G/án Văn 8 chuẩn KTKN
Trang 1Cả năm: 37 tuần (140 tiết) Học kì I: 19 tuần (72 tiết)
10 Xây dựng đoạn văn trong văn bản
11 Viết bài Tập làm văn số 1
12
13 Lão Hạc
14
15 Từ tượng hình, từ tượng thanh
16 Liên kết các đoạn văn trong văn bản
17 Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
18 Tóm tắt văn bản tự sự
19 Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
20 Trả bài Tập làm văn số 1
Trang 221 Cô bé bán diêm
22
23 Trợ từ, thán từ
24 Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
25 Đánh nhau với cối xay gió
31 Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt)
32 Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
33 Hai cây phong
34
35 Viết bài Tập làm văn số 2
36
37 Nói quá
38 Ôn tập truyện kí Việt Nam
39 Thông tin về ngày trái đất năm 2000
40 Nói giảm, nói tránh
41 Kiểm tra Văn
42 Luyện nói: Kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm
43 Câu ghép
Trang 344 Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
45 Ôn dịch thuốc lá
46 Câu ghép (tiếp)
47 Phương pháp thuyết minh
48 Trả bài kiểm tra Văn, bài Tập làm văn số 2
49 Bài toán dân số
50 Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
51 Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh
52 Chương trình địa phương (phần Văn)
53 Dấu ngoặc kép
54 Luyện nói: Thuyết minh một thứ đồ dùng
55 Viết bài Tập làm văn số 3
56
57 Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác (Cả bài=Đọc thêm)
58 Đập đá ở Côn Lônaa
59 Ôn luyện về dấu câu
60 Kiểm tra Tiếng Việt
61 Thuyết minh một thể loại văn học
62 Hướng dẫn đọc thêm: Muốn làm thằng Cuội
63 Ôn tập Tiếng Việt
64 Trả bài Tập làm văn số 3
65 Ông đồ
66 Hướng dẫn đọc thêm: Hai chữ nước nhà
Trang 467 Trả bài kiểm tra Tiếng Việt
- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trờng
đầu tiên trong đời
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh
2 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích, tìm hiểu, cảm thụ truyện.
3 Thái độ:- Giáo dục tình nhân ái bạn bè, yêu mến thầy cô mái trờng.
4.Trọng tâm: H/s Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật
“tôi” ở buổi tựu trờng đầu tiên trong đời
b
chuẩn bị.
G/v: Giáo án, tranh minh họa
H/s: ôn lại kiến thức về kiểu văn bản nhật dụng đã học ở lớp 7
c
lên lớp
1 ổ n định tổ chức.
2 k iểm tra bài cũ.
Trong các văn bản đã học ở lớp 7 dới đây, văn bản nào là kiểu văn bản nhật dụng?
A Cổng trờng mở ra
B Cuộc chia tay của những con búp bê
C Sống chết mặc bay
D Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu
3 Bài mới G/v giới thiệu bài mới
Trang 5Hoạt động :Hớng dẫn h/s đọc,
chú thích, bố cục
-G/v nêu yêu cầu đọc, giọng
chậm, hơi buồn,lắng sâu;chú ý
giọng nói của nhân vật''tôi'',ngời
Câu chuyện đợc kể theo trình tự
thời gian của buổi tựu trờng (theo
dòng hồi tởng của nhân vật '' tôi'')
? Truyện đợc kể theo ngôi thứ
mấy ? Tác dụng của ngôi kể ?
Hoạt động 2 : Đọc - hiểu văn
bản.
? Đọc thầm ''Từ đầu tng bừng
rộn rã'' Nỗi nhớ về buổi tựu trờng
của tác giả đợc khơi nguồn từ thời
điểm nào? Quang cảnh ra sao?
G/v:Thời điểm gợi nhớ: cuối thu
(hàng năm) - ngày khai trờng.
-Cảnh thiên nhiên: lá rụng nhiều,
mây bàng bạc.
Cảnh sinh hoạt: mấy em bé rụt
rè cùng mẹ đến trờng.
?Kỉ niệm về buổi tựu trờng đợc
diễn tả theo trình tự nào? Tìm
những từ ngữ diễn tả tâm trạng
nhân vật '' tôi''? Phân tích giá trị
biểu cảm của những từ ngữ ấy?
G/v : Diễn tả theo trình tự thời
gian: từ hiện tại mà nhớ về quá
cách thời gian giữa quá khứ và
hiện tại Chuyện đã xảy ra từ bao
năm rồi mà dờng nh vừa mới xảy
ra hôm qua.
? Hãy tìm những hình ảnh, chi tiết
chứng tỏ tâm trạng (nhân vật ''tôi''
trên con đờng cùng mẹ tới trờng)
hồi hộp, cảm giác ngỡ ngàng của
nhân vật ''tôi'' khi cùng mẹ đi trên
đờng tới trờng?
? Em có nhận xét gì về sự thay
đổi trong tâm trạng nhân vật ''tôi''
H/s lắng nghe3-4 h/s đọc
Hs nhận xét cách
đọc
-1911 - 1988, quê ởHuế Từ năm 1933vào nghề dạy học vàbắt đầu viết văn, làmthơ
H/s tự hỏi đáp chúthích
Truyện đợc kể theongôi thứ I Ngôi kểnày giúp cho ngời kểchuyện dễ dàng bộc
lộ cảm xúc, tình cảmcủa mình một cáchchân thực nhất
Đọc thầm, trả lời
Diễn tả theo trình tựthời gian: từ hiện tại
mà nhớ về quá khứ
Cảm thấy trangtrọng, đứng đắn
Vừa muốn thử sứcmuốn khẳng địnhmình khi xin mẹ đợccầm bút, thớc nh cácbạn khác
H/s nhận xét, bổsung và trả lời
Lắng nghe
I Đọc, chú thích.
1 Tác giả :( 1911-1988) ở Huế
Từ năm 1933 vào nghề dạyhọc và bắt đầu viết văn, làmthơ
2 Văn bản :
In trong tập ''Quê mẹ ''1941
II
đ ọc- hiểu văn bản.
1
Diễn biến tâm trạng và cảm giác nhân vật ''tôi'' trong buổi tựu tr ờng.
a, Khơi nguồn kỉ niệm.
+ Cuối thu (hàng năm) ngày khai trờng
-+ Cảnh thiên nhiên: lá rụngnhiều, mây bàng bạc
+ Cảnh sinh hoạt: mấy em
bé rụt rè cùng mẹ đến trờng
- Trình tự : + Từ hiện tại quá khứ.+Các từ láy diễn tả tâm
trạng, cảm xúc: nao nức,
mơn man,tng bừng,rộn rã.
*Đó là những cảm giáctrong sáng nảy nở tronglòng
b Trên con đ ờng cùng mẹ tới tr ờng
-Con đờng này tôi đã quen
đi lại lắm lần Cảnh vậtchung quanh tôi đều thay
đổi
-Cảm thấy trang trọng và
đứng đắn với bộ quần áo,với mấy quyển vở mới trêntay
-Cẩn thận nâng niu mấyquyển vở
*Cảm thấy trang trọng,
đứng đắn Vừa muốn thử sức và khẳng
Trang 6khi cùng mẹ đi trên đờng ?
G/v giảng: Lần đầu tiên đợc đến
trờng, đợc tiếp xúc với một thế
giới hoàn toàn khác lạ không chỉ
nô đùa, rong chơi, thả diều ngoài
đồng nữa, cho nên ''tôi'' cảm thấy
tất cả dờng nh trang trọng và
đứng đắn Tôi muốn thử sức và
khẳng định mình trong việc cầm
bút, thớc và 2 quyển vở Đó
chính là tâm trạng và cảm giác
rất tự nhiên của một đứa bé lần
đầu tiên đợc đến trờng Tất cả
những cử chỉ ấy giúp ta hình dung
chuyển biến tâm lí rất phù hợp
của một đứa trẻ lần đầu tiên đợc
đến trờng.
? Vì sao khi nghe ông đốc gọi tên
h/s nhân vật ''tôi'' lại bất giác dúi
đầu vào lòng mẹ nức nở khóc?
Em có cảm thấy chú bé này là
ng-ời yếu đuối hay không?
- G/v giảng: Khi nghe ông đốc gọi
đến tên thì bất giác dúi đầu vào
lòng mẹ khóc nức nở tâm trạng
lúng túng, sợ sệt khi phải rời xa
bàn tay dịu dàng của mẹ.
- Thật ra thì chẳng có gì đáng
khóc cả Chúng ta có thể thông
cảm vì đó chỉ là cảm giác nhất
thời của một đứa bé nhút nhát ít
khi đợc tiếp xúc với đám đông mà
thôi khi phải rời tay mẹ, cậu bé
cảm thấy hụt hẫng lo sợ cho nên
việc dúi đầu vào lòng mẹ khóc
nức nở là một tất yếu sẽ xảy ra.
- Sân trờng hôm nay dày đặc ngời Ai cũng quần áo sạch sẽ
- Ngôi trờng vừa xinh xắn vừa oai nghiêm khác thờng lòng tôi
đâm ra lo sợ vẩn vơ.
- Nghe gọi đến tên tôi giật mình và lúng túng tâm trạng hồi hộp, lo lắng.
Hs thảo luận theonhóm
Lắng nghe
- Bớc vào lớp tôi nhìn bao quát xung quanh thấy cái gì cũng mới lạ và hay hay Nhìn chỗ ngồi của mình thật kĩ rồi tự lạm nhận đó là chỗ của riêng mình sau đó nhìn ngời bạn mới ch-
a quen mà đã thấy quyến luyến Tất cả
đó là sự biến đổi rất
tự nhiên trong tâm lí nhân vật Có thể chỗ ngồi kia, ngời bạn mới ấy sẽ là nơi mà mình gắn bó, gần gũi trong suốt cả năm học
định mình Háo hức
c Tâm trạng và cảm giác của ''tôi'' khi đến tr ờng và khi nghe ông đốc gọi tên và phải rời bàn tay mẹ b ớc vào lớp.
- Sân trờng hôm nay dày
đặc ngời Ai cũng quần áosạch sẽ
- Ngôi trờng vừa xinh xắnvừa oai nghiêm khác th-ờng lòng tôi đâm ra lo sợvẩn vơ
- Nghe gọi đến tên tôi giậtmình và lúng túng
* Bỡ ngỡ, lo sợ vẩn vơ, hồihộp lo lắng, lúng túng sợsệt
d Tâm trạng và cảm giác của nhân vật ''tôi'' khi ngồi vào chỗ của mình và đón nhận giờ học đầu tiên.
- Nhìn bao quát xung quanhthấy cái gì cũng mới lạ vàhay hay
- Tự lạm nhận chỗ ngồi đó
là chỗ của riêng mình
- Nhìn ngời bạn mới chaquen mà đã thấy quyếnluyến
* Đó là sự biến đổi rất tựnhiên trong tâm lí nhân vật
4 Củng cố và luyện tập: GV treo bảng phụ
* Nhân vật chính trong tác phẩm là ai?
* Nhân vật chính thể hiện chủ yếu ở phơng diện nào?
* Câu nào không nói lên tâm trạng hồi hộp?
Trang 7A Con đờng này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhng lần này tự nhiên thấy lạ.
B Cũng nh tôi, mấy bạn học trò bỡ ngỡ nép bên ngời thân
C Lần ấy trờng đối với tôi là một nơi xa lạ
D Trong lúc ông ta đọc tên từng ngời, tôi thấy nh quả tim tôi ngừng đập
5 H ớng dẫn HS tự học ở nhà:
Học bài theo nội dung đã ghi
Xem và trả lời các câu hỏi 3, 4, 5/9
+ Tâm trạng nhân vật tôi khi vào lớp
Ngày soạn : 14/8/2012
Ngày giảng :15/8/2012 Bài 1 - Tiết 2- văn bản
TễI ĐI HỌC(tiếp)
(thanh tịnh)
1
ổ n định tổ chức: GV nhắc nhở HS trật tự.
2 Kiểm tra bài cũ:
* Tôi đi học của Thanh Tịnh viết theo thể loại nào? (3đ)
B Truyện ngắn trữ tình D tuỳ bút
* Khi đến trờng, tôi có cảm giác gì? (7đ)
- Trong sân trờng đông ngời, ai cũng vui tơi, sạch sẽ khi nghe gọi tên vào lớp, tôi giật mình, lúng túng, dìu đầu vào lòng mẹ, khóc nức nở, cha bao giờ thấy xa mẹ nh lần này
HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1 :
G/VGọi h/s đọc lại văn bản
? Yêu cầu h/s nhận xét cách đọc của
bạn ?
- Hớng dẫn Hs tự do thảo luận theo
nhóm Cử đại diện trình bày
? Gọi h/s đọc nhẩm đoạn cuối cùng
Hãy phân tích tâm trạng và cảm giác
của ''tôi'' khi bớc vào chỗ ngồi lạ lùng
ntn ?
Câu hỏi thảo luận nhóm :
N1: Tại sao ở phần cuối truyện tác
giả đa hình ảnh'' con chim liệng
bay cao'' có ý nghĩa gì? - gọi h/s các
nhóm thảo luận và trình bày
- G/v giảng: Hình ảnh “ một con
chim non liệng đến '' có ý nghĩa t
-ợng trng sự nuối tiếc quãng đời tuổi
thơ tự do nô đùa, thả diều đã chấm
dứt để bớc vào giai đoạn mới đó là
làm học sinh, đợc đến trờng, đợc học
hành, đợc làm quen với thầy cô, bạn
bè sống trong một môi trờng có sự
quản lí chặt chẽ hơn.
N2: Dòng chữ '' Tôi đi học '' kết thúc
truyện có ý nghĩa gì ?
H/s lắng nghe1-2 h/s đọc
Hs nhận xét cách
đọc
Hs tự do thảo luậntheo nhóm Cử đạidiện trả lời
HS nhận xét, bổsung, trả lời
2 Thái độ, cử chỉ của ng
-ời lớn đối với các em.
- Các bậc phụ huynh:Chuẩn bị chu đáo cho con
em trong buổi tựu trờng
đầu tiên, đều trân trọngtham dự buổi lễ này
- Ông đốc: Là hình ảnhngời thầy, ngời lãnh đạonhà trờng rất từ tốn, hiềnhậu bao dung đối với h/s
- Thầy giáo trẻ: Gơng mặttơi cời đón h/s vào lớp cũng
là một ngời vui tính thơngyêu h/s
* Trách nhiệm, tấm lòng của nhà trờng, gia đình đối với các em h/s Là những dấu ấn tốt đẹp, những kỉ niệm trong sáng, ấm áp không thể phai nhoà trong
kí ức tuổi thơ, giúp các em
tự tin, vững vàng hơn Đó còn là môi trờng giáo dục
ấm áp, nơi nuôi dỡng tâm hồn trí tuệ và tình cảm
Trang 8- G/v giảng: Cách kết thúc truyện rất
tự nhiên và bất ngờ Dòng chữ '' Tôi
đi học '' nh mở ra một thế giới, một
khoảng không gian mới, một giai
đoạn mới trong cuộc đời đứa trẻ.
Dòng chữ chậm chạp, nguệch ngoạc
đầu tiên trên trang giấy trắng tinh là
niềm tự hào, khao khát trong tuổi thơ
của con ngời và dòng chữ cũng thể
hiện rõ chủ đề của truyện ngắn này.
- G/v bổ sung, sửa chữa và chốt lại
vấn đề đã nêu
? Em có cảm nhận gì về thái độ cử
chỉ của những ngời lớn (ông đốc,
thầy giáo đón nhận học trò mới, các
bậc phụ huynh) đối với các em bé lần
đầu đi học?
- Các phụ huynh đều chuẩn bị chu
đáo cho con em trong buổi tựu trờng
đầu tiên, đều trân trọng tham dự
buổi lễ này Có lẽ các vị cũng đang
lo lắng hồi hộp cùng con em mình
- Ông đốc là hình ảnh ngời thầy, ngời
lãnh đạo nhà trờng rất từ tốn, hiền
hậu bao dung đối với h/s.
- Thầy giáo trẻ với gơng mặt tơi cời
đón h/s vào lớp cũng là một ngời vui
tính thơng yêu h/s.
G/v: Những h/ả về ngời lớn cho thấy
trách nhiệm, tấm lòng của nhà trờn,
gia đình đối với các em h/s Đây thực
sự là những dấu ấn tốt đẹp, những kỉ
niệm trong sáng, ấm áp không thể
phai nhoà trong kí ức tuổi thơ, giúp
giàu h/ả, giàu sức gợi cảm ddợc gắn
với những cảnh sắc thiên nhiên tơi
sáng; trữ tình Những so sánh này
góp phần diễn tả cụ thể, rõ ràng
những cảm giác, ý nghĩ của nhân vật
''tôi'' trong buổi đầu tien đi học, góp
phần tạo nên chất thơ mang mác và
cảm giác nhẹ nhàng êm dịu cho
Hs đọc ghi nhớ
Hs thảo luận làmtheo nhóm
Yêu cầu: Có thểnêu cảm nghĩ vềmột đoạn vănhoặc cả bài
của những thế hệ tơng lai của đất nớc.
III Tổng kết.
a.Đặc sắc nghệ thuật :
+ Truyện ngắn đợc bố cụctheo dòng hồi tởng, cảmnghĩ của nhân vật ''tôi'' theotrình tự thời gian của buổitựu trờng
+ Sự kết hợp hài hoà giữa
kể, miêu tả với bộc lộ cảmxúc, tâm trạng
b.Sức cuốn hút của tác
phẩm :
- Tình huống truyện '' buổi
đầu tiên đi học '' có dấu ấnsâu đậm, chứa đựng cảmxúc thiết tha
- Sự quan tâm chăm sóctrìu mến yêu thơng củanhững ngời lớn đối với các
em h/s trong buổi đầu tiên
Trang 9? Yêu cầu h/s làm bài tập 1
( Nhóm 1 )
? Viết bài văn ngắn ghi lại ấn tợng
của em trong buổi khai giảng lần đầu
tiên ? ( Nhóm 2 )
- Cảm xúc chân thực, thiết tha.
- Nên chọn những chi tiết sâu sắc,
ấn tợng nhất.
đi học
-Hình ảnh thiên nhiên, ngôitrờng và các h/ả so sánhgiàu sức gợi cảm của tácgiả
c Ghi nhớ: (SGK)
IV Luyện tập.
Bài tập 1
IV H ớng dẫn về nhà.
- Học bài theo nội dung phần ghi nhớ
+ cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật ''tôi'' ở buổi tựu ờng đầu tiên trong đời
tr-+ Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh
- Soạn bài : '' Trong lòng mẹ ''
+ T óm tắt truyện
+ Tác giả tác phẩm
+ Cuộc đối thoại giữa bé Hồng và bà cô
- Đọc trớc bài Tiếng Việt : Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Ngày soạn : 14/8/2012
Ngày giảng :16/8/2012 Tiết : 3 tiếng việt
cấp độ khái quát
CUÛA NGHểA Tệỉ NGệế
A
mục tiêu Giúp HS
1 Kiến thức:- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ
khái quát của nghĩa từ ngữ
2 Kĩ năng:- Rèn t duy nhận thức về mối quan hệ giữa cái chung – riêng.
3 Thái độ:- Giáo dục HS yêu quý sự giàu đẹp của TV.
4 Trọng tâm :H/s hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ
khái quát của nghĩa từ ngữ
2 Kiểm tra bài cũ
ở lớp 7 các em đã học về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa Em hãy nhắc lại một số ví dụ
về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa ?
3 Bài mới GV giới thiệu bài:Ơ lớp 7 chúng ta đã học về 2 mối quan hệ về nghĩa củatừ: Quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái nghĩa Tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu bài Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ để hiểu về 1 mối quan hệ khác về nghĩa của từ, đó là mối quan hệ bao hàm
hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ
thú, chim, cá Tại sao ?
(Học sinh yếu)
? Nghĩa của từ thú rộng hay
hẹp hơn nghĩa của từ ''voi, hơu
'' Từ chim rộng hay hẹp hơn
nghĩa củatừ ''tu hú, sáo'' Từ cá
rộng hay hẹp hơn nghĩa của từ
Hs quan sátsơ đồ
HS trả lời,nhận xét, bổsung
HS trả lời,nhận xét, bổsung
I.Từ ngữ nghĩa rộng,từ ngữ nghĩa hẹp
1 Ví dụ
2 Nhận xét:
- Nghĩa của từ Động vật rộng hơn nghĩa của từ '' thú, chim, cá ''
Vì phạm vi nghĩa của từ động vậtbao hàm nghĩa của ba từ'' thú, chim,cá ''
- Các từ '' thú, chim, cá ''có phạm vi nghĩa rộng hơn các từ '' voi, hơu, tu
hú, sáo '' Vì các từ '' thú, chim, cá
'' có phạm vi nghĩa bao hàm nghĩacủa các từ
Trang 10''cá rô,cá thu ''.Vì sao ?
? Các từ '' thú, chim, cá''rộng
hơn nghĩa của những từ nào?
Đồng thời hẹp hơn nghĩa của
Lắng nghe
Trả lời
Đọc ghi nhớ
HS làm bàitập 1
Làm cá nhân
* Các từ '' thú, chim, cá '' có phạm vinghĩa rộng hơn các từ '' voi, hơu, tu
hú '' và có phạm vi nghĩa hẹp hơn từ''động vật ''
3 Kết luận:
- Một từ nngữ có nghĩa rộng khiphạm vi nnghĩa của nó bao hàmphạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
- Một từ có nghĩa hẹp khi phạm vinghĩa đợc bao hàm trong phạm vinghĩa của một từ ngữ khác
- Một từ ngữ có thể vừa có nghĩarộng, vừa có nghĩa hẹp vì tính chấtrộng, hẹp của nghĩa từ ngữ chỉ là t-
ơng đối
* Ghi nhớ (SGK)
II Luyện tập: Bài tập 1
a Y phục Quần áoquần dài, quần đùi áodài,áo sơ mi
b Vũ khí Súng Bom súng trờng,đại bác bom bi,ba càngBài tập 2
b, Kim loại: sắt; đồng; chì; thiếc
c, Hoa quả: cam; chanh; chuối; mít
d, Họ hàng: chú; dì; cô; bác
e, Mang: xách; khiêng; gánh
Bài tập 4 : Loại bỏ những từ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ :
a, Thuốc lào b, Thủ quỹ c, Bút điện d, Hoa tai
Bài tập 5: Ba động từ thuộc một phạm vi nghĩa: khóc, nức nở, sụt sùi
mục tiêu Giúp HS.
1 Kiến thức:- Nắm đợc chủ đề của VB, tính thống nhất về chủ đề của VB.
Trang 112 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng viết VB đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và
duy trì đối tợng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần cho VB tập trung nêu bật ý kến, cảm xúc của mình
3 Thái độ:- Giáo dục HS tính cẩn thận trong khi nói và viết.
4 Trọng tâm: - Nắm đợc chủ đề của VB, tính thống nhất về chủ đề của VB,vận dụng
2 k iểm tra bài cũ.
3 b ài mới Giới thiệu bài : Chúng ta đã đợc tìm hiểu rất nhiều văn bản Vậy chủ đề
trong văn bản là gì? Tại sao trong văn bản phải đảm bảo tính thống nhất về chủ đề Để trả lời cho những câu hoỉo ấy chúng ta cùng tìm hiểu bài học
lại những kỉ niệm sâu sắc nào
trong thời thơ ấu của mình ?
Sự hồi tởng ấy gợi lên những
ấn tợng gì trong lòng tác giả ?
? Hãy nêu lên chủ đề của
? Để tái hiện những kỉ niệm
về ngày đầu tiên đi học, tác
giả đãđặt nhan đề của văn
Tác giả nhớ lại
kỉ niệm về buổi
đầu tiên đi học Sự hồi t- ởng ấy gợi lên cảm giác bâng khuâng, xao xuyến không thể nào quên
về tâm trạng náo nức, bỡ ngỡ của nhân vật'' tôi'' trong buổi tựu trờng.
Đọc ghi nhớ 1
- Hôm nay tôi
đi học
- Hằng năm cứvào cuối thu
lòng tôi lại naonức những kỉniệm mơn mancủa buổi tựu tr-ờng
- Hai quyển vởmới đang ởtrên tay tôi đã
bắt đầu thấynặng
- Tôi bặm tayghì thật chặt,
quyển vở cũngxệch ra vàchênh đầu chúixuống
I Chủ đề của văn bản
* Chủ đề của văn bản: Những kỉniệm sâu sắc về buổi tựu trờng đầutiên
- Nhan đề '' Tôi đi học '' giúp chúng
ta hiểu ngay nội dung của văn bảnnói về chuyện đi học
+ Các câu đều nhắc đến những kỉniệm của buổi tựu trờng đầu tiêntrong đời
- Khi cùng mẹ tới trờng :
Con đờng quen đi lại lắm lần naythấy lạ, cảnh vật xung quanh đềuthay đổi thấy mình trang trọng và
đứng dắn trong bộ quần áo mới, cốlàm ra vẻ nh một học trò thực sự '' taybặm ghì hai quyển sách, đòi mẹ cầm
Trang 12G/v: Tất cả các chi tiết trên
đều tập trung khắc họa tâm
bày vấn đề theo thứ tự nào?
Theo em có thể thay đổi trật
Trả lời
Đọc thông tinphần ghi nhớ
Đọc yêu cầubài tập 1
Trả lời, bổsung, nhận xét
Trả lời, nhậnxét
Trả lời, nhậnxét
Trả lời, nhậnxét
Hs thảo luậnnhóm và cử đạidiện trình bày
Đại diện nhómtrình bày
-Có những ýlạc chủ đề:c, g
- Có những ýhợp với chủ đềnhng do cách
bút thớc ''
- Khi quan sát ngôi trờng : cao ráo
sạch sẽ hơn các nhà trong làng, xinhxắn, oai nghiêm, sân rộng đâm ra
lo sợ vẩn vơ Nghe trống thúc thấychơ vơ, toàn thân run run, đợc mọingời nhìn thì tỏ ra lúng túng, nghegọi tên mình thì giật mình, lúngtúng
- Khi xếp hàng vào lớp; thấy nặng nề,
dúi đầu vào lòng mẹ khóc nức nở
* Để viết đợc một văn cần xác định
rõ chủ đề của văn bản Chủ đề củavăn bản đợc thể hiện trong đề bài, đềmục, trong quan hệ giữa các phầncủa văn bản và ở các từ ngữ then chốtlặp đi lặp lại
- Khó thay đổi đợc trật tự sắp xếp vìcác ý này đã rành mạch, liên tục.+ Chủ đề: Vẻ đẹp và ý nghĩa củarừng cọ quê tôi
+ Chủ đề đợc thể hiện qua nhan đềcủa văn bản, các ý miêu tả hình dáng,
sự gắn bó của cây cọ với tuổi thơ tácgiả, tác dụng của cây cọ và tình cảmgiữa cây với ngời
* Căn cứ vào chủ đề của văn bản thì
ý b) và d) làm cho bài lạc đề vì nókhông phục vụ cho việc chứng minhluận điểm '' Văn chơng làm cho tìnhyêu quê hơng ''
a, Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các
em nhỏ xốn xang
b, Cảm thấy con đờng'' thờng đi lạilắm lần'' tự nhiên cũng thấy lạ, cảnh
Trang 13diễn đạt cha tốtnên thiếu sựtập trung vàochủ đề: b,e.
vật đều thay đổi
c, Muốn thử sức mình bằng việc tựmang sách vở nh một cậu học tròthực sự
d, Cảm thấy ngôi trờng vốn qua lạinhiều lần cũng có nhièu biến đổi
e, Lớp học và những ngời bạn mới trởnên gần gũi, thân thơng
4 Củng cố và luyện tập:GV treo bảng phụ
* Chủ đề của VB là gì?
A Là một luận điểm lớn đợc triển khai trong VB
B Là đối tợng mà VB nói tôi, là t tởng, tình cảm thể hiện trong VB
C Là sự lặp đi lặp lại một số từ ngữ trong VB
* Tính thông nhất về chủ đề của VB thể hiện ở chổ nào?
a
mục tiêu :Giúp HS
1 Kiền thức:- Hiểu đợc tình cảnh đáng thơng và nổi đau tinh thần của bé Hồng, cảm
nhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt của bé đối với mẹ
- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút của Nguyên Hồng
2 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích những đoạn văn xuôi giàu chất trữ
tình, cảm xúc
3 Thái độ:- Giáo dục HS lòng yêu kính cha mẹ.
4 Trọng tâm : Thấy đợc tình cảnh đáng thơng và nổi đau tinh thần của bé Hồng, cảm
nhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt của bé đối với mẹ
2 k iểm tra bài cũ.
H1: Phân tích tâm trạng và cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật''tôi''trong buổi tựu trờng đầutiên
H2:Nhận xét nào đúng nhất những yếu tố góp phần tạo nên chất thơ của tác phẩm ?
A Truyện đợc bố cục theo dòng hồi tởng, cảm nghĩ của nhân vật''tôi''theo trình tự thờigian của buổi tựu trờng
B Có sự kết hợp hài hoà giữa các phơng thức tạo lập văn bản nh tự sự, miêu tả, biểu cảm
C Tình huống truyện chứa đựng chất thơ kết hợp với việc sử dụng các hình ảnh sosánh giàu chất trữ tình
Trang 14D Cả A,B,C đều đúng.
3 Bài mới G/v giới thiệu bài mới
Những ngày thơ ấu là tập hồi kí viết về tuổi thơ cay đắng cũa tác giả Từ cảnh ngộ và
tâm sự của chú bé Hồng – nhân vật chính – tác giả còn cho thấy bộ mặt lạnh lùng của
1 xã hội chỉ trọng đồng tiền, đầy những thành kiến cổ hủ, thói nhỏ nhen, độc ác của
đám thị dân tiểu t sản khiến cho tình máu mủ ruột thịt cũng thành khô héo Tác phẩm gồm 9 chơng“Trong lòng mẹ” là chơng 4 của tập hồi kí, chúng ta sẽ tìm hiểu
-Các từ ngữ, h/ả, lời nói của bà cô
đọc với giọng đay đả, bộc lộ sắc
thái châm biếm, cay nghiệt
-Gv đọc mẫu, gọi 3-4 h/s đọc tiếp
? Dựa trên phần soạn bài hãy nói
?Ngay ở phần đầu truyện bà cô
xuất hiện với cử chỉ ''cời hỏi''bé
Hồng Vậy cử chỉ và nội dung câu
hỏi có thể hiện đợc tình yêu thơng
của bà cô với đứa cháu hay
không?
? Em hiểu''cời rất kịch''có nghĩa là
gì ?(Học sinh yếu)
- G/v: Rất kịch: giống nh đóng
kịch trên sân khấu, nhập vai, biểu
diễn nghĩa là rất giả dối Bà cô
c-ời, hỏi ngọt ngào, dịu dàng nhng
không có ý định tốt đẹp mà đang
có dắp tâm xấu đối với ngời cháu
của mình.
Câu hỏi thảo luận:
?Sau lời từ chối của bé Hồng cuộc
đối thoại tởng chừng chấm dứt,
nhng ngời cô đâu đã chịu buông
tha.Vậy bà hỏi lại bé Hồng nhữg
gì? Nét mặt và thái độ của bà thay
đổi ra sao.Hãy phân tích ?
* Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn ngọt:
hai con mắt long lanh nhìn cháu
Lắng nghe
Hs nối nhau đọctruyện Nhận xétcách đọc của bạn
Hs tự hỏi - đápchú thích dựa vàoSGK / 19
Đọc thông tinsgk
Bố chết, cha đoạntang, mẹ phải đilàm ăn xa và cũngchẳng khá giả gì,
đã lâu rồi chú békhông đợc gặpmẹ
Lẽ thờng, câu hỏi
đó sẽ đợc trả lờirằng có, nhất là
đối với chú bévốn đã thiếu thốntình yêu thơng ấp
ủ Nhng vốn nhạycảm, nặng tình th-
ơng yêu và lòngkính mến mẹ chú
bé Hồng lập tứcnhận ra những ýnghĩ cay độctrong giọng nói
và trên nét mặtkhi cời rất kịchcủa
Hs thảo luậnnhóm
- Là nhà văn lớn của nền vănhọc VN
3 Tác phẩm:
Chơng 4 của tác phẩm
* Bố cục:
P1: Từ đầ ngời ta hỏi đếnchứ: Cuộc đối thoại giữa ngờicô và chú bé Hồng ý nghĩ, cảmxúc của bé Hồng về ngời mẹ.P2: Còn lại: Cuộc gặp gỡ giữahai mẹ con bé Hồng
- Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫnngọt, hai con mắt long lanhnhìn cháu chằm chặp Lời nói
và cử chỉ càng chứng tỏ sự giảdối và độc ác của bà
Trang 15chằm chặp Lời nói và cử chỉ càng
chứng tỏ sự giả dối và độc ác của
bà Bà vẫn tiếp tục đóng kịch, tiếp
tục diễu cợt, lôi kéo đứa cháu đáng
thơng vào một trò chơi độc ác đã
dàn tính sẵn.
* Cô tôi liền vỗ vai tôi cời mà nói
rằng'' Mày dại quá ''Rõ ràng cử chỉ
ấy không chỉ lộ rõ sự giả dối, độc ác
mà còn chuyển sang chiều hớng
châm chọc , nhục mạ Quả không gì
cay đắng hơn khi vết thơng lòng lại
bị chính ngời cô ruột của mình săm
soi, hành hạ Hai tiếng'' em bé ' mà
cô tôi ngân dài ra
* Cô tôi vẫn cứ tơi cời kể các
chuyện cho tôi nghe Tình cảnh túng
quẫn, dáng vẻ gầy guộc, rách rới
của mẹ chú bé đợc ngời cô miêu tả
một cách tỉ mỉ với vẻ thích thú rõ
rệt Đối lập với tâm trạng đau đớn,
xót xa nh bị gai cào, muối xát của
đứa cháu là sự vô cảm sắc lạnh đến
ghê rợn của ngời cô.
* Cô tôi bỗng đổi giọng, vỗ vai ,
nhìn vào mặt tôi nghiêm nghị Cử
chỉ và lời nói tiếp theo của bà cô
phải chăng là sự thay đổi đấu pháp
tấn công Dờng nh đã đánh đến
miếng đòn cuối cùng bà ta muốn
làm cho đứa cháu đau khổ hơn , thê
thảm hơn nữa Khi thấy đứa cháu
đau đớn, phẫn uất đến đỉnh điểm, bà
ta mới tỏ ra ngậm ngùi, xót thơng
ngời đã mất Đến đây sự giả dối,
thâm hiểm mà trơ trẽn của ngời cô
đã phơi bày toàn bộ.
Đó là ngời đàn bà lạnh lùng, độc
ác, thâm hiểm Đó là hình ảnh mang
ý nghĩa tố cáo hạng ng ời sống tàn
nhẫn, khô héo cả tình máu mủ ruột
thịt trong xã hội thực dân, nửa
phong kiến lúc bấy giờ.
?Qua việc phân tích trên em thấy
? Hãy cho biết hoàn cảnh sống
hiện tại của chú bé Hồng?
?Diễn biến tâm trạng của bé Hồng
khi lần lợt nghe những câu hỏi và
thái độ cử chỉ của bà cô ntn?
Hs lắng nghe
Hs trả lời, nhậnxét, bổ sung
Đó là ngời đàn bà lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm.
Lắng nghe
- Bố chơi bờinghiện ngập, mất sớm
- Mẹ bỏ nhà thahơng cầu thực,gần năm trờikhông có tin tứcgì ?
- Hồng phải sốngvới bà cô trong sựcô đơn, buồn tủi
- Cô tôi liền vỗ vai tôi cời mànói rằng'' Mày dại quá ''
- Hai tiếng “em bé” mà cô tôingân dài ra
- Tình cảnh túng quẫn, dáng
vẻ gầy guộc, rách rới của mẹchú bé đợc ngời cô miêu tảmột cách tỉ mỉ với vẻ thích thú
rõ rệt
- Cô tôi bỗng đổi giọng, vỗ vai, nhìn vào mặt tôi nghiêmnghị, phải chăng là sự thay đổi
4 Củng cố và luyện tập:
GV treo bảng phụ
* Nhân vật bà cô hiện lên trong cuộc trò chuyện Với Hồng là ngời nh thế nào?
A Ngời đàn bà xấu xa, thâm độc với rắp tâm tanh bẩn
Trang 16B Ngời đại diện cho những thành kiến phi nhân đạo, cổ hủ.
C Là ngời có tính cách tiêu biểu cho ngời phụ nữ từ xa đến nay
(D) Gồm A – B
* Qua cuộc trò chuyện với ngời cô, bé Hồng là ngời nh thế nào?
- Yêu thơng mẹ, căm ghét cổ tục đã đày đoạ mẹ
2 Kiểm tra bài cũ:
* Những ngày của nguyên Hồng viết theo thể loại nào? (3đ)
A Bút kí B Truyện ngắn C Hồi kí D Tiểu thuyết
* Phân tích thái độ bé Hồng khi trò chuyện với cô? Bé Hồng là ngời NTN? (7đ)
- Hồng cúi đầu không đáp
-Cháu không muốn vào, cuối năm thế ào mợ cháu cũng về
- Lòng thắt lại, khoé mắt cay cay, cời dai trong tiếng khóc, khóc không ra tiếng
- Bé Hồng rất thơng mẹ, căm ghét cổ tục đã đày đoạ mẹ
3 Giảng bài mới:Giới thiệu bài:
Tiết trớc chúng ta đã tìm hiểu cuộc đối thoại giữa bé Hồng và bà cô Tiết này chúng
ta đi vào tìm hiểu hình ảnh bé Hồng khi gặp mẹ và ở trong lòng mẹ
Chia nhóm thảo luận:
N1: Khi nghe câu hỏi đầu tiên của
ng-ời cô''Hồng! Mày có muốn vào Thanh
Hoá ''
N2: Lời hỏi thứ hai của ngời cô
N3: Khi nghe ngời cô kể về tình cảnh
tội nghiệp của mẹ mình
- Gọi HS trả lời
N1: Mới đầu nghe ngời cô hỏi , lập
tức trong kí ức chú bé sống dậy hình
ảnh ngời mẹ với vẻ mặt rầu rầu và sự
hiền từ Từ ''cúi đầu không đáp rồi cời
và từ chối dứt khoát là một phản ứng
thông minh xuất phát từ sự nhạy cảm
và lòng tin yêu ngời mẹ của chú bé Bé
Hồng đã sớm nhận ra những ý nghĩ
cay độc trong giọng nói và trên nét
mặt của ngời cô mình.
N2: Trớc những câu hỏi, lời khuyên
nh xát muối vào lòng nhng lại chứa
đầy sự mỉa mai, nhục mạ của ngời cô,
lòng bé Hồng càng thắt lại vì đau đớn,
vì tủi nhục, xúc động vì thơng mẹ,
th-ơng thân khiến khoé mắt em đã cay
cay, rồi'' nớc mắt ròng ròng rớt xuống
hai bên mép, chan hoà đầm đìa ở cằm
và cổ'' Nỗi đau xót tức tởi đang
dâng lên trong lòng.
Hs thảo luận theo nhóm, cử
đại diện trình bày.
Lắng nghe
2.Tình yêu th ơng của chú
bé Hồng đối với ng ời mẹ.
a Tâm trạng của bé Hồng khi lần l ợt nghe những câu hỏi và thái độ cử chỉ của
bà cô
- Mới đầu từ từ ''cúi đầukhông đáp rồi cời và từchối dứt khoát
- Những câu hỏi tiếp theolòng bé Hồng càng thắt lạivì đau đớn, vì tủi nhục, xúc
động vì thơng mẹ, thơngthân khiến khoé mắt em đãcay cay, rồi'' nớc mắt ròng ròng rớt xuống hai bên mép, chan hoà đầm đìa ở cằm và cổ''
- Tâm trạng đau đớn, uất
ức của chú bé dâng đếncực điểm khi nghe ngời cô
cứ tơi cời kể về tình cảnhtội nghiệp của mẹ mình
Trang 17N3: Tâm trạng đau đớn, uất ức của
chú bé dâng đến cực điểm khi nghe
ngời cô cứ tơi cời kể về tình cảnh tội
nghiệp của mẹ mình Nguyên Hồng đã
Những câu nói cuối cùng bày tỏ sự
ngậm ngùi của bà ta đối với ngời anh
ruột cũng chỉ là lời vuốt đuôi, giả
nhân giả nghĩa mà thôi.
Gv nêu vấn đề thảo luận: Tiếng gọi
thảng thốt, bối rối: “Mợ ơi!” của bé
Hồng và giả thiết tác giả đặt ra qua
hình ảnh so sánh độc đáo Em hãy thử
hình dung tâm trạng bé Hồng lúc đó
ra sao và tác dụng của biện pháp so
sánh ấy ?
Giáo viên giảng: -Tiếng gọi ''Mợ ơi ! ''
bối rối, mừng tủi , xót xa, đau đớn, hi
vọng Chỉ là bóng của một ngời trông
giống mẹ thôi nhng bé Hồng đã cất tiếng
gọi vang lên giữa đờng thể hiện niềm
khao khát gặp mẹ đang cháy lên trong
tâm hồn non nớt của đứa trẻ mồ côi.
- Hình ảnh so sánh ở đây chỉ mang tính
giả định nhng lại rất độc đáo phù hợp
với việc bộc lộ tâm trạng thất vọng rồi
G iảng : Giọt nớc mắt lần này khác
hẳn với lần trớc(khi trả lời bà cô)dỗi
hờn mà hạnh phúc, tức tởi mà mãn
nguyện.
- Cảm giác sung sớng đến cực điểm
của đứa con khi ở trong lòng mẹ đợc
Nguyên Hồng diễn đạt bằng những
rung động rất tinh tế, cảm nhận bằng
nhiều giác quan.
+ Cảm nhận gơng mặt mẹ, đôi mắt,
n-ớc da, hai gò má.
+ Cảm giác ấm áp, êm dịu mơn man
khắp da thịt
+ Hơng thơm: hơi quần áo, mùi trầu
nhai: vừa lạ lùng, vừa gần gũi
Tất cả là hình ảnh về một thế
giới đang bừng nở, hồi sinh, một thế
giới dịu dàng kỉ niệm và ấm áp tình
mẫu tử.
G bình: Chú bé Hồng bềnh trôi trong
Hs thảo luận, lắngnghe
* Có đặt cái thất vọng cùng cực trớc khi chết khát nh vậy mới thấy niềm vui sớng, hạnh phúc trần gian vô
hạn của đứa con
đang khao khát tình
mẹ, đợc gặp mẹ và
đợc nằm trong lòng mẹ.
Lắng nghe
b Tâm trạng của bé Hồngkhi gặp mẹ
- Cuống cuồng đuổi theo
xe mẹ, thở hồng hộc, ríu cảchân lại, oà khóc nức nở
- Cảm giác sung sớng đợcNguyên Hồng diễn đạtbằng những rung động rấttinh tế, cảm nhận bằngnhiều giác quan:
+ Cảm nhận gơng mặt mẹ,
đôi mắt, nớc da, hai gò má.+ Cảm giác ấm áp, êm dịumơn man khắp da thịt.+ Hơng thơm: hơi quần áo,mùi trầu nhai: vừa lạ lùng,vừa gần gũi
Tất cả là hình ảnh
về một thế giới đang bừng
nở , hồi sinh, một thế giớidịu dàng kỉ niệm và ấm áptình mẫu tử
Trang 18cảm giác vui sớng, rạo rực, không
mảy may nghĩ ngợi gì Những lời cay
độc của ngời cô, những tủi cực vừa
qua bị chìm đi giữa dòng cảm xúc
miên man ấy.
Câu hỏi thảo luận: Có ý kiến cho
rằng đoạn văn cuối bài tả lại cảm giác
trong lòng mẹ của bé Hồng là một
đoạn văn hay, một bài ca chân thành,
cảm động về tình mẫu tử thiêng liêng,
bất diệt? ý kiến của em ra sao?
Hoạt động 3: Hớng dẫn h/ s tổng kết.
? Qua đoạn trích, hãy chứng minh
rằng văn Nguyên Hồng giàu chất trữ
tình ?
?Qua phần tìm hiểu(chơng truyện )
đoạn trích em hiểu thế nào là hồi kí ?
Gọi h/s đọc phần ghi nhớ / sgk ?
(Học sinh yếu)
Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập.
?Có nhà nghiên cứu nhận định
Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ
và nhi đồng.Qua đoạn trích''Trong
đẹp nhất của con ngời Ngời mẹ, trong lòng đứa con trở nên vĩ đại biết bao Đợc sống trong lòng mẹ những sầu đau, phiền muộn, tủi hổ dờng nh tan biến hết chỉ còn lại tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.
Hs đọc ghi nhớ
Học sinh thảoluận, chuẩn bị ởnhà
- Kết hợp nhuần nhuyễngiữa kể với bộc lộ cảmxúc
- Lời văn ( nhất là phầncuối chơng ) đợc viết trongdòng cảm xúc dạt dào
* Hồi kí là một thể của kí,
ở đó ngời viết kể lại những chuyện, những điều chính mình đã trải qua, đã chứng kiến.
* Ghi nhớ
IV
Luyện tập
4 Củng cố và luyện tập:Gv treo bảng phụ.
* Em hiểu gì về bé Hồng qua đoạn trích?
A Là một chú bé chịu nhiều nổi đau mất mát
B Là chú bé dễ xúc động, tinh tế, nhạy cảm
C Là chú bé có tình yêu thơng vôbờ bến với mẹ
-Chuẩn bị bài mới :Trờng từ vựng
Soạn bài “ Tức nớc vỡ bờ” theo câu hỏi SGK
mục tiêu Giúp HS
1.Kiến thức:-Hiểu thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản
Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học:
đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ,…giúp ích cho việc học văn và làm văn
2 Kĩ năng:- Rèn cho HS kĩ năng nói viết đúng TV.
3 Thái độ:- Giáo dục HS yêu quý sự giàu đẹp của TV.
4 Trọng tâm :Nắm đợc khái niệm trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơn
giản, hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học:
đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ
Trang 19Hoạt động 1: Hình thành cho h/s
khái niệm trờng từ vựng
G chép đoạn văn bảng phụ Yêu
Bài tập nhanh: Hãy đặt tên
tr-ờng từ vựng cho dãy từ dới đây:
nồi, chảo, bếp, đũa nấu
G/v: Treo bảng phụ ghi sẵn VD:
Trờng mùi vị:cay,đắng,ngọt
Trờng âm thanh: the thé
Hs đọc kĩ đoạnvăn và chú ýcác từ in đậm
- Ngời mẹ của
bé Hồng
- Chỉ bộ phậncơ thể của conngời
- Trờng từ vựng
là tập hợp các
từ có ít nhấtmột nét
Từ loại DT chỉ
sự vật, ĐT chỉhoạt động, TTchỉ tính chất
Có thể tập hợpnhững từ khácnhau trong mộttrờng từ vựng
I.Thế nào là tr ờng từ vựng.
1.Ví dụ.
2 Nhận xét:
- Ngời mẹ của bé Hồng
- Chỉ bộ phận cơ thể của con ời
b Một trờng từ vựng có thể baogồm những từ ngữ khác biệtnhau về từ loại
Trang 20Trờng thời tiết: rét ngọt.
ngời ? (Học sinh yếu)
G/v:Trong đoạn văn tác giả đã
-Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
nhiều trờng từ vựng khác nhau
Nhân hoá con chó Vàng của lão Hạc có suy nghĩ, hành
động nh con ời.
ng Suy nghĩ củacon ngời: tởng,ngỡ
- Hành độngcủa con ngời:
mừng, chực
- Cách xng hô:
cậu
- Làm tăngthêm tính nghệthuật của ngôn
từ và khả năngdiễn đạt cho bàivăn
Trờng từ vựng''ngời ruột thịt'':
thầy, mẹ, cô
a Dụng cụ
đánh bắt thuỷsản
b Dụng cụ để
đựng
c Hoạt độngcủa chân
d Trạng tháitâm lí
e Tính cách
g Dụng cụ đểviết (đồ dùnghọc tập)
Trả lời, nhậnxét, bổ sung
c Một từ nhiều nghĩa có thểthuộc nhiều trờng từ vựng khácnhau
d Trong thơ văn, trong cuộcsống ngời ta thờng dùng cáchchuyển trờng từ vựng làm tăngsức gợi cảm
* Ghi nhớ.
III Luyện tập.
Bài 1:
Bài 2: Đặt tên trờng từ vựng.Bài 4:
Khứu giác: mũi, thơm,thính Thínhgiác:tai, nghe, điếc, rõ Bài 5: a Lới ( N1)
- Trờng dụng cụ đánh bắt thuỷsản: lới, nơm, vó, câu
- Trờng các hoạt động săn bắtcủa con ngời: lới, bẫy, bắn, đâm
- Trờng các chiến lợc,chiến thuậthoặc phơng án tác chiến: phảncông, tấn công, tổng tấn công.Những từ in đậm đợc chuyển từtrờng quân sự sang trờng chiếnsĩ
4 Củng cố và luyện tập:GV treo bảng phụ.
* Thế nào là trờng từ vựng?
A Là tập hợp các từ có chung cách phát âm
B Là tập hợp các từ có cùng từ loại
C Là tập hợp tất cả các từ có chung về nghĩa
* Từ: trao đổi, mua bán, sản xuất xếp vào trờng từ vựng nào?
A Hoạt động kinh tế C Hoạt động van hoá
B Hoạt động chính trị D Hoạt động xã hội
5 H ớng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc ghi nhớ
Làm Bt4, 5, 6/VBT
Xem trớc bài “Từ tợng hình, từ tợng thanh”: Trả lời các câu hỏi SGK
bài bố cục của văn bản
Trang 21+ Đặc điểm công dụng của từ tợng thanh.
+ Đặc điểm công dụng của từ tợng hình
- Nắm đợc bố cục VB, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài
2 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng xây dựng bố cục VB mạch lạc, phù hợp với đối tợng và nhận
2 Kiểm tra bài cũ
- Chủ đề của văn bản là gì? Một văn bản có tính thống nhất về chủ đề phải đảm bảonhững yêu cầu gì?
3 Bài mới Giới thiệu bài:Trong tiết trớc chúng ta đã đợc tìm hiểu về chủ đề của vănbản Vậy chủ đề của văn bản có liên quan gì đến bố cục của văn bản Bài học hôm naychúng ta sẽ tìm hiểu về mối quan hệ ấy và ôn tập lại bố cục trong văn bản
? Qua việc phân tích hãy
cho biết bố cục của văn
bản gồm mấy phần?
Nhiệm vụ của từng phần?
Mối quan hệ giữa các phần
P2: Tiếp không cho vào thăm.Công lao, uy tín, tính cách củaChu Văn An
P3: Còn lại Tình cảm của mọi
ng-ời đối với Chu Văn An
- Các phần luôn gắn bó chặt chẽvới nhau, phần trớc là tiền đề chophần sau, phần sau là sự nối tiếpphần trớc
- Các phần đều tập trung làm rõchủ đề của văn bản là''Ngời thầy
đạo cao đức trọng''
Bố cục của văn bản gồm 3 phần:
MB, TB, KB Mở bài có nhiệm vụnêu ra chủ đề của văn bản Thânbài có nhiệm vụ làm rõ nội dung
mà chủ đề nêu ra Kết bài tổng kếtchủ đề của văn bản.Có quan hệchặt chẽ với nhau để tập trung làm
Trang 22Hãy chỉ ra diễn biến tâm
trạng của cậu bé trong
bản ''Ngời thầy đạo cao ''
nêu các sự việc để thể hiện
chủ đề
''Ngời thầy đạo cao đức
trọng'' Hãy cho biết trình
tự sắp xếp các sự việc ấy?
?Qua bài tập trên hãy cho
biết cách sắp xếp nội dung
độ những cổ tục đã đày
đoạ mẹ của bé Hồng khi nghe bà cô cố tình bịa chuyện nói xấu mẹ em.
- Các sự việc nói
về Chu văn An làngời đạo đức, đợchọc trò kính trọng
Trả lời, nhận xét
Đọc ghi nhớ
Các nhóm lần lợttrình bày
MB: Nêu khái quát tình cảm của chú bé Hồng
đối với mẹ.
TB: - Hình ảnh đáng thơng của chú bé Hồng
và sự khoa khát tình yêu thơng của mẹ.
- Sự cay nghiệt của bà cô và phản ứng quyết liệt của chú bé Hồng tr-
ớc thái độ của bà cô khi nói về mẹ mình.
trong thời điểm hiện tại và hồi ức
về buổi đầu tiên đi học.
- Sự hồi tởng về buổi đầu tiên đihọc đợc sắp xếp theo trình tự thời gian, cảm xúc khi cùng mẹ trên đ-
ờng đến trờng, cảm xúc khi đứngtrong sân trờng, cảm xúc khi rờibàn tay mẹ bớc vào lớp học và bắt
đầu buổi học đầu tiên
+ Cảm xúc trong thời điểm hiệntại của tác giả đợc sắp xếp theo sự liên t ởng đối lập với cảm xúc
cùng về mùa thu trong buổi tựu ờng trớc đây
tr Tả ngời, vật, con vật theo trình
tự thời gian, theo quan hệ tìnhcảm, cảm xúc, quan hệ chủ thể -
bộ phận
- Tả phong cảnh: sắp xếp theothứ tự không gian
* Nội dung phần thân bài thờng
đ-ợc sắp xếp theo thứ tự tuỳ thuộcvào kiểu văn bản, chủ đề văn bản,
ý đồ giao tiếp của ngời viết
-Các ý trong phần thân bài thờngsắp xếp theo trình tự thờigian,không gian,sự phát triển của
N2: b, Trình bày theo thứ tự thời
gian: về chiều, lúc hoàng hôn
Bài 2:-Niềm sung sớng hạnh phúc
của bé Hồng khi đợc ở trong lòngmẹ
4 Củng cố và luyện tập: GV treo bảng phụ
* Các ý trong phần TB của VB thờng xếp theo trình tự nào?
A Không gian C Sự phát triển của sự việc hay mạch suy luận
Trang 23+ Từ ngữ và câu trong đoạn văn.
Ngô Tất Tố a mục tiêu Giúp HS
1 Kiến thức:- thấy rõ bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội đơng thời và tình cảnh đau
thơng của ngời nông dân Cảm nhận đợc quy luật: Có áp bức, có đấu tranh Nắm đợc
NT đặc sắc của truyện
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ VB.
3 Thái độ:-Giáo dục HS căm ghét bộ mặt của bọn quan lại PK,thơng cảm với nỗi đau
của ngời nông dân
4 Trọng tâm ::-Thấy rõ bộ mặt tàn ác,bất nhân của giai cấp thốnh trị trong xã hội PK đơng
thời và tình cảnh đau thơng của ngời nông dân.Nắm đợc NT đặc sắc của truyện
2 Kiểm tra bài cũ
? Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi nằm trong lòng mẹ?
? Em hiểu gì về chú bé Hồng qua đoạn trích'' Trong lòng mẹ''?
A Là chú bé phải chịu nhiều nỗi đau mất mát
B Là chú bé dễ xúc động, tinh tế và nhạy cảm
C Là chú bé có tình thơng yêu vô bờ đối với mẹ
D Cả A, B, C đều đúng
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Ngô Tất Tố là một trong những nhà văn xuất sắc nhất của trào lu văn học hiện thực
tr-ớc cách mạng Đề tài trong các tác phẩm văn học của ông chủ yếu viết về ngời nông
dân, cho nên ông đợc mệnh danh là'' nhà văn của nông dân''.'' Tắt đèn'' là tác phẩm
tiêu biểu trong sự nghiệp văn học của Ngô Tất Tố Tác phẩm đã phản ánh đợc những nỗicơ cực, khốn khổ của ngời nông dân trong vụ thuế ở làng quê đồng bằng Bắc Bộ
Hoạt động thầy Hoạt động Hs nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Hớng dẫn h/s đọc, tìm
hiểu chú thích, bố cục
- G/v nêu yêu cầu đọc: rõ ràng, chú ý lời
đối thoại của các nhân vật G đọc mẫu
Trọng Phụng gọi là'' một thiên tiểu
thuyết có luận đề xã hội hoàn toàn
phụng sự dân quê, một áng văn có thể
gọi là kiệt tác tòng lai cha từng thấy''.
- Cho h/s kiểm tra chú thích bằng cách
hỏi - đáp
(Học sinh yếu)
Hs nối nhau đọctiếp văn bản
Nhận xét phần
đọc của bạn
( 1893 - 1954 )quê ở Đông Anh
- HN
Lắng nghe
Chú thích: su,cai lệ, xái, lực
Là nhà văn xuất sắc nhấtcủa trào lu VHHT trớccách mạng
-Đề tài trong các sáng táccủa ông chủ yếu viết vềngời nông dân
-Đoạn trích nằm ở chơngXVIII của tác phẩm
Trang 24( Hs giải thích dựa vào SGK).
Gọi h/s tóm tắt lại đoạn trích
? Tìm bố cục của văn bản?
Hoạt động 2: Hớng dẫn h/s đọc - hiểu
văn bản
- Yêu cầu HS đọc thông tin sgk
? Khi bọn tay sai xông vào nhà chị Dậu,
tình thế của chị ntn?
? Trong tình thế ấy chị Dậu mong muốn
điều gì ?
G/v: Chị Dậu ngời đàn bà đảm đang,
nghèo xác xơ này còn biết làm gì hơn
đầu tiên'' đợc tác giả xây dựng và dồn tụ.
Qua đây thấy rõ tình yêu thơng của chị
Dậu đối với chồng mình Chính tình thơng
yêu này và quyết định phần lớn thái độ và
hành động của chị trong đoạn tiếp theo.
? Em hiểu'' cai lệ'' có nghĩa là gì? Tên
cai lệ có mặt ở làng Đông Xá với vai trò
gì?
? Khi đến nhà chị Dậu, tên cai lệ đợc
miêu tả ntn? Lời nói, cử chỉ, hành động
của y đối với anh Dậu, bản chất, tính
cách của y bộc lộ ra sao?
G/v: Hắn cứ nhằm vào anh Dậu mà
không bận tâm đến việc hôm qua anh
ốm nặng tởng chết Hắn bỏ ngoài tai
mọi lời van xin, trình bày lễ phép có lí
có tình của chị Dậu Trái lại, hắn đã
đáp lại chị Dậu bằng những lời lẽ thô
tục, hành động đểu cáng, hung hãn, táng
tận lơng tâm.
?Chỉ là tên tay sai mạt hạng nhng tại sao
hắn lại có quyền đánh trói ngời vô tội vạ
nh vậy?Qua nhân vật cai lệ em hiểu ntn
về chế độ xã hội đơng thời?
- G/v: Có thể nói, tên cai lệ vô danh
không chút tình ngời là hiện thân đầy đủ
nhất, rõ nét nhất của xã hội thực dân
phong kiến đơng thời.
G nêu câu hỏi h/s thảo luận theo
nhóm:
? Chị Dậu đối phó với bọn tay sai để bảo
vệ chồng bằng cách nào? Quá trình ấy
diễn ra ntn? Phân tích sự biến chuyển
thái độ chị Dậu từ cách xng hô đến nét
mặt, cử chỉ, hành động?
G/v: Trớc thái độ hống hách, đe dọa, sỉ
nhục chị Dậu cố ''van xin tha thiết ''.
Bọn tay sai hung hãn đang nhân danh
''phép nớc''''ngời nhà nớc'' để ra tay, còn
- Cảnh buổi sáng
ở nhà chị Dậu.
- Cuộc đối mặt với bọn cai lệ; ng-
ời nhà lí trởng chị Dậu vùng lên chống cự lại.
- Tình thế của chị Dậu trong buổi sáng sớm:
+ Vụ thuế đang trong thời điểm gay gắt nhất: quan sắp
về tận làng để đốc thuế, bọn tay sai xông vào tận nhà để
đánh trói, đem ra
đình cùm kẹp
+ Chị Dậu phải bán con, bán chó, cả
gánh khoai nhng vẫn không đủ tiền
để nộp cả xuất su cho em chồng đã
chết từ năm ngoái.
+ Anh Dậu đang
ốm đau rề rề vẫn có thể bị bắt trói, đánh
đập, hành hạ bất cứ lúc nào.
ở làng ĐôngXá, cai lệ đợc coi
là tên tay sai đắclực của quan phủ,giúp quan tróc nã
nghèo cha nộp đủtiền su thuế Cóthể nói đánh tróingời là nghề củahắn, đợc hắn làmvới một kĩ thuậtthành thạo và sựsay mê
Trả lời, nhậnxét, bổ sung
- Cai lệ chỉ là gã
tay sai mạt hạng nhng núp dới bóng quan phủ hắn tha
hồ tác oai tác quái.
Hắn hung dữ, sẵn sàng gây tội ác mà không hề chùn tay, cũng không hề bị
II Đọc - hiểu văn bản.
1 Tình thế của gia đình chị Dậu khi bọn tay sai xông đến
+ Tiền su thuế cha trả ợc
đ-+ Anh Dậu ốm có thể bịbắt
- Đại diện cho nhà nớcphong kiến
* Khi đến nhà anh Dậu:
- Cử chỉ, hành động củacai lệ: sầm sập tiến vào
với roi song, tay thớc vàdây thừng trợn ng ợc hai mắt quát, giật phắt cái dây
thừng và chạy sầm sập đếnchỗ anh Dậu, bịch luôn
vào ngực chị Dậu, tát vào mặt chị một cái đánh bốp
- Lời nói: hắn chỉ biết
quát, thét, hầm hè, nham nhảm giống nh tiếng sủa,
rít, gầm của thú dữ
Bản chất cai lệ đợc bộc lộ: đó là kẻ tàn bạo, không chút tình ngời
3 Nhân vật chị Dậu.
- Ban đầu: Van xin tha
thiếtXng hô: Cháu - ông.
Trang 25chồng chị chỉ là kẻ cùng đinh đang có
tội nên chị phải van xin.
Bởi vì chị luôn biết rõ thân phận mình
là hạng thấp cổ bé
họng, cùng với bản tính mộc mạc, quen
nhẫn nhục khiến chị chỉ biết van xin rất
lễ phép, cố khơi gợi chút từ tâm, lòng
th-ơng ngời của ông cai.
- Thoạt đầu chị cự lại bằng lí lẽ ''chồng tôi đau
ốm ông không đ ợc phép hành hạ'' Chị không
viện đến pháp luật mà chỉ nói cái lí đơng
nhiên, cái đạo lí tối thiểu của con ngời Chị đã
thay đổi cách xng hô tôi- ông nh một ngời
ngang hàng.
- Cái nghiến răng và câu nói buột ra từ miệng
ngời đàn bà vốn rất hiền dịu ấy cho thấy cơn
giận đã lên đến đỉnh cao, không nghĩ gì đến
thân phận, đến hoàn cảnh, chị Dậu đã quát lại
ông cai bằng lời lẽ nanh nọc, đanh đá và thách
thức báo hiệu hành động bạo lực tất yếu phải
xảy ra '' Mày trói ''.
- Với tên cai lệ'' lẻo khoẻo'' vì nghiện ngập, chị
chỉ cần một động tác'' túm lấy cổ hắn, ấn dúi
? Sau khi tìm hiểu đoạn trích em hiểu gì
về nhan đề'' Tức nớc vỡ bờ '' Theo em
dân nổi loạn'' Em hiểu thế nào về nhận
xét đó Qua đoạn trích, em hãy làm sáng
tỏ ý kiến trên?
ngăn chặn vì hắn
đại diện cho'' nhà nớc'' nhân danh ''phép nớc'' để
hành động.
Hs thảo luận Cử
đại diện trìnhbày
Lắng nghe, nhậnxét, bổ sung
Trả lời, nhậnxét, bổ sung
- Đoạn trích đã
diễn tả tâm trạng chị Dậu từ chỗ cam chịu, van xin tên cai
lệ cho đến khi vùng dậy quật ngã tên cai
lệ và ngời nhà lí ởng Ngòi bút hiện thực NTT đã cho ta thấy quy luật: có áp bức, có đấu tranh, tức n ớc thì vỡ bờ Trong tác phẩm mặc
tr-dù NTT cha chỉ ra
đợc con đờng đấu tranh CM là tất yếu của quần chúng bị
áp bức những bằng cảm quan hiện thực nhà văn đã cảm nhận đợc xu thế'' tức nớc vỡ bờ ''và sức mạnh và sức mạnh của nó.
Trả lời, nhậnxét
Đọcghi nhớ sgk
Thảo luận, trả lời
* Nguyên nhân: Lòngcăm tức, tình yêu thơngchồng
Mộc mạc, hiền dịu,
đầy lòng vị tha, khiêm ờng, nhẫn nhục, chịu
nh-đựng Có sức mạnh tiềm năng.
ông đã làm toát lên cái chân
lí hiện thực của cuộc sống: tức n ớc ắt vỡ bờ, ở đâu có áp bức ở đó có đấu tranh và con
đ ờng tự giải phóng cứu lấy mình là một con đ ờng tất yếu của ngời nông dân dới chế độ cũ Hành động liều mạng vùng lêncủa chị Dậu
đã khơi dậy cho những ngời nông dân đang sống trong cảnh lầm than, cực khổ trớc
CM ý thức sâu sắc hơn về nhân phẩm, giá trị của mình.
4 Củng cố và luyện tập:
GV treo bảng phụ
* Qua đoạn trích, chị Dậu là ngời nhthế nào?
A Giàu tình yêu thơng chồng con
Trang 26C Chỉ ra nổi khổ của ngời nông dân bị áp bức.
(D) Cả A, B, C
5 H ớng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc ghi nhớ, nắm đặc điểm của văn bản
Chuẩn bị bài “Lão Hạc”: Trả lời các câu hỏi SGK
+ Bố cục đoạn văn
+ Tâm trạng của Lão Hạc xung quanh việc bán chó
- Thử vẽ tranh minh họa chân dung chị Dậu sau chiến thắng hoặc cảnh 2 tên cai lệ vàngời nhà lí trởng thảm bại dới tay ngời đàn bà
- Soạn bài mới: Xây dựng đoạn văn trong văn bản
Ngày soạn:27/8/2012
Ngày giảng ; 3/9/2012 Tiết: 10 tập làm văn
XAÂY DệẽNG ẹOAẽN VAấN TRONG VAấN BAÛN
a
mục tiêu.Giúp HS
1 Kiến thức:- Hiểu khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các
câu trong đoạn văn, cách trình bày ND đoạn văn
2 kĩ năng:- Rèn kĩ năng viết đoạn văn mạch lạc, đủ sức làm sáng tỏ 1 ND nhất định.
3 Thái độ:- Giáo dục các em lòng nhân đạo, tính cẩn thận.
4 Trọng tâm : Nắm vững khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa
các câu trong đoạn văn, cách trình bày ND đoạn văn
2 Kiểm tra bài cũ
- Bố cục của văn bản gồm có mấy phần? Nêu nhiệm vụ của từng phần
- Các ý trong phần TB của văn bản thờng đợc sắp xếp theo trình tự nào?
3 Bài mới Giới thiệu bài. Đoạn văn chính là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản Vậy viếtvăn bản nh thế nào để đảm bảo về hình thức và nội dung Điều đó chúng ta sẽ đợc tìmhiểu trong bài học hôm nay
Hoạt động của Thầy Hoạt động Hs Nội Dung ghi bảng Hoạt động 1: Hình thành khái niệm
đoạn văn
-Yêu cầu h/s đọc thầm hai đoạn văn
SGK
? Dựa vào dấu hiệu hình thức nào
giúp em nhận biết đoạn văn?
Bắt đầu từ chỗviết hoa, lùi đầudòng và kết thúc
đoạn có dấu
Đoạn 1: Ngô Tất
Tố (ông, nhà văn)
- Từ ngữ chủ đề làcác từ ngữ đợcdùng làm đề mụchoặc đợc lặp lạinhiều lần nhằmduy trì đối tợng đ-
ợc nói đến trong
I.Thế nào là đoạn văn
Đoạn văn là:
+ Đơn vị trực tiếp tạo nênvăn bản
+ Về hình thức: viết hoalùi đầu dòng và có dấuchấm xuống dòng
+ Về nội dung: thờng biểu
đạt một ý tơng đối hoànchỉnh
II Từ ngữ và câu trong
đoạn văn.
1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn.
- Từ ngữ chủ đề là các từngữ đợc dùng làm đề mụchoặc đợc lặp lại nhiều lầnnhằm duy trì đối tợng đợcnói đến trong đoạn văn
Trang 27? Đọc thầm đoạn 2 Tìm câu then
chốt của đoạn văn Tại sao em cho
bày nội dung đoạn văn
G/v chia 2 nhóm thảo luận.
N1: Đoạn 1: đoạn 1 có câu chủ đề
không? ý tố nào duy trì đối tợng
trong đoạn văn các câu trong đoạn
văn có quan hệ ntn?
N2: Câu chủ đề Đ2 nằm ở đâu?
ý của đoạn văn triển khai theo trình
tự nào?
N3: Câu chủ đề Đ3 nằm ở đâu? Nội
dung đoạn văn trình bày theo trình
tự nào?
G/v chốt:- Đ1 gọi là cách trình bày
theo kiểu song hành.
- Đ2: gọi là cách trình bày theo kiểu
G/v yêu cầu viết đoạn văn theo cách
diễn dịch sau đó biến đổi thành đoan
văn quy nạp
Đoạn văn diễn dịch: câu chủ đề nằm
ở đầu đoạn văn Đoạn văn quy nạp
nằm ở cuối đoạn
Gợi ý: - Câu chủ đề
- Các câu triển khai
Nên dùng các quan hệ từ nối câu
chủ đề với các câu triển khai: vì vậy,
cho nên.
đoạn văn
Câu chủ đề: '' Tắt
đèn'' là tácphẩm Đó làcâu chủ đề vì nóchứa đựng ý kháiquát của đoạnvăn
Hs thảo luận Cử
đại diện nhómtrình bày
N1: Đoạn 1không có câu chủ
đề, chỉ có từ NTT
đợc duy trì trongcả đoạn văn
Các câu trình bàyngang bằng nhauN2: Câu chủ đềnằm ở đầu đoạnvăn ý chính nằmtrong câu chủ đề,các câu tiếp theo
cụ thể hoá ýchính
N3: Câu chủ đềnằm ở cuối đoạnvăn ý chính nằmtrong câu chủ đề
ở cuối đoạn Cáccâu trớc đó cụ thểhoá cho ý chính
Hs đọc ghi nhớsgk /36
N2: b, Đoạn vănsong hành
N3: c, đoạn vănsong hành
- Câu chủ đề là câu mangnội dung khái quát chotoàn đoạn văn
2 Cách trình bày nội dung đoạn văn
- Đoạn 1 không có câu chủ
đề, chỉ có từ NTT đợc duytrì trong cả đoạn văn Cáccâu trình bày ngang bằngnhau
- Câu chủ đề nằm ở đầu
đoạn văn ý chính nằmtrong câu chủ đề, các câutiếp theo cụ thể hoá ýchính
- Câu chủ đề nằm ở cuối
đoạn văn ý chính nằmtrong câu chủ đề ở cuối
đoạn Các câu trớc đó cụthể hoá cho ý chính
Cách trình bày theo
kiểu diễn dịch, theo kiểuquy nạp theo kiểu songhành
* Ghi nhớ.
III Luyện tập.
Bài 2:
Bài 3
4 Củng cố và luyện tập: GV treo bảng phụ
* Các đoạn văn trong 1 bài văn nên đợc triển khai theo cách nào?
A Diễn dịch
B Quy nạp
C Song hành
(D) Phối hợp các cách trên
* Thế nào là đoạn văn? Đặc điểm nhận biết đoạn văn?
- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên VB, bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thờng biểu đạt 1 ý tơng đối hoàn chỉnh Đoạn văn
do nhiều câu tạo thành
5 H ớng dẫn HS tự học ở nhà:
Học ghi nhớ.+ Làm BT4, VBT
Trang 28Xem lại thể loại văn tự sự để chuẩn bị làm bài viết 2 tiết.
+ Thể loại văn tự sự
Ngày soạn: 27/8/2012
Ngày giảng : 29/8/2012 Tiết: 11-12.
tập làm vănVIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức:- Củng cố,vận dụng những kiến thức về văn tự sự để viết bài đạt yêu cầu.
2 Kĩnăng:- Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu, viết bài hoàn chỉnh Rèn tính cẩn thận khi
làm bài
3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu kính ,biết ơn đối với cha mẹ
4 Trọng tâm:H/s biết vận dụng lý thuyết đã học về văn tự sự để làm bài.
2 Kiểm tra bài cũ:
GV nhắc nhở HS chuẩn bị bài đầy đủ giấy, viết
-Rút kinh nghiệm ý thức làm bài
-Củng cố về kiểu bài tự sự có vận dụng yếu tố biểu cảm
4 Củng cố và luyện tập:
GV thu bài, nhận xét tiết làm bài
5 H ớng dẫn HS tự học ở nhà;
Xem lại kiến thức về văn tự sự (lớp 6)
Xem bài: “Liên kết các đoạn văn trong VB”: Trả lời các câu hỏi SGK
+ Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong VB
+ Cách liên kết các đoạn văn trong VB
Đáp án - Biểu điểm
1.
Yêu cầu cần đạt :
a Mở bài :
- Nêu lí do nhớ lại ngày tựu trờng đầu tiên.
- ấn tợng sâu đậm về buổi tựu trờng.
b Thân bài :
-Những kỉ niệm có thể kể lại( Những cảm xúc của bản thân khi chuẩn bị đi; Khi đi trên đờng
đến trờng; Khi đứng trên sân trờng; Khi xếp hàng cùng các bạn; Khi nhận thày giáo chủ nhiệm; Khi vào lớp; Khi ngồi vào ghế trong lớp học bài đầu tiên.)
-Những kỉ niệm có thể đợc kể theo trình tự:
+ Thời gian, không gian.
+ Diễn biến tâm trạng.
Trang 29+ Mỗi kỉ niệm để lại ấn tợng cảm xúc sâu đậm đợc trình bày thành một đoạn.
c Kết bài :
-Kết thúc những kỉ niệm bằng dòng cảm xúc của bản thân về ngày đầu đi học.
2.
Biểu điểm.
-Bài viết đúng thể loại tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm nhuần nhuyễn, khéo léo, giàu
cảm xúc, văn viết mạch lạc (điểm giỏi).
-Đảm bảo đúng thể loại, có cảm xúc, diễn đạt có chỗ cha mạch lạc, sai một số lỗi (điểm khá) -Đúng thể loại ,ít yếu tố cảm xúc, sai nhiều lỗi diễn đạt và chính tả (điểm trung bình).
-Bài làm vụng về, diễn đạt yếu , sai quá nhiều lỗi chính tả(điểm yếu).
mục tiêu Giúp h/s:
1 Kiến thức : - Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao qúy của nhân vật Lão
Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đang thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trân trọng của ngời nông dân VN trớc CM T8
- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (thể hiện chủ yếu qua nhân vật
ông giáo)thơng cảm, xót xa và trân trọng đối với những ngời nông dân nghèo khổ
- Bớc đầu hiểu đợc nghệ thuật viết truyện đặc sắc của tác giả: khắc họa nhân vật vớichiều sâu tâm lí, cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn, kết hợp giữa tự sự, trữ tình và triết lí
2 T t ởng: Cảm nhận sâu sắc về nổi thống khổ của ngời nông dân trớc Cách mạng
Tháng 8
3 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích nhân vật qua độc thoại, đối thoại.
4 Trọng tâm :Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao qúy của nhân vật
Lão Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đang thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trân trọngcủa ngời nông dân VN trớc CM T8
2 Kiểm tra bài cũ
? Qua các nhân vật anh Dậu, chị Dậu em có thể khái quát điều gì về số phận và phẩmcách của ngời nông dân VN trớc CM T8?
?Nhận định nào sau đây nói đúng nhất nội dung chính của đoạn trích''Tức nớc vỡ bờ''
A Vạch trần bộ mặt tàn ác của XHTD phong kiến đơng thời
B Chỉ nỗi cực khổ của ngời nông dân bị áp bức
C Cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ nông thôn: vừa giàu lòng yêu thơng vừa
có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ
D Kết hợp cả 3 nội dung trên
3 Bài mới Giới thiệu bài
Nam Cao đợc coi là một trong những nhà văn xuất sắc trong dòng văn học hiện thực Đề tài trong các sáng tác của ông chủ yếu viết về ngời nông dân và trí thức tiểu t sản truyện''Lão Hạc''là một bức tranh thu nhỏ về đời sống ngời nông dân trớc cách mạng tháng
8 Trong truyện tác giả không trực tiếp phản ánh sự bóc lột, đàn áp của cờng hào, lí trởng mà tập trung miêu tả quá trình ngời nông bị bần cùng hoá đên chỗ bị phá sản, lu vong Quá trình
ấy diễn ra ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học.
Trang 30buồn, cảm thông có lúc xót xa đau đớn.
- Lão Hạc: khi đau đớn, ân hận, dằn vặt.
G/v đọc mẫu 1 đoạn Gọi h/s đọc
? Truyện ngắn này có thể chia làm
mấy phần Nội dung của từng phần? Hs
? Vì sao lão Hạc rất yêu thơng
''cậu Vàng''mà vẫn phải quyết định
bán cậu Vàng?
- G/v: Lão Hạc phải đành lòng bán
con chó Vàng cũng là điều vạn bất đắc dĩ,
là con đờng cuối cùng mà thôi Lão Hạc
quá nghèo, lại yếu mệt sau trận ốm, không
có việc làm, hoa màu bị bão phá sạch.
Đồng tiền bấy lâu nay dành dụm đã cạn
kiệt Đã vậy, lão phải nuôi thêm cậu Vàng.
Cậu lại ăn rất khoẻ, nuôi thân chẳng nổi,
làm sao có thể nuôi chó Mà đã nuôi, lão
không nỡ để cho nó đói, nó gầy Nh vậy
chỉ còn cách duy nhất là bán nó đi
Trớc khi quyết định bán cậu Vàng, lão
Hạc đã phải đắn đo, suy tính nhiều lắm
(thể hiện ở việc lão nói đi nói lại ý định
bán cậu Vàng với ông giáo) Lão coi đó là
một việc rất hệ trọng bởi cậu Vàng là ngời
bạn thân thiết, là kỉ vật của anh con trai
mà lão rất yêu thơng.
? Khi quyết định bán cậu Vàng tâm
trạng của lão Hạc thể hiện ra sao?
? Sau khi bán''cậu Vàng''tâm trạng
lão Hạc diễn biến ra sao? Tìm các chi
tiết miêu tả bộ dạng, cử chỉ của lão Hạc
khi kể lại với ông giáo?
? Qua việc lão Hạc bán cậu Vàng cho
thấy lão là con ngời ntn?
- G/v: Lão Hạc là con ngời sống rất tình
nghĩa, thuỷ chung, trung thực Qua đó
càng thấm thía lòng thơng con sâu sắc
của ngời cha nghèo khổ Từ ngày anh
con trai phẫn chí bỏ đi phu đồn điền vì
không có tiền cới vợ, lão luôn mang tâm
trạng ăn năn cảm giác mắc tội vì không
lo liệu nổi cho con Lão đã cố tích cóp,
dành dụm để bù đắp lại cho con và chờ
đợi khi con trở về Vì thế dù rất thơng
cậu Vàng đến tình cảnh này lão cũng
quyết định bán bởi nếu không sẽ tiêu
Hs nối nhau đọc tiếp Nhận xét phần đọc của bạn.
Hs hỏi đáp dựa vào phần chú thích/sgk 46; 47.
Hs tóm tắt lại theo các ý sau:
- Tình cảnh của lão Hạc: nhà nghèo, vợ đã chết, con trai phẫn trí vì không có tiền c-
ới vợ bỏ nhà đi.
- Tình cảnh của lão Hạc với con chó Vàng, con chó nh ngời bạn làm khuây, nh kỉ vật của đứa con trai.
Kể tên, Trả lời, nhận xét, bổ sung.
Trả lời, nhận xét,
bổ sung.
- Vì nghèo
Tâm trạng day dứt, ăn năn vì
già đánh lừa một con chó Cả
đời lão sống nhân hậu, lơng thiện không lừa dối ai, loã hổ thẹn với l-
ơng tâm của mình Lão bật khóc hu hu trớc việc làm của mình, lão vô cùng
đau đớn; xót xa;
ân hận.
Trả lời, nhận xét.
Lão Hạc là con ngời sống rất tình nghĩa, thuỷ chung, trung thực.
Qua đó càng thấm thía lòng thơng con sâu sắc của ngời cha nghèo khổ.
3 Tác giả, tác phẩm.
- Nam Cao(1915 - 1951)quê ở Hà Nam, là nhà vănhiện thực xuất sắc
- Đề tài chủ yếu trong sángtác của ông là viết về ngờinông dân và trí thức tiểu tsản
- ''Lão Hạc''l à truyện ngắnxuất sắc về ngời nông dân,
- Cố làm ra vui vẻ, cời nhmếu, mắt ầng ậng nớc, mặt
đột nhiên co rúm lại, vếtnhăn xô lại, ép cho nớc mắtchảy ra, miệng mếu máo,
hu hu khóc
- Tự trách mình già bằngnày tuổi rồi mà còn đánhlừa một con chó
* Tâm trạng day dứt, ăn năn Lão hổ thẹn với lơng tâm của mình lão vô cùng
đau đớn; xót xa; ân hận
* Tâm trạng day dứt, đau
đớn, xót xa, ân hận.
Trang 31phạm vào đồng tiền, mảnh vờn mà lão
đang cố giữ trọn cho con trai. Lắng nghe
4 Củng cố và luyện tập: GV treo bảng phụ, ghi CHTN
* ý nào nói đúng nhất ND truyện “Lão Hạc”?
A Tác động của cái đói và miến ăn đến đời sống của con ngời
B Ph6ảm chấtcao quý của ngời nông dân
C Số phận đau thơng của ngời nông dân
* Tác phẩm Lão Hạc đợc viết theo thể loại nào? (3đ)
(B) Truyện ngắn D Tiểu thuyết
* Phân tích tâm trạng Lão Hạc xung quanh việc bán chó (7đ)
- lão cời nh mếu, đôi mắt ầng ậng nớc
Mặt lão đột nhiên co dúm lại, nớc mắt chảy ra, lão mếu nh con nít, lão hu hu khóc
Nhà văn miêu tả ngoại hình để thể hiện nội tâm
Lão Hạc là ngời sống nhân nghĩa, thuỷ chung, yêu thơng con sâu sắc
HS trả lời GV nhận xét, ghi điểm
3 Giảng bài mới: Giới thiệu bài.
Tiết trớc chúng ta đã tìm hiểu tâm trạng Lão Hạc xung quanh việc bán chó, tiết này chúng ta tiếp tục tìm hiểu Lão Hạc phần tiếp theo
- Yêu cầu HS đọc đoạn tiếp
? Sau khi bán cậu Vàng, lão Hạc
chọn cho mình cái chết Vậy theo
em cái chết của lão Hạc bắt nguồn
từ nguyên nhân nào? (Học sinh
yếu)
G/v dẫn: Trớc khi tìm đến cái chết
sợ sẽ gây phiền hà cho hàng xóm
nên lão Hạc đã thu xếp, nhờ cậy ông
giáo rồi sau đó tìm đến cái chết.
? Có ý kiến cho rằng lão Hạc
dại Có tiền mà chịu khổ tự lão làm
lão khổ đấy chứ Nhận xét của vợ
HS đọc Tình cảnh nghèo khổ, đói rách, túng quẫn đã
đẩy lão Hạc đến cái chết nh một hành động tự giải thoát cho chính mình Lão đã tự chọn cái chết để bảo toàn căn nhà,
đồng tiền, mảnh vờn, đó là những vốn liếng cuối cùng lão để lại cho con.
Thảo luận, nhận xét, bổ sung.
Trả lời, nhận xét.
b Cái chết của lão Hạc.
- Nguyên nhân: tình cảnhnghèo khổ, đói rách và quátúng quẫn
Trang 32ông giáo chính là đại diện cho ý kiến
một số ngời nghèo khổ sống chung
quanh lão Hạc.
- Có thể lão Hạc làm nh thế là
đúng Lão hiểu tình cảnh của mình
lúc này, lão sợ tiếp tục sống sẽ ăn
vào số tiền ba mơi đồng của con trai
mà lão dành dụm đợc Cái chết của
lão xuất phát từ lòng thơng con âm
thầm sâu sắc và lòng tự trọng đáng
kính của lão Qua những điều lão
Hạc thu xếp nhờ cậy ông giáo, cho
thấy lão là ngời hay suy nghĩ và tỉnh
táo nhận ra tình cảnh của mình.
Hơn thế nữa lão còn là ngời cha hết
lòng vì con, tình nghĩa chu đáo và
phong kiến tàn ác, đẩy ngời nông dân
nghèo đến đờng cùng không có lối thoát
buộc họ phải tìm đến cái chết.
? So với cách kể của ngô Tất Tố
thì trong văn bản này cách kể của
Nam Cao có gì khác?
? Vài trò ông giáo nh thế nào?
-Goị HS đọc đoạn “Chao ôi ”
Tại sao tác giả lại nghĩ nh vậy?
Em có đồng ý với ý kiến nh vậy
không? Vì sao?
? Khi nghe Binh T cho biết lão
Hạc xin bả chó n/v'' tôi '' cảm
thấy cuộc đời quả thật đáng
buồn, nhng khi chứng kiến cái
chết đau đớn của lão Hạc'' tôi ''lại
nghĩ ''không cuộc đời nhng lại
đáng buồn theo một nghĩa khác''.
Em hiểu ý nghĩ của n/v''tôi'' ntn?
? Qua đó em càng hiều gì thêm
về nhân vật ông giáo?
G/v: Nh vậy qua nhân vật chị
Dậu, lão Hạc, ông giáo Ta thấy
họ đều là những ngời nghèo, cuộc
sống luôn luôn bị bế tắc không có
lối thoát.
Hoạt động 2: Hớng dẫn h/s
tổng kết.
?Việc tạo dựng tình huống truyện
bất ngờ có tác dụng ntn ? Cách
xây dựng n/v có gì đặc sắc Việc
truyện đợc kể bằng lời của n/v
''tôi'' có hiệu quả NT gì?
nghèo khổ, bế tắc cùng đờng nhng lại giàu tình yêu thơng
và lòng tự trọng.
- Nhà văn là
ng-ời chứng kiến và tham gia vào câu chuyện.
- Ông giáo buồn: Tự ái của Lão Hạc
- Thơng: không
trách vợ “Một
ngời có ngón chân đau thì làm sao còn nghĩ đến nổi đau của ngời khác…
- Ông giáo buồn: Con ngời
có nhân cách cao đẹp nh lão Hạc mà không đ-
ợc sống, phải chết bởi một cái chết vật vã và dữ
dội đến nh thế sao.
Trả lời, nhận xét,
bổ sung
Đọc ghi nhớThảo luận, trả
lời
- Là ngời cha hết lòng vìcon, sống chu đáo, ngghĩatình, giàu lòng tự trọng
2 Nhân vật ông giáo- ng ời
kể chuyện.
- Là ngòi trí thức nghèo,giàu tình thơng, tự trọng
- Xót thơng hoàn cảnh LãoHạc
* Ông giáo là trí thức nghèosống ở nông thôn, giàu lòngyêu thơng, biết cảm thôngchia sẻ với nỗi đau của ngờikhác
III Tổng kết
- Bút pháp khắc họa nhânvật rất thành công Các chitiết miêu tả
Thật sinh động, ấn tợng,giàu tính tạo hình
- Diễn biến câu chuyện đợc
kể bằng n/v '' tôi '' - ông giáo
- Kết hợp giữa kể với tả, vớihồi tởng bộc lộ trữ tình, kếthợp nhuần nhuyễn giữa hiệnthực với trữ tình
IV. Luyện tập
Trang 33-Hớng dẫn HS làm bài tập sgk.
- G/v hớng dẫn
4 Củng cố và luyện tập: GV treo bảng phụ
* Nhận địng nào nói đúng nhất ý nghĩa cái chết Lão Hạc?
A Là bằng chứng cảm động về tình phụ tử
B Gián tiếp tố cáo XHTDPK đã đẩy ngời nông dân vào cảnh khốn cùng
C Thể hiện tính tự trọng, quyết tâm không rơi vào conk đờng tha hoá
(D) Cả A, B, C
* Trong tác phẩm, Lão Hạc hiện lên là ngời nh thế nào?
(A) Là ngời có số phận đau thơng nhng có phẩm chất cao quý
B Là ngời nông dân sống ích kỉ đến gàn dở, ngu ngốc
C Là ngời nông dân có sức sống tiềm tàn mạnh mẽ
5 H ớng dẫn HS tự học ở nhà:
Học bài
Soạn bài “Cô bé bán diêm”: Trả lời câu hỏi SGK/64
+ Đọc truyện.“ Em bé đêm giao thừa.”
2 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là trờng từ vựng? Lấy ví dụ? Làm bài tập 3/ 23
3 Bài mới Giới thiệu bài
Trong khi nói và viết để cho lời văn thêm sinh động, gợi cảm ngời ta thờng sử dụngloại từ tợng hình, từ tợng thanh để biểu đạt Vậy từ tợng hình, từ tợng thanh là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Trang 34hình, từ tợng thanh trong đoạn
văn sau'' Anh Dậu uốn vai
với roi song, tay thớc và dây
dáng đi của ngời?
? Phân biệt nghĩa của các từ
t-ợng thanh gợi tả tiếng ngời?
- Cho h/s chơi tiếp sức Chia 2
đội chơi trò chơi tiếp sức Đội
nào tìm đợc nhiều, nhanh; đội
II Luyện tập
Bài 1- Từ tợng hình: soàn soạn, rónrén (a), lẻo khoẻo, chỏng quèo(d)
- Từ tợng thanh: bịch (b), bốp (c).Bài tập 2:
- Hô hố: cời to và thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho ngời khác
- Hơ hớ: to, hơi vô duyên
Bài tập 5:
4 Củng cố và luyện tập:
GV treo bảng phụ, ghi CHTN
* Trong các nhóm từ sau, nhóm nào đã đợc sắp xếp hợp lí?
- Rèn luyện kĩ năng viết đợc các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ
* Trọng tâm : vai trò và tầm quan trọng của việc sử dụng các phơng tiện liên kết để tạo
ra sự liên kết giữa các đoạn văn trong văn bản
Trang 352 Kiểm tra bài cũ.
- Em hiểu ntn về từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn?
- Có mấy cách trình bày mội đoạn văn? Kiểm tra bài 4
3 Bài mới Giới thiệu bài: Liên kết đoạn văn nhằm mục đích làm cho ý của các đoạnvừa phân biệt nhau, vừa liền mạch với nhau 1 cách hợp lí, tạo tính chỉnh thể cho VB vậy tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong VB và cách liên kết các đoạn văn trong
VB nh thế nào? tiết này chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu Liên kết các đoạn văn trong VB
? Hai đoạn văn có mối liên hệ
gì với nhau Vì sao?
G: Cụm từ ''trớc đó mấy hôm''
là phơng tiện liên kết đoạn
? Hãy cho biết tác dụng của
việc liên kết đoạn trong văn
bản?
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm
hiểu cách liên kết đoạn văn
trong văn bản
Yêu cầu h/s đọc thầm 3 đoạn
văn chia nhóm thảo luận Mỗi
? Đọc lại đoạn văn ở mục I2
cho biết''đó'' thuộc từ loại nào
? Đọc lại hai đoạn văn của
Thanh Tịnh và cho biết cụm từ
''trớc đó mấy hôm'' bổ sung ý
nghĩa gì cho đoạn văn thứ hai?
? Theo em với cụm từ trên hai
đoạn văn đã liên hệ với nhau
Hs đọc thầm đoạnvăn (1)
Hai đoạn văncùng viết về mộtngôi trờng nhngviệc tả cảnh hiệntại về ngôi trờng vàcảm giác về ngôitrờng ấy trong quá
khứ, không có sựgắn bó với nhau
Gây cảm giác hụthẫng cho ngời đọc
Đọc thông tinsgk
Chia nhóm, thảoluận, trả lời
N1: a, Phơng tiệnliên kết là: saukhâu tìm hiểu
N2: b, N3: c,
- Tóm lại, nhìnchung, nói tóm lại,tổng kết lại, có thểnói, nói cho cùng
''Đó'' là chỉ từ
Tr-ớc đó là trTr-ớc lúclúc n/v ''tôi'' lần
đầu tiên cắp sách
đến trờng Việcdùng từ đó có tácdụng liên kết giữahai đoạn văn
Đọc vả trả lời câuhỏi
Đ2: cảm giác của n/v ''tôi'' trongmột lần ghé thăm trờng
Bổ sung ý nghĩa về thời giancho đoạn văn
3 Kết luận:
Cụm từ ấy tạo ra sự liên kết vềhình thức và nội dung vớiđoạnvăn thứ nhất, do đó 2 đoạn văntrở nên gắn bó chặt chẽ với nhau,
2 đoạn văn có sự phân định rõ vềthời gian hiện tại và quá khứ
- Quan hệ ý nghĩa: quan hệ tơngphản, đối lập
Từ ngữ liên kết: nối tóm lại
- Dùng chỉ từ: Đó, này, ấy, vậy,thế
2 Dùng câu nối để liên kết các
đoạn văn
- Câu nối: ái dà , lại còn chuyện
đi học nữa cơ đấy
- Lí do: câu đó nối tiếp và pháttriển ý ở cụm từ''bố đóng sáchcho mà đi học'' trong đoạn văn
Trang 36? Xác định câu nối dùng để
liên kết giữa hai đoạn văn Tại
sao câu đó lại có tác dụng liên
Học sinh thảoluận, trả lời
- Dùng câu nối
III Luyện tập Bài 1
N1: a, nói nh vậy
chỉ mối quan hệ tổng kết N2: b, thế mà
chỉ mối quan hệ tơng phản N3: c, cũng, tuy nhiên
mối quan hệ nối tiếp, liệt kê,mối quan hệ tơng phản
Bài 3:Có thể lựa chọn cách viết
đoạn văn theo lối quy nạp hoặcdiễn dịch
Sử dụng từ ngữ có tác dụng liên kết, hoặc câu nối để liên kết
4 Củng cố và luyện tập:
GV treo bảng phụ, ghi CHTN
* Nhận xét nào nói đúng nhất mục đích của việc sử dụng các PTLK đoạn trong VB?
(A) Làm cho ý nghĩa giữa các đoạn văn liền mạch với nhau 1 cách hợp lí, tạo nên tính chỉnh thể cho VB
B Làm cho các đoạn văn có thể bổ sung ý nghĩa cho nhau
C Làm cho hình thức VB cân đối
* Có các phơng tiện nào để liên kết đoạn văn trong VB?
A Từ nối – đoạn văn
B Câu nối – đoạn văn
(C) Từ nối – câu nối
mục tiêu .Giúp HS
1 Kiến thức:- Hiểu đợc thế nào là từ ngữ địa phơng và thế nào là biệt ngữ xã hội.
2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ XH trong việc
viết văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm
3 Thái độ - Giáo dục HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV.
4 Trọng tâm : Khái niệm thế nào là từ ngữ địa phơng và thế nào là biệt ngữ xã hội.
b
chuẩn bị .
Trang 37Kiểm tra bài cũ
- Nêu đặc điểm, công dụng của từ tợng hình, từ tợng thanh
- Trong các từ sau từ nào là từ tợng thanh?
A: vật vã B: mải mốt (C): xôn xao D: chốc chốc
3 Bà i mới Giới thiệu bài : Tiếng Việt là thứ tiếng có tính thống nhất cao Ngời Bắc
bộ, ngời Trung bộ và ngời Nam bộ có thể hiểu đợc tiếng nói của nhau Tuy nhiên, bên cạnh sự thống nhất cơ bản đó, tiếng nói mỗi địa phơng cũng có những khác biệt về ngữ
âm, từ vựng và ngữ pháp Tiết này chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu thế nào là từ ngữ địa
niệm biệt ngữ xã hội
- Yêu cầu h/s đọc thầm hai
Hai từ''bắp, bẹ''là từ địa phơngvì nó chỉ đợc dùng trong phạm
bà cô (phù hợp với hoàn cảnhgiao tiếp)
Tầng lớp trung lu,thợng lu
- Ngỗng: điểm 2
- Trúng tủ: đúng phần đã học
Học sinh, sinh viên
- Trẫm: cách xng hô của vua
- Khanh: cách vua gọi các quan
- Long sàng: giờng của vua
Tầng lớp vua quan trọng triều đình phong kiến
3 Ghi nhớ (SGK).
III.Sử dụng từ ngữ địa ph ơng
và biệt ngữ xã hội.
-cần lu ý đối tợng giao tiếp
(ng-ời đối thoại, ng(ng-ời đọc)
+ Tình huống giao tiếp: trangtrọng, nghiêm túc hay suồng sã.+ Hoàn cảnh giao tiếp: XH
đang sống, môi trờng học tập,công tác
*Không nên lạm dụng một cáchtuỳ tiện nó dễ gây sự khó hiểu Để tô đậm sắc thái địa phơng ,tầng lớp xuất thân hoặc tính
Trang 38- Từ ngữ toàn dân: xa; quả roi;quả dứa; thuyền; vừng.
Bài 2
- Không nên học tủ: đoán mò đểhọc không ngó ngàng đến bàikhác
- Hôm qua, mình bị xơi gậy: 1
- Không nên dùng từ ngữ địaphơng: b, c, e, g
4 Củng cố và luyện tập:
GV treo bảng phụ, ghi CHTN
* Từ ngữ địa phơng là gì?
A Là từ ngữ đợc sử dụng phổ biến trong toàn dân
(B) Là từ chỉ đợc sử dụng ở 1 hoặc 1 số địa phơng nhất định
C Là từ đợc sử dụng ở 1 số dân tộc thiểu số phía Nam
* Biệt ngữ XH là gì?
A Là từ ngữ đợc sử dụng ở 1 số địa phơng nhất định
B Là từ đợc sử dụng trong tất cả tầng lớp nông sdân
(C) Là từ chỉ đợc sử dụng trong 1 tầng lớp nhất định
Trang 392 Kiểm tra bài cũ.
? Có các phơng tiện nào để liên kết đoạn văn trong văn bản?
3 Bài mới Giới thiệu bài
Tóm tắt là một kĩ năng rất cần thiết trong cuộc sống, học tập và nghiên cứu Xem mộtcuốn sách, một bộ phim hay ta có thể tóm tắt lại cho ngời cha đọc, cha xem đợc biết Khi đọc tác phẩm văn học, muốn nhớ đợc lâu ngời đọc thờng phải ghi chép lại bằngcách tóm tắt nội dung Vậy tóm tắt văn bản là gì, chúng ta cùng tìm hiểu
? Hãy cho biết trong tác phẩm
tự sự yếu tố nào là quan trọng
? Yêu cầu làm câu hỏi số 2
Chọn câu trả lời đúng nhất về
Hoạt động 2: Tìm hiểu yêu
cầu của việc tóm tắt văn bản tự
sự
Đọc đoạn văn trên bảng phụ
? Văn bản tóm tắt trên kể lại
nội dung của văn bản nào?
? Dựa vào đâu mà em nhận ra
điều đó? (Học sinh yếu)
?Văn bản tóm tắt có nêu đợc
nội dung chính của văn bản
Sơn Tinh - Thuỷ Tinh không?
? Văn bản tóm tắt trên có gì
khác so với văn bản Sơn Tinh
-Thuỷ Tinh về độ dài,lời văn,
số lợng nhân vật và sự việc?
? Từ việc tìm hiểu trên hãy cho
biết các yêu cầu đối với một
Thảo luận, nhận xét, bố sung
Trả lời, nhận xét
- Độ dài của văn bản tómtắt ngắn hơn so với độ dàicủa tác phẩm
- Số lợng nhân vật và sựviệc trong văn bản tóm tắt íthơn so với tác phẩm
- Có lời văn của ngời tómtắt
- Đáp ứng đúng mục đích
và yêu cầu cần tóm tắt
- Đảm bảo tính khách quan,trung thành với văn bản,không chen vào các ý kiếnbình luận, khen chê của ng-
ời tóm tắt
- Bảo đảm tính hoàn chỉnh:
mở đầu, phát triển và kếtthúc
- Bảo đảm tính cân đối: sốdòng tóm tắt dành cho các
- Yếu tố miêu tả, biểu cảm,
và nhân vật phụ
* Yếu tố chính: Sự việc vànhân vật chính
* Tác dụng : Kể lại cốttruyện để ngời đọc hiểu đợcnội dung cơ bản của tácphẩm
3 Kết luận: Là dùng lờivăn của mình trình bàyngắn gọn nội dung của vănbản đó
đợc các nhân vật và sự việcchính của truyện
Trang 40văn bản tóm tắt
Gv yêu cầu h/s độc nội phần
ghi nhớ Hs đọc ghi nhớ
(Học sinh yếu)
chi tiết cho phù hợp
Hs đọc ghi nhớ Ghi nhớ SGK/61- Đảm bảo tính cân đối.*
4 Củng cố và luyện tập:GV treo bảng phụ, ghi CHTN.
* Tóm tắt VB tự sự: Hãy xếp lại các bớc tóm tắt VB tự sự theo 1 trình tự hợp lí?
Chuẩn bị bài: “Luyện tập tóm tắt VB tự sự” theo các yêu cầu SGK
+ Xem lại VB Lão Hạc
+ Xem lại VB Tức nớc vỡ bờ
- Nêu các yêu cầu và các bớc tóm tắt văn bản tự sự?
3 Bài mới giới thiệu bài
Trong tiết học trớc chúng ta đã đợc tìm hiểu về yêu cầu tóm tắt và các bớc tóm tắt một văn bản tự sự Tiết học này chúng ta sẽ thực hành những yêu cầu và nội dung đã học ấy
Cha hợp lí
HS sắp xếp theothứ tự hợp lí
I Tìm hiểu yêu cầu tóm tắt văn
bản tự sự.
Bản liệt kê đã nêu các sự việc, nhânvật tơng đối đầy đủ nhng khá lộnxộn, thiếu mạch lạc
Sắp xếp:
1.là b(lão Hạc có ngời con trai )
2 là a: Con trai lão đi phu dồn điềncao su
3.là d: Vì muốn giữ lại mảnh 4.là c: Lão mang tiền dành dụm đ-
ợc gửi
5.là g: Cuộc sống mỗi ngày
6 à e: Một hôm lão xin Binh
7.là i :Ông giáo rất buồn
8.là h: Lão bỗng nhiên chết