1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G/án Văn 8 chuẩn KTKN

120 421 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Văn 8 Chuẩn KTKN
Tác giả Trần Văn Thịnh
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường THCS Vân Hòa
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012-2013
Thành phố Vân Hòa
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

G/án Văn 8 chuẩn KTKN

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS 2012 - 2013

79 Câu nghi vấn (tiếp)

80 Thuyết minh về một phương pháp (cách làm)

81 Tức cảnh Pác Bó

82 Câu cầu khiến

83 Thuyết minh một danh lam thắng cảnh

84 Ôn tập về văn bản thuyết minh

85 Ngắm trăng, Đi đường

99 Ôn tập về luận điểm

100 Viết đoạn văn trình bày luận điểm

101 Bàn luận về phép học

102 Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm

103 Viết bài Tập làm văn số 6

111 Hội thoại (tiếp)

112 Luyện tập đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận

Trang 2

113 Kiểm tra Văn

114 Lựa chọn trật tự từ trong câu

115 Trả bài Tập làm văn số 6

116 Tìm hiểu về các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận

117 Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục

118

119 Lựa chọn trật tự từ trong câu (luyện tập)

120 Luyện tập đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận

121 Chương trình địa phương (phần Văn)

122 Chữa lỗi diễn đạt (lỗi lôgic)

123 Viết bài Tập làm văn số 7

124

125 Tổng kết phần Văn (Tr.130, 144, 148 SGK tập 2=Cụm bài=Chọn nội dung

phù hợp ở 3 bài đủ để dạy trong 2 tiết.)

126 Ôn tập phần Tiếng Việt học kì II

127 Văn bản tường trình

128 Luyện tập làm văn bản tường trình

129 Trả bài kiểm tra Văn

130 Kiểm tra Tiếng Việt

137 Văn bản thông báo

138 Chương trình địa phương phần Tiếng Việt

139 Luyện tập làm văn bản thông báo

140 Trả bài kiểm tra tổng hợp

Trang 3

Ngày soạn:31/12/2012

Ngày dạy: 2/1/2013 Bài 18 Tiết 73 VĂN HỌC

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: Giá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn truyền

cảm của nhà thơ, từ đó cùng rung động với niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâusắc thực tại tù túng tầm thường, giả dối - tâm trạng đầy bi phẫn của nhân vật trữ tình- con hổ

bị nhốt ở vườn bách thú

2 Thái độ:Rèn kĩ năng đọc thể thơ tám chữ vần liền, phân tích nhân vật trữ tình qua diễn biến

tâm trạng

3 Kĩ năng: Phân tích một tác phẩm.

4.Trọng tâm: Học sinh nắm được: Bút pháp lãng mạn truyền cảm của nhà thơ, từ đó cùng

rung động với niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù túng tầmthường, giả dối - tâm trạng đầy bi phẫn của nhân vật trữ tình- con hổ bị nhốt ở vườn bách thú

2.Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s.

3.Bài mới: G/v giới thiệu bài mới.

G/vdẫn một số thông tin về tác giả

? Hãy nêu vài nét về tác phẩm?

? Bài được viết theo thể loại nào?

? Bài thơ chia làm mấy phần? Nội

dung của từng phần?

Hoạt động 2: Tổ chức h/s đọc và

tìm hiểu chi tiết bài thơ

- Yêu cầu h/s đọc thông tin sgk

? Câu thơ đầu tiên có những từ nào

đáng lưu ý? Vì sao?

Lắng nghe

Nắm cáchđọc, đọc

Lắng nghe

Trả lời,nhận xét

Trả lời,nhận xét

-Nhớ rừng là bài thơ tiêu biểu nhất của

Thế Lữ là tác phẩm góp phần mởđường cho sự thắng lợi của Thơ mới

3 Thể loại: Thơ trữ tình lãng mạn, viết

theo thể thơ mới tám chữ/câu

4 Bố cục: (5 đoạn)

-Đ1:8 câu đầu:Tâm trạng của con hổ

trong củi sắt của vườn bách thú

-Đ2-3:Nhớ tiếc oai hùng nơi rừng thẳm -Đ4:Trở về thực tại càng oán hận, chán

Trang 4

? Thử thay các từ Gậm và Khối

bằng những từ khác So sánh ý

nghĩa biểu cảm của nó?

G/v giảng: Nó gậm khối căm hờn

không sao hoá giải được, không thể

làm cách nào để tan bớt, vơi bớt.

Căm hờn uất vì bị mất tự do, thành

một tù nhân tất cả kết tụ lại thành

khối, tảng cứng như những chấn

song cũi sắt lạnh lùng kia Dùng

động từ mạnh nhằm miêu tả tâm

trạng của chúa sơn lâm, tạo thi

hứng cho toàn bài, thành công đầu

tiên của tác giả

?Vìsao con hổ lại căm hờn đến thế?

?Tư thế nằm dài trông ngày tháng dần

qua nói lên tình thế gì của con hổ?

Dùng động

từ mạnhmiêu tảtâm trạngchúa sơnlâm

H/s trả lờiNhận xét,trả lời, bổsung

chường, uất hận

- Đ5: Càng tha thiết giấc mộng ngàn

II/ Đọc và tìm hiểu bài thơ.

1.Tâm trạng của con hổ trong cũi sắt ởvườn bách thú

Câu thơ mở đầu diễn tả tâm trạng,hành động và tư thế của con hổ trongcũi sắt vườn bách thú

- Gậm-Khối

* Căm hờn, uất ức

- Từ chỗ “Chúa tể cả muôn loài”, nay bịnhốt trong cũi sắt, trở thành thứ đồchơi, ngày đêm gậm nhấm mối cămhờn; nó cảm thấy nhục nhã vì phải hạmình với bọn gấu, báo

4 Củng cố- Dùng lại câu hỏi trên củng cố nội dung :Tâm trạng của con hổ trong vườn Bách

thú và thể hiện khát khao tự do, tự tại

5.Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc lòng từ khổ 1 đến hết khổ 4

- Nẵm được nội dung và nghệ thuật của 4 khổ thơ trên

+Xem trước cách giải các bài tập

Ngày soạn:31/12/2012

Ngày dạy: 2/1/2013 Bài 18 -74 VĂN HỌC

NHỚ RỪNG -THẾ LỮ (TIẾP)

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: Giá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn truyền

cảm của nhà thơ, từ đó cùng rung động với niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâusắc thực tại tù túng tầm thường, giả dối - tâm trạng đầy bi phẫn của nhân vật trữ tình- con hổ

bị nhốt ở vườn bách thú

2 Tư tưởng: Rèn kĩ năng đọc thể thơ tám chữ vần liền, phân tích nhân vật trữ tình qua diễn

biến tâm trạng

3 Kĩ năng: Phân tích một tác phẩm.

4.Trọng tâm: Học sinh nắm được: Bút pháp lãng mạn truyền cảm của nhà thơ, từ đó cùng

rung động với niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù túng tầmthường, giả dối - tâm trạng đầy bi phẫn của nhân vật trữ tình- con hổ bị nhốt ở vườn bách thú

T

iết 2:Nỗi nhớ tiếc quá khứ,niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù

túng tầm thường, giả dối

B/ CHUẨN BỊ

- G/v: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo

- H/s: SBT, SGK

Trang 5

C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1.Ổn định tổ chức lớp.

2.Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s.

3.Bài mới: G/v giới thiệu bài mới.

Hoạt động 1 Tổ chức h/s tiếp tụcđọc

và tìm hiểu chi tiết bài thơ

- ? G/v treo bức tranh minh hoạ

? Cảnh núi rừng ngày xưa hiện lên

trong nỗi nhớ của con hổ như thế

nào? Con hổ xuất hiện được miêu tả

cụ thế như thế nào? Đọc hai câu thơ

“Ta bước chân lên dõng dạc đường hoàng.

Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp

nhàng.”

Hãy nhận xét về nhịp thơ,hình ảnh

thơ ?

?Ảnh hưởng của chúa rừng khi nó

xuất hiện đối với muôn loài như thế

nào? Tâm trạng của hổ khi ấy ra sao?

Yêu cầu h/s đọc đoạn 3 tiếp chú ý:

“Ta đợi chết mảnh nặt trời găy

gắt còn đâu”.

? Có ý kiến cho rằng đoạn thơ như bộ

tranh tứ bình độc đáo về chúa sơn

lâm ý kiến của em?

? Phân tích cái hay của câu thơ biểu

cảm cuối đoạn.?

G/v giảng: Trên nền từng cảnh, hoà

vào từng cảnhlà hình ảnh con hổ

hiện ra mỗi lúc một vẻ:

-Một chàng trai, một thi sĩ đầy lãng

mạn đang thưởng thức vẻ đẹp của

đêm trăng rừng bên suối vắng- Say

mồi đứng uống ánh trăng tan- thật

mơ màng lãng mạn, huyền diệu.

-Một đế vương oai vũ đang yên lặng

ngắm giang sơn như được thay áo

sau trận mưa lớn.

-một chúa rừng đang ru mình trang

giấc ngủ bởi tiếng hót rộn ràng của

muôn loài chim rừng

Nhưng câu thơ cuối tràn ngập cảm

xúc buồn thương, thất vọng nhớ

Quan sátTrả lời, nhậnxét

Hai câu thơsống động tạohình, có thểxếp theo thơbậc thang

Trả lời, nhận,xét, bổ sung

H/s đọc, nhậnxét cách đọc

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

II/ Đọc và tìm hiểu bài thơ.

1.Tâm trạng của con hổ trong củisắt ở vườn bách thú

2 Nhớ tiếc quá khứ

- Cảnh rừng núi thiên nhiên hùng

vĩ, con hổ là chúa sơn lâm ngự trịtrong vương quốc của mình

- Tâm trạng: Hài lòng, tự hào, thoảmãn

Đoạn 3 : Đặc sắc, giàu tính tạo hình

vì Chúa sơn lâm oai linh, dữ dội,vàđầy lãng mạn

Biểu hiện:

- Đêm vàng- trăng tan

- Ngày mưa chuyển bốn phươngngàn

- Bình minh cây xanh nắng gội

- Hoàng hôn đỏ máu, mảnh mặttrời đợi chết

Trang 6

tiếc vang lên chậm nhẹ, não ruột

như tiếng thở dài ai oán Đó là tâm

trạng của cả một lớp người VN trong

thời nô lệ, mất nước nhớ về quá khứ

hào hùng của dân tộc của đất nước

? Nghệ thuật được tác giả sử dụng ở

đây là gì?

- Hướng dẫn h/s đọc 2 đoạn thơ cuối

? Trở về cảnh thực tại, với cái bây

giờ, cảnh vật ở đoạn thơ thứ 4 có gì

giống và khác với cảnh vật ở đoạn

đầu bài thơ?

tại xã hội thời Pháp thuộc nữa thực dân,

nữa phong kiến với bao điều lố lăng kệch

cỡm, nhất là ở thành thị

? Giọng điệu thể hiện ở đây có gì đặc sắc?

? Đoạn cuối mở đầu và kết thúc bằng

hai câu biểu cảm mở đầu bằng từ hỡi

nói lên điều gì?

G/v dẫn:Trong tình cảnh hiện tại và

tương lai chúa rừng không còn cách

nào khác ngoài cách chấp nhận Tuy

nhiên không muốn đầu hàng chỉ còn

cách mơ về thời vàng son của mình

với :

Khi đã buồn hiện tại

Thì quay về mơ xưa.

Đọc 2 đoạncuối

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Trả lời

Lắng nghe

Trả lời, nhậnxét

Học sinh lắngnghe

H/s quan sát,lắng nghe

Trả lời, nhậnxét, bổ sungTrả lời

* Nghệ thuật: Giọng thơ đầy hàohứng, bay bổng chuyển sang buồnthương nhớ tiếc mà vẫn rất tựnhiên, lôgíc

3.Niềm uất hận ngàn thâu trước cảnh tầm thường giả dối để càng theo giấc mộng nhớ rừng.

-Cách nhìn của hổ rộng ra, tỉ mỉ,chi tiết hơn đoạn 1 Đó là cảnh gọngàng, sạch sẽ, được chăm sóc hằngngày nhưng lại không hề thay đổi,nhàm chán, tầm thường giả dối.-Biểu hiện:nó thấp kém,tù hãm,chẳng thông dòng,không âm u bíhiểm

-Nghệ thuật:Giọng giễu nhại, kệchcỡm, chê bai, coi thường của mộtthân tù nhưng vẫn muốn đứng caohơn thực tại

-Đoạn cuối :Từ“Hỡi”thể hiện sựchán ngán,u uất,thất vọng, bất lực

III/ Tổng kết.

1.Nội dung:

Mượn lời một con hổ ở vườn báchthú để diễn tả sâu sắc nổi chán ghétthực tại tầm thưòng, tù túng vàniềm khao khát tự do mãnh liệtbằng những vần thơ tràn đầy cảmxúc lãng mạn

2.Nghệ thuật:

- Mạch cảm xúc sôi nổi

- Biểu tượng phù hợp

- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình

- Ngôn ngữ, nhạc điệu dồi dào,cách ngắt nhịp linh hoạt, nhất quánliền mạch, phong phú

4 Củng cố- Dùng lại câu hỏi trên củng cố nội dung :Tâm trạng của con hổ trong vườn Bách

thú và thể hiện khát khao tự do, tự tại

- Nghệ thuật tiêu biểu của bài

5.Hướng dẫn về nhà:

Trang 7

- Học thuộc lòng bài thơ.

- Nẵm được nội dung và nghệ thuật của 4 khổ thơ trên

- Chuẩn bị bài mới: Trả lời câu hỏi tìm hiểu:CÂU NGHI VẤN

+Xem trước cách giải các bài tập

Ngày soạn:2/1/2013

Ngày dạy: 5/1/2013 TIẾT 75 : TIẾNG VIỆT

CÂU NGHI VẤNA/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: Cách cấu tạo nghi vấn và phân biệt được câu nghi

vấn với các loại câu khác

2 Thái độ:Giáo dục lòng tự hào và ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV.

3.Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài có câu nghi vấn.

4.Trọng tâm bài: Cấu tạo nghi vấn và phân biệt được câu nghi vấn với các loại câu khác.

2.Kiểm tra b ài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

? Dấu hiệu nhận biết câu nghi vấn em đã học ở tiểu học

3.Bài mới: G/v giới thiệu bài mới.

- Hướng dẫn thảo luận

? Trong đoạn trích trên câu

nào được kết thúc bằng dấu

chấm hỏi? Dựa vào kiến

thức đã học ở Tiểu học, hãy

gọi tên những câu đó?

? Trong đoạn văn trên, câu

Thảo luậntheo nhóm,

củ đại diệntrả lời, bổsung nhậnxét

Quan sát,lấy ví dụĐọc ghi nhớ

I/Đặc điểm hình thức và chức năng chính.

* Là những câu nghi vấn

- Câu b:

Tác dụng : Dùng để hỏi

3 Kết luận:

* Câu nghi vấn là câu:

- Có những từ nghi vấn( ai, gì, nào, sao, đâu,bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, (có) không,(đã) chưa), hoặc có từ hay(nối các vế cóquan hệ lựa chọn)

Trang 8

- Chia lớp thành 4 nhóm.

- Yêu cầu học sinh thảo luận

và trả lời câu hỏi

- G/v nhận xét, bổ sung

Yêu cầu h/s hoạt động cá

nhân

Gọi trả lời, bổ sung

- Yêu cầu học sinh thảo luận

và trả lời câu hỏi

cử đại diệntrả lời, bổsung nhậnxét

Hoạt động

cá nhân, trảlời, nhận xét

Thảo luận,

cử đại diệntrả lời, bổsung nhậnxét

a) Chị khất tiền sưu đến chiều mai có phảikhông?

b)Tại sao con người lại phải khiêm tốn nhưthế?

- Không thay được vì nó dễ lẫn với câu ghép

mà các vế câu có quan hệ lựa chọn

Bài tập3

Không thể đặt dấu chấm hỏi sau các câu vì cả

4 câu đều không phải là câu nghi vấn

a) Bao giờ anh đi Hà Nội?

- Bao giờ đứng ở đầu câu: Hỏi về thời điểm sẽ

thực hiện hành động đi.

b) Anh đi Hà Nọi bao giờ?

- Bao giờ đứng ở cuối câu: Hỏi về thời gian đã

diễn ra hành động đi.

4 Củng cố:(3')- Nhắc lại ghi nhớ của bài; khái niệm câu nghi vấn.

Đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn cách viết

5 Hướng dẫn về nhà:(1')

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 5, 6 SGK tr13, xem trớc bài ''câu nghi vấn'' (tiếp theo)

- Chuẩn bị bài mới: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.theo câu hỏi SGK.

  

Ngày soạn:6/1/2013

Trang 9

Ngày dạy:9/1/2013 Tiết 76 TẬP LÀM VĂN

VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận dạng, sáp xếp ý và viết một đoạn văn thuyết minh ngắn gọn.

2 Tư tưởng: Giáo dục khả năng viết đoạn văn trong văn bản.

3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng xác định chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh 4.Trọng tâm bài: Nắm vững cách nhận dạng, sáp xếp ý và viết một đoạn văn thuyết minh

B/ CHUẨN BỊ: - G/v: Bảng phụ, tài liệu tham khảo.

- H/s: SGK,SBT

C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định tổ chức:

2 K.TraBài cũ: Thế nào là đoạn văn?Vai trò của đoạn văn trong bài văn?

3 Bài mới: G/v giới thiệu bài mới Đoạn văn là một phần của văn bản gồm một số câu có

cùng đề tài liên kết với nhau theo một thứ tự nhất định Trong văn bản thuyết minh, đoạn văn đóng vai trò rất quan trọng Vậy trong đoạn văn cần sử dụng những từ ngữ ntn để bảo đảm tính liên kết, cách diễn đạt ra sao? Chngs ta cùng tìm hiểu bài học

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY H/ĐỘNGH/S NỘI DUNG GHI BẢNG

Trang 10

Hoạt động 1 HD học sinh nắm

nội dung của đoạn văn trong văn

bản thuyết minh

- Sử dụng bảng phụ đoạn văn a)

? Đoạn văn gồm mấy câu? Từ

nao đựoc nhắc lại trong các câu

đó? Dụng ý?

? Từ đó, có thể khái quát chủ đề

của đoạn văn là gì?

? Đây có phải là đoạn văn miêu

tả, kể chuyện hay biểu cảm, nghị

luận không? Vì sao?

G/v giải thích:

Đoạn văn không tả màu sắc, mùi

vị, hình dáng, không kể, không

thuật lại những việc chuyện,

không thể hiện cảm xúc, không

bàn luận, phân tích, chứng minh

Vậy đoạn văn trên là đoạn

thuyết minh

? Mối quan hệ giữa các câu như

thế nào? Cụ thể ở đoạn văn là gì?

- Tiếp tục sử dụng bảng phụ câu

b)

- G/v khai thác tương tự

? Đoạn văn gồm mấy câu? Từ

nào đựoc nhắc lại trong các câu

đó? Dụng ý?

? Từ đó, có thể khái quát chủ đề

của đoạn văn là gì?

? Đây có phải là đoạn văn miêu

tả, kể chuyện hay biểu cảm, nghị

luận không? Vì sao?

? Vậy khi thuyết minh cần xác

định điều gì?

Hoạt động 2 Huớng dẫn h/s nắm

vài nét về cách sửa chữa đoạn văn

Quan sátsuy nghĩ,trả lời

Trả lời, bổsung

Lắng nghe

Trả lời, bổsung

Quan sátsuy nghĩ,trả lời, nhậnxét

Trả lời, bổsung

Trả lời, bổsung

đề của đoạn văn

- Chủ đề của đoạn văn được thể hiện ở câu

chủ đề - câu 1; tập trung vào cụm từ thiếu

- Câu 5 dự báo tình hình thiếu nước

* Đoạn văn không phải là miêu tả, kể, biểucảm, nghị luận mà là đoạn thuyết minh

* Mối quan hệ giữa các câu với nhau rất

chặt chẽ;

Câu 1: Nêu chủ đề khái quát Các câu 2, 3,

4 giới thiệu cụ thể những biểu hiện của sựthiếu nước Câu 5 dự báo sự việc trongtương lai

* Đoạn văn b:

- Gồm 3 câu.Người được nhắc đến là PhạmVăn Đồng

- Chủ đề là giới thiệu về đ/c Phạm Văn

Đồng Cụm từ trung tâm Phạm Văn Đồng

- Câu1 Giới thiệu về Phạm Văn Đồng: Nhàcách mạng và nhà văn hoá

-Câu 2 giới thiệu quá trình hoạt động vànhững cương vị lãnh đạo của ông

-Câu 3 quan hệ với Chủ Tịch Hồ Chí Minh

* Đây là đoạn văn giới thiệu-thuyết minh

về một danh nhân, một con người nổi tiếng

3.

Kết luận : Cần xác định các ý lớn, mỗi ý

viết thành một đoạn văn

II/ Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn.

Trang 11

trong văn thuyết minh.

- Sử dụng bảng phụ Gọi h/s đọc

? Đoạn văn trên thuyết minh về

cái gì? Cần đạt những yêu cầu

nào? Cách sắp xếp nên như thế

nào? Đoạn văn mắc những lỗi gì?

Cần và nên sửa chữa như thế

G/v tổng kết nội dung bài học

Hoạt động 3.Hướng dẫn học sinh

làm bài luyện tập

- Yêu cầu viết đoạn văn ngắn,

đảm bảo chủ đề, yêu cầu vừ học

- Gọi h/s đọc đoạn văn vừa làm

Quan sátsuy nghĩ,trả lời, nhậnxét

Trả lời, bổsung

ĐọcQuan sátsuy nghĩ,trả lời, nhậnxét

Trả lời

ĐọcLắng nghe,ghi chépLắng ngheHoạt động

cá nhân, trảlời theo yêucầu,nhậnxét

Cần sửa lại tách 3 phần; cấu tạo, côngdụng, sử dụng

Bài 1 Viết đoạn văn giới thiệu trưòng em

- Yêu cầu: Từ 1 - 2 câu/đoạn Kết hợp cácyếu tố khác

Bài tập2.Viết đoạn văn chủ đề:Hồ ChíMinh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam

IV Củng cố:(3')? Nhắc lại cách sắp xếp, trình bày đoạn văn trong bài văn thuyết minh.

V Hướng dẫn về nhà:(1')

- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3,4 trong SGK tr129

- Xem trước bài ''Thuyết minh về một phương pháp'' (cách làm) (tiếp)

- Chuẩn bị bài mới: QUÊ HƯƠNG

Ngày soạn: 6/1 /2013

Ngày dạy: 9/1 /2013 Tiết 77 -Bài 19 VĂN HỌC

QUÊ HUƠNG (Tế Hanh)

Trang 12

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức : Giúp học sinh:Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê

miền biển Trung Trung Bộ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả

- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình bình dị mà sâu lắng, thấm thía

2.Kĩ năng:Rèn kĩ năng đọc diễn cảm thơ tám chữ,phân tích các hình ảnh nhân hoá,so sánh

đặc sắc

3.Thái độ: Xây dựng tình cảm gắn bó đằm thắm với quê hương

4.Trọng tâm bài: Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê

miền biển Trung Trung Bộ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả

- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình bình dị mà sâu lắng, thấm thía

2 K.tra bài cũ: ? Đọc thuộc lòng bài “Nhớ rừng” của Thế Lữ?

? Nêu chủ đề, tư tưởng bài thơ?

3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới.

Hoạt động 1 Hướng dẫn h/s nắm nội

dung về tác giả, tác phẩm

- Yêu cầu h/s đọc thông tin sgk

? Hãy trình bày những hiểu biết của

?Nhận xét về thể thơ và bố cục bài thơ?

Hoạt động 3 Hướng dẫn h/s nắm nội

dung của văn bản

-Yêu cầu đọc 2 câu đầu

? Hai câu đầu tác giả giới thiệu gì?

?Sau lời giới thiệu nhanh gọn,súc tích

ấy,tác giả đi sâu vào miêu tả cảnh gì?

? Họ đi biển vào thời điểm nào và

không gian lúc này như thế nào?

? Em có suy nghĩ gì về thời điểm ấy?

? Xuất hiện trong khung cảnh thanh

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Lắng nghe

Đọc bài thơ,nhận xét,bổsung

Trả lời, bổsung

I/ Đọc - tìm hiểu chú thích.

1.Tác giả, tác phẩm:

-Tế Hanh sinh năm 1921 tại làngchài ven biển Quảng Ngãi Quêhương là nguồn cảm hứng lớn trongsuốt đời thơ Tế Hanh

-Bài thơ viết năm 1939 khi ông 18tuổi

-2 câu đầu: Giới thiệu về làng

-8câu tiếp:Cảnh thuyền cá trở về.-Còn lại: Nỗi nhớ làng của tác giả

+ Không gian: Trời trong, gió nhẹ

*Báo hiệu một ngày làm ăn đầy hứahẹn

Trang 13

G/vgiảng: Cánh buồm là biểu tượng

những điều cao quý, là linh hồn làng,

là niềm tin, hy vọng của người ra

khơi và của người ở nhà.

? Tiếp đến là hình ảnh của ai? Họ

được miêu tả có gì khác trước?

? Với con người là vậy, còn với con

thuyền lúc này thì như thế nào?

? Khi miêu tả con thuyền tác giả sử

dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác

dụng?

G/v giảng: Con thuyền trở nên gần

gũi hơn, tự tin hơn và nó trở nên có

hồn, đang hưởng thụ niềm vui sau

ngày lao động.

- Đọc khổ cuối.

? Đọc khổ cuối tác giả trực tiếp giải

bày điều gì? Tình cảm ấy được thể

hiện trong hoàn cảnh nào?

? Nhớ quê hương tác giả nhớ nhất

điều gì?

? Qua đó giúp em hiểu thêm tình cảm

của tác giả đối với quê hương như thế

nào?

Hoạt động 4 Hướng dẫn h/s nắm

nội dung phần tổng kết

? Nội dung chính của bài thơ?

? Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài

thơ này là gì ?

Đọc thông tin

Đọc 2 câu đầu và trả lời.

Trả lời , nhậnxét, bổ sung

Trả lời , nhậnxét, bổ sung

Quan sát lắngnghe

Đọc đoạn 2

Trả lời , nhậnxét, bổ sung

Trả lời , nhậnxét, bổ sung

Trả lời, bổsung

Trả lời , nhậnxét, bổ sung

Lắng nghe

Đọc khổ cuối

Trả lời , nhậnxét, bổ sung

Đọc thông tinvừa đạt

Trả lời , nhậnxét, bổ sung

-Dân trai tráng, những con thuyềntrong tư thế làm chủ, chinh phụcsông biển

-Nghệ thuật: Cánh buồm được sosánh như mãnh hồn làng

2 Cảnh thuyền cá trở về.

“Dân làng tấp nập đón ghe”

- Đó là bức tranh lao động náonhiệt đầy ắp niềm vui và sự sống

- Lời cảm tạ trời đất đã “sóng yên

biển lặng” để người dân chài trở về

an toàn với “cá đầy ghe”.

- Tác giả tạo một bức tượng đài

dân chài lưới “da rám nắng” “

nồng thở vị xa xăm” * Có màu sắc

có hương vị đặc trưng rất riêng

- “Thuyền trở về nằm” nghỉ ngơi

sau chuyến đi vất vã

* Nghệ thuật: Nhân hoá

3.Tình cảm đối với quê hương.

-“Nay xa cách”-“Luôn tưởng nhớ”

* Nổi nhớ thường trực day dứt.Nhớ tất cả, đặc biệt là mùi vị riêng

biệt, đặc trưng củalàng chài “Mùi

2 Nghệ thuật:

+ Sức sáng tạo hình ảnh thơ.

+ Nhân hoá, so sánh đặc sắc.

4 Củng cố:(3') - Đọc diễn cảm bài thơ.

? Nhận xét về bức tranh minh hoạ của bài thơ

- Nhắc lại nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Phát biểu cảm nghĩ của em về bài thơ

Trang 14

5 Hướng dẫn về nhà :(1')

- Học thuộc lòng bài thơ, nắm được nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Viết một đoạn thuyết minh về quê hương em (giới thiệu quê hương em)

- Soạn bài: ''Khi con tu hú''

Ngày soạn: 8/1 20131

Ngày dạy: 10/1 /2013 Tiết 78- VĂN HỌC

KHI CON TU HÚ

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:Giúp học sinh nắm được: - Lòng yêu sự sống, niềm khát khao tự do cháy bỏng

của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi đang bị giam cầm trong ngục tù được thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm

2 Kĩ năng:- Rèn luện kĩ năng cảm thụ bài thơ trữ tình kĩ năng đọc sáng tạo thơ lục bát

3.Thái độ: - Giáo dục lòng kính yêu những chiến sĩ cách mạng, biết ơn và yêu cuộc sống 4.Trọng tâm bài: Học sinh nắm được:- Lòng yêu sự sống, niềm khát khao tự do cháy bỏng

của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi đang bị giam cầm trong ngục tù

2 Bài cũ: - Đọc thuộc long bài thơ Quê hương của Tế Hanh?

- Nêu nội dung của bài thơ và nghệ thuật đặc sắc?

3 Bài mới: G/v giới thiệu bài mới.

? Bài thơ chia làm mấy phần?

Nội dung của từng phần?

Hoạt động3 Hướng dẫn h/s nắm

nội dung phân tích của văn bản

- Yêu cầu h/s đọc 6 câu thơ đầu

? Hãy kể lại những sự vật mà

nhà thơ nhắc đến trong bức tranh

mùa hè?

Học sinh đọcthông tin sgk

Đọc chú thích

Trả lời, nhậnxét

I/ Tìm hiểu chung:

1*Tác giả, tác phẩm:

- Tố Hữu (1920-2002) là ngọn cờ đầutrong văn thơ cách mạng

- Bài thơ được viết trong tháng 7/1939khi nhà thơ đang bị giam cầm

II/ Tìm hiểu văn bản.

Trang 15

? Tiếng chim tu hú làm thức

dậy trong hồn người chiến sĩ trẻ

trong tù một khung cảnh mùa hè

hồn trẻ trung, yêu đời đang khao

khát tự do đến cháy ruột cháy

lòng Chính niềm khát khao đó

dã giúp nhà thơ vẽ được bức

tranh mùa hètừ tiếng chim tui hú

khơi nguồn.

- Đọc 4 câu cuối

? Tâm trạng của người tù được

thể hiện trong dòng thơ nào? Đó

là tâm trạng gì? Vì sao có tâm

cũng là tiếng hót Theo em tiếng

chim ở đầu và tiếng chim ở cuối

Đọc

Trả lời, nhậnxét

Trả lời, nhậnxét

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Lắng ngheĐọc

Trả lời, nhậnxét

Học sinh đọcthông tin sgk

Trả lời, nhận xét

thanh, rực rỡ màu sắc, ngọt ngàohương vị Mọi vật đang phát triển hếtsức tự nhiên mạnh mẽ

*Thể hiện niềm khao khát cháy nỏng

muốn thoát khỏi cảnh tù ngục, trở về với cuộc sống tự do bên ngoài.

* Giống: Âm thanh, tượng trưng cho

lòng yêu đời, khát vọng tự do

* Khác: Đầu bài là tiếng chim gọi bầy

báo hiệu mùa gặt, với tâm trạng bồnchồn của nhà thơ.Cuối bài là tâmtrạng và cảm giác u uất, bực bội, ngộtngạt, muốn tung phá để giành tự do

IV/ Tổng kết.

1 Nội dung: Bài thơ thể hiện sâu sắc

lòng yêu cuộc sống và niềm khát khao

tự do cháy bởng của người chiến sĩcách mạng trong cảnh tù đày

- Học thuộc lòng bài thơ, nắm được nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Sưu tầm bài thơ, câu thơ nói về cuộc đời hoạt động cách mạng của các chiến sĩ cách mạng

Ví dụ:thơ của Tố Hữu:''Đời cách mạng từ khi tôi đã hiểu- Dấn thân - Là gươm - cònmột nửa''

- Soạn bài: ''Tức cảnh Pác Bó''

- Chuẩn bị: Câu nghi vấn (tiếp).

Trang 16

Ngày soạn: 10/1 2013

Ngày dạy: 12/1 /2013 TIẾT 79 - TIẾNG VIỆT

CÂU NGHI VẤN(TIẾP)

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

1 Kiến thức: Giúp HS nắm được: - Các chức năng thường gặp của câu nghi vấn.

2 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng sử dụng câu nghi vấn trong khi viết văn bản và trong giao tiếp.

3 Thái độ :Giáo dục lòng tự hào và ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV.

4.Trọng tâm bài - Học sinh hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu

khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc

3 Bài mới: G/v giới thiệu bài mới.

Quan sát,đọc

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Trả lời

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

I/ Những chức năng khác:

1 Ví dụ.

2 Nhận xét:

a) Những người muôn năm cũ

Hồn ở đâu bây giờ?

- Bộc lộ tình cảm cảm xúc (Sự hoài niệm)

b) Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?

3.Kết luận:* Trong nhiều trường hợp, câu

nghi vấn không dùng để hỏi mà dùng để cầukhiến, khẳng định, đe doạ, cảm xúc và không

Trang 17

3) Ai lại làm thế ?

4) Mày muốn ăn đòn hả?

- G/v chốt

? Vậy câu nghi vấn có

những chức năng nào nữa?

nghiên cứu bài tập

- Chia nhóm HS thảo luận

Đọc

Đọc thôngtin sgk

Đọc

Chia nhóm

HS thảoluận, nhậnxét, bổ sung

Chia nhóm

HS thảoluận

Trả lời, nhậnxét

yêu cầu người đối thoại trả lời

* Nếu không dùng dể hỏi thì trong một sốtrường hợp,câu nghi vấn có thể kết thúc bằngdấu chấm,dấu chấm than,hoặc dấu chấm lửng

II/ Luyện tập.

Bài tập 1

a) Câu nghi vấn: Con người đáng kính ấy bây giừo cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư?  Bộc lộcảm xúc, thái độ ngạc nhiên

b) Trừ câu “Than ôi!” còn lại là câu nghivấn Bộc lộ cảm xúc, thái độ bất bình

c) Sao ta nhẹ nhàng rơi?  Bộc lộ cảm xúc, thái

+ Cụ không phải lo xa quá như thế.

+ Không nên nhịn đói mà để lại tiền.

+ Ăn hết thì lúc chết không có tiề mà lo liệu.

b) Câu nghi vấn: Cả đàn bò làm sao?

* Về hình thức: Thể hiện bằng dấu chấm hỏi,các từ nghi vấn(làm sao)

* Tác dụng: tỏ ý băn khoăn, ngần ngại

* Thay: Giao cả đàn bò cho thì chẳng yên tâm chút nào.

c) Câu nghi vấn:

- Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẩu tử?

* Về hình thức: Thể hiện bằng dấu chấm hỏi

và đại từ phiếm chỉ (ai)

- Thằng bé kia, mày có việc gì?

- Sao lại đến đây mà khóc?

* Về hình thức: Thể hiện bằng dấu chấm hỏi

Trang 18

HS chia nhómthảo luận.

* Sao cuộc đời chi Dậu lại khốn khổ đến vậy?

IV Củng cố:(2')? Nhắc lại các chức năng khác của câu nghi vấn.

V Hướng dẫn về nhà:(2')

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 3: Gợi ý câu mẫu: Bạn có thể kể cho mình nghe bộ phim đó được không ? LãoHạc ơi ! Sao đời lão khốn cùng đến thế ?

- Làm bài tập 4 (tr24); xem trước bài ''câu cầu khiến''

- Chuẩn bị: THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP( CÁCH LÀM).

Ngày soạn:13/1/ 2013

Ngày dạy:16/1 /2013 TIẾT 80

THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP (CÁCH LÀM)

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

1 Kiến thức: HS biết cách thuyết minh phương pháp một thí nghiệm,một món ăn thông

thường,một đồ dùng học tập đơn giản,một trò chơi quen thuộc,từ mục đích,yêu cầu đến việcchuẩn bị,quy trình tiến hành, yêu cầu sản phẩm

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày một cách thức, phương pháp,vận dụng vào một thực tiễn

3 Thái độ:Cẩn thận nghiêm túc khi làm việc.

4.Trọng tâm bài :Học sinh nắm được cách thuyết minh về một phương pháp,một thínghiệm,một đồ dùng ,một trò chơi quen thuộc

B/ CHUẨN BỊ:

*G/v: Tham khảo các văn bản thuyết minh cách làm trong sách ''Một số kiến thức KN ''

+Bảng phụ

*H/s: SGK, SBT Suy nghĩ và làm các bài tập trong SGK bài Tm về một phương pháp.

C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định tổ chức lớp.

2 Bài cũ: Thế nào là đoạn văn trong văn bản thuyết minh, mối quan hệ?

3 Bài mới: G/v giới thiệu bài mới.

Hoạt động1 Hướng dẫn h/s

nắm nội dung về giới thiệu

một phương pháp cách làm

-Y/ cầu hs đọc kĩ mục a và

chuẩn bị trả lời câu hỏi.

? Văn bản thuyết minh hướng

dẫn cách làm đồ chơi gì?

? Các phần chủ yếu của văn

bản thuyết minh là gì? ?Phần

Đọc thông tinsgk

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

I/Giới thiệu một phương pháp (cách làm).

Trang 19

cần thiết không? Vì sao?

? Với một văn bản thuyết

minh về một thứ đồ chơi, có

thêm phần gì nữa?

- Hướng dẫn đọc mục b)

- G/v hướng dẫn hs trả lời

các câu hỏi như ở mục a)

? Phần nguyên vật liệu nêu ra

có gì khác với câu a? Vì sao?

Thảo luận vàtrả lời, nhậnxét, bổ sung

Trả lời, nhậnxét, bổ sungĐọc ghi nhớ

Đọc thông tinsgk

Làm bài tậptheo hướng dẫncủa g/v, lậpdàn ý cho bàithuyết minh:

Phương pháp đọc nhanh

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

a) Phần 1:

Nguyên vật liệu: Quả thông, hạt nhãn.

b) Phần 2:

Cách làm: Cách tạo thân, đầu làm mũ,

cách làm bàn tay, chân, cách làm quảbóng, gắn hình người lên sân cỏ

mặt: trạng thái, màu sắc mùi vị

* Lí do khác nhau: Đây là thuyết minh

cách làm một món ăn nhất định phảikhác cách làm một đồ chơi

* Nhận xét về lời văn của a), b):

Lời văn cần ngắn gọn, chuẩn xác

3 Bài học: Người viết phải tìm hiểu,

+ MB: Ngày nay vấn đề: Yêu cầu cấp

thiết buộc phải đọc nhanh

+ TB: Có nhiều cách đọc khác nhau có

ý chí; Giới thiệu cách đọc chủ yếu hiện

nay Cách đọc thầm theo dòng và ý.Những yêu cầu và hiệu quả

Trang 20

Đọc bài tham khảo Lắng nghe.

Rau muống luộc, xào, nộm

Thịt gà luộc,

*Đọc bài tham khảo:Rau má với mùa hè.

IV Củng cố:(3')- Nhắc lại ghi nhớ của bài.

Nội dung cách làm bài thuyết minh

V Hướng dẫn về nhà:(1')-Học thuộc ghi nhớ,làm bài tập 3 SBT tr18;xem trước bài:''Thuyết

minh một danh lam thắng cảnh''

-Cảm nhận sự thích thú thật sự của Hồ Chí Minh trong những ngày gian khổ ở Pác Bó;qua

đó thực sự thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Bác vừa là một người say mê lý tưởng cách mạng, vừa là một khách lâm tuyền ung dung sống hoà hợp với thiên nhiên

- Hiểu được giá trị nghệ thuật đọc đáo của bài thơ

2 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích thơ tứ tuyệt.

3.

Thái độ:Bày tỏ lòng biết ơn,kính yêu Bác Hồ,học tập và làm theo tư tuởng, đạo đức của Bác.

4.Trọng tâm bài Cảm nhận sự thích thú thật sự của Hồ Chí Minh trong những ngày gian khổ

ở Pác Bó; qua đó thực sự thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Bác

2 Bài cũ: ?Đọc thuộc lòng bài thơ Khi con tu hú?

?Nêu nội dung, nghệ thuật của bài thơ?

? Qua bài thơ em hiểu gì về các chiến sĩ cách mạng trong thời kì hoạt động cách mạng bí mật

3 Bài mới: G/v giới thiệu bài mới.

Hoạt động 1 Hướng dẫn h/s nắm

nội dung về tác giả, tác phẩm

-Yêu cầu h/s đọc thông tin sgk.

?Hãy trình bày những hiểu biết của

mình về nhà thơ?

- G/v giới thiệu: Nhà thơ Tố Hữu

viết: “Sáng xuân nay xuân 41

Trắng rừng biên giới nở hoa mơ,

Bác về im lặng con chim hót

Đọc thông tin

Đọc và trả lờicâu hỏi

I/ Đọc tìm hiểu chú thích

1 Đọc 2.Tác giả, tác phẩm (sgk).

Trang 21

Thánh thót bờ lau vui ngẩn ngơ”.

? Hoàn cảnh Bác viết bài thơ này?

(Học sinh yếu)

? Bài thơ viết theo thể thơ gì? Hãy

kể tên một số bài thơ cùng thể thơ

này?

- Gọi HS đọc, nhận xét nhịp thơ?

Hoạt động 2 Hướng dẫn h/s nắm

nội dung về phân tích bài thơ

- Yêu cầu đọc, hướng dẫn cách

- Yêu cầu đọc bài thơ- câu 1.

? Câu thơ nói về việc gì? Nhịp thơ

nêu trên gợi cho người đọc thấy

nơi ở, nếp sinh hoạt của Bác Hồ

như thế nào?

? Có người cho rằng: Có thể thay

đổi các từ trong các câu thơ trên?

Ý em thế nào?

- Yêu cầu HS đọc câu 2.

? Câu thơ nói về việc gì trong sinh

hoạt của Bác Hồ ở Pác Bó? Cháo

bẹ, rau, măng là những thực phẩm

như thế nào?

?Từ đó em hiểu gì thêm về cuộc

sống của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

- Yêu cầu HS đọc câu 3.

? Câu thơ tả cái gì?

?Giải thích nghĩa từ“Chông

chênh”?

?“Dịch sử Đảng”là làm việc gì,

mục đích gì?

? Nghệ thuật được sử dụng như thế

nào? (Học sinh yếu)

- Yêu cầu HS đọc câu 4.

? Từ nào có ý nghĩa nhất của câu

thơ, bài thơ? Vì sao?

? Giải thích ý nghĩa của từ sang?

? Cái sang ở đây được thể hiện

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Lắng nghe

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Đọc thông tinĐọc và trả lờicâu hỏi

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Lắng nghe

Đọc Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

ĐọcTrả lời, nhậnxét, bổ sung

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Đọc Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Trả lời, nhận

3 Hoàn cảnh ra đời:

Mùa xuân 1941 sau 30 năm xacách hoạt động ở nước ngoài nayBác về sống và làm việc ở Pác Bótrong điều kiện gian khổ

4.Thể thơ:Thất ngôn tứ tuyệt Đường

luật-nhưng làm bằng chữ quốc ngữ

II/Tìm hiểu bài thơ.

* Đọc.

* Phân tích.

Giọng điệu bài thơ: ung dung, thoải

mái, thể hiện tâm trạng vui, sảngkhoái của chủ thể trữ tình

1 Câu 1:

“Sáng ra bờ suối tối vào hang”

- Câu thơ nói về việc ở và sinh hoạthằng ngày của Bác Hồ

- Nếp sinh hoạt khá đều đặn “sáng

ra, tối vào” Đó là cuộc sống bí mật

những vẫn giữ được quy cũ, nề nếp

2 Câu 2:

“Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng”.

- Câu thơ nói về chuyện ăn của Bác

- Bác ăn uống đạm bạc và kham khổ

“cháo bẹ, rau măng”.

- Câu thơ được hiểu theo hai cách:+Cháo bẹ,rau măng lúc nào cũng cósẵn

+Bác sống kham khổ nhưng tinhthần vẫn cao,vẫn sẵn sàng đón nhận

3.Câu 3:

“Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng”.

*Câu thơ thể hiện công việc hàngngày của Hồ Chí Minh Người đangdịch sử Đảng cộng sản Liên Xô làmtài liệu tập huấn cán bộ,đồng thời làđang xoay chuyển lịch sử cách mạngViệt Nam,đang chuẩn bị tích cựccho phong trào đấu tranh

* Nghệ thuật : Sử dụng từ láy tạo sắcthái gợi hình, gợi cảm

Trang 22

như thế nào? Giải thích?

? Hãy so sánh cái sang của thú lâm

tuyền của Nguyễn Trãi và Hồ Chí

Minh có điểm gì giống và khác

nhau?

-G/v giảng:Toàn bài có âm hưởng

chung sảng khoái,vui vẻ,giọng

điệu nhẹ nhàng pha chút đùa vui

trị nội dung và giá trị nghệ thuật

của bài thơ?

xét, bổ sung

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Đọc Trả lời, nhậnxét, bổ sungTrả lời, nhậnxét, bổ sung

Lắng nghe,ghi chép

4 Câu 4:

“Cuộc đời cách mạng thật là sang”.

- Câu thơ thể hiện tinhthần lạc quan

mà cái nghèo, sự thiếu thốn được

đánh giá “thật là sang”.

Kết thúc thật bất ngờ, đầy tự tin

III/Tổng kết.

1 Nội dung: Thể hiện tinh thần lạc

quan cách mạng, ý chí vượt giankhổ, khó khăn, sống và làm việc ungdung thanh thản

2 Nghệ thuật:

-Thể thơ tứ tuyệt,giọng điệu nhẹnhàng pha chút đùa vui hóm hỉnh.-Sử dụng từ láy tạo hình và gợi cảm

4 Củng cố :(3')- Đọc diễn cảm bài thơ

?Tại sao nói bài thơ là sự kết hợp hài hòa giữa tính cổ điển và hiện đại.Em hãy chứng minh

Bài thơ kết hợp hài hòa giữa tính cổ điển và hiện đại:

- Thể thơ Đường viết bằng chữ Quốc ngữ.

- Hình ảnh thơ: hang, suối, bàn đá,… là cảnh lâm tuyền (cổ điển) Nhưng đấy là nơi ở, làm việc, ẩn náu của nhà cách mạng (hiện đại)

-Cháo bẹ,rau măng thức ăn đạm bạc(cổ điển)nhưng lại rất thực trong đời sống cách mạng(hiện đại) Suối, bàn đá là nơi các ẩn sĩ nghỉ ngơi, ngồi câu cá nhưng lại là nơi dịch sử Đảng.

- Ngay trong cách nói: nói nghèo mà lại hóa sang là cái cổ điển nhưng là cái sang của người cách mạng khi so với với tù đày gông cùm của các chiến sĩ khác.

5 Hướng dẫn về nhà :(1')

- Học thuộc lòng bài thơ, nắm được nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Phát biểu cảm nghĩ về Bác Hồ, soạn bài ''Ngắm trăng'', ''Đi đường''

- Chuẩn bị: Câu cầu khiến

Ngày soạn: 15/1/ 2013

Ngày dạy: 17/1 /2013 Tiết 82 TIẾNG VIỆT

CÂU CẦU KHIẾN

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: HS nắm được: - Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến với các kiểu câu khác.

- Nắm vững chức năng của câu cầu khiến

2 Kĩ năng:- Rèn kỹ năng sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp.

3 Thái độ:Yêu mến và giữ gìn sự trong sáng của TV.

4.Trọng tâm bài Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến.

B/ CHUẨN BỊ.

- GV: Bảng phụ, tài liệu tham khảo

- HS: SGK, SBT

Trang 23

C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ :(5')? Kể tên các chức năng khác của câu nghi vấn? Dấu câu nghi vấn.

- Làm bài tập 3, 4 SGK tr24

? Nhắc lại khái niệm câu cầu khiến em đã học ở bậc tiểu học

3 Bài mới: G/v giới thiệu bài mới.

Hoạt động 1 Hướng dẫn

h/s nắm nội dung về đặc

điểm hình thức và chức

năng câu cầu khiến.

-Yêu cầu HS đọc thông tin

sgk.

- Sử dụng bảng phụ.

- Hướng dẫn HS thảo luận:

? Trong những đoạn trích

trên câu nào là câu cầu

khiến? (Học sinh yếu)

? Đặc điểm hình thức nào

cho ta biết điều đó?

? Câu cầu khiến trong

- Hướng dẫn hs thảo luận

theo nhóm, trả lời câu hỏi

Quan sát, đọc

Thảo luận theonhóm, cử đạidiện trả lời,nhận xét, bổsung

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Đọc thông tinsgk

Thảo luận theonhóm, cử đạidiện trả lời,nhận xét, bổsung

- Đi thôi con.

*Có những từ cầu khiến:Đừng, đi, thôi.

b)Chức năng:Khuyên bảo,yêu cầu

c)“Mở cửa”ở câu a)là câu trần thuật.

“Mở cửa” ở câu b) là câu cầu khiến (Phát âm

với giọng được nhấn mạnh)

3 Bài học:

Câu cầu khiến có từ cầu khiến,hay ngữ điệucầu khiến dùng để ra lệnh Khi viết kết thúcbằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiếnkhông được nhấn mạnh kết thúc bằng dấuchấm

ta biết đó là Lang Liêu

-Câu b:Chủ ngữ là ông giáo,ngôi thứ hai số ít.-Câu c:Chủ ngữ là chúng ta,ngôi thứ nhất sốnhiều

c)Nhận xét về ý nghĩa của các câu khi thêmhoặc bớt hoặc thay đổi chủ ngữ:

+Thêm CN:Ý nghĩa không thay đổi nhưngtính chất yêu cầu nhẹ nhàng hơn

+BớtCN:Ý nghĩa không tahy đổi nhưng yêucầu mang tính ra lệnh, có vẻ kém lịch sự.+Thay đổi CN:Ý nghĩa của câu thay đổi

Bài tập 2 Các câu cầu khiến:

a.Thôi,im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi

Trang 24

-Yêu cầu hs đọc thông tin

sgk

-Hướng dẫn hs thảo luận

theo nhóm, trả lời câu hỏi

- Hướng dẫn hs thảo luận

theo nhóm, trả lời câu hỏi

sgk

- Gọi hs trả lời, nhận xét

cách làm.

Đọc thông tinsgk

Thảo luận theonhóm, cử đạidiện trả lời,nhận xét, bổsung

Đọc thông tinsgk

Thảo luận theonhóm, cử đạidiện trả lời,nhận xét, bổsung

Lắng nghe

b Các em đừng khóc

c.Đưa tay cho tôi mau!Cầm lấy tay tôi này!

* Nhận xét:

- Câu a: Vắng CN, từ ngữ cầu khiến đi

- Câu b: CN các em, ngôi thứ hai số nhiều, từ

ngữ cầu khiến đừng

- Câu c: Vắng CN, không có từ ngữ cầukhiến, chỉ có ngữ điệu cầu khiến (biểu thịbằng dấu chấm than)

Bài tập 3.

a.Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột!b.Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡxót ruột

*Giống:Đều là câu cầu khiến,có từ cầu khiến

1 Kiến thức: HS Biết cách viết bài thuyết minh, giới thiệu một danh lam thắng cảnh trên cơ

sỡ chuẩn bị kĩ, hiểu biết ssâu sắc về danh lam thắng cảnh đó, nắm vững bố cục bài thuyết minh đề tài này

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc sách, tra cứu và ghi chép tài liệu

3 Thái độ:Xây dựng tình cảm yêu quê hương ,đất nước

4.Trọng tâm bài : Biết cách viết bài thuyết minh, giới thiệu một danh lam thắng cảnh, bố cục

bài thuyết minh đề tài này

B/ CHUẨN BỊ.GV: Tài liệu tham khảo, bảng phụ.

HS: Sgk, sbt

C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định tổ chức lớp.

2 Bài cũ: ? Khi cần thuyết minh một phương pháp ta cần nêu những nội dung gì?

3 Bài mới: G/v giới thiệu bài mới.

Trang 25

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY H/Đ CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

? Bài thuyết minh giới thiệu

mấy đối tượng? Các đối tượng

ấy có quan hệ với nhau như

thế nào?

? Qua bài thuyết minh, em

hiểu biết thêm được những

kiến thức gì về hai đối tượng

- Chia nhóm cho HS thảo

luận, trả lời các câu hỏi sgk.

- Gọi HS trả lời, nhận xét.

- Tổng kết nội dung bài học

Đọc văn bản

Thảo luậntheo nhóm

Cử đại diệntrả lời, bổsung, nhậnxét

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Lắng nghe,ghi chép

Đọc ghi nhớ

Đọc thông tinsgk

Thảo luậnnhóm.Cử đạidiện trả lời,

bổ sung, nhậnxét

Lắng nghe

I/Giới thiệu về một danh lam thắng cảnh.

1 Ví dụ.

2 Nhận xét:

Đây là hai di tích nằm giữa thủ đô Hà Nội

*Đối tượng:Hồ Hoàn Kiếm &đền Ngọc Sơn.

* Yêu cầu người viết phải:

+ Đọc sách báo, tài liệu có liên quan, thuthập, ghi chép

+Phải xem tranh ảnh,phim,đọc báo

* Bố cục: Gồm 3 đoạn.

- Giới thiệu Hồ hoàn Kiếm

( Nếu tính Thuỷ Quân).

- Giới thiệu đền Ngọc Sơn (Theo truyền

- Phần MB giới thiệu, nhìn bao quát

- Phần KL: Ý nghĩa bài học lịch sử, cách giữgìn, tôn tạo

Gợi ý: Quan sát từ trên nhà Bưu điện, cách

nhìn khái quát toàn cảnh

4 Củng cố :(3')- Nhắc lại cách làm 1 bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.

Trang 26

- Nêu một số di tích, thắng cảnh ở địa phương em (địa bàn: tỉnh Hải Dương)

5 Hướng dẫn về nhà:(1')

- Hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 3, 4

- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK

- Chọn 1 di tích, thắng cảnh ở địa phương em và viết bài thuyết minh giới thiệu di tích, thắngcảnh đó: sông, cầu, núi, hồ, đền, chùa, Viết lại bài theo bố cục 3 phần

- Chuẩn bị bài ''Ôn tập về văn bản thuyết minh''

Ngày soạn: 20/1/ 2013

Ngày dạy: 24/1 /2013 TIẾT 84-TẬP LÀM VĂN

ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH

A/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

1.Kiến thức:Giúp HS củng cố nắm vững khái niệm về văn bản thuyết minh,các kiểu bài

thuyết minh,các phương pháp thuyết minh, bố cục, lời văn trong văn bản thuyết minh, cácbước, khâu chuẩn bị và làm văn thuyết minh

2.Kĩ năng: - Rèn kĩ năng làm bài văn thuyết minh.

3.Trọng tâm bài : : Củng cố khái niệm về văn bản thuyết minh, các kiểu bài thuyết minh, các

phương pháp thuyết minh, bố cục, lời văn trong văn bản thuyết minh

2 Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị của HS.

3 Bài mới: Giới thiệu bài mới.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY H/Đ CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1 Hướng dẫn h/s nắm

nội dung về những khái niệm và

vấn đề cơ bản của văn bản thuyết

cuộc sống con người?

?Có các kiểu văn bản thuyết minh

nào? Cho mỗi kiểu một đề bài

minh hoạ?

? Để làm bài văn thuyết minh

đúng và phong phú, người viết

phải làm gì? Làm thế nào để tích

Đọc thông tinsgk

Thảo luận vàtrả lời câuhỏi, cử đạidiện trả lời

Học sinhnhận xét, bổsung

Học sinhnhận xét, bổsung

I/ Ôn tập lý thuyết.

*Định nghĩa :Là kiểu văn bản thông

dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằmcung cấp cho con người về đặc điểmtính chất,nguyên nhân,ý nghĩa của hiệntượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội

* Yêu cầu cơ bản về nội dung tri thức:

Khách quan, xác thực, đáng tin cậy

* Lời văn: Rõ ràng, chặt chẽ, vừa đủ,

dễ hiểu, giản dị

* Các kiểu đề văn thuyết minh:

-T/m một đồ vật,động vật,thực vật.-T/m một hiện tượng tự nhiên xã hội

- T/m một phương pháp

- T/m danh lam thắng cảnh

- T/m một thể loại văn học

- G/t một danh nhân

Trang 27

luỹ tri thức?

? Nêu các phương pháp thuyết

minh thường gặp? (Học sinh yếu)

?Cho mỗi phương pháp một ví

dụ?

? Mỗi bài văn thuyết minh có bố

cục như thế nào? Vai trò, vị trí và

nội dung của từng phần?

? Yêu cầu chung của văn bản

thuyết minh là gì?

? Trong văn bản thuyết minh có

yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự

không? Liều lượng và tác dụng

như thế nào?

Hoạt động 2 Hướng dẫn h/s nắm

nội dung các dạng bài thuyết

minh

- Yêu cầu đọc thông tin sgk

- Chia nhóm học sinh thảo luận

- Yêu cầu học sinh trả lời

- G/v nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu đọc thông tin sgk

(Học sinh yếu)

- Chia nhóm học sinh thảo luận

- Yêu cầu học sinh trả lời

- G/v nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu đọc thông tin sgk

- Chia nhóm học sinh thảo luận

- Yêu cầu học sinh trả lời

- G/v nhận xét, bổ sung

Học sinhnhận xét, bổsung

Lắng nghe,ghi chép

Học sinhnhận xét, bổsung

Học sinhnhận xét, bổsung

Đọc thông tinsgk

Thảo luận vàtrả lời câuhỏi, cử đạidiện trả lời

- G/t một phong tục,tập quán dân tộc,mmột lễ hội hoặc Tết

* Các phương pháp thuyết minh:

Định nghĩa giải thích, liệt kê, hệ thốnghoá, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh,đối chiếu, phân tích, phân loại

* Các bước xây dựng văn bản:

- Học tập, nghiên cứu tích luỹ tri thứcbằng nhiều biện pháp gián tiếp,trực tiếp

để nắm vững và sâu sắc số liệu

-Lập dàn ý,bố cục, chọn ví dụ,số liệu.-Viết bài văn thuyết minh,sửa chữahoàn chỉnh

- Trình bày

*Dàn ý chung của văn bản thuyết minh :

+MB:Giới thiệu khái quát về đối tượng + TB: Chuẩn bị.

Quá trình tiến hành

Kết quả, thành phẩm

+ KB: Ý nghĩa đối với thực tế xã hội.

*Vai trò,vị trí của các yếu tố khác:

Không thể thiếu trong văn bản thuyếtminh nhưng chiếm tỉ lệ nhỏ

Giới thiệu một danh lam thắng cảnh

- Giới thiệu lịch sử ra đời

- Cấu trúc của danh lam thắng cảnh

- Ý nghĩa của danh lam thắng cảnh

Trang 28

Ngày soạn: 24/1/ 2013

Ngày dạy: 26/1 /2013 Tiết 85-VĂN BẢN:

NGẮM TRĂNG- ĐI ĐƯỜNG (Hồ Chí Minh.)

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

1.Kiến thức:Giúp HS Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ, Dù

trong hoàn cảnh tù ngục, Người vẵn mở rộng tâm hồn tìm đến giao hoà với trăng

-Hiểu được ý nghĩa tư tưởng của bài thơ:Từ việc đi đường gian lao mà nói lên bài học đườngđời,đường cách mạng

2.Kĩ năng:- Rèn kĩ năng phân tích bài thơ theo thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

3.Trọng tâm: Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ và tinh thần

2 KTBài cũ: Đọc thuộc lòng và nêu nội dung, nghệ thuật bài thơ Tức cảnh Pác Bó.

3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới.

Hoạt động1.Hướng dẫn h/s nắm nội dung

về tác giả, tác phẩm.

- Yêu cầu h/s đọc thông tin sgk.

? Hãy trình bày những hiểu biết của mình

về nhà thơ?

- Gọi HS đọc, nhận xét nhịp thơ?

Hoạt động 2 Hướng dẫn h/s nắm nội

dung về phân tích bài thơ Ngắm trăng.

- Yêu cầu đọc, hướng dẫn cách đọc, nhận

xét, bổ sung

- Hướng dẫn hS trả lời câu hỏi.

?Hoàn cảnh Bác viết bài thơ này?

(Học sinh yếu)

? Bài thơ viết theo thể thơ gì? ? Hãy kể tên

một số bài thơ cùng thể thơ này?

? Người xưa ngắm trăng thường có những

gì?

? Họ thường ngắm trăng trong hoàn cảnh

như thế nào?

? Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào?

? Trước cảnh đêm trăng đẹp Bác có tâm

trạng như thế nào?

? Vì sao có tâm trạng đó?

Sau phút xúc động bối rối nhà thơ đã quyết

Đọc thông tinTrả lời, nhậnxét

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Lắng nghe

.Thảo luậntheo nhóm,

cử đại diện hstrả lời, nhậnxét, bổ sung

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

I/Đọc tìm hiểu chú thích

1 Đọc 2.Tác giả, tác phẩm (sgk).

a Bài Ngắm trăng.

b Bài Đi đường.

II/ Đọc và tìm hiểu hai bài thơ.

A Bài NGẮM TRĂNG

1 Hai câu đầu.

“Ngục trung, vô tửu diệc vô

hoa Đối thử lương tiêu, nại nhược hà?”

- Bác ngắm trăng trong điềukiện: Trong nhà tù thân bị tùđày

- Dù bối rối nhưng nhà thơvẫn hướng ra song cửa nhàgiam để ngắm trăng

* Sống trong tù ngục thiếu

đủ thứ nhưng nhà thơ vẫnvượt lên, vẫn tràn đầy cảmhứng trước cáI đẹp

2 Hai câu cuối.

Trang 29

định điều gì?

? Em có suy nghĩ gì về những quyết định

đó?

- Yêu cầu đọc hai câu cuối.

? Hãy chỉ ra nghệ thuật độc đáo của hai câu

thơ cuối? Tác dụng của nó?

? Có ý kiến cho rằng “Ngắm trăng là cuộc

vượt ngục về tinh thần” Em có đồng ý với ý

kiến trên không? Vì sao?

G/v giảng: Hai câu thơ thể hiện mối quan hệ đặc

biệt, sự giao hoà thắm thiết giữa trăng và người.

Phép đối và nhân hoá được sử dụng thành công.

Người tù hướng ra ngoài cửa sổ say ngắm vầng

trăng sáng, thầm thì tâm sự bằng trí tưởng tượng

cùng chị Hằng Và vầng trăng cũng chủ động vượt

qua song sắt, qua khe cửa hẹp của nhà tù để đến

với tri âm đến với nhà thơ Cả hai đều chủ động

tìm đến với nhau, giao hoà với nhau, ngắm nhau

say đắm Đó là yình cảm song phương mãnh liệt

của cả hai người Điều đó chứng tỏ Bác Hồ yêu

trăng và say trăng từ lâu.

? Hình ảnh song sắt gợi cho ta suy nghĩ gì?

- G/v giảng: Hình ảnh cái song sắt sừng sững

ngăn cáchgiữa người tù và trăng vừa có nghĩa

đen và có nghĩa tượng trưng Sức mạnh tàn bạo,

lạnh lùng của nhà tù vẫn bất lực trước tâm hồn

tự do của người tù cách mạng.

Hoạt động 3 Hướng dẫn h/s nắm nội

dung về phân tích bài thơ Đi đường.

-Yêu cầu đọc,hướng dẫn cách đọc, trả lời

câu hỏi,nhận xét, bổ sung

?Hoàn cảnh Bác viết bài thơ này?

(Học sinh yếu)

? Bài thơ viết theo thể thơ gì?

? Em có nhận xét gì về giọng điệu của câu

thơ?

- Đọc câu 1(Khai đề)

? Nhận xét gì về phiên bản và bản dịch thơ?

? Nhà thơ suy ngẫm điều gì? Nhờ đâu ta

biết được điều đó?

? Câu thơ không chỉ có nghĩa đen nỗi gian

truân của việc đi bộ trên đường núi vậy còn

có nghĩa gì nữa? Hãy tìm trong thơ Đường

có những câu thơ nào nói đến điều đó?

- Đọc câu thơ 2

? Câu thơ thứ hai nói lên điều gì? Phân tích

ĐọcTrả lời, nhậnxét, bổ sung

Thảo luậntheo nhóm,

cử đại diện hstrả lời, nhậnxét, bổ sung

Lắng nghe

Đọc và trả lời

“Nhân hướng song tiền,

khán minh nguyệt Nguyệt tòng song khích, khán thi gia."

- Nghệ thuật: Nhân hoá,phép đối

* Bác chủ động vượt lênhoàn cảnh để ngắm trăng.Song sắt của nhà tù chỉgiam được thể xác cònkhông thể giam được tâmhồn Bác

- Tinh thần lạc quan cáchmạng, phong thái tự chủung dung

B

Bài ĐI ĐƯỜNG.

1 Câu đầu (Khai đề)

“Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan"

(Đi đường mới biết gian lao)

-Suy ngẫm,thấm thía đượcđúc rút từ chuyến đi:Hết đèocao này lại đến đèo cao,núicao khác,khổ sở gian nan vôcùng vất vã

- Nghĩa thứ hai: Cuộc đờikhó khăn, đường đời khókhăn

- Nghĩa rộng: Gian truânnày tiếp đến gian truân khác

Trang 30

từ “trùng san”?

? Bài học rút ra từ đây là gì?

- G/v trích câu : Muốn biết bơi không thể

chỉ học bơi trên cạn mà nhất định phải

nhảy xuống nước.

- Đọc câu thơ 3

? Câu thơ thứ hai nói lên điều gì?

? Câu thơ sử dụng nghệ thuật gì? Có nhà

thơ nào đã sử dụng nghệ thuật này?

- G/v gợi ý: Trong bài Sau phút chia li của

Đoàn Thị Điểm dịch Chinh phụ ngâm của

Đặng Trần Côn lối điệp vòng tròn:

" Cùng trong lại mà cùng chẳng thấy,

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu.

Ngàn dâu xanh ngắt một màu'

? Tác giả muốn khái quát điều gì qua câu

thơ trên?

- Đọc câu thơ 4

? Câu thơ thứ hai nói lên điều gì?

? Tâm trạng người tù khi đứng trên đỉnh núi

như thế nào? Vì sao có tâm trạng ấy?

Hoạt động 4 Hướng dẫn h/s nắm nội dung

về nội dung, nghệ thuật bài thơ

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ sgk

câu hỏi

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

ĐọcLắng nghe

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Thảo luậntheo nhóm,

cử đại diện hstrả lời, nhậnxét, bổ sungTrong bàiHành lộ nancủa Lí Bạch

có “Hành lộ nan, Hành lộ nan"

Đọc trả lời,nhận xét,bổsung

mà con người cách mạngmuốn thành công không thểkhông vượt qua

- Bài học: Cần nhìn thẳngvào khó khăn gian khổ màvượt qua nó

là lúc đích đến đang chờ.Càng gần thắng lợi, càngnhiều gian nan

4 Câu thơ 4 (Hợp).

“Vạn lí dư đồ cố miện gian.”

- Niềm vui sướng khi đượcđứng trên ngọn núi caophóng tầm mắt ra xa quansắt,với tư thế tự do,làm chủ

- Đó là hình ảnh ngườichiến sĩ cách mạngtrên đỉnhcao của chiến thắng, trải quabao gian khổ hi sinh

III/Tổng kết.

Nội dung (sgk) 2.Nghệ thuật(sgk)

4 Củng cố dặn dò.

+ Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ

+ Nội dung của bài thơ và nghệ thuật tiêu biểu

-Đọc ,trả loèi câu hỏi chuẩn bị bài: Câu cảm thán

Ngày soạn: 24/1/ 2013

Ngày dạy: 31/1/2013 Tiết 86-TIẾNG VIỆT

CÂU CẢM THÁN

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

1 Kiến thức: - Giúp HS nắm được, hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cảm thán

2 Kĩ năng: Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp.

3 Thái độ:Yêu mến giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

4.Trọng tâm: Hiểu rõ đặc điểm hình thức,chức năng của câu cảm thán,phân biệt câu cảm

thán với các kiểu câu khác

Trang 31

2 Bài cũ: Đặc điểm hình thức và chức năng câu cầu khiến ?.

3 Bài mới: G/v giới thiệu bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY H/Đ CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

? Xây dựng trong đoạn văn

câu nào là câu cảm thán?

? Đặc điểm hình thức nào cho

? Hãy nêu đặc điểm hình thức

và chức năng của câu cảm

câu này vào kiểu câu cảm

thán được không? Vì sao?

- Nêu yêu cầu bài tập 3

- 1 em đọc

- Hs trả lời

- Hs trả lờitheo chỉ định

- Hs trả lời

-1 em đọc ghinhớ

I.Đặc điểm hình thức và chức năng.

thán như “Hỡi ơi” và “Than ôi”

-Khi đọc câu cảm thán phải đọc vớigiọng diễn cảm Khi viết thường kết thúcbằng dấu chấm than

-Chức năng:Dùng để bộc lộ trực tiếp cảmxúc người nói (người viết)

c Chao ôi thôi.

2 Bài tập 2: Tất cả các câu đều biểu lộ

Trang 32

Ngày soạn: 25/1/ 2013

Ngày dạy: 30/1 /2013 TIẾT: 87-88 TẬP LÀM VĂN

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

VĂN THUYẾT MINH

A MỤC TIÊU.

Giúp h/s: - Củng cố nhận thức lí thuyết về văn thuyết minh; vận dụng thực hành sáng tạo mộtvăn bản thuyết minh cụ thể đảm bảo các yêu cầu: đúng kiểu loại, bố cục mạch lạc, có các yếu

tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, bình luận

- Rèn kĩ năng diễn đạt, kĩ năng thực hành viết bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

B CHUẨN BỊ.

G: Giáo án, đề bài, biểu điểm đáp án

H: Chuẩn bị ôn tập, giấy kiểm tra

Giới thiệu về danh lam thắng cảnh ở quê hương em.

Yêu cầu: - Chép đúng đề bài Xác định đúng thể loại: Thuyết minh.

- Xác định đúng đối tượng thuyết minh (là một danh lam thắng cảnh )

- Biết cách kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự trong bài viết một cách hợp lí

- Diễn đạt trong sáng, sinh động

- Câu văn đúng chính tả, đúng ngữ pháp, viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp

Yêu cầu cụ thể: đáp án – biểu điểm.

a) Mở bài (1,5 điểm)

- Giới thiệu về danh lam thắng cảnh: vị trí, ýý nghĩa danh lam thắng cảnh đối với quê hương

b) Thân bài (6 điểm)

- Nêu vị trí địa lí, quá trình hình thành và phát triển…

- Cấu trúc quy mô, tính chất

- Phong tục tập quán, lễ hội

c) Kết bài (1,5 điểm)

Tình cảm của em đối với danh lam thắng cảnh đó

Trình bày sạch sẽ, đúng ngữ pháp, không sai lỗi chính tả : 1 điểm

G: thu bài kiểm tra

IV Hướng dẫn về nhà.

- Sưu tầm tư liệu về di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh ở địa phương

- Viết bài văn giới thiệu về cảnh đẹp Ba vì quê hương Vân hoà

Ngày soạn: 1/2/ 2013

Ngày dạy: 2/2/2013 Tiết 89: TIẾNG VIỆT

CÂU TRẦN THUẬT

Trang 33

A MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu trần thuật Phân biệt câu tràn thuật với các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng của câu trần thuật

2 Kĩ năng: - Biết sử dụng câu tràn thuật phù hợp.

3 Thái độ:Yêu mến giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

4.Trọng tâm bài Hiểu rõ đặc điểm hình thức,chức năng của câu trần thuật Phân biệt câu trần

thuật với các kiểu câu khác

2 Bài cũ: Đặc điểm hình thức và chức năng câu cảm thán.

3 Bài mới G/v giới thiệu bài mới

? Trong các kiểu câu nghi vấn,

câu cầu khiến, kiểu câu nào

được dùng nhiều nhất? Vì sao?

VD:Cảm ơn(em)xin cảm ơn cô

+Mời:(Cháu)mời bà xơi cơm ạ

Hoạt động II Hướng dẫn HS

làm bài tập sgk.-Yêu cầu học

Quan sát,đọc

Thảo luậntheo nhóm,

cử đại diệntrả lời, nhậnxét, bổ sung

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Lắng nghe+ Chúc mừng:

(Anh)xin chúcmừng em

Đọc thông tinsgk

Thảo luậntheo nhóm,

- Chức năng

a Câu 1, 2 trình bày suy nghĩ của người

viết về truyền thống của dân tộc

- Câu 3: Yêu cầu chúng ta phảI ghi nhớ

công ơn các anh hùng dân tộc

b Câu 1: kể , câu 2: thông báo.

c Dùng để miêu tả hình thức của 1 nguờiđàn ông

d Câu 2 dùng để nhận định

Câu3dùng để bộc lộ tình cảm,cảm xúc Câu 1 không phải là câu trần thuật

3 Bài học: Ghi nhớ ( SGK)

- Câu trần thuật là kiểu câu cơ bản và đượcdùng phổ biến nhất trong giao tiếp

II Luyện tập

Bài tập 1 Xác định các kiểu câu.

- Tất cả các câu đều là câu trần thuật

a.Câu 1 dùng để kể,câu 2,3 bộc lộ tình cảm.b.Câu 1 dùng để kể, câu 3,4 bộc lộ tình cảm

Bài tập 2:

Câu thứ 2 trong phần dịch nghĩa của bài thơ

Trang 34

- Nhận xét, bổ sung, chốt bảng.

- G/v kết luận

- Yêu cầu hs đọc thông tin sgk

- Hướng dẫn hs thảo luận theo

nhóm, trả lời câu hỏi sgk

- Gọi hs trả lời, nhận xét cách

làm.

- G/v kết luận.

- Yêu cầu hs đọc thông tin sgk.

- Hướng dẫn hs thảo luận theo

nhóm, trả lời câu hỏi sgk.

- Gọi hs trả lời, nhận xét cách

làm.- G/v kết luận

G/v: Tất cả các câu đều trần

thuật dùng để cầu khiến, yêu

cầu người khác thực hiện một

hoạt động.

cử đại diệntrả lời, nhậnxét, bổ sung

Lắng nghe

Đọc thông tinsgk

Thảo luậntheo nhóm,

cử đại diệntrả lời, nhậnxét, bổ sung

“ Ngắm trăng” là câu nghi vấn Giống kiểu

câu trong nguyên tắc

Câu thứ hai trong phần dịch thơ là câu trần

thuật.

* Hai câu này tuy khác nhau về kiểu câu

nhưng cùng diễn đạt một ý nghĩa:Đêm trăng

đẹp gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm một việc gì đó Bài tập 3.

-Cảm ơn: Em xin cảm ơn

-Chúc mừng: Anh xin chúc mừng em -Cam đoan:Tôi xin cam đoan đây là sự thật

- Xin lỗi: Em xin lỗi cô

4. Củng cố: H/s nhắc lại nội dung bài học

5.Dặn dò.+Học thuộc ghi nhớ sgk:Chú ý các đặc điểm và chức năng của câu trần thuật.

+ Làm lại các bài tập 4, 5

+Soạn bài : Chiếu dời đô

 

Ngày soạn:18/2/ 2013

Ngày dạy:20/2 /2013 Tiết 90.VĂN HỌC

CHIẾU DỜI ĐÔ

(THIÊN ĐÔ CHIẾU) - (Lí Công Uẩn)

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

1 Kiến thức: - Học sinh thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống

nhất hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua

''Chiếu dời đô''.- Nắm được đặc điểm cơ bản của thể chiếu Thấy được sức mạnh thuyết phục

to lớn của ''Chiếu dời đô'' là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm

2 Kĩ năng: Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận.

3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu, tự hoà về tổ tiên, lịch sử dân tộc.

4.Trọng tâmbài Thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống nhất

Nắm được đặc điểm cơ bản của thể chiếu Nghệ thuật thuyết phục của ''Chiếu dời đô'' là sự

Trang 35

3 Bài mới: G/v giới thiệu bài Giáo viên giới tập ''Thơ văn Lí - Trần'' tập 1 trong đó có trích

''Chiếu dời đô''

Hoạt động 1 Hướng dẫn h/s nắm

nội dung về tác giả, tác phẩm

- Yêu cầu h/s đọc thông tin sgk

? Hãy trình bày những hiểu biết

của mình về Lí Công Uẩn?

- G/v giải thích

- Sử dụng tranh ảnh

? Hãy nêu đặc điểm chung của thể

Chiếu? (Học sinh yếu)

? Chức năng của thể Chiếu?

? Đặc điểm riêng của Chiếu dời

đô?

?Hãy nêu bố cục của văn bản?

Hoạt động 2.Hướng dẫn phân tích

bài

- Yêu cầu HS đọc thông tin

sg,hướng dẫn trả lời câu hỏi.

? Việc nêu những dẫn chứng các

lần dời đô có thật trong lịch sử cổ

đại Trung Hoa nhằm mục đích gì?

? Kết quả của việc dời đô là gì?

(Học sinh yếu)

? Từ chuyện xưa, tác giả liên hệ,

phê phán việc hai triều đại Đinh,

Lê không chịu dời đô như thế nào?

Kết quả ra sao? Ngày nay, khách

quan nhìn nhận đánh giá, ý kiến

của Lí Công Uẩn có hoàn toàn

chính xác không?

? Vì sao?

G/v giảng: Lí Công Uẩn phê phán hai

triều đại Đinh, Lê không chịu dời đô

Đọc thôngtin

Trả lời,nhận xét

Đọc và trảlời câu hỏinhận xét,

bổ sung

Lắngnghe

Trả lời,nhận xét,

bổ sung

Trả lời,nhận xét,

bổ sung

Đọc

Trả lời,nhận xét,

bổ sung

Thảo luậntheonhóm,cửđại diệnhstrả lời,nhận xét,

bổ sung

I/ Đọc tìm hiểu chú thích

1 Đọc 2.Tác giả, tác phẩm (sgk).

-Lí Công Uẩn là người thông minh nhânái,có chí lớn sáng lập vương triều nhà Lý.-Năm Canh Tuất 1010 Lí Công Uẩn viếtbài Chiếu bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư

ra thành Đại La

3 Đặc điểm chung của thể chiếu.

- Đặc điểm chung: Là lời ban bố mệnh

lệnh của vua xuống thần dân

* Bố cục: 3 đoạn.

- Xưa nhà Thương không thể không dời

đổi: Phân tích những tiền đề lịch sử và

thực tiển của việc dời đô

- Huống gì muôn đời: Những lí do để

thực tiển của việc dời đô.

-Cách dẫn:Việc dời đô là việc làm

thường tình,hợp quy luật,theo mệnh trời

-Mục đích:Mưu toan nghiệp lớn, xây

dựng vương triều phồn thịnh

-Khẳng định:Các triều đại đã từng dời đô

và đem lại kết quả

+ Nhà Thương 5 lần dời đô

+ Nhà Chu 3 lần dời đô

-Kết quả:Làm cho đất nước vững bền,

phồn thịnh

Trang 36

khỏi đất Hoa Lư và: Theo ý riêng của

mình mà không theo mệnh trời, chưa có

cái nhì bao quát, rộng xa Hậu quả triều

đại tồn tại ngán ngủi, đất nước không

phát triển Tuy nhiên đặt vào khách

quan thì thời đại Đinh, Lí chưa có điều

kiện, khả năng để dời đô đi nơi khác,

chứ không phải là họ không theo mệnh

trời.

Qua đó ta cũng thấy được Lí Công Uẩn

là một vị vua sáng nghiệp

?Câu văn “Trẫm rất đau xót ” nói

lên điều gì?Có tác dụng gì trong

bài văn nghị luận?

- Yêu cầu HS đọc thông tin sgk

phần 2 (Học sinh yếu)

- Hướng dẫn trả lời câu hỏi

? Để đi đến ca ngợi thành Đại La

xứng đáng là kinh đô bậc nhất của

đế vương muôn đời Lí Công Uẩn

đã dựa vào những luận chứng như

thế nào? Về những mặt nào?

? Nhận xét gì về trình tự lập luận,

câu văn?

G/v giảng: Nhà vua Lí Công Uẩn quả

có cặp mắt tinh đời, hơn đời, toàn diện

và sâu sác, khi nhìn nhận và đánh giá.

Kinh đô nằm giữa châu thổ đồng bằng

Bắc Bộ, có sông Hồng bao quanh, có

Hồ Tây, hồ Lục Thuỷ, có Ba vì, Tam

Đảo trấn che mặt Tây, mặt Bắc thông

thương rộng rãI với các tỉnh ven biển và

các tỉnh phía Nam.

-Yêu cầu HS đọc thông tin sgk

phần3,hướng dẫn trả lời câu hỏi.

? Tại sao phần kết thúc bài chiếu,

nhà vua không ra lệnh mà lại hỏi ý

kiến quần thần?

? Cách kết thúc ấy có tác dụng gì?

Hoạt động 3 Hướng dẫn h/s nắm

nội dung về phần tổng kết

- Yêu cầu HS đọc thông tin sgk

- Hướng dẫn trả lời câu hỏi

? Em hãy nêu ý nghĩa của bài

chiếu?

? Cách thức trình bày của tác giả

trong bài chiếu?

Lắng nghe

Trả lời,nhận xét,

bổ sung

Thảo luậntheo

nhóm, cửđại diện hstrả lời,nhận xét,

bổ sung

Lắng nghe

Đọc và trảlời câuhỏi

Trả lời,nhận xét,

bổ sung

Lắngnghe

- Nhận xét về hai triều đại Đinh, Lê:

Không chịu dời đô, kết quả triều đại tồntại ngán ngủi, đất nước không phát triển

- Câu văn “Trẫm rất đau xót ” nói lên

tình cảm, tâm trạncủa nhà vua trước hiệntrạng của đất nước, thể hiện quyết tâmdời đô của nhà vua

2.Những lí do để chọn thành Đại La.

Lí do:

- Về vị trí địa lí: Trung tâm trời đất.

- Về thế đất: rồng cuộn hổ ngồi, quý

hiếm, sang trọng, có nhiều khả năng pháttriển thịnh vượng

- Về đời sống sinh hoạt của dân, sinh

vật, chính trị kinh tế, văn hoá: Nơi muôn

vật phong phú tươi tốt, hội tụ của bốnphương

- Nghệ thuật: Câu văn biền ngẫu (hai

con ngựa cùng sóng cương đi), các vế

đối cân xứng, nhịp nhàng, có tác dụng hổtrợ lí lẽ đi vào lòng người, thuyết phụcngười nghe

3 Kết luận

Phần kết thúc có hai câu:

-Câu1.Nêu rõ khát vọng,mục đích nhà

vua

- Câu 2 Hỏi ý kiến quần thần.

Vì: ông muốn nhe dân bàn bạc, vẫn

muốn ý nguyện của mình là ý nguyệncủa trăm họ

- Tác dụng: Làm cho bài chiếu nghiêmkhắc, đọc thoại trở thành đối thoại, cóphần dân chủ, tạo sự đồng cảm giữa vua

và dân

III/ Tổng kết.

1 Ý nghĩa: -Phản ánh ý chí độc lập tựcường và sự phát triển lớn mạnh của dântộc ta, của nước Đại Việt thế kỉ XI

2 Cách thức trình bày:

Phân tích mạch lạc, chặt chẽ, vừa có lí

Trang 37

vừa có tình

4 Củng cố :(3')? Từ văn bản này, em trân trọng những phẩm chất nào củat Lí Công Uẩn.

- Tầm nhìn sáng suốt về vận mệnh đất nước

- Lòng tin mãnh liệt vào tương lai dân tộc

? Sự đúng dắn về quan điểm đó đã được chứng minh như thế nào trong lich sử nước ta

- Thủ đô Hà Nội luôn là trái tim của Tổ Quốc

- Thăng Long - Hà Nội luôn vững vàng trong mọi thử thách lịch sử

5 Hướng dẫn về nhà :(1')

- Nắm chắc nội dung, nghệ thuật của văn bản

- Học tập cách viết văn bản nghị luận: cách lập luận - Soạn bài : Hịch tướng sĩ

1 Kiến thức: -HS hiểu được thế nào là câu phủ định.

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nhận biết và sử dụng câu phủ định trong nói viết.

3.Thái độ:Yêu mến giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

4.Trọng tâm bài: HS hiểu được thế nào là câu phủ định ,đặc điểm hình thức và chức năng.

2 Bài cũ: ? Nêu các đặc điểm và chức năng của câu trần thuật? Làm bài tập 4, 5.

3 Bài mới: G/v giới thiệu bài mới.

- Yêu cầu h/s đọc thông tin

và trả lời câu hỏi: (Học sinh

Quan sát,đọc

Thảo luậntheo nhóm,

cử đại diệntrả lời, nhậnxét, bổ sung

Đọc thông tinsgk

I.Đặc điểm hình thức và chức năng:

b Các câu b, c, d khác với câu a vì:

+ Câu a là khẳng định việc Nam đi Huế +Câu b,c,d là phủ định việc Nam đi Huế.

Trang 38

- Gv treo bảng phụ- ghi ví

dụ

-Yêu cầu hs tìm hiểu mục

I.2 và trả lời câu hỏi:(Học

- Hướng dẫn hs thảo luận

theo nhóm, trả lời câu hỏi

Lắng ngheĐọc ghi nhớ

Đọc thông tinsgk

Thảo luậntheo nhóm,

cử đại diệntrả lời, nhậnxét, bổ sung

Đọc thông tinsgk

Thảo luậntheo nhóm,

cử đại diệntrả lời, nhậnxét, bổ sung

Đọc thông tinsgk

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Lắng nghe

- Đâu có: trực tiếp bác bỏ nhận định của ôngthầy bói sờ ngà và gián tiếp bác bỏ nhậnđịnh của ông thầy bói sờ vòi

- Phản bác một ý kiến, một nhận định (câuphủ định bác bỏ)

Bài tập 2

a)Không phải là không= có (khẳng định) b)Không ai khôn = ai cũng (khẳng định) c) Ai chẳng= ai cũng (khẳng định)

-Các câu trong sgk dùng cách phủ định củaphủ định để khẳng định thường có ý nghĩakhẳng định mạnh và có sức thuyết phục cao

- Các câu khẳng định tương đương thường ít

có sức thuyết phục hơn

Bài tập 3: Nhận xét câu văn:

Choắt không dậy được nữa,nằm thoi thóp.

- Nếu thay từ phủ định không bằng chưa thìphải viết lại:

“Choắt chưa dậy được,nằm thoi thóp”.(Bỏ

từ nữa)

-Viết không dậy được nữa có nghĩa là vĩnh

viễn không dậy được nữa.(Phủ định tuyệt

đối)

-Viết chưa dậy được có nghĩa là sau đó có

thể dậy được (Phủ định tương đối)

*Các câu văn của Tô Hoài rất phù hợp với

Trang 39

- Yêu cầu học sinh đọc, trả

lời câu hỏi.

- Yêu cầu học sinh đọc, trả

lời câu hỏi

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Bài tập 5:Không thể thay thế được vì:

-Quên:vào thời điểm căm thù giặc cao độ,

t/g không để tâm đến những chuyện bìnhthường ấy

-Không:Phủ định tuyệt đối, hơI lên gân,

giảm sức thuyết phục

-Chưa: thời điểm việc phá giặc chưa diễn ra,

nhưng t/g luôn nung nấu ý chí quyết tâmphá giặc

- Chẳng: Phủ định việc phá giặc thành công,

cảm giác bất lực, thất vọng Sai lạc với chủ

- Xem trước bài : Hành động nói Chuẩn bị bài chương trình địa phương phần tập làm văn

- Chuẩn bị: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần tập làm văn)

Ngày soạn:18/2/ 2013

Ngày dạy:21/2 /2013 TIẾT 92-TẬP LÀM VĂN

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TẬP LÀM VĂN)

A/ Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Giúp hs nắm được: Chuẩn bị viết và trình bày bản thuyết minh, giới thiệu một

danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử địa phương mình,đảm bảo tính chính xác, mạch lạc, hấp dẫn, đúng thể loại

2 Kĩ năng:-Rèn kĩ năng tổng hợp,viết bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, di tích

lịch sử ở địa phương

3 Thái độ:Xây dựng tình cảm yêu quý quê hương ,đất nước.

4.Trọng tâm bài Kĩ năng tổng hợp, viết bài thuyết minh

B/ Chuẩn bị.

G/v: Thống kê sơ bộ về di tích, danh lam thắng cảnh ở địa phương

H/s: Sbt, tài liệu tham khảo

C/ Tiến trình bài dạy.

Trang 40

1 Ổn định tổ chức lớp.

2 Bài cũ: ? Muốn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh cần có những kiến thức gì?

? Làm thế nào để có kiến thức về một danh lam thắng cảnh?

3 Bài mới: G/v giới thiệu bài mới.

Hoạt động1: Chia nhóm học sinh về mỗi đề tài phù hợp.

- Nhóm 1: Giới thiệu Khu du lịch Khoang xanh-Suối tiên

- Nhóm 2: Khu du lịch Thác Đa

- Nhóm 3: Lịch sử chùa Bàu(ở xóm Bặn)

- Nhóm 4: Khu du lịch Suối Ổi

*Lưu ý: - Cần xác định rõ danh lam thắng cảnh - di tích lịch sử ở địa phương

- Cần quan sát kĩ về vị trí, phạm vi, khái quát, từ ngoài vào

- Tìm hiểu bằng cách hỏi han, đọc sách báo, tranh ảnh

- Soạn đề cương dàn ý chi tiết…cần đảm bảo bố cục 3 phần:

+ MB : Vai trò của di tích đối với đời sống của nhân dân địa phương

+ TB :  Theo trình tự không gian từ ngoài vào trong, từ địa lí đến lịch sử.

 Theo trình tự thời gian quá trình xây dựng, trùng tu, tôn tạo

 Kết hợp giữa tả, kể, biểu cảm, bình luận

+ KB: Khẳng định tình cảm yêu mến quê hương mình.

Hoạt động 2: Hướng dẫn hs thể hiện văn bản thuyết minh.

- Gọi đại diện nhóm đọc bài văn thuyết minh của nhóm mình

- Nhận xét, bổ sung, tổng kết

Hoạt động 3: Hướng dẫn hs luyện tập.

- HS tự nhận xét về văn bản của mình, nhận thức thêm tình yêu quê hương của mình

- Đọc một số bài tham khảo

IV.Củng cố: Nhắc lại cách làm bài văn thuyết minh;có những loại,kiểu bài thuyết minh nào ?

V Hướng dẫn về nhà:(1')

- Ôn tập lại kiểu bài thuyết minh; chuẩn bị bài: Ôn tập về luận điểm

- Soạn bài Hịch tướng sĩ Nắm chắc nội dung, nghệ thuật của văn bản.

- Học tập cách viết văn bản nghị luận: cách lập luận

Ngày soạn:20/2/ 2013

Ngày dạy:23/2 /2013 TIẾT 93-BÀI 20 VĂN BẢN

HỊCH TƯỚNG SĨ (Trần Quốc Tuấn)

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức: - Cảm nhận được tinh thần yêu nước bất khuất của Trần Quốc Tuấn cũng là của

nhân dân Đại Việt trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên thể hiện qua lòng cămthù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng quân xâm lược

- Nắm được đặc điểm cơ bảncủa thể loại Hịch, nét đặc sắc của Hịch tướng sĩ

2.

Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn nghị luận cổ, văn biền ngẫu, tìm hiểu và phân

tích nghệ thuật lập luận, kết hợp tình cảm và lí luận, lí lẽ

3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu nước và kính yêu tổ tiên,tự hào dân tộc

4.Trọng tâm bài Giúp HS nắm được: đặc điểm cơ bảncủa thể loại Hịch.ND văn bản,tinh thần

yêu nước bất khuất của Trần Quốc Tuấn cũng là của nhân dân Đại Việt trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên

Ngày đăng: 06/03/2014, 18:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   tượng   đẹp   ngang tàng, lẫm liệt của người tù yêu nước, cách mạng trên đảo Côn Lôn - G/án Văn 8 chuẩn KTKN
nh tượng đẹp ngang tàng, lẫm liệt của người tù yêu nước, cách mạng trên đảo Côn Lôn (Trang 97)
Hình thức giữa 3 văn bản này. - G/án Văn 8 chuẩn KTKN
Hình th ức giữa 3 văn bản này (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w