Xác định vai trò của khí ô-xi trong không khí đối với sự thở và việc ứng dụng vào đời sống * Cách tiến hành: - Cho HS làm nh mục thực hành trang 72 - HS nín thở và mô tả lại cảm giác c
Trang 1Nguyễn Huy Đông
Tuần 18 Khoa học Không khí cần cho sự cháy
A Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Làm thí nghiệm chứng minh: Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi để
duy trì sự cháy đợc lâu hơn; muốn sự cháy diễn ra liên tục không khí phải đợc lu thông
- Nói về vai trò của khí ni-tơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí: Tuy không
duy trì sự cháy nhng nó dữ cho sự cháy sảy ra không quá mạnh, quá nhanh
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy
II- Kiểm tra: Sự chuẩn bị dụng cụ thực hành
III- Dạy bài mới:
+ HĐ1: Tìm hiểu vai trò của ô-xi với sự cháy
* Mục tiêu: Làm t nghiệm CM càng có nhiều
KK thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy
* Cách tiến hành:
B1: Tổ chức và hớng dẫn
- GV chia nhóm và k/ tra dụng cụ t/ nghiệm
- Cho HS đọc mục thực hành trang 70
thì càng có nhiều ô-xi để duy trì cháy lâu hơn
+ HĐ2: Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và ứng
dụng trong cuộc sống
* Mục tiêu: Làm thí nghiệm CM muốn sự
cháy diễn ra liên tục KK phải đợc lu thông
Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của
KK đối với sự cháy
* Cách tiến hành:
B1: Tổ chức và hớng dẫn
- GV chia nhóm và kiểm tra dụng cụ
- Đọc mục thực hành trang 70, 71
B2: Tổ chức cho HS làm thí nghiệm nh mục I
trang 70 và nhận xét kết quả Làm tiếp thí
nghiệm nh mục II trang 71 và thảo luận
B3: Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét và kết luận: Để duy trì sự cháy
cần liên tục cung cấp KK
- Hát
- Các tổ tự kiểm tra chéo dụng cụ và báo cáo
- Các nhóm trởng báo cáo về việc chuẩn bị đồ dùng để làm thí nghiệm
- HS đọc SGK
- Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm và ghi ýkiến về: Kích thớc của lọ thuỷ tinh; thời gian cháy; giải thích
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và rút ra nhận xét
- Các nhóm trởng báo cáo về việc chuẩn bị đồ dùng để làm thí nghiệm
- HS đọc SGK trang 70, 71
- HS lần lợt làm 2 thí nghiệm và thảo luận để giải thích nguyên nhân làm cho ngọn lửa cháy liên tục
- HS liên hệ việc nhóm và đun bếp củi
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Nhận xét và bổ sungIV- Hoạt động nối tiếp:
1 Củng cố:- Nhận xét và đáng giá kết quả và thái độ học tập, làm thí nghiệm của HS
2 Dặn dò:Học bài, xem trớc bài sau
Khoa học Không khí cần cho sự sống
A Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nêu dẫn chứng để chứng minh ngời, động vật và thực vật đều cần không khí để thở
- Xác định vai trò của khí ô-xi đối với quá trình hô hấp và việc ứng dụng kiến thức này vào
đời sống
B Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 72, 73 (SGK)
Trang 2II- Kiểm tra: Không khí cần cho sự cháy ntn?
III- Dạy bài mới:
+ HĐ1: T.hiểu vai trò của KK đối với c ngời
* Mục tiêu: Nếu dẫn chứng để chứng minh
con ngời cần KK để thở Xác định vai trò của
khí ô-xi trong không khí đối với sự thở và việc
ứng dụng vào đời sống
* Cách tiến hành:
- Cho HS làm nh mục thực hành trang 72
- HS nín thở và mô tả lại cảm giác của mình
khi nín thở
- Yêu cầu HS nêu lên đợc vài trò của KK đối
với con ngời và ứng dụng của nó
+ HĐ2: Tìm hiểu vai trò của KK đối với động
vật và thực vật
* Mục tiêu: Nêu dẫn chứng để CM động vật và
thực vật đều cần KK để thở
* Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát hình 3, 4 SGK và trả lời
+ Tại sao sâu bọ và cây trong bình bị chết?
+ Nêu vai trò của KK đối với đ vật và thực vật
+ HĐ3: Tìm hiểu một số trờng hợp phải dùng
bình ô-xi
* Mục tiêu: Xác định vai trò của khí ô-xi đối
với sự thở và việc ứng dụng kiến thức này
* Cách tiến hành:
B1: Cho HS quan sát hình 5, 6 trang 73 và thảo
luận theo cặp
B2: Gọi HS trình bày kết quả quan sát và thảo
luận: Thành phần nào trong không khí quan
trọng với sự thở Trờng hợp nào ngời phải thở
do thở ra
- HS nín thở và mô tả lại cảm giác
- Vài HS nêu
- HS trả lời: Vì thiếu ô-xi
- Đối với động vật cũng cần ô-xi để thở, nếu thiếu sẽ bị chết mặc dù đầy đủ thức ăn, uống
- Thực vật cũng cần hô hấp là hút khí ô-xi
- HS quan sát hình và thảo luận: Ngời thợ lặn
có thể lặn sâu nhờ bình ô-xi đeo ở lng; bể cá
có nhiều KK hoà tan nhờ máy bơm KK vào ớc
- Những ngời thợ lặn, thợ làm việc trong các hầm lò, ngời bị bệnh nặng cần cấp cứu, cần phải thở bằng ô-xi
IV- Hoạt động nối tiếp:
1 Củng cố:- Không khí cần cho sự sống nh thế nào?
2 Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau theo nhóm.: nến, vài nén hơng( hoặc miếng giẻ)
Tuần 19:
Khoa học Tại sao có gió?
A Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
- Làm thí nghiệm CMKK chuyển động tạo thành gió Giải thích tại sao lại có gió
- Giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền, ban đêm thổi từ đất liền ra biển
II- Kiểm tra: KK cần cho sự sống ntn?
III- Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Cho HS quan sát hình trang 74
+ HĐ1: Chơi chong chóng
- Hát
- 2 HS trả lời
- Nhận xét và bổ sung
Trang 3Nguyễn Huy Đông
* Mục tiêu: Làm thí nghiệm chứng minh KK
chuyển động tạo thành gió
* Cách tiến hành:
B1: Tổ chức hớng dẫn
- GV kiểm tra chong chóng của HS
- HS chơi và tìm hiểu : Khi nào chong chóng
không quay? quay? Khi nào nhanh, chậm?
B2: Cho HS chơi ngoài sân theo nhóm
- Cho HS chơi theo nhóm Nếu đứng yên mà
không có gió thì nó có quay không? Tại sao?
Muốn quay phải làm gì?
B3: Làm việc trong lớp
- Đại diện các nhóm lên báo cáo
- GV nhận xét và kết luận (SGV) trang 137
+ HĐ2: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra gió
* Mục tiêu: HS biết giải thích tại sao có gió
* Cách tiến hành:
B1: Tổ chức hớng dẫn
- Cho HS đọc mục T.Hành trang 74 để làm
B2: Nhóm làm thí nghiệm và th/ luận câu hỏi
B3: Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét kết luận: (SGV-138)
+ HĐ3: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự
chuyển động của KK trong tự nhiên
* Mục tiêu: G/ thích đợc tại sao ban ngày gió
từ biển thổi vào đất liền và đêm từ đất ra biển
* Cách tiến hành:
B1: Tổ chức hớng dẫn
Cho HS làm việc theo cặp và đọc mục BCB-75
để giải thích mục tiêu
B2: HS làm việc theo cặp
B3: Đại diện nhóm trình bày
- HS lấy chong chóng đã chuẩn bị
- Ra sân và thực hành chơi và tự trả lời các câu hỏi GV giao cho: Chong chóng không quay khi không có gió Quay khi có gió Gió mạnh quay nhanh Gió nhẹ quay chậm
- Khi không có gió ta cần tạo gió bằng cách chạy Bạn nào chạy nhanh thì chong chóng quay nhanh
- Đại diện các nhóm báo cáo
- HS đọc mục thực hành trang 74
- Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS đọc mục bạn cần biết trang 75 và thảo luận theo cặp
- Đại diện nhóm lên trả lời và kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày và ban đêm giữa biển và đất liền làm cho chiều gió thay
đổi giữa ngày và đêm
IV- Hoạt động nối tiếp: 1 Củng cố: Tại sao lại có gió ?
2 Dặn dò:Về nhà su tầm tranh ảnh về các cấp gió
Khoa học Gió nhẹ, gió mạnh Phòng chống bão
A Mục tiêu: Sau bài này, HS biết:
- Phân biệt gió nhẹ, gió khá mạnh, gió to, gió dữ
- Nói về những thiệt hại do dông, bão gây ra và cách phòng chống bão
B Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 76, 77 (SGK); phiếu học tập của nhóm
- Su tầm tranh ảnh về các cấp gió
C Hoạt động dạy học
I- Tổ chức
II- Kiểm tra: Tại sao có gió ?
III- Dạy bài mới
+ HĐ1: Tìm hiểu về một số cấp gió
* Mục tiêu: Phân biệt gió nhẹ, gió khá mạnh,
gió to, gió dữ
* Cách tiến hành
B1: Cho học sinh đọc sgk và tìm hiểu
B2: Cho học sinh quan sát hình vẽ và đọc các
thông tin trang 76 và làm phiếu học tập
- Chia nhóm và cho học sinh làm phiếu
B3: Gọi một số học sinh lên trình bày
- Giáo viên nhận xét và chữa bài
+ HĐ2: Thảo luận về sự thiệt hại của bão và
- Học sinh điền vào phiếu theo thứ tự :
- Cấp 5- gió khá mạnh; Cấp 9- Gió dữ ( bão to); Cấp 0- không có gió; Cấp 7- gió to ( bão ); Cấp 2- gió nhẹ
Trang 4Nguyễn Huy Đông
cách phòng chống bão
* Mục tiêu: Nói về những thiệt hại do dông
bão gây ra và cách phòng chống bão
* Cách tiến hành
B1: Làm việc theo nhóm
- Cho học sinh quan sát hình 5, 6 và đọc mục
bạn cần biết sgk trang 77 và trả lời câu hỏi:
- Nêu những dấu hiệu đặc trng cho bão
- Nêu tác hại do bão gây ra và cách phòng
Mục tiêu: Củng cố hiểu biết của học sinh về
các cấp độ của gió
Cách tiến hành
- Giáo viên phô tô lại 4 hình minh hoạ các cấp
độ của gió trang 76 – sgk và viết lời ghi chú
vào các tấm phiếu rời
- Gọi HS thi gắn chữ vào hình cho phù hợp
- Giáo viên nhận xét và tuyên dơng nhóm
thắng cuộc
- Học sinh quan sát hình 5, 6 sgk và trả lời
- Bão xảy ra là có gió lớn gây thiệt hại về ngời
và của nh đổ nhà, cây cối, cột điện
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh tự liên hệ địa phơng
- Học sinh lắng nghe yêu cầu
- Các nhóm tiến hành chơi
IV- Hoạt động nối tiếp: 1: củng cố:- Ngời ta phân chia thành mấy cấp gió ?
2: Dặn dò: học bài, Su tầm tranh ảnh về bầu không khí trong
lành và ô nhiễm
Tuần 20Khoa học Không khí bị ô nhiễm
A Mục tiêu : Sau bài học học sinh biết
- Phân biệt không khí sạch ( trong lành ) và không khí bẩn ( không khí bị ô nhiễm )
- Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bầu không khí
II- Kiểm tra: Nêu cách phòng và chống bão
III- Dạy bài mới
- Gọi một số học sinh trình bày kết qủa
- Giáo viên nhận xét và kết luận: Không khí
sạch là không khí trong suốt, không màu,
không mùi, không vị Chỉ chứa khói, bụi, khí
độc, vi khuẩn với một tỷ lệ thấp không làm hại
đến sức khoẻ con ngời Không khí bẩn là
không khí có chứa một trong các loại khói, khí
độc, bụi có hại cho sức khoẻ con ngời
- Hát
- Hai em trả lời
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh quan sát hình 78, 79 sgk và chỉ ra hình 1 là ô nhiễm; Hình 2 là trong lành vì có cây cối xanh tơi, không gian thoáng đãng; Hình 3, 4 cũng là ô nhiễm
- Nhận xét và bổ xung
Trang 5- Cho học sinh liên hệ thực tế
- Giáo viên nhận xét và kết luận: Nguyên
nhân làm không khí bị ô nhiễm là do bụi tự
nhiên, bụi núi lửa, bụi do hoạt động của con
ngời Do khí độc của sự lên men thối của các
xác sinh vật, rác thải, sự cháy than đá, dầu mỏ,
tàu xe, nhà máy
- Học sinh tự liên hệ thực tế trong cuộc sống hàng ngày
- Nhận xét và bổ xung
IV- Hoạt động nối tiếp :
1 Củng cố:- Nêu những nguyên nhân làm cho không khí bị ô nhiễm
2 Dặn dò: - Về nhà chuẩn bị dụng cụ cho bài học sau
Trang 6Nguyễn Huy Đông
Khoa học Bảo vệ bầu không khí trong sạch
A Mục tiêu: sau bài học, HS biết
- Nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch
- Cam kết hực hiện bảo vệ bầu không khí trong sạch
- Vẽ tranh cổ động tuyên truyền bảo vệ bầu không khí trong sạch
III- Dạy bài mới:
+ HĐ1: Tìm hiểu những biện pháp bảo vệ bầu
không khí trong sạch
* Mục tiêu: Nêu những việc nên và không nên
làm để bảo vệ bầu KK trong lành
* Cách tiến hành:
B1: Làm việc theo cặp
Cho HS quan sát hình 80,81và trả lời
B2: Làm việc cả lớp
- Gọi một số HS trình bày kết quả
- Cho HS liên hệ bản thân, gia đình
- GV nhận xét và kết luận: Chống ô nhiễm
KK bằng cách thu gom và sử lí rác, phân hợp
lí Giảm lợng khí thải độc hại Bảo vệ rừng
và trồng nhiều cây xanh
+ HĐ2: Vẽ tranh cổ động bảo vệ bầu không
khí trong sạch
* Mục tiêu: Bản thân HS cam kết bảo vệ bầu
KK trong sạchvà tuyên truyền cổ động ngời
- Một số HS báo cáo kết quả
- HS tự liên hệ về biện pháp bảo vệ bầu khôngkhí trong lành
IV- Hoạt động nối tiếp:
1 Củng cố:- Cần làm gì để bảo vệ bầu không khí trong sạch
2 Dặndò:- Dặn dò về nhà
Tuần 21Khoa học
Âm thanh
A Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nhận biết đợc những âm thanh xung quanh
- Biết và thực hiện đợc các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh
- Nêu đợc VDoặc làm thí nghiệm đơn giản CM về sự liên hệ giữa rung động và sự phát ra âm thanh
B Đồ dùng dạy học:
Trang 7III- Dạy bài mới
+ HĐ1: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh
* Mục tiêu:Biết đợc các âm thanh xungquanh
* Cách tiến hành
- Cho học sinh nêu các âm thanh mà em biết
và phân loại
+ HĐ2: Thực hành cách phát ra âm thanh
* Mục tiêu: HS biết và thực hiện đợc các cách
khác nhau để làm cho vật phát ra â/thanh
- Các nhóm báo cáo kết quả
+ HĐ3: Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh
* Mục tiêu: HS nêu đợc ví dụ hoặc làm thí
nghiệm đơn giản CM về sự liên hệ giữa rung
B2: Các nhóm báo cáo kết quả
B3: Làm việc theo cặp để tay vào yết hầu để
phát hiện ra sự rung động của dây thanh quản
khi nói
+ HĐ4: Trò chơi “ Tiếng gì, ở phía nào thế ”
* Mục tiêu: Ph/ triển th/ giác, phân biệt đợc
các âm thanh khác nhau, định hớng nơi phát
* Cách tiến hành: Một nhóm gây tiếng động
-Một nhóm phát hiện tiếng động phát ở đâu
- Học sinh thực hành tạo ra âm thanh với các dụng cụ đã chuẩn bị nh hình 2 trang 82
- Các nhóm báo cáo kết quả làm việc
- Học sinh lắng nghe và thực hành làm thí nghiệm gõ trống để liên hệ sự rung động của trống và âm thanh do trống phát ra
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Học sinh thực hành để nhận biết đợc âm thanh do các vật rung động phát ra
- Học sinh thực hành chơi
IV- Hoạt động nối tiếp: 1 Củng cố: Có những cách nào để cho vật phát ra âm thanh
2 Dặn dò: Học bài, xem trớc bài sau
Khoa học
Sự lan truyền âm thanh
A Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể
- Nhận biết đợc tai ta nghe đợc những âm thanh rung động từ các vật phát ra âm thanh đợc lan truyền trong môi trờng ( khí lỏng hoặc rắn ) tới tai
- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm chứng tỏ âm thanh yếu đi khi lan truyền khi xa nguồn
- Nêu ví dụ về âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, chất lỏng
II- Kiểm tra: Âm thanh đợc phát ra do đâu
III- Dạy bài mới
+ HĐ1: Tìm hiểu về sự lan truyền âm thanh
* Mục tiêu: Nhận biết đợc tai ta nghe đợc âm
thanh khi rung động từ vật phát ra âm thanh
- Hát
- Hai học sinh trả lời
- Nhận xét và bổ xung
Trang 8Nguyễn Huy Đông
ợc lan truyền tới tai
* Cách tiến hành
B1: Tại sao tai ta nghe đợc tiếng trống
- Cho học sinh quan sát hình 1 trang 84
B2: HS dự đoán h/ tợng và t/ hành thí nghiệm
B3: Thảo luận về nguyên nhân làm cho tấm ni
lông rung và giải thích âm thanh truyền từ
trống đến tai
+ HĐ2: Tìm hiểu về sự lan truyền của âm
thanh qua chất lỏng, chất rắn
* Mục tiêu: Nêu ví dụ chứng tỏ âm thanh có
thể lan truyền qua chất lỏng, chất rắn
của âm thanh qua chất lỏng và rắn
+ HĐ3: Tìm hiểu âm thanh yếu đi hay mạnh
lên khi khoảng cách đến nguồn âm xa hơn
* Mục tiêu: Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm
chứng tỏ âm thanh yếu đi và lan truyền ra xa
nguồn âm
* Cách tiến hành
- Cho học sinh làm thí nghiệm về âm thanh
khi lan truyền thì càng xa nguồn càng yếu đi
+ HĐ4: Trò chơi nói chuyện qua điện thoại
* Mục tiêu: Củng cố vận dụng tính chất âm
thanh có thể lan truyền qua vật rắn
* Cách tiến hành: Cho từng nhóm thực hành
làm điện thoại ống nối dây
- Học sinh quan sát hình 1 trang 84 và dự
đoán điều gì sẽ xảy ra khi gõ trống
- Tiến hành làm thí nghiệm và quan sát các vụn giấy nảy
- Học sinh giải thích: khi rungđộng lan truyềntới miệng ống sẽ làm cho tấm ni lông rung
động và làm các vụn giấy chuyển động
- Học sinh làm thí nghiệm nh hình 2 trang 85
để rút ra kết luận âm thanh có thể truyền qua chất lỏng hoặc chất rắn ví dụ :
- áp tai xuống đất nghe tiếng vó ngựa từ xa
- Cá nghe thấy tiếng chân ngời bớc
- Học sinh thực hành làm thí nghiệm để chứngminh về âm thanh khi lan truyền càng xa nguồn thì càng yếu đi
- Các nhóm thực hành làm điện thoại nối dâyIV- Hoạt động nối tiếp :1 Củng cố: Sự lan truyền âm thanh trong môi trờng nh thế nào
2 Dặn dò:CB sau: tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống
Tuần 22Khoa học
Âm thanh trong cuộc sống
A Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể
- Nêu đợc vai trò của âm thanh trong đời sống ( giao tiếp với nhau qua nói, hát, nghe; -
Dùng để làm tín hiệu : tiếng trống, tiếng còi xe )
- Nêu đợc ích lợi của việc ghi lại đợc âm thanh
II- Kiểm tra: Nêu ví dụ về sự lan truyền âm thanh
qua chất lỏng, chất rắn
III- Dạy bài mới
Khởi động: Tr/ chơi “Tìm từ diễn tả âm thanh”
- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm chơi: Một
nhóm nêu tên nguồn phát âm thanh Một nhóm
- Học sinh thực hành chơi tìm từ diễn tả âm thanh
- Các nhóm quan sát hình 86 và ghi lại vai trò của
Trang 9Nguyễn Huy Đông
- Q/ sát H 86 và ghi lại vai trò của âm thanh
B2: Giới thiệu kết quả của từng nhóm
- Nhận xét và bổ xung
+ HĐ2: Nói về những âm thanh a thích và những
âm thanh không thích
* Mục tiêu: Giúp học sinh diễn tả thái độ trớc thế
giới âm thanh xung quanh Phát triển kỹ năng
đánh giá
* Cách tiến hành
- GV nêu vấn đề để HS nêu ý kiến của mình
+ HĐ3: Tìm hiểu lợi ích của việc ghi lại đợc âm
thanh
* Mục tiêu: Nêu đợc ích lợi của việc ghi lại đợc
âm thanh
* Cách tiến hành
B1: Giáo viên đặt vấn đề và cho nghe đĩa
B2: HS th/ luận ích lợi của việc ghi lại â/thanh
B3: Thảo luận về cách ghi âm thanh hiện nay
+ HĐ4: Trò chơi làm nhạc cụ
* Mục tiêu: Nhận biết đợc các âm thanh có thể
nghe cao, thấp khác nhau
* Cách tiến hành: Cho các nhóm làm nhạc cụ
âm thanh
- Từng nhóm báo cáo kết quả
- Học sinh trả lời ý kiến và giải thích lí do mình thích hoặc không thích những loại âm thanh đó
- Học sinh nghe đĩa các bài hát
- Nêu lợi ích của việc ghi lại âm thanh
IV- Hoạt động nối tiếp:
1 Củng cố: Nêu ích lợi của việc ghi lại đợc âm thanh
2 Dặn dò: Vận dụng bài học vào cuộc sống
Chuẩn bị bài sau:Tranh ảnh các loại tiếng ồn và việc phòng tránh
Khoa học
Âm thanh trong cuộc sống (tiếp)
A Mục tiêu: Sau bài này, HS biết:
- Nhận biết đợc một số loại tiếng ồn
- Nêu đợc một số tác hại của tiếng ồn và biện pháp phòng chống
- Có ý thức và thực hiện đợc một số loại hoạt động đơn giản góp phần chống ô
nhiễm tiếng ồn cho bản thân và những ngời xung quanh
III- Dạy bài mới:
+ HĐ1: Tìm hiểu nguồn gây tiếng ồn
* Mục tiêu: Nhận biết đợc 1 số loại tiếng ồn
* Cách tiến hành:
- GV hỏi: Có những loại âm thanh nào chúng
ta yêu thích và muốn ghi lại để thởng thức?
- Loại nào không a thích?
B1: Cho HS làm việc nhóm
- Quan sát hình 88-SGK và bổ sung tiếng ồn
nơi mình đang sinh sống
B2: Các nhóm báo cáo và thảo luận chung
- Học sinh trả lời và giải thích
- Học sinh quan sát hình 88 và bổ xung thêm các loại tiếng ồn ở trờng và nơi sinh sống
- Các nhóm báo cáo kết quả và phân loại những tiếng ồn chính để nhận thấy hầu hết những tiếng ồn đều do con ngời gây ra
- Học sinh quan sát hình 88 và trả lời
Trang 10những ngời xung quanh
* Mục tiêu: Có ý thức và thực hiện đợc một số
- Đọc mục bạn cần biết trang 89 sgk
- Học sinh thảo luận về những việc các em nên và không nên làm để góp phần chống ô nhiễm gây tiếng ồn ở lớp, ở nhà và ở nơi công cộng
IV Hoạt động nối tiếp: 1 Củng cố: Nêu tác hại của tiếng ồn và biện pháp phòng tránh ?
2 Dặn dò: Học bài, xem trớc bài sau
Tuần 23 Khoa học
II- Kiểm tra : chúng ta cần làm gì để chống ô
nhiễm tiếng ồn ở lớp, ở nhà và ở nơi công
- Cho HS dựa vào hình 1, 2 để thảo luận nhóm
Gọi các nhóm báo cáo
+ HĐ2: Tìm hiểu về đ/ truyền của ánh sáng
* Mục tiêu : nêu ví dụ để chứng tỏ ánh sáng
truyền theo đờng thẳng
* Cách tiến hành
B1:Trò chơi“Dự đoán đ/ truyền của ánh sáng ”
- GV hớng dẫn học sinh chơi (SGV-158)
B2: Làm thí nghiệm trang 90 cho học sinh
quan sát và dự đoán đờng truyền ánh sáng
+ HĐ3: T/ hiểu sự truyền á/ sáng qua các vật
* Mục tiêu : biết làm thí nghiệm để xác định
các vật cho ánh sáng truyền qua và không
truyền qua
* Cách tiến hành : Các nhóm làm thí nghiệm
trang 91 và ghi lại kết quả
- Gọi học sinh báo cáo kết quả và nêu các ví
dụ ứng dụng liên quan
- Học sinh 3 em lên chơi trò chơi
- Học sinh quan sát thí nghiệm và rút ra nhận xét : ánh sáng truyền theo đờng thẳng
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm và ghi kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo
Trang 11Nguyễn Huy Đông
+ HĐ4: Tìm hiểu mắt nhìn thấy và khi nào
* Mục tiêu : để chứng tỏ mắt nhìn thấy một
vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt
* Cách tiến hành
B1: Làm thí nghiệm trang 91 để rút ra kết luận
B2: Cho học sinh tìm thêm ví dụ về điều kiện
nhìn thấy của mắt
- Học sinh làm thí nghiệm trang 91 ( hình 4 )
- Học sinh tự lấy thêm ví dụ
IV- Hoạt động nối tiếp:
- Mắt ta nhìn thấy vật khi nào?
Thứ sáu, ngày 24 tháng 2 năm 2006
Khoa học Bóng tối
A Mục tiêu : sau bài học, học sinh có thể
- Nêu đợc bóng tối suất hiện phía sau vật cản sáng khi đợc chiếu sáng
- Dự đoán đợc vị trí, hình dạng bóng tối trong một số trờng hợp đơn giản
- Biết bóng của một vật thay đổi về hình dạng, kích thớc khi vị trí của vật chiếu
sáng đối với vật đó thay đổi
III- Dạy bài mới
- Khởi động : cho học sinh quan sát hình 1
trang 92 và nhận xét xem ánh sáng đợc chiếu
từ phía nào
+ HĐ1: Tìm hiểu về bóng tối
* Mục tiêu : nêu đợc bóng tối xuất hiện phía
sau vật cản sáng khi đợc chiếu sáng Dự đoán
đợc vị trí hình dạng bóng tối Biết bóng của
một số vật thay đổi về hình dạng, kích thớc
* Cách tiến hành
- B1: Cho học sinh thực hiện thí nghiệm trang
93 để dự đoán bóng tối xuất hiện ở đâu, khi
nào ?
- B2: Gọi học sinh báo cáo các dự đoán của
mình và giải thích tại sao em đa ra dự đoán nh
tấm vải to làm phông, sử dụng ngọn đèn chiếu
Cắt bìa gấy làm hình các nhân vật để biểu diễn
- Tiến hành chiếu phim cho học sinh xem
- Hát
- Hai học sinh trả lời
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh quan sát hình 1 và nhận xét
- Học sinh tiến hành thí nghiệm trang 93
- Bóng tối xuất hiện phía sau vật cản sáng khi vật này đợc chiếu sáng
- Học sinh nêu
- Bóng tối xuất hiện phía sau vật cản sáng khi vật này đợc chiếu sáng
- Bóng của một vật thay đổi khi vị trí của vật
đợc chiếu sáng đối với vật đó đợc thay đổi
- Học sinh quan sát và thực hành xem chiếu phim hoạt hình
IV- Hoạt động nối tiếp :
- Bóng tối xuất hiện ở đâu và khi nào ?
- Có thể làm cho bòng tối của một vật thay đổi bằng cách nào ?
Tuần 24
Trang 12Nguyễn Huy Đông
Khoa học
ánh sáng cần cho sự sống
A Mục tiêu : sau bài học học sinh biết
- Kể ra vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật
- Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứn dụngcủa kiến thức đó vào trong trồng trọt
III- Dạy bài mới
+ HĐ1: Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng đối
với sự sống của thực vật
* Mục tiêu : Học sinh biết vai trò của ánh sáng
đối với đời sống thực vật
B2: Các nhóm tiến hành thảo luận
B3: Đại diện các nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét
+ HĐ2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của
thực vật
* Mục tiêu: Học sinh biết liên hệ thực tế, nêu
ví dụ chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu
ánh sáng khác nhau
* Cách tiến hành
B1: Giáo viên nêu vấn đề ( SGV- trang 164 )
B2: Giáo viên nêu câu hỏi
- Tại sao một số cây chỉ sống đợc ở nơi có
nhiều ánh sáng Một số loài khác lại sống ở
sự sống
- Đại diện nhóm báo cáo
- Học sinh đọc mục bạn cần biết sách giáokhoa
IV- Hoạt động nối tiếp :
- Không có ánh sáng thực vật sẽ nh thế nào ?
Trang 13III- Dạy bài mới:
- Khởi động: Cho HS ra sân chơi trò chơi bịt
mắt bắt dê và giới thiệu bài
+ HĐ1: Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng đối
với đời sống của con ngời
* Mục tiêu: Nêu vị dụ về vai trò của ánh sáng
đối với đời sống của con ngời
* Cách tiến hành:
B1: Cho HS tìm ví dụ về vai trò của ánh sáng
đối với đời sống con ngời
B2: Thảo luận phân loại các ý kiến
- Gọi HS nêu ý kiến của mình
- GV viết thành 2 cột:
- Vai trò của ánh sáng đối với việc nhìn, nhận
biết thế giới hình ảnh, màu sắc
- Vai trò của á/ sáng đối với sức khoẻ c/ng
- GV kết luận nh mục bạn cần biết
+ HĐ2: Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng đối
với đời sống của động vật
* Mục tiêu: Kể ra đợc vai trò của ánh sáng
Nêu ví dụ mỗi loài động vật có nhu cầu ánh
sáng khác nhau và ứng dụng trong chăn nuôi
* Cách tiến hành:
B1: GV phát phiếu cho HS thảo luận
B2: HS th/ luận câu hỏi trong phiếu (SGV-167)
- HS tìm ví dụ về vai trò của ánh sáng đối với
đời sống con ngời
- HS thảo luận ý kiến và ghi vào giấy
- Đại diện nhóm lên trình bày
- HS lắng nghe và theo dõi
- HS nhận phiếu học tập và thảo luận
- Mỗi nhóm trình bày 1 câu hỏi
- Nhận xét và bổ sung
IV- Hoạt động nối tiếp:
- Cuộc sống của con ngời và loài vật sẽ ra sao nếu không có ánh sáng?
- Nhận xét và đánh giá giờ học
Tuần 25