- Biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu chấm câu giữa các cụm từ - Hiểu ND: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo trảlời được các câu hỏi trong SGK * KC:Kể lại đượ
Trang 1TUẦN 21 Ngày soạn: 15/1/2011
Ngày dạy: Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2011
Tập đọc - kể chuyện Tiết:61 +62
ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I MỤC TIÊU:
- Luyện đọc đúng các từ: tiến sĩ, sứ thần, tượng Phật, nhàn rỗi,
- Biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu chấm câu giữa các cụm từ
- Hiểu ND: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo (trảlời được các câu hỏi trong SGK)
* KC:Kể lại được một đoạn của câu chuyện.(HS khá giỏi biết đặt tên cho từng đoạntruyện)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh hoạ SGK; Tranh kể chuyện; Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2HS đọc thuộc lòng bài thơ Chú ở bên
Bác Hồ và nêu nội dung bài
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới: Tập đọc
a) Giới thiệu bài :
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* Hướng dẫn HS luyện đọc kết giải nghĩa từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu
( một , hai lần ) giáo viên theo dõi sửa sai khi
học sinh phát âm sai
- Mời HS đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp
( HS yếu không yêu cầu đọc hết đoạn)
- HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ khó
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
c) Hướng dẫn tìm hiểu nội dung
-YC cả lớp đọc thầm đoạn1 và trả lời câu hỏi
Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế
nào ?
Nhờ ham học mà kết quả học tập của ông ra
sao ?
- YC một em đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm
Khi ông đi sứ sang Trung Quốc nhà vua
Trung Quốc đã nghĩ ra kế gì để thử tài sứ
- 2 em đọc thuộc lòng bài thhơ, nêu nộidung bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyệnđọc các từ ở mục A
- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp, tìmhiểu nghĩa của từ sau bài đọc (phần chúgiải)
- Luyện đọc trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi + TRần Quốc Khải đã học trong khi đi đốncủi, kéo vó, mò tôm, nhà nghèo tối không
có đèn cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứngđể
+ Nhờ chăm học mà ông đã đỗ tiến sĩ, trởthành vị quan trong triều đình
- Một em đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm theo + Vua cho dựng lầu cao mời ông lên chơirồi cất thang để xem ông làm như thế nào
Trang 2thần Việt Nam ?
- Yêu cầu 2 em đọc nối tiếp đoạn 3 và đoạn 4
Ở trên lầu cao Trần Quốc Khái làm gì để
sống ?
Ông đã làm gì để không bỏ phí thời gian ?
H:Cuối cùng Trần Quốc Khái đã làm gì để
xuống đất bình an vô sự ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 5
Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn làm
* Kể chuyện a) Giáo viên nêu nhiệm vụ:
- Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
b) Hướng dẫn HS kể chuyện:
* - Gọi HS đọc yêu cầu của BT và mẫu
- Yêu cầu HS tự đặt tên cho các đoạn còn lại
của câu chuyện
- Mời HS nêu kết quả trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
* - YC mỗi HS chọn 1 đoạn, suy nghĩ, chuẩn
bị lời kể
- Mời 5 em tiếp nối nhau tthi kể 5 đoạn câu
chuyện ( HS yếu GV nêu câu hỏi gợi ý )
- Yêu cầu một học sinh kể lại cả câu chuyện
- Nhận xét tuyên dương HS kể chuyện tốt
d) Củng cố dặn dò :
- Qua câu chuyện em hiểu điều gì ?
- Dặn về nhà tập kể lại chuyện và xem bài
mới
- 2 Học sinh đọc nối tiếp đoạn 3 và đoạn 4 + Trên lầu cao đói bụng ông quan sát đọcchữ viết trên 3 bức tượng rồi bẻ tay tượng
để ăn vì tượng được làm bằng chè lam + Ông chú tâm quan sát hai chiếc lọng vàbức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêutrướng và làm lọng,
+ Ông nhìn thấy dơi xòe cánh để bay ôngbắt chước ôm lọng nhảy xuống đất và bình
an vô sự
- Đọc thầm đoạn cuối
+ Vì ông là người truyền dạy cho dân vềnghề thêu từ đó mà nghề thêu ngày được lanrộng
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 3 em thi đọc đoạn 3 của bài
- 1 em đọc cả bài
- Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạn đọchay nhất
- Lắng nghe nhiệm vụ
- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện
- 1HS đọc yêu cầu của BT và mẫu, lớp đọcthầm
- Trao đổi nhóm đặt tên cho các đoạn cònlại
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- Chịu khó học hỏi, ta sẽ học được nhiềuđiều hay,có ích./Trần Quốc Khái thôngminh, có óc sáng tạo nên đã học được nghềthêu
Trang 3Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Giáo viên ghi bảng phép tính:
4000 + 3000 = ?
- Yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm, lớp nhận
xét bổ sung.( HS yếu nhẩm được 3 PT)
- Mời 2 em lên bảng làm bài
- YC lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi học sinh nêu bài tập 3
- Yêu cầu cả lớp làm vào bảng con ( Một số
HS nêu miệng cách làm ưu tiên HS yếu )
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4: - Gọi HS đọc bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở
* Gợi ý :
+ Tìm số lít dầu bán được trong buổi chiều
- 2 em lên bảng làm bài
- Lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
*Lớp theo dõi giới thiệu bài-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh cách nhẩm các số tròn nghìn, lớpnhận xét bổ sung
6779 6284 7462 7280
- 1 em đọc bài toán, lớp đọc thầm
- Phân tích bài toán theo gợi ý của GV
- Tự làm bài vào vở - 1 HS làm vào bảng phụ
Giải:
Số lít dầu buổi chiều bán được là:
Trang 4+ Tìm số lít dầu bán được trong hai buổi.
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
c) Củng cố - Dặn dò:
- YC HS nhắc nội dung bài học
- Nhận xét tiết học - Dặn HS chuẩn bị bài
- Nhắc nội dung bài học
- Chuẩn bị bài sau
************************************************************************
Ngày soạn: 16/1/2011 Ngày dạy: Thứ ba ngày 18 tháng 1 năm 2011 BUỔI SÁNG Toán Tiết: 102
PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000
I MỤC TIÊU:
- HS biết trừ các số trong phạm vi 10 000 (bao gồm đặt tính và tính đúng)
- Biết giải bài toán có lời văn(có phép trừ các số trong phạm vi 10 000)
- Giáo viên ghi bảng 8652 – 3917
- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
- Mời 1HS lên bảng thực hiện
- Gọi HS nêu cách tính, ghi bảng như SGK
- Nêu cách thực hiện phép trừ
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1
- Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng con ( 1 số
HS nêu cách thực hiện ưu tiên HS yếu )
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: (b) - Gọi học sinh nêu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở.( HSKG cả
bài )
- Mời 2HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài
- 2 em lên bảng làm BT
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- HS trao đổi và dựa vào cách thực hiện 8652
- 3917 735
- 2 em nêu lại cách thực hiện phép trừ
5482 8695 9996 2340
Trang 5- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời một học sinh lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4: Gọi học sinh đọc bài 4
- Hướng dẫn HS vẽ đoạn thẳng
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời một học sinh lên bảng vẽ
- Nhắc nội dung bài học
- Chuẩn bị bài sau
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc cho 2HS viết trên bảng lớp, cả lớp
viiết bảng con các từ: xao xuyến, sáng suốt,
xăng dầu, sắc nhọn
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Giáo viên đọc đoạn chính tả
- YC 2 em đọc lại bài, cả lớp đọc thầm
theo
H:Những chữ nào trong bài viết hoa ?
- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy
bảng con và viết các tiếng khó
- 2 em lên bảng viết, cả lớp viết vào bảngcon
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 2 em đọc lại bài, cả lớp đọc thầm
- Viết hoa các chữ đầu đoạn, đầu câu và tênriêng
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện
viết vào bảng con một số từ như : lọng, chăm chú , nhập tâm
Trang 6* Đọc cho học sinh viết vào vở
- Đọc lại để học sinh dò bài
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2b : - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
- Gọi 2 em lên bảng thi làm bài, đọc kết
quả
-Yêu cầu học sinh đưa bảng kết quả
- Nhận xét, chữa bài
- Gọi 1 số em đọc lại đoạn văn sau khi đã
điền dấu hoàn chỉnh
3) Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết
sai CB bài sau
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Học sinh nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Chữa lỗi vào vở
- Đặt lên chữ in đậm dấu hỏi hoặc dấu ngã
- Học sinh làm bài
- 2HS lên bảng thi làm bài, lớp nhận xét bổsung: Nhỏ - đã - nổi tiếng - đỗ - tiến sĩ -hiểu rộng - cần mẫn - lịch sử - cả thơ - lẫn
văn xuôi
- 3 em đọc lại đoạn văn
- 2 em nhắc lại các yêu cầu viết chính tả
- Chuẩn bị bài sau
………
Tự nhiên xã hội Tiết: 41
THÂN CÂY
I/Mục đích yêu cầu : Sau bài học , HS biết
- Nhận dạng vàkề được tên một số cây có thân mọc đứng , thân leo , thân bò, thân gỗ, thân thảo
- Phân loại một số cây theo cách mọc của thân và theo cấu tạo của thân
2/ Kiểm tra bài cũ : Nêu những điểm khác
nhau và giống nhau của cây cối
3/Bài mới:
*Hoạt động 1 : Làm việc với SGK theo nhóm
+Bước 1 : Làm việc theo cặp
- Chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng ,
thân leo , thân bò trong các hình trong đó , cây
nào thân gỗ , cây nào thân thảo ?
- GV đi đến các nhóm giúp đỡ , nếu HS không
- HS nào nói sai GV có thề hướng dẫn để các
em nói đúng theo hướng dẫn sau
Trang 71/ Cây nhãn : Mọc đứng , thân cứng
2/ Cây bí đỏ : Mọc bò , thân mềm
3/ Cây dưa chuột : Mọc leo , thân mềm
4/Cây rau muống : Mọc bò , thân mềm
5/Cây lúa : Mọc đứng , thân mềm
6/ Cây su hào : Mọc đứng , thân mềm
7/ Các cây gỗ : Mọc đứng , thân cứng
+Cây su hào có gì đặc biệt ?
Kết luận :
- Các cây thường có thân mọc đứng; một số
cây có thân leo , thân bò
- Có loại cây thân gỗ , có loại cây thân thảo
- Cây su hào có thân phình to thành củ
*Hoạt động 2 :
+Bước 1 : GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
+Bước 2 : GV theo dõi hướng dẫn thêm những
ý các em còn lúng túng
+Bước 3 : Sửa bài tập
- GV theo dõi hướng dẫn thêm nếu các em nêu
sai
theo đáp án sau :
+Mọc đứng : thân gỗ : Xồi, kơ-nia, cau , bàng,
rau ngói , bưởi…
+Thân thảo : Ngô , cà chua , tía tô , hoa cúc …
+Mọc bò : Thân thảo : Bí ngô , rau má , lá lốt
, dưa hấu
+Mọc leo : Thân gỗ : mây
+Thân thảo : Mướp, hồ tiêu, dưa chuột
GV nói thêm : Cây hồ tiêu khi non là thân thảo,
khi già thân hố gỗ
4 Củng cố : Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Quan sát các loại cây mà em thấy
xem cách mọc và cấu tạo của các loại cây ấy
- HS nêu được cây su hào thân phình
ÔN CHỮ HOA : O, Ô, Ơ
I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Củng cố cách viết các chữ hoa O,Ô, Ơ thông qua BT ứng đơn giản:
- Viết tên riêng: Lãn Ông bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ca dao Oåi QuảngBá, cá Hồ Tây/ Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người bằng chữ cỡ nhỏ
II-CHUẨN BỊ :
- Mẫu chữ viết hoa O, Ô, Ơ Các chữ Lãn Ông và câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Khởi động: Hát bài hát
2/Kiểm tra bài cũ :
3/Bài mới :
1.Giới thiệu bài:
2.Hoạt động1 :Hướng dẫn HS viết trên bảng
con:
a)Luyện viết chữ hoa
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những
chữ viết hoa nào ?
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết chữ
O,Ô,Ơ,Q,T
b)Luyện viết từ ứng dụng(tên riêng)
- Gọi 1 HS đọc từ ứng dụng
- GV giới thiệu tên riêng Lãn Ông: Hải Thượng
Lãn Ông Lê Hữu Trác (1720 – 1792) là một
lương y nổi tiếng, sống vào cuối đời nhà Lê
Hiện nay, một phố cổ của thủ đô Hà Nội mang
c)Luyện viết câu ứng dụng:
+Giới thiệu câu ứng dụng
+Gọi HS đọc câu ứng dụng
- GV giải thích: Quảng Bá, Hồ Tây, Hàng Đào
là những địa danh ở thủ đô Hà Nội
- GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao: ca
ngợi những sản vật quý, nổi tiếng ở Hà Nội Hà
Nội có ổi ở Quảng Bá (làng ven Hồ Tây) và cá
ở Hồ Tây rất ngon, có lụa ở phố Hàng Đào đẹp
- Yêu cầu HS viết từ : Ổi Quảng Bá , Hồ tây ,
Hàng Đào GV chỉnh sửa lỗi cho HS
3.Hoạt động 2 :Hướng dẫn HS viết vào vở Tập
viết
- Hai, ba HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: Nguyễn , Nhiễu
- HS tìm các chữ hoa có trong bài: L,
- HS tập viết trên bảng con
- HS đọc câu ứng dụng: Ổi Quảng
Bá, cá Hồ Tây / Hàng Đào tơ lụa làmsay lòng người
Trang 9*GV nêu yêu cầu:
+ Viết chữ Ô: 1 dòng
+ Viết các chữ L và Q: 1dòng
+Viết tên riêng Lãn Ông : 2 dòng
+ Viết câu ca dao: 2 lần
- GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS
4.Chấm, chữa bài
- GV chấm một số bài
5.Củng cố : Nhận xét tiết học
6 Dặn dò : GV nhắc HS chưa viết xong bài
trên lớp về nhà viết tiếp, khuyến khích HS
thuộc lòng câu ca dao
- HS viết vào vở tập viết
………
BUỔI CHIỀU Tự nhiên xã hội Tiết: 42
THÂN CÂY “ Tiếp theo”
I/Mục đích yêu cầu : Sau bài học , HS biết
- Nêu được chức năng của thân cây
- Kể ra những lợi ích của thân cây
*Hoạt động 1 : Thảo luận cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3 / 80
và trả lời các câu hỏi
+Việc làm nào chứng tỏ trong thân cây có chứa
nhựa ?
+Để biết tác dụng của nhựa cây và thân cây ,
các bạn ở hình 3 đã làm thí nghiệm gì ?
*GV giúp các em hiểu : Khi một ngọn cây bị
ngắt , tuy chưa bị lìa khỏi thân nhưng vẫn bị
héo là do không nhận đủ nhựa cây để duy trì sự
sống Điều đó chứng tỏ trong nhựa cây có chứa
các chất dinh dưỡng để nuôi cây Một trong
những chức năng quan trọng của thân cây để
nuôi cây
*Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
+Bước 1 : GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển
các bạn quan sát các hình 4, 5, 6, 7, 8/ 81 SGK
trả lời các câu hỏi sau
- Kể tên một số thân cây dùng làm thức ăn cho
- HS quan sát các hình 1, 2, 3 / 80
và trả lời các câu hỏi
- HS nhắc lại để hiểu bài hơn
Trang 10người hoặc động vật
- Kể tên một số thân cây cho gỗ để làm nhà ,
đóng tàu , thuyền , làm bàn ghế , giường , tủ
- Kể tên một số thân cây cho nhựa để làm cao
su , làm sơn
+Bước 2 : Làm việc cả lớp
*Kết luận : Thân cây được dùng làm thức ăn
cho người và động vật hoặc để làm nhà , đóng
đồ dùng …
4 Củng cố : Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Tập kể tên một số loại cây và nêu
ích lợi của các loại cây ấy
- HS nói được lợi ích của thân cây đối với đời sống của con người và động vật
- HS các nhóm nêu các ý trên
- Cả lớp nhận xét
………
Hướng dẫn tự học TOÁN
Bài 3:Một cửa hàng có 4550 kg đường,đã
bán được 1935 kg đường.Hỏi cửa hàng còn
lại bao nhiêu kg đường?
- Nhắc nội dung bài học
Trang 11Hướng dẫn tự học TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng (HS TB, Yếu) Thể hiện giọng kể nhẹnhàng biểu lộ thái độ cảm phục kính trọng ( HS KG)
- Thông qua bài đọc giúp HS hiểu ND bài “ Người trí thức yêu nước ”
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
- Gọi học sinh đọc từng đoạn trước lớp
- Nhắc nhở ngắt nghỉ hơi đúng thể hiện
đúng giọng đọc
- Giúp HS hiểu nghĩa từng từ ngữ mới trong
bài
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
-Theo dõi hướng dẫn học sinh đọc đúng
- Nhận xét sự tiến bộ của từng HS
2 HDHS tìm hiểu bài qua ND bài đọc:
-Yêu cầu đọc thầm bài thơ và TLCH
H:Tìm những chi tiết nói lên tình cảm yêu
nước cuả bác sĩ Đặng Văn Ngữ ?
H:Tìm chi tiết cho thấy bác sĩ GGặng Văn
Ngữ rất dũng cảm ?
H:Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã có những đóng
góp gì qua hai cuộc kháng chiến ?
H:Bác sĩ Đặng Văn Ngữ hy sinh trong hoàn
cảnh nào ?
H:Em hiểu gì qua câu chuyện "Người trí
thức yêu nước" ?
3.Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc nd bài
- Nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài
sau
-Lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Đọc nối tiếp câu trước lớp
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- Đọc thầm bài văn để tìm hiểu nội dung
- Vì yêu nước bác sĩ đã rời Nhật Bản đếnmột đất nước có điều kiện sống tốt hơn , đểtrở về tham gia kháng chiến…
- Ông đã tiêm thử trên chính cơ thể mìnhnhững kiều thuốc đầu tiên
-ổTng KC chống Pháp ông đã gây được 1
va li nấm pê-ni-xi-lin KC chống Mĩ ra mặttrận để chế thúc sốt rét…
- Đã hy sinh trong một trận bom của kẻ thù
- Bác sĩ Đặng Văn Ngữ rất yêu nước rất tậntuỵ với công việc chữa bệnh cho thươngbinh
- Nhắc nội dung ôn luyện
- Chuẩn bị bài sau
Trang 12Ngày soạn: 17/1/2011 Ngày dạy: Thứ tư ngày 19 tháng 1 năm 2011 BUỔI SÁNG Tập đọc Tiết: 63
BÀN TAY CÔ GIÁO
I MỤC TIÊU:
- Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Hiểu ND: Ca ngợi đôi bàn tay kì diệu của cô giáo.(trả lời được các câu hỏi trongSGK;thuộc 2-3 khổ thơ.)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em nhìn bảng nối tiếp kể lại 3 đoạn
câu chuyện “Ông tổ nghề thêu”
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
Đọc diễn cảm bài thơ Cho quan sát tranh
minh họa bài thơ
* HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng câu
- Theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
- YCHS đọc từng đoạn trước lớp
- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng ở các dòng
thơ, khổ thơ nhấn giọng ở các từ ngữ biểu
cảm trong bài
- Giúp HS hiểu nghĩa từ ngữ mới trong bài
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trong
nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Mời một em đọc, yêu cầu cả lớp đọc thầm
từng khổ và cả bài
H: Từ mỗi tờ giấy cô giáo đã làm ra những
gì ?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại bài thơ
H: Hãy suy nghĩ tưởng tượng và tả bức
tranh gấp , cắt và dán giấy của cô ?
- Mời một em đọc lại hai dòng thơ cuối, lớp
- 3HS lên tiếp nối kể lại các đoạn của câuchuyện
- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu và quan sáttranh minh hoạ SGK
- Lần lượt đọc các dòng thơ
- Nối tiếp nhau đọc, mỗi em đọc hai dòngthơ Kết hợp luyện đọc các từ ở mục A
- Nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ
- Tìm hiểu nghĩa từ “phô“ - SGK
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Một em đọc bài thơ, lớp đọc thầm theo
+ Thoắt cái cô đã gấp 1 chiếc thuyền congxinh , mặt trời với nhiều tia nắng, làm ramặt biển dập dềnh, những làn sóng lượnquanh thuyền
- Đọc thầm trao đổi và nêu : + Là bức tranh miêu tả cảnh đẹp của biểntrong buổi bình minh Mặt biển dập dềnh cócon thuyền trắng đậu trên mặt biển vớinhững làn sóng
- Một em đọc lại hai dòng thơ cuối
Trang 13đọc thầm theo
H: Em hiểu hai câu thơ cuối bài như thế
nào ?
- Giáo viên kết luận
d) Học thuộc lòng bài thơ :
- Giáo viên đọc lại bài thơ
- Hướng dẫn đọc diễn cảm từng câu với
giọng nhẹ nhàng tha thiết
- Mời 2 em đọc lại bài thơ
- Mời từng tốp 5HS nối tiếp thi đọc thuộc
- HS nhắc nội dung bài thơ
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu bài thơ
- 2 học sinh đọc lại cả bài thơ
- Đọc từng câu rồi cả bài theo hướng dẫncủa giáo viên
- 2 nhóm thi nối tiếp đọc thuộc lòng 5 khổthơ
- Một số em thi đọc thuộc.(HS yéu chỉ YCthuộc 2 khổ thơ)
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc tốt
- Ba em nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- 2 em lên bảng làm bài- Lớp làm vào nháp
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Tính nhẩm
- Tám nghìn trừ 5 nghìn bằng 3 nghìn,vậy :