1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA tin 6 Chuan 20172018

154 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 14,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời: Máy tính chỉ hiểu được 2 ký tự 0 và 1 Hỏi: Em hãy nêu các qui tắc biến đổi giữa hệ - Khái quát lại toàn bộ kiến thức trọng tâm của bài học.. Nhưng máy tính có thể làm việc liên

Trang 1

Tiết PPCT: 1 Ngày Soạn: 21/08/2017

CHƯƠNG I: LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

BÀI 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC.

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức:

- Giúp học sinh nắm một số khái niệm ban đầu về máy tính và tin học

- Biết khái niệm về thông tin và hoạt động thông tin của con người

1.2 Kỹ năng:

- Nắm được mối liên hệ giữa thông tin và tin học

1.3 Thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc khoa học, nghiêm túc trong học tập.

1.4 Năng lực hướng tới:

- Biết được tầm quan trọng của tin học trong cuộc sống.

2 CHUẨN BỊ:

2.1 Giáo viên: Giáo án

2.2 Học Sinh: Sách giáo khoa, xem trước bài ở nhà

Hoạt động 1: Thông tin là gì? (20’)

GV: Các em nghe cô giảng, các em biết đó là các

em vừa làm việc gì không?

HS: Tiếp nhận thông tin

GV: Em nào có thể nêu vài ví dụ khác về thông tin?

HS: Ví dụ: đọc báo, xem ti vi, tiếng trống trường,

đèn tín hiệu…

GV: Vậy em nào có thể nêu thông tin là gì?

GV: Nhận xét, tổng kết

HS: Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu

biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện…) và

về chính con người

1 Thông tin là gì?

Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểubiết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện…) và về chính con người

Hoạt động 2: Hoạt động thông tin của con

người (20’)

GV: Chúng ta có thể đọc báo nhờ có thứ gì?

2 Hoạt động thông tin của con người:

Việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và truyền

Trang 2

HS: Nhờ có đôi mắt.

GV: Chúng ta có thể nghe nhờ thứ gì?

HS: Nhờ vào đôi tai

GV: Như vậy chúng ta có thể tiếp nhận thông tin

nhờ các giác quan, em nào có thể nêu các giác quan

mà các em biết?

HS: Thính giác, thị giác, xúc giác, vị giác, khứu

giác

GV: Sau khi nghe thầy hỏi các em có thể nhắc lại

câu hỏi không?

HS: Có

GV: Các em có thể nhắc lại câu hỏi là nhờ vào khả

năng lưu trữ thông tin

GV: Khi nghe trống báo hiệu vào lớp các em làm

gì? HS: xếp hàng vào lớp

GV: Như vậy là các em đã xử lý thông tin thông

qua bộ não

GV: em nào có thể nêu vài ví dụ về xử lí thông tin?

HS: ví dụ: Khi gặp đèn đỏ thì dừng xe, khi trời mưa

thi mặc áo mưa…

GV: Tất cả các hoạt động trên gọi là hoạt động

thông tin

thông tin được gọi chung là hoạt động thông tin

*Hoạt động thông tin gồm 4 bước chính: -Nhận thông tin từ bên ngoài

- Xử lí thông tin

-Lưu trữ thông tin: Ghi lại (nhớ) thông tin

- Xuất thông tin: Đưa thông tin ra bên ngoài

* Xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng nhất vì nó đem lại sự hiểu biết cho con người

4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: 3’

4.1 Tổng kết:

- Khái quát lại toàn bộ kiến thức trọng tâm của bài học

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

4.2 Hướng dẫn tự học:

- Tiết học này: Xem lại các kiến thức trọng tâm

- Tiết học tiếp theo: Học bài cũ và xem trước phần còn lại của bài

5 PHỤ LỤC:

Trang 3

Tuần dạy: 01 Lớp dạy: 6A,B

CHƯƠNG I: LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

BÀI 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC.

- Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc khoa học, nghiêm túc trong học tập.

1.4 Năng lực hướng tới:

- Biết được tầm quan trọng của tin học trong cuộc sống.

2 CHUẨN BỊ:

2.1 Giáo viên: Giáo án

2.2 Học Sinh: Sách giáo khoa, xem trước bài ở nhà

GV: Các em có thể ngồi nhà xem tivi và biết được

kết quả các trận thi đấu bóng đá ở Anh không?

HS: Có

GV: Như vậy tivi giúp chúng ta tiếp nhận các thông

tin mà các giác quan của chúng ta bị hạn chế

Tương tự như vậy, máy tính điện tử cũng là 1 công

cụ trợ giúp cho chúng ta tiếp nhận, xử lí thông tin

được nhanh chóng, chính xác

GV: Nhiệm vụ chính của tin học là gì?

- Một trong những nhiệm vụ chính của tin học là

nguyên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin

một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện

tử

3 Hoạt động thông tin và tin học:

-Máy tính điện tử có khả năng hỗ trợ cho chúng ta trong các hoạt động thông tin

- Một trong những nhiệm vụ chính của tin học là nguyên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợgiúp của máy tính điện tử

Trang 4

- Tác dụng của máy tính điện tử đối với hoạt động

thông tin của chúng ta?

HS: Trả lời các câu hỏi để củng cố kiến thức

- Dùng chung các thiết bị phần cứng như máy in, bộ nhớ, các ổ đĩa,…

- Dùng chung các phần mềm

- Trao đổi thông tin

4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: 3’

4.1 Tổng kết:

- Khái quát lại toàn bộ kiến thức trọng tâm của bài học

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

4.2 Hướng dẫn tự học:

- Tiết học này: Xem lại các kiến thức trọng tâm

- Tiết học tiếp theo: Học bài cũ và xem trước ở nhà bài 2

5 PHỤ LỤC:

Trang 5

BÀI 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN.

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức:

- Biết các dạng thông tin cơ bản

- Biết các cách biểu diễn thông tin

1.2 Kỹ năng:

- Phân biệt được các dạng thông tin

1.3 Thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc khoa học, nghiêm túc trong học tập.

1.4 Năng lực hướng tới:

- Biết được tầm quan trọng của thông tin và biểu diễn thông tin trong cuộc sống.

2 CHUẨN BỊ:

2.1 Giáo viên: Giáo án

2.2 Học Sinh: Sách giáo khoa, xem trước bài ở nhà

Em vừa nghe bạn trả lời những gì?

Trả lời: Chú chuột Mickey, chú chó và các con vịt

Vậy em nào biết, các hoạt động đọc báo, xem

tranh, nghe là các dạng gì?

Trả lời: Đó là các dạng thông tin cơ bản

1 Các dạng thông tin cơ bản:

Có 3 dạng thông tin cơ bản:

- Dạng văn bản

- Dạng âm thanh

- Dạng hình ảnh

Trang 6

Ngoài các dạng trên ta còn các dạng khác như mùi,

vị, cảm giác,…nhưng ba dạng thông tin trên là ba

dạng cơ bản mà máy tính có thể xử lí được

Hoạt động 2: Biểu diễn Thông tin, (20’)

Để có thể trao đổi, trò chuyện với nhau người ta cần

phải trao đổi thông tin Ba dạng thông tin trên cũng

chính là 3 cách biểu diễn thông tin Vậy em nào có

thể cho các bạn biết biểu diễn thông tin là gì?

Các em hãy tìm 1 vài ví dụ về biểu diễn thông tin

mà em biết?

Trả lời: Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông

tin dưới dạng cụ thể nào đó

Ví dụ: em đau bụng em có thể ôm bụng, hoặc em

nói với mẹ, hoặc có thể viết ra giấy cho mẹ hiểu

Vậy cùng một thông tin nhưng sẽ có nhiều cách

biểu diễn khác nhau Tùy vào trường hợp hoàn cảnh

cụ thể mà ta có cách biểu diễn thích hợp

* Vai trò của biểu diễn thông tin:

Ví dụ: em muốn mua vài viên kẹo nhưng không

biểu diễn được, em có thể mua kẹo được không?

Trả lời: không

Như vậy biểu diễn thông tin có vai trò quan

trọng trong việc truyền và tiếp nhận thông tin.

2 Biểu diễn thông tin:

Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể nào đó (dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh,…)

* Vai trò của biểu diễn thông tin:

Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng trong việc truyền và tiếp nhận thông tin.Biểu diễn thông tin phù hợp cho phép lưu giữ và chuyển giao thông tin từ đời này sang đời khác

-Cùng một thông tin nhưng sẽ có nhiều cách biểu diễn khác nhau Tùy vào trường hợp hoàn cảnh cụ thể mà ta có cách biểu diễn thích hợp

4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: 3’

4.1 Tổng kết:

- Khái quát lại toàn bộ kiến thức trọng tâm của bài học

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

4.2 Hướng dẫn tự học:

- Tiết học này: Xem lại các kiến thức trọng tâm

- Tiết học tiếp theo: Học bài cũ và xem trước phần còn lại của bài 2

5 PHỤ LỤC:

Trang 7

Tiết PPCT: 4 Ngày Soạn: 28/08/2017

BÀI 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN (TT).

- Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc khoa học, nghiêm túc trong học tập.

1.4 Năng lực hướng tới:

- Biết được tầm quan trọng của thông tin và biểu diễn thông tin trong cuộc sống.

2 CHUẨN BỊ:

2.1 Giáo viên: Giáo án

2.2 Học Sinh: Sách giáo khoa, xem trước bài ở nhà

Thông tin có thể được biểu diễn bằng nhiều cách

khác nhau nhưng để máy tính có thể hiểu được

thông tin cần phải biểu diễn dưới dạng dãy bit gồm

2 kí hiệu : 0 và 1

Dãy bit ( dãy nhị phân) gồm hai ký hiệu 0 và 1

+ Hai kí hiệu 0 và 1 tương ứng với 2 trạng thái :

có – không , đóng - ngắt

+ Máy tính cần có những bộ phận đảm nhận hai quá

trình:

-Biến đổi thông tin đưa vào máy thành dãy bit

-Biến đổi thông tin lưu trữ dưới dạng dãy bit thành

một trong các dạng thông tin quen thuộc : văn bản,

âm thanh, …

* Nguyên tắc biến đổi giữa hệ nhị phân và hệ thập

phân:

-Nguyên tắc: Muốn biến 1 số thập phân sang hệ nhị

phân ta lấy số đó chia liên tiếp cho 2, sau đó lấy

phần dư theo chiều ngược từ dưới lên

Ví dụ: Biến đổi số 11 sang hệ nhị phân ta làm như

3 Biểu diễn thông tin trong máy tính:

Để máy tính có thể hiểu được thông tin cần phải biểu diễn dưới dạng dãy bit ( dãy nhị phân) gồm hai ký hiệu 0 và 1

Hai kí hiệu 0 và 1 tương ứng với 2 trạng thái :

có – không , đóng - ngắt

*Máy tính cần có những bộ phận đảm nhậnhai quá trình:

-Biến đổi thông tin đưa vào máy thành dãy bit

-Biến đổi thông tin lưu trữ dưới dạng dãy bit thành một trong các dạng thông tin quenthuộc với con người: văn bản, âm thanh,

Trang 8

- Muốn biến đổi 1 số từ hệ nhị phân sang hệ thập

phân ta làm như sau:

VD: 7 6 5 4 3 2 1 0

Dãy bit: 0 0 0 0 1 0 0 1

Dãy: 0,1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 là số lũy thừa ( số mũ) của

hệ số 2

Ta lấy từng bit nhân với 2n (với n là số mũ tương

ứng) rồi cộng tất cả các tổng lại sẽ được số thập

phân cần tìm

(00001001)2 = 0x27 + 0x26 +0x25 +0x24 +0x23 +0x22

+0x21 +0x20 = 0 + 0 +0 + 0 + 8 + 0 +0+1 =11

HS: Hoạt động theo nhóm và tìm kết quả

Hỏi: Các em hãy thử biến đổi số 15, 17 thành các

số nhị phân?

từ dưới lên

- Muốn biến đổi 1 số từ hệ nhị phân sang

hệ thập phân ta làm ngược lại như sau:

Ta lấy từng bit nhân với 2n (với n là số mũ tương ứng) rồi cộng tất cả các tổng lại sẽ được số thập phân cần tìm

Hoạt động 2: Củng cố, (10’)

Hỏi: Tại sao thông tin trong máy tính phải biểu

diễn thành dãy bit?

Trả lời: Máy tính chỉ hiểu được 2 ký tự 0 và 1

Hỏi: Em hãy nêu các qui tắc biến đổi giữa hệ

- Khái quát lại toàn bộ kiến thức trọng tâm của bài học

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

4.2 Hướng dẫn tự học:

- Tiết học này: Xem lại các kiến thức trọng tâm

- Tiết học tiếp theo: Học bài cũ và xem trước bài 3

5 PHỤ LỤC:

Trang 9

BÀI 3: EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH?

- Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc khoa học, nghiêm túc trong học tập.

1.4 Năng lực hướng tới:

- Biết sử dụng các ứng dụng của máy tính vào trong cuộc sống.

2 CHUẨN BỊ:

2.1 Giáo viên: Giáo án

2.2 Học Sinh: Sách giáo khoa, xem trước bài ở nhà

3 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3.1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, 2’

3.2 Kiểm tra miệng:

Câu hỏi: Thông tin trong máy tính được biểu diễn dưới dạng nào? Để con người và máy tính có thể trao đổi thông tin, máy tính cần có những bộ phận đảm nhận việc gì? 3.3 Tiến trình dạy học:

giây Vậy máy tính có khả năng gì ?

Trả lời: Khả năng tính toán nhanh

Các em tính toán có bao giờ sai hay bị nhầm lẫn

không?

Trả lời: Có

1 Một số khả năng của máy tính:

- Khả năng tính toán nhanh

- Khả năng tính toán với độ chính xác cao

- Khả năng lưu trữ lớn

- Máy tính có khả năng “làm vịêc” không

“mệt mỏi “

Trang 10

Các em có thấy máy tính tính sai kết quả không?

Trả lời: Không

Vậy máy tính còn có khả năng gì nữa?

- Khả năng tính toán với độ chính xác cao

- Khả năng lưu trữ lớn

Máy tính có khả năng lưu trữ với tới vài trăm cuốn

sách, hay cả một lô lốc các bài nhạc, … vậy máy

tính còn có khả năng gì nữa?

- Con người làm việc có liên tục ngày này qua

ngày khác được không ?

Trả lời: Không Con người làm việc cần phải nghỉ

ngơi

Nhưng máy tính có thể làm việc liên tục trong

nhiều ngày như vậy máy tính còn có khả năng

Với những khả năng của máy tính chúng ta đã

biết, các em hãy vận dụng từ cuộc sống xung quanh

em, trong gia đình, ở trường học, ti vi, sách báo …

hãy tìm xem máy tính có thể được sử dụng vào

các công việc gì có ích và cần thiết cho cuộc

- Điều khiển tự động và robot

- Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến

- Dùng máy tính trình chiếu, sọan thảo công văn,

giáo án, thư tín, văn bản…

- Dùng học ngọai ngữ, toán, nghe nhạc, xem phim

- Điều khiển các rôbot lên thám hiểm mặt trăng

- Có thể lên mạng xem sản phẩm và đặc mua sản

2 Có thể dùng máy tính vào những việc gì?

a./ Thực hiện các tính toán:

Con người không thể thực hiện những bài toán khoa học- kĩ thuật phức tạp mà

phải nhờ đến máy tínhb./ Tự động hóa công việc văn phòng:Dùng máy tính trình chiếu, sọan thảo công văn, giáo án, thư tín, văn bản…

c./ Hỗ trợ công tác quản lí:

Những thông tin liên quan tới con người, tài sản, kết quả sản xuất kinh doanh, nhân lực, … được tổ chức và lưu trữ trong máy tính phục vụ nhu cầu quản lí

d./ Công cụ học tập và giải trí

Dùng học ngọai ngữ, toán, nghe nhạc, xem phim ……

e./ Điều khiển tự động và robot

f./ Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến.Cùng với sự phát triển của hệ thống mạng Internet, con người có thể tìm hiểu và mua bán các sản phẩm ngay tại nhà hay công ty thông qua máy tính điện tử

Trang 11

GV: Sức mạnh của máy tính do con người điều

khiển và sử dụng máy tính chỉ làm được những gì

mà con người chỉ dẫn

- Máy tính chưa phân biệt được mùi vị, … Không

có khả năng tư duy

*Máy tính là một công cụ đa năng và có những khả

năng to lớn sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào

con người và do những hiểu biết của con người

quyết định

3 Máy tính và những điều không thể:

-Máy làm việc những gì con người ra lệnh

- Máy vi tính vẫn chưa phân biệt được mùi, vị giác, cảm giác Không có khả năng tư duy

*Máy tính là một công cụ đa năng và cónhững khả năng to lớn sức mạnh của máytính phụ thuộc vào con người và do nhữnghiểu biết của con người quyết định

Hoạt động 4: Củng cố, (5’)

Hỏi: Những khả năng to lớn nào làm cho máy

tính trở thành một công cụ xử lí thông tin hữu

hiệu?

Câu hỏi trắc nghiệm:

- Máy tính là công cụ đa dụng và có những khả

năng to lớn? -Đúng

- Máy tính có thể làm được tất cả mọi việc, có thể

thay thế hoàn toàn con người? -Sai

- Máy tính chỉ làm những gì mà con người chỉ dẫn

thông qua câu lệnh? Đúng

- Sức mạnh của máy tính không phụ thuộc vào con

- Khái quát lại toàn bộ kiến thức trọng tâm của bài học

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

4.2 Hướng dẫn tự học:

- Tiết học này: Xem lại các kiến thức trọng tâm

- Tiết học tiếp theo: Học bài cũ và xem trước ở nhà bài 4

5 PHỤ LỤC:

Trang 12

BÀI 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH.

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức:

- Biết được mô hình xử lí thông tin trong máy tính

- Nắm được cấu trúc chung và các bộ phận chính trong máy tính

1.2 Kỹ năng:

- Phân biệt được các bộ phận, thiết bị trong máy tính và chức năng của chúng

1.3 Thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc khoa học, nghiêm túc trong học tập.

1.4 Năng lực hướng tới:

- Biết sử dụng các ứng dụng của máy tính vào trong cuộc sống.

2 CHUẨN BỊ:

2.1 Giáo viên: Giáo án

2.2 Học Sinh: Sách giáo khoa, xem trước bài ở nhà

Trong thực tế, nhiều quá trình có thể mô tả thành

mô hình 3 bước như sau:

Nhập(Input) Xử lí  Xuất (Output)

Quan sát, nghe hướng dẫn thu thập thông tin

Ví dụ: Giải toán:

B1: Đọc đề, nhận các điều kiện đã cho

B2: Suy nghĩ, tính toán, tìm lời giải từ các điều kiện

cho trước

B3: Đưa ra đáp án

? Các em hãy tìm một số ví dụ khác trong cuộc

sống mà chúng ta có thể mô tả dưới dạng mô hình 3

* Mô hình quá trình 3 bước:

Nhập(Input) Xử lí  Xuất (Output)

*Bất kì quá trình xử lí thông tin nào cũng làmột quá trình ba bước như trên Do vậy để trở thành công cụ xử lý thông tin máy tính cần có các bộ phận đảm nhận các chức năng tương ứng phù hợp với mô hình quá trình 3 bước

Trang 13

Ví dụ: Pha trà mời khách:

-Input: Trà, nước sôi

-Xử lí: Chế nước sôi vào ấm đã bỏ trà, đợi 1 lúc

-Output: Rót trà ra cốc mời khách

Hoạt động 2: Cấu trúc chung của máy tính

điện tử, (25’)

Máy tính điện tử cũng hoạt động dựa trên mô

hình quá trình 3 bước Các em hãy thảo luận, tìm

hiểu xem cấu trúc chung của máy tính điện tử do

nhà toán học Von Neumann đưa ra gồm những gì?

HS thảo luận nhóm

Cấu trúc chung của máy tính gồm các khối chức

năng:

-Thiết bị vào ra còn được gọi là thiết bị ngoại vi

giúp máy tính trao đổi thông tin với bên ngoài

- Bộ xử lí trung tâm (CPU)

- Bộ nhớ gồm bộ nhớ trong (Ram) và bộ nhớ ngoài

(ổ đĩa cúng, đĩa CD, đĩa mềm, USB, …

(Bộ xử lí trung tâm)

1 Cấu trúc chung của máy tính điện tử:

Cấu trúc chung:

A./ Thiết bị vào:

- Thiết bị vào có nhiệm vụ thực hiện quá trình nhập (Input)

- Các thiết bị này là: chuột, bàn phím, máy quét, …

B./ Khối xử lí và lưu trữ:

* Bộ xử lí trung tâm ( CPU: Centrel Processing Unit) thực hiện tính toán, điều khiển phối hợp mọi họat động của máy tínhtheo sự chỉ dẫn của chương trình Đây đượcxem như là bộ não của máy tính

* Bộ nhớ: là nơi lưu các chương trình và dữliệu gồm:

+ Bộ nhớ trong (Ram và Rom…): được dùng để lưu chương trình và dữ liệu trong quá trình máy tính làm việc Phần chính bộ nhớ trong là Ram, khi tắt máy toàn bộ các thông tin trong Ram sẽ mất

+Bộ nhớ ngoài:(Đĩa mềm, ổ đĩa cứng, đĩa CD-DVD, USB, …) được dùng để lưu trữ lâu dài chương trình và dữ liệu Thông tin lưu trên bộ nhớ ngoài không bị mất đi khi ngắt điện

* Tham số quan trọng của thiết bị nhớ là dung lượng nhớ Đơn vị tính là byte

1GB = 210 MG =2100KB =21000Byte

C./ Thiết bị ra:

Sau khi thông tin được xử lí sẽ có những thiết bị để hiển thị, đưa thông tin ra như màn hình, máy in, loa,…

Chú ý:

+Máy tính hoạt động nhờ có chương trình

do con người lập ra

+ Chương trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn một thao tác cụ thểcần thiết

Trang 14

Tất cả các khối chức năng trên hoạt động nhờ vào

đâu?

Chương trình là gì?

* Hoạt động nhờ có chương trình do con người lập

*Chương trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu

lệnh hướng dẫn một thao tác cụ thể cần thiết

Hoạt động 3: Củng cố, (5’)

-Mô hình chung của máy tính?

-Có mấy loại bộ nhớ ?

-Cái gì điều khiển máy tính ?

2 Củng cố:

HS trả lời lần lượt từng câu hỏi.

4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: 3’

4.1 Tổng kết:

- Khái quát lại toàn bộ kiến thức trọng tâm của bài học

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

4.2 Hướng dẫn tự học:

- Tiết học này: Xem lại các kiến thức trọng tâm

- Tiết học tiếp theo: Học bài cũ và xem trước phần còn lại của bài 4

5 PHỤ LỤC:

Trang 15

Tiết PPCT: 7 Ngày Soạn: 11/09/2017

BÀI 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH (TT).

- Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc khoa học, nghiêm túc trong học tập.

1.4 Năng lực hướng tới:

- Tìm hiểu các thiết bị của máy tính, tác dụng của các thiết bị đó, từ đó có cách sử dụng

và bảo quản máy hợp lí

2 CHUẨN BỊ:

2.1 Giáo viên: Giáo án

2.2 Học Sinh: Sách giáo khoa, xem trước bài ở nhà

Quá trình xử lí thông tin trong máy tính được tiến

2 Máy tính là 1 công cụ xử lí thông tin:

Để trở thành công cụ xử lý thông tin máy tính cần có các bộ phận đảm nhận các chứcnăng tương ứng phù hợp với mô hình quá trình 3 bước

Trang 16

hành một cách tự động theo sự chỉ dẫn của chương

trình hay còn gọi là phần mềm

Một em hãy nhắc lại mô hình hoạt động của máy

tính?

Dựa vào mô hình trên các em hãy quan sát ở hình

trang 17 SGK và xác định xem những thiết bị nào

tương ứng với mỗi bước trong mô hình?

*Phần cứng: là toàn bộ các linh kiện, thiết bị để lắp

ráp nên máy tính như các thiết bị chúng ta đã thấy ở

trên

*Phần mềm là các chương trình được cài đặt trên

máy tính

Vậy em nào biết chương trình là gì?

Chương trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh

hướng dẫn một thao tác cụ thể cần thiết

- Phần mềm hệ thống : tổ chức việc quản lí, điều

phối các bộ phận chức năng của máy tính sao cho

*Phần cứng: là toàn bộ các linh kiện, thiết

bị vật lý dùng để lắp ráp nên máy tính như các thiết bị chúng ta đã thấy ở trên

*Phần mềm hay còn gọi là chương trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn thực hiện một thao tác cụ thể

*Phần mềm được chia làm hai loại:

- Phần mềm hệ thống : tổ chức việc quản lí,điều phối các bộ phận chức năng của máy tính sao cho chúng hoạt động một cách nhịp nhàng và chính xác: Win dow 98, XP, Unix,Novell …

- Phần mềm ứng dụng đáp ứng những yêu cầu cụ thể: Word, Excel, game, …

Hoạt động 3: Củng cố, (5’) 3 Củng cố:

Trang 17

1./ Trình bày tóm tắt chức năng và phân loại bộ nhớ

máy tính?

2./ Hãy kể một vài thiết bị vào ra của máy tính mà

em biết?

3./ Em hiểu thế nào là phần mềm hệ thống và phần

mềm ứng dụng? Hãy kể tên 1 vài phần mềm mà em

biết

HS trả lời lần lượt từng câu hỏi.

4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: 3’

4.1 Tổng kết:

- Khái quát lại toàn bộ kiến thức trọng tâm của bài học

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

4.2 Hướng dẫn tự học:

- Tiết học này: Xem lại các kiến thức trọng tâm

- Tiết học tiếp theo: Học bài cũ và xem trước bài thực hành 1

5 PHỤ LỤC:

Trang 18

Tiết PPCT: 8 Ngày Soạn: 11/09/2017

BTH 1: LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức:

- Nhận biết được một số bộ phận cơ bản của máy tính cá nhân thông dụng hiện nay

1.2 Kỹ năng:

- Biết cách bật/tắt một số thiết bị máy tính như thân máy, màn hình

- Biết thao tác cơ bản với bàn phím, chuột

1.3 Thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc khoa học, nghiêm túc trong học tập.

1.4 Năng lực hướng tới:

- Tìm hiểu các thiết bị của máy tính, tác dụng của các thiết bị đó, từ đó có cách sử dụng

và bảo quản máy hợp lí

2 CHUẨN BỊ:

2.1 Giáo viên: Giáo án

2.2 Học Sinh: Sách giáo khoa, xem trước bài ở nhà

+ Gồm 2 nút: Chuột trái và chuột phải

+ Thao tác di chuyển chuột, nháy chuột

Màn hình, máy in, loa,…

c./ Thiết bị lưu trữ thông tin:

Đĩa CD, đĩa mềm, ổ đĩa cứng, USB, …d./ Khối CPU: điều khiển mọi hoạt động của máy tính điện tử

Trang 19

Màn hình, máy in, loa,…

c./ Thiết bị lưu trữ thông tin:

Đĩa CD, đĩa mềm, ổ đĩa cứng, USB, …

d./ Khối CPU: điều khiển mọi hoạt động của máy

tính điện tử

-Bộ vi xử lí CPU

-Ram

Nguồn điện …

Học sinh quan sát, theo dõi giáo viên giới thiệu.

- Bộ vi xử lí CPU

- Ram

- Nguồn điện …

Hoạt động 2: Khởi động máy tính, làm

quen với máy và một số chương trình trên

máy tính (notepad), (20’)

Hướng dẫn học sinh:

- Nhấn nút Power

- Khởi động Notepad:

Start/Program/Accesries/Notepad

Gõ “Chung ta can bao ve may tinh”

Thoát notepad

- Thoát máy tính (tắt máy):

+ Đóng toàn bộ các chương trình

+ Start/ Turn Off Computer/ Turn Off

Học sinh thao tác dưới sự theo dõi của giáo viên.

2 Khởi động máy tính, làm quen với máy

và một số chương trình trên máy tính (notepad):

- Nhấn nút Power

- Thoát máy tính (tắt máy):

+ Đóng toàn bộ các chương trình

+ Start/ Turn Off Computer/ Turn Off

Hoạt động 3: Một số nguyên tắc làm việc,

bảo vệ máy tính, (5’)

- Giáo viên hướng dẫn một số nguyên tắc làm việc

cũng như bảo quản máy tránh hỏng hóc

3 Một số nguyên tắc làm việc, bảo vệ máy tính:

4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: 3’

4.1 Tổng kết:

- Khái quát lại toàn bộ kiến thức trọng tâm của bài học

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

4.2 Hướng dẫn tự học:

- Tiết học này: Xem lại các kiến thức trọng tâm

- Tiết học tiếp theo: Học bài cũ và xem trước bài tiếp theo

5 PHỤ LỤC:

Trang 20

Tiết PPCT: 9 Ngày Soạn: 18/09/2017

BÀI 5: LUYỆN TẬP CHUỘT

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức:

- Nắm được vai trò của chuột máy tính

- Biết các thao tác với chuột: kể tên và thực hiện

1.2 Kỹ năng:

- Thực hiện được các thao tác cơ bản với chuột, di chuyển, nháy chuột

1.3 Thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc khoa học, nghiêm túc trong học tập.

1.4 Năng lực hướng tới:

- Hiểu được tầm quan trọng của chuột máy tính trong cấu trúc máy tính.

2 CHUẨN BỊ:

2.1 Giáo viên: Giáo án, phòng máy

2.2 Học Sinh: Sách giáo khoa, xem trước bài ở nhà

Các em hãy quan sát chuột (GV: đưa lên con chuột

cho học sinh quan sát)

Các em thấy chuột có những nút gì nào?

- Thiết bị đầu vào

Có nhiều loại thiết bị chuột khác nhau, em hãy

kể một vài loại chuột mà em biết?

- Ngoài các loại chuột thông thường còn có: chuột

1 Làm quen với chuột máy tính:

- Chuột là công cụ quan trọng thường đi liền với máy tính Thông qua chuột chúng

ta có thể thực hiện các lệnh điều khiển hoặc nhập dữ liệu vào máy nhanh và thuậntiện

Trang 21

quang, chuột không dây, chuột cảm ứng…

Quan sát chuột mẫu

2: Cách cầm, giữ chuột máy tính.

-Dùng tay phải để giữ chuột, ngón trỏ đặt trên nút trái, ngón giữa đặt lên nút phải chuột

3: Các thao tác với chuột máy tính.

Di chuyển chuột: giữ và di chuyển chuột trên mặt phẳng(không nhấn bất cứ nút chuột nào)

+ Nháy chuột: nhấn nhanh nút trái chuột vàthả tay

+ Nháy nút phải chuột: nhấn nhanh nút phải chuột và thả tay

+ Nháy đúp chuột: nhấn nhanh hai lần liên tiếp nút trái chuột

+ Kéo thả chuột: nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí đích và thảtay ra để kết thúc thao tác

4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: 3’

4.1 Tổng kết:

- Khái quát lại toàn bộ kiến thức trọng tâm của bài học

4.2 Hướng dẫn tự học:

- Tiết học này: Xem lại các kiến thức trọng tâm

- Tiết học tiếp theo: Về nhà thao tác lại nếu có điều kiện và xem trước phần còn lại

5 PHỤ LỤC:

Trang 22

Tiết PPCT: 10 Ngày Soạn: 18/09/2017

BÀI 5: LUYỆN TẬP CHUỘT (TT).

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức:

- Nắm được vai trò của chuột máy tính

- Biết các thao tác với chuột: kể tên và thực hiện

- Biết sử dụng phần mềm Mouse Skills để luyện tập chuột

1.2 Kỹ năng:

- Thực hành luyện tập chuột với phần mềm Mouse Skills

1.3 Thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc khoa học, nghiêm túc trong học tập.

1.4 Năng lực hướng tới:

- Hiểu được tầm quan trọng của chuột máy tính trong cấu trúc máy tính.

2 CHUẨN BỊ:

2.1 Giáo viên: Giáo án, phòng máy

2.2 Học Sinh: Sách giáo khoa, xem trước bài ở nhà

Mouse Skills là phần mềm để luỵên tập các thao tác

với chuột , phần mềm có 5 mức tương ứng với 5

thao tác cơ bản trên chuột

Em nào biết 5 thao tác cơ bản đó là gì?

điểm sau mỗi bài và cuối cùng sẽ tính tổng điểm

+ Với các mức 1,2,3,4 phần mềm sẽ xuất hiện một

hình vuông nhỏ trên màn hình Nhiệm vụ các em

thực hiện thao tác chuột tương ứng trên hình vuông

4 Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills:

+ Sử dụng phần mềm Mouse Skills để luỵên tập các thao tác với chuột , phần mềm có 5 mức

-Mức 1: Luyện thao thác di chuyển chụôt-Mức 2: Luyện thao tác nháy chuột-Mức 3: Luyện thao tác nháy đúp chuột-Mức 4: Luyện thao tác nháy nút phải chuột-Mức 5: Luỵên thao tác kéo thả chuột

Trang 23

Hoạt động 2: Luyện tập, (30’)

1./ Khởi động phần mềm bằng cách nháy đúp chuột

vào biểu tượng

2./ Nhấn phím bất kì để bắt đầu vào luỵên tập

chính

3./ Tiến hành luỵên tập thao tác chuột qua từng

bước

*Khi thực hiện xong một mức, phần mềm sẽ thông

báo kết thúc mức luyện tập này, nhấn phím bất kỳ

để sang bước luyện tập tiếp theo

+ Trong khi đang luyện tập có thế nhấn phím N để

chuyển sang mức tiếp theo mà không cần thực hiện

cả 10 thao tác tương ứng

Sau khi kết thúc 5 mức phần mềm sẽ tổng số điểm

và đánh giá trình độ sử dụng chuột của các em:

Beginner: thấp nhất, Not Bad tạm được, Good khá

tốt, Expert: rất tốt

* Luyện tập:

1./ Khởi động phần mềm bằng cách nháy đúp chuột vào biểu tượng

2./ Nhấn phím bất kì để bắt đầu vào luỵên tập chính

3./ Tiến hành luỵên tập thao tác chuột qua từng bước

4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: 3’

4.1 Tổng kết:

- Khái quát lại toàn bộ kiến thức trọng tâm của bài học

4.2 Hướng dẫn tự học:

- Tiết học này: Xem lại các kiến thức trọng tâm

- Tiết học tiếp theo: Về nhà thao tác lại nếu có điều kiện và xem trước bài tiếp theo

5 PHỤ LỤC:

Trang 24

Tiết PPCT: 11 Ngày Soạn: 25/09/2017

BÀI 6: HỌC GÕ MƯỜI NGÓN.

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức:

- Biết các khu vực trên bàn phím, các hàng phím trên bàn phím

- Hiểu được lợi ích của việc ngồi đúng tư thế và gõ bàn phím bằng mười ngón

- Xác định được vị trí các phím trên bàn phím, phân biệt được các phím soạn thảo và cácphím chức năng

1.2 Kỹ năng:

- Biết và bước đầu thực hiện được việc ngồi đúng tư thế

- Biết qui tắc gõ mười ngón và bước đầu thực hiện được việc gõ mười ngón

1.3 Thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc khoa học, nghiêm túc trong học tập.

1.4 Năng lực hướng tới:

- Gõ thành thạo được mười ngón để ứng dụng vào các công việc soạn thảo.

2 CHUẨN BỊ:

2.1 Giáo viên: Giáo án, phòng máy

2.2 Học Sinh: Sách giáo khoa, xem trước bài ở nhà

- GV cho học sinh quan sát bàn phím

? Các em thấy bàn phím có bao nhiêu hàng phím

-Hàng phím trên Q…P-Hàng phím cơ sở A L-Hàng phím dưới Z M-Hàng phím đặc biệt

Trang 25

Đây là 2 vị trí đặt hai ngón tay trỏ

Tám phím : A,S,D,F ,J,K,L, ; được gọi là phím xuất phát dùng để đặt các ngón tay khi bắt đầu Ngón cái đặt trên phím Space

Hoạt động 2: Tư thế ngồi, cách đặt tay gõ

phím và lợi ích của việc gõ mười ngón,

(20’)

- Gv: Làm việc với máy tính tư thế ngồi cũng rất

quan trọng.Ngồi đúng phương pháp sẽ giúp chúng

ta làm việc có hiệu quả, giảm mỏi mệt, và tránh

những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe

Theo các em ngồi như thế nào là đúng phương

- Gõ nhẹ nhưng dứt khoát

- Mỗi ngón tay chỉ gõ một số phím nhất định

4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: 3’

4.1 Tổng kết:

- Khái quát lại toàn bộ kiến thức trọng tâm của bài học

- Yêu cầu HS ghi nhớ cách gõ mười ngón

4.2 Hướng dẫn tự học:

- Tiết học này: Xem lại các kiến thức trọng tâm

- Tiết học tiếp theo: Về nhà thao tác lại nếu có điều kiện và xem trước phần còn lại

5 PHỤ LỤC:

………

………

Trang 26

Tiết PPCT: 12 Ngày Soạn: 25/09/2017

BÀI 6: HỌC GÕ MƯỜI NGÓN (TT).

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức:

- Biết các khu vực trên bàn phím, các hàng phím trên bàn phím

- Hiểu được lợi ích của việc ngồi đúng tư thế và gõ bàn phím bằng mười ngón

- Xác định được vị trí các phím trên bàn phím, phân biệt được các phím soạn thảo và cácphím chức năng

1.2 Kỹ năng:

- Biết sử dụng phần mềm Rapid Typing để luyện gõ mười ngón

- Biết qui tắc gõ mười ngón và bước đầu thực hiện được việc gõ mười ngón

1.3 Thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc khoa học, nghiêm túc trong học tập.

1.4 Năng lực hướng tới:

- Gõ thành thạo được mười ngón để ứng dụng vào các công việc soạn thảo.

2 CHUẨN BỊ:

2.1 Giáo viên: Giáo án, phòng máy

2.2 Học Sinh: Sách giáo khoa, xem trước bài ở nhà

- Ngoài ra, gõ 10 ngón giúp chúng ta có tác

phong làm việc chuyên nghiệp với máy tính

2c Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mười ngón:

Hoạt động 2: Luyện tập gõ mười ngón

với phần mềm Rapid Typing, (30’)

- Gv: Giới thiệu về phần mềm luyện gõ phím

nhanh Rapid Typing

+ Phần mềm có sẵn các bài luyện tập gõ phím từ

đơn giản đến nâng cao

3 Luyện tập gõ mười ngón với phần mềm Rapid Typing:

Phần mềm luyện gõ phím

Trang 27

+ Khi khởi động, phần mềm ngầm định ở mức

đầu tiên luyện gõ hàng phím cơ sở

+ Khi kết thúc bài luyện, phần mềm sẽ hiển thị

bảng thông báo kết quả gõ

- Hs: Chú ý quan sát và tiến hành khởi động

- Tiết học này: Xem lại các kiến thức trọng tâm

- Tiết học tiếp theo: Về nhà thao tác lại nếu có điều kiện và xem trước bài tiếp theo

Trang 28

Tuần dạy: 07 Lớp dạy: 6A,B

BÀI 7: QUAN SÁT HỆ MẶT TRỜI.

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức:

- Biết cách khởi động và thoát khỏi phần mềm

- Biết sử dụng chuột để điều khiển nút lệnh quan sát để tìm hiểu về hệ mặt trời

1.2 Kỹ năng:

- Biết sử dụng chuột để điều khiển các nút lệnh của phần mềm

1.3 Thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc khoa học, nghiêm túc trong học tập.

1.4 Năng lực hướng tới:

- Có ý thức khám phá phần mềm.

2 CHUẨN BỊ:

2.1 Giáo viên: Giáo án, phòng máy

2.2 Học Sinh: Sách giáo khoa, xem trước bài ở nhà

- Ngày xưa, ông bà chúng ta thường nói: Trái

đất hình vuông, bầu trời hình tròn hay như câu:

Trái đất như cái bánh chưng, bầu trời như chiếc

bánh dày

- Theo các em, quan điểm đó đã đúng chưa?

- Như vậy trái đất chúng ta có hình dáng thế

nào?

- Con người chúng ta qua sự phát triển đã khám

phá ra trái đất hình cầu và nằm trong vũ trụ bao

la

- Cùng với sự phát triển của khoa học, tin học,

ngày nay các em có thể quan sát trái đất và hệ

mặt trời của chúng ta thông qua internet và các

phần mềm và phần mềm Solar System là một

trong số đó

- Vậy phần mềm solar system có tác dụng gì?

Giới thiệu về một số hiện tượng: Nhật thực,

nguyệt thực, các hành tinh…

1 Giới thiệu phần mềm solar system:

Phần mềm solar system có tác dụng giúp em học thiên văn, quan sát trái đất và hệ mặt trời cũng như tìm hiểu các hiện tượng tự nhiên xung quanh ta (nguyệt thực, nhật thực,…)

Trang 29

*Phần mềm solar system có tác dụng giúp em

học thiên văn, quan sát trái đát và hệ mặt trời

cũng như tìm hiểu các hiện tượng tự nhiên xung

Sau khi khởi động phần mềm sẽ xuất hiện cửa

sổ như hình dưới đây

Để khởi động phần mềm ta nháy đúp chuột vào

biểu tượng solar system trên màn hình nền

2 Các lệnh điều khiển, quan sát:

1./ Nháy chuột vào nút lệnh đểhiện/ ẩn quỹ đạo của các hành tinh

2./ Nháy chuột vào nút lệnh đểchọn vị trí quan sát thích hợp

3./ Dùng chuột di chuyển thanh cuốn Zoom

để phóng to hoặcthu nhỏ khung nhìn

4./ Dùng chuột di chuyển thanh cuốn Speed đểdiều chỉnh tốc độ chuyển động của các hànhtinh

5./ Nháy chuột vào nút lệnh để nâng lênhoặc hạ xuống vị trí quan sát hiện thời so vớicác hành tinh

dịch chuyển toàn bộ khung nhìn lên trên hoặc

xuống dưới Nút lệnh dùng để đặt lại

vị trí mặc định hệ thống

7./Nháy nút xem thông tin chi tiết các

vì sao

Trang 30

Nháy chuột vào nút lệnh để hiện/

ẩn quỹ đạo của các hành tinh

Nháy chuột vào nút lệnh để chọn

vị trí quan sát thích hợp

Dùng chuột di chuyển thanh cuốn Zoom

để phóng to hoặc thunhỏ khung nhìn

Dùng chuột di chuyển thanh cuốn Speed để

diều chỉnh tốc độ chuyển động của các hành

vào nút lệnh để nâng lên hoặc hạ xuống vị

trí quan sát hiện thời so với các hành tinh

dịch chuyển toàn bộ khung nhìn lên trên hoặc

xuống dưới Nút lệnh dùng để đặt lại vị

- Khái quát lại toàn bộ kiến thức trọng tâm của bài học

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

4.2 Hướng dẫn tự học:

- Tiết học này: Xem lại các kiến thức trọng tâm

- Tiết học tiếp theo: Các em về tìm hiểu thêm thông tin hệ mặt trời, các hành tinh, tráiđất qua các sách, báo Xem trước bài học tiếp theo

5 PHỤ LỤC:

Trang 31

BÀI 7: QUAN SÁT HỆ MẶT TRỜI (TT).

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức:

- Biết cách khởi động và thoát khỏi phần mềm

- Biết sử dụng chuột để điều khiển nút lệnh quan sát để tìm hiểu về hệ mặt trời

1.2 Kỹ năng:

- Biết sử dụng chuột để điều khiển các nút lệnh của phần mềm

1.3 Thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc khoa học, nghiêm túc trong học tập.

1.4 Năng lực hướng tới:

- Có ý thức khám phá phần mềm.

2 CHUẨN BỊ:

2.1 Giáo viên: Giáo án, phòng máy

2.2 Học Sinh: Sách giáo khoa, xem trước bài ở nhà

Nháy đúp chuột vào biểu tượng Solar system trên màn hình nền

B Điều khiển khung nhìn thích hợp quan sát hệ mặt trời và sao thủy,

sao hỏa, sao kim và các hành tinh khác.

C Quan sát chuyển động Trái Đất và Mặt Trăng.

Giải thích hiện tượng ngày đêm?

Giải thích hiện tượng trăng sáng?

Trang 32

D Quan sát hiện tượng nhật thực, nguyệt thực:

Đó là lúc trái đất và mặt trăng, mặt trời nằm thẳng hàng

HS: Điều chỉnh khung nhìn để GV kiểm tra (Mang tính tương đối)

E Xem thông tin các hành tinh:

Các thông tin:

Pluto Diêm vương tinh

Neptune Sao Hải Vương

Uranut Thiên Vương tinh

Saturn Sao thổ

Jupiter Sao mộc

Mars Sao hỏa

Venus; Sao kim

Earth Trái Đất

Mercury Sao Thủy

Diameter Đường kính

Orbit Quĩ đạo

orbital period Thời gian bay 1 vòng quanh quĩ đạo

Mean orbital Velocity Vận tốc bay

orbital Eccentricity Lệch tâm quĩ đạo

Inclination to ecliptic Độ nghiên của trục hoành

Equatorial Tilt to orbitĐộ nghiên của đường xích đạo so với quĩ đạo

Planet Day Thời gian của 1 ngày

Temperature Nhiệt độ

Density Khối lượng riêng, tỉ trọng

Trong ô Moons chứa tên các hành tinh quay quanh nó

4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: 3’

4.1 Tổng kết:

- Khái quát lại toàn bộ kiến thức trọng tâm của bài học

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

4.2 Hướng dẫn tự học:

- Tiết học này: Xem lại các kiến thức trọng tâm

- Tiết học tiếp theo: Xem trước bài học tiếp theo

5 PHỤ LỤC:

Trang 33

- Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc khoa học, nghiêm túc trong học tập.

1.4 Năng lực hướng tới:

- Biết hệ thống được các kiến thức đã học.

2 CHUẨN BỊ:

2.1 Giáo viên: Giáo án, phòng máy

2.2 Học Sinh: Sách giáo khoa, xem trước bài ở nhà

BT1: Em được giao nhiệm vụ trực nhật lớp

Những nhiệm vụ nào dưới đây gắn với nhiệm vụ

được giao?

A Giặt giẻ lau bảng B Quét lớp

C Lau bảng D Tưới cây trong vườn

E Nhảy dây F Kê lại bàn ghế

D Dạng văn bản và âm thanh

HS: Thảo luận nhóm, làm bài và trả lời

GV: Nhận xét, đưa ra đáp án

GV: Em hãy cho biết các khả năng của máy tính?

HS: Tìm hiểu lại kiến thức cũ và trả lời

1 Các dạng thông tin cơ bản.

- Dạng văn bản; dạng âm thanh;dạng hình ảnh

- Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tindưới dạng cụ thể nào đó

2 Khả năng của máy tính

- Khả năng tính toán nhanh

- Tính toán với độ chính xác cao

- Khả năng lưu trữ lớn

- Khả năng làm việc không mệt mỏi

3 Máy tính và điều không thể

- Chưa phân biệt được mùi vị, cảm giác… chưa thể thay thế hoàn toàn con ngưòi đặc biệt là chưa thể có năng lực tư duy như con người

4 Cấu trúc chung của máy tính điện tử

- Von Neumann là người đầu tiên tìm ra kiến trúc máy tính điện tử

Cấu trúc chung máy tính điện tử gồm có 3

Trang 34

B Ghi lại các bài văn hay

C Lưu lại mùi vị thức ăn

D Nhớ giọng chim hót

Hãy chọn phương án ghép đúng nhất

HS: Thảo luận đưa kết quả

GV: nhận xét, đưa ra đáp án

GV: Nhắc lại các kiến thức trong tâm và yêu cầu

HS thảo luận làm các bài tập sau:

BT4: Các khối chức năng theo Von Neumann

gồm có?

A Bộ nhớ; Bàn phím, màn hình

B CPU; thiết bị vào ra, bộ nhớ

C CPU; bàn phím và chuột, máy in và màn hình

D CPU và bộ nhớ; thiết bị vào, thiết bị ra

BT5: Hãy chọn thiết bị vào, thiết bị ra , bộ nhớ

trong của máy tính trong các thiết bị sau:

BT6: Em hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần của

2 Em hãy nhắc lại các thao tác chính với chuột và

cấu tạo của bàn phím; cách đặt tay và gõ ngón?

HS: Nhớ lại kiến thức cũ trả lời

5 Phần mềm và phân loại phần mềm:

Phần mềm là các chương trình máy tính

Có 2 loại: phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

6 Các thao tác chính với chuột :

Di chuyển chuột, nháy chuột, nháy nút phảichuột, nháy đúp chuột, kéo thả chuột

7 Bàn phím máy tính:

- Cấu trúc bàn phím; gồm 5 hàng phím: hàng phím cơ sở, phím trên, phím dưới, phím số; Hai phím có gai : F, J

- Cách đặt tay và gõ phím:

+ Đặt tay lên hàng phím cơ sở+ Nhìn thẳng vào màn hình, không nhìn xuống bàn phím

+ Gõ nhẹ phím nhưng dứt khoát+ Mỗi ngón tay chỉ gõ một số phím nhất định

4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: 3’

4.1 Tổng kết:

4.2 Hướng dẫn tự học:

- Tiết học này: Xem lại các kiến thức trọng tâm

- Tiết học tiếp theo: Các em về học bài để chuẩn bị cho tiết kiểm tra

Trang 35

5 PHỤ LỤC:

KIỂM TRA 1 TIẾT

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức:

- Biết vận dụng các kiến thức qua các bài đã học để làm bài kiểm tra

- Đánh giá nhận thức của học sinh qua các bài đã học

1.2 Kỹ năng:

Trang 36

- Hình thành kỹ năng tư duy logic.

1.3 Thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc khoa học, nghiêm túc trong học tập.

1.4 Năng lực hướng tới:

- Biết cách hệ thống lại các kiến thức đã học để áp dụng làm bài kiểm tra.

2 CHUẨN BỊ:

2.1 Giáo viên: Giáo án, SGK

2.2 Học Sinh: SGK, xem trước bài ở nhà

2 Thông tin và biểu

diễn thông tin

Câu 1,21đ

2 1đ

3 Em có thể làm được

gì nhờ máy tính?

Câu 30,5đ

Câu 50,5đ

Câu 100,5đ

Câu 31đ

4 2,5đ

4 Máy tính và phần

mềm máy tính

Câu 40,5đ

Câu 80,5đ

Câu 6,71đ

Câu 22,5đ

5 4,5đ

0,5đ

1 0,5đ

3 1,5đ

5 4đ

1 2,5đ

13 10đ

4 ĐỀ BÀI:

A PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 5 đ):

Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Thông tin trong máy tính biểu diễn dưới dạng?

Câu 2: Có mấy dạng thông tin cơ bản?

A Một dạng B Hai dạng C Ba dạng D Bốn dạng

Câu 3: Sức mạnh của máy tính tùy thuộc vào?

A Khả năng tính toán nhanh B Giá thành ngày càng rẻ

C Khả năng lưu trữ lớn D Khả năng và sự hiểu biết của con người

Trang 37

Câu 4: Trình tự của mô hình quá trình 3 bước là?

A Nhập  Xử lí  Xuất B Nhập  Xuất  Xử lí

C Xuất  Nhập  Xử lí D Xử lí Xuất  Nhập

Câu 5: Máy tính không thể dùng để.

A Chơi các bản nhạc B Lưu lại mùi vị thức ăn

C Lưu trữ dữ liệu D Ghi lại các bài văn hay

Câu 6: Đâu là thiết bị lưu trữ dữ liệu?

Câu 7: Thông tin trong thiết bị nào sẽ bị mất đi khi tắt máy?

Câu 8: Trong các đơn vị đo dung lượng nhớ sau, đơn vị nào là lớn nhất ?

Câu 9: Phần mềm dùng để luyện tập chuột có tên là?

A Rapid Typing B Solar System C Mouse Skills D Word

Câu 10: Máy tính có thể?

A Đi học thay cho em B Đi chợ thay cho mẹ em

C Chủ trì thảo luận tại hội nghị D Hỗ trợ công tác quản lý

B PHẦN TỰ LUẬN:(5đ)

Câu 1 (1,5đ): Thông tin là gì? Em hãy nêu một vài ví dụ về thông tin?

Câu 2 (2,5đ): Phần mềm là gì? Em hiểu thế nào là phần mềm hệ thống và phần mềm ứng

dụng? Hãy kể tên một vài phần mềm mà em biết.

Câu 3 (1đ): Em hãy trình bày những khả năng của máy tính điện tử.

* Thông tin là tất cả những gì con người thu nhận được về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện )

và về chính mình, thông tin đem lại sự hiểu biết cho con người (1đ)

* Ví dụ : Tiếng trống trường, biển báo giao thông (0,5đ)

Câu 2: 2,5đ

* Phần mềm là : Để phân biệt với phần cứng máy tính và tất cả các thiết bị vật lý kèm theo, người

ta gọi các chương trình máy tính là phần mềm máy tính hay ngắn gọn là phần mềm (1đ)

Trang 38

* Phần mềm hệ thống : Là các chương trình tổ chức việc quản lý, điều phối các hoạt động chức năng của máy tính sao cho chúng hoạt động một cách nhịp nhàng và chính xác (0,5đ)

* Phần mềm ứng dụng : Là chương trình đáp ứng những nhu cầu cụ thể (0,5đ)

* Ví dụ : Phần mềm Word, Windown Xp (0,5đ)

Câu 3: 1đ

* Những khả năng của máy tính điện tử là:

- Khả năng tính toán nhanh (0,25đ)

- Tính toán với độ chính xác cao (0,25đ)

- Tiết học này: Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học

- Tiết học tiếp theo: Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài mới

7 PHỤ LỤC:

BÀI 8: HỌC TOÁN VỚI GEOGEBRA

Trang 39

nguyên tố, tính ƯCLN, BCNN của các số tự nhiên.

1.3 Thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc khoa học, nghiêm túc trong học tập.

1.4 Năng lực hướng tới:

- Biết sử dụng phần mềm vào việc giải toán.

2 CHUẨN BỊ:

2.1 Giáo viên: Giáo án, phòng máy

2.2 Học Sinh: Sách giáo khoa, xem trước bài ở nhà

3 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3.1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, 2’

3.2 Kiểm tra miệng:

3.3 Tiến trình dạy học: Trong quá trình chúng ta học toán thì máy tính bỏ túi đã trở nên rất quen thuộc Tuy nhiên, nó không thể thực hiện vẽ hình học, vẽ đồ thị vậy hôm nay chúng ta hãy cùng nghiên cứu một phần mềm hỗ trợ chúng ta trong quá trình học toán

-ta thực hiện thao tác: Options -> Language-> Vietnamese

1 Giao diện của GeoGebra:

- Nháy đúp vào biểu tượng của phần mềm GeoGebra để khởi động.Màn hình làm việc chính của GeoGebra có ba cửa sổ làm việc:+ Danh sách đối tượng

+ CAS+ Vùng làm việc chính

* Để chuyển ngôn ngữ sang tiếng việt

ta thực hiện thao tác: Options -> Language-> Vietnamese

Hoạt động 2: Hướng dẫn thiết lập đối tượng

toán học, (15’).

- GV: nêu các bước và làm mẫu

2 Thiết lập đối tượng toán học: Các bước:

Bước 1: Hiển Thị/CAS Nháy chuột

lên cửa sổ CAS để kích hoạt, Nháy nútlệnh để thiết lập chế độ tính toán chính xác và nhập đối tượng toán học

Bước 2: Từ cửa sổ CAS gõ lệnh a:=1

và ấn Enter

Bước 3: Nháy chuột lên nút tròn trắng

cạnh đối tượng a để hiển thị đối tượng

Trang 40

- GV: cho học sinh lên làm cho các bạn quan sát

- Một vài học sinh tiến hành thực hành trên máy chủ của

giáo viên, các học sinh còn lại quan sát

này trên vùng làm việc Đối tượng a

có thể thay đổi giá trị, thuộc tính

Bước 4: Nhập tiếp từ dòng lệnh của

cửa sổ CAS: a^3 Kết quả được thể hiện ngay trên dòng lệnh

Ngày đăng: 24/04/2018, 08:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w