1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tuần 1_lớp 5

36 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 684,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy và học: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 4’ 1.. - Giáo viên nhận xét cách đọc -HS luyện đọc đoạn lần 2 và giải nghĩa từ ở SGK+ Đọc thầm phần chú giải +

Trang 1

Tuần 2

Thứ hai ,ngày 23 tháng 8 năm 2010

MÔN : TẬP ĐỌC

BÀI : NGHÌN NĂM VĂN HIẾN

I Mục tiêu dạy - học:

1 Kiến thức:

- Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn

hiến lâu đời

2 Kĩ năng:

- Đọc trôi chảy toàn bài với giọng tự hào Đọc đúng các tiếng, từ ngữ,

cụm từ khó hoặc dễ nhầm lẫn như : tiến sĩ, các triều vua, lấy đỗ, giếng Thiên Quang, hàng muỗm già, văn hiến …

- Biết đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê - Trả lời được các câu hỏi( trong SGK)

- HSø : Sưu tầm tranh ảnh về Văn Miếu - Quốc Tử Giám (nếu có điều kiện)

III Phương pháp và hình thức lên lớp:

-Đàm thoại, giảng giải, luyện tập-thực hành

- Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp

IV Các hoạt động dạy và học:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

4’ 1 Kiểm tra bài cũ: Quang cảnh

làng mạc ngày mùa

- 2 HS đọc lại bài, trả lời câu hỏi trong SGK

- 1 HS (TB) nêu nội dung của bài

- Nhận xét

- Nhận xét và cho điểm

34’ 2 Dạy - học bài mới:

2’ 2.1 Giới thiệu bài: Cho HS quan sát

tranh minh hoạ và hỏi :

+ Cảnh trong tranh ở đâu ?

+ Em biết gì về di tích này ?

Trang 2

Để hiểu biết thêm về địa danh này

như là một chứng tích về nền văn

hiến lâu đời của dân tộc ta, chúng ta

cùng tìm hiểu bài tập đọc “Nghìn

năm văn hiến”

- Giáo viên ghi mục bài

32’ 2.2 Phát triển các hoạt động hướng

dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

10’ * Hoạt động 1: Luyện đọc Hoạt động lớp

- GV đọc mẫu toàn bài + tranh - Học sinh lắng nghe, quan sát

- Chia đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu 3000 tiến sĩ

+ Đoạn 2: Bảng thống kê

+ Đoạn 3: Còn lại

- Hỗ trợ HS luyện đọc các từ khó

- Học sinh nhận xét cách phát âm tr - s

- Học sinh lần lượt đọc bảng thống kê

- 1 học sinh lên bảng phụ nêu cách đọc bảng thống kê

- Lần lượt đọc từng câu - cả bảng thống kê

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc từng

đoạn, cả bài kết hợp giải nghĩa từ

- Giáo viên nhận xét cách đọc

-HS luyện đọc đoạn lần 2 và giải nghĩa từ

ở SGK+ Đọc thầm phần chú giải + Học sinh lần lượt đọc chú giải

10’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại, giảng

giải, thảo luận, trực quan

- Học sinh đọc thầm + trả lời câu hỏi

+ Đoạn 1: (Hoạt động nhóm) Thảo luận N2

- Đến thăm Văn Miếu, khách nước

ngoài ngạc nhiên vì điều gì?

- Gọi các nhóm trình bày

- Trả lời: Khách nước ngoài ngạc nhiên khi biết từ năm 1075 nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ Ngót 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm

1075 đến khoa thi cuối cùng năm 1919, các triều vua VN đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ

- Lớp bổ sung

- Giảng cụm từ : Văn miếu- Quốc

Tử Giám

 Giáo viên chốt lại

- Học sinh giải nghĩa từ Văn Miếu - Quốc Tử Giám

Trang 3

- Các nhóm lần lượt giới thiệu tranh (nếu có).

- Nêu ý đoạn 1 -HS(Khá - Giỏi) nêu Khoa thi tiến sĩ đã

có từ lâu đời

+ Đoạn 2:

- Yêu cầu HS đọc thầm bảng thống

- Học sinh đọc thầm

- Tổ chức cho HS hỏi – đáp thông tin

trong bảng thống kê

 Giáo viên chốt:

+ Triều đại tổ chức nhiều khoa thi

nhất: Triều Lê – 104 khoa thi

+ Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất:

Triều Lê – 1780 tiến sĩ

- 2– 3 HS đọc to bảng thống kê

- 1 học sinh hỏi - 1 học sinh trả lời về nội dung của bảng thống kê

+ Đoạn 3: (Hoạt động cá nhân) - Học sinh đọc đoạn 3

- Bài văn giúp em hiểu điều gì về

truyền thống văn hóa Việt Nam ?

- Giảng cụm từ: Nền văn hiến lâu

đời

HS (TB)Coi trọng đạo học / VN là nước có nền văn hiến lâu đời/ Dân tộc ta đáng tự hào vì có một nền văn hiến lâu đời

- HS (TB) Nêu nghĩa của cụm từ Truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp

- Nêu ý của đoạn 3 - HS (K) Niềm tự hào về Truyền thống

văn hóa của dân tộc ta.

- Nêu nội dung của bài đọc? - Nối tiếp nêu : NướcViệt Nam có truyền

thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời ở nước ta.

9’ * Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân – theo cặp

Phương pháp: Thực hành, đàm

thoại

- Tham gia thi đọc “Bảng thống kê”

- Hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc

cho bài văn

- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp

đôi

- 3 HS đọc lại bài HS nhận xét để tìm giọng đọc

- Luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Tham gia thi đọc cả bài văn

 Nhận xét cho điểm - Học sinh nhận xét

2’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp

- Kể vài mẩu chuyện về các trạng

nguyên của nước ta

- Nêu nhận xét qua vài mẩu chuyện giáo viên kể

1’ 4 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn HS về nhà luyện đọc thêm - Lắng nghe

- Chuẩn bị: “Sắc màu em yêu”

- Nhận xét tiết học

Trang 4

MÔN:TOÁN BÀI 6 :LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu dạy và học

1 Kiến thức:

- Biết các phân số thập phân trên một đoạn tia số

- Biết chuyển một phân số thành một phân số thập phân

- Biết giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước

2 Kĩ năng:

- Đọc, viết được các phân số thập phân trên một đoạn của tia số

- Chuyển được một phân số thành phân số thập phân

- Làm được các bài tập 1,2,3 (SGK) Riêng HS (K-G) có thể làm thêm bài 4,5

3 Thái độ:

- Yêu thích học toán, tính toán cẩn thận

II.Chuẩn bị:

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập, Sách giáo khoa, Vở nháp

III Phương pháp và hình thức lên lớp:

-Đàm thoại, , giảng giải, luyện tập-thực hành

- Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp

IV Các hoạt động dạy và học:

TG Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh

4’ 1 Bài cũ: Phân số thập phân

- Gọi HS sửa bài tập về nhà - HS TB sửa bài 4b, 4d

 Nhận xét - Ghi điểm - Nhận xét.

1’ 2 Dạy và học bài mới

2.1 Giới thiệu bài mới: “Luyện tập”

30’ 3 Phát triển các hoạt động thực

hành luyện tập

2’ * Hoạt động 1: Ôn lại cách chuyển

từ phân số thành phân số thập phân,

cách tìm giá trị 1 phân số của số cho

trước

- Hoạt động lớp

- Viết phân số 47 lên bảng - Quan sát và trả lời câu hỏi.

- Hỏi: để chuyển 47 thành phân số

thập phân ta phải làm thế nào ?

- HS(K)Nhân mẫu số với một số nào đó để có mẫu số là: 10, 100, …

- Cho học sinh làm vở nháp theo gợi

ý hướng dẫn của giáo viên - Làm vào vở nháp.

Trang 5

- Tổ chức cho học sinh tự làm bài rồi

chữa bài

4’  Bài 1:

- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề

_Gọi lần lượt HS viết các phân số

thập phân vào các vạch tương ứng

trên tia số(GV kẻ trên bảng)

_HS(Y) lần lượt đọc các phân số thập phân từ101 đến 109 và nêu đó là phân số thập phân

 Chốt ý qua bài tập thực hành - 2 HS (TB) nhắc lại

10’  Bài 2:

- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề

- Yêu cầu HS làm bài vào vở Vài

HS làm bảng phụ để sửa bài - Làm bài cá nhân vào vở

- Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển

phân số thành phân số thập phân

- Chữa bài

- Học sinh (K) nêu lên cách chuyển số tự nhiên thích hợp để nhân với mẫu số đựơc 10, 100, 1000

- Nhận xét

 Chốt lại: cách chuyển phân số

thành phân số thập phân dựa trên bài

tập thực hành

5’  Bài 3:

- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề

- Gạch dưới yêu cầu đề bài cần hỏi

- Gọi 1 HS(K) nêu cách làm - Học sinh (K) làm mẫu 1 bài (nếu

cần)

- Lưu ý

18 = 18 : 2 = 9

200 200 : 2 100

- Theo dõi, giúp đỡ HS Yếu

 Giáo viên nhận xét - chốt lại bài

đúng

- Làm bài vào vở- chữa bài

- Nhận xét

4’ Bài 4 (HS K-G)

- Tổ chức sửa bài trước lớp

bằng bảng phụ Yêu cầu HS nêu cách so sánh hai phân số

- Chốt lại cách bài đúng

Hoạt động cá nhân

- Tự làm bài vào vở

- Sửa bài vả nêu cách so sánh hai phân số

- Nhận xét

Trang 6

5’  Bài 5 (HS K-G) Hoạt động nhóm đôi - Tìm cách giải

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Đọc yêu cầu đề bài

- Tóm tắt đề bài

- Tự giải bài

- Sửa bài

Bài giảiSố HS giỏi Toán là:

30 x 3/10 = 9 (HS)Số HS giỏi Tiếng Việt là:

30 x 2/10 = 6 (HS) Đáp số : 9 HS giỏi Toán

6 HS giỏi Tiếng Việt

- Lớp nhận xét

* Hoạt động 3: Củng cố

- Yêu cầu học sinh nhắc lại: Thế nào

là phân số thập phân? Cách chuyển

một PS thành PS thập phân

2-3 em nêu

1’ 4 Tổng kết - dặn dò

- Luyện tập thêm VBT (không bắt

buộc)

- Chuẩn bị: Ôn tập : Phép cộng và

trừ hai phân so

1 Kiến thức: -Nghe, viết đúng chính tả bài Lương Ngọc Quyến; trình bày

đúng hình thức bài văn xuôi

2 Kĩ năng: -Nắm được mô hình cấu tạo vần Ghi lại đúng phần vần của

tiếng(từ 8 đến 10 tiếng) trong bài tập 2; chép đúng vần của các tiếng vào mô hình, theo yêu cầu của BT3

3 Thái độ: -Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở sạch sẽ, trung thực

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ ghi mô hình cấu tạo tiếng

- HSø: SGK, vở

III Phương pháp và hình thức lên lớp:

-Đàm thoại, , giảng giải, luyện tập-thực hành

- Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp

IV Các hoạt động dạy và học

Trang 7

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

4’ 1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 8

- Nêu quy tắc chính tả ng / ngh, g /

- Đọc những từ ngữ bắt đầu bằng ng /

ngh, g / gh, c / k cho học sinh viết:

ngoe nguẩy, ngoằn ngoèo, nghèo

nàn, ghi nhớ, nghỉ việc, kiên trì, kỉ

nguyên

- Học sinh viết bảng con

- Chữa bài , nhận xét

 Giáo viên nhận xét

1’ 2 Dạy và học bài mới

2.1 Giới thiệu bài : “Lương Ngọc

Quyến - Cấu tạo của phần vần”

30’ 2.2 Phát triển các hoạt động

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe

- viết

- Hoạt động lớp, cá nhân

- Đọc toàn bài chính tả - Lắng nghe và theo dõi

- Giảng thêm về nhà yêu nước

Lương Ngọc Quyến

- Hướng dẫn HS tìm và viết từ kho.ù - Gạch chân và nêu những từ hay viết sai

(tên riêng của người , ngày,tháng , năm …)

- Viết bảng từ khó : mưu, khoét, xích sắt ,

Nhận xét

- Đọc từng câu hoặc từng bộ phận

ngắn trong câu cho học sinh viết,

mỗi câu hoặc bộ phận đọc 1 - 2 lượt

- Lắng nghe, viết bài

- Nhắc học sinh tư thế ngồi viết

- Đọc lại toàn bài - Soát lại bài

- Đổi vở, soát lỗi cho nhau

- Chấm bài- nhận xét

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập

- Kẻ mô hình

- Làm bài

- 1 học sinh lên bảng sửa bài

- Lần lượt đọc kết quả phân tích theo hàng dọc (ngang, chéo)

 Nhận xét – Chốt lại - Nhận xét

* Hoạt động 3: Củng cố

Trang 9

- Thi đua - Dãy A cho tiếng dãy B phân tích cấu tạo

(ngược lại)

1’ 4 Tổng kết - dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà tìm những

tiếng chỉ có âm chính và dấu thanh - HS lắng nghe.

- Chuẩn bị: “Quy tắc đánh dấu

thanh”

- Nhận xét tiết học

MÔN:LỊCH SỬ Tiết 2 : NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC

I Mục tiêu dạy và học

1 Kiến thức: Nắm được một vài những đề nghị chính về cải cách của

Nguyễn Trường Tộ với mong muốn làm cho đất nước giàu mạnh:

+ Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước

+ Thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài đến giúp nhân dân ta khai thác các nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản

+ Mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc+ (HS K-G cần nắm được các lí do vì sao những đề nghị của Ông không được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện : Vua quan nhà Nguyễn không biết tình hình các nước trên thế giới và cũng không muốn có những thay đổi trong nước)

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích sự kiện lịch sử để rút ra ý nghĩa của sự

kiện

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng kính yêu Nguyễn Trường Tộ

II Chuẩn bị:

- GV : Tranh SGK/6, tư liệu về Nguyễn Trường Tộ

- HS : SGK, tư liệu Nguyễn Trường Tộ

III Phương pháp và hình thức lên lớp:

-Đàm thoại, giảng giải, luyện tập-thực hành

- Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp

IV Các hoạt động dạy và học:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

4’ 1 Bài cũ: “Bình Tây Đại Nguyên

Soái” Trương Định

- Hãy nêu những băn khoăn, lo nghĩ

của Trương Định? Dân chúng đã làm

gì trước những băn khoăn đó?

- Học sinh(Y-TB) nêu

Trang 10

- Học sinh đọc ghi nhớ - Học sinh đọc

 Giáo viên nhận xét

1’ 2 Giới thiệu bài mới:

“Nguyễn Trường Tộ mong muốn đổi

30’ 3 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: (làm việc cả lớp) - Hoạt động lớp, cá nhân

- Nguyễn Trường Tộ quê ở đâu? - Hs(TB)Ông sinh ra trong một gia đình

theo đạo Thiên Chúa ở Nghệ An

- Ông là người như thế nào? - HS(Y)Thông minh, hiểu biết hơn người,

được gọi là “Trạng Tộ”

- Năm 1860, ông làm gì? -HS(K) Sang Pháp quan sát, tìm hiểu sự

giàu có văn minh của họ để tìm cách đưa đất nước thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu -Sau khi về nước, Nguyễn Trường

Tộ đã làm gì? - HS(TB)Trình lên vua Tự Đức nhiều bản điều trần , bày tỏ sự mong muốn đổi mới

đất nước

 Giáo viên nhận xét + chốt

Nguyễn Trường Tộ là một nhà nho

yêu nước, hiểu biết hơn người và có

lòng mong muốn đổi mới đất nước

- HS cả lớp lắng nghe

* Hoạt động 2: Những đề nghị canh

tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ

- Hoạt động N4

- Lớp thảo luận theo N4 - Các N thảo luận → đại diện trình bày →

học sinh nhận xét + bổ sung

- Những đề nghị canh tân đất nước

do Nguyễn Trường Tộ là gì? HS(TB)(Gi)Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán với nhiều nước, thuê chuyên gia

nước ngoài, mở trường dạy đóng tàu , đúc súng, sử dụng máy móc…

- Những đề nghị đó có được triều

đình thực hiện không? Vì sao? - HS(TB)Triều đình bàn luận không thống nhất,vua Tự Đức cho rằng không cần nghe

theo NTT , vua quan bảo thủ _Nêu cảm nghĩ của em về NTT ? _ HS(K) có lòng yêu nước, muốn canh tân

để đất nước phát triển_Khâm phục tinh thần yêu nước của NTT

* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

_ Hình thành ghi nhớ

_Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp

- Theo em, Nguyễn Trường Tộ là

người như thế nào trước họa xâm

lăng?

- Học sinh nêu

- Tại sao Nguyễn Trường Tộ được - Học sinh(K) nêu

Trang 11

người đời sau kính trọng ?

→ Giáo dục học sinh kính yêu

Nguyễn Trường Tộ

1’ 4 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Cuộc phản công ở kinh

I Mục tiêu dạy và học

1 Kiến thức: Biết cộng, trừ hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không

cùng mẫu số

2 Kĩ năng: Tính được các phép tính cộng - trừ hai phân số nhanh, chính

xác

- Làm được các bài tập1,2(a,b) và bài 3

3 Thái độ: Say mê học toán, vận dụng vào thực tế cuộc sống

II Chuẩn bị

- GV : Phấn màu Bảng phụ, SGK

- HS : Vở toán, SGK, vở nháp

III Phương pháp và hình thức lên lớp

-Đàm thoại, , giảng giải, luyện tập-thực hành

- Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp

IV Các hoạt động dạy và học

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

4’ 2 Bài cũ:

- Kiểm tra lý thuyết + kết hợp làm

- Chữa BT

- Nhận xét – Cho điểm - Chữa bài 4, 5 (trang 9) hoặc bài GV cho.1’ 3 Dạy và học bài mới

3.1 Giới thiệu bài

- Hôm nay, chúng ta ôn tập phép

cộng - trừ hai phân số - HS cả lớp lắng nghe

30’ 3.2 Phát triển các hoạt động

* Hoạt động 1: Ôân tập phép cộng ,

trừ

- Hoạt động cá nhân

- Giáo viên nêu ví dụ: - 1 học sinh(TB) nêu cách tính và 1 học

Trang 12

 Giáo viên chốt lại:

- Tương tự với 79 + 103 và 78 − 79

- Làm bài

- Chữa bài - kết luận

* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân, lớp

 Bài 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đề - Đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh nêu hướng giải - Học sinh làm bài

- Chữa bài

8356

3556

488

57

40

940

1540

248

35

 Bài 2:

- Yêu cầu học sinh đọc đề  Lưu ý

- Yêu cầu HS (TB-Y) tự giải(a,b)

- HS (K-G) làm bài c và nêu cách

23

93

2 = + = ; b, 4

-7

237

5287

15

515

6(1)3

15

- Yêu cầu học sinh đọc đề - Đọc đề

- Nhóm 2 thảo luận cách giải – trình

bày trước lớp

- Thảo luận Tìm cách giải

- rình bày cách làm, sửa bài bằng bảng phụ

- Chú ý theo dõi giúp đỡ HS yếu - Nhận xét

 Cho 1 HS (K) làm bài vào bảng

nhóm  Lưu ý: Học sinh nêu phân số chỉ tổng số bóng của hộp là

100

100 hoặc bằng 1

- Thu 1 số bài chấm và nhận

xét

Cộng (trừ) hai phân số

* Có cùng mẫu số

- Cộng, trừ hai tử

số

- Giữ nguyên mẫu

so.á

* Không cùng mẫu số

- Quy đồng mẫu số

- Cộng, trừ hai tử số

- Giữ nguyên mẫu số

Trang 13

- Gọi HS (K) chữa bài HS(K) trình bày bài trước lớp:

Giải: Phân số chỉ số bóng màu vàng là: 1- (

6

1)3

12

1+ =

Đáp số:61

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động cá nhân - Thi đua ai giải nhanh

- Cho học sinh nhắc lại cách thực

hiện phép cộng và phép trừ hai phân

số (cùng mẫu số và khác mẫu số)

- Học sinh tham gia thi giải toán nhanh GV đã ghi sẵn ở bảng phụ (nếu còn thời gian)

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà làm bài + học ôn kiến thức

cách cộng, trừ hai phân số

- Lắng nghe

- Chuẩn bị: Ôn tập “Phép nhân chia

hai phân số”

- Nhận xét tiết học

MÔN:LUYỆN TỪ VÀ CÂU

BÀI : MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC

I Mục tiêu dạy và học

1 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Tổ quốc

2 Kĩ năng: -Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài TĐ

hoặc CT đã học(BT1); tìm thêm một số từ đồng nghĩa với từ

Tổ quốc(BT2); tìm được một số chứa tiếng quốc(BT3).

- Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê

hương(BT4) Riêng HS (K-G) có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở BT4

3 Thái độ: -Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng nhóm - giấy - từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt

- HSø : Bảng nhóm

III Phương pháp và hình thức lên lớp:

-Đàm thoại, , giảng giải, luyện tập-thực hành

- Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp

IV Các hoạt động dạy và học:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

4’ 1 Bài cũ: Luyện tập từ đồng nghĩa - Nêu khái niệm từ đồng nghĩa, cho VD

- Học sinh chữa bài tập

 Giáo viên nhận xét - Cả lớp theo dõi nhận xét

1’ 2 Dạy và học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: “Mở rộng vốn từ:

Trang 14

30’ 2.2 Phát triển các hoạt động

* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài - Hoạt động cá nhân

 Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài 1 - HS đọc thầm bài “Thư gửi các học sinh”

và “Việt Nam thân yêu” để tìm từ đồng

nghĩa với từ Tổ quốc

 Giáo viên chốt lại, loại bỏ những

 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1, 2 học sinh đọc bài 2

- Hoạt động nhóm bàn - Tổ chức hoạt động nhóm 2

- Hai bạn tìm từ đồng nghĩa với “Tổ quốc”

- Từng nhóm lên trình bày

 Giáo viên chốt lại - Học sinh nhận xét

Đất nước, nước nhà, quốc gia, non sông, giang sơn, quê hương

 Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu

- Hoạt động nhóm - Trao đổi - trình bày

 Giáo viên chốt lại - Dự kiến: vệ quốc , ái quốc , quốc ca

 Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài - Cả lớp làm bài

_GV giải thích : các từ quê mẹ, quê

hương, quê cha đất tổ nơi chôn rau

cắt rốn cùng chỉ 1 vùng đất, dòng họ

sống lâu đời , gắn bó sâu sắc

- Học sinh chữa bài theo hình thức luân phiên giữa 2 dãy

- Giáo viên chấm điểm

* Hoạt động 2: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thi đua, thực hành,

thảo luận nhóm

- Thi tìm thêm những thành ngữ, tục ngữ chủ đề “Tổ quốc” theo nhóm 4

_GV nhận xét , tuyên dương - Giải nghĩa một trong những tục ngữ, thành

ngữ vừa tìm

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Luyện tập từ đồng nghĩa”

- Nhận xét tiết học

MÔN :KHOA HỌC

BÀI : NAM HAY NỮ ? (tt) I.Mục tiêu dạy và học

Trang 15

- Học sinh: Sách giáo khoa

III Phương pháp và hình thức lên lớp

-Đàm thoại, , giảng giải, luyện tập-thực hành

- Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp

IV Các hoạt động dạy và học

TG Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh

4’ 1 Bài cũ:

- Nêu ý nghĩa về sự sinh sản ở

người ? - Học sinh trả lời: Nhờ có khả năng sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia

đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau

- Giáo viên treo ảnh và yêu cầu học

sinh nêu đặc điểm giống nhau giữa

đứa trẻ với bố mẹ Em rút ra được gì ?

- Học sinh nêu điểm giống nhau

- HS(TB)Tất cả mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và đều có những đặc điểm giống với bố mẹ mình

 Giáo viện cho học sinh nhận xét,

Giáo viên cho điểm, nhận xét - Học sinh lắng nghe

1’ 2 Dạy và học bài mới

2.1 Giới thiệu bài : Nam hay nữ ?

30’ 2.2 Phát triển các hoạt động

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp

Bước 1: Làm việc theo cặp

- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi

cạnh nhau cùng quan sát các hình ở

trang 6 SGK và trả lời các câu hỏi

1,2,3

- 2 học sinh cạnh nhau cùng quan sát các hình ở trang 6 SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi

- Nêu những điểm giống nhau và

khác nhau giữa bạn trai và bạn gái ?

- Khi một em bé mới sinh dựa vào cơ

quan nào của cơ thể để biết đó là bé

trai hay bé gái ?

- Cơ quan sinh dục

Bước 2: Hoạt động cả lớp - Đại diện nhóm lên trình bày

 Giáo viên chốt: Ngoài những đặc

điểm chung, giữa nam và nữ có sự

khác biệt, trong đó có sự khác nhau - HS lắng nghe

Trang 16

cơ bản về cấu tạo và chức năng của

cơ quan sinh dục Khi còn nhỏ, bé

trai, bé gái chưa có sự khác biệt rõ rệt

về ngoại hình ngoài cấu tạo của cơ

quan sinh dục

* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh,

ai đúng”

- Hoạt động nhóm

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,

thi đua

Bứơc 1:

- Giáo viên phát cho mỗi các tấm

phiếu ( S 8) và hướng dẫn cách chơi - Học sinh nhận phiếu

 Liệt kê về các đặc điểm: cấu tạo cơ thể, tính cách, nghề nghiệp của nữ và nam (mỗi đặc điểm ghi vào một phiếu) theo cách hiểu của bạn

- Trụ cột gia đình

- Làm bếp giỏi

 Gắn các tấm phiếu đó vào bảng

được kẻ theo mẫu (theo nhóm)

- Học sinh gắn vào bảng được kẻ sẵn (theo từng nhóm)

Bước 2: Hoạt động cả lớp

- Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm

báo cáo, trình bày kết quả _Lần lượt từng nhóm giải thích cách sắp xếp

_Cả lớp cùng chất vấn và đánh giá_GV đánh , kết luận và tuyên dương

nhóm thắng cuộc

* Hoạt động 3: Thảo luận một số

quan niệm xã hội về nam và nữ

Bước 1: Làm việc theo nhóm (Mỗi nhóm trả lời hai câu)

_ GV yêu cầu các nhóm thảo luận

1 Bạn có đồng ý với những câu dưới đây không ? Hãy giải thích tại sao ?

Trang 17

a) Công việc nội trợ là của phụ nữ.

b) Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình

c) Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kĩ thuật

2 Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử của cha mẹ với con trai và con gái có khác nhau không và khác nhau như thế nào ? Như vậy có hợp lí không ?

3 Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xử giữa HS nam và HS nữ không ? Như vậy có hợp lí không ?

4 Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ ?

Bước 2: Làm việc cả lớp _Từng nhóm báo cáo kết quả

_GV kết luận : Quan niệm xã hội về

nam và nữ có thể thay đổi Mỗi HS

đều có thể góp phần tạo nên sự thay

đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và

thể hiện bằng hành động ngay từ

trong gia đình, trong lớp học của mình

- HS lắng nghe

1’ 5 Tổng kết - dặn dò

- Xem lại nội dung bài

- Chuẩn bị: “Cơ thể chúng ta được

hình thành như thế nào ?” - HS lắng nghe.

- Nhận xét tiết học

MÔN:KỂ CHUYỆN

BÀI: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

Đề bài : Hãy kể một câu chuyện đã nghe hay đã đọc về một anh hùng danh nhân của nước ta

I Mục tiêu dạy và học

1 Kiến thức: - Biết kể bằng lời nói của mình một câu chuyện về các anh

hùng danh nhân của đất nước

2 Kĩ năng: - Chọn được một chuyện về anh hùng, danh nhân của nước ta và

kể lại được rõ ràng, đủ ý

- Hiểu chuyện, biết trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu

chuyện

- HS (K-G) tìm được truyện ngoài SGK, kể chuyện một cách tự

nhiên, sinh động

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân

tộc

II Chuẩn bị

- GV-HS : Tài liệu về các anh hùng danh nhân của đất nước

III Phương pháp và hình thức lên lớp

-Đàm thoại, giảng giải, luyện tập-thực hành

- Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp

Trang 18

III Các hoạt động dạy và học

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

4’ 1 Bài cũ: Gọi 2 HS (TB) kể chuyện

về anh Lý Tự Trọng

- 2 học sinh nối tiếp kể lại câu chuyện về anh Lý Tự Trọng

 Giáo viên nhận xét - cho điểm

(giọng kể - thái độ)

1’ 2 Dạy và học bài mới

30’ 2.1 Giới thiệu bài

“Kể chuyện đã nghe, đã đọc”

2.2 Phát triển các hoạt động

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

kể chuyện

- Hoạt động lớp

Đề bài: Hãy kể một câu chuyện đã

được nghe hoặc được đọc về các anh

hùng danh nhân ở nước ta

- 2 học sinh lần lượt đọc đề bài

- Học sinh phân tích đề

- Gạch dưới: đã nghe, đã đọc, anh hùng danh nhân của nước ta

- Yêu cầu học sinh giải nghĩa từ

danh nhân

- HS(K)Danh nhân là người có danh tiếng, có công trạng với đất nước, tên tuổi muôn đời ghi nhớ

- 1, 2 học sinh đọc đề bài và gợi ý

- Lần lượt học sinh nêu tên câu chuyện

em đã chọn

- Dự kiến: bác sĩ Tôn Thất Tùng, Lương Thế Vinh

* Hoạt động 2: - Hoạt động cá nhân, lớp

- Học sinh kể câu chuyện và trao đổi

về nội dung câu chuyện

- Học sinh giới thiệu câu chuyện mà em đã chọn

- Khuyến khích HS kể những câu

chuyện ngoài SGK

- 2, 3 học sinh khá giỏi giới thiệu câu chuyện mà em đã chọn, nêu tên câu chuyện nhân vật - kể diễn biến một hai câu

- Học sinh làm việc theo nhóm

- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm còn

lúng túng - Từng học sinh kể câu chuyện của mình

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện nhóm kể câu chuyện

 Giáo viên nhận xét cho điểm - Mỗi em nêu ý nghĩa của câu chuyện

* Hoạt động 3: Củng cố

- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất

- Nhắc lại một số câu chuyện - Mỗi dãy đề cử ra 1 bạn kể chuyện Lớp nhận xét để chọn ra bạn kể hay →

nhất

1’ 4 Tổng kết - dặn dò:

Ngày đăng: 19/10/2014, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức: Thi đua, thảo luận nhóm  - Thi đua từ đồng nghĩa nói về những - giáo án tuần 1_lớp 5
Hình th ức: Thi đua, thảo luận nhóm - Thi đua từ đồng nghĩa nói về những (Trang 28)
2 và  4 3  hình tròn → 2 4 3 - giáo án tuần 1_lớp 5
2 và 4 3 hình tròn → 2 4 3 (Trang 29)
Bảng làm. - giáo án tuần 1_lớp 5
Bảng l àm (Trang 32)
HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO ? I. Mục tiêu dạy và học - giáo án tuần 1_lớp 5
c tiêu dạy và học (Trang 34)
Hình 1c: Trứng và tinh trùng kết hợp  với nhau để tạo thành hợp tử. - giáo án tuần 1_lớp 5
Hình 1c Trứng và tinh trùng kết hợp với nhau để tạo thành hợp tử (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w