Với phương pháp nghiên cứu mô tả ngang, thiết kế nghiên cứu định lượng đã tiến hành điều tra trên 2.500 hộ dân, đại diện cho 5 xã, vùng gò đồi, 9 xã vùng ven sông, 11 xã ở vùng đất giữa
Trang 1ThS Nguyễn Mạnh Tuấn
Chịu trách nhiệm nội dung:
ThS Nguyễn Mạnh Tuấn ThS Phạm Hoài Thương
Thư ký biên tập và trình bày:
ThS Phạm Hoài Thương
BS Hoàng Quỳnh Hoa
CN Nguyễn Thị Khánh Vân
Địa chỉ liên lạc:
Phòng NCKH – QHQT
Điện thoại: 033.3832 802
E-mail:
PhongNCKH.cyq@moet.edu.vn Website:
CDYTquangninh.edu.vn Phát hành theo Quyết định
số 119/QĐ-CĐYT, ngày 11/7/2007
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh.
HYPERLINK \l "_Toc256404586" Đặc điểm cơ cấu lao động và việc sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật ở huyện Sóc Sơn Hà Nội PAGEREF _Toc256404586 \h 3
Liệu pháp gen cho người nhiễm HIV PAGEREF _Toc256404587 \h 4
NSAID không ngừa được ung thư da PAGEREF _Toc256404588 \h 5
Nguy cơ mắc tiểu đường do tăng cân quá mức khi mang thai PAGEREF _To c256404589 \h 6
Vaccin Rotavirus cứu sống hàng triệu trẻ em trên toàn thế giới PAGEREF _Toc256404590 \h 7
Cách viết một bài báo cáo khoa học PAGEREF _Toc256404592 \h 8
Để bảo vệ đề tài một cách tốt nhất PAGEREF _Toc256404593 \h 11
Ăn chay và loãng xương PAGEREF _T oc256404594 \h 12
Glocom là do não giữa PAGEREF _To c256404595 \h 14
8 thói quen dẫn đến nguy cơ mắc bện
h ung thư PAGEREF _Toc256404596
\h 14
Chữa tăng huyết áp bằng hoa PAGER
EF _Toc256404597 \h 16
Góc thư giãn PAGEREF _Toc25640459
8 \h 18
Trang 2Trường CĐYT Quảng Ninh
HYPERLINK \l "_Toc256404586" Đặc điểm cơ cấu lao động và việc sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật ở huyện Sóc Sơn Hà Nội PAGEREF _Toc256404586 \h 3 Liệu pháp gen cho người nhiễm HIV PAGEREF _Toc256404587 \h 4
NSAID không ngừa được ung thư da PAGEREF _Toc256404588 \h 5
Nguy cơ mắc tiểu đường do tăng cân quá mức khi mang thai PAGEREF _To c256404589 \h 6
Vaccin Rotavirus cứu sống hàng triệu trẻ em trên toàn thế giới PAGEREF _Toc256404590 \h 7
Cách viết một bài báo cáo khoa học PAGEREF _Toc256404592 \h 8
Để bảo vệ đề tài một cách tốt nhất PAGEREF _Toc256404593 \h 11
Ăn chay và loãng xương PAGEREF _T oc256404594 \h 12
Glocom là do não giữa PAGEREF _To c256404595 \h 14
8 thói quen dẫn đến nguy cơ mắc bện
h ung thư PAGEREF _Toc256404596
\h 14
Chữa tăng huyết áp bằng hoa PAGER
EF _Toc256404597 \h 16
Góc thư giãn PAGEREF _Toc25640459
8 \h 18
HYPERLINK \l "_Toc253146792"
Trang 3Đặc điểm cơ cấu lao động và việc sử
dụng hoá chất bảo vệ thực vật ở
huyện Sóc Sơn Hà Nội
Nước ta là một nước có nền kinh tế
nông nghiệp, lao động nông nghiệp
(LĐNN) nước ta đi lên từ lao động
(LĐ) thủ công, tỷ trọng cơ giới hóa mới
có 7%, chủ yếu là dạng LĐ thể lực
(chiếm 87%), đây là hình thức LĐ có
nhiều tác động bất lợi như gắng sức lớn
về thể lực, tư thế LĐ không thuận lợi,
có sự bất hợp lý lớn về giới, tuổi LĐ,
như nữ chiếm hơn 70% mà thể lực và
tâm sinh lý LĐ của người phụ nữ luôn
kém hơn nam giới
Việc lạm dụng HCBVTV đang là vấn
đề toàn cầu, nhất là ở các nước đang
phát triển có tỷ trọng LĐNN lớn như
nước ta Sự áp dụng các luật lệ về
ATVSLĐ và bảo vệ môi trường trong
thời kỳ mở cửa phát triển kinh tế thị
trường chưa được chặt chẽ, càng là mối
nguy cơ lớn gia tăng các tác hại của
HCBVTV đến sức khỏe người LĐNN
Sóc Sơn là huyện ngoại thành phía
Bắc thủ đô Hà Nội Diện tích tự nhiên
là 31.386 ha, trong đó đất nông nghiệp
12.940 ha, đất đồi rừng 9232 ha Dân
số 239.734 người Chủ yếu sản xuất
nông nghiệp Đến nay, chúng tôi chưa
thấy một nghiên cứu nào có tính hệ
thống về đặc điểm cơ cấu lao động và
tình hình sử dụng HCBVTV ở huyện
Sóc Sơn
Từ những lý do nêu trên chúng tôi tiến
hành nghiên cứu về ‘‘đặc điểm cơ cấu
lao động và việc sử dụng hóa chất bảo
vệ thực vật ở huyện Sóc Sơn Hà Nội’’với mục tiêu như sau:
1- Mô tả đặc điểm cơ cấu LĐ ở huyện Sóc Sơn, nhất là trong LĐNN
2- Mô tả việc sử dụng HCBVTV trong LĐNN theo 3 vùng địa dư ở huyện Sóc Sơn.
Với phương pháp nghiên cứu mô tả ngang, thiết kế nghiên cứu định lượng
đã tiến hành điều tra trên 2.500 hộ dân, đại diện cho 5 xã, vùng gò đồi, 9
xã vùng ven sông, 11 xã ở vùng đất giữa của huyện Sóc Sơn – Hà Nội năm 2001, kết hợp nghiên cứu định tính bằng phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm những cán bộ, người dân biết nhiều thông tin (key informant) về tình hình cơ cấu LĐ và sử dụng HCBVTV tại các xã, thôn nghiên cứu Chúng tôi nhận thấy:
1 Sóc Sơn là huyện lao động nông nghiệp chiếm 83,3-85,5%, LĐ thiếu niên và người già chiếm đáng kể và cao hơn nhiều so với LĐ khác (2,4%
và 9,6%); LĐ nữ chiếm 53,2% Mức sống và trình độ văn hóa của LĐNN thấp hơn hẳn LĐ khác trong huyện Phấn hóa giàu nghèo ở vùng gò đồi nổi trội hơn so với hai vùng đất giữa
và ven sông
Trang 42 Việc sử dụng hóa chất trừ sâu/diệt
cỏ (HCBVTV) có nhiều nguy cơ ảnh
hưởng sức khỏe của người dân ở đây:
100% hộ dân sử dụng HCBVTV, tự
phun chiếm 96.9%; sử dụng trên 15
loại thuốc khác nhau, có 3 loại trong
danh mục thuốc cấm vẫn được sử
dụng phổ biến; Nữ giới đi phun chiếm
cao 70,8%; có tới 3,3% là phụ nữ có
thai và 13% trẻ nhỏ trong diện cấm đi
phun thuốc vẫn đi phun; chỉ có 7,6%
người đi phun được cán bộ chuyên
môn hướng dẫn; Trang bị phòng hộ cá
nhân sơ sài và mới có 58,9% sử dụng;
còn 7,9-10,5% hộ dân có cất trữ
HCBVTV và để tùy tiện trong gia
đình; có tới 74,5-78,2% bị các biểu
hiện ảnh hưởng sức khỏe sau khi đi
phun với trên 30 dấu hiệu triệu chứng
và có sự khác biệt giữa 3 vùng (p <
0.01); đa số xử trí đơn giản theo kinh
nghiệm từ cộng đồng, hiếm khi người
dân đến trạm y tế khám, chữa khi bị
các dấu hiệu ảnh hưởng sức khỏe sau
phun thuốc
Khuyến nghị:
- Việc chăm sóc sức khỏe cho người
LĐNN cần được chú trọng nhiều hơn
vì tỷ lệ LĐNN chiếm rất cao, đặc biệt
với LĐ thiếu niên, LĐ người lớn tuổi
và LĐ nữ trong LĐNN
- Việc sử dụng HCBVTV cần phải:
Tuân thủ đúng các văn bản của nhà
nước đã quy định như thuốc cấm, phụ
nữ có thai, trẻ em không được sử dụng
HCBVTV Tăng cường TTGDSK và
an toàn sử dụng HCBVTV, phải có trang bị phòng hộ LĐ cá nhân đúng, đầy đủ và thuộc diện được sử dụng Cần có hình thức huấn luyện khác nhau, phù hợp để người dân nâng cao nhận thức và hành vi an toàn khi sử dụng HCBVTV
Nguồn thông tin số liệu: Tóm tắt kết quả
để tài tốt nghiệp Thạc sĩ Y tế Công cộng năm 2001 của BS Tăng Xuân Châu -Trường Đại Học Y Hà Nội
-Tăng Xuân
Châu-Liệu pháp gen cho người nhiễm HIV
Một nghiên cứu mới đây trong những nghiên cứu đầu tiên cho thấy liệu pháp gen có thể trở thành vũ khí chống lại virus gây bệnh AIDS
Tuy nhiên còn lâu nữa mới áp dụng để điều trị cho bệnh nhân được, và có thể đây là một biện pháp khá tốn kém Theo tiến sĩ Pablo Tebas, phó giáo sư
y học trường Đại học Pennsylvania, đồng tác giả của nghiên cứu cho rằng nghiên cứu này là “một bước tiến hướng tới sử dụng liệu pháp gen” để chữa trị cho những bệnh nhân nhiễm virus HIV
Những loại thuốc chữa bệnh AIDS hiện nay cho phép bệnh nhân sống một cuộc sống khá bình thường mặc
dù họ bị nhiễm HIV, nhưng chúng có
Trang 5thể gây ra rất nhiều tác dụng không
mong muốn
Giáo sư Tebas cho rằng thử thách lớn
tiếp theo sẽ là: bạn có chữa được bệnh
hoặc kiểm soát nó ở một mức nào đó
mà có thể cho phép bệnh nhân không
cần dùng đến những loại thuốc đắt tiền
và rất độc hại? Một giải pháp giúp cơ
thể chống lại virus HIV mà không cần
uống thuốc Đó chính là liệu pháp gen
Bạn có thể giúp cho bệnh nhân có sức
đề kháng để họ tự kiểm soát HIV? Ở
nghiên cứu mới này, nhóm nghiên cứu
đã thử liệu pháp gen, trước tiên các
nhà khoa học lấy tế bào miễn dịch ở
người bệnh, gen của họ và rồi lại đưa
chúng trở lại cơ thể người bệnh Có 8
bệnh nhân nhiễm HIV tham gia vào
nghiên cứu này Sau khi các tế bào
biến đổi gen đã được đưa vào cơ thể
người bệnh, nhóm nghiên cứu đã
“ngưng điều trị HIV để thử xem có
chuyện gì xảy ra” Mức độ HIV đã
giảm dưới mức dự kiến ở 7/8 người
bệnh Virus đã hoàn toàn biến mất ở 1
người bệnh mặc dù điều này đôi khi
vẫn xảy ra nhưng nó không có nghĩa là
căn bệnh đã được chữa trị hoàn toàn
Còn quá sớm để phát triển thành một
phương pháp điều trị: nghiên cứu hiện
tại đang trong giai đoạn 2 của 3 giai
đoạn mà những nghiên cứu phương
pháp điều trị bệnh vẫn tiến hành
Nếu như liệu pháp gen có thể trở
thành phương pháp điều trị bệnh cho
người nhiễm HIV, nó sẽ là lựa chọn
tốt nhất cho hàng ngàn người đã hoàn toàn kháng với loại thuốc kháng virus hiện tại Nhưng chi phí chữa bệnh sẽ rất cao, có thể lên đến 20,000 USD và chưa rõ được việc điều trị bằng phương pháp này sẽ kéo dài trong bao lâu bởi các tế bào miễn dịch không thể tồn tại vĩnh viễn
- Bùi Đức Thành (biên
dịch)-NSAID không ngừa được ung thư da
Theo các nghiên cứu trước đây việc chỉ định dùng nhóm thuốc giảm đau NSAID – bao gồm cả những thuốc OTC như Advil, Motrin, Aspirin, Celebrex và Aleve (trừ Tylenol)- có thể giảm nguy cơ ung thư đại tràng, ung thư vú, tuyến tiền liệt và ung thư phổi Nhưng theo kết quả nghiên cứu
do Viện các bệnh cơ, Xương khớp và
da Quốc gia và Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ tài trợ mới đây cho thấy loại thuốc chống viêm này không có tác dụng phòng ngừa ung thư bình thường chẳng hạn như ung thư da Mặc dù hầu hết các bằng chứng dựa trên thí nghiệm labo đều cho kết quả các thuốc NSAID có thể giảm nguy cơ đặc biệt là ung thư da hay còn gọi là ung tế bào biểu mô, nhưng trong thí nghiệm này các nhà nghiên cứu đã không có được kết quả đó
Trang 6Để khám phá mối liên quan tiềm ẩn
giữa các thuốc NSAID và nguy cơ ung
thư da, nhóm nghiên cứu đã dùng
phương pháp lựa chọn ngẫu nhiên 415
người bệnh trong độ tuổi 43 – 85 đã sử
dụng các thuốc giữa các năm 1994
-2004 và được chẩn đoán mắc ung thư
da năm 2004
Nhóm tác giả nghiên cứu đã ghi nhận
61% người bệnh thường sử dụng các
thuốc NSAID trong thập kỷ trước Đặc
biệt, 48% dùng
aspirin, 18%
dùng ibuprofen,
naproxen (ví dụ
như Aleve), và
nabumetone
(Relafen) Không
tính đến liều dùng, loại thuốc được sử
dụng, nhóm nghiên cứu không tìm
thấy mối liên quan nào giữa các thuốc
chống viêm này với nguy cơ ung thư
giảm
Các chuyên gia y tế không ngạc nhiên
với kết quả của nghiên cứu này đối lập
với hầu hết các nghiên cứu trước đây
Cách tốt nhất để giảm nguy cơ ung thư
da bao gồm hạn chế tiếp xúc với ánh
nắng bằng cách đội mũ và sử dụng
kính chống nắng, tránh tắm nắng
(HealthDay News)
-Nguyễn Mạnh Tuấn (biên
dịch)-Nguy cơ mắc tiểu đường do tăng cân
quá mức khi mang thai
Theo kết quả một nghiên cứu mới đây những phụ nữ tăng cân quá mức khi mang thai có nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường ở thai kỳ sau
Béo phì là nhân tố nguy cơ lớn nhất dẫn đến mắc bệnh tiểu đường , căn bệnh xảy ra cho 7% những người mang bầu ở Mỹ Trong thập kỷ qua,
bệnh tiểu đương gia tăng đột biến Đây là
những nghiên cứu đầu tiên về mối liên quan giữa tăng cân sớm khi mang thai với bệnh tiểu đường
Tăng cân quá mức, đặc biệt là 3 tháng đầu thai kỳ, nguy cơ mắc tiểu đường ở lần có thai sau tăng khoảng 50% trong nhóm đối tượng nghiên cứu
Những phụ nữ có trọng lượng cơ thể tăng nhiều nhất ở 3 tháng đầu và 3 tháng giữa thai kỳ có nguy cơ mắc tiểu đường ở lần có thai sau cao gấp 2 lần
so với nhóm phụ nữ có trọng lượng tăng ít nhất Những phụ nữ này thường
là những người phải mổ đẻ hoặc đẻ non Thậm chí sau khi sinh họ có nguy
cơ mắc tiểu đường type 2 Con cái của
họ cũng có nguy cơ bị béo phì và tiểu đường từ khi còn nhỏ tuổi
- Phạm Hoài Thương (biên
Trang 7dịch)-Vaccin Rotavirus cứu sống hàng triệu
trẻ em trên toàn thế giới
Theo kết quả của 2 nghiên cứu mới
đây tiêm phòng virus rota cho trẻ sơ
sinh có thể cứu sống sinh mạng của
hàng triệu trẻ em ở các nước đang phát
triển
Một nghiên cứu
thực hiện tại
Malawi và Nam
Phi cho thấy
tiêm phòng
vaccin rota giảm
tỷ lệ nhiễm loại
virus này ở trẻ
sơ sinh tới hơn
61%
Nghiên cứu thứ hai tại Mexico cho
thấy so với năm 2003 – 2006 tỉ lệ tử
vong do tiêu chảy giảm hơn 66% ở trẻ
nhỏ và trẻ 11 tháng tuổi trong mùa
virus rota năm 2009 Trong năm 2006
– 2007, Bộ Y tế Mexico và các nhà
cung cấp dịch vụ y tế lớn của nước
này đã xây dựng thêm phần tiêm
chủng virus rota trong chương trình
tiêm chủng quốc gia Tiến sĩ Kathleen
Nuezil, cố vấn cao cấp tiêm chủng tại
PATH, một tổ chức phi chính phủ
người đang tìm cách để mang dịch vụ
chăm sóc đến tất cả mọi người nói
rằng “Căn bệnh này chỉ gây phiền toái
cho nước Mỹ nhưng có thể là kẻ giết
người ở những nước nghèo hơn Tiêu
chảy là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ hai cho trẻ nhỏ ở các nước đang phát triển”
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), mỗi năm hơn một nửa triệu trẻ em chết do nhiễm virus rota Gần một nửa trong số này là ở các nước châu Phi gần Sahara Mặc dù có nhiều bệnh đường tiêu hóa gây tiêu chảy nguy
hiểm đến tính mạng nhưng virus rota là
những nguyên nhân phổ biến
thông tin của nghiên cứu này, trong số những trẻ nhập viện vì tiêu chảy nặng thì virus rota là thủ phạm của khoảng 40% các ca trên toàn cầu
Virus rota cũng rất phổ biến tại Mỹ, hầu hết trẻ em dưới 3 tuổi đều mắc phải loại virus này Tuy nhiên rất ít trẻ
em người Mỹ thiệt mạng do tiếp cận với chăm sóc sức khỏe và phương pháp điều trị tốt hơn ví dụ như uống
bù nước và điện giải Ban kiểm soát và phòng chống bệnh dịch khuyến cáo tất
cả trẻ em Mỹ đều cần được tiêm vaccin rota vào 2, 4 và 6 tháng tuổi
Cả 2 loại vaccin rota hiện nay đều là vaccin sống Các nghiên cứu về vaccin sống trước đây, vaccin bại liệt và bại liệt, cho thấy hiệu quả không cao ở
Trang 8nhóm dân số có thu nhập thấp Vaccin
rota là một công cụ mạnh mẽ để chống
lại một trong những nguyên nhân hàng
đầu gây tử vong ở trẻ em Nhưng
thách thức hiện nay là làm sao để mọi
trẻ em trên thế giới đều tiếp cận được
với vaccin này Để bảo vệ trẻ em, Tổ
chức Y tế thế giới khuyến cáo trẻ sơ
sinh phải được liều tiêm chủng vaccin
rota đầu tiên trong vòng 6 – 15 tuần
tuổi
-Nguyễn Lương Bằng (biên dịch)-
Cách viết một bài báo cáo khoa học
Hiện nay nghiên cứu khoa học là một
đòi hỏi cấp thiết của tất cả các ngành
và nhà "khoa học" Ngoài nội dung
thiết thực của đề tài nghiên cứu,cái
quan trọng để cho đề tài đó được công
nhận và có sức sống, không gì khác
hơn là một bài "Báo cáo khoa
học"đúng nghĩa của nó
Thế nào là một bài “Báo Cáo Khoa
Học”
Định nghĩa: BCKH là một bài viết
mang tính học thuật trình bày những
suy nghĩ logic của tác giả, dựa trên
những thông tin thích hợp mà họ
nghiên cứu được từ những nguồn đáng
tin cậy
BCKH không thể là một bài viết chủ
quan, cảm tính (thiếu những số liệu
khách quan và bằng chứng khoa học); càng không thể là những mảng thông tin chắp vá, được sao chép từ những bài báo cáo khác
BCKH là một phản ánh sinh động những kiến thức khách quan thu thập được qua tư duy logic chủ quan của người viết Do vậy một bài BCKH hay phải là một bài viết độc đáo, mang đậm dấu ấn cá nhân của tác giả
Thế nào là một bài BCKH chuẩn mực:
Hình thức: Cấu trúc chặt chẽ: nói
chung phải có mở đầu , thân bài , kết luận hay bàn luận
Định dạng quốc tế sẽ bàn ở phần sau
Nội dung: Thông tin phải được chọc
lọc sao cho phù hợp với mục tiêu và đối tượng độc giả
Tuyệt đối tránh hành vi sao chép, đạo văn bằng cách trích dẫn rõ ràng, chi tiết những câu/đoạn văn được mượn từ các bài viết của tác giả khác
Phong phú về thông tin, độc đáo về nội dung
8 bước để hoàn thành một bài BCKH chuẩn:
1 Chủ đề- đề tài:
Có thể được phân công hay do chính bạn tự chọn, có khi là những vấn đề bạn đang trăn trở và có nhu cầu viết về
nó Điều quan trọng là bạn phải hiểu
rõ về đề tài được giao trước khi tiến hành những bước kế tiếp
2 Luận điểm:
Trang 9Tốt nhất là bạn nên chọn cho mình
môt chính kiến rõ ràng (không nhất
thiết phải là một luận điểm hoàn
chỉnh) trước khi bắt tay vào tìm kiếm
thông tin Mặc dù quan điểm của bạn
có thể sẽ thay đổi sau qua trình nghiên
cứu Điều này không thành vấn đề
Việc xây dựng luận đề sẽ dễ dàng nếu
bạn xác định được những vấn đề sau:
- Mục tiêu của bài viết
- Đối tượng
- Thể loại: phân tích , thông tin, tranh
luận
Thesis là một hoặc đôi khi hai câu
văn, thường nằm ở cuối phần
introduction (về mặt hình thức) và bao
gồm những luận điểm chính mà bạn
(người viết) sẽ đề cập chi tiết hơn ở
phần thân bài (về mặt nội dung)
Nghiên cứu:
Nguồn tư liệu: sách, báo ngành và tạp
chí chuyên môn, Internet,…Sử dụng
từ khóa để tìm thông tin mà bạn cần
thông qua tra cứu nếu bạn sử dụng
internet, v.v…
Đánh giá độ tin cậy của thông tin: điều
này rất quan trọng, nếu không bạn có
nguy cơ trở thành một nhà khoa học"
ngố "do sao chép máy móc những ý
kiến ngớ ngẩn từ các "Ngài ngố "khác
Đọc tài liệu: đọc những tài liệu trong
tay một cách sâu sắc và có tư duy
http://www.csuohio.edu/writingcenter/
critread.html
Thu thập dữ liệu và ghi chú: bạn có thể dùng bút dạ quang hay gạch dưới những ý hay, chi tiết thú vị, số liệu thống kê… Đồng thời ghi xuống những chú giải cần thiết, rất hữu dụng
về sau khi bạn bắt tay vào viết bài BCKH
Sắp xếp thứ tự tất cả những mảnh thông tin đã có theo ý muốn của bạn,
và chuẩn bị cho bước kế tiếp Bao gồm: đọc lại những ghi chú, phân loại nhóm thông tin
Hoàn chỉnh Luận điểm mà bạn đã sơ khởi tạo ra ở bước thứ 2
Khởi động:
Viết tự do: dành ra 10’ để viết một cách tự do tất cả những suy nghĩ của bạn về đề tài này Sau đó đọc lại và khoanh tròn những ý chính
Động não: dùng 5’ để liệt kê những ý kiến của bạn về đề tài bạn muốn trình bày Sắp xếp chúng lại theo mức độ quan trọng Bạn có thể chọn trình tự
để trình bày, có thể loại bỏ những ý ideas không mấy quan trọng
Vẽ sơ đồ: về chủ đề chính, phát triển rộng ra các phân nhánh Việc này giúp bạn liên kết chặt chẽ những suy nghĩ trước đây rời rạc vào một tổng thể tương quan với nhau
Mặc dù có rất nhiều vấn đề liên quan đến bệnh Viêm gan siêu vi B Nhưng tôi chỉ muốn nhấn mạnh về: thứ nhất
Cơ chế gây bệnh (vì có nhiều cập nhật
về mặt virus học từ những nghiên cứu
Trang 10mới so với sách giáo khoa VN hiện
hành khá lạc hậu), thứ 2 về Chẩn
đoán vi sinh học do chủ quan tôi nhận
thấy còn nhiều bác sĩ vẫn chưa thật sự
nắm vững về Miễn dịch học (biết vậy
thôi chứ không dại gì nói ra), thứ ba
về phần Tiên lượng và tư vấn do tỉ lệ
mắc bệnh quá cao ở nước ta, vả lại
cũng chưa có thuốc điều trị đặc hiệu,
nên kỹ năng tư vấn cũng là một vấn đề
tôi chú trọng đề cập.
Nhờ vào vẽ sơ đồ, tôi đã khu trú và
xác định 3 ý chính cho bài nghiên cứu
của mình Tập trung đi sâu, tìm hiểu
và cập nhật Thay vì lập lại một cách
tản mạn và chán ngắt những khái
niệm chung chung từ sách giáo khoa.
- Vẽ một sườn bài làm khung để bắt
đầu viết
Viết bài báo cáo của bạn theo cấu
trúc “3 phần” kiểu mẫu:
Kiểu cơ bản 3 phần:
-Mở bài: giới thiệu đến đọc giả lý do
khiến bạn viết bài này Hay giới thiệu
thông tin chung làm nền tảng về đề tài
bạn sắp đề cập
Phần quan trọng nhất của mở bài là
câu chủ đề: thường là 1-2 câu cuối của
đoạn mở bài
- Thân bài: gồm nhiều đoạn văn , mỗi
đoạn tập trung phân tích, đánh giá, dẫn
chứng, hay minh họa cho một vấn đề/
ý chính Hình thức như sau: câu 1 là
câu ngắn gọn, rõ ràng, trình bày một
vấn đề cụ thể mang ý chủ đạo Câu 2:
giải thích rõ hơn (nếu cần) Câu 3-4-5… dùng những ví dụ, số liệu thống
kê, dẫn chứng khoa học thuyết phục cho ý kiến trên Câu cuối của mỗi đoạn có thể là câu kết luận hoặc câu liên đới (hướng đọc giả tiếp tục bước sang vấn đề kế tiếp ở đoạn sau)
- Kết luận: Tổng kết, đưa ra dự đoán,
đề nghị hướng giải quyết (nếu vấn đề vẫn chưa ngả ngũ), v.v…
- Kiểu bài nghiên cứu khoa học:
+ Tóm tắt: tương đương mở bài, nhưng trình bày giả thuyết
+ Phương pháp và đối tương nghiên cứu:
+ Kết quả: nêu những số liệu thu thập được
+ Bàn luận: dựa trên kết quả nghiên cứu được, bạn khẳng định hay phủ định giả thuyết bạn đưa ra Bàn về những sai số, yếu tố gây nhiễu có thể xảy ra Dùng những khái niệm thống
kê để đánh giá độ chính xác và độ tin cậy của thí nghiệm
+ Conclusion: tổng kết, phương hướng v.v…
Biên tập và chỉnh sửa:
Tham khảo http://www.csuohio.edu/writingcenter/ revision.html
Chỉnh ý
Chỉnh ngữ pháp và từ ngữ
Sửa lỗi chính tả