với nhau, trong có chứa chất

lỏng, mỗi xilanh được đậy kín

bằng một píttông.

- GV: nêu nguyên tắc hoạt

động của máy.

- GV : Khi ta tác dụng một lực

f lên píttông A, tiết điện s, lực

này gây một áp suất p lên mặt

chất lỏng p =

s

f

Áp suất này được chất lỏng truyền đi

nguyên vẹn tới pittông B có

tiết diện S và gây ra lực F =

p.S nâng pít tông B lên.

s

S f S p

Suy ra F f = S s

- GV chốt lại : Pittông lớn có

diện tích lớn hơn pittông nhỏ

bao nhiêu lần thì lực nâng F

có độ lớn hơn lực f bấy nhiêu

áp suất tới mọi nơi trong chất lỏng.

Suy ra F f = S s

Như vậy pittông lớn

có diện tích lớn hơn pittông nhỏ bao nhiêu lần thì lực nâng F có độ lớn hơn lực f bấy nhiêu lần.

+ Câu C9: Để biết mực chất lỏng trong bình kín không trong suốt, người ta dựa vào nguyên tắc bình thông nhau: 1

III Vận dụng C8: hai ấm vẽ ở hình 8.7, ấm có vòi cao hơn thì đựng nhiều nước hơn vì ấm và vòi

là bình thông nhau nên mực nước ở

ấm và vòi luôn luôn ở cùng 1 độ cao.

Trang 28

nhánh làm bằng chất liệu trong suốt, mực chất lỏng trong bình kín luôn luôn bằng mực chất lỏng mà ta nhìn thấy

ở phần trong suốt Thiết bị này gọi là mực chất lỏng.

C9: Để biết mực chất lỏng trong bình kín không trong suốt, người

ta dựa vào nguyên tắc bình thông nhau: 1 nhánh làm bằng chất liệu trong suốt, mực chất lỏng trong bình kín luôn luôn bằng mực chất lỏng mà ta nhìn thấy ở phần trong suốt Thiết bị này gọi là mực chất lỏng.

2 320 400000

10 1280

cm p

F

Áp suất của nước tác dụng lên pittong nhỏ là

10 20

đó cũng truyền nguyên vẹn đến pittong lớn nên

2 320

400000

10 1280

cm p

F S

=

=

=

Trang 29

Tiết 13: BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

I- Mục tiêu

1 Kiến thức

- Hs xác định được sự tồn tại của áp suất khí quyển

- Biết cách xác định áp suất khí quyển bằng thí nghiệm của tô - ri - xen - li

- Biết được độ lớn của áp suất khí quyển ở điều kiện bình thường

2 Kĩ năng

- Phát triển kĩ năng phân tích và tổng hợp của hs

- Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng liên quan

3 Thái độ

- Nghiêm túc, trung thực trong quá trình phân tích hoặc làm thí nghiệm

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào trong cuộc sống

II– Chuẩn bị

1 Đối với gv

- 1 ca đựng đầy nước, 1 tấm bìa mỏng, 1 ống hút

- 2 nửa bán cầu bằng cao su

- 1 hình vẽ mô tả thí nghiệm tô - ri - xen - li

2 Đối với hs

- mỗi bàn 1 vỏ hộp sữa hoặc chai la vi

III-T iến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hs1:viết công thức tính áp suất gây ra bởi cột chất lỏng, áp suất đó phụ thuộc vào yếu tố nào?(gv có thể hỏi thêm)

- Hs 2: nêu đặc điểm của bình thông nhau và làm bài tập 04 sbt

2 Dạy nội dung bài mới.

Hoạt động 1: Xác định sự tồn tại của áp suất khí quyển

Cho hs đọc thông tin

Trang 30

quyển có gây ra áp suất

không, tại sao?

- Áp suất thay đổi như

thế nào hi lên cao?

- Gv giới thiệu các dụng

cụ cần cho tn

- Yêu cầu hs hút bứt

không khí trong hộp sữa

hoặc trong vỏ chai ra rồi

quan sát hiện tượng

- Giải thích tại sao lại

không kéo được hai bán

cầu rời nhau?

tn, quan sát hiện tượng

- Hs thảo luận đưa ra lời giải thích

- 1 hs đại diện giải thích

- Hs quan sát nêu hiện tượng

- hs hoạt động cá nhân giải thích

- hs làm thí nghiệm theo nhóm

- hs thảo luận giải thích

khí quyển là lớp không khí bao bọc quanh trái đất.

áp suất khí quyển là áp suất do lớp khí quyển gây

ra càng lên cao áp suất càng giảm

3 Củng cố – vận dụng

- Cho hs trả lời các câu - từng hs tự trả lời

III - vận dụng

c8:

Trang 31

và ngược chiều với áp suất do nước trong cốc tác dụng lên.

c10 khi nói áp suất khí quyển bằng 76 cm hg có nghĩa là

áp suất khí quyển có độ lớn bằng áp suất tại đáy cột thuỷ ngân có độ cao

76 cmhg

p = d.h = 0.76× 136000

p = 103360 n/m3c11

nếu không dùng thuỷ ngân

mà dùng nước thì ống phải có độ cao ít nhất là:

m d

- Học bài cũ, làm bài tập trong sbt

- Ôn tập,đọc SGK chuẩn bị cho tiết sau

Tiết 14: Bài 10: LỰC ĐẨY ACSIMET

I- Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Hs nhận biết được sự tồn tại của lực đẩy acsimét

- Xây dựng được công thức tính lực đẩy acsimets

- Biết cách tính lực đẩy acsimét sự phụ thuộc của lực đẩy acsimét

2 Kĩ năng:

- Lấy được ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy acsimét

- Tính được lực đẩy acsimets

Trang 32

III- Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Dạy nội dung bài mới

Hoạt động 1:Dự đoán về sự tồn tại của lực đẩy acsimét

- Gv đưa ra hiện tượng khi

kéo nước từ dưới giếng

lên hay khi nhúng vật

+ đo trọng lượng của vật

khi nhúng vào trong

- gv kết luận và giới thiệu

lực đẩy acsimét(kể cả đối

với chất khí)

- gọi hs lên bảng biểu diễn

lực đẩy acsimét

- Hs quan sát và xác định giá trị đo được

- từng hs so sánh, 1 hs đại diện trả lời, hs khác nx

- hs hoạt động nhóm hoàn thành c2

Kết luận:

một vật nhúng chìm trong chất lỏng (hay khí) thì bị chát lỏng (hay khí)

Trang 33

tác dụng một lực đẩy từ dưới lên(gọi là lực đẩy acsimét)

Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính lực đẩy acsimét

- Gv đọc một mẩu truyện

kể về acsimét

- Acsimét dự đoán như thế

nào về lực đẩy của chất

lượng của phần nước tràn

ra với độ lớn của lực đẩy

- Yêu cầu hs nêu ý nghĩa

của từng đại lượng trong

công thức

- đối với hình vẽ bên lực

đẩy acsimét dược tính

- Hs làm thí nghiệm kiểm tra theo hd của gv

- Từng nhóm rút ra nhận xét, 1 nhóm báo cáo

- Hs đọc phần 3 và xác định công thức tính lực đẩy acsimét

- 1 hs nêu ý nghĩa của các đại lượng trong công thức

- fac = d.v2

- 1 hs trả lời, hs khác nx(phụ thuộc vào thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng và trọng lượng

II- Độ lớn của lực đẩy acsimét

1 Dự đoán

lực đẩy của chất lỏng lên vật bằng trọng lượng của khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ

2 thí nghiệm kiểm tra

nhận xét:

trọng lượng của khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ đúng bằngb độ lớn của

lực đẩy acsimét.

3 Công thức tính lực đẩy acsimét

f a = d.v

trong đó:

- d là trọng lượng riêng của chất lỏng hay khí

- v là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

Trang 34

có cùng thể tích và cùng nhúng trong 1 chất lỏngc6:thỏi nhúng trong nước chịu tác dụng của lực đẩy acsimét lớn hơn vì nước

có trọng lượng riêng lớn hơn dầu

c7: trfeo m2 vật ở hai đầu cân, nhúng 1 đầu vào nươc ở bình tràn, lấy phần nước tràn ra đặt lên đầu cân của phần nhúng, nếu cân thăng bằng chứng tỏ

fa = pnước

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- hdhs làm bài tập trong sbt

- dặn về học bài, làm bài tập trong sbt

- chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành bài 11 sgk, lấy đồ thí nghiệm cho bài th

Tiết 15: THỰC HÀNH NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁCSIMÉT

Trang 35

Mỗi hs 1 mẫu báo cáo thực hành của bài

III- Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ

Viết công thức tính lực đẩy acsimét và cho biết lực đẩy acsimét phụ thuộc vào yếu tố nào?, làm bài tập 2 sbt

I- Chuẩn bị:

(các dụng cụ như sgk)

Hoạt động 2:Đo lực đẩy acsimét

- Yêu cầu hs tìm hiểu các

- nhóm đại diện nêu cách tiến hành thí nghiệm

- từng nhóm làm thí nghiệm và trả lời c1

II- Nội dung thực hành

1 Đo lực đẩy acsimét

Hoạt động 3:Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật

- Yêu cầu hs nghiên cứu

- yêu cầu hs tiến hành đo

Hs nghiên cứu trả lời c2

- Từng nhóm tìm hiểu cách đo

- hs tiến hành đo theo nhóm và ghi kết quả vào bảng11.2

2 Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật

a Đo thể tích của vật chìm

v = v2 – v1

b Đo trọng lượng của bình nước khi chưa thả vật p1

c, đổ thêm nước vào bình đén mức v2, đo trọng lượng của bình nước khi

Trang 36

đã đổ thêm (p2)

d, trọng lượng của phần nước bị vật chiếm chỗ

Hoạt động 5: Hoàn thành báo cáo thực hành

- Yêu cầu hs hoàn thành

- nộp báo cáo thực hành

III- Báo cáo thực hành

Tiết 16: SỰ NỔI

I- Mục tiêu

1 Kiến thức

- Xác định điều kiện để vật nổi, vật chìm hay lơ lửng trong chất lỏng

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng suy luận toán học

- Vận dụng kiến thức trong bài để giải thích hiện tượng liên quan

nghiên cứu lại bài trọng lượng và khối lượng lớp 6 và bài lực đẩy acsimét

III- Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ

Viết công thức tính trọng lượng theo trọng lượng riêng và thể tích

viết công thức tính lực đẩy acsimét

Trang 37

2 Dạy nội dung bài mới

Hoạt động 1: Đặt vấn đề bài dạy

- Yêu cầu hs hoàn thànhc2

- Khi nào thì vật nổi, vật

chìm, vật lơ lửng trong

chất lỏng

- 1 hs trả lời, 2 hs lên bảng biểu diễn

I- Điều kiện để vật nổi, vật chìm

- vật nổi khi fa> p

- vật chìm khi fa< p

- vật lơ lửng khi fa= p

Hoạt động 3: Xác định độ lớn của lực đẩy acsimét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng

- Yêu cầu hs hoàn thành

- 1 nhóm đại diện trả lờinhóm khác nhận xét

- hs hoạt động cá nhân làm c5

khi vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng thì lực đẩy acsimét được tính bằng công thức:

fa= d.vtrong đó

- vlà thể tích phần nước bị vật chiém chỗ(hay thể tích của phần vật chìm trong nước)

- d là trọng lượng riêng

Trang 38

của chất lỏng

3 Củng cố – vận dụng

- yêu cầu hs hoàn thành

các câu hỏi trong phần

- khi vật chìm thì dv> dl

- khi vật lơ lửng dv= dlc7:

tầu nổi vì:

dtàu= ptàu/ vtàu<< dlc8: bi thép thả vào thuỷ ngân thì sẽ nổi vì trọng lượng riêng của bi thép nhỏ hơn trọng lượng riêng của thuỷ ngân

Trang 39

Tiết 19: Bài 13: CÔNG CƠ HỌC

- Biết sử dụng thật ngữ công cơ học, phân biệt nó với công sử dụng trong đời sống

- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào từng trường hợp cụ thể

- Nghiên cứu bài trước ở nhà, tài liệu học

III- Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ

Trang 40

hs1: - Nêu điều kiện để vật nổi, vật chìm và vật lơ lửng trong chất lỏng, chất khí

- Giải thích tại sao khi pha nước đường chanh khi cho đường vào thì đến một lượng nào đó thì ta thấy hạt chanh nổi nên

hs2

- Làm lại câu c6, và bài tập 12.4 sbt

2 Dạy nội dung bài mới

Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu khi nào có công cơ học

- 1 hs đại diện trả lời c1

- Hs hđ cá nhân tìm ra các yếu tố ở hai trường hợp trong sgk như quãng đường s và lực F

- Từng học sinh hoàn thành, 1 hs đại diện trả lời

- hs ghi nhớ

- 1 hs đọc kết luận trong sgk

- từng hs hoàn thành c3;

c4

- cả lớp thảo luận thống nhất

- hs ghi nhớ

I- Khi nào có công cơ học

1 Nhận xétkhi có lực tác dụng làm vật chuyển động thì có công cơ học

2 Kết luận

chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm cho vật chuyển động (gọi tắt là công)

3 Vận dụngc3: a;b;dc4:

a, Lực kéo của đầu tàu

b, Lực hút của trái đất

c Lực kéo của người công nhân

Hoạt động 2: Xác định công thức tính công cơ học

- Cho hs đọc thông tin - Từng hs đọc thông tin

II- Công thức tính công

1 Công thức tính công

S F

A=

Ngày đăng: 06/02/2015, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trình bày bài giải. - giáo án lý 8 cả năm chuẩn KTKN
Bảng tr ình bày bài giải (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w