Nội dung bài mới: * Giới thiệu bài mới: 1’ Để trình bày nội dung của một vấn đề thông thường người ta tạo ra các văn bản.. Nội dung bài mới: * Giới thiệu bài mới: 1’ Ở tiết học trước, ta
Trang 1CHƯƠNG 4 SOẠN THẢO VĂN BẢN
Tiết 1 Bài 13 LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
* Giới thiệu bài mới: (1’)
Để trình bày nội dung của một vấn đề thông thường người ta tạo ra các văn bản Có rất nhiềucách để tạo ra văn bản Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu cách sử dụng máy vi tính để soạn thảo văn bản
* Họat động 1: Văn bản và phần mềm
soạn thảo văn bản (15’)
- Trong bài các dạng thông tin cơ bản
các em đã làm quen với thông tin văn
bản
?H: Hàng ngày các em thường tiếp xúc
với những loại văn bản nào?
Microsoft Word là phầnmềm soạn thảo văn bản dohãng Microsoft phát hành
Trang 2cách khác nhau và bằng nhiều phương
tiện Microsoft Word là phần mềm soạn
thảo văn bản do hãng Microsoft phát
hành Hiện nay, Microsoft Word là
phần mềm được sử dụng phổ biến nhất
trên thế giới để soạn thảo văn bản
* Hoạt động 2: Khởi động Word (10’)
?H: Để khởi động phần mềm Word
chúng ta làm như thế nào?
- GV: Nhận xét và giới thiệu 2 cách để
khởi động Word
- GV: Sau khi khởi động, Word mở một
văn bản trống, có tên tạm thời là
Document1, sẵn sàng để nhập nội dung
- Chọn Start All Programs
- Chọn Start All Programs Microsoft Word
Hai cách khởi động Word
* Hoạt động 3: Có gì trên cửa sổ
Word (15’)
- GV: Cho HS quan sát hình cửa sổ
Word trong SGK
?H: Các em hãy nêu các thành phần
chính trên cửa sổ Word ?
- GV: Nhận xét và giới thiệu cửa sổ
3 Có gì trên cửa sổ Word?
a Bảng chọn:
- Các lệnh được sắp xếptheo từng nhóm trong cácbảng chọn đặt trên thanhbảng chọn
- Để thực hiện một lệnhnào đó, ta nháy chuột vàotên bảng chọn chứa lệnh đó
và chọn lệnh
b Nút lệnh:
- Các nút lệnh thường dùngnhất được đặt trên thanhcông cụ Mỗi nút lệnh đều
có tên để phân biệt
Trang 3- GV: Nhận xét và giới thiệu về bảng
chọn
- GV: Các nút lệnh thường dùng nhất
được đặt trên thanh công cụ Mỗi nút
lệnh đều có tên để phân biệt
HS lắng nghe
HS ghi bài
Ngoài ra còn có thanh cuốn ngang, thanh cuốn dọc, con trỏ soạn thảo, vùng soạn thảo, .trên cửa sổ Word.
Cửa sổ của Word
IV Củng cố - Dặn dò: (3’)
- GV: Nhấn mạnh nội dung của bài
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK tr.67, 68
- Xem nội dung còn lại của bài học
Trang 4Tiết 2 Bài 13 LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN (tt)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Hãy nêu cách khởi động nhanh nhất của phần mềm Microsoft Word?
? Hãy nêu thành phần cơ bản trên cửa sổ Word?
3 Nội dung bài mới:
* Giới thiệu bài mới: (1’)
Ở tiết học trước, ta đã được tìm hiểu về văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản; cách khởi độngWord và các thành phần chính của cửa sổ Word Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cách để
mở, lưu văn bản và kết thúc soạn thảo
+ C1: Nháy chuột vào nút
(New) trên thanh công cụ
+ C2: vào File Chọn New
- Nháy chuột vào nút Open
- Chọn thư mục chứa văn bản
+C2: vào File ChọnNew
- Để mở văn bản đã có trênmáy tính:
+Nháy nút lệnh (Open) hoặc vào FileChọn Open
+Chọn thư mục chứa tệpvăn bản
Trang 5- GV: Sau khi mở văn bản, ta có thể
gõ nội dung mới hoặc chỉnh sửa nội
dung đã có trong văn bản
* Lưu ý: Tên các tệp văn bản trong
* Hoạt động 2: Lưu văn bản (12’)
- GV: Khi soạn thảo văn bản, em
muốn khi tắy máy mở ra văn bản còn
lưu trong máy em phải lưu văn bản
?H: Em hãy nêu cách để lưu văn bản?
Trang 6Lưu văn bản
* Hoạt động 3: Kết thúc (8’)
? Em hãy trình bày cách để thoát khỏi
phần mềm soạn thảo văn bản Word?
- GV: Nhận xét
- GV: Để thoát khỏi chương trình
soạn thảo văn bản, ta thực hiện như
sau: Vào Filechọn Exit(Alt+F4)
hoặc nháy chuột ở nút phía trên để
kết thúc việc soạn thảo
HS trả lờiNháy chuột tại nút phía trên
Thao tác đóng văn bản hoặc kết thúc soạn thảo
IV Củng cố - Dặn dò: (3’)
- GV: Nhấn mạnh nội dung của bài
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK tr.67, 68
- Đọc bài đọc thêm 5
- Đọc phần ghi nhớ và xem trước nội dung bài mới “ Soạn Thảo Văn Bản Đơn Giản”
Trang 7Tiết 3 Bài 14 SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
I Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Biết được các thành phần cơ bản của một văn bản
+ Biết các quy tắc soạn thảo văn bản bằng Word
+ Biết cách gõ văn bản chữ Việt
- Kĩ năng: Nhận biết được con trỏ soạn thảo, vai trò của nó và cách di chuyển con trỏ soạnthảo
- Thái độ : HS chú ý, nghiêm túc, tích cực trong học tập
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Hãy nêu cách để mở văn bản.
? Hãy nêu cách để lưu văn bản.
3 Nội dung bài mới:
* Giới thiệu bài mới: (1’)
Để trình bày nội dung của một vấn đề thông thường người ta tạo ra các văn bản Có rất nhiềucách để tạo ra văn bản Các em đã có biết được cách sử dụng máy vi tính để soạn thảo văn bản.Làm thế nào để có thể soạn thảo một văn bản đơn giản trên máy tính, chúng ta sẽ cùng nhau tìmhiểu về vấn đề này
* Hoạt động 1: Các thành phần của
văn bản (10’)
- Khi học môn Tiếng Việt, em đã biết
khái niệm văn bản và các thành phần cơ
Các thành phần cơ bản củavăn bản là: kí tự, từ, câu,dòng, đoạn văn bản và trangvăn bản
Trang 8?H: Đoạn là gì?
?H: Trang là gì?
- GV: Nhận xét và kết luận
*Hoạt động 2: Con trỏ soạn thảo (5’)
?H: Em hãy kể tên các thành phần cơ
bản trong cửa sổ Microsoft Word ?
?H: Con trỏ soạn thảo là gì?
- GV: Nhận xét và giới thiệu về con trỏ
soạn thảo
* Lưu ý: Cần phân biệt con trỏ soạn
thảo với con trỏ chuột
?H: Để chèn ký tự hay đối tượng vào
văn bản ta làm như thế nào?
- GV: Nhận xét và kết luận
- GV: Ngoài ra, ta còn có thể sử dụng
phím mũi tên, các phím Home, End,
trên bàn phím để di chuyển con trỏ soạn
thảo
* Hoạt động 3: Quy tắc gõ văn bản
trong Word (10’)
?H: Khi soạn thảo văn bản trong giấy
em thường chú ý tới quy tắc ghi gì?
?Để kết thúc đoạn văn bản chuyển sang
đoạn văn bản mới ta thực hiện như thế
ngang từ lề trái sang lề phải
- Đoạn gồm nhiều câu liêntiếp, có liên quan với nhau
và hoàn chỉnh về ngữ nghĩanào đó
- Trang là phần văn bản trênmột trang in được gọi làtrang văn bản
HS lắng nghe
HS ghi bài
HS trả lời
- Thanh bảng chọn, thanhcông cụ, nút lệnh, vùng soạnthảo, con trỏ văn bản …
HS trả lời
- Là một vạch đứng nhấpnháy trên màn hình
HS lắng nghe
HS trả lời
- Ta di chuyển chon trỏ soạnthảo tới vị trí cần thiết vànháy chuột
HS lắng nghe
HS chú ý, quan sát
HS lắng nghe
HS trả lời Nhấn phím Enter
2 Con trỏ soạn thảo:
- Con trỏ văn bản là mộtvạch đứng nhấp nháy trênmàn hình Nó cho biết vị tríxuất hiện của kí tự được gõvào
- Các cách di chuyển contrỏ: dùng chuột, phím mũitên, phím Home, End,
3 Quy tắc gõ văn bản trong Word:
Giữa các từ chỉ nên gõ một
kí tự trống để phân cách vàgiữa các đoạn văn bản chỉ
nhấn phím Enter một lần.
Trang 9- GV: Nhận xét
* Hoạt động 4: Gõ văn bản chữ Việt
(10’)
- GV: Nói đến chữ Việt chúng ta quy
ước đó là chữ quốc ngữ Muốn soạn
thảo văn bản chữ Việt, chúng ta phải có
thêm các công cụ để có thể gõ chữ Việt
và xem được chữ Việt trên máy tính
?H: Theo các em, làm thế nào để gõ
tiếngViệt khi soạn thảo văn bản
- GV: Nhận xét và giới thiệu một số
chương trình hỗ trợ gõ
- GV: Các chương trình gõ thường cho
phép nhiều kiểu gõ khác nhau
?H: Hai kiểu gõ phổ biến nhất hiện nay
tin đặc biệt cài sẵn trên máy tính
?H: Theo các em, các tệp tin đặc biệt có
sẵn trên máy tính này gọi là gì?
- GV: Nhận xét
- GV: Giới thiệu các phông chữ khác
nhau Phông chữ chuẩn Unicode đã hỗ
trợ chữ Việt như Times New Roman,
Arial, Tohoma,
* Lưu ý: Để có văn bản tiếng Việt cần
chọn tính năng chữ Việt của chương
HS lắng nghe
HS trả lờiHai kiểu gõ phổ biến nhấthiện nay là kiểu TELEX vàkiểu VNI
* Kiểu VNI:
- Để có chữ:
ăa8, âa6; đd9;êe6 ;ôo6; ơ o7; ưu7
- Để gõ dấu:
Sắc (/) 1Huyền(\)2Hỏi (?)3Ngã (~) 4Nặng(.)5
Trang 10+ Gõ được chữ Việt bằng một trong hai kiểu Telex hoặc Vni.
-Thái độ: Nghiêm túc, trật tự, có ý thức học tập, hoàn thành tốt nội dung thực hành
II Chuẩn bị (GV và HS):
- GV: Giáo án, SGK, phòng máy
- HS: Chuẩn bị nội dung thực hành, SGK, tập, bút
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Em trình bày các thành phần của văn bản?
? Em trình bày quy tắc gõ văn bản trong Word?
?H: Em hãy nêu cách khởi động nhanh
nhất tới phần mền soạn thảo văn bản
-C2:Chọn StartPrograms
Microsoft Word
1 Khởi động Word và tìm hiểu các thành phần trên màn hình của Word:
a Khởi động Word:
b Tìm hiểu các thành phần trên màn hình của Word:
2 Soạn thảo một văn bản đơn giản:
\
Trang 11- GV: Nhận xét và hướng dẫn HS khởi
động Word
?H: Em hãy nêu các thành phần cơ bản
trên cửa sổ Word?
- GV: Yêu cầu HS lưu lại văn bản với
tên Bien dep.
- GV: Quan sát và hướng dẫn cách lưu
văn bản
HS lắng nghe và thực hiệntheo sự hướng dẫn của GV
HS thực hiện lưu văn bản với
tên Bien dep.
IV Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Lưu ý một số tồn tại trong quá trình thực hành
- Tuyên dương những học sinh giỏi, động viên khích lệ những học học còn thao tác chậm
- Về nhà học bài và xem nội dung còn lại của bài thực hành
Trang 12+ Gõ được chữ Việt bằng một trong hai kiểu Telex hoặc Vni.
-Thái độ: Nghiêm túc, trật tự, có ý thức học tập, hoàn thành tốt nội dung thực hành
II Chuẩn bị (GV và HS):
- GV: Giáo án, SGK, phòng máy
- HS: Chuẩn bị nội dung thực hành, SGK, tập, bút
III Hoạt động dạy học:
- GV: Yêu cầu HS mở văn bản đã
lưu ở tiết học trước và gõ tiếp đoạn
văn bản Biển đẹp nếu chưa nhập
a Các cách di chuyển contrỏ soạn thảo:
b Cách hiển thị văn bản:
Trang 13* Họat động 3: Cách di chuyển
con trỏ soạn thảo và cách hiển thị
văn bản (15’)
?H: Em hãy cho biết các thao tác di
chuyển con trỏ soạn thảo mà em đã
các nút lệnh trên thanh tiêu đề
- GV: Yêu cầu HS đóng cửa sổ văn
bản và thoát khỏi Word
cầu của GV
HS trả lời
Để di chuyển con trỏ ta cóthể dùng:
- Chuột
- Các phím mũi tên
- Phím Home, End,
HS quan sát và di chuyểncon trỏ soạn thảo bằngnhững cách đã học
HS chú ý và thay đổi cáchhiển thị của văn bản
HS thực hiện
HS đóng cửa sổ văn bản vàthoát khỏi Word
IV Củng cố - Dặn dò: (4’)
- Lưu ý một số tồn tại trong quá trình thực hành
- Tuyên dương những học sinh giỏi, động viên khích lệ những học học còn thao tác chậm
- Về nhà xem trước nội dung bài “Chỉnh Sửa Văn Bản”
Trang 14Tiết 6 Bài 15 CHỈNH SỬA VĂN BẢN
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Hiểu được mục đích của thao tác chọn phần văn bản
- Kĩ năng: Biết cách thực hiện các thao tác soạn thảo văn bản đơn giản như: xóa, sao chép và dichuyển các phần văn bản
- Thái độ: Nghiêm túc, có tinh thần học hỏi và sáng tạo, tích cực tham gia xây dựng bài
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
* Hoạt động 1 Xóa và chèn thêm
văn bản (20’)
- GV: Khi soạn văn bản ta thường gặp
những sai sót như: lỗi chính tả, sai từ,
thiếu nội dung, Khi đó ta cần phải
chỉnh sửa và chèn thêm nội dung sao
cho văn bản được hoàn chỉnh
?H: Hãy nêu cách để xóa một và kí tự
khi soạn thảo văn bản?
* Lưu ý: Để xóa những phần văn bản
lớn hơn, nên chọn (đánh dấu) phần văn
HS lắng nghe
HS trả lời
- Để chèn thêm văn bản vàomột vị trí, ta di chuyển contrỏ soạn thảo vào vị trí đó và
ngay sau con trỏ soạn thảo
- Để chèn thêm văn bản vàomột vị trí, ta di chuyển contrỏ soạn thảo vào vị trí đó
và gõ văn bản cần chènthêm
2 Chọn phần văn bản:
Để chọn phần văn bản, tathực hiện như sau:
- Đưa con trỏ chuột đến vịtrí bắt đầu
- Kéo thả chuột đến vị trícuối của phần văn bản cầnchọn
Trang 15?H: Để chọn phần văn bản, ta thực hiện
như thế nào?
- GV: Nhận xét
- GV: Khi ta thực hiện các thao tác
chỉnh sửa văn bản, nếu muốn khôi phục
lại trạng thái ban đầu của văn bản trước
khi thực hiện thao tác đó, ta sử dụng nút
lệnh Undo
HS trả lời
Để chọn phần văn bản, tathực hiện như sau:
- Đưa con trỏ chuột đến vịtrí bắt đầu
- Kéo thả chuột đến vị trícuối của phần văn bản cầnchọn
HS lắng nghe
HS ghi bài
* Lưu ý: Để khôi phục lạitrạng thái trước đó khichỉnh sửa văn bản, ta sử
dụng nút lệnh Undo
IV Củng cố - Dặn dò: (4’)
- Qua bài học HS cần nắm được cách xóa một và kí tự, xóa phần văn bản lớn hơn, chèn thêmvăn bản khi soạn thảo, chọn phần văn bản
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi và bài tập SGK tr 81
- Xem phần ghi nhớ và đọc trước phần còn lại của bài học
Trang 16Tiết 7 Bài 15 CHỈNH SỬA VĂN BẢN
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Hiểu được mục đích của thao tác chọn phần văn bản
- Kĩ năng: Biết cách thực hiện các thao tác biên tập văn bản đơn giản: xóa, sao chép và di chuyểncác phần văn bản
- Thái độ: Nghiêm túc, có tinh thần học hỏi và sáng tạo, tích cực tham gia xây dựng bài
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Em hãy nêu cách xóa và chèn thêm văn bản.
? Em hãy nêu cách chọn văn bản.
3 Nội dung bài mới:
- GV: Cho HS quan sát và tìm hiểu ví dụ
SGK về cách sao chép nội dung văn bản
- GV: Khi sao chép nội dung văn bản, ta
có thể nháy nút Copy một lần và nháy
nút Paste nhiều lần để sao chép cùng
nội dung vào nhiều vị trí khác nhau
ở vị trí gốc, đồng thời nộidung đó được sao vào vị tríkhác
HS lắng nghe
HS trả lời
Để sao chép một phần vănbản đã có vào một vị tríkhác, ta thực hiện như sau:
- Chọn phần văn bản muốnsao chép và nháy nút
Copy.
- Đưa con trỏ soạn thảo đến
vị trí cần sao chép và nháynút Paste.
3 Sao chép:
- Sao chép phần văn bản làgiữ nguyên phần văn bản đó
ở vị trí gốc, đồng thời nộidung đó được sao vào vị tríkhác
- Để sao chép một phần vănbản đã có vào một vị trí khác,
ta thực hiện như sau:
+ Chọn phần văn bảnmuốn sao chép và nháy nút
Copy.
+ Đưa con trỏ soạn thảođến vị trí cần sao chép vànháy nút Paste.
- Để di chuyển phần văn bản
Trang 17- GV: Cho HS quan sát và tìm hiểu ví dụ
SGK về cách sao chép nội dung văn bản
- GV: Tương tự thao tác sao chép, khi di
chuyển nội dung văn bản ta có thể nháy
nút Cut một lần và nháy nút
Paste nhiều lần
?H: Thao tác sao chép và thao tác di
chuyển khác nhau ở bước nào?
- Chọn phần văn bản cần dichuyển và nháy nút Cut
trên thanh công cụ
- Đưa con trỏ soạn thảo tới
HS lắng nghe
HS ghi bài
đã có vào một vị trí khác, tathực hiện như sau:
+ Chọn phần văn bản cần
di chuyển và nháy nút
Cut trên thanh công cụ.
+ Đưa con trỏ soạn thảotới vị trí mới và nháy nút
Paste.
* Lưu ý: khi di chuyển nộidung văn bản ta có thể nháynút Cut một lần và nháy
nút Paste nhiều lần
IV Củng cố - Dặn dò: (4’)
- Nhấn mạnh một số nội dung của bài
- Cũng cố:
+ Em hãy nêu cách sao chép phần văn bản khi soạn thảo
+ Em hãy nêu cách di chuyển phần văn bản khi soạn thảo
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi và bài tập SGK tr 81
- Xem phần ghi nhớ, đọc bài đọc thêm 7 và chuẩn bị trước nội dung của bài “Bài thực hành 6”
Trang 18Tiết 8 Bài thực hành 6
EM TẬP CHỈNH SỬA VĂN BẢN
I Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Thực hiện được các thao tác cơ bản để chỉnh sửa nội dung văn bản
+Thực hiện được các thao tác sao chép, di chuyển văn bản
- Kĩ năng:
+ Rèn luyện thao tác tạo văn bản mới, mở văn bản đã có
+ Luyện kĩ năng gõ chữ Việt
- Thái độ: Chú ý, nghiêm túc, tích cực trong học tập và hoàn thành tốt nội dung thực hành
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Em hãy trình bày cách sao chép phần văn bản.
? Em hãy trình bày cách di chuyển phần văn bản.
3 Nội dung bài mới:
* Hoạt động 1 Phân nhóm thực
hành (3’)
- GV:
+ Yêu cầu HS chia nhóm thực hành
+ Nêu nội dung chính của bài thực
hành
* Hoạt động 2 Khởi động Word và
tạo văn bản mới (20’)
- GV: Yêu cầu HS khới động máy tính
và chương trình soạn thảo văn bản
Word
- GV: Cho HS gõ đoạn văn bản đầu
trang 84 SGK và sửa các lỗi gõ sai khi
soạn thảo (nếu có)
- GV: Theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra
- GV: Yêu cầu HS đặt con trỏ soạn thảo
vào trước đoạn văn bản thứ hai và nháy
đúp chuột vào Overtype , khi đó ta
đang ở chế độ gõ đè và để chuyển sang
HS thực hiện theo sự hướngdẫn của GV
HS đọc SGK
HS thực hiện theo yêu cầucủa GV để chuyển từ chế độ
gõ chèn sang chế độ gõ đè vàngược lại
1 Khởi động Word và tạo văn bản mới:
2 Phân biệt chế độ gõ chèn hoặc chế độ gõ đè:
Nháy đúp chuột vàoOvertype hoặc nhấnphím Insert để chuyển từchế độ gõ chèn sang chế độ
gõ đè và ngược lại
Trang 19- GV: Ngoài ra ta có thể nhấn phím
Insert để chuyển từ chế độ gõ chèn sang
chế độ gõ đè
- GV: Yêu cầu HS đặt con trỏ soạn thảo
vào trước đoạn văn bản thứ hai và nhấn
phím Insert trên bàn phím rồi gõ đoạn
văn bản dưới đây để phân biệt tác dụng
của hai chế độ gõ:
Lại đến một buổi chiều, gió mùa
đông bắc vừa dừng Biển lặng, đỏ đục,
đầy như mâm bánh đúc, loáng thoáng
những con thuyền như những hạt lạc ai
- Nhấn mạnh một số nội dung của bài
- Về nhà ôn bài và chuẩn bị trước nội dung còn lại của bài thực hành
- Lưu ý một số tồn tại trong kh thực hành
- Tuyên dương những HS thực hện tốt, động viên và khích lệ những HS thao tác còn chậm
Trang 20Tiết 9 Bài thực hành 6 (tt)
EM TẬP CHỈNH SỬA VĂN BẢN
I Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Thực hiện được các thao tác cơ bản để chỉnh sửa nội dung văn bản
+Thực hiện được các thao tác sao chép, di chuyển văn bản
- Kĩ năng:
+ Rèn luyện thao tác tạo văn bản mới, mở văn bản đã có
+ Luyện kĩ năng gõ chữ Việt
- Thái độ: Chú ý, nghiêm túc, tích cực trong học tập và hoàn thành tốt nội dung thực hành
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
* Hoạt động 1 Mở văn bản đã lưu và
sao chép, chỉnh sửa nội dung văn bản
(20’)
?H: Em hãy cho biết cách mở văn bản đã
được lưu trong máy tính
- GV: yêu cầu HS mở văn bản Bien dep.
Doc đã lưu lần trước.
?H: Em cho thao tác sao chép một văn
bản và thực hiện các thao tác sao chép và
di chuyển với các nút lệnh Copy, Cut và
Hs trả lời
- Vào File → Open
- Nháy nút Open trên thanh
công cụ
HS mở văn bản
HS trả lời
Để sao chép một văn bản tathực hiện như sau:
Chọn đoạn văn bản cần saochép
- Nháy nút Copy trên thanh
công cụ
- Đưa con trỏ tới vị trí cần sao
chép nháy nút Paste trên thanh
công cụ
HS trả lời
Để di chuyển một văn bản tathực hiện như sau:
- Chọn đoạn văn bản cần dichuyển
- Nháy nút Cut trên thanh công
cụ
- Đưa con trỏ tới vị trí cần di
chuyển nháy nút Paste trên
* Thực hành gõ chữ Việt kết hợp với sao chép nội dung
Trang 21Paste để có nội dung đúng.
- GV: Theo dõi, kiểm tra và hướng dẫn
HS thực hiện
* Hoạt động 2 Thực hành gõ chữ Việt
kết hợp với sao chép nội dung (20’)
- GV: Cho HS mở mới văn bản để gõ bài
thơ Trăng ơi SGK tr85
- GV: Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát
các câu thơ lặp lại để sao chép nội dung
- GV: Cho HS gõ văn bản và nhắc nhở
một số lỗi thường hay mắc phải
- GV: Theo dõi, kiểm tra và hướng dẫn
HS thực hiện
HS thực hành theo hướng dẫncủa GV
HS mở mới văn bản
HS đọc SGK, quan sát
HS gõ văn bản
HS thực hành theo hướng dẫncủa GV
IV Củng cố - Dặn dò: (4’)
- Nhấn mạnh một số nội dung của bài
- Về nhà ôn bài và chuẩn bị trước nội dung bài 16 “Định dạng văn bản”
- Lưu ý một số tồn tại trong quá trình thực hành
- Tuyên dương những HS thực hện tốt, động viên và khích lệ những HS thao tác còn chậm
Trang 22Tiết 10 Bài 16 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
I Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Hiểu nội dung và mục tiêu của định dạng văn bản
+ Hiểu các nội dung định dạng kí tự
- Kĩ năng: Biết cách thực hiện được các thao tác định dạng kí tự cơ bản
- Thái độ: Nghiêm túc, có tinh thần học hỏi và sáng tạo, tích cực tham gia xây dựng bài
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Em hãy nêu thao tác sao chép nội dung văn bản.
? Em hãy nêu thao tác di chuyển nội dung văn bản.
3 Nội dung bài mới:
?H: Hãy cho biết cách sử dụng các
nút lệnh trên thanh công cụ để định
dạng kí tự
HS trả lời
- Định dạng văn bản là thayđổi kiểu dáng của các kí tự,các đoạn văn bản và các đốitượng khác trên trang
HS lắng nghe
HS trả lờiĐịnh dạng văn bản để văn bản
dễ đọc, trang văn bản có bốcục đẹp và người đọc dễ ghinhớ các nội dung cần thiết
HS lắng nghe và ghi bài
HS trả lời
- Định dạng kí tự là thay đổidáng vẻ của một hay mộtnhóm kí tự
HS lắng nghe
HS trả lờiĐịnh dạng kí tự gồm các tínhchất phổ biến: Định dạngphông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ,màu sắc,
HS lắng nghe
HS đọc SGK và tìm hiểucách định dạng kí tự
HS trả lời
- Chọn phần văn bản cần địnhdạng và chọn các nút lệnh trênthanh công cụ để định dạng
1 Định dạng văn bản:
- Định dạng văn bản là thayđổi kiểu dáng của các kí tự,các đoạn văn bản và các đốitượng khác trên trang
- Mục đích: Để văn bản dễđọc, trang văn bản có bố cụcđẹp và người đọc dễ ghi nhớcác nội dung cần thiết
Định dạng văn bản gồm 2 loại:Định dạng kí tự và định dạng loại văn bản
2 Định dạng kí tự:
- Định dạng kí tự là thay đổidáng vẻ của một hay mộtnhóm kí tự
* Cách định dạng:
- Sử dụng các nút lệnh: chọn phần văn bản cần định dạng và
sử dụng các nút lệnh trên thanhcông cụ để định dạng
- Sử dụng hộp thoại Font:
Chọn phần văn bản cần định
dạng, vào Format Font.
Trang 23+ Cỡ chữ: Nháy nút ở ô Size
(cỡ chữ) và chọn cỡ chữ cần
thiết
+ Kiểu chữ: Nháy nút Bold (chữ
đậm), Italic (chữ nghiêng) hoặc
Underline (chữ gạch chân).
+ Màu chữ: Nháy nút bên phải hộp
Font Color (Màu chữ)
HS trả lời
- Chọn phần văn bản cần định
dạng, sau đó vào Format Font và sử dụng hộp thoại Font để định dạng.
HS lắng nghe và ghi bài
IV Củng cố - dặn dò: (4’)
- Em hãy trình bày cách định dạng kí tự trong soạn thảo văn bản
- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK/ 88
- Đọc trước bài 17 “Định dạng đoạn văn bản”
* Bài về nhà:
- Nêu cách chọn một phần văn bản trong soạn thảo văn bản
- Trả lời các câu hỏi 3, 4, 5, 6 SGK
Trang 24Tiết 11 Bài 17 ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN
I Mục tiêu:
- Kiến thức: HS biết cách định dạng nội dung đoạn văn bản
- Kĩ năng: Rèn luyên kĩ năng hoàn chỉnh môt văn bản với những kiểu dáng đạt yêu cầu chung
2 Kiểm tra bài cũ: (8’)
? Định dạng văn bản là gì? Mục đích của định dạng văn bản.
? Định dạng kí tự là gì? Hãy trình bày các cách để định dạng kí tự.
3 Nội dung bài mới:
* Hoạt động 1 Định dạng đoạn văn
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình
đoạn văn SGK trang 88, 89
- Các tính chất phổ biến: Căn
lề, vị trí lề của cả đoạn vănbản so với toàn trang, khoảngcách đến đoạn văn trên hoặcdưới, khoảng cách dòng giữacác đoạn văn
HS lắng nghe
HS quan sát hình về các tínhchất khi định dạng đoạn vănbản
HS trả lờiĐịnh dạng đoạn văn bản tácđộng đến toàn bộ đoạn vănbản mà con trỏ soạn thảo đang
+ Khoảng cách đến đoạnvăn trên hoặc dưới
+ Khoảng cách dòng giữacác đoạn văn
Trang 25bộ đoạn văn bản mà con trỏ soạn
thảo đang ở đó
* Hoạt động 2: Giới thiệu cách
định dạng nội dung văn bản (10’)
HS trả lời
Có 2 cách: sử dụng các nútlệnh trên thanh công cụ đểđịnh dạng và sử dụng hộpthoại Paragraph để định dạngđoạn văn bản
HS lắng nghe
HS chú ý, lắng nghe và ghinhớ
- GV: Cho HS trả lời câu hỏi:
+ Định dạng đoạn văn bản là gì? Định dạng đoạn văn bản có những tính chất phổ biến nào?+ Định dạng đoạn văn khác nhau điều cơ bản gì?
- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK tr.91
- Về nhà đọc phần ghi nhớ, học bài và đọc phần còn lại của bài
Trang 26Tiết 12 Bài 17 ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN
I Mục tiêu:
- Kiến thức: HS biết cách định dạng nội dung đoạn văn bản
- Kĩ năng: Rèn luyên kĩ năng hoàn chỉnh môt văn bản với những kiểu dáng đạt yêu cầu chung
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Định dạng đoạn văn là gì? Hãy nêu các tính chất cơ bản của đoạn văn bản.
3 Nội dung bài mới:
* Hoạt động 1 Sử dụng các nút
lệnh để định dạng đoạn văn (20’)
?H: Để định dạng đoạn văn bằng các
nút lệnh trên thanh công cụ, ta thực
hiện như thế nào?
?H: Để thay đổi lề cả đoạn văn, ta
thực hiện như thế nào?
- GV: Nhận xét
?H: Để thay đổi khoảng cách dòng
trong đoạn văn, ta cần thực hiện các
thao tác nào?
- GV: Nhận xét và hướng dẫn HS các
HS trả lời
Để định dạng đoạn văn, tađưa con trỏ soạn thảo vàođoạn văn bản và sử dụng cácnút lệnh trên thanh công cụđịnh dạng
HS lắng nghe
HS trả lời
- Nút lệnh : dùng để cănthẳng lề trái
- Nút lệnh : dùng để căngiữa
- Nút lệnh : dùng để cănthẳng lề phải
- Nút lệnh : dùng để cănthẳng hai lề
HS lắng nghe
HS trả lời
- Để thay đổi lề cả đoạn văn,
ta nháy chuột vào các nútlệnh , trên thanh công
cụ định dạng để tăng haygiảm lề trái của cả đoạn văn
HS lắng nghe
HS trả lời
- Để thay đổi khoảng cáchdòng trong đoạn văn, ta nháynút bên phải nút lệnh
và chọn một trong các tỉ lệtrong bảng chọn hiện ra
HS lắng nghe
2 Sử dụng các nút lệnh để định dạng đoạn văn:
- Để định dạng đoạn văn, tađưa con trỏ soạn thảo vàođoạn văn bản và sử dụng cácnút lệnh trên thanh công cụđịnh dạng
+ Căn lề: Nháy các nút lệnh, , , để căn lề.+ Thay đổi lề cả đoạn văn:Nháy chuột vào các nút ,
để tăng hay giảm lề tráicủa cả đoạn văn
+ Khoảng cách dòng trongđoạn văn: Nháy nút bênphải nút lệnh và chọn mộttrong các tỉ lệ trong bảng chọnhiện ra
Trang 27bước để thay đổi khoảng cách giữa
các dòng trong đoạn văn
* Hoạt động 2 Định dạng đoạn văn
Cách định dạng như sau: ta đặt điểm
chèn vào đoạn văn cần định dạng,
vào Format → Chọn Paragraph và
sau đó chọn khoảng cách thích hợp
trong các ô như: Before(trước), After
(Sau), trên hộp thoại rồ nhấn OK
HS ghi bài
HS đọc SGK và tìm hiểu về
hộp thoại Paragraph
- Hộp thoại Paragraph được
dùng để tăng hay giảmkhoảng cách giữa các đoạn
- Hộp thoại Paragraph được
dùng để tăng hay giảm khoảngcách giữa các đoạn và thiếtđặt khoảng cách thụt lề dòngđầu tiên của đoạn
- Cách định dạng: đặt điểmchèn vào đoạn văn cần địnhdạng, vào Format → Chọn
Paragraph và sử dụng hộp
thoại Paragraph để định dạng
đoạn văn
IV Củng cố - dặn dò: (4’)
- Nhắc lại cách sử dụng các nút lệnh và hộp thoại Paragraph để định dạng đoạn văn bản
- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK tr.91
- Học bài và chuẩn bị nội dung bài thực hành 7 “Em tập trình bày văn bản”
Trang 28Tiết 13 Bài thực hành 7
EM TẬP TRÌNH BÀY VĂN BẢN
I Mục tiêu:
- Kiến thức: thực hiện được các thao tác định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản
- Kĩ năng: Luyện tập các kĩ năng tạo văn bản mới, gõ văn bản chữ Việt và lưu trữ văn bản
- Thái độ: nghiêm túc, trật tự, hoàn thành tốt nội dung thực hành
2 Kiểm tra bài cũ: (8’)
? Trình bày cách sử dụng các nút lệnh để định dạng đoạn văn.
? Hãy nêu tác dụng của hộp thoại Paragraph? Trình bày cách sử dụng hộp thoại Paragraph để định
dạng đoạn văn
3 Nội dung bài mới:
- GV: Yêu cầu HS khởi động Word và
mở tệp văn bản Bien dep.doc đã lưu
trong bài thực hành trước
?H: Định dạng văn văn gồm mấy loại?
HS lắng nghe
HS trả lờiĐịnh dạng kí tự là: thay đổi dảng vẻ của một hay một nhóm
kí tự
Có 2 cách: Định dạng bằng cách sử dụng các nút lệnh và định dạng bằng hộp thoại Font
HS lắng nghe
HS trả lờiĐịnh dạng đoạn văn là thay đổicác tính chất của đoạn văn bản
Có 2 cách định dạng: Định dạng bằng các nút lệnh trên thanh công cụ và sử dụng hộp thoại Paragraph
HS lắng nghe
HS đọc SGK
1 Định dạng văn bản:
Trang 29SGK tr.92.
- GV: Yêu cầu HS định dạng đoạn văn
Bien dep.doc theo các yêu cầu:
+ Tiêu đề có phông chữ, kiểu chữ và
màu chữ khác với phông chữ, kiểu
chữ và màu chữ của nội dung văn bản
Cỡ chữ của tiêu đề lớn hơn so với cỡ
chữ của phần nội dung Đoạn cuối
cùng (Theo Vũ Tú Nam) có màu chữ
và kiểu chữ khác với nội dung
+ Tiêu đề căn giữa trang Các đoạn
nội dung căn thẳng cả hai lề, đoạn
cuối cùng căn thẳng lề phải
- GV: Theo dõi, kiểm tra và hướng
dẫn HS thực hiện
- GV: Yêu cầu HS lưu văn bản với tên
cũ
HS thực hiện định dạng đoạn văn bản biển đẹp theo các yêu cầu SGK
HS thực hiện theo sự hướngdẫn của GV
HS lưu văn bản
IV Củng cố - Dặn dò: (4’)
- Nhấn mạnh một số nội dung của bài
- Về nhà ôn bàì, chuẩn bị bài cho tiết thực hành sau
- Lưu ý một số tồn tại trong quá trình thực hành
- Tuyên dương những HS thực hện tốt, động viên và khích lệ những HS thao tác còn chậm
Trang 30Tiết 14 Bài thực hành 7 (tt)
EM TẬP TRÌNH BÀY VĂN BẢN
I Mục tiêu:
- Kiến thức: thực hiện được các thao tác định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản
- Kĩ năng: Luyện tập các kĩ năng tạo văn bản mới, gõ văn bản chữ Việt và lưu trữ văn bản
- Thái độ: nghiêm túc, trật tự, hoàn thành tốt nội dung thực hành
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
- GV: Yêu cầu HS khởi động Word và
mở tệp văn bản Bien dep.doc đã lưu
trong tiết thực hành trước
- GV: Yêu cầu HS đọc tiếp yêu cầu
- GV: Yêu cầu HS mở mới văn bản và
gõ đoạn văn bản Tre xanh theo mẫu
HS thực hiện theo sự hướng dẫncủa GV
HS mở mới văn bản và gõ đoạnvăn bản Tre xanh
HS lưu văn bản theo đúng yêu
Trang 31- GV: Khi HS gõ xong yêu cầu HS lưu
văn bản với tên Tre xanh
- GV: Theo dõi, kiểm tra và hướng
- Nhấn mạnh một số nội dung của bài
- Về nhà học bài và ôn tập lại các kiến thức đã được học chuẩn bị bài tiết sau ôn tập
- Lưu ý một số tồn tại trong quá trình thực hành
- Tuyên dương những HS thực hện tốt, động viên và khích lệ những HS thao tác còn chậm
Trang 32Tiết 15 BÀI TẬP
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại một số kiến thức đã được học
- Kĩ năng: HS ôn tập các bài đã học và biết vận dụng các kiến thức đã học vào làm các bài tập trongSGK
- Thái độ: Nghiêm túc, chú ý, tích cực học tập
II Chuẩn bị (GV và HS):
- GV: Giáo án, SGK
- HS: SGK, tập, bút, ôn lại các kiến thức đã học
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
GV: Nêu các câu hỏi yêu cầu
HS thảo luận nhóm và trả lời
(42’):
- Hãy trình bày cách khởi động
Word?
- Em hãy nêu các thành phần cơ
bản của cửa sổ Word
- Hãy nêu cách mở mới văn bản,
mở văn bản có sẵn trên máy
+ Chọn Start All Programs
Microsoft Word
- Các thành phần cơ bản trên cửa sổWord gồm: thanh bảng chọn, cácnút lệnh, thanh công cụ, thanh cuốnngang, thanh cuốn dọc, con trỏ soạnthảo và vùng soạn thảo
- Để mở mới một văn bản:
+C1: Nháy chuột vào nút (New) trên thanh công cụ
+C2: vào File Chọn New
- Để mở văn bản đã có trên máytính:
+Nháy nút lệnh (Open)hoặc vào File Chọn Open
+Chọn thư mục chứa tệp vănbản
+ Nhấn nút Save để lưu văn bản
- Các thành phần cơ bản của vănbản gồm: kí tự, từ, câu, dòng, đoạn
- Hãy trình bày cách khởi độngWord?
- Em hãy nêu các thành phần
cơ bản của cửa sổ Word
- Hãy nêu cách mở mới vănbản, mở văn bản có sẵn trênmáy tính?
- Em hãy trình bày cách lưuvăn bản?
- Văn bản gồm những thànhphần cơ bản nào?
Trang 33phần cơ bản nào?
- Con trỏ soạn thảo là gì? Hãy
nêu những cách di chuyển con
trỏ soạn thảo mà em biết?
- Em hãy nêu sự giống nhau và
khác nhau về chức năng của
phím Delete và phím Backspace
trong soạn thảo văn bản?
- Hãy trình bày thao tác sao chép
phần văn bản trong soạn thảo
văn bản?
- Hãy trình bày thao tác di
chuyển phần văn bản trong soạn
gõ vào Cách di chuyển con trỏ:
dùng chuột, phím mũi tên, phímHome, End,
-Giống nhau: hai phím Delete vàphím Backspace đều có chức năng
là xóa kí tự khi soạn thảo văn bản;
Khác nhau: Phím Delete dùng đểxóa các kí tự ngay sau con trỏ soạnthảo, Phím Backspace sẽ xóa các kí
tự ngay trước con trỏ soạn thảo
- Để sao chép một phần văn bản đã
có vào một vị trí khác, ta thực hiệnnhư sau:
+ Chọn phần văn bản muốn saochép và nháy nút Copy.
+ Đưa con trỏ soạn thảo đến vị trícần sao chép và nháy nút
Paste.
- Để di chuyển phần văn bản đã cóvào một vị trí khác, ta thực hiệnnhư sau:
+ Chọn phần văn bản cần dichuyển và nháy nút Cut trên
- Định dạng kí tự là thay đổi dáng
vẻ của một hay một nhóm kí tự.Cáctính chất phổ biến như: phông chữ,
cỡ chữ, kiểu chữ và màu sắc
Có hai cách định dạng kí tự Đó là:
sử dụng các nút lệnh trên thanhcông cụ định dạng và sử dụng hộp
- Con trỏ soạn thảo là gì? Hãynêu những cách di chuyển contrỏ soạn thảo mà em biết?
- Em hãy nêu sự giống nhau vàkhác nhau về chức năng củaphím Delete và phímBackspace trong soạn thảo vănbản?
- Hãy trình bày thao tác saochép phần văn bản trong soạnthảo văn bản?
- Hãy trình bày thao tác dichuyển phần văn bản trongsoạn thảo văn bản?
- Định dạng văn bản là gì? Nêumục đích của định dạng vănbản
- Định dạng kí tự là gì? Hãynêu các tính chất phổ biến củađịnh dạng kí tự
- Có mấy cách định dạng kí tự?
Đó là những cách nào? Kể ra
Trang 34Tiết 17 Bài 18 TRÌNH BÀY TRANG VĂN BẢN VÀ IN
I Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Học sinh biết cách trình bày văn bản
+ Biết định dạng, xem văn bản, đặt hướng giấy trước khi in
- Kĩ năng: Rèn luyên kĩ năng hoàn chỉnh môt văn bản với những kiều dáng, hướng giấy, lề giấy đạt yêu cầu chung
- Thái độ: HS nghiêm túc, chú ý, tích cực học tập
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, SGK, thước
- HS: SGK, tập viết và các dụng cụ cần thiết cho môn học
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
Đưa ra 2 văn bản in theo khổ
giấy đứng và giấy ngang
? Em có nhận xét gì về 2 văn
bản
? Em hãy cho biết có mấy kiểu
căn lề cho đoạn văn bản
Vậy khi trình bày văn bản em
cần chú ý tới đặt lề cho trang
Đưa ra một số mẫu về trang
văn bản, chỉ ra các lề của văn
bản
- GV: Yêu cầu HS quan sát
hộp thoại Page Setup SGK
1 Trình bày trang văn bản:
Các yêu cầu cơ bản củatrình bày văn bản gồm:
- Chọn hướng trang: trang đứng hay trang nằm ngang
- Đặt lề trang: lề trái, lề phải, lề trên và lề dưới
2 Chọn hướng trang và đặt lề trang:
Để trình bày trang văn bản,
ta chọn lệnh File PageSetup Xuất hiện hộpthoại Page Setup, chọntrang Margins và thựchiện:
* Chọn hướng trang:
- Chọn ô Portrait (đứng)hoặc Landscape (nằm
Trang 35-GV: Nhận xét và kết luận về
cách chọn hướng trang cho
văn bản
ngang
HS lắng nghe và ghi bài
Hộp thoại Page Setup
ngang) để đặt trang theochiều đứng hoặc theo chiềunằm ngang
IV Củng cố - Dặn dò: (7’)
- Tóm tắt lại một số nội dung chính trong bài: Các yêu cầu cơ bản khi trình bày trang văn bản, cách chọn hướng trang và đặt lề trang văn bản, cách in văn bản
? Nêu các yêu cầu cơ bản khi trình bày trang văn bản
? Hãy nêu cách chọn hướng giấy
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi và bài tập SGK tr.96
- Đọc và chuẩn bị phần bài còn lại tiết sau học
I Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Học sinh biết cách trình bày văn bản
+ Biết định dạng, xem văn bản, đặt hướng giấy trước khi in
- Kĩ năng: Rèn luyên kĩ năng hoàn chỉnh môt văn bản với những kiều dáng, hướng giấy, lề giấy đạt yêu cầu chung
- Thái độ: HS nghiêm túc, chú ý, tích cực học tập
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, SGK, thước
Trang 363 Nội dung bài mới:
Để biết văn bản mình thự hiện
có hoàn chỉnh hay không, có
vừa ý hay không, các lề có
phù hợp hay không thường
trước khi in văn bản người
thực hiện phải xem văn bản
trước khi in
? Theo em để in được một văn
bản em cần có những gì
? Làm thế nào để thực hiện in
trang văn bản?
- GV: trước khi in văn bản, ta
cần phải thực hiện xem văn
bản trước khi in nhằm kiểm
tra văn bản có được điều
chỉnh hợp lí chưa, đã thiết đặt
lề và hướng giấy như mình
muốn không Sau khi xong
nếu muốn in văn bản thì ta
nháy nút lệnh Print trên thanh
2 Chọn hướng trang và đặt lề trang:
* Cách đặt lề trang vănbản:
-Nháy mũi tên bên phảicác ô: Top (trên) để đặt lềtrên; Bottom (dưới) để đặt
lề dưới; Left (trái) để đặt
lề trái và Right (phải) đểđặt lề phải
3 In văn bản:
- Nháy nút PrintPreview để xem trước khiin
- Nháy nút lệnh Print (Ctrl+ F) để in văn bản
IV Củng cố - Dặn dò: (5’)