1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an GDCD 7 chuan KTKN

12 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 149 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1- Bên phải đường của mình 2- Chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ 3- Tất cả các ý trên BT3: Trên đường giao thông, khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với hiệu lệnh của đ

Trang 1

CHÀO MỪNG NGÀY 20-11-2010

BỘ GIÁO ÁN GDCD 7 TRỌN BỘ CẢ NĂM CHUẨN KIẾN THÚC KỸ

NĂNG 2010-2011

GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG I/ Mục tiêu:

1- kiến thức:

Thông qua một số bài tập cụ thể trong trường hợp tham gia giao thông, giúp học sinh nắm được một số thông tin sự kiện về tình hình an toàn giao thông hiện nay

2 Kĩ năng

Từ đó bổ sung thêm kiến thức và hiểu biết cho hoc sinh về an toàn giao thông

3 Thái đ

Giáo dục ý thức tham gia giao thông tốt

II/ Phương tiện:

- Tài liệu an toàn giao thông

-Một số tranh ảnh an toàn giao thông

III/ Phương pháp:

- Nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

Họat động của Thầy Hoạt động

của Trò

GHI BẢNG

BT1: Bảo đảm an toàn giao thông là

trách nhiệm của ai

1- Của ngành giao thông vận tải

2- Của các cơ quan, tổ chức cá nhân

và của toàn xã hội

3- Của cảnh sát giao thông

BT2: Người tham gia giao thông

phải đi như thế nào để đúng quy tắc

giao thông?

1- Bên phải đường của mình

2- Chấp hành hệ thống báo hiệu

đường bộ

3- Tất cả các ý trên

BT3: Trên đường giao thông, khi

hiệu lệnh của người điều khiển giao

thông trái với hiệu lệnh của đèn hoặc

biển báo thì người tham gia giao

thông phải chấp hành theo hiệu lệnh

Học sinh trả lời

Học sinh trả lời

Học sinh trả lời

I/ Bài tập BT1: ý 1

BT2: ý 3

BT3: Tuân thủ luật lệ của người điều khiển giao thông

Trang 2

BT4: Khi ở một khu vực đồng thời

có đặt một biển báo cố dịnh và 1

biển báo tạm thời mà ý nghĩa hiệu

lệnh khác nhau thì người tham gia

giao thông phải chấp hành hiệu lệnh

của biển báo nào?

BT5: Tại nơi đường bộ bị giao cắt

với đường sắt chỉ có tín hiệu hoặc

chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu

màu đỏ bật sáng hoặc có tiếng

chuông báo hiệu, người tham gia

giao thông phải dừng lại và giữ

khoảng cách tối thiểu là bao nhiêu

mét tính từ ray gần nhất

BT6: Người điều khiển mô tô hai

bánh, ba bánh có dung tích xi lanh từ

50cm3 trở lên phải đủ bao nhiêu

tuổi?

A- 16 tuổi

B- 18 tuổi

C- 20 tuổi

- Cho biết qui tắc chung về an toàn

giao thông đường bộ?

- Hãy cho biết một số quy định cụ

thể với người điều khiển và người

ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy?

H thảo luận nhóm trả lời

H thảo luận nhóm trả lời

Học sinh trả lời

H suy nghĩ trả lời

H thảo luận nhóm

BT4: Biển báo hiệu tạm thời

BT5: 5m

BT6: 18 tuổi

II/ Bài học 1) Qui tắc chung:

- Đi bên phải theo chiều đường

- Đi đúng phần đường qui định

- Chấp hành luật lệ an toàn giao thông đường bộ 2)Một số qui địnhcụ thể: a)Với người điều khiển

và người ngồi trên xe mô

tô, xe gắn máy

- Phải đủ 18 tuổi trở lên

- Không mang vác vật cồng kềnh

- Không bám, kéo, đẩy phương tiện khác

Trang 3

- Cho biết những qui định về trật tự

an toàn giao thông đường sắt?

- Khi đi trên đường bộ giao nhau với

đường sắt, ta phải đi như thế nào?

H trao đổi,suy nghĩ trả lời

Suy nghĩ trả lời

- Không đứng trên yên, giá đèo hàng , ngồi trên tay lái

- Không lạng lách đánh võng, đua xe và tổ chức đua xe trái phép

- Đội mũ bảo hiểm ở những nơi qui định

b)Qui định về an toàn giao thông đường sắt

- Không đặt vật chướng ngại trên đường sắt

- Không trồng cây gây cản trở tầm nhìn

- Không khai thác đá, cát, sỏi trên đường sắt

- Không ném vật xuống khi tầu xe đang chạy -Khi đi trên đường bộ giao nhau với đường sắt phải chú ý quan sát nếu không có tầu đi tới phải nhanh chóng vượt qua Nêú có tầu đi tới phải dừng lại cách đường ray ngoài cùng ít nhất 5m, chờ tầu đi qua mới được

đi tiếp III/ Luyện tập:

-Kể tên các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt mà em biết?

-Theo em, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy được đèo mấy người?

BTVN: Học bài, tập làm bài trong luật an toàn giao thông đường bộ

Trang 4

Tiết1- Bài 1 - SỐNG GIẢN DỊ

A- Mục tiêu

1kiến thức:

-Giúp học sinh hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị

-Taị sao phải sống giản dị

2- Thái độ:

-Hình thành ở học sinh thái độ quí trọng sự giản dị, chân thật, xa lánh lối sống không giản dị

B- Phương pháp:

-Thảo luận nhóm

-Nêu và giải quyết tình huống

-Trò chơi sắm vai

C- Phương tiện :

-SGK, SGV, tranh ảnh, truyện, thơ, ca dao , tục ngữ

D- Lên lớp

1) Kiểm tra:

-Trình bày nguyên tắc chung của ngừơi tham gia giao thông

-Một số qui định cơ bản với người đi xe đạp, xe gắn máy

2) Bài mới

Họat động của thầy Họat động

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Nêu tình huống trao đổi

- Gia đình An có mức sống bình

thường nhưng An ăn mặc giản dị,

chăm học chăm làm

- Gia đình Nam có mức sống khá

giả, Nam đua đòi ăn diện, lêu

lổng, bỏ học

Suy nghĩ của em như thế nào về

hai bạn?

Hoạt động 2: Tìm hiểu truỵên đọc

(SGK)

- Tìm chi tiết thể hiện cách ăn mặc

Suy nghĩ trả lời Trả lời I/ Truyện đọc: Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập

Nhận xét:

Trang 5

thái độ, tác phong, lời nói của Bác

Hồ?

- Em có nhận xét gì về cách ăn

mặc thái độ , tác phong, lời nói của

Bác?

- Tìm thêm ví dụ khác nói về sự

giản dị của Bác?

Hoạt động 3

- Em hiểu thế nào là sống giản dị?

Hãy nêu tấm gương sống giản dị ở

lớp, trường, xã hội

- Biểu hiện của lối sống giản dị

( Thảo luận:Tìm 5 biểu hiện của

giản dị, 5 biểu hiện trái với giản

dị?

- Theo em giản dị có phải là ăn

mặc bẩn thỉu, lôi thôi, rách rưới

không? Vì sao?

- Giản dị có ý nghĩa như thế nào

với cuộc sống?

- Học sinh cần làm gì để rèn luyện

tính giản dị?

Luyện tập

- Bức tranh nào thể hiện tính giản

dị của học sinh khi đến trường

Suy nghĩ trả lời

Suy nghĩ trả lời

Thảo luận

Trả lời Trả lời

- Bác ăn mặc đơn sơ

- Thái độ chân thành cởi mở, không hình thức lễ nghi

- Lời nói dễ hiểu, gần gũi thân thương

III/ Nội dung bài học:

1)Sống giản dị là gì?

- Sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình, xã hội

2) Biểu hiện của giản dị:

- Không xa hoa lãng phí

- Không cầu kì kiểu cách

- Không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bên ngoài

Ý nghĩa của giản dị

- Là phẩm chất đạo đức cần

có của mỗi con ngừơi -Người sống giản dị được mọi người xung quanh yêu mến, cảm thông, giúp đỡ

3) Nhiệm vụ của học sinh

- Ăn mặc, tác phong phù hợp lứa tuổi học sinh, với điều kiện, hoàn cảnh gia đình

- Không đua đòi, không chạy theo nhu cầu vật chất, hình thức bề ngoài

III/ Luyện tập:

BT1 Bức tranh3: phù hợp, tác phong nhanh nhẹn, thân mật BT2

- Lời nói ngắn gọn, dễ hiểu

- Đối xử với mọi người luôn chân thành cởi mở

BT3

Trang 6

- Hãy nêu ý kiến của em về việc

làm sau: Sinh nhật lần thứ 12 của

Hoa được tổ chức rất linh đình

Họat động 5:

Luyện tập và giải quyết tình huống

Họat động 6:

Dặn dò làm bài tập SGK(6)

Chuẩn bị bài “Trung thực”

- Xa hoa lãng phí không phù hợp

Bài 2: Tiết 2: TRUNG THỰC A- Mục tiêu bài học

1- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu

Thế nào là trung thực, biểu hiện của lòng trung thực và vì sao cần phải trung thực

Ý nghĩa của trung thực

2- Thái độ: Hình thành ở học sinh thái độ qúi trọng và ủng hộ những việc làm

trung thực, phản đối, đấu tranh với những hành vi thiếu trung thực

3- Kĩ năng: Giúp học sinh hiểu biết phân biệt các hành vi thể hiện tính trung

thực và không trung thực trong cuộc sống hàng ngày Biết tự kiểm tra đánh giá hành vi của mình và có biện pháp rèn luyện tính trung thực

B- Phương pháp

- Giải quyết tình huống

- Thảo luận nhóm

C- Tài liệu phương tiện

Truyện , tục ngữ, ca dao về trung thực

- BT tình huống

D- Các hoạt động dạy và học

1- Ổn định

2- Kiểm tra

Đánh dấu x vào  đặt sau các biểu hiện sau đây mà em đã làm được để rèn luyện giản dị

Chân thật thẳng thắn khi giao tiếp 

Tác phong gọn gàng, lịch sự 

Trang phục đồ dùng không đắt tiền 

Sống hòa đồng với bạn bè 

3 -Bài mới

Họat động 1

Tình huống trong những hành vi sau đây, hành vi nào sai?

 Trực nhật lớp mình sạch, đẩy rác sang lớp bạn

 Giờ kiểm tra miệng, giả vờ đau đầu xuống phòng y tế

 Xin tiền học để chơi điện tử

Trang 7

 Ngủ dậy muộn, đi học không đúng qui định, báo cáo lý do ốm

Những hành vi đó biểu hiện điều gì?

Họat động của thầy Họat động

Họat động 2: Phân tích truyện đọc

- Đọc diễn cảm truyện đọc?

- Bra- man- tơ đã đối xử với Mi-

ken- lăng - giơ như thế naò?

- Vì sao Bra-man- tơ có thái độ

như vậy?

- Mi- ken- lăng- giơ có thái độ như

thế nào với Bra-man-tơ?

-Vì sao ông xử sự như vậy Theo

em, ông là người như thế nào?

-Em rút ra bài học gì?

Họat động 3: Tìm hiểu nội dung

bài học

- Vậy em hiểu thế nào là trung

thực?

- Biểu hiệncủa trung thực như thế

nào?

- Tìm những biểu hiện tính trung

thực trong học tập (nhóm 1)

( Người ngay thẳng, không gian

dối, không quay cóp, không nhìn

bài)

- Những biểu hiện tính trung thực

trong quan hệ với mọi người

( Nhóm2) ( Không nói xấu, lừa

dối, không đổ lỗi cho người khác,

dũng cảm nhận khuyết điểm)

- Những biểu hiện tính trung thực

trong hành động( bênh vực, bảo vệ

cái đúng, phê phán cái sai, không

lấy cắp đồ dùng của người khác)

- Hành vi trái với trung thực ( Dối

trá , xuyên tạc, bóp méo sự thật, đi

Đọc

Trả lời Trả lời Trả lời Trả lời

Trả lời Thảo luận

I/ Truyện đọc: Sự thông

minh, chính trực của một nhân tài Bra-man-tơ: Kình địch, chơi xấu, làm hại Miken lăng giơ, sợ Miken -lăng -giơ lấn át

Mi- ken- lăng- giơ: Đánh giá cao Bra-man- tơ: Không một

ai thời cổ có thể sánh bằng

 Ông là người trung thực, tôn trọng chân lý, công minh chính trực

II/ Bài học:

1) Trung thực là gì?

- Tôn trọng sự thật, tôn trọng

lẽ phải, chân lý Biểu hiện của trung thực

- Ngay thẳng thật thà

- Dũng cảm nhận lỗi

Trái với trung thực: Dối trá, xuyên tạc, bóp méo sự thật

Trang 8

ngược lại chân lý)

- Người trung thực thể hiện hành

động tế nhị, khôn khéo như thế

nào?

( Không phải điều gì cũng nói ra,

nghĩ gì là nói, không nói to, ồn ào,

chỗ nào cũng nói)

- Không nói đúng sự thật mà vẫn

là hành vi trung thực? Cho ví dụ

cụ thể:

( Che giấu sự thật có lợi như: bác

sĩ không nói thật bệnh tật cho bệnh

nhân, nói dối kẻ địch, kẻ xấu)

- Theo em ,trung thực có ý nghĩa

như thế nào trong cuộc sống?

- Người trung thực sẽ được mọi

người xung quanh đối xử như thế

nào?

- Em đã là người có tính trung thực

chưa? Tại sao?

- Làm thế nào để rèn luyện tính

trung thực

Hoạt động 4:

Hướng dẫn học sinh luyện tập

- Giải thích câu tục ngữ “Cây ngay

không sợ chết đứng”

- Có khi nào người trung thực bị

thua thiệt không?

- Trong những hành vi sau đây,

hành vi nào thể hiện tính trung

thực, giải thích vì sao?

Hành vi 1: Hại bạn chứ không phải

giúp bạn

2 Dối trá trong kiểm tra-

Suy nghĩ trả lời

Thảo luận

Trả lời

Trả lời

2) Ý nghĩa của trung thực:

- Đức tính cần thiết, quí báu

- Giúp ta nâng cao phẩm giá

- Người có tính trung thực được mọi người tin yêu kính trọng

- Làm xã hội lành mạnh tốt đẹp

3)Rèn luyện tính trung thực

- Không dối trá

- Trung thực trong thi cử,kiểm tra

- Dũng cảm nhận lỗi, bảo vệ cái đúng, đấu tranh với cái xấu

III/ Luyện tập

BT a (SGK) 8 Hành vi thể hiện tính trung thực 4,5,6

BTb (8) Biểu hiện của việc làm đó là

Trang 9

hậu quả xấu

3 Che giấu hành vi sai trái

trong kiểm tra- tiếp tay cho những

việc làm xấu của bạn tiếp theo

4 Bao che cho thói xấu-

hại bạn

Thầy thuốc giấu không cho người

bệnh biết sự thật về căn bệnh hiểm

nghèo của họ Em có suy nghĩ gì về

việc làm đó của người thầy thuốc?

- Hãy kể lại những việc làm trung

thực hoặc thiếu trung thực mà em

biết thấy trong cuộc sống hàng

ngày?

- Đối với người học sinh, để rèn

luyện tính trung thực theo em phải

làm gì?

- Sưu tầm tục ngữ, ca dao, danh

ngôn

BTVN: - Sưu tầm tục ngữ, ca

dao, danh ngôn

- Học bài

- Làm BTd, đ(8)

- Xem trước bài : Tự trọng

Giải thích

Trả lời Làm BT

Trả lời

Trao đổi Trả lời

lòng nhân đạo, tình nhân ái giữa con ngừơi với con người Giúp người bệnh lạc quan yêu đời hơn

BTC(8) Trung thực: Không quay cóp

- Nhặt được của rơi trả lại người mất

Thiếu trung thực:

- Mở vở khi làm kiểm tra

- Lấy đồ dùng của người khác

BTD (8) Với cha mẹ thầy cô: Ngay thẳng, thật thà, không gian dối trong kiểm tra, khong dối trá

- Dũng cảm nhận khuyết điểm

- Phê bình người có lỗi

Bài 3- Tiết 3: TỰ TRỌNG

A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh

1- Kiến thức: hiểu

- Thế nào là tự trọng Biểu hiện và ý nghĩa của lòng tự trọng

2- Thái độ

- Có ý thức và nhu cầu rèn luyện tính tự trọng

Trang 10

3- Kĩ năng

- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác Học tập những tấm gương về lòng tự trọng

B - PHƯƠNG PHÁP

- Kể chuyện phân tích

- Thảo luận

- Tổ chức trò chơi

C - TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN

Bài tập, câu chuyện, tục ngữ, ca dao, danh ngôn về tự trọng

D - CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY - HỌC

1)Ổn định

2) Kiểm tra bài cũ

Hoạt động của thầy Hoạt động

- Cho biết ý kiến đúng về biểu hiện

sống trung thực?

- Có thái độ đường hoàng tự tin

- Dũng cảm nhận khuyết điểm

- Phụ họa, a dua với việc làm sai trái

- Đúng hẹn , giữ lời hứa

- Xử lý tế nhị, khôn khéo

Trung thực là biểu hiện cao cả đức

tính gì?

Họat động 1:

3) Bài mới: Giới thiệu bài Trung thực

là biểu hiện cao cả của đức tính tự

trọng

Hoạt động 2:

Phân tích truyện đọc

- Hành động của Rôbe qua câu

chuyện trên là gì? ( Khi bị xe chẹt,

bị thương nặng, Rôbe đã nhờ em

mình trả lại tiền cho khách)

- Vì sao Rôbe lại làm như vậy?

( Muốn giữ đúng lời hứa, không

muốn người khác nghĩ mình nghèo

mà nói dối để ăn cắp, không muốn bị

coi thường, bị mất lòng tin)

- Em có nhận xét gì về hành động

Đọc phân vai Trả lời

Thảo luận

Trả lời

I/ Truyện đọc: Một tâm hồn

cao thượng

- Hành động của Rôbe:

Bị thương nặng vẫn nhờ em trả lại tiền cho khách

Rôbe có ý thức trách nhiệm cao, giữ đúng lời hứa, tôn trọng người khác, tôn trọng mình

Tâm hồn cao thượng, đức tính tự trọng

Trang 11

của Rôbe ,việc làm của Rôbe thể hiện

đức tính gì?

- Hành động của Rô be tác động đến

tác giả như thế nào? ( Tác giả từ chỗ

nghi ngờ, không tin đến sững sờ, tim

se laị vì hối hận và nhận nuôi Sác li)

Họat động 3:

- Qua câu chuyện cảm động trên em

thấy hành động và tâm hồn của em

Rôbe thật đẹp đẽ, cao cả Rôbe là

một con người tự trọng Qua đó, em

hiểu như thế nào là người có tính tự

trọng?

- Em hiểu thế nào là chuẩn mực xã

hội ( là nghĩa vụ, lương tâm, danh

dự, nhân phẩm, lòng tự trọng)?

- Tìm những biểu hiện thể hiện tính

tự trọng thực tế ( không quay cóp,

giữ đúng lời hứa, dũng cảm nhận lỗi,

cư xử đàng hoàng, lịch sự ,giữ chữ

tín, làm tròn chữ hiếu,kính trọng thầy

cô)?

- Những hành vi không biểu hiện

lòng tự trọng là gì? ( Sai hẹn, sống

buông thả, không biết ăn năn, xấu hổ,

nịnh bợ, luồn cúi, dối trá)

- Theo em , tự trọng có ý nghĩa như

thế nào trong cuộc sống?

Hoạt động 4:

Hướng dẫn học sinh luyện tập

Trả lời

Suy nghĩ Trả lời Trả lời

Thảo luận

Thảo luận

Trả lời

Làm BT

II/ Bài học

1) Thế nào là tự trọng

- Biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách

- Biết điều chỉnh hành vi của mình phù hợp với các chuẩn mực xã hội

2) Biểu hiện của tính tự trọng

- Cư xử đúng mực, đàng hoàng

- Biết giữ lời hứa, giữ chữ tín

- Dũng cảm nhận lỗi

- Tự giác hoàn thành công việc không để nhắc nhở, chê trách

3) Ý nghĩa của tính tự trọng

- Làphẩm chất đạo đức của mỗi người

- Giúp ta có nghị lực vượt qua khó khăn, hoàn thành tốt nhiệm vụ

- Nâng cao phẩm giá, uy tín

- Người có lòng tự trọng được mọi người yêu quí

III/ Luyện tập

Bài tập nhanh

Ngày đăng: 28/06/2015, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w