1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tập san khoa học 10

21 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Một trong các mục đích quan trọng, cơ bản của Trường Cao đẳng y tế Quảng Ninh trong nhưng năm tới, là tiếp tục nghiên cứu tình hình bệnh tật của người dân lao động chài lưới,

Trang 1

Nội san khoa học – Số 10

Trang 3

Nội san khoa học – Số 10 3

số 119/QĐ-CĐYT, ngày 11/7/2007

của Hiệu trưởng

trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh.

Trong số này:

HYPERLINK \l "_Toc264898458" Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân lao có HIV tại bệnh viện lao và phổi Quảng Ninh năm

Trang 4

Trường CĐYT Quảng Ninh

Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm

sàng Của bệnh nhân lao có hiv tại bệnh viện lao và phổi quảng ninh năm

I ĐẶT VẤN ĐỀ

HIV là một trong những nguyờn nhõn

làm gia tăng bệnh lao [8][10] Ở người

bị bệnh lao kốm theo cú nhiễm HIV việc

chẩn đoỏn bệnh gặp nhiều khú khăn, đặc

biệt với lao phổi AFB(-) và lao ngoài

phổi

Quảng Ninh là một trong những tỉnh cú tỷ

lệ nhiễm HIV/AIDS cao trong toàn quốc

Cựng với số lượng người nhiễm HIV cao,

số bệnh nhõn (BN) lao cú HIV vào viện

cũng ngày một

tăng Đa số những BN lao cú HIV khi

nhập viện ở tỡnh trạng bệnh nặng, vi khuẩn

lao tỡm thấy trong mẫu đờm soi trực tiếp

2(+) cao, tổn thương nốt- thõm nhiễm, vị

trớ ở cả 2 phổi , mức độ lan rộng của tổn

thương chiếm tỷ lệ cao Đõy chớnh là hậu

quả của việc chẩn đoỏn chậm trễ bệnh lao,

là nguyờn nhõn quan trọng làm cho bệnh

lao lõy lan mạnh trong cộng đồng Nghiờn

cứu đặc điểm lõm sàng, cận lõm sàng của

BN lao/HIV(+) giỳp hiểu biết hơn về BN

lao/HIV từ đú giỳp cho cho việc phỏt hiện

và chẩn đoỏn bệnh lao ở đối tượng này sớm hơn Từ tỡnh hỡnh trờn, đề tài “Một số đặc điểm lõm sàng, cận lõm sàng của bệnh nhõn lao/HIV(+) tại Bệnh viện lao và Phổi Quảng Ninh năm 2006 - 2007 ” được tiến hành nhằm mục tiờu:

Tỡm hiểu đặc điểm lõm sàng, cận lõm sàng của bệnh nhõn lao/ HIV(+)

1 Đối tượng nghiờn cứu

- 306 BN lao phổi và lao ngoài phổi cú HIV(+) được điều trị tại Bệnh viện Lao và Phổi Quảng Ninh năm 2006-2007 

- BN lao phổi và lao ngoài phổi được chẩn đoỏn theo tiờu chuẩn của WHO (2005)[11]

* Kỹ thuật phỏt hiện nhiễm HIV: xột nghiệm sàng lọc bằng test nhanh dương tớnh, sau đú được khẳng định bằng phương phỏp Elisa

2 Phương phỏp nghiờn cứu

Nghiờn cứu tiến cứu, thiết kế nghiờn cứu

mụ tả cắt ngang , lấy mẫu toàn bộ

II KẾT QUẢ

HYPERLINK \l "_Toc264898458"

Một số đặc điểm lõm sàng, cận lõm sàng của bệnh nhõn lao cú HIV tại bệnh viện lao và phổi Quảng Ninh năm

Trang 5

3 Yếu tố liên quan lây nhiễm HIV

Nghiện chích ma tuý: 230/306, chiếm tỷ lệ

7 5,2%; Lây truyền qua đường tình dục:

31/306, chiếm tỷ lệ 10,1%; Nghiện chích ma

tuý và tình dục: 32/306, chiếm tỷ lệ 10,5%

4 Phân bố các thể bệnh

Tổng số bệnh nhân lao phổi/HIV(+) là

253/306, chiếm tỷ lệ 82,7 % trong đó lao

phổi AFB (+)/HIV(+) là 194/306, chiếm

63,4%; Lao phổi AFB(-)/ HIV (+) là

59/306, chiếm 19,3%

5 Triệu chứng lâm sàng khi vào viện

Ho khạc đờm: 209/253, chiếm tỷ lệ 82,6%;

Sốt kéo dài trên 1 tháng: 164/253, chiếm

64,8%; Gày sút cân > 10% trọng lượng cơ

thể: 156/253, chiếm tỷ lệ 61,7 %; Viêm, nấm

và sẩn ngứa ngoài da: 7 8/253, chiếm 30,8%;

Hạch ngoại vi to: 7 5/253, chiếm tỷ lệ 29,6%

6 Xét nghiệm đờm

Xét nghiệm đờm bằng soi trực tiếp mức độ

dương tính 2(+) chiếm tỷ lệ cao nhất

63,9%, mức 3(+) là 23,2%

7 Đặc điểm X- quang

Vị trí tổn thương ở cả 2 bên phổi: 140/253,

chiếm tỷ lệ 55,3%; Thâm nhiễm: 127 /253,

1 Tuổi - Giới Theo nghiên cứu của chúng

tôi, tỷ lệ BN lao /HIV (+) là nam (tỷ lệ 98%) cao hơn nữ (tỷ lệ 2%), điều này phù hợp với hầu hết các tác giả trong nước, Phạm Thái Hà và cs: BN lao /HIV (+) là nam có tỷ lệ 89%[1], Trần Quang Phục tỷ

lệ là nam chiếm 96%[5], Hoàng Hà chiếm 92,8%[2]

- Lứa tuổi mắc bệnh trong nghiên cứu của chúng tôi gặp nhiều nhất từ 25-44: chiếm 85%, kết quả này tương tự tác giả Hoàng Hà: 86,4% [2], cao hơn tác giả Phạm Thái

Hà và CS 7 6,1%[1]

2 Nghề nghiệp

Nghề tự do chiếm tỷ lệ cao nhất: 42,2%, kết quả này khác nghiên cứu của Hoàng

Hà và CS nghề làm ruộng chiếm tỷ lệ cao nhất: 48,8%[2] và phù hợp với một số tác giả khác

3 Yếu tố liên quan lây nhiễm HIV

Nghiện chích ma tuý 230/306, chiếm tỷ lệ

7 5,2%; Tình dục 31/306, chiếm tỷ lệ 10,1% Kết quả này hoàn toàn phù hợp với các tác giả trong và ngoài nước [7 ][8][9]: đường lây nhiếm chủ yếu qua nghiện chích ma tuý và đường tình dục Trần Quang Phục gặp 84%[5], Hoàng Hà và CS 81,6% [2], Vũ Văn Hiệp 7 3,68%[3], Phạm Thị Thái Hà và CS 65,7 %[1]

4 Phân bố các thể bệnh

Trong nghiên cứu của chúng tôi lao phổi đơn thuần chiếm tỷ lệ 82,7 % , cao hơn nhiều so với nghiên cứu của các tác giả Phạm Thị Thái Hà và cs: 29,2%[1], Hoàng

Hà và cs: 7 0,4%[2] Tỷ lệ lao phổi AFB

Trang 6

(+) của chúng tôi chiếm 63,4%, cũng cao

hơn của Hoàng Hà và cs: 32%[2]

5 Triệu chứng lâm sàng khi vào viện

Các dấu hiệu: ho khạc đờm (tỷ lệ 82,6%),

sốt kéo dài trên 1 tháng (tỷ lệ 64,8%), Gày

sút cân > 10% trọng lượng cơ thể (tỷ lệ

61,7 %) trong nghiên cứu của chúng tôi

thấp hơn của các tác giả Phạm Thị Thái Hà

và cs , ho khạc đờm: 94,4%; Sốt kéo dài

trên 1 tháng: 89%, Gày sút cân : 84,1%[1];

Trần Quang Phục: sốt: 88%; Gày sút cân :

80%[5]; tuy nhiên nghiên cứu của chúng

tôi cũng phù hợp với nhiều tác giả trong và

ngoài nước: ở BN lao/HIV cũng giống như

BN lao không có HIV, các dấu hiệu lâm

sàng chiếm tỷ lệ cao là ho khạc đờm, gày

sút cân Với bênh nhân lao/HIV dấu hiệu

gặp với tỷ lệ cao là sốt kéo dài trên 1

tháng, Gày sút cân > 10% trọng lượng cơ

thể Ngoài ra gặp các dấu hiệu: viêm, nấm

và sẩn ngứa ngoài da 30,8%, hạch ngoại vi

to 29,6% [8][9][10]

6 Xét nghiệm đờm bằng phương pháp

soi trực tiếp

Theo nghiên cứu của chúng tôi lao phổi

AFB(+) chiếm tỷ lệ 63,4%, cao hơn so với

một số nghiên cứu: Trần Quang Phục

47 ,8%[5], Nguyễn Đức Thọ 44,4%[7 ],

Phạm Thị Thái Hà và cs 58,54%[1], tương

đương với Đinh Trọng Toàn 65%[6]

Xét nghiệm đờm mức độ dương tính 2(+) ,

3(+) chiếm tỷ lệ cao 87 ,1% cho thấy BN

lao/HIV được chẩn đoán khá muôn Mức độ

dương tính 2(+) chiếm tỷ lệ: 45,7 % ở nghiên

cứu của Hoàng Hà và cs[2] , thấp hơn so với

nghiên cứu của chúng tôi: 63,9%

7 Đặc điểm X quang

Vị trí tổn thương ở cả 2 bên chiếm tỷ lệ cao nhất 55,3%, tổn thương nốt và thâm nhiễm 82%, tổn thương hang, xơ hang chiếm tỷ lệ thấp: 9,9% Nghiên cứu của chúng tôi cao hơn của Nguyễn Đức Thọ : nốt thâm nhiễm 66,7 5%[7 ], Phạm Thị Thái Hà và cs 69,5%[1]

Mức lan rộng: độ II, chiếm tỷ lệ 49,8%, phù hợp với tác giả Hoàng Hà và cs 49,5%.[2]

IV KẾT LUẬN

Nghiên cứu 306 BN lao có HIV(+) tại bệnh viện Lao và Phổi Quảng Ninh trong

2 năm 2006 – 2007  chúng tôi rút ra kết luận sau:

- Tỷ lệ BN lao/HIV là nam giới chiếm 98%, nữ giới chiếm 2%; lứa tuổi mắc bệnh

- Phân bố các thể bệnh: lao phổi đơn thuần chiếm tỷ lệ 82,7 % , tỷ lệ BN lao phổi AFB (+) 63,4%, lao phổi AFB (-) 19,3%

- Ho khạc đờm chiếm tỷ lệ 82,6%; sốt kéo dài trên 1 tháng 64,8%; gày sút cân > 10% trọng lượng cơ thể : 61,7 %; viêm, nấm và sẩn ngứa ngoài da 30,8%; hạch ngoại vi to 29,6%

- Lao phổi AFB(+) chiếm tỷ lệ 63,4%, Xét nghiệm đờm mức độ dương tính (2+), (3+) chiếm tỷ lệ 87 ,1%

- Vị trí tổn thương ở cả 2 bên phổi chiếm

tỷ lệ 55,3%; tổn thương nốt và thâm nhiễm

Trang 7

82%; tổn thương hang, xơ hang chiếm tỷ

lệ: 9,9%

Mức độ tổn thương lan rộng độ I: 28,5%, độ II: 49,8%

-ThS Nguyễn Mạnh Tuấn và cộng

THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH NĂM 2009

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Một trong các mục đích quan trọng, cơ bản

của Trường Cao đẳng y tế Quảng Ninh

trong nhưng năm tới, là tiếp tục nghiên

cứu tình hình bệnh tật của người dân lao

động chài lưới, để phát hiện các nhu cầu

cơ bản, cấp thiết hiện tại về chăm sóc sức

khoẻ nói chung, và các nhu cầu mang tính

đặc thù của người dân sống, làm việc liên

quan đến biển, từ đó làm cơ sở cho các ban

ngành, các nhà quản lý lập kế hoạch, chọn

lựa nội dung, và phương pháp chăm sóc

sức khoẻ phù hợp cho người dân sống làm

việc trong môi trường biển

Nắm bắt được tình hình bệnh tật của

ng-ười dân làm chài lưới, là tài liệu tham khảo

trực tiếp, phục vụ việc soạn thảo, giảng

dạy các môn học đào tạo học sinh của nhà

trường, cho phù hợp hơn với tình hình

bệnh tật của địa phường, nơi có tỷ lệ người

dân lao động chài lưới liên quan đến môi

trường biển khá cao

Kết quả điều tra thực trạng sức khoẻ bệnh

tật, của người dân làm chài lưới (nơi đang

có học sinh thực tập) sẽ giúp cho Bộ môn

Y tế công cộng, chủ động chọn lựa nội

dung trọng tâm, phù hợp với việc giảng

dạy và hướng dẫn học sinh thực tập cộng đồng, đồng thời giúp cho các cơ sở y tế địa phương thực hiện các phương pháp và phương tiện chăm sóc người dân phù hợp hơn, qua đó nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe của người dân sống, làm việc trong môi trường biển nói chung

Tuy vậy cho đến nay, trong tỉnh vẫn chưa

có một nghiên cứu nào về tình hình sức khoẻ bệnh tật của người dân sống, làm việc trong môi trường biển

Với phương pháp nghiên cứu mô tả ngang, thiết kế nghiên cứu định lượng đã tiến hành điều tra ngẫu nhiên trên 200 người dân làm chài lưới, đại diện cho người dân làm chái lưới ở khu 7  của phường Cao Xanh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng

Ninh năm 2009.Chúng tôi nhận thấy:

1/ Người dân đánh bắt thủy sản ở khu 7 

phường Cao Xanh- Hạ Long-Quảng Ninh theo 5 hình thức lao động, số có trang bị tốt (có thuyền máy) chiếm 7 9,7 %, đánh bắt xa bờ ( trền 5 km) nhiều hơn gần bờ;

nữ làm chài lưới cao ngang nam, số lao động trên 10 năm chiếm đa số 7 7 ,7 %, trình độ học vấn thấp, chủ yếu học cấp 1 chiếm 68.3%, mù chữ khá cao 16.8%, chỉ

có 1.5% từ cấp 3 trở lên, trình độ học vấn

Trang 8

giữa 5 hình thức lao động khác nhau Nữ

đẻ con vượt quá quy định chiếm đa số

58.8% (25% đẻ 3 con, 33.8% đẻ từ 4 con

trở lên Nữ đẻ con lần đầu ở độ tuổi phù

hợp (18 – 25 tuổi) chiếm tỷ lệ cao 91,2%

Lao động nữ bị xảy thai khá cao chiếm tới

41.2%, trong đó, số bị xẩy 1 lần chiếm tỷ

lệ cao hơn cả 29.4%, Nữ phải nạo hút phá

thai khá cao chiếm tới 45.6%, số phải nạo

hút 1 lần, 2 lần chiếm tỷ lệ khá cao và đều

bằng 20.6%

2/ Số người dân đánh bắt thủy sản bị bệnh

cấp tính khá cao 57 ,9%, có 17  nhóm bệnh,

đứng đầu là nhóm bệnh ho, cảm cúm, sốt

23.9%, thứ 2 là nhóm suy nhược thần kinh,

đau đầu, mất ngủ 18.8%, thứ 3 là đau bụng

chiếm 13.7 % ; thứ 4 là bệnh xương khớp

7 .7 %, thứ 5 bệnh mắt chiếm 6.8%, các

bệnh khác đều thấp dưới 5% 2 nhóm suy

nhược thần kinh, đau đầu, mất ngủ và bệnh

xương khớp cao khác biệt với mô hình

bệnh người dân nói chung Khi bị bệnh cấp

tính xử trí theo 13 cách, có tới 59.9% cách

xử trí chưa tốt, có 8 lý do không đến cơ sở

y tế trong đó chiếm tới 81.4% lý do liên

quan đến kiến thức, thái độ xử trí chưa

đúng khi bị bệnh hơn là thiếu điều kiện

khác Nữ nguy cơ bị bệnh cao khác biệt

hơn gấp 2.3 lần so với nam, điển hình là

các nhóm bệnh : Suy nhược thần kinh, đau

đầu, mất ngủ, đau bụng Nam bị cảm sốt

nhiều hơn nữ Có sự khác biệt về phân bố

bệnh theo số năm lao động, năm đầu và

trên 10 năm bị bệnh cao nhất (40% và

62.4%) Nguy cơ bị bệnh giữa nhóm kết

hôn (63.1%) cao khác biệt gấp hơn 1.97 

lần so với nhóm chưa kết hôn (46.6%) Có

xu hướng bị bệnh tăng lên khi trình độ học vấn càng thấp (nhóm mù chữ bị bệnh cao nhất 7 0.6%, nhóm học cấp 1 bị bệnh 58.0%; nhóm học cấp 2 bị bệnh chiếm 44.4% ; thấp nhất ở nhóm cấp 3 bị bệnh 33.3%), điển hình là các bệnh : sốt, cảm cúm, ho ; đau bụng ; SNTK, đau đầu, mất ngủ, đau sưng xương khớp tăng lên khi trình độ học vấn thấp đi

3/ Số người dân đánh bắt thủy sản bị bệnh

mạn tính chiếm đáng kể 44,6%, có 17  nhóm bệnh mạn tính, bệnh xương khớp cao nhất 33.3% ; thứ 2 là loét dạ dày 22.2% ; Thứ 3 là viêm đại tràng 8.9% (3 bệnh cao khác biệt với mô hình bệnh của người dân nói chung) ; thứ 4 là nhóm Hen

và viêm phế quản mạn tính 5.6%, các nhóm bệnh khác chiếm thấp từ 1.1 đến

4.4% tổng số bị bệnh Khi bị bệnh, xử trí

theo 17  cách, vẫn còn 40% không đến cơ

sở y tế khi bị bệnh, có 9 lý do không đến

cơ sở y tế khi bị bệnh, trong đó chiếm tới

7 1% lý do liên quan đến kiến thức, thái độ

xử trí chưa đúng khi bị bệnh hơn là thiếu điều kiện khác Chưa thấy sự khác biệt chung về nguy cơ bị bệnh giữa 2 giới (mắc bệnh ở nữ 46.2%, ở nam 43.1%), 2 bệnh cao huyết áp và bướu cổ ở nữ tăng khác

biệt với ở nam Có khác biệt rõ ràng về

nguy cơ bị bệnh theo số năm lao động, từ năm lao động thứ 10 trở lên xuất hiện nhiều nhóm bệnh với tổng số bệnh cao gấp hơn 2 lần Nhóm kết hôn bị bệnh 58.2%,

có nguy cơ tương đối cao khác biệt gấp 10.1 lần nhóm chưa kết hôn bị bệnh chỉ 12.1%, phổ biến là bệnh xương khớp mạn tính; loét dạ dày; viêm tai- Sụn tai; cao

Trang 9

huyết áp; bướu cổ; suy nhược thần kinh

Chưa thấy có sự khác biệt rõ ràng về nguy

cơ bị bệnh mạn tính với trình độ học vấn,

tuy nhiên ở nhóm mù chữ bị cao huyết áp,

bướu cổ, sốt rét nhiều hơn các nhóm trình

độ học vấn khác

4/ Tỷ lệ người dân làm chài lưới bị khuyết

tật chung chiếm 6.9%, có 4 nhóm khuyết

tật: bị hạn chế khả năng đi lại liệt, cụt

chiếm 50%; hạn chế dùng tay chiếm

21.4%; mù lòa và điếc đều chiếm 14.3%

Nam bị hạn chế khả năng đi lại liệt, cụt và

hạn chế dùng tay nhiều hơn nữ; nữ bị điếc

nhiều hơn nam Khuyết tật ở nhóm lao

động 5 năm 4.2%, tăng lên gấp đôi ở nhóm

lao động 10 năm 8.3% Số bị tai nạn ngộ

độc chung khá cao 35.1%, trong đó tai nạn

lao động chiếm 29,2%, tai nạn do sinh

hoạt, giao thông, bạo lực chiếm 22,3% Có

tới 15 nhóm loại tai nạn lao động: vết

thương xây xát nông chiếm tới 45.8% ; thứ

2 là say nắng 10.2% ; thứ 3 là chấn thương

cột sống chiếm 8.5%, thứ 4 là say nóng và

nhóm bong gân kèm theo vết thương xây

xát nông đều chiếm 6.8%, 10 nhóm tai nạn

lao động khác chiếm tỷ lệ thấp từ 1.7  đến

5.1% tổng số bị tai nạn Có 6 nhóm loại tai

nạn do sinh hoạt, giao thông, bạo lực : vấp

ngã chiếm 51.1%; say rượu bia chiếm

28.9%; say rượu bia kèm theo vấp ngã và

ngộ độc thức ăn đều chiếm 6.7 % Say sóng

và đánh nhau đều chiếm tỷ lệ thấp 2.2 đến

4.4% Các tai nạn xây xát nông, chấn

thương cột sống, say nóng, vấp ngã, say

rươu bia ở đây cao hơn rõ rệt so với ở

người dân lao động nói chung Số bị tai

nạn lao động ở nữ 28.0%, ở nam

30.3%; Số bị tai nạn sinh hoat, giao thông, bạo lực ở nữ 17 .2% thấp hơn ở nam là 26.6% Nam bị vết thương xây xát nông, bong gần, say rượu bia và say rượu bia kèm vấp ngã nhiều hơn nữ, nữ bị say nắng, say nóng, vấp ngã nhiều hơn nam

Tỷ lệ bị tai nạn lao động và tai nạn do sinh hoạt, giao thông, bạo lực giảm dần theo thời gian, từ năm lao động thứ nhất giảm dần đến năm thứ 10 bắt đầu ổn định (bị tai nạn năm đầu đều chiếm 80%; năm thứ 2 đến 5 năm chiếm 50% và 43.8%; từ trên 6 năm chiếm 20.8% và 16.7 %; trên 10 năm chiếm 26.8% và 19.1%) Ngược lại số loại tai nạn lao động gia tăng theo thời gian Số bị tai nạn tăng lên khi học vấn thấp đi (Mù chữ bị tai nạn 47 .1%, cấp 1 và

2 bị tai nạn gần tương tự nhau 23.9% và 29.6%) Trong số bị tai nạn sinh hoạt, giao thông, bạo lực, nhóm mù chữ có xu hướng

bị say rượu bia nhiều hơn so với nhóm học vấn khác, nhóm học cấp 1 bị ngộ độc thức

ăn nhiều hơn so với nhóm khác

Khuyến nghị

1/ Trung tâm Y tế thành phố Hạ long, Trạm Y tế Cao Xanh cần ưu tiên lập kế hoạch chăm sóc sức khỏe cho người dân làm chài lưới nhiều hơn, nhất là ở lao động nữ và tập trung vào các nhóm bệnh tật, vấn đề sức khỏe phổ biến và đặc thù là: bệnh đường hô hấp, tiêu hóa, suy nhược thần kinh, đau đầu, mất ngủ, đau xưng xương khớp, loét dạ dày, viêm đại tràng, xây xát nông, chấn thương cột sống, say nóng, vấp ngã say rươu bia, và đẻ nhiều

Trang 10

2- Cần tăng cường truyền thông giáo dục

sức khỏe với các hình thức phù hợp cho

người dân làm chài lưới, nhất là ở xa bờ,

với trình độ học vấn thấp, và tập trung vào

các kiến thức, thực hành phòng, chữa các

nhóm bệnh tật và vấn đề sức khỏe phổ

biến, đặc thù nêu trên

3- Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo, các giáo

viên của trường Cao Đẳng Y tế Quảng

Ninh, cần tham khảo nhưng kết luận của

đề tài, vào việc lập kế hoạch đào tạo và

giảng dạy học sinh, để việc dạy học phù

hợp, thiết thực và hiệu quả hớn với nhu

cầu chăm sóc sức khỏe của người dân làm

chài lưới nói chung tốt hơn

4- Tiếp tục nghiên cứu sâu hơn, phạm vi

lớn hơn, đo lường chính xác hơn mối liên

quan của các yếu tố nguy cơ trong quá

trình lao động, ảnh hưởng đến sức khỏe

người làm chài lưới nói chung

-ThS Tăng Xuân

Theo tài liệu “Thuật ngữ hành chính nhà nước” (Viện nghiên cứu hành chính- Học viện Hành chính quốc gia, năm 2002) được định nghĩa như sau: Quyết định là thuật ngữ dùng để chỉ hành vi thể hiện ý chí quyền lực đơn phương (bằng văn bản hoặc bằng lời) của cơ quan hành chính Nhà nước, của công chức Nhà nước được trao thẩm quyền hoặc của tổ chức khác được nhà nước uỷ quyền đưa ra các qui định hoặc tình trạng pháp lý cụ thể, cá biệt

có tính bắt buộc thi hành nhằm đạt được mục đích mà chủ thể trong đó mong muốn hoặc đồng tình

Nhà quản lý luôn luôn phải ra quyết định

và thực hiện quyết định Ra quyết định là một trong những kỹ năng chủ yếu của nhà quản lý Chất lượng và kết quả của quyết định có khả năng ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến nhân viên của đơn vị cũng như cộng đồng xã hội Vì thế, điều chủ yếu là người quản lý phải biết tối đa hóa khả năng ra quyết định của mình nếu

muốn trở thành một nhà quản lý tốt

2 Yêu cầu của một quyết định.

Ngày đăng: 20/10/2014, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w