GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ khó ngày một ngày hai, tấn tới, đắc chí, sao nhãng; sửa lỗi phát âm và cách từ, cảm động khi hỏi Rê-mi có thích học không và nhận đợc lời đáp c
Trang 1Tuần 34
Thứ hai, ngày 26 tháng 4 năm 2010
Tập đọc
Lớp học trên đờng
I- Mục đích yêu cầu :
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nớc ngoài
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi (Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3).
- Hs khá, giỏi phát biểu đợc những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (Câu hỏi 4).
II – chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
iii- các hoạt động dạy học–
1 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút )
- Hai, ba HS đọc thuộc lòng bài thơ Sang năm con lên bảy, trả lời câu hỏi về nội
dung bài
2 Bài mới:
Giới thiệu bài (1’)
* H oạt động 1 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )
a) Luyện đọc
- Hai HS khá giỏi (nối tiếp nhau) đọc bài.
- HS quan sát tranh minh hoạ lớp học trên đờng; nói về tranh (Một bãi đất rải những mảnh gỗ vuông, mỗi mảnh khắc một chữ cái Cụ Vi-ta-li – trên tay có một chú khỉ
- đang hớng dẫn Rê-mi và con chó Ca-pi học Rê-mi đang ghép chữ “Rêmi” Ca-pi nhìn cụ Vi-ta-li, vẻ phấn chấn.)
- Một HS đọc xuất xứ của trích đoạn truyện sau bài đọc GV giới thiệu 2 tập truyện
Không gia đình của tác giả ngời Pháp Héc-to Ma-lô- một tác phẩm đợc trẻ em và
ngời lớn trên toàn thế giới yêu thích
- GV ghi bảng tên riêng nớc ngoài: Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi HS cả lớp nhìn bảng đọc
đồng thanh - đọc khẽ
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn truyện (2-3 lợt): đoạn 1 (từ đầu đến Không phải ngày một ngày hai mà đọc đợc) , đoạn 2 (tiếp theo đến Con chó có lẽ hiểu nên đắc chí vẫy vẫy cái đuôi), đoạn 3 (Phần còn lại) GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ
ngữ khó (ngày một ngày hai, tấn tới, đắc chí, sao nhãng); sửa lỗi phát âm và cách
từ, cảm động (khi hỏi Rê-mi có thích học không và nhận đợc lời đáp của cậu); lời
đáp của Rê-mi dịu dàng, đầy cảm xúc
b) Tìm hiểu bài
Trang 2* Đọc thầm đoạn 1 và cho biết:
- Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nh thế nào ? (HS trả lời: Rê -mi học chữ trên
đ-ờng hai thầy trò đi hát rong kiếm sống)
- Đọc lớt bài văn và cho biết : Lớp học của Rê-mi có gì ngộ nghĩnh?(HS đọc lớt bài
văn, trả lời: Lớp học rất đặc biệt: học trò là Rê-mi và chú chó Ca-pi – Sách là
những miếng gỗ mỏng khắc chữ đợc cắt từ mảnh gỗ nhặt đợc trên đờng – Lớp học
ở trên đờng đi)
- Kết quả học tập của Ca-pi và Rê-mi khác nhau nh thế nào? (Ca-pi không biết đọc,
chỉ biết lấy ra những chữ mà thầy giáo đọc lên Nhng Ca-pi có trí nhớ tốt hơn Rê-mi, những gì đã vào đầu thì nó không bao giờ quên
Rê-mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca-pi nhng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầy chê Từ đó, Rê-mi quyết chí học Kết quả, Rê-mi biết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, trong khi Ca-pi chỉ biết “viết” tên mình bằng cách nút những chữ gỗ.)
- Đọc thầm lại truyện tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học
(HS đọc thầm lại truyện trả lời:
+Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những miếng gỗ đẹp, chẳng bao lâu Rê-mi đã thuộc tất cả các chữ cái.
+Bị thầy chê trách, “Ca-pi sẽ biết đọc trớc Rê-mi”, từ đó Rê-mi không dám sao
nhãng một phút nào nên ít lâu sau đã đọc đợc.
+Khi thầy hỏi có thích học hát không, Rê-mi trả lời: Đấy là điều con thích nhất…)
HS khá, giỏi: Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ gì về quyền học tập của trẻ em?.
(HS phát biểu, VD: Trẻ em cầnđợc dạy dỗ, học hành./ Ngời lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em đợc học tập./ Để thực sự trở thành những chủ nhân tơng lai của đất nớc, trẻ em ở mọi hoàn cảnh phải chịu khó học hành.)
- HS nêu nội dung của truyện.
c) Đọc diễn cảm
- GV hớng dẫn 3 HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm 3 đoạn truyện theo gợi ý ở
mục 2a
- GV hớng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn truyện:
Cụ Vi-ta-li hỏi tôi:
- Bây giờ con có muốn học nhạc không?
- Đấy là điều con thích nhất Nghe thầy hát, có lúc con muốn cời, có lúc lại muốn khóc Có lúc tự nhiện con nhớ đến mẹ con / và tởng nh đang trông thấy mẹ con ở nhà.
Bằng một giọng cảm động, thầy bảo tôi:
- Con thật là một đứa trẻ có tâm hồn.
H oạt động 2 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- HS nhắc lại ý nghĩa của truyện
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tìm đọc toàn truyện Không gia đình.
TOáN
Trang 3Tiết 166: Luyện tập
I Mục tiêu :
Biết giải toán về chuyển động đều
II Các hoạt động dạy học :
*Hoạt động 1 : (5’) Ôn kiến thức cũ:
- HS nêu cách tìm vận tốc, thời gian, quãng đờng
- HS lên bảng viết công thức tính
*Hoạt động 2 : (35’)Thực hành
Bài 1 : Yêu cầu HS vận dụng công thức tính vận tốc, quãng đờng, thời gian để tìm
kết quả rồi điền vào ô trống thích hợp
Lu ý: Đổi đơn vị phù hợp với yêu cầu đề bài, chẳng hạn:
a) 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ hoặc 30 phút = 0,5 giờ
Vận tốc của ô tô là:
120 : 2,5 = 48 (km/ giờ)
b) Nữa giờ = 0,5 giờ Quãng đờng từ nhà Bình đến bến xe là:
15 x 0,5 = 7,5(km)
c) Thời gian ngời đó đi bộ là:
6 : 5 = 1,2 (giờ) hay 1 giờ 12 phút
- Gọi HS đọc bài
Bài 2 : GV có thể gợi ý cách giải: Muốn tính thời gian đi phải tính vận tốc xe máy,
vận tốc ô tô bằng 2 lần vận tốc xe máy Vậy trớc hết là tính vận tốc của ô tô Chẳng hạn:
Vận tốc của ô tô là:
90 : 1,5 = 60 ( km/ giờ) Vận tốc của xe máy là:
60 : 2 = 30 (km/giờ) Thời gian xe máy đi quãng đờng AB là:
90 : 30 = 3 (giờ) Vậy ô tô đến B trớc xe máy một khoảng thời gian là:
3 – 1,5 = 1,5 (giờ)
Bài 3 (nếu còn thời gian cho HS làm thêm) HS đọc đề, nêu dạng toán
- GV hớng dẫn HS làm
- Đây là dạng toán “chuyển động ngợc chiều” hay hai động tử “ngợc nhau”
- GV có thể gợi ý để HS biết “ Tổng vận tốc của hai ô tô bằng độ dài quãng đ ờng
AB chia cho thời gian đi để gặp nhau:
Trang 4Nhận xét tiết học.
Đạo đức : dành cho địa phơng
em yêu quê em thanh hoá
I Mục tiêu
Học xong bài này HS biết :
- Mọi ngời phải biết yêu quê hơng
- Thể hiện tình yêu quê hơng bằng những hành vi, việc làm phù hợp với khả năng của mình
- Yêu quý tôn trọng những truyền thuyết tốt đẹp của quê hơng Đông tình với những việc làm góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ quê hơng
Ii chuẩn bị:
Các bài hát bài thơ nói về tình yêu quê hơng Thanh Hoá
III-Các hoạt động dạy học
T iết 3
*Hoạt động 1 : (15’)Tìm hiểu về phong tục tập quán tình yêu quê hơng đất nớc con ngời của tỉnh Thanh
1 HS tìm hiểu tại sao phải biết yêu quê hơng
2 HS thảo luận nhóm theo câu hỏi (tơng tự bài 9)
3 Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp trao đổi bổ sung
3.Đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét
4.GV kết luận : Trờng hợp a); b); c); e) ; d) thể hiện tình yêu quê hơng cua mình 5.GV kết luận
4.GV kết luận và nhận xét Cho HS đọc ghi nhớ
*Hoạt động tiếp nối (5 )’
- HS hát bài hát hoặc bài thơ, tranh ảnh về quê hơng Thanh Hoá
- Chuẩn bị cho tiết sau ôn tập
T iếng Việt:
Trang 5Ôn tập
I Mục đích yêu cầu:
Củng cố cho HS nắm chắc nội dung bài “ Lớp học trên đờng” thông qua luyện đọc và
trả lời câu hỏi
II Các hoạt động dạy học:
- GV tổ chức cho HS luyện đọc bài cá nhân, nhóm đôi
- HS luyện đọc bài, Gv theo dõi giúp đỡ HS cồn đọc yếu
- HS luyện đọc xong GV cho HS thi đọc diễn cảm trớc lớp
- HS cùng GV nhận xét bình chọn bạn đọc hay và diễn cảm nhất
GV cho HS trả lời câu hỏi sau vào vở:
1 Cụ Vi- ta- li có sáng kiến gì khi dạy chữ cho Rê- mi ?
2 Rê- mi tiến bộ hơn Ca- pi trong khi học chữ ở điểm nào ?
3 Khi Rê- mi đã học đợc, cụ Vi- ta- li muốn dạy gì nữa cho Rê- mi ?
- HS suy nghĩ làm bài vào vở
- HS làm bài xong GV gọi HS chữa bài HS cùng GV nhận xét bổ sung chốt lại ý đúng Nhận xét tiết học
_
Thứ ba, ngày 27 tháng 4 năm 2010
chính tả
Nhớ viết : Sang năm con lên bảy.–
I- Mục đích yêu cầu :
- Nhớ – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng
- Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng
đó ( BT2) ; viết đợc một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti ở địa ph… ơng (BT3)
II – chuẩn bị:
-Vở BT
iii- các hoạt động dạy học–
1 Kiểm tra bài cũ ( 3 phút )
- Một HS đọc 2-3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết trên giấy nháp tên một số cơ quan, tổ chức ở BT2 (tiết Chính tả trớc)
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: (1’)
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
*H oạt động 1 Hớng dẫn HS nhớ - viết ( 22 phút )
- GV nêu yêu cầu của bài; mời 1 HS đọc khổ thơ 2, 3 trong SGK
- Một, hai HS xung phong đọc thuộc lòng 2 khổ thơ Cả lớp theo dõi bạn đọc, nhận xét
- Cả lớp đọc lại 2 khổ thơ trong SGK để ghi nhớ, chú ý những từ ngữ các em dễ viết sai chính tả; cách trình bày các khổ thơ 5 chữ
- HS gấp SGK; nhớ lại – tự viết bài chính tả GV chấm, chữa bài Nêu nhận xét
*H oạt động 2 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả ( 12 phút )
Bài tập 2
Trang 6- Một HS đọc nội dung BT2 Cả lớp theo dõi trong SGK.
- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu cuả bài tập:
+ Tìm tên các cơ quan, tổ chức có trong đoạn văn (các tên ấy viết cha đúng)
+ Viết lại các tên ấy cho đúng chính tả
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, tìm tên các cơ quan, tổ chức
- GV mời 1 HS đọc tên các cơ quan, tổ chức (uỷ ban bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam, Bộ y tế, Bộ giáo dục và đào tạo, Bộ lao động Th– ơng binh và xã hội, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam)
* Chú ý: Hội nghị quốc gia vì trẻ em Việt Nam, Chơng trình hành động vì trẻ em 1999-2000 không phải là tên tổ chức.
- Mời 3- 4 HS lên bảng thi sửa lại đúng tên các tổ chức; khi sửa chữa kết hợp dùng dấu gạch chéo tách các bộ phận của tên, nói rõ vì sao các em sửa nh vậy Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng:
Bộ/ giáo dục và Đào tạo
Bộ / lao động- Thơng binh và Xã hội
Hội/ liên hiệp phụ nữ Việt Nam
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Lao động Th– ơng binh và Xã hội Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
Giải thích : Tên các tổ chức viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tao thành tên đó
Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV mời 1 HS phân tích cách viết hoa tên mẫu – M : Công ty Giày da Phú Xuân
(Tên riêng trên gồm 3 bộ phận tạo thành là : Công ty/ Giày da/ Phú xuân Chữ cái
đầu của mỗi bộ phận tạo thành cái tên đó là Công, Giày đợc viết hoa; riêng Phú Xuân là tên địa lí, cần viết hoa cả hai chữ cái đầu tạo thành cái tên đó là Phú và Xuân)
- HS suy nghĩ, mỗi em viết vào VBT ít nhất tên một cơ quan, xí nghiệp, công ti ở …
địa phơng em (khuyến khích HS viết vào giấy nháp đợc càng nhiều càng tốt.)
- Sau thời gian quy định, HS trình bày Cả lớp và GV điều chỉnh, sửa chữa, kết luận bạn viết đúng, viết đợc nhiều tên
H oạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
GV nhận xét tiết học
Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên tổ chức, cơ quan vừa luyện viết
TOáN
Trang 7Tiết 167: Luyện tập
I Mục tiêu
Biết giải bài toán có nội dung hình học
II Các hoạt động dạy h ọc
(84 + 28) x 28 : 2 = 1568(cm2)
- Phần c: Có thể tính diện tích các tam giác vuông EBM và MCD (theo hai cạnh của mỗi tam giác đó), sau đó lấy diện tích hình thang EBCD trừ đi tổng diện tích hai tam giác EBM và MDC ta tính đợc diện tích tam giác DEM
Chẳng hạn:
Ta có: BM = MC = 28 cm : 2 = 14 cmDiện tích hình tam giác EBM là:
28 x 14 : 2 = 196(cm2)
Diện tích hình tam giác MDC là:
84 x 14 : 2 = 588( cm2)Diện tích hình tam giác EDM là:
1568 – 196 – 588 = 784 (cm2)
Bài 2: (Nếu còn thời gian cho HS làm thêm)- HS đọc đề
GV gợi ý HS cách làm, chẳng hạn: “ Chiều cao hình thang bằng diện tích chia chỏtung bình cộng hai đáy Biết trung bình cộng hai đáy là 36m, ta phải tìm diện tích hình thang Biết diện tích hình thang bằng diện tích hình vuông có chu vi 96m,
nh vậy phải tìm cách tính diện tích hình vuông ”.…
Bài giải:
a) Cạnh mảnh đất hình thang là:
96 : 4 = 24 (m) Diện tích mảnh đất hình vuông (hay diện tích mảnh đất hình thang) là:
24 x 24 = 576 (m2)
Chiều cao mảnh đất hình thang là:
Trang 8576 : 36 = 16(m)b) Tổng hai đấy hình thang là:
Nhận xét tiết học
_
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: quyền và bổn phận
I- Mục đích yêu cầu :
- Hiểu nghĩa của tiếng quyền để thực hiện đúng BT1 ; tìm đợc những từ ngữ chỉ bộ phận trong BT2 ; hiểu nội dung 5 điều Bác Hồ dạy thiếu nhi Việt Nam và làm đúng BT3
- Viết đợc một đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4
II – chuẩn bị :
VBT
iii- các hoạt động dạy học–
1 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút )
- Hai, ba HS đọc lại đoạn văn thuật lại một phần cuộc họp tổ, trong đó có dùng dấu ngoặc kép để dẫn lời nói trực tiếp hoặc đánh dấu những từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt- BT3, tiết LTVC trớc
2 Bài mới:
Giới thiệu bài (1’)
*H oạt động 1 Hớng dẫn HS làm bài tập ( 33 phút )
Bài tập 1
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập
- Giúp HS hiểu nhanh nghĩa của từ nào các em cha hiểu – sử dụng từ điển (hoặc một vài tờ phô tô) .
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài tập, trao đổi cùng bạn
- HS trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a)Quyền là những điều mà pháp luật hoặc xã hội công
nhận cho đợc hởng, đợc làm,đợc đòi hỏi Quyền lợi, nhân quyền
b)Quyền là những điều do có địa vị hay chức vụ mà đợc
Quyền lực, thẩm quyền
* GVgiải thích nghĩa 1 số từ:
- Quyền hạn: quyền đợc xác định về nội dung, phạm vi, mức độ (VD: Quyết định
trong phạm vi quyền hạn của mình)
- Quyền hành: quyền định đoạt và điều hành công việc
- Quyền lợi: quyền đợc hởng những lợi ích nào đó về vật chất, tinh thần, chính trị, xã
Trang 9hội
- Quyền lực: quyền định đoạt mọi công việc quan trọng về mặt chính trị và sức mạnh
để đảm bảo thực hiện quyền ấy (VD: Quốc hội là cơ quan quyền ực cao nhất)
- Nhân quyền: những quyền căn bản của con ngời (tự do ngôn luận, tự do tín ngỡng, tự
do đi lại, )
- Thẩm quyền: quyền xem xét để kết luận và định đoạt một vấn đề theo pháp luật (VD:
Thẩm quyền xét xử của toà án)
Bài tập 2
Cách thực hiện tơng tự BT1: HS đọc yêu cầu của BT2 GV cùng HS sử dụng từ điển
để tìm hiểu nghĩa một số từ các em cha hiểu HS phát biểu ý kiến trả lời câu hỏi của bài tập GV chốt lại lời giải đúng: Từ đồng nghĩa với bổn phận là nghĩa vụ, nhiệm
vụ, trách nhiệm, phận sự.
Bài tập 3
- Một HS đọc yêu cầu của BT3
- HS đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi, so sánh với các điều luật trong bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em(tuần 33, Tr.145, 146), trả lời câu hỏi GV
nhận xét, chốt lại lời giải đúng (Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận cảu thiếu
nhi Lời Bác dạy thiếu nhi đã trở thành những quy định đợc nêu trong điều 21 của
Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em)
- HS đọc thuộc lòng Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi.
Bài tập 4
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV hỏi:
+ Truyện út Vịnh nói điều gì?(ca ngợi út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tơng lai,
thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đờng sắt, dũng cảm cứu em nhỏ)
+ Điều nào trong Luật Bảo vệ, chăm sóc và g iáo dục trẻ em nói về bổn phận của“ ”
trẻ em phải th“ ơng yêu em nhỏ ?” (Điều 21, khoản 1)- GV mời 1 HS đọc lại điều 21 khoản 1
+ Điều nào trong Luật Bảo vệ, chăm sóc vàgiáo dục trẻ em nói về bổn phận của “ ”
trẻ em phải thực hiện an toàn giao thông?(Điều 21, khoản 2)- GV mời 1 HS đọc lại
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết của mình GV nhận xét, chấm điểm những
đoạn viết hay
H oạt động 2 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- GV khen ngợi những HS, nhóm HS làm việc tốt
- Dặn HS những HS viết đoạn văn cha đạt về nhà hoàn chỉnh, viết lại vào vở Cả lớp nhớ lại kiến thức đã học về dấu gạch ngang để chuẩn bị cho tiết ôn tập sau
KHoa học
Trang 10Bài 67: Tác động của con ngời đến môi trờng
không khí và nớc
I Mục tiêu
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến môi trờng không khí và nớc bị ô nhiễm
- Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nớc
II chuẩn bị :
Hình trang 138, 139 SGK
III cáC HOạT ĐộNG DạY HọC
*Hoạt động 1 : (20 ) Quan sát và thảo luận’
* Bớc 1: Làm việc theo nhóm
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình làm các công việc sau:
- Quan sát các hình trang 138 SGK và thảo luận câu hỏi:
Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô nhiễm không khí và nớc
- Quan sát các hình trang 139 SGK và thảo luận câu hỏi:
+ Điều gì sẽ xảy ra nêu tàu biển bị đắm hoặc những đờng ống dẫn dầu đi qua đại
d-ơng bị rò rỉ?
+ Tại sao một số cây trong hình 5 trang 139 SGK bị trụi lá? Nêu mối liên quan giữa
ô nhiễm môi trờng đất và nớc
- Nguyên nhân gây ô nhiễm nớc:
+ Nớc thải từ các thành phố, nhà máy và các đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu, bón phân hoá học chảy ra sông, biển,
+ Sự đi lại của tàu thuyền trên sông, biển, thải ra khí độc, dầu nhớt,…
- Tàu biển bị đắm hoặc những đờng ống dẫn dầu đi qua đại dơng bị rò rỉ dẫn đến hiện tợng biển bị ô nhiễm làm chết những động vật, thực vật sống ở biển và chết cả những loài chim kiếm ăn ở biển
- Trong không khí chứa nhiều khí thải độc hại của các nhà máy, khu công nghiệp Khi trời ma cuốn theo những chất độc hại đó xuống làm ô nhiễm môi trờng đất và n-
ớc, khiến cho cây cối ở những vùng đó bị trụi lá và chết
Kết luận:
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trờng không khí và nớc, trong đó phải
kể đến sự phát triển của các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên và sản xuất ra của cải vật chất.
*Hoạt động 2: (20’) Thảo luận
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+ Liên hệ những việc làm của ngời dân ở địa phơng dẫn đến việc gây ô nhiễm môi trờng không khí và nớc
+ Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nớc
( HS có thể nêu những việc gây ô nhiễm không khí nh đun than tổ ong gây khói,
Trang 11công việc sản xuất tiểu thủ công, các nhà máy ở địa phơng, Những việc làm gây ô nhiễm nớc nh vứt rác xuống ao, hồ, ; cho n… ớc thải sinh hoạt, nớc thải bệnh viện, n-
ớc thải nhà máy chảy trực tiếp ra sông, hồ, )
- Tuỳ tình hình ở địa phơng, GV đa ra kết luận về tác hại của những việc làm trên
_
Lịch sử : Ôn tập học kì
(GV cho HS ôn tập theo nội dung câu hỏi SHS)
Thứ t, ngày 28 tháng 4 năm 2010
Kể chuyện
Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
I- Mục đích yêu cầu :
- Kể đợc một câu chuyện về việc gia đình, nhà trờng, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc kể đợc câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia công tác xã hội
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
II – chuẩn bị :
- Bảng lớp viết 2 đề bài của tiết KC
iii- các hoạt động dạy học–
1 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút )
- Một HS kể lại câu chuyện em đã đợc nghe hoặc đợc đọc về gia đình, nhà trờng và xã hội chăm sóc giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trờng và xã hội
2 Bài mới :
Giới thiệu bài (1’)
GV nêu MĐ, YC của tiết học
- HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 1, 2 Cả lớp theo dõi trong SGK để hiểu rõ những hành
động, hoạt động nào thể hiện sự chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi của gia đình nhà trờng
và xã hội; những công tác xã hội nào thiếu nhi thờng tham gia
- GV nhắc HS: Gợi ý trong SGK giúp các em rất nhiều khả năng tìm đợc câu
chuyện; hỏi HS đã tìm câu chuyện nh thế nào theo lời dặn của thầy (cô); mời một
số HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện mình chọn kể
- Mỗi HS lập nhanh (theo cách gạch đầu dòng) dàn ý cho câu chuyên
Trang 12Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung t liệu trong một bảng thống kê số liệu
II Các hoạt động dạy học :
* Hoạt động 1 :(5’) Quan sát các loại biểu đồ
- GV hớng dẫn HS quan sát biểu đồ hoặc bảng số liệu
- Nêu tên các biểu đồ hoặc bảng số liệu, nội dung của biểu đồ, bảng số liệu
*Hoạt động 2 : (35’)Thực hành
Bài 1: Cho HS nêu các số trong cột dọc của biểu đồ chỉ gì (chỉ số cây do HS trồng
đợc)
Các tên ngời ở hàng ngang chỉ gì (chỉ tên của từng HS trong nhóm cây xanh)
- Cho HS tự làm rồi chữa phần a)
Chú ý: (Nếu còn thời gian cho HS làm thêm).Khi HS tự làm câu b nên giúp những
HS vẽ các cột còn thiếu đúng với số liệu trong bảng nêu ở câu a
Bài 3: Cho HS tự làm rồi chữa bài Khi chữa bài nên cho HS giải thích vì sao lại
khoanh vào C Chẳng hạn:
Một nửa diện tích hình tròn là 20 học sinh, phần hình tròn chỉ số l ợng học sinh thích
đá bóng lớn hơn nửa hình tròn nên khoanh vào C là hợp lý
Nhận xét tiết học
Tập đọc
Nếu trái đất thiếu trẻ con
Trang 13I- Mục đích yêu cầu :
- Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng đợc những chi tiết, hình ảnh thể hiện tam hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ
- Hiểu ý nghĩa: Tình cảm yêu mến và trân trọng của ngời lớn đối trẻ em.(Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3).
II – chuẩn bị :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
iii- các hoạt động dạy họ– c
A Kiểm tra bài cũ (5 phút )
- Hai HS tiếp nối nhau đọc bài Lớp học trên đờng, trả lời câu hỏi về bài đọc.
B Bài mới:
Giới thiệu bài
*H oạt động 1 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )
a) Luyện đọc
- GV đọc diễn cảm bài thơ- giọng vui, hồn nhiên, cảm hứng ca ngợi trẻ em; thể hiện
đúng lời của phi công vũ trụ Pô-pốp (ngạc nhiên, vui sớng lúc ngắm những bức tranh các em vẽ mình; trầm lắng ở câu kết – bình luận về tầm quan trọng của trẻ em) Chú ý đọc vắt dòng, liền mạch một số dòng thơ để thể hiện trọn vẹn ý của câu thơ:
Tôi và Anh vào Cung Thiếu nhi
Gặp các em
Và xem tranh vẽ // (dòng 1, 2, 3 đọc khá liền mạch)
Thành phố Hồ Chí Minh rất nhiều gơng mặt trẻ.
Trẻ nhất / là các em.//
Pô-pốp bảo tôi:
- Anh hãy nhìn xem:
“
Có ở đâu đầu tôi to đợc thế?// (dòng 6, 7, 8 đọc nhanh, khá liền mạch)
Anh hãy nhìn xem !
Và thế này thì ghê gớm thật:“ ”
Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt
Các em tô lên một nửa số sao trời? // ” (dòng 9, 10, 11,12 đọc nhanh, khá liền mạch)
- GV ghi bảng tên phi công vũ trụ Pô-Pốp- hớng dẫn cả lớp phát âm đúng; giới
thiệu: Pô-Pốp là phi công vũ trụ, hai lần đợc phong tặng danh hiệu Anh hùng Liên Xô
Pô-Pốp đã sang thăm Việt Nam, đến thăm Cung Thiếu nhi ở TP Hồ Chí Minh Hồ Chí Minh xem trẻ em vẽ tranh theo chủ đề con ngời chinh phục vũ trụ Nhà thơ Đỗ Trung Lai cung Pô-pốp đên thăm Cung Thiếu Nhi đã xúc động viết bài thơ này
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ (2-3 lợt) GV kết hợp giúp HS hiểu những từ ngữ trong bài (sáng suốt, lặng ngời, vô nghĩa); nhắc nhở các em đọc một số dòng
thơ khá liền mạch theo cách vắt dòng cho trọn ý thơ/
- HS luyện đọc theo cặp
Trang 14- Một, hai HS đọc toàn bài
b) Tìm hiểu bài
*Đọc thầm bài thơ và cho biết:
- Nhân vật tôi và nhân vật Anh trong bài thơ là ai? Vì sao chữ Anh đ“ ” “ ” “ ” ợc viết hoa?(Nhân vật “tôi” là tác giả- nhà thơ Đỗ TRung Lai “Anh” là phi côngvũ trụ
Pô-pốp Chữ “Anh” đợc viết hoa để bày tỏ lòng kính trọng phi công vũ trụ Pô-pốp đã hai lần đợc phong tặng danh tặng Anh hùng Liên Xô)
- Cảm giác thích thú của vị khách về phòng tranh đợc bộc lộ qua những chi tiết nào?
(+ Qua lời mời xem tranh nhiệt thành của khách đợc nhắc lại vội vàng, háo hức :
Anh hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem!
+ Qua các từ ngữ biểu lộ thái độ ngạc nhiên, vui sớng: Có ở đâu đầu tôi to đợc thế? Và thế này thì ghê ghớm thật: Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt Các“ ” –
em lên một nửa số sao trời!
+ Qua vẻ mặt: vừa xem vừa sung sớng mỉn cời)
- Tranh vẽ các bạn nhỏ có gì ngộ nghĩnh?(HS đọc thầm khổ thơ 2, trả lời: Tranh vẽ
các bạn rất ngộ Các bạn vẽ: Đầu phi công vũ trụ Pô-pốp rất to- Đôi mắt to chiếm nữa già khuôn mặt, trong đó tô rất nhiều sao trời – Ngựa xanh nằm trên cỏ, ngựa hồng phi trong lửa – Mọi ngời đều quàng khăn đỏ - Các anh hùng là những - đứa – trẻ – lớn – hơn.)
Câu hỏi dành cho HS khá giỏi : Nét vẽ ngộ nghĩnh của các bạn chứa đựng những
điều gì sâu sắc?( GV; gợi ý để HS trả lời đợc câu hỏi.VD: vì sao các bạn vẽ đầu phi công vũ trụ rất to? Khi vẽ đôi mắt anh Pô-pốp chiếm nửa già khuôn mặt, một nửa số sao trời mọc tô trong đôi mắt, các bạn có ý gì? Vì sao các bạn vẽ mọi ngời trên thế giới đều quàng khăn đỏ, các anh hùng chỉ là những đứa trẻ lớn?)
HS suy nghĩ, phát biểu: Vẽ nhà du hành vũ trụ đầu rất to, các bạn có ý nói Anh rất thông minh./ Vẽ đôi mắt to chiếm nửa già khuôn mặt, trong đôi mắt chứa một nửa số sao trời, các bạn muốn nói mơ ớc chinh phục các vì sao của Anh rất lớn./ Vẽ cả thế giới quàng khăn đỏ, các anh hùng chỉ là những đứa trẻ lớn hơn, các bạn thể hiện mong muốn ngời lớn gần gũi với trẻ em, hoặc ngời lớn hồn nhiên nh trẻ em; có tâm hồn nh trẻ em ; hiểu đợc trẻ em; cùng vui chơi với trẻ em; ngời lớn giống trẻ em, chỉ lớn hơn
(HS nói các em hiểu lời Anh hùng Pô-pốp nh thế nào? Những câu trả lời nh sau là
đúng: Ngời lớn làm mọi việc vì trẻ em./ Trẻ em là tơng lai của thế giới, vì vậy,/ Nếu không có trẻ em, mọi hoạt động trên thế giới sẽ vô nghĩa./ Vì trẻ em, mọi hoạt động của ngời lớn trở nên có ý nghĩa.)
- GV nhấn mạnh: Bài thơ ca ngợi trẻ em ngộ nghĩnh, sáng suốt, là tơng lai của đất nớc, của nhân loại Vì trẻ em, mọi hoạt động của ngời lớn trở nên có ý nghĩa Vì trẻ