1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an văn 8- nam 2011

273 426 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 273
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động 1 : Tìm hiểu chủ đề của văn bản GV cho HS đọc lại văn bản Tôi đi học của tác giả Thanh Tịnh.. Mục tiêu bài học: Giúp HS: - Hiểu được tình cảm đáng thương và nỗi đau tinh thầ

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn:

Tiết: 1 Ngày dạy:

Bài 1: Văn bản: TÔI ĐI HỌC (Thanh Tịnh)

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời

- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

II Phương tiện dạy học:

Sách giáo khoa, tranh ảnh

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra vở soạn của học sinh.

2 Bài mới:

Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ bền lâu trong tâm trí Đặc biệt càng đáng nhớ hơn là kỉ niệm, là ấn tượng của ngày đầu tiên đến lớp Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhà văn Thanh Tịnh trở về ngày đầu tiên của tuổi học trò để gặp lại “Những kỉ niệm mơn man” với tác phẩm “Tôi đi học”

TIẾT 1

Hoạt động 1 : Đọc văn bản và tìm hiểu chú

thích

.-Gọi HS đọc phần chú thích SGK trang 8

-Gọi HS nhắc lại vài nét về tác giả, tác phẩm

? Em hãy cho biết những nét chính về tiểu sử của

tác giảvà nét đặc trưng trong bút pháp của tác

giả?

Hs: Trả lời

HS; Khác nhận xét

Gv: Nhận xét,bổ sung

Cũng như Thạch Lam truyện ngắn của Thanh

Tịnh ít kịch tính mà nhẹ nhàng chất thơ

? Em hãy xác định thể loại của văn bản và nêu

xuất xứ của văn bản? Phương thức biểu đạt chính

của văn bản là gì? (Tự sự)

? Chuyện kể theo ngôi thứ mấy? Đ ặc điểm của

I Đọc và tìm hiểu chú thích:

1 Tác giả:

- Thanh Tịnh (1911-1988) quê ở ngoại thành Huế

2 Tác phẩm:

- Thể loại truyện ngắn.

Trích trong tập “Quê mẹ” 1941

Trang 2

 Ngôi 1, là vị trí cho phép người kể trực tiếp kể

những gì mình biết, mình thấy, mình chịu trách

nhiệm  lời kể thân mật gần gũi mang màu sắc

cảm xúc cá nhân, làm nổi bật tâm trạng

GV hướng dẫn HS đọc giọng đều, nhỏ nhẹ theo

hồi tưởng của nhân vật, nhấn mạnh những chi tiết

miêu tả tâm trạng nhân vật, đọc đúng ngữ thoại

của từng nhân vật

? Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nêu nội

dung từng phần? Các ý được sắp xếp theo trình tự

gì? (Thời gian)

Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản.

? Nhân vật tôi nhớ lại những kỉ niệm của ngày

đầu tiên đi học vào thời điểm nào? (Vào những

ngày cuối thu)

Đoạn văn mở đầu với những hình ảnh thiên nhiên

trong trẻo những đám mây bàng bạc, những cánh

hoa tươi, bầu trời quang đãng

? Tâm trạng tôi trên con đường cùng mẹ đến

trường được miêu tả qua những chi tiết từ ngữ

nào?

?Chi tiết nào cho thấy những thay đổi trong lòng

cậu bé? Vì sao lại có sự thay đổi đó?

Hs: Trả lời

Hs: Khác nhận xét,bổ sung

Gv: Nhận xét,chốt ý

Tuy đã ra vẻ chững chạc như vậy nhưng đôi lúc

cậu bé còn ngây ngô rất buồn cười, hãy tìm

những chi tiết thể hiện những nét đáng yêu ấy?

- Bố cục: 3 phần

+ Phần 1: “Từ đầu… ngọn núi” Tâm

trạng cảm giác của nhân vật tôi trên con đường cùng mẹ đến trường

+ Phần 2: “Tiếp… được nghỉ cả ngày

nữa”

Tâm trạng cảm giác của nhân vật tôi khi đến trường

+ Phần 3: đoạn còn lại

Nhân vật tôi đón nhận giờ học đầu tiên

II Tìm hiểu văn bản:

1 Tâm trạng cảm giác nhân vật tôi trong ngày đầu tiên đi học:

a Trên con đường cùng mẹ đến trường:

- Con đường này tôi đã đi lại lắm lần… tự nhiên thấy lạ

-Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi… cảm thấy mình trang trọng đứng đắn

⇒ Tâm trạng hồi hộp cảm giác mới mẻ, sự hồn nhiên đáng yêu

TIẾT 2

? Hãy tìm những chi tiết miêu tả tâm trạng ngỡ

ngàng cảm giác mới lạ của nhân vật tôi khi đến

trường?

? Cái nhìn của cậu về ngôi trường trước và sau

khi đi học có gì khác? Vì sao lại có sự khác đó?

Hs trả lời

Hs: Khác nhận xét

b Khi đến trường:

- Sân trường Mĩ Lí dày đặc người

- Người nào áo quần cũng sạch sẽ tươm tất

- Trường vừa xinh xắn vừa oai nghiêm ⇒ Lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ

Trang 3

Gv: Nhận xét,bổ sung

? Hình ảnh cậu học trò lần đầu tiên đi học được

so sánh với cái gì? Em có nhận xét gì về nghệ

thuật so sánh đó

(Hình ảnh cậu học trò được ví như những chú

chim non… phải rời tổ để bay vào khoảng trời

rộng)

GV: Bình giảng

? Tâm trạng tôi lúc nghe thầy gọi và khi phải rời

bàn tay mẹ để vào lớp được miêu tả ra sao?

? Bước vào lớp cái nhìn của nhân vật tôi đối với

bạn bè mọi vật xung quanh thể hiện tình cảm

ntn?

*Thảo luận: Em có cảm nhận gì về thái độ, cử

chỉ của người lớn( ông đốc, thầy giáo, phụ

huynh) đối với các em bé lần đầu tiên đi học?

? Qua tấm lòng của các bậc phụ huynh thầy cô

giáo đối với học sinh ngoài ra đó cũng là trách

nhiệm của ai đối với ai?

Hs: Đại diện nhóm trình bày

Hs: nhóm khác nhận xét,bổ sung

Gv: Chốt ý,bình giảng

? Khi miêu tả tâm trạng của nhân vật tôi tác giả

sử dụng hình ảnh so sánh nào? Em có nhận xét gì

về những hình ảnh so sánh đó?

-Tìm và phân tích các hình ảnh (so sánh trong

văn bản)

….nhưmấy cành hoa

….như một làn mây

….như một con chim

So sánh giàu hình ảnh, gợi cảm, man mác chất

thơ, chất trữ tình

? Nhận xét nghệ thuật đặ sắc của truyện?

? Theo em tính chất trữ tình và chất thơ được thể

hiện qua những yếu tố nào

GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK

Hs: Đọc ghi nhớ

Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS luyện tập.

- Nghe gọi đến tên giật mình và lúng túng… dúi đầu vào lòng mẹ nức nở khóc theo

⇒ Cảm giác ngở ngàng, lo sợ khi sắp bước sang một môi trường khác và phải xa mẹ, xa nhà

c Khi đón nhận giờ học đầu tiên:

- Tôi nhìn bàn ghế… nhận là vật của riêng mình

- Tôi nhìn người bạn tí hon ngồi bên tôi… lòng tôi vẫn không thấy xa lạ

⇒ Cảm giác gần gũi với lớp học, bạn bè, tự tin, bước vào giờ học

d Tấm lòng của người lớn dành cho các em:

- Mẹ tôi âu yếm…

- Ôâng đốc nhìn chúng tôi bằng cặp mắt hiền từ và cảm động

- Thầy trẻ tuổi tươi cười đón chúng tôi ở cửa lớp

⇒ Tấm lòng thương yêu, tinh thần trách nhiệm của gia đình và nhà trường đối với thế hệ tương lai

2) Nghệ thuật đặc sắc của truyện:

- Bố cục thep dòng hồi tưởng, trình tự thời gian của buổi tựu trường

-Kết hợp hài hoà giữa tự sự, miêu tả và biểu cảm

Trang 4

-Giàu chất thơ, chất trữ tình.

III Tổng kết:

* Ghi nhớ : (SGK Tr 10)

IV Luyện tập:

1 Phát biểu cảm ngĩ của em dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” trong truyện ngắn “Tôi đi học”

2.Viết một đoạn văn ngắn: em có cảm xúc gì về ngày đầu tiên đi học

3 Củng cố:

? Chỉ ra sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố kể, miêu tả và bộc lộ cảm xúc

4 Dặn dò:

- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ SGK

- Xem trước bài “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”



Tuần: 1 Ngày soạn:

Tiết: 3 Ngày dạy:

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Hiểu rõ cấp dộ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

Thông qua bài học,rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng.

II

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra s ự chuẩn bị của hs

3 Giới thiệu bài mới :

Ở lớp 7, các em đã tìm hiểu về mối quan hệ nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái nghĩa Hôm nay, chúng ta sẽ đi vào một mối quan hệ khác về nghĩa của từ: mối quan hệ bao hàm qua bài “Cấp độ khái quát về nghĩa của từ”

Các hoạt động của GV và HS Nội dung

Ho ạt động 1 : Nhắc lại mối quan hệ

đồng nghĩa và trái nghĩa của từ ngữ

Trang 5

Các hoạt động của GV và HS Nội dung

? Thế nào là từ đồng nghĩa? Có mấy loại từ

đồng nghĩa? Cho ví dụ?

( Từ đồng nghĩa: những từ có nghĩa tương ứng

tự nhau Có hai lọai từ đồng nghĩa: từ đồng

nghĩa hoàn toàn, Vd: má- mẹ, từ đồng nghĩa

không hoàn toàn, Vd: ăn- xơi.)

? Thế nào là từ trái nghĩa? Cho Vd

( Những từ trái nghĩa: có ý nghĩa trái ngược

nhau; Vd: Sống- chết)

Hoạt động 2: Cho học sinh quan sát sơ

đồ trên bảng và gợi ý dẫn dắt dần học

sinh trả lời câu hỏi

? Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn hay hẹp

hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá? Vì sao?

( Rộng hơn, vì nói đến “động vật” là bao

gồm cả “Thú”, “Chim”, “Cá”…)

? Nghĩa của từ “Thú” rộng hay hơn hẹp hơn

nghĩa của các từ “Voi, hươu”? Vì sao?

( Rộng hơn, vì nói đến “Thú” là bao gồm cả

“Voi, hươu”)

?Nghĩa của từ “Chim”rộng hơn hay hẹp

hơn nghĩa của các từ “Tu hú, sáo”? Vì sao?

(Rộng hơn, vì nói đến “Chim” là bao gồm cả

“Tu hú, sáo”

? Nghĩa của từ “Cá” rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của các từ “Cá rô, cá thu”? Vì sao?

(Rộng hơn, vì nói đến “Cá” là bao gồm

cả “Cá rô, cá thu”

?Như vậy, nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng

hơn nghĩa của những từ nào, đồng thời hẹp

hơn nghĩa của từ nào?

( “Thú, chim, cá” rộng hơn nghĩa của những

tư ø “voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu” đồng

thời hẹp hơn nghĩa của từ “động vật”.)

-GV vẽ sơ đồ lên bảng

Hoạt động 3 : Gợi dẫn để học sinh tổng

I/ Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp

Voi, hươu tu hú,sáo Cá rô, cá thu

Mối quan hệ về nghĩa giữa những từ trên được biểu thị bẳng sơ đồ sau:

Thú

động vật

Voi, hươ u

Cá rô, Cá thu

Trang 6

Các hoạt động của GV và HS Nội dung

kết 3 điều trong phần ghi nhớ

? Khi nào thì một từ ngữ được coi là nghĩa

rộng hay nghĩa hẹp đối với từ ngữ khác?

? Có phải bao giờ một từ ngữ chỉ có nghĩa

rộng ( hoặc nghĩa hẹp) hay không?

HS : Đọc ghi nhớ

Hoạt động 4: Hướng dẫn hs luyện tập.

HS: Lên bảng.

III Luyện tập:

1) Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ trong mỗi nhóm từ ngữ sau:

2) Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với các từ ngữ ở mỗi nhóm sau:

a Từ ngữ nghĩa rộng là chất đốt

b Từ ngữ nghĩa rộng la ønghệ thuật

c Từ ngữ nghĩa rộng là thức ăn

d Từ ngữ nghĩa rộng là nhìn

e Từ ngữ nghĩa rộng là đánh

3)Giáo vienâ gợi ý

a Xe cộ: Xe máy,ô tô,xe đạp,xe ba gác

b Kim loại: nhôm,đồng,sắt,chì

Bài tập 4,5 về nhà làm

Củng cố: Khi nào một từ được coi là nghiã rộng ( hay nghiã hẹp) so với từ ngữ ngữ khác?

Cho Vd?

4 Dặn dò : Học bài-soạn bài Trường từ vựng.

Xem trước “Tính thống nhất chủ đề của văn bản”

quần

Aùo

Quần đùi,Quần dài

Aùo dài, Aùo sơ mi

Y phục

Trang 7

Tuần: 1 Ngày soạn:

Tiết: 4 Ngày dạy:

TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nắm được:

- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tượng cần trình bày, chọn lựa sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình

II Phương tiện dạy học:

Bảng phụ ghi các bài tập

1 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

2 Bài mới:

Một văn bản khác hẳn với những câu hỗn độn do nó có tính mạch lạc và tính liên kết Chính những điều này làm cho văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề Thế nào là chủ đề và tính thống nhất về chủ đề của văn bản được biểu hiện qua những bình diện nào? Bài học hôm nay sẽ làm rõ những điều ấy

Hoạt động 1 : Tìm hiểu chủ đề của

văn bản

GV cho HS đọc lại văn bản Tôi đi học của

tác giả Thanh Tịnh

? Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào

trong thời thơ ấu của mình

? Những hồi tưởng ấy gợi lên những cảm

giác nào trong lòng tác giả.?

Như vậy, vấn đề trọng tâm được tác giả đặt

ra qua nội dung cụ thể của văn bản là gì?

( Tâm trạng, cảm giác của một cậu bé lần

đầu tiên đi học)

 Nội dung trả lời các câu trên chính là

chủ đề của văn bản “Tôi đi học”

? Em hiểu thế nào là chủ đề của văn bản?

( Vấn đề trọng tâm, vấn đề chính được tác

giả nêu lên, đặt ra qua nội dung cụ thể của

văn bản )

? Vấn đề trong tâm trạng được tác giả đặt ra

I Chủ đề của văn bản:

- Những kỉ niệm sâu sắc nhất trong lòng tác giả:

∗ Kỉ niệm lần đầu tiên đi học

- Trên con đường cùng mẹ đến trường

- Tâm trạng ngỡ ngàng lo sợ khi đứng trước sân trường

- Đón nhận giờ học đầu tiên trong cảm giác gần gủi, thân thuộc

⇒ Chủ đề văn bản “Tôi đi học”: Là những

kỉ niệm hồn nhiên trong sáng của tác giả về buổi đầu tiên khai trường

Trang 8

? Theo em hiểu thế nào là chủ đề của văn

bản

Hoạt động 2 : HS khái quát về những

điều kiện để đảm bảo tính thống nhất

chủ đề của văn bản

? Em hãy cho biết văn bản “Tôi đi học” nói

lên những kỉ niệm của tác giả về buổi đầu

tiên đến trường?

Hs: Trả lời

Hs: Khác nhận xét

Gv: Nhận xét,bổ sung

Gv: Chốt ý

? Hãy tìm những chi tiết miêu tả cảm giác

trong sáng của nhân vật Tôi ở buổi đầu tiên

đến trường?

? Từ việc phân tích theo em hiểu thế nào là

tính thống nhất chủ đề văn bản? Tính thống

nhất được thể hiện ở những phương diện

nào?

( Muốn viết được một văn bản đảm bảo tính

thống nhất về chủ đề, trước hết cần xác định

vấn đề trọng tâm , sau đó sắp xếp ý theo

trình tự hợp lý, lựa chọn từ ngữ, đặc câu sao

cho tất cả tập trung biểu hiện vấn đề đó.)

GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

Hoạt động 3 : Hướng dẫn hs làm phần

luyện tập

? Phân tích tính thống nhất về chủ đề của

văn bản theo những yêu cầu trong bài tập 1

+ Hàng năm… tựu trường

+ Tôi quyên … trong sáng ấy

2 Những chi tiết miêu tả cảm giác trong sáng của nhân vật “tôi”:

a Trên con đường đi học:

- Con đường… đứng đắn

b Trên sân trường:

- Trường trở nên xinh xắn, oai nghiêm…lo sợ nép bên người thân khóc…

c Trong lớp học:

- Có những hôm đi chơi…xa nhà, xa mẹ

III Ghi nhớ: (SGK/12)

IV Luyện tập:

Bài tập 1:

a Căn cứ vào nhan đề

- MB, TB, KB đều tập trung nói về rừng cọ và tình cảm của người đối với rừng cọ

- Phần thân bài: Miêu tả cây cọ…

b Những ý lớn ở phần thân bài được sắp xếp rành mạch, liên tục, hợp lý

3 Củng cố:

Chủ đề của văn bản là gì? Tính thống nhất chủ đề của văn bản được thể hiện ở những phương diện nào?

4 Dặn dò:

Về nhà học thuộc bài, làm bài tập 2, 3 SGK

Soạn bài “ Trong lòng mẹ”

Trang 9

Tuần: 2 Ngày soạn:

Tiết: 5 +6 Ngày dạy:

Bài 2: Văn bản: TRONG LÒNG MẸ

I Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Hiểu được tình cảm đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú bé đối với mẹ

- Bước đầu hiểu được văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng thắm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành giàu sức truyền cảm

II Phương tiện dạy học:

- Tác phẩm “Những ngày thơ ấu”

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy tóm tắt văn bản “Tôi đi học” và cho biết nội dung, nghệ thuật đặc sắc của văn bản?

2 Bài mới:

Những năm trước cách mạng tháng tám năm 1945,Nguyên Hồng được bạn học yêu quý bởi vì nhà văn luôn hướng ngòi bút về những con người cùng khổ với trái tim thắm thiết yêu thương của mình, nổûi bật trong tác phẩm của Nguyên Hồng là những người bà, người mẹ, người chị, những cô bé, cậu bé côi cút …Ở đoạn trích “Trong lòng mẹ” chương IV _ Hồi ký “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng, chúng ta bắt gặp hai người phụ nữ và một thiếu niên _ tất cả đã được tác giả khắc họa chân thực Tình cảm bao trùm toàn bộ đoạn văn là lòng mẹ dịu êm & tình con cháy bỏng

Hoạt động1 :Tìm hiểu tác giả, tác phẩm.

?Em hãy cho biết vài nét về tiểu sử của tác

giả? Những sáng tác của ông thường hướng về

ai? Hãy kể tên những sáng tác tiêu biểu của

ông

? Văn bản trên được biểu hiện bằng phương

thức biểu đạt nào?(Hồi ký)

- Những tác phẩm chính: Bỉ vỏ, Những ngày thơ ấu, Cửa biển…

2 Tác phẩm:

- Thể loại: Hồi ký

- Văn bản là chương IV tập hồi ký

Trang 10

GV: Hướng dẫn hs cách đọc

Đọc chú ý dòng cảm xúc của nhân vật được thể

hiện qua các chi tiết miêu tả cảm động

GV: Tuy chỉ là một chương giữa của thiên hồi

ký, nhưng đoạn trích được bố cục chặt chẽ như

một truyện ngắn

?Theo em đoạn trích được chia làm mấy phần?

Nêu nội dung từng phần?

Hs: Trả lời

Hs: Khác nhận xét

GV: Nhận xét,bổ sung

Hoạt động 3 : : Hướng dẫn hs phân tích

? Tìm những chi tiết thể hiện cảnh ngộ thương

tâm của chú bé Hồng

? Bản chất của bà cô được thể hiện trong cuộc

đối thoại ấy qua những chi tiết nào? Tác giả

nhắc lại những hành động gì của bà cô?

(Cái cười)

? Em hãy cho biết sự khác nhau giữa những cái

cười của bà cô được thể hiện qua cử chỉ, giọng

điệu, nét mặt như thế nào?

?Em thấy nhân vật bà cô của Hồng là người

như thế nào ?

Gợi ý: Thái độ gọi Hồng lại nói _ Tại sao lại

“cười hỏi” mà không là “lo lắng hỏi” hoặc

“nghiêm trang” “âu yếm” hỏi ? Bà ta muốn gì

khi nói mẹ Hồng đang “phát tài” & cố ngân dài

2 tiếng “em bé”? Vì sao lòng Hồng thắt lại?

? Em có nhận xét gì về nhân vật của bà cô bé

Hồng? Bà ta tượng trưng cho loại người nào

trong xã hội?

GV: Bình giảng,chốt ý

II/ Đọc-Tìm hiểu bố cục.

1 Đọc

2 Bố cục.

- Bố cục : 2 phần

+ Phần 1: “ Từ đầu… người ta hỏi đến chứ”

=>Cuộc đối thoại giữa bà cô cay độc và chú bé Hồng, ý nghĩ cảm xúc của chú về người mẹ đáng thương

+ Phần 2: Còn lại

=>Cuộc gặp lại mẹ bất ngờ và cảm giác vui sướng cực điểm của bé Hồng

TIẾT 2

?Khi bà cô nhắc đến mẹ bằng những lời mĩa mai

Hồng nghĩ về mẹ như thế nào?

? Thái độ của bé Hồng ra sao khi nghe bà cô nói

về mẹ? Vì sao chú lại khóc khi nghe bà cô nhắc

2 Tình cảm của bé Hồng đối với mẹ:

a Những ý nghĩ cảm xúc của chú bé khi trả lời cô:

- Tưởng đến vẻ mặt rầu rầu và sự hiền

Trang 11

đến hai từ “em bé”.

? Hãy cho biết trong đoạn văn trên tác giả đã sử

dụng biện pháp nghệ thuật gì? Thể hiện tình

cảm của bé Hồng ntn? Em có nhận xét gì về

mạch văn ở đây?

? Hồng gặp lại mẹ trong hoàn cảnh như thế nào?

Vì sao chỉ mới thấy bóng người ngồi trên xe kéo

giống mẹ cậu đã đuổi theo gọi?

? Em hãy cho biết tâm trạng của chú bé Hồng

khi gặp lại mẹ? Hãy tìm những chi tiết miêu tả

cảm giác sung sướng khi gặp lại mẹ của bé

Hồng?

? Vì sao lúc này câu nói của bà cô lại bị chìm

ngay?

?Theo em chất trữ tình của văn bản được thể

hiện qua những yếu tố nào

Hs: Chia làm 3 nhóm thảo luận

Hs: Đại diện nhóm phát biểu

Gv: Nhận xét,chốt y

(Chất trữ tình thấm đượm ở nội dung câu chuyện

được kể,những cảm xúc căm giận xót xa yêu

thương đều thống thiết đến cao độ)

? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của tác

phẩm?

GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK/21

Hoạt động 4 : Hướng dẫn HS luyện tập

? Viết một đoạn văn ngắn ghi lại ấn tượng nổi

bật nhất của bản thân về người mẹ của mình?

từ của mẹ

- Cúi đầu không đáp…

- Lòng tôi thắt lại… nước mắt chan hoà đầm đìa

-Hai tiếng em bé xoắn chặt lấy tâm can tôi… tôi thương và căm tức mẹ

Lời văn dồn dập, các động từ mạnh

Thông minh, nhạy cảm, luôn tin yêu và bảo vệ mẹ

⇒ Kính yêu mẹ, xót xa cảm thương cho hoàn cảnh của mẹ

b Khi gặp lại mẹ:

- Tan buổi học ở trường… thoáng thấy bóng người đuổi theo gọi bối rối

- Trèo lên xe oà khóc nức nở, ngã vào cánh tay… câu nói của bà cô bị chìm ngay đi

⇒ Niềm hạnh phúc ngập tràn trong một thế giới ăm ắp tình mẫu tử và tình yêu thương mãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ

III Tổng kết:

Ghi nhớ : (SGK/21)

IV Luyện tập:

GV cho HS viết đoạn văn

3 Củng cố.

Em hãy cho biết tâm trạng của bé Hồng khi gặp lại mẹ như thế nào?

4 Dặn dò: - Về nhà học kĩ bài, làm bài tập SGK.

- Soạn bài “Trường từ vựng”.

Trang 12

Tuần: 2 Ngày soạn:

Tiết: 7 Ngày dạy:

TRƯỜNG TỪ VỰNG

I Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản

- Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá giúp ích cho việc học văn, làm văn

II Phương tiện dạy học: Bảng phụ ghi ví dụ SGK

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng? Từ ngữ nghĩa hẹp? Lấy ví dụ?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: HS đọc đoạn văn và tìm

hiểu mối liên hệ về ngữ nghĩa giữ những

từ in đậm

? Những từ in đậm trên có những nét chung gì

về nghĩa

? Theo em hiểu thế nào là trường từ vựng? Cơ

sở để hình thành trường từ vựng là gì?

(Đặc điểm chung về nghĩa)

 Hoạt động 2 : Tìm hiểu 4 vấn đề trong

phần ghi nhớ

? Hãy tìm những từ thuộc trường từ vựng

“Tay”? Theo em từ tay có những trường từ

vựng nào?

GV cho học sinh đọc ví dụ SGK

? Em có nhận xét gì về từ loại của các từ trong

trường hợp từ vựng “Mắt”.(Có nhiều từ loại

DT, ĐT, TT)

? Em hãy cho biết dựa vào đâu để chia thành

nhiều trường từ vựng khác nhau của từ “ ngọt”

(Dựa vào hiện tượng nhiều nghĩa)

GV phân biệt từ nhiều nghĩa và từ đồng âm cho

HS hiểu

I Bài tập:

VD1: Tìm hiểu đoạn trích trong tác

phẩm “Những ngày thơ ấu”

- Những từ: Mắt, da, đùi, gò, má, đầu, cánh tay, miệng…

⇒ Có chung nét nghĩa chỉ bộ phận cơ thể của người

⇒ Gọi là trường từ vựng

II Bài học:

1 Thế nào là trường từ vựng:

1 Hoạt động của tay: Cầm, nắm…

2 Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại

VD: SGK

Trang 13

? Hãy cho biết đoạn văn SGK có sử dụng biện

pháp tu từ gì?

Hoạt động 3 : Luyện tập

? Tìm các từ thuộc trường từ vựng “Người ruột

thịt” trong văn bản Trong lòng mẹ

? Em hãy đặt tên trường từ vựng cho mỗi từ

dưới đây ở BT2

? Hãy cho biết các từ in đậm trong đoạn văn

sau thuộc trường từ vựng nào? BT3

? Xếp các từ ở BT4 vào trường từ vựng ở bảng

sau?

3 Do hiện tượng nhiều nghĩa một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

VD: Từ “Chết”:

4 Trong thơ văn hoạc trong đời sống hàng ngày, người ta có thể hoán chuyển trường từ vựng để tăng tính nghệ thuật của ngôn từ

VD: SGK

III Luyện tập:

Bài tập 1: Trường từ vựng “người ruột

thịt”

-Thầy, mẹ,cô, nội, em, u, mợ

Bài tập 2:

a Dụng cụ đánh bắt hải sản

b Dụng cụ để đựng

c Hoạt động của chân

d Trạng thái tâm lý

đ Tính cách

e Dụng cụ để viết

Bài tập 3: Các từ hoài nghi, khinh miệt,

ruồng rẫy, yêu thương… thuộc trường từ vựng chỉ thái độ của con người

Bài tập 4:

Khứu giác: mũi, thính, diếc Thính giác: tai, nghe, điếc

3 Củng cố: Thế nào là trường từ vựng? Có mấy lưu ý về trường TV?

4 Dặn dò: - Về nhà học thuộc bài, làm bài tập 5, 6, 7.

- Xem trước bài “Bố cục của văn bản”



Tuần: 2 Ngày soạn:

Tiết: 8 Ngày dạy:

BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

I Mục tiêu bài học: Giúp HS: Hiểu và biết cách sắp xếp nội dung trong văn bản, đặc biệt

là trong phần thân bài sao cho mạch lạc phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc

II Phương tiện dạy học: Bảng phụ ghi ví dụ SGK

Trang 14

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: Chủ đề của văn bản là gì? Thế nào là tính thống nhất chủ đề của văn

bản?

2 Bài mới:

Ở lớp 7, các em đã học bố cục và mạch lạc trong văn bản Các em nắm được văn bản gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, Kết luận và chức năng nhiệm vụ của chúng Bài học hôm nay nhằm ôn lại kiến thức đã học đồng thời đi sâu hơn tìm hiểu cách sắp xếp tổ chức nội dung phần Thân bài- Phần chính của văn bản

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1 :: GV cho HS nhắc lại bố

cục và chức năng từng phần của văn

bản để ứng dụng vào việc tìm hiểu văn

bản

Gọi HS đọc văn bản “Người thầy đạo cao đức

trọng”

? Văn bản trên được chia làm mấy phần? Hãy

chỉ ra các phần đó

? Em hãy chi biết nhiệm vụ từng phần trong

văn bản? Nêu mối quan hệ giữa các phần

trong văn bản

Hoạt động 2 : HS nắm một số cách sắp

xếp ý ở phần thân bài

? Phần thân bài văn bản “Tôi đi học” của

Thanh Tịnh kể về những sự kiện nào? Các sự

kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự nào?

? Em hãy chỉ ra diễn biến tâm trạng của bé

Hồng trong phần thân bài ở văn bản “Trong

lòng mẹ”

? Khi tả người, vật, phong cảnh… em sẽ lần

lượt miêu tả theo trình tự nào?

HS thảo luận nhóm

? Hãy cho biết cách sắp xếp các sự việc ở

phần thân bài “Người thầy đạo cao đức

trọng”

? Qua các bài tập trên, theo em cách sắp xếp

I Bố cục của văn bản:

Văn bản “Người thầy đạo cao đức trọng”

- Mở bài: Câu 1 ra chủ đề được nói tới

trong văn bản

Giới thiệu về thầy Chu Văn An

- Thân bài: Trình bày các nội dung chủ

yếu làm sáng tỏ chủ đề của văn bản (Tài đức vẹn toàn của thầy)

- Kết bài: Tổng kết chủ đề của văn bản

(Tình cảm của mọi người đối với thầy Chu Văn An)

- Mỗi phần đều có chức năng, nhiệm vụ riêng, nhưng phải liên quan và phù hợp nhau

II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản:

- Kể về 2 sự kiên:

+ Cảm xúc của tác giả trong thời hiện tại và hồi ức về buổi đầu tiên đi học

- Được sắp xếp theo trình tự thời gian

- Diễn biến tâm trạng của bé Hồng:

+ Lòng yêu thương, quý trọng người mẹ.+ Lòng căm ghét về những hủ tục làm khổ mẹ và thái độ bất bình với bà cô khi bà ta nói xấu mẹ

+ Niềm vui sướng cực độ khi được gặp mẹ

- Trình tự không gian:

Trang 15

nội dung phần thân bài của văn bản như thế

nào?

HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 3: Luyện tập.

? Hãy phân tích cách trình bày ý trong các

đoạn trích ở bài tập 1

? Nếu phải trình bày về lòng thương mẹ của

bé Hồng ở văn bản “Trong lòng mẹ”, em sẽ

trình bày những ý gì và sắp xếp ra sao?

- Chỉnh thể – bộ phận

- Tình cảm – cảm xúc

- Luận điểm 1: Chu Văn An là người tài cao

- Luận điểm 2: Người thầy có đạo đức được học trò kính trọng

III Ghi nhớ: (SGK/ 25)

IV Luyện tập:

- Sự cay nghiệt của bà cô và phản ứng quyết liệt của bé Hồng trước thái độ của bà cô nói về mẹ mình

3 C ủng cố :

? Bố cục của văn bản thường được chia làm mấy phần? Nêu nhiệm vụ của từng phần?

4 Dặn dò: - Về nhà học thuộc bài, làm bài tập 3 SGK.

- Xem trước bài “Tức nước vỡ bờ”



Trang 16

Tuần: 3 Ngày soạn:

Tiết: 9 Ngày dạy:

Bài 3: Văn bản TỨC NƯỚC VỠ BỜ

(Trích Tắt đèn)

I Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Hiểu được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đương thời và tình cảm đau thương của người nông dân cùng khổ trong xã hội ấy, cảm nhận được quy luật của hiện thực có áp bức, có đấu tranh

- Thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người nông dân Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật viết truyện của tác giả

II Phương tiện dạy học:

Tranh ảnh, SGK

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: Hãy tóm tắt văn bản “Trong lòng mẹ”? Nêu những nét đặc sắc về

nghệ thuật của văn bản?

2 Bài mới:

Hoạt động 1 : Tìm hiểu tác giả, tác phẩm.

? Em hãy cho biết những nét chính về tiểu sử của

tác giả

? Hãy nêu xuất xứ của đoạn trích và cho biết thể

loại của văn bản?

GV đọc mẫu một đoạn và hướng dẫn HS cách

đọc Đọc đúng ngữ điệu của các nhân vật,đọc

chính xác có sắc thái biểu cảm

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhân vật chị Dậu và

bản chất tên cai lệ

? Em hãy phân tích tình thế của chị Dậu khi bọn

tay sai xông đến

? Hãy tìm những chi tiết làm rõ bộ mặt tàn nhẫn

không chút tính người của tên cai lệ

?Qua đó, em có nhận xét gì về tư cách của bọn

tay sai?

Gv: Cai lệ chỉ là một tên tay sai mạt hạng thế mà

hắn không hề chùn bước trong việc gây tội ác

I Đọc và tìm hiểu chú thích:

- Thể loại: Tiểu thuyết

II Tìm hiểu văn bản:

1 Bọn tay sai: (Cai lệ và người nhà lý trưởng)

+ Cử chỉ, hành động:

- Chạy sầm sập

- Roi song, tay thước, dây thừng

- Thét, trợn ngược hai mắt, quát…

- Hầm hè, đùng đùng

- Giật phắt cái dây thừng

Trang 17

Vậy nguyên nhân nào giúp hắn hành động một

cách hung hãn như vậy?(Ỷ thế, đại diện cho nhà

nước )

Hs: Trả lời

Hs: Bổ sung nhận xét

Gv: Nhận xét,chốt ý

Gv: bình giảng

Hoạt động3 : Phân tích nhân vật chị Dậu

? Khi thấy bọn cường hào kéo đến phản ứng của

anh Dậu ra sao?

? Khi thấy bọn cai lệ tiến vào của chị Dậu đối phó

với bọn tay sai để bảo vệ chồng bằng cách nào?

Em có nhận xét gì về lời lẽ giải bày của chị

? Tìm những chi tiết thể hiện sự phản kháng

quyết liệt của chị Dậu Tình thế chị Dậu khi bọn

tay sai xông đến như thế nào?

+ Lời lẽ?

+ Cách xưng hô?

+ Cử chỉ, hành động? Qua đó em thấy chị Dậu

là một người phụ nữ như thế nào?

? Theo em do đâu mà chị Dậu là một người phụ

nữ thân cô thế cô lại quật ngã được tên cai lệ

(Lòng căm thù xuất phát từ lòng yêu thương

chồng)

Hs làm việc theo nhóm

Câu hỏi : Khi chị Dậu đánh nhau với bọn tay sai

anh Dậu đã can ngăn thì chị Dậu trả lời anh ra

sao? Em đồng tình với ai? Vì sao?

HS thảo luận nhóm

Đại diện nhóm phát biểu

Hs nhóm khác nhận xét

- Gv nhận xét,bình giảng

Để bảo vệ chồng, chị Dậu đã đối phó với bòn tay

sai qua các giai đoạn: nhẵn nhục – đấu lý – đấu

lực

-Đấu tranh của chị Dậu:

+ Hạn chế: còn đơn độc, tự phát, chưa có đường

lối

- Bịch luôn vào ngực chị Dậu

- Tát vào mặt chị Dậu

- Chực đánh anh Dậu+ Lời lẽ:

- “Mày định nói cho cha mày nghe…”

- “Thằng kia, ông tưởng mày chêùt đêm qua…”

- “Không có tiền thì ông dở cả nhà …”

Hung hăng, hống hách, dã man, thiếu tình người

⇒ Là kẻ bất nhân, tàn bạo đại diện cho xã hội thực dân nửa phong kiến

2 Nhân vật chị Dậu:

- Run run…nhà cháu đã túng

- Cháu van ông

⇒ Thái độ nhún nhường hạ mình

- Liều mạng cự lại… chồng tôi đau ốm

⇒ Tư thế ngang hàng

- Mày trói chồng bà đi…

- Túm lấy cổ díu ra cửa…

⇒ Vị trí cao hơn trật tự phong kiến, thái độ khinh bỉ cao độ Sức mạnh bắt nguồn từ lòng căm hờn, tình yêu thương chồng

- Thà ngồi tù… Tôi không chịu được

⇒ Sức phản kháng tiềm tàng nhưng mạnh mẽ

III Tổng kết:

 Ghi nhớ: (SGK/33)

Trang 18

+ Tiến bộ: thổi bùng ngon lửa đấu tranh trong

phong trào nông dân

Rút ra qui luật của xã hội:” Có áp bức, có

đấu tranh” “ Tức nước vỡ bờ”

? Em hiểu thế nào về nhan đề của văn bản? Em

có đồng tình với cách dặt tên như vậy không

Hoạt động 4 : GV cho HS phân vai đóng

từng nhân vật trong đoạn trích

IV Luyện tập:

Bài tập 1: HS phân vai đọc diễn cảm

lại đoạn trích

3 Củng cố:

Em hãy nêu vẻ đẹp của hình tượng chị Dậu qua đoạn trích?

4 Dặn dò:

- Về nhà tóm tắt lại đoạn trích

- Soạn bài “Xây dựng đoạn văn trong văn bản”



Tuần: 3 Ngày soạn:

Tiết: 10 Ngày dạy:

XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

I Mục tiêu bài học :

Giúp HS: Hiểu được khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn

và biết cách trình bày nội dung một đoạn văn Viết được các đoạn văn mạch lạc, đủ sức làm sáng tỏ nội dung

II Phương tiện dạy học: Bảng phụ, SGK

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: Hãy cho biết bố cục của văn bản có mấy phần? Nêu nhiệm vụ của

từng phần

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm

đoạn văn

GV cho học sinh đọc văn bản SGK

? Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý được viết

thành mấy đoạn văn?

I Thế nào là đoạn văn:

Văn bản “Ngô Tất Tố” và tác phẩm “Tắt đèn”

- Có 2 ý mỗi ý được viết thành một đoạn văn

Trang 19

? Em thường dựa vào dấu hiệu hình thức nào

để nhận biết đoạn văn

? Hãy khái quát các đặc điểm cơ bản của

đoạn văn và cho biết thế nào là đoạn văn

? Em hãy tìm các từ ngữ có tác dụng duy trì

đối tượng trong đoạn văn (Từ ngữ chủ đề)

? Hãy tìm câu then chốt trong đoạn văn? Tại

sao em biết đó là câu chủ đề của đoạn văn

? Em có nhận xét gì về vị trí cấu tạo câu chủ

đề của đoạn văn

HS thảo luận nhóm

Hoạt động 2: Cách trình bày nội dung

đoạn văn

? Em hãy so sánh cách trình bày ý của đoạn

thứ nhất với đoạn thứ ba của văn bản

? Đoạn văn có câu chủ đề không? Nếu có thì

nó ở vị trí nào?

? Nội dung của đoạn văn được trình bày theo

trình tự nào?

? Theo em có mấy cách trình bày nội dung

đoạn văn? Giải thích rõ từng cách

Hoạt động 3: Luyện tập

? Trong văn bản ở bài tập 1 được chia thành

mấy ý? Mỗi ý được được diễn đạt bằng mấy

đoạn văn

? Hãy phân tích cách trình bày nội dung

trong đoạn văn sau ở bài tập 2

- Đoạn 1: Từ đầu… chống Pháp giới thiệu

về Ngô Tất Tố

- Đoạn 2: Tác phẩm chính… việc làng giới

thiệu tác phẩm Tắt đèn

- Dấu hiệu để nhận biết đoạn văn có ý chủ đề, dấu hiệu hình thức bắt đầu bằng việc viết hoa thụt vào đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn:

1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn:

- Đoạn 1: Ngô Tất Tố.

- Đoạn 2: Tác phẩm “Tắt đèn”

- Câu chủ đề trong đoạn văn thứ hai: Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu…

- Câu chủ đề của đoạn văn chứa ý đựng khái quát, thường đứng đầu đoạn hoặc cuối đoạn, cấu tạo ngắn gọn

2 Cách trình bày nội dung đoạn văn:

a Đoạn 1: Không có câu chủ đề các câu có quan hệ bình đẳng

b Đoạn 2: Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn trình bày theo cách diễn dịch

Câu chủ đề ở cuối đoạn trình bày theo cách quy nạp

 Ghi nhớ: (SGK/36)

III Luyện tập:

Bài tập 1: Văn bản “Ai nhầm” có 2 ý mỗi

ý được diễn đạt thành một đoạn văn

Bài tập 2:

a Trình bày theo lối diễn dịch

b Trình bày theo lối song hành

c Song hành

3 Củng cố:

Đoạn văn là gì? Thế nào là câu chủ đề? Nội dung của một đoạn văn được trình bày theo mấy cách?

4 Dặn dò: - Về nhà làm bài tập 3, 4.

- Học kĩ bài chuẩn bị bài viết số 1



Trang 20

Tuần: 3 Ngày soạn:

Tiết: 11 + 12 Ngày dạy:

Bài 4: Lão Hạc

I.Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

- Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật Lão Hạc, qua đó hiểu thêm về nhân vật số phận đáng thương, vẻ đẹp tâm hồn của người nông dân trước cách mạng

- Thấy được tấm lòng nhân đạo sâu sắc của Nam Cao đối với nông dân

- Tìm hiểu những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của Nam Cao, cách xây dựng nhân vật, văn tự sự kết hợp với triết lý trữ tình

II Phương tiện dạy học:

Sách giáo khoa,sách giáo viên

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết văn bản “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố nói lên

điều gì?

2 Bài mới: Giới thiệu bài mới :

Xuất hiện sau Ngô Tất Tố , Nguyên Hồng nhưng Nam Cao đã nhanh chóng khẳng định tên tuổi của mình trong dòng văn học hiện thực 1930 – 1945 ,đặc biệt là 5 năm cuối Các sáng tác về người nông dân của ông chân thật đến đau lòng và tràn đầy tinh thần nhân đạo sâu xa Tiêu biểu cho những sáng tác đó là tác phẩm LÃO HẠC

TIẾT 1

Hoạt động 1 : Giới thiệu nhà văn Nam

Cao và tác phẩm Lão Hạc

- Đọc chú thích * tiểu sử tác giả?

? Em hãy tóm tắt vài nét về tiêu sử và những

tác phẩm của Nam Cao

? Vị trí của Nam Cao trong nền Văn học hiện

thực những năm 1930 – 1945?

? Đề tài chủ yếu trong sáng tác của Nam Cao?

-GV: Tóm tắt phần “Lão Hạc…làm gì được

II Tìm hiểu văn bản:

1 Diễn biến tâm trạng của Lão Hạc xung quanh việc bán “ cậu vàng” :

Trang 21

? Nêu nội dung chính của đoạn bạn vừa đọc?

? Truyện được kể do nhân vật nào? Ngôi kể

thứ mấy ?

?Ai là nhân vật trung tâm?

?Nhận xét phương thức diễn đạt?(Tự sự kết hợp

với miêu tả và biểu cảm)

- Chú ý các chú thích 5, 6, 9, 10, 11, 15,

21, 24, 28, 30, 31, 40, 43

?Tình cảnh của lão Hạc đáng thương như thế

nào?

? Tại sao lão Hạc phải bán cậu Vøàng?(không

phạm vào số tiền dành dụm cho con)

? Tâm trạng của lão Hạc sau khi bán cậu Vàng

được tác giả miêu tả qua những chi tiết từ ngữ

nào?

Gv: Gợi ý (dáng vẻ,tâm trạng)

?Vì sao Lão lại hình dung con vàng đang oán

trách Lão

? Từ đó có thể hình dung Lão Hạc là người như

thế nào?

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét,bình giảng

- Lão cố làm ra vẻ, vui vẻ nhưng cười như mếu, đôi mắt ầng ậc nước

- Mặt co rúm, hu hu khóc

-> Nỗi đau tột cùng

- “Tôi già bằng này tuổi đầu mà còn đánh lừa một con chó…”

-> ân hận, day dứt

=> Thương con giàu tình nghĩa, thủy chung, trung thực

TIẾT 2

? Theo em những nguyên nhân nào dẫn đến cái

chết của Lão Hạc? Có phải Lão chết vì nghèo

không?

(HS thảo luận nhóm)

Lão Hạc nhờ ông giáo điều gì?

+ Mảnh vườn và món tiền gửi ông giáo có ý

nghĩa như thế nào đối với lão Hạc?

+ Em nghĩ gì về việc lão Hạc từ chối mọi sự

giúp đỡ trong tình thế gần như không kiếm

được gì để ăn ngoài rau má, sung luộc?

+ Qua đó, phẩm chất nào của lão Hạc được bộc

lộ như thế nào?

+ Em cảm nhận gì về thân phận lão Hạc?

(nghèo khổ, đơn độc, trong sạch, đáng trọng)

? Những chi tiết nào miêu tả cái chết của Lão

2 Cái chết của Lão Hạc:

- Lão Hạc vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, hai mắt long sòng sọc…

- Lão tru tréo, bọt mép sùi ra…

⇒ Xuất phát từ lòng thương con, âm thầm mà lớn lao, lòng tự trọng đáng kính

Trang 22

Hạc? Đó là một cái chết như thế nào?

? Tại sao Lão không chọn cái chết êm ái, nhẹ

nhàng hơn mà lại dùng bã chó để kết liễu đời

mình?

Nếu gọi tên bi kịch của lão Hạc, em sẽ chọn

cách gọi nào dưới đây:

a Bi kịch của sự đói nghèo

b Bi kịch của tình phụ tử

c Bi kịch của phẩm giá làm người

- Theo em, bi kịch của lão Hạc tác động đến

người đọc như thế nào? (xót thương, tin vào

phẩm chất tốt đẹp của con người)

?Em thấy tình cảm của ông giáo đối với Lão

Hạc như thế nào?

- Chi tiết “muốn ôm choàng lấy lão mà òa lên

khóc” diễn tả tình cảm nào của ông giáo dành

cho lão Hạc? (an ủi, sẻ chia)

- Lúc đầu, ông giáo nghĩ gì khi nghe Binh Tư

nói về lão Hạc?

? Em hiểu gì về suy nghĩ của ông giáo “Không!

Cuộc đời chưa hẳn là đã đáng buồn, hay vẫn

đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa

khác?”

G: Đáng buồn: đói nghèo khiến con người trở

thành bất lương

Cái nghĩa khác: người lương thiện không còn

đất sống

Chưa hẳn đáng buồn: cái chết không hủy hoại

được nhân phẩm của người lương thiện

- Em cảm nhận gì về tấm lòng nhà văn

Nam Cao dành cho con người?

-> hy vọng, tin tưởng ở con người

? Theo em cái hay của truyện được thể hiện ở

những điểm nào?

(Xây dựng nhân vật, sử dụng ngôi kể thứ nhất)

? Qua truyện Lão Hạc em có suy nghĩ gì về số

phận người nông dân trước cách mạng

Hoạt động 3 : Luyện tập

HS: Hs làm việc theo nhóm

3 Nhân vật Ôâng giáo - người kể chuyện:

- Là một tri thức nghèo, tốt bụng, sống

ở nông thôn giàu lòng thương người ông thông cảm, xót thương cho hoàn cảnh của Lão Hạc

III Tổng kết:

Ghi nhớ: (SGK/48)

IV Luyện tập:

Trang 23

? Truyện ngắn Lão Hạc chứa chan tình nhân

đạo đồng thời sâu đậm tính hiện thực Điều đó

được thể hiện như thế nào qua hai nhân vật

chính: Lão Hạc và Ông giáo

? Theo em ai có lỗi trong cái chết của Lão Hạc?

Bi kịch của Lão Hạc là bi kịch bi quan hay lạc

- Về nhà đọc thêm những tác phẩm khác của Nam Cao

- Xem trước và soạn bài “Từ tượng hình,từ tượng thanh”

Tuần: 4 Ngày soạn:

- -Tiết: 13 Ngày dạy:

Từ tượng hình, Từ tượng thanh

I Mục tiêu bài học :

Giúp HS: Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng tính hình tượng,

tính biểu cảm trong giao tiếp

II Phương tiện dạy học:

Bảng phụ ghi ví dụ ở sách giáo khoa.

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra 15’

2 Bài mới :

Trong Tiếng Việt, có một số từ mang sắc thái gợi cảm, gợi tả mà khi ta sử dụng đúng chỗ sẽ phát huy hết hiệu lực của chúng Hai trong số những từ ấy là từ tượng hình và từ tượng thanh

Hoạt động 1: HS đọc ví dụ SGK

? Trong các từ in đậm của đoạn văn những từ nào

gợi tả hình ảnh, dáng vẻ trạng thái của sự vật

? Qua ví dụ em hiểu thế nào là từ tượng hình? Lấy

ví dụ? Đặt câu trong đó có từ tượng hình

? Hãy tìm trong đoạn văn những từ nào mô phỏng

âm thanh của tự nhiên của con người

I Đặc điểm, công dụng:

Trang 24

? Theo em thế nào là từ tượng thanh? Lấy ví dụ đặt

câu có từ tượng thanh

Hoạt động2 : Công dụng

? Những từ tượng hình, tượng thanh vừa phân tích

trên có tác dụng gì khi ta dùng chúng trong văn

miêu tả và tự sự

(Có giá trị biểu cảm cao)

Hoạt động 3: Luyện tập

? Em hãy tìm từ tượng hình, từ tượng thanh ở bài

tập 1SGK

(HS làm nhóm)

? Tìm 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi của con người

? Phân biệt ý nghĩa các từ tượng thanh tả tiếng cười

ở bài tập 3 SGK

Đọc BT4, nêu yêu cầu Đặt 3 câu, số còn lại về

nhà làm

Đọc BT5 Đọc yêu cầu va ølàm miệng

Về nhà sưu tầm thêm những đoạn thơ đáp ứng yêu

cầu trên

Bài Tập 5:

Chú bé loắt choắt

Cái xắc xinh xinh

Cái chân thoăn thoắt

Cái đầu nghênh nghênh

VD3: Hu hu, ư ửVD4: Mưa rơi lộp độp

VD5: Ao thu…thuyền bé tẻo teo

- Từ tượng thanh: Soàn soạt, bốp

Bài tập 2: Năm từ tượng hình gợi tả

dáng đi của con người:

- Lò dò, rón rén, khệnh khạng, lẻo khẻo, huỳnh huỵch

- Hô hố: Cười to, thô lỗ gây cảm giác khó chịu

- Hơ hớ: Cười thoải mái,không che đậy…

Bài Tập 4:

- Ngoài sân, mưa rơi lắc rắc.

- Nước mắt rơi lã chã trên gương

mặt xinh xắn của cô ấy

- Trên sườn đồi đã lấm tấm màu

xanh của cỏ non

3 Củng cố:

- Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh? Nêu tác dụng của nó?

- Tìm bài thơ hay có từ tượng hình, từ tượng thanh?

4 Dặn dò:

Về nhà học thuộc bài, xem trước bài “Liên kết các đọcn văn trong văn bản”

Tuần: 4 Ngày soạn:

Tiết: 14 Ngày dạy:

Trang 25

LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

I Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

- Hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, khiến chúng liền ý liền mạch

- Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc chặt chẽ

II Phương tiện dạy học:

Bảng phụ ghi ví dụ ở sách giáo khoa.

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là đoạn văn? Từ ngữ chủ đề, câu chủ đề của đoạn văn? Nội dung của đoạn văn được trình bày theo mấy cách?

2 Bài mới:

Một văn bản được cấu tạo bằng nhiều đoạn văn: Muốn tạo nên tính chỉnh thể cho văn bản, giữa các đoạn phải có sự liên kết Bài học ôm nay sẽ giúp các em biết cách sử dụng một cách sử dụng một số phương tiện để liên kết các đoạn văn với nhau

Hoạt động 1: GV cho HS đọc hai đoạn

văn SGK

? Hai đoạn văn trên có mối quan hệ gì không?

Tại sao?

? Cụm từ “Trước đó mấy hôm” bổ sung ý

nghĩa gì cho đoạn văn thứ hai

? Theo em với cụm từ trên, hai đoạn văn đẫ

liên hệ với nhau như thế nào?

? Cụm từ “Trước đó mấy hôm” là phương tiện

liên kết đoạn Hãy cho biết tác dụng của việc

liên kết đoạn trong văn bản

(HS thảo luận nhóm)

Hoạt động 2: HS tìm hiểu cách liên kết

đoạn trong văn bản

? Hai đoạn văn trên liệt kê 2 khâu của quá

trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm văn học,

đó là những khâu nào?

? Tìm các từ ngữ liên kết giữa hai đoạn văn

trên

? Hãy kể thêm các từ ngữ chuyển đoạn có tác

dụng liệt kê

I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản:

VD1: Đoạn 1: Tả cảch sân trường Mĩ Lí trong ngày tựu trường

- Đoạn 2: Nêu cảm giác của nhân vật tôi một lần ghé qua thăm trường trước đây

⇒ Hai đoạn không gắn bó với nhau vì nói đến 2 sự việc ở hai thời điểm khác nhau

a Thêm cụm từ “Trước đó” vào đầu đoạn 2 tạo sự gắn bó giữa đoạn 2 với đoạn thứ nhất

b Hai đoạn văn đã liên kết với nhau nhờ mối liên tưởng từ đó gợi ra

c Cụm từ… là phương tiện liên kết đoạn Tác dụng là tạo sự gắn bó, có quan hệ về

ý nghĩa giữa các đoạn văn (khi chuyển đoạn)

II Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản:

1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn

Trang 26

? Em hãy cho biết từ đó thuộc từ loại gì?

Trước đó là khi nào?

? Hãy kể các đại từ, chỉ từ dùng để làm

phương tiện liên kết đoạn

? Phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn

văn trên? Tìm từ ngữ liên kết trong hai đoạn

văn đó

?Nêu các từ làm phương tiện liên kết mang ý

nghĩa tổng kết, khái quát

? Tìm câu liên kết giữa hai đoạn văn ở bài tập

2? Tại sao câu đó có tác dụng liên kết?

HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 3: Luyện tập

Gợi ý bài tập 3

Bài Tập 5:

Chú bé loắt choắt

Cái xắc xinh xinh

Cái chân thoăn thoắt

Cái đầu nghênh nghênh

văn:

a Những từ ngữ dùng để chuyển đoạn có tác dụng liệt kê (Trước hết, đầu tiên, cuối cùng)

b Hai đoạn văn có quan hệ so sánh tương phản

- Từ ngữ liên kết các đoạn có mối quan hệ đối lập tương phản: Nhưng, trái lại, tuy vậy, ngược lại

c Từ đó trong đoạn là đại từ chỉ thời gian trước ngày tựu trường

- Dùng đại từ để liên kết đoạn: Này, ấy,vậy

d Hai đoạn văn có quan hệ tổng kết khái quát

- Từ ngữ liên kết đoạn có quan hệ tổng kết, khái quát

2 Dùng câu để nối liên kết các đoạn văn:

- Câu liên kết giữa hai đoạn có tác dụng nối liền ý nghĩa đoạn văn trước với đoạn văn sau

 Ghi nhớ: (SGK/53)

III Luyện tập:

Có thể viết thành 2 đoạn văn:

- Cách dùng khẩu ngữ, những từ ngữ hài hước

- Những hành động dồn dập mà mạch lạc

- Dùng từ ngữ “Ngoài ra” để biểu thị quan hệ bổ sung, liệt kê

Tuần: 4 Ngày soạn:

Tiết: 15+16 Ngày dạy:

BÀI VIẾT SỐ 1 (tại lớp) I/ Oån định tổ chức

II Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

Đề ra: Em hãy kể lại những kỉ niệm sâu sắc nhất trong ngày đầu tiên đi học của em.

III Đáp án:

Trang 27

- Yêu cầu nội dung:

- Mở bài: Dẫn dắt được các kỉ niệm của em trong ngày đầu tiên đi học.

- Thân bài:

+ Kể lại các kỉ niệm tiêu biểu nhất

+ Kỉ niệm đó để lại cho em những ấn tượng gì đáng nhớ

+ Em có suy nghĩ gì khi nhớ lại những kỉ niệm thời thơ ấu của ngày đầu tiên đi học

- Kết bài: Từ những kỉ niệm đó bây giờ em phải làm gì để trở thành một người trò ngoan,

học giỏi vâng lời thầy cô, cha mẹ

III Thu bài:

- GV kiểm tra bài của học sinh

- Nhận xét thái độ làm bài của HS trong 2 tiết làm bài

IV Dặn dò: Về nhà tìm hiểu bài “Liên kết các đoạn văn trong văn bản”

Trang 28

Tuần: 5 Ngày soạn:

Tiết: 17 Ngày dạy:

Bài 5 : TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

I.Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội

- Biết sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, gây khó khăn trong giao tiếp

II Phương tiện dạy học: Bảng phụ ghi ví dụ ở sách giáo khoa Tài liệu tham khảo về từ

ngữ địa phương

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra 15 phút:

- Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh? Lấy ví dụ ?

- Sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh có tác dụng gì?

Đáp án: -Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh,dáng vẻ,trạng thái của sự vật

Vd: móm mém,vật vã

-Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên của con người

Vd: hu hu,ư ử

*Tác dụng: Gợi hình ảnh,âm thanh cụ thể,sinh động,có giá trị biểu cảm cao thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự

2 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu từ địa phương.

HS đọc ví dụ SGK chú ý từ in đậm

HS: nhắc lại thế nào là từ đồng nghĩa?

?Theo em những từ bắp, bẹ nghĩa là gì?

?Trong ba từ bắp,bẹ,ngô, từ nào được sử dụng phổ

biến hơn? Vì sao?

(GV giảng:Từ ngô được dùng phổ biến hơn vì nó nằm

trong vốn từ ngữ toàn dân có tính chuẩn mực văn hoá

rộng rãi trong cả nước.)

? Hai từ bắp, bẹ có sử dụng trong toàn dân không? Nó

là từ ngữ địa phương hay từ ngữ toàn dân? Vì sao?

I Từ ngữ địa phương:

VD: Bắp, bẹ, ngô: Là những từ

đồng nghĩa

- Bắp, bẹ: Từ ngữ địa phương

- Ngô: Từ ngữ toàn dân

Trang 29

( Hai từ bắp, bẹ là từ địa phương vì nó chỉ được

dùng trong một phạm vi hẹp, chưa có tính chuẩn mưcï

văn hoá.)

? Em hiểu thế nào là từ ngữ địa phương?

(sau khi HS trả lời , GV chỉ định một HS đọc ghi

nhớ trong SGK tr 56.)

? Theo em hiểu thế nào là từ ngữ địa phương? Từ ngữ

toàn dân? Lấy ví dụ

* Bài tập nhanh:

Các từ mè đen, trái thơm có nghĩa là gì? Chúng là từ

địa phương ở vùng nào?

( + Nghĩa là vừng đen, quả dứa.

+ Từ ngữ địa phương Nam Bộ.)

Hoạt động 2 : Tìm hiểu biệt ngữ xã hội

GV cho học sinh đọc VD SGK

? Tại sao trong đoạn văn tác giả dùng cả từ mẹ và từ

mợ để chỉ cùng một đối tượng?

_ Trong ngôn ngữ toàn dân, có phải tất cả mọi người

đều gọi mẹ là mợ và gọi cha bằng cậu không?

? Trước cách mạng tháng Tám, trong tầng lớp xã hội

nào thường dùng các từ mợ, cậu?

(GV: Ở nước ta trước cách mạng tháng Tám,

trong gia đình tầng lớp trung lưu, thượng lưu con gọi

cha mẹ bằng cậu, mợ; vợ chồàng gọi nhau bằng cậu,

mợ Theo nghĩa toàn dân: mợ là cách gọi vợ người em

trai của mẹ; cậu là cách gọi người em trai mẹ.)

_ Các từ ngỗng, trúng tủ có nghĩa là gì? Giới nào

trong xã hội dùng những từ này?

(Từ ngỗng có nghĩa là điểm 2, trúng tủ có nghĩa

là đúng cái phần đã học thuộc lòng Tầng lớp học sinh,

sinh viên thường dùng những từ ngữ này.)

_ Những từ như thế gọi là biệt ngữ xã hội Vậy biệt

ngữ xã hội là gì? Nó khác gì với từ ngữ toàn dân?

(Sau khi HS trả lời, GV chỉ định một HS đọc ghi

nhớ tr 57.)

* Bài tập nhanh:

Cho biết các từ : Trẫm, khanh, long sàng, ái phi

có nghĩa là gì? Tầng lớp nào thường dùng các từ ngữ

này?

 Ghi nhớ 1: (SGK/56)

II Biệt ngữ xã hội:

a Mẹ, mợ là hai từ đồng nghĩa

_ Mẹ = mợ

 (cách gọi của tầng lớp trung lưu, thượng lưu trước CMT8)

- Mẹ: Từ toàn dân

- Mợ: Từ được dùng trong một tầng lớp xã hội

b

Ngỗng  điểm 2 Trúng tủ  đúng vào chỗ bài có

thuộc

 (tiếng lóng của HS, Sinh viên)

 Ghi nhớ 2: (SGK/57)

Trang 30

( Trẫm là cách xưng hô của vua, khanh là cách

vua gọi các quan, long sàng là giường của vua, ái phi là

vợ thứ của vua Tầng lớp vua quan trong triều đình

phong kiến thường dùng các từ ngữ này.)

Hoạt động 3: Tìm hiểu việc sử dụng từ ngữ địa

phương và biệt ngữ xã hội

* Thảo luận:

_ Ta có thể sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ

xã hội một cách tuỳ tiện bất kỳ lúc nào có được không?

Tại sao? Khi sử dụng ta cần lưu ý điều gì?

(GV gợi dẫn:

+ Cần lưu ý đến đối tượng giao tiếp ( người đối

thoại, người đọc); Tình huống giao tiếp ( nghiêm túc,

trang trọng hay suồng sã, thân mật); hoàn cảnh giao

tiếp ( Thời đại đang sống, môi trường học tập công

tác ) để đạt hiệu quả giao tiếp cao

+ Dùng để tô đậm sắc thái địa phương, hoặc

tầng lớp xuất thân, tính cách của nhân vật

+ Không nên lạm dụng lớp từ ngữ này một cách

tuỳ tiện vì nó dễ gây ra sự tối nghĩa, khó hiểu cho

người đối diện

=> GV chỉ định một HS đọc to rõ, chậm ghi nhớ tr 58

Hoạt động 4: Luyện tập

? Tìm một số từ ngữ địa phương nơi em ở hoặc các

vùng khác mà em biết? Nêu từ ngữ toàn dân tương

ứng?

Bài tập 2 tr 59: HS tìm và GV sửa

Bài tập 3 tr 59: Chọn a/

Bài tập 4 tr 59: HS sưu tập GV sửa

Bài tập 5 tr 59 : Cho Hs về nhà làm

III Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội:

- Cần chú ý đến tình huống giao tiếphoàn cảnh giao tiếp

- Lạm dụng sẽ gây hiểu lầm

Ghi nhớ sgk/tr 58

IV Luyện tập:

GV hướng dẫn luyện tập:

Bài tập 1 tr 58: Để 2 HS tự làm lên bảng theo mẫu trong sgk, sau đó GV sửa

(Yêu cầu HS tìm từ ngữ địa phương và ứng với từ ngữ toàn dân là gì.)

Trang 31

- Xem trước bài “Tóm tắt văn bản tự sự”

- -Tuần: 5 Ngày soạn:

TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

I Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

Nắm được cách thức văn bản tự sự Luyện tập kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự

II Phương tiện dạy học: Bảng phụ ghi ví dụ ở sách giáo khoa.

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy cho biết tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong văn bản?

- Nêu cách liên kết các đoạn văn trong văn bản?

2 Bài mới:

Khi đọc 1 văn bản, ta phải nắm những nét chính về nội dung trước khi phân tích giá trị của nó Cho nên ta phải tóm tắt văn bản ấy Bài hôm nay sẽ giúp ta hiểu thế nào là tóm tắt văn bản tự sự và nắm các bước khi tóm tắt văn bản tự sự

Hoạt động 1 : Mục đích của việc tóm tắt văn

bản tự sự

1/ Trong cuộc sống hàng ngày, khi chứng kiến 1 sự

việc, xem 1 cuốn phim, đọc 1 cuốn sách, … ta có

thể tóm tắt cho người chưa chứng kiến, chưa xem,

chưa đọc … được biết

- Hay khi đọc 1 tác phẩm văn học muốn nhớ lâu,

người đọc thường làm gì ?

(Tóm tắt tác phẩmvăn học)

2 /Từ gợi ý trên, em hãy cho biết thế nào là tóm tắt

văn bản tự sự?

Hãy lựa chọn câu trả lời đúng

Hs: Suy nghĩ và lựa chọn câu trả lời đúng nhất

trong 4 câu a, b, c, d (trang 60)

Hoạt động 2 : Tóm tắt tác phẩm tự sự

GV cho học sinh đọc văn bản SGK/tr60

I Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự:

- Ghi lại một cách ngắn gọn, trung thành những nội dung chính của văn bản

II Cách tóm tắt văn bản tự sự:

1 Những yêu cầu đối với văn bản

Trang 32

nào? Dựa vào đâu mà em nhận ra dược điều đó.

? Văn bản tóm tắt trên có nêu được nội dung chính

của văn bản ấy không?

? Văn bản tóm tắt trên có gì khác so với văn bản

ấy? (Về độ dài, lời văn, số lượng nhân vật, sự việc)

 Độ dài của văn bản tóm tắt ngắn hơn nhiều

so với độ dài của văn bản tự sự

 Lời văn của văn bản tóm tắt không phải trích

nguyên từ tác phẩm “Sơn Tinh Thuỷ Tinh”

mà là lời của người tóm tắt

 Số lượng nhân vật và sự việc trong bản tóm

tắt ít hơn so với văn bản tự sự

? Từ tìm hiểu đoạn trích hãy cho biết các yêu cầu

với một văn bản tóm tắt

? Muốn viết được một văn bản tóm tắt theo em

phải làm những việc gì? Những việc ấy phải thực

hiện theo trình tự nào?

 Đọc kỹ tác phẩm nắm nội dung

 Xác định nội dung chính, lựa chọn nhân vật,

sự việc tiêu biểu

 Xếp nội dung theo thứ tự hợp lý

 Viết tóm tắt bằng lơi văn của mình

Hoạt động 3 : Luyện tập

? Em hãy tóm tắt văn bản “Trong lòng mẹ” của tác

giả Nguyên Hồng

a Đoạn văn tóm tắt văn bản “Sơn tinh thuỷ tinh”

- Dựa vào tên các nhân vật, các sự việc và các chi tiết tiêu biểu

b Đoạn văn tóm tắt khác với văn bản

- Độ dài ngăn hơn

- Số lượng nhân vật, sự việc ít hơn(Chỉ có nhân vật chính và các sự việc tiêu biểu)

- Đoạn văn tóm tắt không phải được trích ra từ văn bản Sơn tinh thuỷ tinh mà do người viết tự tóm tắt

2 Các bước tóm tắt văn bản:

 Ghi nhớ: (SGK/61)

III Luyện tập:

HS làm bài ở lớp sau đó gọi từng

em đứng dậy đọc GV nhận xét

3 Củng cố :

-Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Muốn tóm tắt văn bản tự sự cần những yêu cầu gì?

4 Dặn dò:

- Về nhà tóm tắt lại truyện “Tấm cám”

- Soạn các bài tập ở nhà phần luyện tập

Tuần: 5 Ngày soạn:

- -Tiết: 19 Ngày dạy:

Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

Trang 33

I Mục tiêu bài học :

II Giúp HS:

Rèn luyện kĩ năng tóm tắt một văn bản tự sự cho học sinh

II Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu những yêu cầu và các bước tóm tắt văn bản tự sự?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu tóm tắt

tác phẩm tự sự

? Em hãy kể tên những văn bản tự sự đã học

từ đầu năm đến nay

HS đọc phần bài tập ở phần luyện tập

? Bản liệt kê trên đã nêu được những sự việc

tiêu biểu và các nhân vật quan trọng của

truyện Lão Hạc chưa? Nếu phải bbổ sung thì

em nêu thêm những gì?

? Hãy sắp xếp các sự việc đã nêu ở trên theo

một thứ tự hợp lý

? Em hãy viết tóm tắt truyện Lão Hạc bằng

một văn bản ngắn gọn(Khoảng 10 dòng)

GV gọi một số HS đọc bài viết – Các em khác

nhận xét GV bổ sung cho điểm

? Hãy nêu lên những sự việc tiêu biểu và các

nhân vật quan trọng trong đoạn trích “Tức

nước vỡ bờ”, sau đó viết một văn bản tóm tắt

đoạn trích khoảng 10 dòng

Gv chia nhóm HS làm sau đó gọi đại diện

từng nhóm trình bày GV nhận xét

I Luyện tập:

Bài tập 1: Tóm tắt truyện ngắn “Lão

Hạc” của Nam Cao

- Có 9 sự việc tiêu biểu, các sự việc nhân vật quan trọng tương đối đầy dủ nhưng còn lộn xộn, thiếu mạch lạc

3 Đánh giá: GV nhận xét tiết luyện tập của HS.

4 Dặn dò:

- Về nhà làm bài tập 3 SGK

Trang 34

- -Tuần: 5 Ngày soạn:

Tiết: 20 Ngày dạy:

Bài 6: Văn bản CÔ BÉ BÁN DIÊM

I.Mục tiêu bài học: Giúp HS

- Khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn có sự đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng với các tình tiết diễn biến hợp lý

- Thấy được tấm lòng nhân đạo của tác giả dành cho em bé bất hạnh

II Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, tranh ảnh minh hoạ cô bé bán diêm.

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Em hãy tóm tắt truyện ngắn Lão Hạc và cho biết nội dung của truyện là gì?

- Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật và cách kể chuyện?

2 Bài mới:

An-đéc –xen là nhà văn nổi tiếng của Đan Mạch Nhiều tác phẩm của ông rất gần gũi và quen thuộc với chúng ta như:Nàng tiên cá đàn chim thiên nga… Hôm nay,các em sẽ được học một tác phẩm truyện ngắn đầy cảm động của ông: Cô bé bán diêm

TIẾT 1

Hoạt động1 : Tìm hiểu chú thích.

? Em hãy cho biết vài nét về tiêu biểu về tiểu

sử của tác giả An-đéc-xen?

Gv :Nhà văn An-đéc –xen rất thành công với

bộ truyện dành cho trẻ em Ông tìm cảm hứng

và được khơi từ nguồn văn học nhân gian,văn

học viết và những hư cấu ,sàng tạo của chính

ông Những tác phẩm của ông giàu lòng nhân

đạo và niềm tin vào những điều tốt đẹp cuối

cùng sẽ chiến thắng

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bố cục của văn

bản

? Em hãy cho biết truyện được chia làm mấy

I Đọc và tìm hiểu chú thích:

1 Tác giả:

An-đéc-xan (1805-1875) là nhà văn Đan Mạch

2 Tác phẩm:

Văn bản được trích trong truyện ngắn

“Cô bé bán diêm”

II/ Đọc-tìm hiểu bố cục

- Bố cục 3 phần

- Đoạn 1: “Từ đầu … cứng đờ” giới thiệu

Trang 35

phần? Nêu nội dung của từng phần?

? Các đoạn được kể theo trình tự nào? (Thời

gian và sự việc)

Tác giả sử dụng cách kể chuyện cổ tích

Hoạt động 3 : Phân tích văn bản.

?Những chi tiết nào cho em hiểu được hoàn

cảnh đáng thương của cô bé bán diêm?

HD: Hoàn cảnh cô bé thật đáng thương: mẹ

mất, bà cũng qua đời Nhà nghèo, nơi ở tồi

tàn Bố em lại khó tính, hay đánh đập em Em

phải đi bán diêm để kiếm sống

? Em phải đi bán diêm trong hoàn cảnh như

thế nào?

(Đêm giao thừa, đường phố vắng tanh, không

khí rét buốt, tuyết rơi dày đặc lạnh thấu xương

trong khi mọi người đang quây quần bên nhau

em bé lang thang trên đường phố bán diêm

một mình)

? Em hãy tìm những hình ảnh tương phản

trong đoạn này và phân tích hiệu quả nghệ

thuật của những hình ảnh đó?

(Trời giá rét >< em đầu trần, đi chân đất

ngoài đường tối đen >< mọi nhà sáng rực ánh

đèn

bụng em đói >< sực nức mùi ngỗng quay

ngày xưa, em ở trong ngôi nhà xinh xắn ><

ngày nay phải chui rúc trong một xó tối tăm

 tình cảnh đói rét, khổ sở của em bé) Không

chỉ đói về vật chất mà còn mất chỗ dựa về

tinh thần

hoàn cảnh của cô bé bán diêm

- Đoạn 2: “Tiếp… Thượng đế” các lần lượt quẹt diêm và các mộng tưởng của cô bé

- Đoạn 3: Còn lại cái chết thương tâm của cô bé

III Tìm hiểu văn bản:

1 Hình ảnh em bé bán diêm trong đêm giao thừa:

- Mẹ chết sống với bố, bà nội qua đời, nhà nghèo chui rúc trong một xó tối tăm

-Luôn nghe những lời mắng nhiếc chửi rủa…phải đi bán diêm để kiếm sống ⇒ Hoàn cảnh đáng thương và tội nghiệp(rét,đói,khổ)

- -Tuần: 6 Ngày soạn:

Tiết: 21 Ngày dạy:

I.Mục tiêu bài học: Giúp HS

Trang 36

- Khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn có sự đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng với các tình tiết diễn biến hợp lý.

- Thấy được tấm lòng nhân đạo của tác giả dành cho em bé bất hạnh

II Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, tranh ảnh minh hoạ cô bé bán diêm.

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ :

?Em có nhận xét gì về hình ảnh em bé bán diêm trong đêm giao thừa?

2 Bài mới

TIẾT 2

Hoạt động 4 : Phân tích tâm trạng của em

bé những lần quẹt diêm

? Em hãy cho biết có bao nhiêu lần quẹt diêm?

Mỗi lần quẹt diêm gắn với những mộng tưởng

gì? Nhưng thực tế ra sao?

? Trong các mộng tưởng ấy điều nào gắn với

thực tế? Điều nào thuần tuý chỉ là mộng tưởng?

(Hình ảnh con ngỗng quay nhảy ra khỏi đĩa, hai

bà cháu bay lên trời là mộng tưởng)

?Em có nhận xét gì về cách sắp xếp ý trong

đoạn văn? Những mộng tưởng ấy diễn ra lần

lượt có hợp lý không? Vì sao?

(HS thảo luận nhóm)

Đại diện nhóm phát biểu

Gv nhận xét,chốt ý

? Cái chết của em bé trong buổi sáng lạnh lẽo

vì giá rét trong đêm giao thừa gợi cho em cảm

xúc gì?

? Tình cảm và thái độ của mọi người khi nhìn

thấy cảnh tượng ấy như thế nào? Điều đó nói

lên điều gì?

? Vì sao miêu tả cái chết của em bé nhà văn lại

miêu tả “Đôi má hồng và đôi môi đang mỉm

cười”

? Theo em kết thúc của truyện như vậy có hợp

lý không? Vì sao?

Hoạt động 5 : HS luyện tập

? Hình ảnh chi tiết nào làm em cảm động nhất?

2 Những lần quẹt diêm:

- Có 5 lần em bé quẹt diêm:

- Lần 1: Hiện ra lò sưởi

- Lần 2: Bàn ăn , con ngỗng quay

- Lần 3: Cây thông Nô- en

- Lần 4: Hình ảnh hai bà cháu đang mỉm cười

- Lần 5: Hai bà cháu bay lên trời

⇒ Những mộng tưởng diễn ra lần lượt hợp lý gắn liền với hoàn cảnh đói rét, cô độc của em bé đáng thương và bất hạnh

3 Cái chết của em bé:

- Em chết trong cái đói và lạnh giá ngoài đường phố trong đêm giao thừa, đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười

⇒ Cái chết thật thương tâm và cảm động, cùng với tấm lòng nhân hậu và niềm thông cảm của tác giả

III Tổng kết:

 Ghi nhớ: (SGK/68)

IV Luyện tập:

Trang 37

Vì sao?

? Từ truyện cô bé bán diêm, chúng ta thấy

trách nhiệm của người lớn đối với trẻ em như

thế nào? Ngược lại trách nhiệm của trẻ em đối

với người lớn và xã hội ngày nay như thế nào?

3 Củng cố:

- Em hãy nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản?

4 Dặn dò:

- Về nhà tóm tắt, kể lại truyện

- Soạn bài “Trự từ và thán từ”

- -Tuần: 6 Ngày soạn:

Tiết: 22 Ngày dạy:

TRỢ TỪ, THÁN TỪ

I.Mục tiêu bài học: Giúp HS hiểu:

- Thế nào là trợ từ, thán

- Biết sử dụng những từ loại đó trong những trường hợp cụ thể

II Phương tiện dạy học: Bảng phụ ghi ví dụ SGK

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là từ ngữ địa phương, từ ngữ toàn dân và biệt ngữ xã hội? Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội cần lưu ý điều gì?

Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là trợ từ

? Em hãy cho biết nghĩa của các câu trong ví dụ

có gì khác nhau? Vì sao lại có sự khác nhau đó?

? Từ “những” đi kèm với những từ ngữ nào

I Bài tập:

VD 1: - Nó ăn hai bát cơm

⇒ Phản ánh sự việc có tính khách quan

Trang 38

trong câu và biểu thị thái độ gì của người nói đối

với sự việc? (Từ “những” đứng trước số từ và

đứng sau động từ)

(Thái độ nhấn mạnh, hàm ý đánh giá của người

nói về sự vật, sự việc được nói đến trong câu)

? Từ các ví dụ trên em hãy cho biết trợ từ là

những từ như thế nào? Dùng trợ từ ở trong câu

có tác dụng gì?

- GV cho thêm 1 ví dụ khác để hs tự phân tích

* An giải bài tập này

* Chính An giải bài tập này

GV cho HS làm bài tập 1 SGK

Hoạt động 2 : Tìm hiểu thán từ

? Em hãy cho biết các từ này, a, và, vâng trong

đoạn trích ở ví dụ 2 biểu thị điều gì?

? Ngoài ra từ “a” còn biểu thị những sắc thái

tình cảm nào khác? Căn cứ vào đâu để xác định

những sắc thái tình cảm đó?(Căn cứ vào ngữ

điệu)

(Vui mừng, sung sướng, ngạc nhiên)

? Các từ “Này, a, vâng” được ngăn cách với

thành phần nòng cốt của câu bằng dấu gì?

(Các thán từ có khi tách ra khỏi thành phần câu

sẽ trở thành câu đặc biệt)

? Em hãy lựa chọn những câu trả lời đúng trong

các tình huống đã cho ở VD 3 SGK

? Từ các ví dụ trên em hãy cho biết thế nào là

thán từ? Có mấy loại thán từ?

HS đọc ghi nhớ SGK

? Em hãy nối các thán từ ở cột A sao cho tương

ứng với sự bộc cảm xúc ở cột B

? Hãy đặt hai câu 1 câu có trợ từ, một câu có

thán từ?

HS thảo luận nhóm

- Nó ăn những hai bát cơm

⇒ Nhấn mạng việc ăn hai bát cơm là nhiều,vượt

- Nó ăn có hai bát cơm

⇒ Đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là ít

II Bài học:

1 Trợ từ:

Ghi nhớ 1: (SGK/69)

VD 1: Các câu có trợ từ: a c, g, I

- Các câu còn lại không phải là trợ từ

Ha ha Biểu thị vui mừngAùi ái Tỏ ý van xinThan ôi Tỏ ý nuối tiếc

Bài tập 3:

- Đặt câu có trợ từ, thán từ:

- Bạn không tin ngay cả tôi nữa à?

Trang 39

- A ! Mẹ đã về

3 Củng cố:

- Thế nào là trợ từ, thán từ? Lấy ví dụ đặt câu

4 Dặn dò:

- Về nhà học kĩ bài, làm các bài tập còn lại

- Xem trước bài “Miêu tả và biểu cảm trong vanê tự sự”

Tuần: 6 Ngày soạn:

- -Tiết: 23 Ngày dạy:

MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN TỰ SỰ

I.Mục tiêu bài học: Giúp HS thấy được sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố tả

và kể, bộc lộ cảm xúc của người viết trong văn bản tự sự

II Phương tiện dạy học:

- Bảng phụ ghi ví dụ SGK

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra bài soạn của học sinh

2 Bài mới:

Trong một văn bản tự sự không chủ có yếu tố kể mà còn có yếu tố miêu tả những yếu tố trên đan xen vào nhau làm cho việc kể chuyện thêm sinh động sâu sắc bài học hôm nay sẽ làm rõ hơn điều này

Hoạt động 1 : Đọc và tìm hiểu văn bản

HS đọc văn bản “Trong lòng mẹ” của Nguyên

hồng

HS thảo luận nhóm

? Em hãy tìm và chỉ ra các yếu tố miêu tả và

biểu cảm trong đoạn văn trên? (Chú ý các từ

ngữ, câu văn, hình ảnh, chi tiết thể hiện các yếu

tố biểu cảm và miêu tả) Các yếu tố này đứng

riêng hay đan xen với các yếu tố tự sự?

? Đoạn trích trên tác giả kể lại sự việc gì?

?Bỏ hết các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong

đoạn văn trên, chép lại các câu văn kể lại người

và việc thành một đoạn văn? Em hãy đối chiếu

I Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và bộc lộ tình cảm trong văn bản tự sự:

1 Yếu tố biểu cảm:

- Hay tại sự sung sướng……như thủa còn sung túc? (Suy nghĩ)

- Tôi thấy những cảm giác…thơm tho lạ thường (Cảm nhận)

- Phải bé lại……êm dịu vô cùng (Cảm tưởng)

2 Yếu tố miêu tả:

- Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi,

Trang 40

đoạn văn trên với đoạn văn đó để nhận xét.

? Nếu không có yếu tố miêu tả và biểu cảm thì

việc kể chuyện trong đoạn văn trên sẽ bị ảnh

hưởng ntn?

? Nêu vai trò và tác dụng của yếu tố miêu tả và

biểu cảm trong việc kể chuyện

? Nếu ta bỏ hết yếu tố kể trong đoạn văn trên

chỉ để lại các câu văn miêu tả và biểu cảm thì

đoạn văn sẽ bị ảnh hưởng ra sao?Nó có thành

chuyện không , vì sao?

? Em hãy nêu các yếu tố miêu tả và biểu cảm

trong văn bản tự sự?

HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập

? Tìm một đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố

miêu tả và biểu cảm trong các văn bản đã học

phân tích giá trị của các yếu tố đó?

GV chia 4 nhóm để HS thảo luận

Đại diện từng nhóm lên trình bày

ríu cả chân lại

- Mẹ tôi không còm cõi

- Gương mặt mẹ vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng cảu hai gò má

⇒ Các yếu tố trên không đứng tách riêng mà đan xen vào nhau vừa kể , tả và biểu cảm

- Yếu tố miêu tả và biểu cảm làm cho

ý nghĩa của truyện thêm thấm thía và sâu sắc Giúp tác giả thể hiện được thái độ trân trọng tình cảm yêu mến của mình đối với nhân vật sự việc

- Về nhà học kĩ bài, làm các bài tập còn lại

- Luyện tập viết các đoạn văn tự sự có kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm

- -Tuần: 6 Ngày soạn:

Tiết: 24 Ngày dạy:

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1

I Mục tiêu bài học: Giúp HS:

Rèn luyện kĩ năng tóm tắt một văn bản tự sự cho học sinh

II Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu những yêu cầu và các bước tóm tắt văn bản tự sự?

2 Bài mới:

Ngày đăng: 22/10/2014, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Hoạt động   1: Hình thành khái niệm - Giao an văn 8- nam 2011
o ạt động 1: Hình thành khái niệm (Trang 18)
- Lần 4: Hình ảnh hai bà cháu đang  mỉm cười - Giao an văn 8- nam 2011
n 4: Hình ảnh hai bà cháu đang mỉm cười (Trang 36)
Hình ảnh người anh hùng, hào kiệt này? - Giao an văn 8- nam 2011
nh ảnh người anh hùng, hào kiệt này? (Trang 105)
Hình tượng , giữa lí lẽ và tình cảm. - Giao an văn 8- nam 2011
Hình t ượng , giữa lí lẽ và tình cảm (Trang 192)
Bảng phụ. - Giao an văn 8- nam 2011
Bảng ph ụ (Trang 203)
Bảng phụ ,phiếu học tập. - Giao an văn 8- nam 2011
Bảng ph ụ ,phiếu học tập (Trang 205)
8. Hình ảnh nào không xuất hiện trong đoạn văn miêu tả sự ngang ngược của giặc? - Giao an văn 8- nam 2011
8. Hình ảnh nào không xuất hiện trong đoạn văn miêu tả sự ngang ngược của giặc? (Trang 235)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w