trả lời được các CH trong SGK KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ.. - Yêu cầu một em kể lại cả câu chuyện - Nhận xét ghi điểm.. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết và
Trang 11 Tập đọc Hũ bạc của người cha
2 Kể chuyện Hũ bạc của người cha
3 Thể dục Gv chuyên biệt: Hà Thị Chi
4 Toán Gv chuyên: Hoàng Thị Phúc
Chiều
1 T Cường Toán Gv chuyên: Hoàng Thị Phúc
2 TN- XH Các hoạt động thơng tin liên lạc
3 T.Cường C.đẹp Ơn viết chữ K
4 T.Cường đọc Luyện tiết 43+ 44
Thứ ba
30/11
Sáng
1 Tập đọc Nhà rơng ở Tây Nguyên
2 Tập làm văn Nghe kể: Giấu cày Giới thiệu tổ em
3 Toán Gv chuyên: Hoàng Thị Phúc
4 Chính tả Nghe viết: Hũ bạc của người cha
Chiều
1 T.Cường TLV Luyện tiết 15
2 T.Cường C.tả Luyện tiết 29
3 T Cường Toán Gv chuyên: Hoàng Thị Phúc
Thứ tư
01/12
Sáng
1 Toán Gv chuyên: Hoàng Thị Phúc
2 LT&Câu Từ ngữ về các dân tộc Luyện tập về so sánh
3 Tập viết Ơn chữ hoa L
4 Đạo đức Quan tâm giúp đỡ, làng xĩm láng giềng (tiếp)
Chiều
1 T.C LT&câu Luyện tiết 15
2 T Cường Toán Gv chuyên: Hoàng Thị Phúc
3 HĐ Sao nhi Phụ trách Sao; TPT Đội
4 HĐ Sao nhi Phụ trách Sao; TPT Đội
Thứ năm
02/12
Sáng
1 Toán Gv chuyên: Hoàng Thị Phúc
2 Mỹ thuật Gv chuyên biệt: Lê Hùng Mạnh
3 Chính tả Nghe viết: Nhà rơng ở Tây Nguyên
4 TN- XH Hoạt động nơng nghiệp
Chiều
1 Âm nhạc Gv chuyên biệt: Đ/c Hoàng Thị Yến
2 T Cường Toán Gv chuyên: Hoàng Thị Phúc
3 T.C Tập viết Luyện tiết 15
3 Toán Gv chuyên: Hoàng Thị Phúc
Ngày soạn: 28/11/2010 Ngày giảng: Thứ hai, ngày 29 tháng 11 năm 2010
* Buổi sáng
Tiết 1+ 2: Tập đọc + kể chuyện:
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
Trang 2A/ Mục tiêu :
TĐ: Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với các lời nhân vật
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải (trả lời được các CH trong SGK)
KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ
HS khá giỏi: Kể lại được tồn bộ câu chuyện
* GD kỹ năng sống: Tự nhận thức (xác định giá trị bản thân là biết quý trọng giá trị
lao động); lắng nghe tích cực Các phương pháp, kỹ thuật: Trình bày ý kiến cá nhân; đặt câu hỏi; thảo luận nhĩm
B/ Đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa truyện trong SGK.
C/ Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- KT bài “ Nhớ Việt Bắc“
- Nêu nội dung bài thơ?
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
a) Phần giới thiệu :
b) Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc diễn cảm toàn bài giọng hồi hộp,
chậm rãûi , nhẹ nhàng
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
- Lắng nghe nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng ,
đọc đoạn văn với giọng thích hợp
- Kết hợp giải thích các từ khó trong sách
giáo khoa (dúi , thản nhiên , dành dụm … ).
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Mời 5 nhóm nối tiếp nhau đọc đồng thanh
5 đoạn
- Mời một học sinh đọc lại cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu 1 em đọc đoạn1, cả lớp đọc thầm
theo và trả lời nội dung bài:
+ Ông lão người Chăm buồn vì chuyện gì ?
+ Ông muốn con trai mình trở thành người
như thế nào ?
- 2 em đọc thuộc lòng bài thơ và TLCH
- Cả lớp theo dõi, nêu nhận xét
- Lắng nghe
- Lớp lắng nghe GV đọc mẫu
- Nối tiếp nhau, mỗi em đọc 1 câu, kết hợp luyện dọc các từ ở mục A
- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp
- Học sinh nối tiếp nhau đọc đoạn trong
bài, giải thích các từ mới (mục chú giải) và đề xuất cách đọc
- Đọc theo nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
- 5 nhóm nối tiếp đọc đồng thanh 5 đoạn của bài
- Một em đọc lại cả bài
- 1 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
+ Ông rất buồn vì con trai mình lười biếng
+ Ông muốn con mình siêng năng, chăm chỉ, biết tự mình kiếm lấy bát cơm
Trang 3- Yêu cầu 1 em đọc thành tiếng đoạn 2, cả
lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi ho
+ Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì ?
- Mời một học sinh đọc đoạn 3
+ Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm
như thế nào ?
- Yêu cầu 1 em đọc đoạn 4 và 5, cả lớp đọc
thầm:
+ Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người
con trai đã làm gì ?
+Vì sao người con trai phản ứng như vậy ?
+ Thái độ của ông lão như thế nào khi thấy
con đã thay đổi như vậy ?
+ Tìm những câu trong truyện nói lên ý
nghĩa của truyện này.
d) Luyện đọc lại :
- Đọc diễn cảm đoạn 4 và 5, nhắc nhở HS
cách đọc
- Mời 3 em thi đọc diễn cảm đoạn văn
- Mời 1 em đọc cả truyện
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
) Kể chuyện:
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:
2 H/dẫn HS kể chuyện:
Bài tập 1: - Hãy sắp xếp 5 bức tranh theo
thứ tự 5 đoạn của câu chuyện “Hũ bạc
người cha“
- Mời HS trình bày kết quả sắp xếp tranh
- Nhận xét chốt lại ý đúng
* Bài tập 2 :
- Dựa vào 5 tranh minh họa đã sắp xếp đúng
để kể lại từng đoạn truyện
- Gọi một em khá kể mẫu một đoạn
- Mời 5 em tiếp nối thi kể 5 đoạn của câu
chuyện trước lớp
- Một em đọc đoạn 2, cả lớp theo dõi và trả lời :
+ Ôâng muốn thử xem những đồng tiền đócó phải do tự tay anh con trai làm ra không Nếu đúng thì anh ta sẽ tiếc và ngược lại anh sẽ không tiếc gì cả
- 1 em đọc đoạn 3, lớp đọc thầm
+ Anh phải xay thóc thuê để kiếm ngày 2bát cơm, chỉ dám ăn 1 bát để dành một bát …
- Một học sinh đọc đoạn 4 và 5
+ Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền mà không sợ bị bỏng
+ Vì anh phải vất vả cả 3 tháng trời mới tiết
kiệm được nên anh quý và tiếc những đồng tiền mình làm ra
+ Ông lão cười chảy nước mắt vì vui mừng và cảm động trước sự thây đổi của con trai
+ "Có làm lụng vất vả mới quý đồng tiền.Hũ bạc bàn tay con"
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 3 em lên thi đọc diễn cảm đoạn văn
- 1HS đọc lại cả truyện
- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
- Lớp quan sát lần lượt 5 bức tranh đãđánh số, tự sắp xếp lại các tranh theođúng thứ tự của truyện
- 2 em nêu kết quả sắp xếp
- 1 HS khá kể mẫu một đoạn câu chuyện
- 5 em nối tiếp thi kể 5 đoạn
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện trước
Trang 4- Yêu cầu một em kể lại cả câu chuyện
- Nhận xét ghi điểm
đ) Củng cố, dặn dò :
- Em thích nhất nhân vật nào trong truyện
này ? Vì sao?
- Dặn về nhà tập kể lại truyện
lớp
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- Tự nêu ý kiến của mình
Tiết 3: Thể dục
(Giáo viên chuyên biệt: Hà Thị Chi)
Tiết 4: Toán
(Giáo viên chuyên: Hoàng Thị Phúc)
Buổi chiều
Tiết 1: Tăng cường Toán
(Giáo viên chuyên: Hoàng Thị Phúc)
Tiết 2: Tự nhiên - Xã hội
CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC
A/ Mục tiêu:
- Kể tên một số hoạt động thơng tin liên lạc: bưu điện, đài phát thanh, đài truyền hình
- Nêu ích lợi của một số hoạt động thơng tin liên lạc đối với đời sống
B/ Đồ dùng dạy - học: Một số bì thư, điện thoại đồ chơi.
C/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu nhiệm vụ của các cơ quan hành
chính, văn hóa, giáo dục, y tế
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- 2HS trả lời câu hỏi
- Lớp theo dõi
Trang 5b) Khai thác:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Bước 1 - Chia lớp thành các nhóm, mỗi
nhóm 4 học sinh
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, trả lời các câu
hỏi gợi ý sau:
+ Bạn đã đến nhà bưu điện chưa? Hãy kể về
nhữnh hoạt động diễn ra của bưu điện ?
+ Nêu ích lợi của hoạt đông bưu điện Nếu
không có hoạt động của bưu điện thì chúng ta
có nhận được những thư tín, bưu phẩm từ nơi
xa gửi về hoặc có gọi điện thoại được không?
* Bước 2 : -Yêu cầu một số cặp lên hỏi và trả
lời trước lớp
- GV kết luận: Bưu điện giúp chúng ta chuyển
tin tức, thư tín, bưu phẩm giữa các địa phương
trong nướcng giữa trong nước và nước ngoài
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
Bước 1 :
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 em, yêu cầu thảo
luận theo gợi ý :
+ Nêu nhiệm vụ và ích lợi của của hoạt
động phát thanh, truyền hình ?
Bước2
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- Nhận xét, kết luận: Đài truyền hình, đài
phát thanh là những cơ sở phát tin tức trong và
ngoài nước, giúp chúng ta biết được những
thông tin về văn hóa, giáo dục, kinh tế,
Hoạt động 3 : Chơi trò chơi " Chuyển thư"
- Nêu cách chơi và luật chơi
- Cho HS chơi thử 1 - 2 lần rồi chơi chínhthức
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Xem trước bài mới
- Các nhóm cử ra nhóm trưởng để điều khiển nhóm thảo luận theo gợi ý
- Lần lượt từng cặp lên trình bày trước lớp
- Lớp theo dõi, nhận xét bổ sung
- Tiến hành thảo luận, trao đổi theo nhóm
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả thảo luận
- Lớp nhận xét và bình chọn nhóm trả lờiđầy đủ nhất
- Tham gia chơi TC
- 2HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK
Tiết 3: Tăng cường Tiếng Việt
Trang 6Khi đói cùng một dạ Khi rét cùng chung một lòng.
- HS có ý thức giữ vở sạch sẽ, viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học:
GV: mẫu chữ hoa cỡ nhỏ, viết câu ứng dụng lên bảng phụ( bảng lớp)
HS: Bảng con, vở Luyện viết
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra.
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Hôm nay các em sẽ luyện viết chữ K hoa thông qua viết chữ hoa và câu ứng dụng
GV ghi đề bài lên bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết bảng con:
a Hướng dẫn HS viết chữ hoa: K
- HS quan sát, nhận xét:
?Chữ hoa K gồm mấy mét? Đó là những nét nào?
- HS nhận xét về độ cao, cách viết chữ hoa K.
- GV nêu cách viết và viết mẫu; HS theo dõi :
K
- HS viết vào bảng con, GV nhận xét và yêu cầu HS viết sai viết lại cho đúng
b Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng:
- 2 HS đọc ứng dụng
- GV giúp HS hiểu câu ứng dụng: (Là anh em trong một nhà phải thương yêu, giúp đỡ
nhau, có giỏi thì ra ngoài phân bua lí lẻ) và hướng dẫn HS viết câu ứng dụng:
Khi đói cùng một dạ Khi rét cùng chung một lòng.
? Trong c©u øng dông, c¸c ch÷ cã chiÒu cao nh thÕ nµo?
(K , h, g, l cao 2,5 li, chữ d cao 2 li; chữ t cao 1,5 li; các con chữ còn lại cao 1li)
? Khoảng cách giữa các tiếng như thế nào?
( khoảng cách giữa các tiếng bằng khoảng cách viết chữ o)
- HS viết vào bảng con các chữ: Khi
- GV theo dõi chỉnh sửa
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết vào vở luyện viết
- 01 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
Yêu cầu HS mở vở luyện viết và quan sát bài viết mẫu trong vở, sau đó nêu yêu cầu viết:
+ Tự viết chữ 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ 3 lần kiểu đứng, 1 lần kiểu nghiêng
- HS viết vào vở luyện viết
- GV theo dõi, hướng dẫn các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ.Trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu
Trang 7Tiết 4: Tăng cường Tiếng Việt
Luyện đọc + kể: (tiết 43+ 44)
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I Yêu cầu:
- HS đọc trơi chảy tồn bài, biết đọc phân biệt nhân vật và giọng người dẫn truyện
- HS kể được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ HS khá giỏi kể được tồn bộ câu chuyện
- Giáo dục HS phải biết yêu quý và trân trọng giá trị lao động, khơng phung phí
II Đồ dùng dạy học:
- Các câu cần luyện đọc ghi lên bảng
- Tranh minh hoạ cho phần kể chuyện
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc;
5HS nối tiếp nhau đọc 5đoạn của bài
HS nêu giọng đọc của từng đoạn và giọng đọc của các nhân vật trong truyện
Cần chú ý đọc đúng giọng của nhân vật:
Giọng ơng lão: khuyên bảo khi đưa tiền cho con; giọng nghiêm khắc khi vứt tiền xuống ao; cảm động khi thấy con đã biết quý trọng đồng tiền do mình vất vả làm ra; giọng ân cần khi trao hũ bạc cho người con.
HS luyện đọc theo nhĩm
5HS nối tiếp đọc 5 đoạn câu chuyện
Cả lớp bình chọn nhĩm đọc hay GV nhận xét, ghi điểm và tuyên dương HS đọc hay
Hoạt động 3: Hướng dẫn H luyện kể chuyện:
GV yêu cầu 1HS nêu yêu cầu kể chuyện:
Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh minh hoạ
- HS sắp xếp trình tự tranh theo nội dung câu chuyện: (Tranh 1 là tranh 3; tranh 2 là tranh 5; tranh 3 là tranh 4; tranh 4 là tranh 1; tranh 5 là tranh 2)
- Tranh 1 minh họa điều gì? ( Anh con trai lười biếng chỉ ngủ, cịn cha già thì cịng lưng làm việc.)
Câu chuyện cĩ ý nghiã gì? Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
( Hai bàn tay chính là nguồn tạo ra của cải Câu chuyện khuyên chúng ta cần phải biết quý trọng giá trị lao động)
GV nhận xét tiết học
HS về nhà đọc và tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Trang 8Ngày soạn: 29/11/2010 Ngày giảng: Thứ ba, ngày 30 tháng 11 năm 2010
* Buổi sáng
Tiết 1: Tập đọc:
NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN
A/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng một số từ ngữ tả nhà rơng Tây Nguyên
- Hiểu đặc điểm của nhà rơng và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây Nguyên gắn với nhà rơng (trả lời các CH trong SGK)
B/ Đồ dùng dạy - học: Ảnh minh họa nhà rông trong sách giáo khoa.
C/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS tiếp nối kể 3 đoạn ( đoạn 3, 4, 5)
của câu chuyện Hũ bạc của người cha và
TLCH: Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc :
* Đọc diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu GV sửa
sai cho các em
- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước
lớp
- Kết hợp hướng dẫn đọc đúng các câu và
kết hợp giải nghĩa thêm các từ như : rông
chiêng , nông cụ …
- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh toàn bài
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1
+ Vì sao nhà rông phải chắc cao ?
- 1HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm
+ Gian đầu của nhà rông được trang trí như
thế nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và 4
- 3 HS kể lại 3 đoạn của câu chuyện và TLCH
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp theo dõi lắng nghe đọc mẫu để nắm được cách đọc đúng của bài văn miêu tả
- nối tiếp nhau đọc từng câu trước lớp Luyện đọc các từ ở mục A
- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn của bài Tìm hiểu nghĩa các từ ở mục chú giải
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh lại cả bài
- Lớp đọc thầm đoạn 1 của bài + Vì để dùng lâu dài, chịu được gió bão, chứa được nhiều người, để voi đi không đụng , ngọn giáo không vướng mái …
- Một em đọc đoạn 2, lớp đọc thầm + Gian đầu thờ thần làng nên trang trí rấtnghiêm trang
- Lớp đọc thầm đoạn 3 và 4
Trang 9+ Vì sao nói gian giữa là trung tâm của nhà
rông ?
+ Từ gian thứ 3 dùng để làm gì?
+ Em nghĩ gì về nhà rông Tây Nguyên sau khi
đã xem tranh, đọc bài giới thiệu nhà rông?
- Giáo viên tổng kết nội dung bài
d) Luyện đọc lại :
- Đọc diến cảm bài văn
- Mời 4 HS tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn của
bài
- Mời 2HS thi đọc lại cả bài
- Nhận xét, bình chọn em đọc hay nhất
đ) Củng cố - Dặn dò:
- Sau khi học bài này em có suy nghĩ gì?
- Nhận xét đánh giá giờ học
- Dặn dò học sinh về nhà đọc lại bài
+ Vì gian giữa là nơi có bếp lửa, nơi cácgià làng thường tụ họp để bàn việc lớn, + Là nơi ngủ tập trung của trai làng từ 16tuổi chưa lập gia đình để bảo vệ buôn làng
- Rất độc đáo, lạ mắt / Rất tiện lợi với người Tây Nguyên …
- Lớp lắng nghe GV đọc bài
- 4 em lên thi đọc 4 đoạn của bài
- 2 em thi đọc cả bài
- Lớp lắng nghe, bình chọn bạn đọc hay nhất
Tiết 2: Tập làm văn:
NGHE- KỂ: GIẤU CÀY GIỚI THIỆU VỀ TỔ EM
A/ Mục tiêu:
- Nghe - kể lại câu chuyện Giấu cày (BT1)
- Viết một đoạn văn ngắn(khoảng 5 câu) giới thiệu về tổ của mình (BT2)
B/ Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh họa truyện cười Giấu cày trong SGK, chép sẵn gợi ý kể chuyện (BT1)
C/ Các hoạt động dạy - học: :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1HS kể lại truyện vui Tôi cũng như bác
- Gọi 3HS đọc đoạn văn đã viết ở tiết trước
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài :
b) Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1 : - Gọi 2 học sinh đọc bài tập.
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và đọc
câu hỏi gợi ý
- 1HS kể chuyện
- 3HS đọc bài văn của mình
- Lớp theo dõi bạn trình bày, nhận xét
- Hai em đọc lại đề bài tập làm văn
- Đọc thầm câu hỏi gợi ý và kết hợp quan sát tranh minh họa
Trang 10- Giáo viên kể chuyện làn 1.
+ Bác nông dân đang làm gì ?
+ KHi được gọi về ăn cơm bác nông dân trả
lời như thế nào?
+ Vì sao bác bị vợ trách ?
+Thấy mất cày bác đã làm gì ?
- Kể lại câu chuyện lần 2.
- Yêu cầu một học sinh giỏi kể lại
- Yêu cầu từng cặp tập kể
- Mời bốn em nhìn bảng thi kể lại câu chuyện
trước lớp
- Giáo viên lắng nghe và nhận xét
+ Câu chuyện này buồn cười ở chỗ nào ?
Bài tập 2 :
- Gọi 1 học sinh đọc bài 2
- Nhắc học sinh dựa vào bài tập nói tiết trước
để viết bài
- Yêu cầu lớp viết bài vào vở
- Mời 5 – 7 em thi đọc bài văn của mình trước
lớp - Nhận xét, chấm điểm
c) Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà chuẩn bị tốt cho tiết sau
- Lắng nghe giáo viên kể chuyện + Bác nông dân đang cày ruộng + Khi được gọi về ăn cơm bác hét to : Để tôi giấu cái cày vào bụi đã !
+ Vì dấu cày mà la to như vậy thì kẻ giansẽ biết chỗ giấu và lấy mất cày
+ Nhìn trước, nhìn sau không có ai bác mới ghé tai vợ nói nhỏ : - Nó lấy mất cái cày rồi
- Lớp theo dõi giáo viên kể lần 2
- Một em lên kể lại câu chuyện
- Từng cặp kể cho nhau nghe
- 4 em thi kể lại câu chuyện trước lớp
+ Khi đáng nói nhỏ thì không nói còn khikhông đáng nói nhỏ thì lại nói nhỏ
- Một học sinh đọc đề bài tập 2
- Nêu nội dung yêu cầu của bài tập Quan sát mẫu các câu hỏi gợi ý và dựa vào tiết làm văn trước để viết vào vở đoạn văn giới thiệu về tổ của mình
- 5 - 7 em thi đọc đoạn văn trước lớp
- Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạn làm tốt nhất
Đồ dùng dạy - học : Bảng lớpï viết 2 lần các từ ngữ trong bài tập 2.
C/ Các hoạt động dạy - học: :
Trang 111 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy viết các từ sau: tim, nhiễm bệnh, tiền bạc
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị :
- Giáo viên đọc bài một lượt
- Yêu cầu 2 em đọc lại bài
+ Bài viết có câu nào là lời của người cha? Ta
viết như thế nào ?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ?
- Yêu cầu HS luyện viết các chữ khó trên bảng
con
- Giáo viên nhận xét đánh giá
* Đọc cho học sinh viết vào vở
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : - Nêu yêu cầu của bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Mời 2 nhóm, mỗi nhóm 4 em lên bảng thi làm
đúng, làm nhanh
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3 : - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 3b.
- Yêu cầu các nhóm làm vào VBT
- Gọi HS nêu kết quả làm bài
- GV chốt lại lời giải đúng
- Gọi 1 số em đọc đoạn truyện đã hoàn chỉnh
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết
sai
- 2HS lên bảng viết
- Cả lớp viết vào bảng con
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- 2 em đọc lại bài Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
+ Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng,gạch đầu dòng
+ Chữ đầu dòng, đầu câu phải viết hoa
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con
- Cả lớp nghe - viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Học sinh đọc thầm ND bài, làm vào VBT
- 2 nhóm lên thi làm bài
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc
- 5HS đọc lại kết quả trên bảng
- Lớp sửa bài theo lời giải đúng:
mũi dao , con muỗi , hạt muối , múi
bưởi , núi lửa , nuôi nấng , tuổi trẻ , tủi thân
- Hai học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Lớp thực hiện làm vào vở bài tập
- 3 em nêu miệng kết quả
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- 5 – 6 em đọc lại kết quả trên bảng
mật - nhất – gấc
- Cả lớp chữa bài vào vở
Buổi chiều
Trang 12Tiết 1: Tăng cường Tiếng Việt
Luyện Tập làm văn (tiết 15)
NGHE- KỂ: GIẤU CÀY GIỚI THIỆU VỀ TỔ EM
A/ Mục tiêu:
- Nghe - kể lại câu chuyện Giấu cày (BT1)
- Viết một đoạn văn ngắn(khoảng 5 câu) giới thiệu về tổ của mình (BT2)
B/ Đồ dùng dạy - học: -Tranh minh họa truyện cười Giấu cày trong SGK, chép sẵn gợi ý
kể chuyện ( BT1)
C/ Các hoạt động dạy - học: :
* Bài mới:
a/ Giới thiệu bài :
b) Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1 : - Gọi 2 học sinh đọc bài tập.
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và đọc
câu hỏi gợi ý
- Giáo viên kể chuyện làn 1
+ Bác nông dân đang làm gì ?
+ KHi được gọi về ăn cơm bác nông dân trả
lời như thế nào?
+ Vì sao bác bị vợ trách ?
+Thấy mất cày bác đã làm gì ?
- Kể lại câu chuyện lần 2.
- Yêu cầu một học sinh giỏi kể lại
- Yêu cầu từng cặp tập kể
- Mời bốn em nhìn bảng thi kể lại câu chuyện
trước lớp
- Giáo viên lắng nghe và nhận xét
+ Câu chuyện này buồn cười ở chỗ nào ?
Bài tập 2 :
- Gọi 1 học sinh đọc bài 2
- Nhắc học sinh dựa vào bài tập nói tiết trước
để viết bài
- Yêu cầu lớp viết bài vào vở
- Mời 5 – 7 em thi đọc bài văn của mình trước
- Hai em đọc lại đề bài tập làm văn
- Đọc thầm câu hỏi gợi ý và kết hợp quan sát tranh minh họa
- Lắng nghe giáo viên kể chuyện + Bác nông dân đang cày ruộng + Khi được gọi về ăn cơm bác hét to : Để tôi giấu cái cày vào bụi đã !
+ Vì dấu cày mà la to như vậy thì kẻ giansẽ biết chỗ giấu và lấy mất cày
+ Nhìn trước, nhìn sau không có ai bác mới ghé tai vợ nói nhỏ : - Nó lấy mất cái cày rồi
- Lớp theo dõi giáo viên kể lần 2
- Một em lên kể lại câu chuyện
- Từng cặp kể cho nhau nghe
- 4 em thi kể lại câu chuyện trước lớp
+ Khi đáng nói nhỏ thì không nói còn khikhông đáng nói nhỏ thì lại nói nhỏ
- Một học sinh đọc đề bài tập 2
- Nêu nội dung yêu cầu của bài tập Quan sát mẫu các câu hỏi gợi ý và dựa vào tiết làm văn trước để viết vào vở đoạn văn giới thiệu về tổ của mình
- 5 - 7 em thi đọc đoạn văn trước lớp
Trang 13lớp - Nhận xét, chấm điểm
c) Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà chuẩn bị tốt cho tiết sau
- Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạn làm tốt nhất
Tiết 2: Tăng cường Tiếng Việt
B/ Đồ dùng dạy - học: Bảng lớpï viết 2 lần các từ ngữ trong bài tập 2.
C/ Các hoạt động dạy - học: :
* Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị :
- Giáo viên đọc bài một lượt
- Yêu cầu 2 em đọc lại bài
+ Bài viết có câu nào là lời của người cha? Ta
viết như thế nào ?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ?
- Yêu cầu HS luyện viết các chữ khó trên bảng
con
- Giáo viên nhận xét đánh giá
* Đọc cho học sinh viết vào vở
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : - Nêu yêu cầu của bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Mời 2 nhóm, mỗi nhóm 4 em lên bảng thi làm
đúng, làm nhanh
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- 2 em đọc lại bài Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
+ Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng,gạch đầu dòng
+ Chữ đầu dòng, đầu câu phải viết hoa
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con
- Cả lớp nghe - viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Học sinh đọc thầm ND bài, làm vào VBT
- 2 nhóm lên thi làm bài
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc
- 5HS đọc lại kết quả trên bảng
- Lớp sửa bài theo lời giải đúng:
mũi dao , con muỗi , hạt muối , múi
Trang 14Bài 3 : - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 3b.
- Yêu cầu các nhóm làm vào VBT
- Gọi HS nêu kết quả làm bài
- GV chốt lại lời giải đúng
- Gọi 1 số em đọc đoạn truyện đã hoàn chỉnh
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết
sai
bưởi , núi lửa , nuôi nấng , tuổi trẻ , tủi thân
- Hai học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Lớp thực hiện làm vào vở bài tập
- 3 em nêu miệng kết quả
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- 5 – 6 em đọc lại kết quả trên bảng
mật - nhất – gấc
- Cả lớp chữa bài vào vở
Tiết 3: Tăng cường Toán
(Giáo viên chuyên: Hoàng Thị Phúc)
Ngày soạn: 29/11/2010 Ngày giảng: Thứ tư, ngày 01 tháng 12 năm 2010
* Buổi sáng
Tiết 1: Toán
(Giáo viên chuyên: Hoàng Thị Phúc)
Tiết 2: Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ DÂN TỘC LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH
A/ Mục tiêu :
- Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta (BT1)
- Điền đúng từ ngữ thích hợp vào chỗ trống (BT2)
- Dựa theo tranh gợi ý, viết hoặc nĩi được câu cĩ hình ảnh so sánh (BT3)
- Điền được từ ngữ thích hợp vào câu cĩ hình ảnh so sánh (BT4)
B/ Đồ dùng dạy - học:
- Viết sẵn tên 1 số dân tộc thiểu số phân theo khu vực: Bắc, Trung, Nam
- Viết sẵn 4 câu văn ở BT2, ba câu văn ở BT4 Tranh minh họa BT3
C/ Các hoạt động dạy - học: :
Trang 151 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2 em làm lại bài tập 2, ba câu
văn ở BT4
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: -Yêu cầu đọc nội dung bài tập 1
- Yêu cầu các nhóm làm bài vào tờ giấy to,
xong dán bài trên bảng
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
- Dán băng giấy viết tên 1 số dân tộc chia
theo khu vực, chỉ vào bản đồ nơi cư trú của
dân tộc đó
- Cho HS viết vào VBT tên các dân tộc
Bài 2 : - Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài,
cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu thực hiện vào VBT
- Mời 3 em lên bảng điền từ, đọc kết quả
- Giáo viên theo dõi nhận xét
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 3
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Mời 4 em tiếp nối nói tên từng cặp sự vật
được so sánh với nhau trong từng bức tranh
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài 4:
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài tập 4
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
-Hai em lên bảng làm bài
- Lớp theo dõi,nhận xét bài bạn
- Cả lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em đọc yêu cầu bài: Kể tên 1 số dân tộc thiểu số ở nước ta mà em biết
- HS làm bài theo nhóm: thảo luận, viết nhanh tên các dân tộc thiểu số ở giấy
- Đại diện mỗi nhóm dán bài lên bảng, đọckết quả
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc
- Cả lớp viết tên các dân tộc vào VBT theolời giải đúng:
+ Tày , Nùng , Thái , Mường , Dao , Hmông ,
+ Vân Kiều, Cơ - ho, Khơ - mú, Ê - đê, Ba
- na+ Khơ - me, Hoc, xtriêng,
- Một em đọc bài tập Lớp đọc thầm
- Cả lớp làm bài
- 3 em lên bảng điền từ, lớp nhận xét bổ sung
Các từ có thể điền vào chỗ trống trong
bài là: Bậc thang ; Nhà rông ; Nhà sàn ;
Chăm.
- Học sinh đọc nội dung bài tập 3
- 4 em nêu tên từng cặp sự vật được so sánh với nhau Lớp bổ sung:
+ Trăng tròn như quả bóng / trăng rằm trònxoe như quả bóng
+ Mặt bé tươi như hoa / Bé cười tươi như hoa
+ Đèn sáng như sao / Đèn điện sáng như sao trên trời
+ Đất nước ta cong cong hình chữ S
- Học sinh đọc nội dung bài tập 4
- Cả lớp tự làm bài
Trang 16- Mời HS tiếp nối đọc bài làm.
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng, điền
TN đúng vào các câu văn trên bảng
d) Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- 3 em nối tiếp dọc bài làm của mình, lớp nhận xét bổ sung
Các từ cần điền: như núi Thái Sơn - như nước trong nguồn chảy ra - bôi mỡ - núi (trái núi)
- 2 em nhắc lại tên một số dân tộc thiếu số
ở nước ta
B/ Đồ dùng dạy - học :
Mẫu chữ viết hoa L; mẫu tên riêng Lê Lợi và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ ô li
C/ Các hoạt động dạy - học::
1 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở
bài trước
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn viết trên bảng con
* Luyện viết chữ hoa :
- Yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong bài
- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết từng
chữ
- Yêu cầu HS tập viết vào bảng con chữ L
* Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng):
- Yêu cầu đọc từ ứng dụng
- Giới thiệu : Lê Lợi là một anh hùng của dân
tộc có công đánh đuổi giặc Minh và lập triều
đình nhà Lê
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con
* Luyện viết câu ứng dụng :
- Yêu cầu một học sinh đọc câu ứng dụng
+ Câu tục khuyên chúng ta điều gì?
- 1HS nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
- Lớp viết vào bảng con: Yết Kiêu, Khi
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu
- Chữ hoa có trong bài: L
- Học sinh theo dõi
- Lớp thực hiện viết vào bảng con
- Một học sinh đọc từ ứng dụng: Lê Lợi
- Lắng nghe
- Tập viết trên bảng con: Lê lợi
- 1 em đọc câu ứng dụng:
Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
+ Khuyên mọi người nói năng phải biết lựa chọn lời nói, để người nghe cảm thấy dễ chịu, hài lòng
Trang 17- Yêu cầu HS luyện viết trên bảng con những
chư hoa có trong câu ứng dụng
c) Hướng dẫn viết vào vở :
- Nêu yêu cầu viết chữ L một dòng cỡ nhỏ
- Viết tên riêng Lê Lợi 2 dòng cỡ nhỏ
- Viết câu tục ngữ 2 lần
- Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết , cách
viết các con chữ và câu ứng dụng đúng mẫu
d/ Chấm chữa bài
đ/ Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà luyện viết thêm
- Tập viết trên bảng con: Lời nói, Lựa lời
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên
- Nghe GV nhận xét để rút kinh nghiệm
Tiết 4: Đạo đức:
QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ LÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (tiết 2)
A/ Mục tiêu:
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xĩm láng giềng
- Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xĩm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- Biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xĩm láng giềng
* GD kỹ năng sống: kỹ năng lắng nghe ý kiến của hàng xĩm, thể hiện sự cảm thơng
với hàng xĩm; Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ hàng xĩm trong những việcvừa sức
Các phương pháp, kỹ thuật: Trình bày 1 phút; thảo luận; dự án
B/ Đồ dùng dạy - học:
- Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về chủ đề bài học
C/ Các hoạt động dạy - học:
* Hoạt động 1: Giới thiệu tư liệu sưu tầm
được về chủ đề bài học
- Yêu cầu HS trưng bày các tranh vẽ, các
bài thơ, ca dao, tục ngữ mà các em đã sưu
tầm được theo tổ
- Mời đại diện từng tổ lên trình bày trước
lớp
-Tổng kết, biếu dương những cá nhân, tổ
đã sưu được nhiều tài liệu và trình bày tốt
* Hoạt động 2: Đánh giá hành vi.
- Nêu yêu cầu BT4 - VBT
- Các tổ trưng bày các tranh vẽ, bài thơ,
- Đại diện từng tổ lên trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét bình chọn tổ sưu tầm được nhiều và trình bày tốt nhất
- Các nhóm thảo luận
Trang 18- Chia nhóm, yêu thảo luận nhóm.
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- KL: Các việc a, d, e, g là những việc làm
tốt thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng
xóm ; Các việc b, c, đ là những việc không
nên làm
- Cho HS liên hệ theo các việc làm trên
* Hoạt động 3: Xử lý tình huống và đóng
vai
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận, xử lý 1 tình
huống rồi đóng vai (BT5 - VBT)
- Mời các nhóm lên đóng vai
- Nhận xét, KL
- Gọi HS nhắc lại phần kết luận
* Dặn dò: Về nhà thực hiện đúng những
điều đã được học
- Lần lượt từng đại diện lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS tự liên hệ
- Các nhóm thảo luận, xử lý tình huống và chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- Cả lớp nhận xét về cách ứng xử của từng nhóm
- HS đọc phần luận trên bảng
Buổi chiều
Tiết 1: Tăng cường Tiếng Việt
Luyện luyện từ và câu (tiết 15)
TỪ NGỮ VỀ DÂN TỘC LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH
A/ Mục tiêu :
- Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta (BT1)
- Điền đúng từ ngữ thích hợp vào chỗ trống (BT2)
- Dựa theo tranh gợi ý, viết hoặc nĩi được câu cĩ hình ảnh so sánh (BT3)
- Điền được từ ngữ thích hợp vào câu cĩ hình ảnh so sánh (BT4)
B/ Đồ dùng dạy - học:
- Viết sẵn tên 1 số dân tộc thiểu số phân theo khu vực: Bắc, Trung, Nam
- Viết sẵn 4 câu văn ở BT2, ba câu văn ở BT4 Tranh minh họa BT3
C/ Các hoạt động dạy - học: :
* Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: -Yêu cầu đọc nội dung bài tập 1
- Cả lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em đọc yêu cầu bài: Kể tên 1 số
Trang 19- Yêu cầu các nhóm làm bài vào tờ giấy to,
xong dán bài trên bảng
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
- Dán băng giấy viết tên 1 số dân tộc chia
theo khu vực, chỉ vào bản đồ nơi cư trú của
dân tộc đó
- Cho HS viết vào VBT tên các dân tộc
Bài 2 : - Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài,
cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu thực hiện vào VBT
- Mời 3 em lên bảng điền từ, đọc kết quả
- Giáo viên theo dõi nhận xét
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 3
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Mời 4 em tiếp nối nói tên từng cặp sự vật
được so sánh với nhau trong từng bức tranh
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài 4:
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài tập 4
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Mời HS tiếp nối đọc bài làm
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng, điền
TN đúng vào các câu văn trên bảng
d) Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
dân tộc thiểu số ở nước ta mà em biết
- HS làm bài theo nhóm: thảo luận, viết nhanh tên các dân tộc thiểu số ở giấy
- Đại diện mỗi nhóm dán bài lên bảng, đọckết quả
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc
- Cả lớp viết tên các dân tộc vào VBT theolời giải đúng:
+ Tày , Nùng , Thái , Mường , Dao , Hmông ,
+ Vân Kiều, Cơ - ho, Khơ - mú, Ê - đê, Ba
- na+ Khơ - me, Hoc, xtriêng,
- Một em đọc bài tập Lớp đọc thầm
- Cả lớp làm bài
- 3 em lên bảng điền từ, lớp nhận xét bổ sung
Các từ có thể điền vào chỗ trống trong
bài là: Bậc thang ; Nhà rông ; Nhà sàn ;
Chăm.
- Học sinh đọc nội dung bài tập 3
- 4 em nêu tên từng cặp sự vật được so sánh với nhau Lớp bổ sung:
+ Trăng tròn như quả bóng / trăng rằm trònxoe như quả bóng
+ Mặt bé tươi như hoa / Bé cười tươi như hoa
+ Đèn sáng như sao / Đèn điện sáng như sao trên trời
+ Đất nước ta cong cong hình chữ S
- Học sinh đọc nội dung bài tập 4
- Cả lớp tự làm bài
- 3 em nối tiếp dọc bài làm của mình, lớp nhận xét bổ sung
Các từ cần điền: như núi Thái Sơn - như nước trong nguồn chảy ra - bôi mỡ - núi (trái núi)
- 2 em nhắc lại tên một số dân tộc thiếu số
ở nước ta
Trang 20Tiết 2: Tăng cường Toán
(Giáo viên chuyên: Hoàng Thị Phúc)
Tiết 3+ 4: Hoạt động Sao nhi đồng
(Phụ trách Sao; TPT Đội)
Ngày soạn: 01/12/2010 Ngày giảng: Thứ năm, ngày 02 tháng 12 năm 2010
* Buổi sáng
Tiết 1: Toán
(Giáo viên chuyên: Hoàng Thị Phúc)
Tiết 2: Mỹ thuật
(Giáo viên chuyên biệt: Đ/c Lê Hùng Mạnh)
Tiết 3: Chính tả(Nghe - viết)
NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN
A/ Mục tiêu
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày sạch sẽ đúng đúng quy định
- Làm đúng bài tập điền tiếng cĩ vần ui/ươi (điền 4 trong 6 tiếng)
- Làm đùng BT3 ý a/b
B/ Đồ dùng dạy - học:
- 3 băng giấy viết 6 từ của BT2
- 4 băng giấy viết 4 từ ở bài tập 3b
C/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc cho HS viết các từ sau: mũi dao, con
muỗi, tủi thân, bỏ sót, đồ xôi
- 2HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
Trang 21- Nhaôn xeùt ñaùnh giaù.
2.Baøi môùi:
a) Giôùi thieôu baøi
b) Höôùng daên nghe - vieât :
* Höôùng daên chuaơn bò :
- Ñóc ñoán chính tạ
- Yeđu caău hai hóc sinh ñóc lái
- Lôùp theo doõi ñóc thaăm vaø trạ lôøi cađu hoûi :
+ Ñoán vaín goăm coù maây cađu ?
+ Nhöõng töø naøo trong ñoán vaín hay vieât sai
chính tạ?
+ Nhöõng chöõ naøo caăn vieât hoa ?
- Yeđu caău hóc sinh laẫy bạng taôp vieât caùc tieâng
khoù
* Ñóc cho HS vieât baøi vaøo vôû
* Chaâm, chöõa baøi
c/ Höôùng daên laøm baøi taôp
Baøi 2 : - Neđu yeđu caău cụa baøi taôp
- Treo caùc tôø giaây ñaõ cheùp saün baøi taôp 2 leđn
- Yeđu caău HS ñóc thaăm yeđu caău baøi vaø laøm
baøi caù nhađn
- Môøi 2 nhoùm, moêi nhoùm 6 em leđn bạng noâi
tieâp nhau thi laøm baøi nhanh
- Nhaôn xeùt, choât lái lôøi giại ñuùng
- Môøi 5 – 7 em ñóc lái keât quạ
Baøi 3 :
- Gói HS yeđu caău cụa baøi taôp
- Yeđu caău HS laøm baøi caù nhađn
- Chia bạng lôùp thaønh 3 phaăn
- Môøi 3 nhoùm, moêi nhoùm 4 em leđn chôi troø
chôi thi tieâp söùc
- Nhaôn xeùt, bình chón nhoùm thaĩng cuoôc
- Yeđu caău lôùp chöõa baøi vaøo vôû
d) Cụng coâ - Daịn doø:
- Nhaôn xeùt ñaùnh giaù tieât hóc
- Daịn veă nhaø hóc baøi vaø xem tröôùc baøi môùi
-Lôùp laĩng nghe giôùi thieôu baøi -Hai em nhaĩc lái töïa baøi
- Cạ lôùp theo doõi giaùo vieđn ñóc baøi
- 2HS ñóc lái baøi
- Cạ lôùp ñóc thaăm
+ Chöõ ñaău cađu vaø teđn rieđng Tađy Nguyeđn
- Lôùp neđu ra moôt soâ tieâng khoù vaø thöïc hieôn vieât vaøo bạng con
- Cạ lôùp nghe - vieât baøi
- Laĩng nghe giaùo vieđn ñóc ñeơ soaùt vaø töïsöûa loêi baỉng buùt chì
- Cạ lôùp ñóc thaăm yeđu caău baøi vaø töï laømvaøo VBT
- 2 nhoùm leđn bạng thi laøm baøi
- Lôùp nhaôn xeùt, bình chón nhoùm thaĩng cuoôc
- Töï söûa baøi vaøo vôû (neâu sai)
Khung cöûi , maùt röôïi , cuôõi ngöïa göûi thö , söôûi aâm , töôùi cađy
- 5 - 7 em ñóc lái keât quạ
- Moôt hóc sinh neđu yeđu caău baøi taôp
- HS laøm baøi CN
- 3 nhoùm leđn tham gia chôi TC
Sađu Sađu bó , chim sađu ,sađu
xa ,sađu saĩc , sađu roông …Xađu Xađu kim , xađu chuoêi , xađu
caù , xađu baùnh , xađu xeù
- Cạ lôùp coơ vuõ, bình chón nhoùm laøm baøi ñuùng, nhanh
Trang 22Tiết 4: Tự nhiên và xã hội
HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP
A/ Mục tiêu: Học sinh biết:
- Kể tên một số hoạt động nơng nghiệp
- Nêu ích lợi của hoạt động nơng nghiệp
- Giới thiệu một hoạt động nơng nghiệp cụ thể
* GD bảo vệ mơi trường: Biết các hoạt động Nơng nghiệp, lợi ích và một số tác hại
(nếu thực hiện sai) của các hoạt động đĩ
Mức độ tích hợp: Liên hệ
* GD kỹ năng sống: Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin: Quan sát, tìm kiếm thơng
tin về hoạt động nơng nghiệp nơi mình đang sống Tổng hợp, sắp xếp các thơng tin về hoạt động nơng nghiệp nơi mình sống
Các phương pháp, kỹ thuật: Nhĩm; theo cặp, trưng bày triển lãm
B/ Đồ dùng dạy - học:
- Các hình trang 58, 59; tranh ảnh sưu tầm về các hoạt động nông nghiệp
C/ Hoạt đông dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy kể tên các cơ sở thông tin liên lạc mà
* Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm
Bước : - Chia lớp thành các nhóm, mỗi
nhóm 4 học sinh
- Yêu cầu các nhóm quan sát trả lời các câu
hỏi gợi ý:
+ Kể tên các hoạt động được giói thiệu trong
- KL: Các hoạt động: trồng trọt, chăn nuôi,
đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, trồng
rừng được gọi là hoạt động nông nghiệp
* Hoạt động 2
- 2 em trả lời câu hỏi
- lớp theo dõi, nhận xét ý kiến của bạn
- Lớp theo dõi
- Ngồi theo nhóm
- Các nhóm cử ra nhóm trưởng để điều khiển nhóm thảo luận và hoàn thành bài tập trong phiếu
- Lần lượt đại diện từng nhóm lên trình bày trước lớp, các nhóm khác bổ sung trồng ngô , khoai , sắn , chè , chăn nuôi trâu bò …
Trang 23Bước 1 : Làm việc theo cặp
- Yêu cầu từng cặp học sinh trao đổi theo gợi
ý :
- Hãy kể cho nhau nghe về các hoạt động
nông nghiệp nơi bạn đang ở ?
Bước 1: - Chia lớp thành 4 nhóm phát cho
mỗi nhóm một tờ giấy
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và trình bày
tranh ảnh sưu tầm được trên tờ giấy
Bước 2:
- Mời từng nhóm treo tranh ở bảng lớp, bình
luận tranh của từng nhóm
- Nhận xét, đánh giá
c) Củng cố - Dặn dò:
- Cho liên hệ với cuộc sống hàng ngày
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới
- Tiến hành thảo luận theo từng cặp trao đổi và nói cho nhau nghe về các hoạt độngnông nghiệp nơi mình đang ở
- Lần lượt một số cặp lên trình bày trước lớp
- Lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
- Lớp chia ra các nhóm để thảo luận , trao đổi và trình bày các bức tranh lên tờ giấy lớn
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày và giới thiệu về các hoạt động nông nghiệp trước lớp
- Lớp quan sát nhận xét và bình chọn
Buổi chiều
Tiết 1: Âm nhạc
(Giáo viên chuyên biệt: Đ/c Hoàng Thị Yến)
Tiết 2: Tăng cường Toán
(Giáo viên chuyên: Hoàng Thị Phúc)
Tiết 3: Tăng cường Tiếng Việt
Luyện Tập viết (tiết 15)
ÔN CHỮ HOA L
A/ Mục tiêu:
Viết đúng chữ hoa L (2 dịng); viết đúng tên riêng: Lê Lợi (1 dịng) và câu ứng dụng: Lời nĩi cho vừa lịng nhau (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ.
B/ Đồ dùng dạy - học :
Mẫu chữ viết hoa L; mẫu tên riêng Lê Lợi và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ ô li
C/ Các hoạt động dạy - học::
Trang 24Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở
bài trước
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn viết trên bảng con
* Luyện viết chữ hoa :
- Yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong bài
- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết từng
chữ
- Yêu cầu HS tập viết vào bảng con chữ L
* Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng):
- Yêu cầu đọc từ ứng dụng
- Giới thiệu : Lê Lợi là một anh hùng của dân
tộc có công đánh đuổi giặc Minh và lập triều
đình nhà Lê
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con
* Luyện viết câu ứng dụng :
- Yêu cầu một học sinh đọc câu ứng dụng
+ Câu tục khuyên chúng ta điều gì?
- Yêu cầu HS luyện viết trên bảng con những
chư hoa có trong câu ứng dụng
c) Hướng dẫn viết vào vở :
- Nêu yêu cầu viết chữ L một dòng cỡ nhỏ
- Viết tên riêng Lê Lợi 2 dòng cỡ nhỏ
- Viết câu tục ngữ 2 lần
- Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết , cách
viết các con chữ và câu ứng dụng đúng mẫu
d/ Chấm chữa bài
đ/ Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà luyện viết thêm
- 1HS nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
- Lớp viết vào bảng con: Yết Kiêu, Khi
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu
- Chữ hoa có trong bài: L
- Học sinh theo dõi
- Lớp thực hiện viết vào bảng con
- Một học sinh đọc từ ứng dụng: Lê Lợi
- Lắng nghe
- Tập viết trên bảng con: Lê lợi
- 1 em đọc câu ứng dụng:
Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
+ Khuyên mọi người nói năng phải biết lựa chọn lời nói, để người nghe cảm thấy dễ chịu, hài lòng
- Tập viết trên bảng con: Lời nói, Lựa lời
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên
- Nghe GV nhận xét để rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 01/12/2010 Ngày giảng: Thứ sáu, ngày 03 tháng 12 năm 2010
Trang 25
* Buổi sáng
Tiết 1: Thể dục
(Giáo viên chuyên biệt: Hà Thị Chi)
Tiết 2: Thủ công
B/ Đồ dùng dạy - học : Mẫu của chữ V đã dán và mẫu chữ V cắt từ giấy để rời Tranh
quy trình kẻ, cắt, dán chữ V, giấy thủ công , bút màu, kéo thủ công.
C/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát
- Cho học sinh quan sát mẫu chữ V và nêu
nhận xét:
+ Nét chữ rộng mấy ô?
+ Hãy so sánh nửa bên phải và nửa bên trái
của chữ V?
+ Nếu gấp đôi chữ V theo chiều dọc thì nửa
bên phải và nửa bên trái của chữ V sẽ như thế
- Hướng dẫn các quy trình kẻ, cắt và dán chữ
V như trong sách giáo viên
- Sau khi hướng dẫn xong giáo viên cho học
- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Cả lớp quan sát mẫu chữ V
+ Nét chữ rộng 1ô
+ Giống nhau
+ Trùng khít nhau
- Lớp quan sát GV thao tác mẫu
- Theo dõi GV hướng dẫn
- Tiến hành tập kẻ, cắt và dán chữ V
theo hướng dẫn của giáo viên vào nháp
- Thực hành cắt trên giấy thủ công theo
Trang 26sinh tập kẻ , cắt và dán chữ V vào giấy nháp
* Hoạt động 3: HS thực hành
- Gọi HS nhắc lại cách kẻ, cắt, dán chữ V
- GV nhận xét và nhắc lại các bước thực hiện
theo quy trình
- Theo dõi giúp đỡ các em
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo
nhóm
- Đánh giá sản phẩm thực hành của HS, biểu
dương những em làm sản phẩm đẹp
c) Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị giấy TC, kéo giờ sau học cắt chữ
E
nhóm
- Các nhóm trưng bày sản phẩm
- Cả lớp nhận xét, bình nhóm, CN làm sản phẩm đẹp
Tiết 3: Toán
(Giáo viên chuyên: Hoàng Thị Phúc)
Tiết 4: Hoạt động tập thể
SINH HOẠT LỚP
(Có giáo án rời)
Sáng 1 Tập đọc Đơi bạn
2 Kể chuyện Đơi bạn
3 Thể dục Gv chuyên biệt: Hà Thị Chi
4 Toán Gv chuyên: Hoàng Thị Phúc