1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa 7 (chuẩn KTKN)

191 435 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÔ THỊ HÓA I / MỤC TIÊU : 1 Kiến thức : - Biết được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị - Biết được vài nét về sự phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đ

Trang 1

Tiết: 1

Tuần: 1

Ngày soạn: 14/8/2010 Ngày dạy: 16/8/2010

Phần một

THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

Bài 1 : DÂN SỐ

I / MỤC TIÊU:

1) Kiến thức: Học sinh cần cĩ những hiểu biết căn bản về :

- Dân số và tháp tuổi.

- Dân số là nguồn lao động của một địa phương.

- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.

- Hậu quả của sự gia tăng dân số đối với các nước đang phát triển và cách giải quyết.

2) Kĩ năng:

- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số.

- Rèn kỹ năng đọc và khai thác thơng tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.

- Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với mơi trường.

3) Thái độ:

- Thấy được tầm quan trọng của sự gia tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế – xã hội

của một đất nước.

- Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí.

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới

* Hoạt động 2:

Gv: Cho HS đọc khái niệm dân số cuối

trang 186- SGK

HS:

? Dựa vào kiến thức SGK: Hãy cho biết

kết quả điều tra dân số cĩ tác dụng gì ?

Hs trả lời

GV: cuộc điều tra dân số cho biết tình

1/ Dân số và nguồn lao động:

- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động…của một địa phương, một nước.

- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi.

Trang 2

hình dân số và nguồn lao động của 1 địa phương, 1 nước

Gv khẳng định: DS là nguồn lao động quí báu cho sự phát triển KT-XH của 1 địa phương , và DS được biểu hiện cụ thể bằng 1 tháp tuổi (tháp DS)

GV: giới thiệu sơ lược H1.1 cấu tạo của tháp tuổi

? Tháp tuổi được chia thành mấy màu ?

ý nghĩa của các màu nêu cụ thể.

Hs: 3 màu, mỗi màu có độ tuổi khác nhau:

Đáy tháp (xanh lá): 0 -14 : nhóm tuổi < tuổi LĐ

Thân (xanh dương): 15 -59 t: nhóm trong tuổi LĐ

Đỉnh (cam): 60-100t: nhóm > tuổi LĐ

? Các em thuộc nhóm tuổi nào (dưới

tuổi LĐ)

?: Quan sát hai tháp tuổi H1.1SGK cho biết tổng sốtrer em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp tuổi ước tính

có bao nhiêu bé trai ,bao nhiêu bé gái

N1: trong tổng số các em từ khi mới

sinh ra đến 4 tuổi ở tháp A ước tính bao nhiêu bé trai và gái ?

N4: tháp tuổi có hình dạng như thế nào

thì tỉ lệ người trong độ tuổi LĐ cao (tháp có đáy thu hẹp lại, thân tháp phình

rộng ra)

Trang 3

HS:

? Như vậy tháp tuổi giúp cho ta hiểu

được đặc điểm gì của DS ?

HS:

Gv: tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về DS

của 1 địa phương

- Tháp tuổi cho biết các độ tuổi của DS,

số nam, nữ, số người trong độ tuổi < LĐ

, trong tuổi LĐ và số người > tuổi LĐ.

- Tháp tuổi cho biết nguồn LĐ hiện tại

và trong tương lai cuả một địa phương.

- Hình dáng tháp tuổi cho ta biết DS trẻ

(tháp A) hay DS già (tháp B).

* Hoạt động 3:

? Dựa vào SGK /4 cho biết thế nào gia

tăng DS tự nhiên và gia tăng DS cơ

? DS TG ở Công nguyên khỏang bao

nhiêu tỉ người ? triệu người ?

- Từ công nguyên  1250 cách nhau

bao nhiêu năm, DS tăng bao nhiêu

người.

- Từ năm 1928-1500

1500-1804

1804-1999  cách bao nhiêu năm,

DS tăng bao nhiêu ?

? DS TG tăng nhanh bắt đầu từ khi

Trang 4

hình tăng DS từ TK19 -20.

HS: DS TG ngày càng tăng nhanh.

? Hãy giải thích tại sao giai đọan đầu

công nguyên  TK15 DS tăng chậm

và sau đó DS gia tăng rất nhanh (2 TK

 DS TG tăng nhanh trong TK19-20.

? Dân số tăng nhanh sẽ ảnh hưởng đến

môi trường Ntn?

HS: suy nghỉ trả lời

Gv: Liên hệ ảnh hưởng của gia tăng

dân số tới môi trường

* Hoạt động 4:

GV: Do dân số tăng quá nhanh và đột

biến trong TK 19, 20 đưa tới sự bùng

nổ dân số (BNDS)

? Bùng nổ DS TG xảy ra ở các nứơc

thuộc châu lục nào?

HS : Á, phi, Mỹ La Tinh

? Cho biềt tỉ lệ gia tăng bình quân

hàng năm của DS TG nơi có bùng nổ

DS

Gv: Vì sao xảy ra BNDS và gây ra

những hậu quả ntn tới môi trường?

Cùng các biện pháp khắc phục

GV: Cho HS phân tích 2 biểu đồ 1.3,

1.4

GV: Cho HS thảo luận:

- Qua biểu đồ hãy cho biết TLS TLT

của các nước phát triển?

- Qua biểu đồ hãy cho biết TLS TLT

của các nước đang phát triển ?

- Giai đoạn từ 1950 – 2000 nhóm nước

nào có tỷ lệ GTDS cao hơn , tập trung

ở Châu Lục nào? Giải thích?

- Các chính sách DS và phát trển KT-XH đã góp phần hạ thấp tỉ lệ GTDS ở nhiều nước.

D Củng cố ,dặn dò (4 phút)

Trang 5

* Củng cố:

- Nhận xét tháp tuổi A cho biết những đặc điểm gì của DS?

- BNDS xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hâu quả và cách giải quyết?

* Dặn dò:

- Về nhà học bài

- Làm BT tập 2/Sgk

- Ôn lại cách phân tích biểu đồ H 1.1 , 1.2 ,1.3 , 1.4 Sgk.

- Chuẩn bị trước bài 2: “Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới”

Trang 6

tuÇn :1 ngµy d¹y : 19/8/2010

Bài 2 : SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI

I / MỤC TIÊU:

1) Kiến thức:

- Biết được sự phân bố dân cư khơng đều và những vùng đơng dân trên Thế Giới.

- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên TG.

2) Kĩ năng:

- Rèn luyện KN đọc BĐ phân bố dân cư

- Nhận biết được 3 chủng tộc chình trên TG qua ảnh và qua thực tế

3) Thái độ :

- Các chủng tộc đều bình đẳng như nhau.

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

1 GV: - Lược đồ phân bố dân cư hình 2.1

B) Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút)

- Tháp tuổi cho chúng ta biết đặc điểm gì của DS.

- BNDS xảy ra khi nào ? Nêu nguyên nhân, hậu quả và phương hướng giải quyết ?

C) Bài mới(37 phút)

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

* Hoạt động 2:

GV: Cho HS đọc khái niệm DS

Phân loại khái niệm DS khác số dân

? Vậy dân cư là gì?

? MĐDS là gì ?

HS :

Gv: Nêu cơng thức tính MĐDS ở 1 nơi

Gv: Yêu cầu HS quan sát lược đồ 2.1 và

giải thích cách thể hiện trên lược đồ: mổi

dấu chầm đỏ là 500.000 người Nơi nào

nhiều chấm là đơng người và ngược lại.

Như vậy mật độ chấm đỏ thể hiện sự phân

bố dân cư.

Hs: Quan sát hình 2.1 cho biết:

? Những khu vực tập trung đơng dân ?

1/ Sự phân bố dân cư:

a Dân cư: phân bố khơng đồng

Trang 7

Hs: Đông: CT Bắc, ĐN Braxin, ĐB Hoa

Kì, Tây và Tây Âu, Trung Đông, Tây Phi,

Gv: Qua phân tích biểu đồ các em có nhận

xét gì về sự phân bố DC trên TG Nguyên

nhân của sự phân bố DC không đều.

Gv: Ngày nay với phương tiện đi lại và

KT hiện đại, con người có thể sinh sống ở

bất cứ nơi đâu trên TG

Hs: Hình thái bên ngoài của cơ thể

Gv: Yêu cầu HS quan sát hình 2.2 cho

tộc chỉ là về hình thái bên ngoài Mọi

người đều có cấu tạo cơ thể như nhau Sự

khác nhau đó chỉ bắt đầu xảy ra cách đây

500.000 năm khi loài người còn phụ

thuộc vào tự nhiên Ngày nay sự khác

nhau về hình thái bên ngoài là do di

Môn Chủng tộc MônMôn gôMôn lôMôn it:

+ Da màu vàng + Tốc đen mượt,dài,mắt đen,mũi tẹt + Phân bố chủ yếu ở Châu Á

+ Phân bố chủ yếu ở Châu Âu

Trang 8

làm việc ở tất cả các Châu Lục và các QG

trên TG

D Củng cố,dặn dò (3 phút)

*) Củng cố :

- DS trên TG thường sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào ? Tại sao ?

- Căn cứ vào đâu người ta chia DC trên TG ra thành các chủng tộc ? Các chủng tộc này sinh sống chủ yếu ở đâu ?

*) Dặn dò :

- Về nhà học bài và Làm BT 1,2 3 trong SGK trang 9

- Đoc trước bài 3: “Quần cư Đô thị hoá”

Trang 9

TuÇn: 2 Ngµy d¹y : 23/8/2010

BÀI 3 QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HÓA

I / MỤC TIÊU :

1) Kiến thức :

- Biết được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị

- Biết được vài nét về sự phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

- Biết quá trình phát triển tự phát của các siêu đô thị và đô thị mới (đặc biệt ở các nước đang phát triển) đã gây nên những hậu quả xấu cho môi trường.

2) Kĩ năng :

- Nhận biết quần cư nông thôn hay quần cư đô thị qua cảnh chụp hoặc qua thực tế.

- Nhận biết được sự phân bố các siêu đô thị đông dân nhất trên thế giới

- Phân tích bảng số liệu.

- Phân tích mối quan hệ giữa qúa trình đô thị hoá và môi trường

3) Thái độ :

- Yêu thiên nhiên đất nước, có thái độ và hành động đối với việc bảo vệ MT đô thị

- Phê phán các hành vi làm ảnh hưởng xấu đến môi trường đô thị

II/ CHUẨN BỊ:

1 GV: - Bản đồ dân cư thế giới có thể hiện các đô thị.

- Ảnh các đô thị ở Việt Nam hoặc thế giới

* Hoạt động 1:Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Quần cư nông thôn và

quần cư đô thị

Gv: Cho HS đọc phần khái niệm quần

cư ở cuối bảng tra cứu trang 186 Sgk.

Hs:Quan sát hình 3.1 và 3.2 trao đổi

theo nhóm:

? Nội dung chính của mỗi hình ? (tên? )

? Sự giống và khác nhau của 2 hình này

về nhà cửa , đường sá, mật độ dân số.

Từ đó nêu hoạt động kinh tế chủ yếu của

mỗi quang cảnh  Nêu lên lối sống ở

1/ Quần cư nông thôn và quần cư đô thị:

- Có 2 kiểu quần cư chính: quần cư nông thôn và quần cư đô thị.

- Ở nông thôn mật độ dân số thường thấp, hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp hay ngư nghiệp.

- Ở đô thị , mật độ dân số rất cao, hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ.

Trang 10

NT và ĐT có những điểm gì khác nhau ?

Gv: Cho 1  3 nhóm phát biểu còn lại

cả lớp nghe, nhận xét, cho ý kiến

Gv chốt ý :

- Có 2 kiểu quần cư chính : quần cư

nông thôn và quần cư đô thị

- Xu thế ngày nay ngày càng có nhiều

người sống trong các đô thị, trong khi đó

tỉ lệ người sống trong các nông thôn có

xu hướng giảm dần

Hoạt động 3: Đô thị hoá Các siêu đô thị

Gv: Cho Hs đọc khái niệm đô thị hóa ở

phần thuật ngữ Sgk.

Cho Hs minh hoạ khái niệm đô thị hóa

qua hình 3.1 và 3.2

Hs: Đọc Sgk và trả lời câu hỏi:

? Đô thị xuất hiện trên Trái đất từ thời kì

? Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới

có từ 8 triệu dân trở lên.

Hs: 23

? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ 8

triệu dân trở lên nhất?

Hs: Châu Á – 12

? Kể tên của các Siêu đô thị ở châu Á từ

8 triêu dân trở lên ?

Hs: dựa vào hình 3.3 Sgk trả lời

? Phần lớn các Siêu đô thị lớn thuộc các

nuớc đang phát triển

? Theo em quá trình phát triển tự phát

của các Siêu đô thị và đô thị mới (đặc

biệt ở các nước đang phát triển) đã gây

ra những hậu quả nghiêm trọng cho môi

trường như thế nào ? Hãy cho 1 vài ví dụ

minh hoạ

Hs: Trả lời

Gv: Liên hệ cho Hs những hậu quả

nghiêm trọng đến môi trường

Giáo dục các em có ý thức giữ gìn, bảo

vệ môi trương đô thị, phê phán các hành

vi làm ảnh hưởng xấu tới môi trường cụ

2/

Đô thị hoá Các siêu đô thị

- Các đô thị đã xuất hiện từ thời cổ đại Đến thế kỉ XX đô thị xuất hiện rộng khắp thế giới

- Nhiều đô thị phát triển thành các Siêu đô thị

- Ngày nay số người sống trong các đô thị

đã chiếm khoảng ½ dân số thế giới và có

xu hướng càng tăng.

Trang 11

thể là quá trình tự phát của các đô thị

mới và siêu đô thị trong những năm gần

đây đặc biệt làở các nước đang phát

Trang 12

Tiết: 04

Tuần: 02

Ngày soạn: 23/8/2010 Ngày soạn: 25/8/2010

Bài 4: THỰC HÀNH

PHÂN TÍCH LƯỢC ĐÔ DÂN CƯ VÀ THÁP TUỔI

I/ MỤC TIÊU:

1) Kiến thức:

- Khái niệm MĐDS và sự phân bố DC không đồng đều trên TG.

- Các khái niệm đô thị, siêu ĐTvà sự phân bố các SĐT ở Châu Á.

2) Kĩ năng:

- Củng cố và nâng cao thêm 1 bước các khái niệm sau:

- Nhận biết 1 số cách thể hiện MĐDS, phân bố DS và các đô thị trên lược đồ DS.

- Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ DS.

- Đọc sự biến đổi kết cấu DS theo độ tuổi 1 địa phương qua tháp tuổi , nhận dạng tháp tuổi.

- Qua các bài thực hành HS củng cố KT, kĩ năng đã học của toàn chương và biết vận dụng vào việc tìm hiểu thực tế DS Châu Á , DS một địa phương

3) Thái độ: Ý thức được về gia tăng DS và ĐTH.

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1/ GV:

- Các hình 4.1, 4.2 ,4.3 phóng to

- BĐ hành chính VN, BĐ tự nhiên Châu Á

2/ HS:

- Đọc bài trước ở nhà Vở ghi ,SGK

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A Ổn định lớp: (1 phút)

B KT bài cũ : (3 phút)

- Nêu sự khác nhau giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn

C Bài mới: (37 phút)

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Vậy là chúng ta đã tìm hiểu xong phần I “ Thành phần

nhân văn của môi trường” để rõ hơn các phần đã học đồng thời để khắc sâu thêm kiến thức cũng như kĩ năng đọc, phân tích lược đồ chúng ta đi vào bài thực hành.

- Nơi có MĐDS thấp nhất : huyện Tiền Hải < 1000 người/ km²

Trang 13

chú giải Đọc tên những huyện hay thị xã

Hs: Sau khi HS làm việc , trao đổi nhóm

 cử đại diện của mỗi nhóm lên trả lời

theo câu hỏi Sgk BT1 (cho khoảng từ 23

 Nhóm trẻ nhiều hơn nhóm già  trẻ

 Nhóm trẻ giảm, nhóm ở giữa tăng lên

và nhiều hơn  già

HS: so sánh 2 BĐ và trả lời câu hỏi

Gv kết luận : DS TP HCM đã già đi sau 10

năm và có sự thay đổi là nhóm tuổi LĐ

tăng , nhóm < tuổi LĐ giảm.

2/ Bài tập 2:

1 Hình dáng tháp tuổi:

- H.4.2: Đáy rộng thân thon dần về đỉnh

Số tuổi LĐ cả nam nữ đều giảm, tuổi

LĐ thì nhiều hơn  trẻ nhiều hơn già

 tháp trẻ.

- H.4.3: Đáy thu hẹp thân phình ra

Số tuổi < LĐ giảm , nhóm LĐ tăng lên

và nhiều hơn  trẻ giảm , tuổi LĐ tăng lên  tháp già

* KL: sau 10 năm DS TP.HCM đã già

đi

2 So sánh nhóm tuổi từ 1559 tuổi:

tăng nhiều hơn.

- Nhóm tuổi < tuổi LĐ ( 0  14t) giảm

Trang 14

*Hoạt động 4:

Gv: Yêu cầu Hs quan sát hình 4.4: Phân

tích lược đồ Dân cư Châu Á

? Đọc tên lược đồ.

? Đọc tên các kí hiệu trong bảng chú giải để

hiểu ý nghĩa và giá trị của các chấm trên

Hs: Quan sát hình 4.4 và làm theo yêu cầu

Gợi ý : Hs nên kết hợp với hình 2.1 để trả

lời Kết hợp vơi hình 3.3 và tìm trên lược

đồ những chấm tròn (các SĐT ) Hs đọc tên

các ĐT lớn tương ứng  nơi tập trung.

* KL: Các đô thị lớn là vùng đông dân và

tập trung ở ven biển (chạy dọc các con sông

lớn)  đối chiếu với BĐ tự nhiên Châu Á.

3/ Bài tập 3 :

Quan sát hình 4.4

- Những KV tập trung đông dân: ĐÁ, ĐNÁ, NÁ.

- Các ĐT lớn của Châu Á thường nằm ở ven biển, dọc các sông lớn

- Về nhà ôn lại bài TH và chuẩn bị trước bài 5: “ Đới nóng Môi trường xích đạo ẩm”

Trang 15

TuÇn: 3 Ngµy d¹y : 30/8/2010

Phần hai : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ Chương 1: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG

Bài 5 : ĐỚI NÓNG – MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

I/ MỤC TIÊU:

1) Kiến thức:

- Xác định được vị trí đới nĩng trên thế giới và các kiểu MT trong đới nĩng.

- Trình bày được đặc điểm của MT XĐ ẩm.

2) Kỹ năng:

- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và LM của MT XĐ ẩm.

- Nhận biết được MTXĐ ẩm qua một đoạn văn mơ tả và qua ảnh chụp.

3) Thái độ:

- Yêu thiên nhiên , yêu đất nước  GD ý thức bảo vệ MT.

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1/ GV: - Bản đồ khí hậu thế giới, tranh ảnh

- Nhận xét hình dáng tháp tuổi hình 4.2 và 4.3 cĩ gì thay đổi và nhĩm tuổi nào tăng về tỷ

lệ và nhĩm tuổi nào giảm về tỷ lệ.

- Kể tên các KV đơng dân , các đơ thị lớn ở các KV Đơng Nam Á.

C Bài mới: (36 phút)

* Hoạt động1: Giới thiệu bài

* Hoạt động 2:

Gv: Gọi HS lên xác định vị trí đới nĩng

trên bản đồ thế giới (H 5.1)

? Hãy nêu giới hạn của đới nĩng ?

? Hãy cho biết tại sao đới nĩng cịn gọi là

Trang 16

lớn nhất, nhận được lượng nhiệt của MT

cao nhất nên nơi đây gọi là đới nóng.

Gv: Do MT đới nóng không đồng nhất và

lại phân thành 1 số KV khác nhau Vậy

dựa vào hình 5.1: Hãy kể tên các loại MT

? Hãy cho biết giới hạn MT XĐ ẩm từ

khoảng vĩ độ nào tới vĩ độ nào ?

Hs: Từ 5°B  5 ° N dọc theo 2 đường

- ) Khí hậu :

Gv: Yêu cầu Hs quan sát hình 5.2

- Đọc tên nội dung hình 5.2

- Tìm tên vị trí của Singapo trên BĐ

 cho biết nằm ở vị trí nào của đới

nóng

Gv: Cho Hs thảo luận nhóm:

- Nhóm 1: Đường biểu diễn nhiệt độ

TB các tháng trong năm có hình dạng

ntn ? Dao động cao nhất và thấp nhất

đường biểu diễn nhiêt độ là bao

nhiêu ?

 đường biểu diễn nhiệt độ TB các

tháng trong năm cho thấy nhiệt độ của

Singapo có đặc điểm gì ? (nóng quanh

- Nhóm 3: Hãy cho biết lượng mưa cả

năm là bao nhiêu ? Sự phân bố lượng

mưa trong năm ra sao? (mưa nhiều

quanh năm, đa số các tháng có lượng

II/ MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM:

* Vị trí :

- Từ 5°B  5 ° N dọc theo 2 đường XĐ

2) Rừng rậm xanh quanh năm:

- Nắng nóng mưa nhiều quanh năm  cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển

- Rừng có nhiều tầng cây, mọc thành nhiều tầng

Trang 17

? Dựa vào tên của 2 hình và nội dung

thể hiện ở hình 5.4 Em hãy cho biết

rừng có mấy tầng chính ? tại sao rừng

ở đây lại có nhiều tầng ?

Hs: Do độ ẩm và nhiệt độ cao, góc

chiếu sáng MT lớn  tạo điều kiện

cho cây rừng phát triển rậm rạp  cây

cối phát triển  xanh tốt quanh năm

- Đọc trước bài 6: “ Môi trường nhiệt đới”

Trang 18

Tuần :3 Ngày dạy : 03/9/2010

Bài 6: Môi trờng nhiệt đới

I / MỤC TIấU:

1) Kiến thức:

- Đặc điểm của MT nhiệt đới (núng quanh năm và cú thời kỡ khụ hạn) và của KH nhiệt đới( núng quanh năm và lượng mưa thay đổi càng gần chớ tuyến càng giảm dần và thời kỡ khụ hạn càng kộo dài)

- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của MT nhiệt đới đú là Xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới.

- Biết đặc điểm của đất và biện phỏp bảo vệ đất ở MT nhiệt đới

- Biết hoạt động kinh tế của con người là một trong những nguyờn nhõn làm thoỏi hoỏ đất, diện tớch xa van và nửa hoang mạc ở đới núng ngày càng mở rộng

2) Kĩ năng :

- Củng cố và rốn luyện kỹ năng đọc BĐ nhiệt độ và lượng mưa

- Củng cố kĩ năng nhận biết MT Địa Lớ qua ảnh chụp.

- Phõn tớch mối quan hệ giữa cỏc thành phần tự nhiờn (đất và rừng), giữa hoạt động kinh tế của con người và MT ở đới núng

3) Tư tưởng:

- Cú ý thức giữ gỡn, bảo vệ mụi trường tự nhiờn, phờ phỏn cỏc hoạt động làm ảnh hưởng

xấu đến MT.

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1) GV: - Biểu đồ nhiệt độ,lượng mưa của MT nhiệt đới

B Kiểm tra bài cũ : (4 phỳt)

- Mụi trường đới núng phõn bố vựng nào trờn TĐ? Kể tờn cỏc loại MT của đới núng.

- Mụi trường xớch đạo ẩm cú đặc điểm gỡ ?

- Hs làm BT 3,4 Sgk Tr 18-19

C Bài mới: ( 36 phỳt)

* Hoạt động 1:Giới thiệu bài: hụm nay chỳng ta sẽ tỡm hiểu kiểu mụi trường thứ 2 ở đới

núng đú là mụi trường nhiệt đới MT này cú vị trớ, đặc điểm khớ hậu và thiờn nhiờn ntn?

Đú cũng chớnh là nội dung của bài học hụm nay

* Hoạt động 2:

Gv: Cho Hs quan sỏt hỡnh 5.1 yờu cầu:

- Xỏc định MT đới núng và chỉ ra cỏc

loại MT ở đới núng, chỉ MT nhiệt đới

yờu cầu Hs xỏc định vị trớ của MT

Trang 19

- Xác định vị trí của các đại điểm

MaLaCan và Giamana trên BĐ 5.1

Hs: Quan sát hình 5.1 và làm theo yêu

cầu:

Gv: Yêu cầu Hs quan sát BĐ nhiệt độ

và lượng mưa của Malanca và

Giamena  nhận xét về nhiệt độ và

lượng mưa của 2 BĐ

Hs: Quan sát BĐ nhiệt độ và lượng

mưa của Malanca và Giamena  nhận

xét về nhiệt độ và lượng mưa của 2

BĐ theo gợi ý:

- Nhiệt độ cao nhất ? thấp nhất ? nhận

xét hình dạng của đường biểu diễn

nhiệt độ có gí đặc biệt ?

- LM cao nhất ? thấp nhất ?thời kỳ khô

hạn kéo dài mấy tháng ?

 Hs rút ra đặc điểm của KH nhiệt

đới rồi so sánh với đặc điểm khí hậu

xích đạo ẩm

* Hoạt động 3:

Gv: Yêu cầu Hs quan sát hình 6.3 & 6.4

cho nhận xét về sự giống và khác nhau

Hs: Xavan Kênia ít mưa hơn và khô

hạn hơn nên cây cối ít hơn , cỏ cũng

không xanh tốt bằng

* KL: Ở MT nhiệt đới, lượng mưa và

thời gian khô hạn có ảnh hưởng đến

TV, con người và TN Xavan hay đồng

cỏ cao nhiệt đới là thảm TV tiêu biểu

của MT nhiệt đới.

Gv: Liên hệ MT: Phân tích cho HS thấy

mối quan hệ giữa các thành phần tự

nhiên (đất và rừng), giữa hoạt động

kinh tế của con người và MT ở đới

nóng

Gv: Hoạt động kinh tế của con người

(phá rừng làm nương, rẫy, làm nhà) là

một trong những nguyên nhân làm

thoái hoá đất, làm cho diện tích xa van

2/ CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC CỦA MÔI TRƯỜNG:

- Quang cảnh thay đổi tư rừng thưa sang đồng cỏ cao (Xavan) và cuối cùng là nửa hoang mạc.

- Đất Feralit đỏ vàng rất dễ bị xói mòn, rửa trôi nếu không được cây cối che phủ, canh tác hợp lí.

- Sông ngòi nhiệt đới có 2 mùa nước : mùa lũ và mùa cạn

- Ở vùng nhiệt đới có thể trồng được nhiều loại cây lương thực và cây công nghiệp Đây là 1 trong những KV đông dân của TG.

Trang 20

và nửa hoang mạc ở đới nóng ngày

càng mở rộng.

? Cho biết các biện pháp làm giảm quá

trình thoái hoá đất và hoang mạc hoá

đang ngày càng mở rộng ở đới nóng?

Hs: Có ý thức giữ gìn, BVMT tự nhiên:

trồng rừng, khai thác rừng hợp lý có kế

hoạch, cải tạo đất trồng…

? Quan sát hình 6.3 , 6.4 cho nhận xét

về sự thay đổi lượng mưa

Hs: Theo mùa: khô, mưa

? Cây cỏ biến đổi ntn trong năm?

Hs: Xanh tốt vào mùa mưa, khô héo

vào mùa khô hạn Càng gần 2 chí tuyến

Hs: Do quá trình tụ Oxít sắt, nhôm lên

trên bề mặt đất vào mùa khô

- Về nhà học thuộc bài, làm các bài tập trong Sgk Tr 22

- Đọc trước bài 7: “ Môi trường nhiệt đới gió mùa”

Trang 21

Tiết : 7

Tuần :4

Ngày soạn : 7/9/2010Ngày dạy : 8/9/2010

BÀI 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1) GV: - BĐ khí hậu VN, BĐ khí hậu Châu Á hoặc TG

- các tranh ảnh về các loại cảnh quan nhiệt đới giĩ mùa, rừng ngập mặn,

- Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới?

- Nêu các đăc điểm khác của mơi trường nhiệt đới?

C Bài mới: (36 phút)

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Gv: Giới thiêu cho Hs xác định khu vực

KH nhiệt đới giĩ mùa trên hình 5.1

- Giĩ mùa làm thay đổi chế độ nhiệt và lượng mưa ở 2 mùa rất

rõ rệt.

Trang 22

+ Nguyên nhân gió mùa mùa hạ, gió

mùa mùa đông ở khu vực ĐNÁ và NÁ.

- Nhóm 2 : Từ phân tích nhận xét trên

em hãy giải thích tại sao ở KV này lại có

lượng mưa khác nhau giữa mùa hạ và

của KH nhiệt đới gió mùa.

Hs: Làm việc theo nhóm sau đó các

nhóm trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung

và góp ý.

Gv: chuẩn xác và tóm tắt đặc điểm KH

nhiệt đới gió mùa và ảnh hưởng của nó

tới SX nông nghiệp.

- NĐ gió mùa có tính chất thất thường ,

thể hiện:

+ Mùa mưa có năm đến sớm, có năm

đến muộn.

+ Lượng mưa tuy nhiều nhưng không

đều giữa các năm.

+ Gió mùa mùa đông có năm tới sớm,

có năm tới muộn, có năm rét nhiều, có

năm rét ít.

- Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa là nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió

- Nhiệt độ trung bình năm lớn hơn 200c

- Biên độ nhiệt trung bình năm

* Hoạt động 3:

Gv: Hướng dẫn Hs quan sát hình 7.5 và

7.6

? Qua hình 7.5, 7.6 em có nhận xét gì về

màu sắc, cảnh thiên nhiên qua 2 mùa ở

địa điểm trên.

Hs: + Mùa mưa: rừng cao su lá xanh

- Đa dạng va phong phú: có nhiều kiểu rừng, nhiều loài ĐV sinh sống.

Trang 23

? Kể tên các kiểu rừng trong MT NĐGM

?

? Tại sao có các kiểu rừng như vậy ?

Hs: Do lượng mưa, sự phân bố lượng

mưa không đều trong năm

? Với đặc điểm KH nhiệt đới gió mùa đã

tạo điều kiện cho thực , cây trồng phát

triển như thế nào? Con người tập trung

sinh sống ở đây như thế nào? tại sao dân

cư lại tập trung đông ?

Hs: Thích hợp trồng nhiều loại cây LT

và cây CN nhiệt đới  thu hút nhiều LĐ

và nuôi sống được nhiều người )

Liên hệ tới VN : Tính chất NĐ GM này

đã đem lại những thuận lợi và khó khăn

gì đối với SX NN.

 Gv kết luận: MT đa dạng và phong

phú nhất của đới nóng, là nơi tập trung

đông dân nhất TG.

- Nam Á và Đông Nam Á là những khu vực thích hợp cho việc trồng cây lương thực (đặc biệt là cây lúa nước) và cây CN, đây là những nơi sớm tập trung đông dân trên TG.

D Củng cố,dặn dò (4 phút)

* Củng cố:

- Phát phiếu kiểm tra câu hỏi trắc nghiệm xem tình hình Hs nắm bài?

Hãy chọn một phương án đúng trong các câu sau:

Câu 1: Khu vực nhiệt đới gió mùa điển hình của thế giới l:

a) Đông Nam Á

b) Trung Á

c) Đông Nam Á và Nam Á

d) Đông Á và Nam Á

Câu 2: Khí hậu nhiệt đới gió mùa là loại khí hậu:

a) Có sự biến đổi của thiên nhiên theo thời gian và không gian.

b) Cĩ nhiều thin tai lũ lụt, hạn hn.

c) Có sự biến đổi của khí hậu theo sự thay đổi của gió mùa.

d) Có sự biến đổi của khí hậu theo sự phân bố của lượng mưa.

Câu 3: Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa là:

a) Nhiệt độ cao, lượng mưa lớn

b) Thời tiết diễn biến thất thường.

c) Có 2 mùa gió vào mùa hè và mùa đông.

d) Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa.

e) Cả 2 phương án b + d là đúng

Đáp án: Câu 1 (c), Câu 2 (c) , cu 3 (e).

* Dặn dò:

- Làm các bài tập trong Sgk tr 25 và đọc trước bài 8

- Sưu tầm tài liệu nói về canh tác nông nghiệp làm rẫy, đồn điền.

Trang 24

Tiết :8

Tuần: 4

Ngày soạn : 7/9/2010 Ngày dạy : 9/9/2010

NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG

- Rèn luyện và nâng cao kĩ năng phân tích ảnh địa lý và bản đồ địa lý cho Hs

- Rèn kĩ năng lập sơ đồ mối liên hệ.

3) Tư tưởng:

- Tác động của con người lên TN  tác hại về MT.

- Ủng hộ các hình thức canh tác trong nơng nghiệp đã cĩ ảnh hưỡng tích cực đến MT, phê phán các hình thức canh tác cĩ ảnh hưởng tiêu cực đến mơi trường.

- Tuyên truyền và giúp mọi người xung quanh hiểu được ảnh hưởng của các hình thức canh tác trong nơng nghiệp đến mơi trường.

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1) GV: - BĐ dân cư và BĐ nơng nghiệp Châu A hoặc ĐNÁ

- Tranh ảnh

- SGK,SGV,GA

2) HS: - Vở ghi,SGK

- Sưu tầm tài liệu nĩi về canh tác nơng nghiệp làm rẫy, đồn điền.

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

A Ổn định lớp: (1Phút)

B KT bài cũ: (4 phút)

- Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới giĩ mùa?

- Trình bày sự đa dạng của mơi trường nhiệt đới giĩ mùa?

C Bài mới: (36 phút)

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

*Hoạt động 2:

Gv Cho Hs đọc phần mở bài Sgk trang 26

Hs: Đọc

Gv: Yêu cầu Hs quan sát hình 8.1 và 8.2

? Nêu 1 số biểu hiện cho thấy sự lạc hậu của

hình thức SX nương rẫy?

Hs: Quan sát hình 8.1 và 8.2 trả lới câu hỏi

1 LÀM NƯƠNG RẪY:

- Là hình thức SX lâu đời nhất của

XH lồi người, đốt rừng làm nương rẫy.

- Sử dụng cơng cụ thơ sơ, ít chăm bĩn nên năng suất thấp.

Trang 25

Gv : So sánh kinh tế khi không đốt rừng và đốt

rừng lấy đất ta thấy như thế nào?

Hs: Không đốt rừng cao hơn.

Gv: Yêu cầu Hs quan sát hình 8.2:

? Họ dùng những dụng cụ để SX như thế nào?

Hs: Thô sơ, làm bằng tay

Gv:Liên hệ MT:: Hình thức này SX lạc hậu,

năng suất thấp, ảnh hưởng tới MT (DT rừng bị

luận để trả lời các câu hỏi

? Theo em những điều kiện để phát triển trồng

lúa nước là gì?

Hs: - KH, đất đai , con người.

- KH nhiệt đới gió mùa nắng nhiều nhiệt

độ > 0°C , mưa nhiều lượng mưa >1000 mm

có điều kiện giữ nước, chủ động tưới tiêu,

nguồn LĐ dồi dào)

Gv cho Hs quan sát hình 8.6:

? Tại sao trồng ruộng bậc thang là cách khai

thác NN có hiệu quả và góp pần BV MT?

Hs: Giữ được nước, đáp ứng yêu cầu tăng

trưởng của cây lúa, chống xói mòn cuốn trôi

đất

Gv kết luận: các điều kiện cần thiết cho việc

canh tác lúa nước và với điều kiện KH nhiệt

đới gió mùa khu vực ĐNÁ và Nam Á là nơi rất

thuận lợi cho việc canh tác lúa nước.

Gv: Hướng dẫn HS quan sát lược đồ hình 8.4

và so sánh với lược đồ hình 4.4 Sgk tr 14 

? Những vùng trồng lúa nước ở Châu Á cũng

là những vùng có số dân như thế nào?

- Thâm canh lúa nước cho phép tăng vụ, tăng năng suất nhờ đó sản lượng cũng tăng lên.

- Việc áp dụng những tiến bộ về KH-KT và các chính sách nông nghiệp đúng đắn đã giúp nhiều nước giải quyết được nạn đói Một

số nước đã xuất khẩu lương thực (VN,Thái Lan…)

Gv: Mô tả sơ nét hình 8.5 cho HS quan sát

Hs: Quan sát phân tích và nhận xét dựa vào

- Qui mô sản xuất: Diện tích canh tác rộng lớn.

- Tổ chức sản xuất: Khoa học, có máy móc.

Trang 26

? Việc tổ chức SX của đồn điền ntn ?

Hs: có KH và sử dụng máy móc  Sản

phẩm làm ra rất nhiều

Gv : Nêu lên ưu nhược điểm của phương

thức SX lớn trong các đồn điền (Ưu: tạo ra

khối lượng nông sản hàng hoá lớn có giá trị

cao – Nhược: SX cần phải bám sát nhu cầu

cảu thị trường)

? Ở các trang trại, đồn điền cho thu hoạch

khối lượng nông sản rất lớn, tại sao người ta

không lập nhiều trang trại, đồn điền?

D Củng cố , dặn dò: (4 phút)

* Củng cố:

- Phân biệt sự khác nhau giữa 3 hình thức sản xuất nông nghiệp ở đới nóng (về quy mô sản xuất, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra).

- Bài tập 3: Bài rèn kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lý.

+ H8.6 nội dung cho biết vùng đồi núi không cây ở châu Á, làm ruộng bậc thang, trồng được lúa nước nếu chủ động được tưới tiêu.

+ H8.7 nội dung: ở vùng đồi núi, cây cối mọc xanh tốt, sườn đồi được khai phá thành ruộng đồng, canh tác theo đường đẳng cao.

* Hai ảnh của bài tập 3.l minh họa ntn cách thức canh tác nông nghiệp, chống xói mòn đất, bảo vệ môi trường vùng đồi núi như miền Tây Bắc, Việt Bắc, Tây Nguyên… ở nước ta.

- Địa phương em đang sản xuất ở hình thức không ?

- Hình thức đó phù hợp với điều kiện tự nhiên nào của địa phương.

- Em có dự định gì (ước mơ…) để đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp ở quê hương mình?

* Dặn dò :

- Về nhà học bài và làm các bài tập

- Đọc trước bài mới.

Trang 27

Tiết : 9

Tuần : 5

Ngày soạn : 12/9/2010 Ngày dạy : 13/9/2010

Bài 9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG

I/ MỤC TIÊU:

1) Kiến thức:

- Biết được các mối quan hệ giữa khí hậu với NN và đất trồng, giữa khai thác đất đai và bảo vệ đất

- Biết được 1 số cây trồng , vật nuôi ở các kiểu MT khác nhau của đới nóng.

- Biết những thuận lợi và khó khăn của MT đới nóng đối với sản xuất nông nghiệp

- Biết một số vấn đề đặt ra đối với MT ở đới nóng và những biện pháp nhằm BVMT trong quá trình sản xuất nông nghiệp

- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên ở MT đới nóng, giữa hoạt động kinh

tế của con người và MT ở đới nóng

3) Thái độ:

- Giáo dục các em có ý thức bảo vệ tài nguyên rừng, đất (khai thác gắn với bảo vệ)

- Tuyên truyền và giúp mọi người xung quanh hiểu được quan hệ tương hỗ giữa sản xuất nông nghiệp và MT.

a) Cho biết đặc điểm khí hậu nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa

b) Các đặc điểm khí hậu của 2 môi trường trên có thuận lợi và khó khăn gì đối với cây trồng ?

C) Bài mới: (36 phút)

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

* Hoạt động 2:

Gv: Yêu cầu Hs nhắc lại các đặc điểm của

khí hậu nhiệt đới gió mùa

Hs:

? Tìm ra đặc điểm chung của môi trường

đới nóng? (nắng, nóng quanh năm và mưa

1) Đặc điểm sản xuất nông nghiệp:

Trang 28

- Các đặc điểm trên ảnh hưởng tới sản

xuất nông nghiệp ra sao?

Hs: Suy nghỉ trả lời

Gv: Liên hệ những thuận lợi và khó khăn

của MT đối với sản xuất nông nghiệp

Gv: Cho lớp thảo luận theo 3 nội dung cụ

thế sau:

- Nội dung 1: Môi trường xích đạo ẩm có

thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất

nông nghiệp.

- Nội dung 2: Môi trường nhiệt đới và

nhiệt đới gió mùa có thuận lợi và khó

khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp.

- Nội dung 3: Giải pháp khắc phục khó

khăn của môi trường đới nóng với sản

xuất nông nghiệp.

Hs: Thảo luận theo nhóm (3 nhóm) sau

đó đại diện các nhóm báo cáo kết quả của

nhóm mình

Hs: nhóm khác nhận xét bổ sung.

Gv: Chuẩn xác lại kiến thức theo bảng

sau:

Môi trường xích đạo ẩm + Môi trường nhiệt đới

+ Môi trường nhiệt đới gió mùa

Thuận

lợi

- Nắng, mưa nhiều quanh năm, trồng

nhiều cây, nuôi nhiều con.

- Xen canh, gối vụ quanh năm

- Nóng quanh năm, mưa tập trung theo mùa, theo mùa gió

- Chủ động bố trí mùa vụ và lựa chọn cây trồng, vật nuôi phù hợp

dễ bị rửa trôi, đất màu mỡ

- Mưa theo mùa dễ gây lũ, lụt tăng cường xói mòn đất

- Mùa khô kéo dài gây hạn, hoang mạc dễ phát triển

- Thời tiết thất thường, nhiều thiên tai, bão gió

Trang 29

vùng núi nào ở nước ta?

- Tại sao sắn (khoai mì) trồng ở vùng

núi đồi.

- Tại sao khoai trồng ở đồng bằng.

- Tại sao lúa nước trồng ở khắp nơi.

Hs: (Loại cây nào phù hợp với từng

loại đất và khí hậu đất đó).

Câu hỏi: Vậy loại cây lương thực phát

triển tốt ở đới nóng là cây gì ?

Hs: Lúa nước, khoai, sắn, cây cao

lương

Gv: Giới thiệu cây cao lương (lúa

miến, hạt bo bo) thích hợp khí hậu

khô nóng Trồng nhiều châu Phi,

Trung Quốc, Ấn Độ.

Câu hỏi: Nêu tên các cây công

nghiệp trồng nhiều ở nước ta?

Hs: cà phê, cao su, dừa, bông,

mía, lạc chè

Gv: Đó cũng là cây công nghiệp

trồng phổ biến ở đới nóng có giá

trị xuất khẩu cao!

Câu hỏi: Xác định trên bản đồ thế

giới vị trí các nước và khu vực sản

xuất nhiều các loại cây lương thực

và công nghiệp trên?

Hs: Xác định trên bản đồ thế giới

Câu hỏi: Đọc đoạn “ chăn nuôi…

đông dân cư” tr.31 SGK.

- Các vật nuôi đới nóng được chăn

nuôi ở đâu? Vì sao các con vật

nuôi được phân bố ở khu vực đó?

Hs: Giải thích mối quan hệ giữa

đặc điểm sinh lí của vật nuôi với

khí hậu và nguồn thức ăn thích

2) Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu:

- Cây lương thực ở đới nóng phù hợp với khí hậu và đất trồng: Lúa nước, khoai, sắn, cây cao lương.

- Cây công nghiệp rất phong phú, có giá trị xuất khẩu cao.

tập trung

Cà phê Đông Nam Á,

Tây Phi, Nam Mĩ

Dừa Ven biển Đông

Trang 30

hợp

câu hỏi: Với khí hậu và cây trồng ở

địa phương em rất thích hợp với nuôi

con gì? Tại sao?

4) Củng cố:

a) Những đặc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi và khó khăn như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp ?

b) Bài tập 3: Yêu cầu HS phải đạt được sự mô tả:

- Rừng ngập mặn nếu bị chặt hạ làm nương rẫy, nước mưa sẽ cuốn trôi lớp đất mầu.

- Nếu không có cây cối che phủ, đất sẽ bị xói mòn càng không phát triển (đất trống, đồi trọc).

c) Bài tập 4: HS phải nắm được 2 vấn đề sau:

1 Cây lương thực của đới nóng và sự phân bố của chúng trên thế giới, trên các kiểu môi trường khác nhau.

2 Các cây công nghiệp chủ yếu của đới nóng và những vùng phân bố của chúng.

5) Dặn dò:

- Về nhà học bài, làm các bài tập trong Sgk và soạn trước bài 10:

+ Tìm hiểu tại sao đới nóng là môi trường rất thuận lợi cho nông nghiệp phát triển

mà nhiều quốc gia ở đới nóng còn nghèo, còn thiếu lương thực?

+ Sưu tầm tranh ảnh tài nguyên đất, rừng bị hủy hoại do chặt phá bừa bãi.

Trang 31

TiÕt: 10

TuÇn : 5 Ngµy so¹n : 14/9/2010Ngµy d¹y : 16/9/2010

Bài 10 : DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚITÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG

- Luyện tập cách đọc, phân tích BĐ và sơ đồ về các mối liên hệ giữa dân số với tài nguyên ở đới nĩng

- Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê

- Đặc điểm khí hậu đới nĩng cĩ thuận lợi, khĩ khăn đối với sản xuất nơng nghiệp như thế nào?

- Tại sao mơi trường đới nĩng rất thuận lợi cho nơng nghiệp phát triển mà nhiều quốc gia ở đới nĩng cịn nghèo và thiếu lương thực

C Bài mới: ( 36 phút)

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Là khu vực cĩ nhiều tài nguyên, khí hậu cĩ nhiều thuận lợi đối với sản

xuất nơng nghiệp, nguồn nhân lực rất dồi dào, mà kinh tế tới nay cịn chậm phát triển chưa đáp ứng nhu cầu cơ bản của người dân Vậy nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng kém phát triển của đới nĩng? Sự bùng

nổ dân số gây tác động tiêu cực như thế nào tới việc phát triển kinh tế xã hội? Ta cùng tìm câu trả lời trong bài “Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, mơi trường ớ đới nĩng”

*Hoạt động 2:

Gv: Yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 2.1 Sgk

trang 7 và cho biết:

? Cho biết dân cư ở đới nĩng phân bố tập trung

vào những khu vực nào?

Hs: ĐNÁ, Nam Á, Tây Phi, ĐN Braxin.

? DS đới nĩng chiếm bao nhiêu % DS TG và tập

trung ở mấy khu vực?

Hs: 50%, 4 khu vực

? DS ở đới nĩng chiếm gần 50% nhân loại

nhưng lại chỉ tập trung sinh sống trong 4 khu vực

ấy thì sẽ tác động gì tới nguồn tài nguyên và MT

Trang 32

Hs: Quan sát BĐ hình 1.4 Sgk Tr 5 bài 1

Gv: Liên hệ cho học sinh vấn đề dân số tác động

đến môi trường

? Cho biết tình trạng gia tăng DS hiện nay của

đới nóng như thế nào ?

Hs: tăng tự nhiên nhanh  bùng nổ dân số

Gv: Trong khi tài nguyên, MT đang bị xuống

cấp, thì sự bùng nổ DS ở đới nóng có tác động

như thế nào?

Hs: Tác động xấu tới tài nguyên môi trường.

Giảng: Đặc điểm DS ở đới nóng:

- DS đới nóng đông nhung chỉ Sống tập trung

trong 1 số khu vực

- DS đới nóng đông và vẫn còn trong tình trạng

BN DS

Gv kết luận: Trong khi nền KT hiện nay của đới

nóng còn đang phát triển thì 2 đặc điểm của DS

sẽ gây sức ép nặng nề cho việc cải thiện đời sống

người dân và cho TN MT

Hs: Cả 2 đều tăng, nhưng lương thực không kịp

tăng với đà tăng dân số

? Biểu đồ bình quân lương thực đầu người tăng

? Phải có biện pháp gì để nâng bình quân lương

thực đầu người lên?

Hs: (giảm tăng dân, nâng mức tăng lương thực

Trang 33

? Dân số tăng hay giảm?

Hs: (tăng từ 360 triệu lên 442 triệu người).

? Diện tích tăng hay giảm?

Hs: (giảm từ 240,2 xuống 208,6 triệu ha).

? Cho nhận xét về tương quan giữa dân số và

diện tích rừng?

Hs: Dân càng tăng thì rừng càng giảm.

? Nguyên nhân giảm diện tích rừng?

Hs:

Câu hỏi: Những tác động của sức ép dân số tới

tài nguyên môi trường và xã hội như thế nào?

Cho biết những biện pháp tích cực để bảo vệ tài

nguyên và môi trường?

D Củng cố,dặn dò ( 4 phút)

* Củng cố:

?: - Tại sao việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số là công việc cấp bách cần tiến hành ngay trong tất cả

phần lớn các nước nhiệt đới nóng

- Làm bài tập 2

* Dặn dò:

- Về nhà học bài, làm các bài tập trong Sgk :

- Sưu tập một số ảnh về đô thị được quy hoạch có tổ chức ở Việt Nam và các nước trong đới nóng.

- Các ảnh về nạn thất nghiệp, ùn tắc giao thông, khu nhà ổ chuột, ô nhiễm môi trường ở đới nóng

Dân số tăng nhanh

Tài nguyên bị khai thác

kiệt quệ

Môi trường bị hủy hoại Nghiêm trọng

Trang 34

Tiết : 11

Tuần : 6

Ngày soạn: 19/9/2010 Ngày dạy : 20/9/2010

Bài 11: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG

I/ MỤC TIÊU:

1) Kiến thức :

- Nguyên nhân của sự di dân và ĐTH ở đới nóng

- Nguyên nhân hình thành những vấn đề đang đặt ra trong các đô thị, siêu đô thị ở đới nóng.

- Hiểu được hậu quả của sự di cư tự do và đô thị hoá tự phát đối với MT ở đới nóng; thấy được sự cần thiết phải tiến hành đô thị hoá gắn liền với phát triển kinh tế và phân bố dân

cư hợp lí

2) Kĩ năng:

-Bước đầu luyện tập cách phân tích các sự vật, hiện tượng địa lý (các nguyên nhân di dân)

- Củng cố các khái niệm đọc và phân tích ảnh ĐL, lược đồ ĐL, BĐ hình cột.

- Phân tích ảnh địa lí về vấn đề MT đô thị ở đới nóng.

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Đời sống khó khăn làm xuất hiện các luồng di dân Sự di

dân đã thúc đẩy quá trình đô thị hoá diển ra rất nhanh Đô thị hoá tự phát đang đặt ra nhiều vấn đề về KT – XH và môi trường ở đới nóng.

* Hoạt động 2:

Gv: Yêu cầu Hs đọc phần thuật ngữ di dân

Hs: Dựa vào nội dung Sgk phần 1 Tại sao

lại nói bức tranh di dân ở đới nóng rất đa

- Nguyên nhân: Thiên tai, Chiến tranh, kinh

tế chậm phát triển, sự nghèo đói và thiếu việc làm.

Trang 35

- Phức tạp: các nguyên nhân này không chỉ

vì dân sồ đông, mà còn vì thiên tai, Chiến

tranh, … (tiêu cực), yêu cầu phát triển nông

nghiệp, công nghiệp, dịch vụ (tích cực) Chỉ

bằng những biện pháp tích cực di dân có

khoa học thì các nước đới nóng mới giải

quyết được sức ép DS đang làm cho đời

sống khó khăn kinh tế phát triển chậm.

- Biện pháp:

+ Di dân có tổ chức ,kế hoạch + Nâng cao đời sống người dân + Phát triển kinh tế -Xã hội

* Hoạt động 3:

Gv: Yêu cầu Hs đọc thuật ngữ ĐTH

Hs: Đọc thuật ngữ ĐTH.

? Dựa vào nội dung Sgk, nêu tình hình phát

triển đô thị ở đới nóng vào năm 1950?

2000 ?

? Tình hình DS ở đới nóng năm 1989 và

2000, và dự kiến trong tương lai

Hs: Dựa vào nội dung Sgk

Gv: Yêu cầu Hs quan sát hình 3 3  tên

các siêu ĐT có trên 8 Tr dân ở đới nóng.

Gv: Giới thiệu nội dung hình 11.1 và 11.2

* Hình 11.1: TP Singapo: phát triển có khoa

Hs: Thiếu nước, điện, không đủ tiện nghi

SH, bệnh dịch, Đời sống rác thải, nước thải

SH làm ô nhiễm MT nước , K Khí  làm

mất đi vẽ đẹp cảu MT đô thị.

? Hãy nêu các giái pháp được áp dụng phổ

biến ở các nước đới nóng hiện nay?

Hs: ĐTH gắn liền với sự phát triển KT và

phân bố DC hợp lí

GV: Liên hệ quá trình đô thị hóa ở Việt

Nam

2/ ĐÔ THỊ HOÁ:

- Có tốc độ đô thị hóa cao trên thế giới

- Hậu quả: Nặng nề cho đời sống (thiếu nước, bệnh dịch) và cho MT ,ùn tắc giao thông ,tệ nạn xã hội ,phân hóa giàu nghèo

- Ngày nay các nước ở đới nóng phải tiến hành ĐTH gắn liền với sự phát triển kinh tế

và phân bố dân cư hợp lí

D Củng cố, dặn dò ( 4 phút)

* Củng cố:

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến các làn sóng di dân ở đới nóng.

Trang 36

- Đọc tên và xác định trên lược đồ hình 3.3 Sgk Tr 11 một số siêu đô thị ở đới nóng

Trang 37

Tuần :6 Ngày dạy : 22/9/2010

Bài 12: Thực hành

NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG I/ MỤC TIÊU:

1) Kiến thức:

- Đặc điểm khí hậu XĐ ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa.

- Đặc điểm của các kiểu MT ở đới nóng.

2) Kĩ năng :

- Rèn luyện các khái niệm đã học, củng cố và nâng cao thêm 1 bước các khái nệm sau đây:

+ KN nhận biết các MT của đới nóng qua ảnh ĐL, qua BĐ nhiệt độ, LM.

+ KN phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi, giữa khí hậu với MT

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1) GV: Các hình trong SGK và các BĐ 2,3,4

2) HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1) Ổn định lớp: KTSS ( duy trì trong suốt tiết học)

2) KT bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng:

HS 1: câu 1 Sgk /38 HS 2: câu 2 Sgk /38 HS 3: câu 3 Sgk /38

3) Bài mới: * Gv nêu yêu cầu bài thực hành:

- Tất cả HS phải tham gia:

- Rèn luyện các kĩ năng đã đọc, củng cố và nâng cao thêm các kĩ năng sau:

+ Kĩ năng nhận biết môi trường qua ảnh, qua biểu đồ khí hậu.

+ Kĩ năng phân tích môi quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi, giữa khí hậu với môi trường.

- Sau thực hành: HS củng cố được vững chắc kiến thức đặc điểm các kiểu môi trường đới nóng qua kĩ năng đọc, phân tích và nhận biết ảnh địa lý, biểu đồ khí hậu, sông ngòi.

- Chủ đề ảnh phù hợp với đặc điểm của môi

trường nào ở đới nóng?

- Xác định tên của môi trường trong ảnh?

Gv: Chia nhóm thảo luận: 3 nhóm, mỗi nhóm

Trang 38

- Không có động, thực vật.

- Đồng cỏ, cây cao xen lẫn

- Phía xa là rừng hành lang

- Rừng rậm nhiều tầng xanh tốt phát triển bên

- H5.1 bài 5: có đường C.T Bắc qua nên cực kì khô hạn, khí hậu khắc nghiệt

- Xavan là thảm thực vật tiêu biểu của môi trường nhiệt đới.

- Nắng nóng, mưa theo mùa

- Cảnh quan của môi trường nắng nóng, quanh năm, mưa nhiều quanh năm vùng xích đạo

? Ảnh chụp gì?

Hs: Xavan đồng cỏ sao có cây và đàn

trâu rừng

? Xác định tên môi trường của ảnh?

Hs: Môi trường nhiệt đới.

? Nhắc lại đặc điểm của môi trường

nhiệt đới?

Hs: Nóng và lượng mưa tập trung vào

mùa, có 2 lần nhiệt độ tăng cao

Gv: Đối chiếu với 3 biểu đồ A, B, C

chọn 1 biểu đồ phù hợp với ảnh xavan

theo phương pháp loại trừ.

- Biểu đồ A? Nóng đều quanh năm,

tháng nào cũng có mưa  không đúng.

- Biểu đồ B? Nóng quanh năm, có 2 lần

nhiệt độ tăng cao, mưa theo mùa Tháng

mưa lớn nhất tháng 8: 40 mm, thời kỳ

khô hạn tháng không mưa  đó là môi

trường nhiệt đới.

? Vậy xác định biểu đồ B hay C? Tại

2) Bài tập 2: Chọn biểu đồ phù

hợp với ảnh Xavan kèm theo.

- A: nóng quanh năm, mưa quanh năm: không đúng MT nhiệt đới.

- B: nóng quanh năm và có 2 lần nhiệt độ lên cao, mưa theo mùa và

có 1 thời kì khô hạn 3 tháng: đây

là MT nhiệt đới.

- C: nóng quanh năm và có 2 lần nhiệt độ tăng cao mưa theo mùa,

có thời kì khô hạn tới 6 tháng: đây

là MT nhiệt đới.

Trang 39

sao?

Hs: B mưa nhiều, thời kỳ khô hạn ngắn

hơn C, lượng mưa nhiều hơn phù hợp

với xavan có nhiều cây cao là C

Gv kết luận: Biểu đồ nhiệt độ và lượng

mưa B phù hợp với ảnh xavan trong bài.

Hoạt động 3: Bài tập 3 Gv: Đây là bài tập đầu tiên về mối quan

hệ giữa khí hậu và sông ngòi.

? Cho biết mối quan hệ giữa lượng mưa

và chế độ nước của mạng lưới sông?

Hs: Mưa nhiều, quanh năm – sông đầy

trong năm như thế nào?

Hs: A mưa quanh năm, B có thời kỳ khô

dài 4 tháng, C mưa tập trung theo mùa –

có mùa mưa ít, mùa mưa nhiều

? Quan sát 2 biểu đồ X, Y Cho nhận xét

về chế độ nước biểu hiện như thế nào?

Hs: X có nước quanh năm, Y có một

mùa lũ, một mùa cạn, tháng nào sông

cũng có nước.

? So sánh 3 biểu đồ lượng mưa với 2

biểu đồ chế độ nước sông Tìm mối quan

hệ giữa chế độ mưa và chế độ nước

sông?

Hs: - Biểu đồ A: Mưa quanh năm phù

hợp X có nước mưa quanh năm.

- Biểu đồ B: Có thời kỳ khô hạn, 4 tháng

không mưa, không phù hợp với Y.

- Biểu đồ C: Một mùa mưa ít, phù hợp

với biểu đồ Y có một mùa cạn.

Gv kết luận: Biểu đồ A phù hợp với

biểu đồ X; Biểu đồ C phù hợp với biểu

đồ Y.

3) Bài tập 3: Xếp thành cặp sao

cho phù hợp giữa LM và lưu lượng nước giữa các con sông A: mưa quanh năm

B: có thời kì khô hạn 4 tháng kéo dài ko mưa

C: mưa theo mùa, mưa nhiều (59) , mưa ít (104)

X: có nước quanh năm Y: có mùa lũ, mùa cạn nhưng ko

có tháng nào khô hạn ko có nước Chọn : A – X

C – Y Loại B vì có thời kì khô hạn kéo dài không phù hợp với Y

Trang 40

? Tại sao ở C có tháng 7 mưa nhiều

nhất, mà ở Y có tháng 8 sông mới lên

cao nhất?

Hs: Do khả năng điều hịa nước của thảm

thực vật, đặc biệt là rừng cịn nhiều ở lưu

vực sông Y

Hoạt động 4: Bài tập 4 Gv: Để chọn ra một biểu đồ đới nóng cần

phải nhớ thật vững đặc điểm nhiệt độ,

lượng mưa của 3 kiểu khí hậu đới nóng.

? Nhắc lại đặc điểm nhiệt độ, lượng mưa

với trị số đặc trưng của các khí hậu đới

nóng

Hs: Nóng quanh năm, nhiệt độ trung

bình > 20oC, nhiệt độ có 2 lần nhiệt độ

tăng cao Mưa quanh năm – xích đạo ẩm

theo mùa – nhiệt đới

Gv: Hướng dẫn, đối chiếu các trị số của

nhiệt độ, lượng mưa từng biểu đồ, bằng

phương pháp loại trừ dần các biểu đồ

không phù hợp.

Gv: Yêu cầu HS phân tích từng yếu tố

nhiệt độ, lượng mưa rồi kết luận theo

Mùa mưa là mùa hè Không đúng

Địa trung hải (Nam bán cầu) Pectơ-Ôtrâylia

Ngày đăng: 20/10/2014, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dân số và nguồn lao động của 1 địa  phương, 1 nước - Giáo án Địa 7 (chuẩn KTKN)
Hình d ân số và nguồn lao động của 1 địa phương, 1 nước (Trang 2)
Hình tăng DS từ TK19 -20. - Giáo án Địa 7 (chuẩn KTKN)
Hình t ăng DS từ TK19 -20 (Trang 4)
1. Hình dáng tháp tuổi: - Giáo án Địa 7 (chuẩn KTKN)
1. Hình dáng tháp tuổi: (Trang 13)
1)  GV: -  Biểu đồ hình 10.1, hình 2.1, 4.1, tranh ảnh - Giáo án Địa 7 (chuẩn KTKN)
1 GV: - Biểu đồ hình 10.1, hình 2.1, 4.1, tranh ảnh (Trang 31)
Bảng sau: - Giáo án Địa 7 (chuẩn KTKN)
Bảng sau (Trang 38)
Bảng sau: - Giáo án Địa 7 (chuẩn KTKN)
Bảng sau (Trang 40)
Hình thức chăn nuôi có đặc điểm gì nổi bật ? - Giáo án Địa 7 (chuẩn KTKN)
Hình th ức chăn nuôi có đặc điểm gì nổi bật ? (Trang 105)
Hình của phía Tây Trung Phi, các sơn nguyên và - Giáo án Địa 7 (chuẩn KTKN)
Hình c ủa phía Tây Trung Phi, các sơn nguyên và (Trang 111)
Bảng so sánh các yếu tố kinh tế - xã hội của Bắc - Giáo án Địa 7 (chuẩn KTKN)
Bảng so sánh các yếu tố kinh tế - xã hội của Bắc (Trang 112)
Hình 32.1 làm theo yêu cầu - Giáo án Địa 7 (chuẩn KTKN)
Hình 32.1 làm theo yêu cầu (Trang 115)
Hình 36.3, cho biết Bắc Mĩ có các kiểu khí - Giáo án Địa 7 (chuẩn KTKN)
Hình 36.3 cho biết Bắc Mĩ có các kiểu khí (Trang 126)
Hình phân bố dân cư Bắc Mĩ ? - Giáo án Địa 7 (chuẩn KTKN)
Hình ph ân bố dân cư Bắc Mĩ ? (Trang 128)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w