- Dùng để hiển thị dl đã đợc xử lí output: Máy in, loa, màn hinh các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chơng trình?. Input Xử l
Trang 1….Trờng thcs bồng lai Giáo viên: Nguyễn thị hồng xuân Tiết: 1 Ngày soạn: 22/08/2010 Tuần: 1 Ngày dạy : 24/08/2010
Chơng 1 Làm quen với tin học và máy tính điện tử
Bài 1 Thông tin và tin học I- Mục tiêu
1 Kiến thức
- Giúp học sinh biết đợc khái niệm thông tin và các loại thông tin trong cuộc sống
- Học sinh có khái niệm ban đầu về tin học
- Thuyết trình và minh hoạ
IV - Tiến trình bài giảng
- Nêu một số ví dụ về việc học sinh
giao tiếp với nhau, giao tiếp với thầy
cô giáo và mọi ngời?
- Khi ra đờng em gặp đèn tín hiệu
giao thông và các biển báo giao
thông (biển xe buyt) đó là loại thông
tin gì?
- Dự báo về thời tiết là thông tin gì?
- Bảng tin của nhà trờng đã giúp em
- Chúng ta đã chuyền tải thông tin cho nhau
- GV chuyền tải kiến thức (thông tin) đến học sinh
- Thông tin về giao thông
- Thông tin về thời tiết
- Thông tin về công việc và hoạt động của họcsinh…
- Bằng mắt, tai, mũi, … (các giác quan)
Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện ) và về chính con ngời.
- Khi em có một cuốn sách hay thì
- Con ngời có mấy giác quan? (5)
nêu cụ thể từng giác quan?
2 Hoạt động thông tin của con ngời
Hoạt động thông tin của con ngời là việc tiếp nhận thông tin, xử lí thông tin, lu trữ thông tin và trao
đổi (truyền) thông tin.
Trang 2- Cho ví dụ về việc tiếp nhận thông
tin bằng các giác quan?
- Khi đã tiếp nhận đợc thông tin,
chúng ta phải làm gì với thông tin
ấy?
- Ví dụ ăn phải một quả ớt cay, em
có phản ứng nh thế nào? (đi đờng có
một đoạn đờng xấu)
- Lần sau khi gặp phải quả ớt em có
ăn không?
- Em có cho bạn biết thông tin về
quả ớt không?
- Em nói với bạn nh thế nào?
- Hoạt động thông tin của con ngời
là gì?
Việc xử lí thông tin sẽ đem lại sự hiểu biết cho con ngời.
-Trong HĐTT, xử lí TT đóng vai trò quan trọng nhất
-Thông tin trớc xử lí đợc gọi là thông tin vào -Thông tin nhận đợc sau xử lí đợc gọi là thông tin ra
-Mô hình xử lí thông tin T.tin vào T.tin ra -> Xử lí ->
Hoạt động 3
GV hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi
và bài tập
* Câu hỏi và bài tập
- Bài 1.11 Đáp án A
- Bài 1.12 Đáp án B-C
- Bài 1.13 Đáp án E
3 Củng cố
? Nhắc lại khái niệm thông tin
? Em hãy kể tên một số loại thông tin mà em biết (ngoài những ví dụ trong SGK)
4 Hớng dẫn về nhà
- Ôn lại bài
- Trả lời câu hỏi và bài tập 1, 2, 3 (Trang 5 - SGK)
V- Rút kinh nghiệm
Tiết: 2 Ngày soạn: 22/08/2010 Tuần: 1 Ngày dạy : 24/08/2010
Bài 1 Thông tin và tin học I- Mục tiêu
1 Kiến thức
- Giúp học sinh biết và hiểu đợc thế nào là hoạt động thông tin của con ngời
- Học sinh biết đợc nhiệm vụ chính của tin học và máy tính là công cụ giúp con ngời trong các hoạt động thông tin nh thế nào
2 Thái độ
- ý thức học tập tốt, tập trung cao độ
II- Chuẩn bị
1 Giáo viên: Giáo án, SGK.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trớc bài mới.
III- Phơng pháp
- Thuyết trình và minh hoạ
IV- Tiến trình bài giảng
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
? Em hãy nêu khái niệm thông tin và cho ví dụ minh hoạ
3 Bài mới
Trang 3Hoạt động 1
- Khi gặp một thông tin nào đó (bạn nói
chuyện riêng) làm thế nào mà em biết?
- Khi giác quan của em nhận đợc thông
tin thì thông tin đợc đa vào đâu?
- Bộ não của con ngời có chức năng gì?
(xử lí và lu trữ )
- Có những thông tin nào mà chúng ta
không thể biết đợc bằng các giác quan
không?
- Bằng cách nào mà chúng ta biết đợc?
- Muốn biết các vì sao? (kính thiên văn)
- Muốn biết tế bào? (Kính hiển vi)
- Có một dãy số yêu cầu chúng ta nhân,
chia… chúng ta làm bằng cách nào
nhanh nhất? (máy tính)
- Để có đợc những thiết bị ấy ngời ta
phải làm gì? (nghiên cứu, thiết kế)
- Khoa học không ngừng phát triển…?
- Con ngời luôn muốn tìm thấy những
gì mà bằng giác quan không làm đợc
hoặc muốn giải quyết công việc nhanh
hơn, chính xác hơn, thì phải làm gì?
(quản lí công nhân, quản lí tài chính,
điều khiển hoạt động của vệ tinh,…)
Hoạt động thông tin và tin học là gì?
3 Hoạt động thông tin và tin học.
- Thông tin truyền hình,…
- Internet (tìm kiếm thông tin)…
Phải áp dụng tin học
Để điều khiển tự động nhiều công việc
Ngành khoa học tin học ngày càng phát triển
hoạt động thông tin tự động
Một trong những nhiệm vụ chính của tin học là việc nghiên cứu thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự giúp đỡ của máy tính
điện tử.
Hoạt động 2
- Hớng dẫn HS làm bài tập
- Gọi HS lấy vd, phân tích
* Câu hỏi và bài tập
- Bài 1.21 (D)
- Bài 1.22 (A-C)
4 Củng cố
? Nhắc lại khái niệm về hoạt động thông tin
? Các công cụ và phơng tiện mà con ngời sáng tạo ra để giúp vợt qua hạn chế của các giác quan và bộ não
5 Hớng dẫn về nhà
- Ôn lại bài
- Trả lời câu hỏi và bài tập 4,5 (Trang 5 - SGK)
V- Rút kinh nghiệm
Trang 4
Tiết: 3 Ngày soạn: 27/08/2010 Tuần: 2 Ngày dạy : 30/08/2010
Bài 2 Thông tin và biểu diễn thông tin
I - Mục tiêu
1 Kiến thức
- Giúp học sinh biết đợc các dạng thông tin cơ bản trong máy tính
- Giúp học sinh biết đợc cách thức mà máy tính biểu diễn thông tin
- Tầm quan trọng của việc biểu diễn thông tin trong máy tính
2 Thái độ
- ý thức học tập tốt, tập trung cao độ
II - Chuẩn bị
1 Giáo viên: Giáo án, SGK.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trớc bài mới.
III - Phơng pháp
- Thuyết trình và minh hoạ
IV - Tiến trình bài giảng
1- ổn định lớp:
2 - Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu mô hình quá trình xử lí thông tin, giải thích
- Ngày xa cha ông ta đã để lại những thông tin
nh thế nào cho đời sau?
- Cho ví dụ về các cách biểu diễn thông tin và
- Thông tin dạng hình ảnh: là nhữngthông tin thu đợc từ những bức tranh,những đoạn phim…
- Thông tin dạng âm thanh: là nhữngthông tin mà em nghe thấy đợc
Hoạt động 2
- Mỗi dân tộc có hệ thống các chữ cái của riêng
mình để biểu diễn thông tin dới dạng văn bản
- Để tính toán, chúng ta biểu diễn thông tin dới
dạng các con số và kí hiệu toán học
- Các nốt nhạc dùng để biểu diễn một bản nhạc
cụ thể,…
=> Có 3 dạng thông tin vậy con ngời thể hiện
nó nh thế nào?
- Biểu diễn thông tin là gì?
- Ngoài 3 dạng biểu diễn thông tin trên, con
ng-ời còn biểu diễn thông tin bằng những cách nào
khác?
- Biểu diễn thông tin có vai trò gì?
=>Biểu diễn thông tin nhằm mục đích lu trữ và
chuyển giao thông tin thu nhận đợc Mặt khác
thông tin cần đợc biểu diễn dới dạng có thể
“tiếp nhận đợc”
2- Biểu diễn thông tin
* Biểu diễn thông tin là cách thể hiệnthông tin dới dạng cụ thể nào đó
* Biểu diễn thông tin có vai trò:
- Biểu diễn thông tin giúp cho việctruyền và nhận thông tin một cách dễdàng
- Biểu diễn thông tin có vai trò quyết
định trong các hoạt động thông tin nóichung và xử lý thông tin nói riêng
Trang 5một trong hai trạng thái có hoặc không
- GV giới thiệu về bảng mã ASCII
VD: Số 15 đợc biểu diễn trong máy tính dới
dạng dãy bit là 00001111
- Trong máy tính, thông tin đợc biểu diễn dới dạng dãy BIT (dãy nhị phân) chỉ bao gồm hai kí hiệu 0 và 1
- Hai kí hiệu 0 và 1 có thể cho tơng ứng với hai trạng thái không có hay có tín hiệu
- Dùng dãy bít ta có thể biểu diễn đợc tất cả các dạng thông tin cơ bản
- Dữ liệu là thông tin đợc lu trữ trong máy tính
* Máy tính cần:
- Biến đổi thông tin đa vào máy tính thành dãy bit
- Biến đổi thông tin lu trữ dới dạng dãy bít thành các dạng thông tin cơ bản
Hoạt động 4 - Bài tập
- Hớng dẫn HS trả lời câi hỏi SGK tr9
-Bài 1 Ngoài ra còn có dạng thông tin: mùi, vị, cảm giác (nóng lạnh, vui buồn…)
-Bài 2 Một số VD minh hoạ biểu diễn thông tin bằng nhiều cách đa dạng khác nhau:
* Để diễn tả một buổi sáng đẹp trời:
- Hoạ sĩ có thể vẽ bức tranh
- Nhạc sĩ lại diễn đạt cảm xúc dới dạng bản nhạc
- Nhà thơ có thể sáng tác một bài thơ
* Cùng các con số có thể biểu diễn dới dạng bảng hay đồ thị,…
Bài 3 Thông tin trong máy tính biểu diễn thành dãy bit vì Bit đợc khái niệm là đơn vị đo thông tin, vị trí lu thông tin, các số nhị phân…
4 - Củng cố
? Nhắc lại ba dạng thông tin cơ bản mà máy tính xử lí đợc
? Ví dụ về các dạng thông tin khác
? Nhắc lại khái niệm biểu diễn thông tin, ví dụ minh hoạ
? Vai trò của biểu diễn thông tin
5 - Hớng dẫn về nhà
- Ôn lại bài Trả lời câu hỏi và bài tập 1 (Trang 9 - SGK)
- Trả lời câu hỏi và bài tập 2 (Trang 9 - SGK)
V- Rút kinh nghiệm
Trang 6
Tiết: 4 Ngày soạn: 27/08/2010 Tuần: 2 Ngày dạy : 30/08/2010
I - Mục tiêu
1 Kiến thức
- Giúp học sinh biết đợc các khả năng của một máy tính
- Những điều mà máy tính cha thể làm đợc
2 Thái độ
- ý thức học tập tốt, tập trung cao độ
II - Chuẩn bị
1 Giáo viên: Giáo án, SGK.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trớc bài mới.
III - Phơng pháp
- Thuyết trình và minh hoạ
IV - Tiến trình bài giảng
2 - Kiểm tra bài cũ
? Em hãy nêu vai trò của việc biểu diễn thông tin trong máy tính
- Khả năng tính toán của con ngời nh thế nào?
- Khả năng tính toán của máy tính?
- GV cho ví dụ tính toán trên Excel, khả năng
lu trữ lớn của ổ đĩa cứng hay ổ đĩa CD
- Độ chính xác của con ngời khi tính toán?
So với máy tính?
- Khả năng lu trữ của máy tính nh thế nào?
- Máy tính làm việc có mỏi không?
ợc khoảng 100 ngàn cuốn sách
- Khả năng làm việc không mệt mỏi:Máy tính có thể làm việc suốt 24/24 giờ
mà không phải nghỉ
Hoạt động 2
? Em hãy liệt kê những công việc đợc thực hiện
nhờ máy tính (HS lấy VD cụ thể trong trờng, ở
địa phơng)
- HS trả lời, giáo viên chốt lại
2 Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì?
- Thực hiện các tính toán: giải các bàitoán KH-KT
- Tự động hoá các công việc trong vănphòng: Làm văn bản giấy mời, in ấn…
- Hỗ trợ công tác quản lý: sử dụng máytính để quản lí trờng học, một công ty…
- Là công cụ học tập và giải trí: Họcngoại ngữ, làm thí nghiệm hay làm toán,nghe nhạc, xem phim…trên máy tính
- Điều khiển tự động và robot: sử dụngmáy tính để điều khiển các dây truyềnsản xuất, điều khiển vệ tinh, tàu vũ trụ…
- Liên lạc tra cứu, mua bán trực tuyến:+ Có thể gửi th điện tử, tham gia cácdiễn đàn, trao đổi trực tuyến thông quamạng
+ Mua bán qua mạng không phải đếncửa hàng
Trang 7Hoạt động 3
- Máy tính có những khả năng nào?
(Tính bền bỉ, tính toán nhanh và khả năng lu trữ
lớn)
- Những công việc gì mà máy tính cha thể làm
đợc?
- Máy tính không có t duy hay không biết suy
nghĩ mà nó chỉ biết làm những gì mà con ngời
đã hớng dẫn cho nó
- Máy tính có thể làm những gì con ngời mong
muốn
3 Máy tính và những điều cha thể.
- Máy tính cha thể có khả năng t duy và
cảm giác (phân biệt mùi vị )
- Máy tính cha thể thay thế hoàn toàn con ngời - Con ngời làm ra máy tính; con ngời quyết định sức mạnh của máy tính Hoạt động 4 GV hớng dẫn HS trả lời các bài tập * Bài tập - Bài 1.50 Đáp án A-B - Bài 1.54 Đáp án B-C 4 - Củng cố ? Những khả năng của máy tính ? Những loại thông tin máy tính cha xử lí đợc 5 - Hớng dẫn về nhà - Ôn lại bài - Trả lời câu hỏi và bài tập 1, 2, 3 (Trang 13 - SGK) V- Rút kinh nghiệm
Trang 8
Tiết: 5 Ngày soạn: 02/09/2010 Tuần: 3 Ngày dạy : 06/09/2010
Bài 4 máy tính và phần mềm máy tính
I - Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Biết sơ lợc cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quan trọngnhất của máy tính cá nhân
- Biết k/n phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính
2 Kĩ năng: Cha đòi hỏi các thao tác cụ thể.
? Hoạt động nào là quan trọng nhất->B Xử lí thông tin-> Các em vào bài học hômnay
- Con ngời xử lí thông tin nh thế nào?
- Khi giải một bài toán em phải thực hiện những
bớc giải toán nh thế nào?
- Máy tính xử lí thông tin nh thế nào?
Nhập (Input) Xử lý Xuất(Output)
VD1 giải toán: Các đk đã cho (input)
suy nghĩ, tính toán lời giải từ các đk chotrớc (xử lý); đáp số của bài toán(output)
Hoạt động 2 Cấu trúc chung của máy tính điện
tử
GV chiếu sơ đồ quá trình ba bớc
GV: Máy tính hoạt động dới sự hớng dẫn của
các chơng trình
- Chiếu hai VD chuột và bàn phím
Cấu trúc chung của máy tính bao gồm:+ Bộ xử lý trung tâm
+ Bộ nhớ trong+ Các thiết bị vào ra+ Bộ nhớ ngoài
a Thiết bị vào: Dùng đa dl nhập vàomáy tính (input)
b Khối xử lí và lu trữ
* Bộ xử lý trung tâm (CPU): Thực hiện
Trang 9(CPU có thể đợc coi là bộ não của máy tính)
- Chiếu bộ xử lí mang nhãn hiệu Pentum 4 của
hãng Intel
- Cho VD về RAM
- Chiếu một số thiết bị nh: Đĩa CD/DVD, Đĩa
mềm, đĩa từ, đầu ghi và đọc dữ liệu, Bộ nhớ
Flash (USB)
- GV: Đơn vị chính để đo dung lợng bộ nhớ là
byte (bai), ký hiệu là B
- Các thiết bị nhớ có thể lên tới hàng tỉ byte
- Dùng để hiển thị dl đã đợc xử lí (output): Máy
in, loa, màn hinh
các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chơng trình
- Bộ nhớ là nơi lu các chơng trình và dữ liệu (Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài)
+ Bộ nhớ trong: Lu trữ chơng trình và
dữ liệu trong quá trình máy tính làm việc
+ Thành phần chính là RAM, khi máy tính tắt toàn bộ thông tin trong RAM bị mất đi
+- Bộ nhớ ngoài: Lu trữ lâu dài chơng
trình và dữ liệu, đó là:
- Thờng là ổ đĩa cứng, đĩa mềm, CD/DVD…
- Thông tin lu trữ trên bộ nhớ ngoài không bị mất đi khi ngắt điện
- Tham số quan trọng của thiết bị lu trữ
là dung lợng nhớ (khả năng lu trữ nhiều hay ít)
- Đơn vị chính để do dung lợng nhớ là byte ; 1 byte = 8 bit
* Bảng các đơn vị đo bộ nhớ:
1Byte = 8 bit Kilobyte (KB) = 210 B = 1.024byte
Megabyte(MB) = 210KB =
1048.576byte Gigabyte(GB)= 210MB =1.037.741.824 byte 4 - Củng cố - Mô hình quá trình ba bớc - Cấu trúc máy tính - Bộ nhớ máy tính Bài 1 Mô hình quá trình ba bớc là: A Nhập->lu trữ->xử lí B Nhập ->xử lí -> xuất C Lu trữ -> xử lí -> xuấtD Xử lí -> lu trữ -> xuất (Đáp án B) Bài 2 Cấu trúc cơ bản chung của máy tính do nhà toán học Von Neumann đa ra gồm những khối chức năng nào: A Bộ xử lí trung tâm B Thiết bị vào C Đĩa CD/DVD, đĩa cứng, đĩa mềmD Bộ nhớ E Thiết bị ra (Đáp án; A-B-E) V- Rút kinh nghiệm
Trang 10
Tiết: 6 Ngày soạn: 02/09/2010 Tuần: 3 Ngày dạy : 06/09/2010
Bài 4 máy tính và phần mềm máy tính
I - Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Biết sơ lợc cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quan trọngnhất của máy tính cá nhân
- Biết k/n phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính
2 Kĩ năng: Cha đòi hỏi các thao tác cụ thể.
- Con ngời xử lí thông tin nh thế nào?
-Nếu không có sự can thiệp của con ngời thì
máy tính có xử lí đợc thông tin không?
- Quá trình xử lí thông tin nh thế nào?
- Quá trình xử lí thông tin đợc tiến hành một
- Nhờ các thiết bị, các khối chứa năng,máy tính đã trở thành một công cụ xử líthông tin hữu hiệu
Input Xử lí thông tin Output (Chiếu mô hình hoạt động ba bớc củamáy tính)
b- Phân loại phần mềm: có 2 loại phần
mềm chính:
- Là các chơng trình tổ chức việc quản lí, điều
phối các thiết bị phần cứng của máy tính sao
- VD: + Phần mềm soạn thảo văn bản + Phần mềm đồ hoạ
Trang 11A C¸c thiÕt bÞ vËt lÝ
B ThiÕt bÞ xö lÝ th«ng tin
C Ch¬ng tr×nh tËp hîp bëi nhiÒu c©u lÖnh, mçi c©u lÖnh híng dÉn mét thao t¸c cô thÓ cÇn thùc hiÖn
(§¸p ¸n C)
V- Rót kinh nghiÖm
Trang 12
Tiết: 7 Ngày soạn: 08/09/2010 Tuần: 4 Ngày dạy : 13/09/2010
Tiết 7 Bài thực hành 1 Làm quen với một số thiết bị máy tính
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : HS nhận biết đợc một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá
nhân (loại máy tính thông dụng nhất hiện nay).
2 Kĩ năng : - HS biết cách bật, tắt máy tính
- HS làm quen với bàn phím và chuột.
3 Thái độ : HS yêu thích, có hứng thú với bộ môn.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Máy tính, SGK, giáo án.
2 Học sinh: Sách vở học tập.
iii Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức lớp:
2 Bài mới:
Hoạt động 1
- Máy tính bao gồm những thiết bị
nào?
- Các thiết bị nhập dữ liệu?
- Thân máy là gì?
- Các thiết bị xuất dữ liệu?
1 Phân biệt các bộ phận của máy tính
- Các thiết bị nhập dữ liệu + Bàn phím (keyboard) + Chuột (Mouse)
- Thân máy tính
Đợc gọi là bộ xử lí trung tâm (CPU), trong đó bao gồm: Maind, RAM, Chíp, …
- Các thiết bị xuất dữ liệu:
+ Màn hình + Máy in…
Hoạt động 2
- Khởi động máy tính nh thế nào?
- Khởi động máy gồm mấy bớc?
- Tắt máy tính gồm mấy bớc?
- Có cần tắt công tắc nguông điện ở
CPU không? Vì sao?
2 Làm quen với máy tính
- Khởi động máy tính B1 Bật công tắc nguồn điện ở CPU và màn hình
B2 Đợi đến khi máy hết quá trình khởi động chuyển về trạng thái sẵn sàng
- Làm quen với bàn phím và chuột Phân biệt vùng chính của bàn phím, nhóm các phím số, nhóm các phím chức năng
Phân biệt tác dụng của việc gõ một phím và tổ hợp phím
- Tắt máy tính
B1 Kích chuột vào nút Start B2 Chọn Turn off computer chọn Turn off B3 Tắt công tắc nguồn điện ở màn hình
4 Củng cố
- GV củng cố kiến thức
- Nhận xét buổi thực hành những gì đạt và những gì cha đạt
iV Rút kinh ngiệm
Trang 13
Trang 14
Tiết: 8 Ngày soạn: 08/09/2010 Tuần: 4 Ngày dạy : 13/09/2010
Bài thực hành 1 Làm quen với một số thiết bị máy tính
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : HS nhận biết đợc một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá
nhân (loại máy tính thông dụng nhất hiện nay).
2 Kĩ năng : - HS biết cách bật, tắt máy tính
- HS làm quen với bàn phím và chuột.
3 Thái độ : HS yêu thích, có hứng thú với bộ môn.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Máy tính, SGK, giáo án.
2 Học sinh: Sách vở học tập.
iii Hoạt động dạy học:
2 ổn định tổ chức lớp:
2 Bài mới:
Hoạt động 1(5’): Cách mở máy tính
Hoạt động 2(30 ): ’ Làm quen với bàn phím và
chuột
- GV chỉ các khu vực trên bàn phím
- Vùng chính
- Nhóm các phím số
- YCHS quan sát bàn phím
- Gõ thử một vài phím
- Hớng dẫn học sinh mở chơng trình NOTEPAD
- YCHS gõ thử một số phím
- YCHS di chuyển chuột và quan sát
- Khi di chuyển chuột em thấy có hiện tợng gì?
- GV hớng dẫn HS thao tác với chuột - HS thực hành các thao tác với chuột - Gõ tổ hợp phím: Shift+F, Alt+F, Ctrl+F Di chuyển chuột - Mở chơng trình NOTEPAD - Start\Program\Accessories\NotePad Hoạt động 3(5’): Tắt máy Yêu cầu HS tắt máy? Start-> Turn off Computer 4 Củng cố - GV củng cố kiến thức - Nhận xét buổi thực hành những gì đạt và những gì cha đạt iV Rút kinh ngiệm
Trang 15
Tiết: 9 Ngày soạn: 18/09/2010 Tuần: 5 Ngày dạy : 20/09/2010
Sử dụng phơng pháp minh hoạ, làm mẫu, học sinh tự hớng dẫn nhau
IV- Nội dung bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ(5’): ? Nêu cấu trúc của một máy tính
2 Bài mới
Hoạt động 1(20’)
- Tác dụng của chuột?
- Dùng tay nào để cầm chuột?
- Có mấy cách nháy chuột?
HS: Nhìn lên màn hình mà không nhìn chuột
trong khi di chuyển chuột để luyện những phản
xạ cần thiết
GV: Nút trái chuột thờng đợc dùng phần lớn
các công việc Nút phải ít đợc sử dụng dành cho
ngời thành thạo
- Nháy nút chuột nhẹ nhàng nhng phải thả tay
dứt khoát
1 Các thao tác với chuột.
- Chuột dùng để nhập dữ liệu nhanh vào máytính hoặc dùng chuột để điều khiển hoạt độngcủa máy tính
- Sử dụng tay phải
+ Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột,
di chuyển chuột đến vị trí đích và thả tay đểkết thúc thao tác
Trang 16- Cách cầm chuột đúng cách.
- Nhận biết đợc con trỏ chuột và vị trí của nó trên màn hình.
- Thực hiện các thao tác với chuột máy tính:
+ Di chuyển chuột.
+ Nháy chuột.
+ Nháy nút phải chuột.
+ Nháy đúp chuột.
+ Kéo thả chuột.
5 Bài tập về nhà
- Về luyện tập lại các thao tác với chuột trên máy tính.
- Nhận xét giờ học.
iV Rút kinh ngiệm
Trang 17
Tiết: 10 Ngày soạn: 18/09/2010 Tuần: 5 Ngày dạy : 20/09/2010
Chơng 2 phần mềm học tập
I- Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Học sinh phân biệt các nút của chuột máy tính và biết các thao tác cơ bản có thể thực hiện với chuột
- Biết sử dụng phần mềm rèn luyện chuột
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng cầm chuột đúng cách
- Nhận biết đợc con trỏ chuột và vị trí của nó trên màn hình
3 Thái độ:
- ý thức học tập nghiêm túc, bảo quản phòng máy tính
II- Chuẩn bị
1.GV: Chuột máy tính, cài phần mềm Mouse Skills
2.HS:Vở ghi, SGK
Sử dụng phơng pháp minh hoạ, làm mẫu, học sinh tự hớng dẫn nhau
IV- Nội dung bài dạy
1- Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong quá trình thực hành)
2 Bài mới
Hoạt động 1 (10’)
Cho biết các thao tac khi luyện tập chuột
3 Luyện tập
- Khởi động phần mềm
- Nhấn một phím bất kỳ để vào luyện tập chuột
- Luyện tập các thao tác chuột qua từng bớc
- Nháy chuột vào nút Quit để thoát khỏi chơng trình
Hoạt động 2 (30’)
GV cho HS thực hành luyện tập chuột trên phần
mềm Mouse Skills
4 Thực hành luyện tập chuột
3 Củng cố: (3’)
GV cho HS sử dụng chơng trình Mouse Skills ở mức cao nhất và tuyên dơng HS
+ Thực hành nhanh nhất
+ Cố gắng nhất
4 Bài tập về nhà (2’): Chuẩn bị bài học gõ mời ngón.
iV Rút kinh ngiệm
Trang 18
Tuần 6 Ngày soạn: 23/9/2008
Ngày dạy: 30/9/2008Tiết 11 Bài 6. học gõ mời ngón
I- Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết cấu trúc của bàn phím, các hàng phím trên bàn phím Hiểu đợc các lợi ích của
t thế ngồi đúng và gõ bàn phím bằng mời ngón
IV- Nội dung bài dạy
1- Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Trình bày cách đa kí tự vào máy tính
? So sánh cách đa kí tự bằng chữ viết tay và cách gõ phím
? Làm thế nào để gõ nhanh một văn bản
- Phím Spacebar: phím cách
- Phím Ctrl, Alt, Shift: kết hợp với một số cácphím khác
- Phím Capslock: dùng gõ một kí tự hoa
- Phím Tab: Tạo bớc nhảy cho đoạn văn bản
- Phím Enter: Đa con trỏ xuống một dòng
- Phím Backspace: xoá một kí tự bên trái con trỏ
Trang 19Hoạt động 2 (7’)
- Gõ đợc 10 ngón tay, ta đợc lợi ích gì?
- GV: nêu lợi ích của việc gõ nhanh văn bản khi
thoát ly khỏi việc gõ, cho phép tập trung t duy
vào nội dung gõ, tránh phân tán
2 Ich lợi của việc gõ bàn phím bằng mời ngón
- Tốc độ gõ nhanh
- Gõ chính xác hơn
- Phong cách làm việc chuyên nghiệp hơn
Hoạt động 3 (8’)
- Hãy mô tả t thế ngồi làm việc với máy tính
- Tại sao phải ngồi nh vậy?
3 Củng cố: (3’)
? Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón
? T thế ngồi hiệu quả khi làm việc với máy tính
? Gõ các phím hàng cơ sở
4 Dặn dò, hớng dẫn về nhà : (2’)
- Ôn lại bài
- Đọc trớc bài với các hàng phím còn lại
Ngày dạy: 30/9/2008Tiết 12 Bài 6 học gõ mời ngón
I- Mục tiêu
1 Kiến thức
- Xác định đợc vị trí của các phím trên bàn phím, phân biệt đợc các phím soạn thảo
và các phím chức năng Ngồi đúng t thế và thực hiện gõ các phím trên bàn phím bằng 10ngón
2 Kỹ năng: Tác phong làm việc chuyên nghiệp, thao tác gõ mau lẹ, chính xác
3 Thái độ: ý thức học tập nghiêm túc, tập trung cao độ
II- Chuẩn bị
1.GV: phòng máy tính, cài phần mềm hỗ trợ học tập rèn luyện gõ phím.
2.HS:Vở ghi, SGK
III- Nội dung bài dạy
1- Kiểm tra bài cũ: (5’) ? Em hãy nêu cấu trúc của một bàn phím
- Hai ngón tay cái đặt lên phím khoảng cách
- Ngón trỏ trái đặt lên phím chữ F, các ngón tay tiếp theo lần lợt đặt lên các phím D, S, A
- Ngón trỏ phải đặt lên phím chữ J, các ngón tay tiếp theo lần lợt đặt lên các phím K, L, ;
- Đặt các ngón tay trên hàng phím cơ sở
- Nhìn thẳng vào màn hình và không nhìn xuống bànphím
Trang 20cách đặt tay, gõ phím ở hàng phím dới.
d) Luyện gõ các phím hàng dới
- Quan sát các hình để nhận biết các ngón tay sẽ phụtrách các phím ở hàng dới
- Gõ các phím hàng dới theo mẫu:
* Gõ kết hợp các phím ở hàng cơ sở và hàng dới:
lam lama lamas lava mamamad madam mash adam almadam damask aslam aham smash
Trang 2186 86 68 68 12 12 21 21 34 43 54 45
94 94 49 49 57 57 75 75 67 67 76 78
Hoạt động 7 (4’) h) Gõ kết hợp các phím kí tự trên toàn bàn phím
maul mud muff mug mam magg slang snag abaft ballgh sabtkl tab guhk hgfsdtgik fdse hgfght sadfr hfryh dsee dfdyyn
Hoạt động 8 (4’)
GV: Hớng dẫn học sinh biết cách sử
dụng phím Shift khi gõ phím
i) Luyện gõ kết hợp với phím Shift
Sử dụng ngón út bàn tay trái hoặc phải nhấn giữ phím
Shift kết hợp gõ phím tơng ứng để gõ chữ hoa.
3 Củng cố: (3’)
? Thực hành gõ phím ở hàng trên, hàn dới, gõ kết hợp các phím, các phím hàng số, kết hợpcác phím trên toàn bàn phím, kết hợp phím Shift
4 Dặn dò: (2’)
- Ôn lại toàn bài
- Sử dụng mẫu trong SGK làm bàn phím bằng bìa Cát tông hoặc miếng xốp tự luyện tập gõphím ở nhà (GV cho số đo chính xác)
IV- Nội dung bài dạy
1- Kiểm tra bài cũ (5’)
? Bàn phím máy tính có mấy khu vực, là những khu vực nào ?
? Khu vực chính của bàn phím có mấy hàng phím ?
2- Bài mới
Trang 22Hoạt động của thày-trò Nội dung
1 Giới thiệu phần mềm Mario
- Mario là phần mềm đợc sử dụng để luyện gõ phím bằng
10 ngón
- Màn hình chính của phần mềm bao gồm:
+ Bảng chọn File: Các hệ thống
+ Bảng chọn Student: Các thông tin của học sinh
+ Bảng chọn Lessons: lựa chọn các bài học để gõ phím + Các mức luyện tập:
1: Dễ 3: Khó 2: Trung bình 4: Luyện tập tự do
- Có thể luyện gõ phím ở nhiều bài tập khác nhau:
+ Home Row Only: luyện tập các phím ở hàng cơ sở + Add Top Row: luyện tập các phím ở hàng trên
+ Add Bottom Row: luyện tập các phím ở hàng dới
+ Add Numbers: luyện tập các phím ở hàng phím số + Add Symbol: luyện tập các phím kí hiệu
+ All Keyboard: luyện tập kết hợp toàn bộ bàn phím
I- Mục tiêu (Nh tiết 13)
IV- Nội dung bài dạy
1- Kiểm tra bài cũ (Xen trong giờ thực hành)
- Đăng kí tên ngời chơi trong mục Student để phần mềm sẽ
đánh giá kết quả sau khi kết thúc
- Chọn Enter -> Done để đóng cửa sổ
Trang 23đánh giá về việc luyện gõ phím: Số
kí tự đã gõ, số kí tự gõ sai, WPM
đã đạt đợc của bài học, WPM cần
đạt dợc, tỉ lệ gõ đúng, thời gian
luyện tập
- Chọn tiêu chuẩn đánh giá trong mục WPM
- Chọn ngời dẫn đờng bằng cách nháy chuột vào các nhânvật minh họa
- Lựa chọn các mức luyện tập từ đơn giản đến khó nhất
- Key Typed: Số kí tự đã gõ
- Errors: Số lần gõ bị lỗi
- Word/Min: WPM đã đạt đợc của bài học
- Goal WPM: WPM cần đạt đợc
- Accuracy: Tỉ lệ gõ đúng
- Lesson Time: Thời gian luyện tập
3 Củng cố: Nhắc lại nội dung chính đã học
4 Dặn dò: Thực hành gõ mời ngón, đọc trớc bài mới.
trong hệ mặt trời I- Mục tiêu
1- Kiến thức
- Học sinh biết cách khởi động và thoát khỏi phần mềm
- Biết sử dụng các nút điều khiển quan sát để tìm hiểu về Hệ mặt trời
2- Kỹ năng
- Khởi động và thoát đợc phần mềm Solar System 3D Simulator
- Thực hiện đợc các thao tác chuột để sử dụng, điều khiển các nút lệnh cho việc quansát, tìm hiểu về Hệ mặt trời
III- Nội dung bài dạy
1- Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày các khu vực của bàn phím?
- Cách khởi động và thoát khỏi phần mềm Mario?
2- Bài mới
Trang 24Hoạt động của thày-trò Nội dung
chuyển động của các hành tinh
- Dùng chuột nháy vào các nút
lệnh để điều chỉnh theo ý muốn
- Dùng chuột di chuyển thanh
cuốn ngang của biểu tợng Zoom
hoặc Speed để điều chỉnh
- Đặt lại vị trí mặc định của hệ
thống, vị trí ban đầu của chơng
trình
2 Các lệnh điều khiển quan sát
- Sử dụng các nút lệnh để điều chỉnh khung nhìn
- ORBITS: làm ẩn/ hiện quỹ đạo chuyển động của cáchành tinh
- VIEW: các vị trí quan sát tự động chuyển động trongkhông gian
- Zoom: phóng to/ thu nhỏ khung nhìn
- Speed: thay đổi vận tốc chuyển động của các hànhtinh
, : nâng lên/ hạ xuống vị trí quan sát hiện thời
so với mặt phẳng ngang của toàn hệ mặt trời
trên/ xuống dới/ sang trái/ sang phải
: đặt lại vị trí mặc định hệ thống, đa mặt trời vềtrung tâm của cửa sổ màn hình
: Xem thông tin chi tiết của các vì sao
3 Củng cố: Nhắc lại nội dung chính đã học
4 Dặn dò: Học bài, làm bài tập, thực hành ở nhà
trong hệ mặt trời I- Mục tiêu (Nh tiết 16)
II- Chuẩn bị
1.GV: phòng máy tính, cài phần mềm Solar System 3D Simulator
2.HS: Đọc trớc bài
III- Nội dung bài dạy
1- Kiểm tra bài cũ: (Xen trong giờ)
- GV tiến hành cho HS tự quan sát trái
đất, mặt trời, vị trí sao thuỷ, sao kim,
sao hoả, các hành tinh trong hệ mặt trời
gần trái đất, quỹ đạo chuyển động của
3 Thực hành.
- Khởi động phần mềm: Nháy đúp chuột vào biểu
tợng Solar System 3D Simulator.lnk trên màn hình
- Điều khiển khung nhìn cho thích hợp để quan sát
hệ mặt trời, các vì sao, các hành tinh trong hệ mặttrời…
- Quan sát sự chuyển động của trái đất và mặt
Trang 25Hoạt động của thày-trò Nội dung
sao mộc, sao thổ
- Điều chỉnh khung nhìn, giải thích vì
sao có hiện tợng ngày, đêm ?
- Vì sao lại có hiện tợng trăng tròn,
trăng khuyết ?
- Điều chỉnh khung nhìn để quan sát
hiện tợng nhật thực, hiện tợng nguyệt
thực ?
trăng:
+ Mặt trăng quay xung quanh trái đất và tự quayxung quanh mình nhng luôn hớng 1 mặt về phíamặt trời
+ Trái đất quay xung quanh mặt trời
- Quan sát hiện tợng nhật thực: Trái đất, mặt trăng
và mặt trời thẳng hàng, mặt trăng nằm giữa mặttrời và trái đất
- Hiện tợng nguyệt thực: mặt trời, trái đất và mặttrăng thẳng hàng, trái đất nằm giữa mặt trời và mặttrăng
3 Củng cố: Nhắc lại nội dung chính đã học
4 Dặn dò: Học bài, làm bài tập, thực hành ở nhà Ôn tập chuẩn bị cho giờ bài tập.
Ngày dạy: 21/10/2008
Tiết 17 bài tậpI- Mục tiêu
1- Kiến thức: Củng cố lại kiến thức, các dạng bài tập
III- Nội dung bài dạy
1 Kiểm tra: (Xen trong giờ)
2 Bài mới
Hoạt động 1 Bài tập
- GV đa ra các dạng bài tập
- Yêu cầu học sinh làm
- Giáo viên nhận xét, sửa sai cho học sinh
I- Bài tập
Bài 1- Thông tin và tin học
I- Điền vào khoảng trống trong câu
1- Cấu trúc và tính chất của TT – Lu trữ, xử lý và truyền thông tin2- Sự hiểu biết về TG xung quanh và về chính con ngời
3- Âm thanh, hình ảnh, văn bản4- tổng hợp các quá trình thu thập, xử lí, lu trữ, tìm kiếm ,bảo vệ và truyền đạt.5- vô thức và có ý thức
6- c-b-đ-aII- Cặp ghép đúng
1 1-d, 2-b, 3-a, 4-c, 5-e
2 1-b, 2-c, 3-a, 4-d, 5-d
3 1-a, 2-c, 3-b, 4-e, 5-d, III- Chỉ ra các mệnh đề sai: a,c,d,m,k
Bài 2: Thông tin và biểu diễn thông tin
I- Điền vào khoảng trống trong câu:
1- Tiếp nhận đợc2- Mã hoá TT3- Đợc truyền lại4- Dẫy bít gồm hai kí hiệu 0 và 15- Không nhiễm từ/ nhiễm từ
Bài 3: Em có thể làm đợc gì nhờ máy tính
II- Điền từ
1- tiếp nhận đợc2- Mã hóa TT3-Truyền lại
Trang 264-Dãy bít gồm 2 kí hiệu 0 và 1
Bài 4 - Máy tính và phần mềm MT
II Điền từ
1- quá trình ba bớc - đảm nhận các chức năng tơng ứng phù hợp2- Bộ nhớ, bộ XLTT (CPU), thiết bị vào, thiết bị ra
3- Câu lệnh – Chơng trình
Hoạt động 2 Câu hỏi ôn tập
- Giáo viên cho học sinh các câu hỏi ôn tập -Yêu cầu học sinh về nhà làm, nộp bài làm
II- Câu hỏi ôn tập chơng I, II
Câu 1.
a Thông tin là gì?, lấy ví dụ?
b Vẽ mô hình quá trình xử lý thông tin?
c Phân tích hoạt động nghe giảng bài theo 4 khâu: Tiếp nhận, xử lí, lu trữ, truyền thông tin
d Lấy VD con ngời tiếp nhận thông tin qua các giác quan: thị, thính, khứu, xúc, vị giácLấy VD về những công cụ và phơng tiện giúp con ngời vợt qua hạn chế của các giác quan và
bộ não
Câu 2.
a Nêu những dạng thông tin cơ bản? Lấy VD về những dạng TT khác?
b Cách biểu diễn thông tin trong máy tính?
c Nêu một số khả năng của máy tính
d Hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay là gì?
Câu 3:
a Vẽ mô hình qúa trình ba bớc?
b Phân tích hoạt động pha trà mời khách theo mô hình quá trình ba bớc?
c Chơng trình là gì?
d Nêu cấu trúc chung của MTĐT
e Vẽ mô hình hoạt động 3 bớc của máy tính
3 Củng cố: Nhắc lại nội dung chính đã ôn tập
4 Dặn dò: Học bài, làm bài tập Ôn tập chuẩn bị cho giờ kiểm tra 45’.
Tiết 18 kiểm tra viết
I Mục tiờu
1.Kiến thức:
- Học sinh biết làm quen với tin học và mỏy tớnh điện tử Từ bài 1 đến bài 4
- Hiểu và biết quan sỏt Trỏi Đất và cỏc vỡ sao trong hệ Mặt Trời
- Biết vị tớ cỏc phớm trờn bàn phớm và một số phớm chức năng
2 Kỹ năng: Biết cách trình bày - rèn kĩ năng làm bài kiểm tra
3- Thái độ: Giáo dục ý thức trung thực, tự giác trong kiểm tra
II Yờu cầu của đề bài:
- Đề kiểm tra thể hiện được cỏc yờu cầu về mục tiờu đỏnh giỏ
- Đảm bảo yờu cầu phõn loại được cỏc đối tượng học sinh
- Đề in rừ, từ ngữ trong sỏng, khụng sai chớnh tả
Trang 27Biết Câu 1, 2, 3 (Phần I) Câu 4, 5, 6 (phần
I)
Câu 3 (phần II)
(phần II)
Câu 2 (phần II)
IV §Ò sè 1
I Phần 1: Trắc nghiệm (3đ).
Khoanh tròn vào chữ cái của câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Con người tiếp nhận thông tin bằng những bộ phận nào? (chọn câu trả lời đầy đủ nhất).
Câu2: Cho biết các dạng thông tin cơ bản?
Câu 3: Thông tin lưu giữ trong máy tính còn được gọi là?
Câu 5: Cho biết các thiết bị vào?
a) Bàn phím, con chuột, máy in b) Bàn phím, màn hình, ổ đĩa, con chuôt
c) Ổ đĩa, bàn phím, loa, máy in d) Bàn phím, con chuột, ổ đĩa
Câu 6: Cấu trúc chung của máy tính gồm có những khối chức năng nào?
a) Bộ xử lí trung tâm, Bộ nhớ, thiết bị ra b) Bộ xử lí trung tâm, Bộ nhớ, thiết bị
nhớ, thiết bị vào
II Phần 2: Tự luận (7đ)
Câu 1: Thế nào là thông tin? Cho ví dụ về con người tiếp nhận thông tin và xử lí thông tin?(2đ)
Câu 2: Hãy giải thích hiện tượng ngày và đêm trên trài đất? (2đ)
Câu 3 : Phân loại phần mềm và kể tên một số phần mềm mà em biết? (3đ)
§Ò sè 2.
I Phần 1: Trắc nghiệm (3đ).
Khoanh tròn vào chữ cái của câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Cho biết phím xoá kí tự về bên trái con trỏ?
Câu2: Thông tin lưu giữ trong máy tính còn được gọi là?
Câu 3: Cho biết các dạng thông tin cơ bản?
c) Văn bản, hình ảnh, kiểu số d) Văn bản, âm thanh, hình ảnh
Câu 4: Cấu trúc chung của máy tính gồm có những khối chức năng nào?
Trang 28a) Bộ xử lí trung tâm, Bộ nhớ, thiết bị vào/ra b) Bộ xử lí trung tâm, Bộ nhớ, thiết bị
ra c) Bộ nhớ, thiết bị vào/ra, Màn hình d) Bộ xử lí trung tâm, Bộ nhớ, thiết bị vào
Câu 5: Cho biết các thiết bị vào?
chuôt
c) Bàn phím, con chuột, ổ đĩa d) Ổ đĩa, bàn phím, loa, máy in
Câu 6: Khả năng to lớn nào đã làm cho máy tính trở thành một công cụ xử lí thông tin hữu hiệu?
c) “Làm việc” không mệt mỏi, hỗ trợ công tác quản lí d) Lưu trữ lớn, công cụ học tập và giải trí.
II Phần 2: Tự luận (7đ)
Câu 1: Thế nào là thông tin? Cho ví dụ về con người tiếp nhận thông tin và xử lí thông tin?(2đ)
Câu 2: Hãy giải thích hiện tượng ngày và đêm trên trài đất? (2đ)
Câu 3 : Phân loại phần mềm và kể tên một số phần mềm mà em biết? (3đ)
- Khi nữa Trái Đất hướng về Mặt Trời lúc đó là ngày Còn nữa kia hướng về MặtTrăng là đêm
Là chương trình đáp ứng nhu cầu cụ thể của con người
Ví dụ : Phần mềm soạn thảo văn bản (Word), Bảng tính (EXCEL), Vẽ (Paint),
3 Cñng cè: NhËn xÐt buæi kiÓm tra
4 DÆn dß: §äc tríc bµi 9 ch¬ng 3.
Trang 29Tuần 10 Ngày soạn: 21/10/2008
Ngày dạy: 28/10/2008Chơng III - Hệ điều hành
I- Mục tiêu
1- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc sự cần thiết máy tính phải có hệ điều hành
2- Kỹ năng: Nắm đợc những vấn đề cơ bản cách quản lý của hệ điều hành đối vớiphần cứng, phần mềm trong máy tính
3- Thái độ: Nhận thức đợc tầm quan trọng của hệ điều hành đối với máy tính
II- Chuẩn bị
1 GV: Một số thiết bị phần cứng
2 HS: Nghiên cứu trớc bài
III- Nội dung bài dạy
1 ổn định lớp
2 Giới thiệu bài(3’)
Khi gõ các phím trên bàn phím tại sao máy tính biết ta gõ vào chữ gì? đúng hay sai…Nếu khi cha mở máy tính em thử rút dây nối bàn phím với máy tính rồi bật máy tính lên sẽthấy máy hỏi, tại sao máy tính biết điều đó? Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải đáp đ ợcmột phần nào thắc mắc đó?
-> HS thảo luận nhóm trả lời
* Quan sát 2: Thời khoá biểu bị mất, mọi
* Quan sát 1: Hệ thống đèn giao thông điều khiển
các phơng tiện đi lại tại các ngã t
* Phơng tiện:
- Nhiều loại
- ùn tắc giao thông
*Vai trò: Phân luồng các phơng tiện, điều khiển
hoạt động giao thông (Xe và ngời đi lại có trật tự)
* Quan sát 2: Thời khoá biểu bị mất, mọi ngời
không nhớ TKB
- GV không tìm đợc lớp học cần dạy
- HS không biết sẽ học những môn gì
- Việc học tập trở lên hỗn loại
* Vai trò: TKB đóng vai trò quan trọng trong việc
điều khiển các hoạt động học tập trong nhà trờng
* Nhận xét: Mọi hoạt động trong cuộc sống muốn
suôn sẻ cần có một chơng trình điều khiển(hoặc thấy đợc vai trò quan trọng của các phơng
tiện điều khiển)
Hoạt động 2(20’)
- GV: Hoạt động chính của máy tính là gì ?
- HS: hoạt động của máy tính là các quá trình xử lí thông tin
- GV: những đối tợng nào tham gia vào quá trình xử lí thông
tin trong máy tính ?
2- Cái gì điều khiển máy tính?
- Khi máy tính hoạt động, hệthống phần cứng và phầnmềm máy tính sẽ tham giavào quá trình xử lí thông tin
Trang 30Hoạt động của thày ’ trò Nội dung
-> HS thảo luận nhóm trả lời
* Quan sát 2: Thời khoá biểu bị mất, mọi
* Quan sát 1: Hệ thống đèn giao thông điều khiển
các phơng tiện đi lại tại các ngã t
* Phơng tiện:
- Nhiều loại
- ùn tắc giao thông
*Vai trò: Phân luồng các phơng tiện, điều khiển
hoạt động giao thông (Xe và ngời đi lại có trật tự)
* Quan sát 2: Thời khoá biểu bị mất, mọi ngời
không nhớ TKB
- GV không tìm đợc lớp học cần dạy
- HS không biết sẽ học những môn gì
- Việc học tập trở lên hỗn loại
* Vai trò: TKB đóng vai trò quan trọng trong việc
điều khiển các hoạt động học tập trong nhà trờng
* Nhận xét: Mọi hoạt động trong cuộc sống muốn
suôn sẻ cần có một chơng trình điều khiển(hoặc thấy đợc vai trò quan trọng của các phơng
tiện điều khiển)
- HS: phần cứng, phần mềm máy tính
- GV: Trong máy tính cũng cần có một phơng tiện để điều
khiển hoạt động của các thiết bị phần cứng và phần mềm
- Muốn máy tính hoạt động đợc cần có các chơng trình điều
khiển nó (vì máy tính hoạt động theo chơng trình)
- Chơng trình điều khiển hoạt động của máy tính gọi là hệ
điều hành
(?) Tại sao phải có hệ điều hành máy tính (GV gợi ý HS đa
ra giải thích, sau đó GV hoàn thiện câu trả lời)
(?) Em hãy kể vài thiết bị phần cứng mà em thấy khi nhìn
vào bất kỳ máy tính nào? (Chuột, bàn phím )
Các thiết bị phần cứng là các thiết bị mà em có thể nhìn thấy
và đợc lắp ráp thành máy tính
(?) Em nào có thể cho biết thêm vài thiết bị phần cứng ở bên
trong máy? (Đĩa cứng, ram…)
Các thiết bị lu trữ thông tin: Là các thiết bị dùng để lu trữ
thông tin và dữ liệu trong máy tính, bao gồm đĩa cứng, đĩa
mềm…
(?) Thế nào đợc gọi là phần mềm máy tính (Là các chơng
trình đợc ngời dùng viết ra, cài đặt lên máy để sử dụng)
Các chơng trình phần mềm: Là các chơng trình phần mềm
cài đặt trên máy do hệ điều hành quản lý
(?) Hệ điều hành là phần mềm hay phần cứng? Vì sao?
(Phần mềm, vì đó là chơng trình do ngời viết ra)
(?) Em hãy kể ra vài ví dụ để thấy hệ điều hành và con ngời
có liên hệ tơng tác với nhau
Ngời sử dụng máy tính: Trên máy tính hệ điều hành đóng vai
trò giao diện tơng tác để con ngời khi truy cập vào máy tính
có thể thực hiện các lệnh điều khiển khác nhau để phục vụ
- Cần có một phơng tiện để
điều khiển các đối tợng thamgia vào quá trình xử lí thôngtin, công việc này do hệ điềuhành máy tính đảm nhiệm
- Hệ điều hành có vai trò rấtquan trọng, giúp điều khiểncác thiết bị phần cứng và tổchức việc thực hiện các ch-
ơng trình phần mềm
Trang 31Hoạt động của thày ’ trò Nội dung
-> HS thảo luận nhóm trả lời
* Quan sát 2: Thời khoá biểu bị mất, mọi
* Quan sát 1: Hệ thống đèn giao thông điều khiển
các phơng tiện đi lại tại các ngã t
* Phơng tiện:
- Nhiều loại
- ùn tắc giao thông
*Vai trò: Phân luồng các phơng tiện, điều khiển
hoạt động giao thông (Xe và ngời đi lại có trật tự)
* Quan sát 2: Thời khoá biểu bị mất, mọi ngời
không nhớ TKB
- GV không tìm đợc lớp học cần dạy
- HS không biết sẽ học những môn gì
- Việc học tập trở lên hỗn loại
* Vai trò: TKB đóng vai trò quan trọng trong việc
điều khiển các hoạt động học tập trong nhà trờng
* Nhận xét: Mọi hoạt động trong cuộc sống muốn
suôn sẻ cần có một chơng trình điều khiển(hoặc thấy đợc vai trò quan trọng của các phơng
tiện điều khiển)
nhu cầu của mỗi ngời
V Dặn dò.(2’) Bài về nhà: Các câu hỏi 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 SGK
- Nhận thức đợc tầm quan trọng của hệ điều hành đối với máy tính
- Hệ điều hành là phần không thể thiếu để máy tính có thể hoạt động
Trang 32II- Chuẩn bị
1 GV: Tranh ảnh liên quan đến bài
2 HS: Nghiên cứu trớc bài
III- Nội dung bài dạy
1- Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Hệ điều hành điều khiển các thiết bị nào của máy tính?
- Phần mềm là gì? Em hãy giới thiệu vài tên phần mềm mà em biết?
2 Giới thiệu bài.(2’)
Qua bài trớc ta đã biết đợc sự liên quan giữa hệ điều hành với các thiét bị cũng nh cácphần mềm của máy tính Nhng hệ điều hành là thiết bị hay phần mềm và nó đợc đặt ở chỗnào trong máy tính…? Trong bài này ta sẽ giải quyết những vấn đề nêu trên
3 Bài mới.
Hoạt động 1 (13’)
- Hệ điều hành là phần mềm máy tính?
- HS trả lời GV bổ sung hoàn chỉnh
- Phần mềm hệ điều hành này do đâu có?
- Hệ điều hành đợc cài đặt khi nào trên máy
tính?
- Hình dáng của hệ điều hành?
- ở trong máy có bao nhiêu phần mềm? Và
phần mềm hệ điều hành đợc cài đặt trớc hay
sau những phần mềm khác?
- Có bao nhiêu hệ điều hành?
- Vai trò và ý nghĩa của hệ điều hành? Có
giống nhau không?
1 Hệ điều hành là gì?
- Hệ điều hành là chơng trình phần mềm máytính
- Con ngời thiết kế và cài đặt lên máy tính
- Sau khi đã có chiếc máy tính hoàn thiện(Máy tính sử dụng đợc khi cài đặt tối thiểumột hệ điều hành)
- Không có hình dáng mà hệ điều hành chỉ làsản phẩm trí tuệ của con ngời
- Có nhiều hệ phần mềm tuỳ theo ứng dụngcủa ngời sử dụng Nhng hệ điều hành là phầnmềm phải đợc cài đặt trớc
(Các phần mềm khác hoạt động đợc sau khi
đã có hệ điều hành)
- Có nhiều hệ điều hành khác nhau, một vài
hệ điều hành thờng dùng nh DOS,WINDOWS, UNIX… (HĐH phổ biến nhất làHĐH WINDOWS của hãng Microsoft)
- Tuy khác nhau các tên gọi nhng các hệ điềuhành đều có những tính chất, công dụng giốngnhau
- HĐH không phải là thiết bị máy tính mà hệ
điều hành là chơng trình máy tính
- HĐH là chơng trình điều khiển sự hoạt độngcủa máy tính và điều khiển các chơng trìnhkhác hoạt động
Hoạt động 2 (15’)
Qua các khái niệm về hệ điều hành mà những
phần trên ta đã biết tới, nh vậy chức năng
- GV: Cho ví dụ trên đờng phố, xe cộ đông
nh-ng ai cũnh-ng muốn đi nhanh, đờnh-ng sá chật hẹp
điều này đòi hỏi phải có sự phân chia tuyến
đ-ờng hợp lí, các đèn giao thông…
2 Nhiệm vụ chính của hệ điều hành
- Điều khiển phần cứng và tổ chức thực hiệncác chơng trinh máy tính
- Hệ điều hành có 2 chức năng, nhiệm vụchính:
+ Cung cấp giao diện cho ngời dùng Giao
Trang 33- Ngời sử dụng máy tính và HĐH có liên quan
gì không?
(Tất cả các phần mềm, khi làm việc thì đều có
sự giao tiếp giữa ngời dùng thông qua bàn
phím, chuột… với sự điều phối, kiểm soát chặt
chẽ của HĐH)
diện là môi trờng giao tiếp cho phép con ngờitrao đổi thông tin với máy tính trong quá trìnhlàm việc
+ Tổ chức và quản lý thông tin trong máytính
Bài 6 CPU, bộ nhớ, các phần mềm, tài liệu
IV Củng cố (3’)
- Giáo viên hệ thống bài học
- Nghiên cứu bài 11
V Dặn dò, HDVN (1’)
- Học bài, làm bài tập, đọc bài tiếp theo
28/10/2008 Ngày dạy: 04/11/2008
Tiết 21 Bài 11 tổ chức thông tin trong máy tính I- Mục tiêu
1- Kiến thức:
- Học sinh nắm lại những kiến thức khái niệm về thông tin (đã học)
- Nắm đợc cách tổ chức thông của hệ điều hành
- Nắm đợc một số khái niệm về tệp tin, đờng dẫn, th mục
2- Thái độ: Liên hệ cách sắp xếp sách vở, công việc trong cuộc sống.
3- Kỹ năng: Nhận biết ổ đĩa, tệp tin và th mục trong Windows
II- Chuẩn bị
1 GV: Phòng máy tính, nàm hình lớn, đĩa cứng, đĩa mềm, USB
2 HS: Nghiên cứu trớc bài
III- Nội dung bài dạy
1- Kiểm tra bài cũ: (5’)
Thông tin đợc lu trữ trong máy tính rất lớn Vậy cách tổ chức thông tin nh thế nào tatìm hiểu trong bài hôm nay
3- Bài mới
Hoạt động 1 (5’)
- Em hãy cho biết khi chúng ta tạo
ra thông tin hay dữ liệu trên máy
tính nếu không đợc lu trữ khi tắt
máy mọi thông tin còn hay mất?
- Vậy lu trữ thông tin ở đâu? (HS trả
Trang 34trữ thông tin nh đĩa mềm, đĩa cứng,
USB, đĩa CD-ROM…
- GV: chiếu hình bên lên bảng
- Quan sát VD1 em cho biết cách tổ
chức thông tin trong máy tính giống
mọi hoạt động của máy tính
- Thông tin trong máy tính cần đợc
tổ chức theo cấu trúc nào đó để máy
tính có thể truy cập thông tin hiệu
quả nhất
-> Thông tin trong máy tính đợc tổ chức theo một cấutrúc hình cây bao gồm các tệp và th mục
Hoạt động 2 (15’)
- GV chiếu hình một số tệp tin trong
máy tính (giới thiệu)
- Em hãy cho biết tệp tin là gì?
- Em hãy quan sát tên của một số
tệp tin có sự khác nhau gì?
- Em quan sát các tệp tin có nhiều
loại hay 1 loại?
- HS trả lời có nhiều loại
- GV chiếu hình các tệp tin cơ bản
lên bảng
- Em có thể cho VD về tệp tin (bài
toán, bài văn…)
- Tại sao tệp tin lại cần có phần mở
rộng? (dùng mô tả kiểu của tệp tin)
+ Phần tên không chứa các ký tự đặc biệt+ Phần mở rộng (phần đuôi): dùng phân biệt kiểu củatệp tin
- Các tệp tin có nhiều loại, nhng một số loại cơ bản sau:+ Tệp tin dạng hình ảnh (tranh, ảnh, film,…) có phần
mở rộng là: GIF, JPG, BMP, MPG, AVI, WMV,…
+ Tệp văn bản (sách, tài liệu, công văn…) có phần mởrộng là DOC, TXT,…
+ Các tệp chơng trình (các phần mềm học tập, phầnmềm ứng dụng, trò chơi,…) phần mở rộng là EXE,DLL,…
Trang 35- GV: chiếu hình cấu trúc th mục mẹ
– con
* Chú ý:
- Tên các tệp tin trong một TM phải
khác nhau, các TM con trong cùng
một TM mẹ phải có tên khác nhau
- Để quản lý các tập tin một cách hiệu quả, HĐH tổchức lu trữ các tập tin theo các th mục
- Mỗi th mục có thể chứa các th mục và tệp tin khác
- Th mục đợc phân cấp và cấu trúc này gọi là cây thmục
- Th mục cũng đợc đặt tên để tiện cho việc quản lý
- Mỗi ổ đĩa có 1 th mục tạo tự động gọi là th mục gốc
Th mục gốc thờng có tên là A:, B:, C:, D:,…
- Th mục nằm trong th mục khác đợc gọi là th mục con,
th mục ngoài gọi là th mục mẹ
Trang 36Tiết: 22 Ngày soạn: 29/10/2010 Tuần: 11 Ngày dạy : 01/11/2010
Tiết 22 Bài 11 tổ chức thông tin trong máy tính I- Mục tiêu
1- Kiến thức:
- Học sinh nắm lại những kiến thức khái niệm về thông tin (đã học)
- Nắm đợc cách tổ chức thông của hệ điều hành
- Nắm đợc một số khái niệm về tệp tin, đờng dẫn, th mục
2- Thái độ: Liên hệ cách sắp xếp sách vở, công việc trong cuộc sống.
3- Kỹ năng: Nhận biết ổ đĩa, tệp tin và th mục trong Windows
II- Chuẩn bị
1 GV: Phòng máy tính, nàm hình lớn
2 HS: Nghiên cứu trớc bài
III- Nội dung bài dạy
- Để biết địa chỉ của 1 tệp tin
hay th mục, ta cần biết đờng đi
và th mục gốc đến th mục hay
- Đờng dẫn tới th mục hoặc tệp là dãy các th mục lồng nhau,
đặt cách nhau bởi dấu \, bắt đầu từ th mục xuất phát nào đó
và kết thúc bằng th mục hoặc tệp Hoạt động 2 (10’)
- Các thao tác chính với tệp và
th mục
- Đọc thông tin SGK
- Liệt kê các thao tác chính
4 Các thao tác chính với tệp và th mục
- Xem thông tin về các tệp và th mục
Co Ban 1.doc
Đ ờng dẫn đến th mục EXCEL là D:\New Folder
\BaithuchanhWord\giao trinh học tap\EXCEL
Trang 37c, th môc THUVIEN
d §óngBµi 5: Kh«ng
4 Cñng cè (3’)
- GV hÖ thèng l¹i bµi
5 DÆn dß, HDVN (2’): Lµm bµi tËp cßn l¹i- chuÈn bÞ bµi tiÕt 23
IV Rót kinh nghiÖm
Trang 38
Tiết: 23 Ngày soạn: 04/11/2010 Tuần: 12 Ngày dạy : 07/11/2010
Bài 12-Tiết 23: hệ điều hành windows I- Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nhận biết đợc màn hình làm việc chính của Windows
- Biết một số biểu tợng chính
- Biết một số mục trong bảng chọn Start
- Biết thanh công việc, cửa sổ làm việc
2 Kỹ năng: Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêuthích môn học
3 Thái độ: Sự tiện lợi và thân thiện của hệ điều hành Windows với ngời dùng so với hệ
điều hành DOS
II- Chuẩn bị
1.GV: Phòng máy tính, máy chiếu Projector
2.HS: Nghiên cứu trớc bài
III- Nội dung bài dạy
1- Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Em hãy nêu sự giống và khác nhau giữa tệp tin và th mục?
- Có thể đặt tên 2 tệp tin giống nhau chứa trong cùng một th mục không?
2- Giới thiệu (1’) Trong các máy tính hiện nay có nhiều hệ điều hành Có 2 hệ điều
hành phổ biến nhất là hệ điều hành DOS và hệ điều hành Windows Trong chơng trình lớp 6các em sẽ làm quen với hệ điều hành Windows
3- Bài mới
Hoạt động 1 (20’)
- GV: Màn hình nền là giao diện đầu tiên mà
ngời sử dụng tiếp xúc với máy tính
b Một vài biểu tợng chính trên màn hình nền.
VD: - Microsoft Word: phần mềm soạnthảo
- Paint: Phần mềm đồ họa
- Mario: phần mềm trò chơi
- VietKey 2002: phần mềm dùng để soạnthảo chữ tiếng Việt
Th mục
ổ đĩa cứng C:
ổ đĩa cứng D:
Trang 39 ổ đĩa mềm
- Nút Start nằm ở góc trái phía dới của màn hình vànằm trên thanh công việc
- Khi nháy chuột vào nút Start sẽ xuất hiện bảng chọnStart
- Bảng chọn Start chứa các lệnh cần thiết để bắt đầu sửdụng Windows
- All Program: khi nháy chuột vào sẽ có thể khởi
động bất kì 1 chơng trình nào đó đợc cài đặt trên máytính
4 Củng cố (3’)
- GV hệ thống lại bài
5 HDVN (2’)
- Học bài, nghiên cứu phần 3-4 SGK
IV Rút kinh nghiệm
Trang 40Tiết: 24 Ngày soạn: 04/11/2010 Tuần: 12 Ngày dạy : 07/11/2010
Bài 12-Tiết 24: hệ điều hành windows I- Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nhận biết đợc màn hình làm việc chính của Windows
- Biết một số biểu tợng chính
- Biết một số mục trong bảng chọn Start
- Biết thanh công việc, cửa sổ làm việc
2 Kỹ năng: Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêuthích môn học
3 Thái độ: Sự tiện lợi và thân thiện của hệ điều hành Windows với ngời dùng so với hệ
điều hành DOS
II- Chuẩn bị
1.GV: Phòng máy tính, máy chiếu Projector
2.HS: Đọc bài phần 3-4
III- Nội dung bài dạy
1- Kiểm tra bài cũ: (5’)
(?)Em hãy kể tên một số các biểu tợng khi khởi động màn hình nền của Windows
2- Bài mới
Hoạt động 1 (10’)
- Khi nhìn vào thanh công việc, ta có thể
biết đợc có mấy chơng trình đang đợc
- Có thể chuyển đổi nhanh giữa các chơng trình
đó bằng cách nháy chuột vào biểu tợng chơngtrình tơng ứng trên thanh công việc
Hoạt động 2 (20’)
- Từ Windows trong tiếng Anh có nghĩa là
các cửa sổ
Cửa sổ làm việc của chơng trình Word
- GV: cho HS mở bất kì một cửa sổ làm
việc trong Windows
- Các cửa sổ làm việc trong hệ điều hànhWindows thờng bao gồm:
- Thanh tiêu đề: chứa tên của cửa sổ
- Nút thu nhỏ : thu nhỏ cửa sổ thành biểu tợngtrên thanh công việc
- Nút phóng to: phóng to cửa sổ trên màn hìnhnền
- Nút đóng: đóng cửa sổ và kết thúc chơng trìnhhiện thời
- Thanh bảng chọn: chứa các nhóm lệnh của