Có thể hiểu gì về nhân vật tôi qua chi tiết ghì thật chặt hai quyển vở mới trên thuật đợc sử dụng trong câu văn: “ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ - Thời gian: buổi sáng cuối th
Trang 1HoùcKỡ I Ngày soan:20/8/2010
Tiết 1:
Văn bản: Tôi đi học
(Thanh Tịnh)
A Mức độ cần đạt Giúp học sinh:
1.Kiến thức:- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi ở buổi
tựu trờng đầu tiên trong đời
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh
2.Kỉ năng:Rèn kỉ năng đọc diễn cảm
3.Thái độ:Giáo dục về tình yêu quê hơng,mái trờng
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:- Đọc tập truyện ngắn của tác giả Thanh Tịnh.
- Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo
2 Học sinh:Soạn bài
C.Hoạt động lên lớp
1.OÅn định lụựp
2.Kiểm tra bài cũ : kiểm tra sách,vở.
3.Giới thiệu bài mới
“Tôi đi học” là truyện ngắn của nhà văn Thanh Tịnh in trong tập Quê mẹ và đợcxuất bản năm 1941 Đây là truyện ngắn thể hiện đầy đủ phong cách sáng tác của tác giả:
đậm chất trữ tình, đằm thắm, êm dịu, trong trẻo và tràn đầy chất thơ
Hoạt động của gv và hs kiến thức
GV h ớng dẫn: Đọc chậm, dịu, hơi buồn,
lắng sâu; chú ý lời của ngời mẹ, ông
đốc
- GV đọc mẩu, gọi học sinh đọc tiếp
GV gọi HS đọc phần chú thích (*) trong
SGK
? Trình bày ngắn gọn những hiểu biết
của em về tác giả Thanh Tịnh?
? Nêu xuất xứ của tác phẩm?
GV hớng dẫn học sinh timg hiểu các từ:
tr-+ Cảm nhận của nhân vật Tôi ở sân trờng
+ Cảm nhận của nhân vật Tôi trong lớp học
Trang 2kể theo trình tự thời gian, không gian
nh thế nào?
? Tơng ứng với trình tự ấy là những đoạn
nào của văn bản?
? Đoạn nào gợi cảm xúc thân thuộc nhất
trong em? Vì sao?
GV hớng dẫn HS theo dõi phần đầu văn
bản
? Kỉ niệm ngày đầu đến trờng của nhân
vật Tôi gắn với thời gian, không gian cụ
thể nào?
? Vì sao thời gian và không gian ấy trở
thành kỉ niệm trong tâm trí tác giả?
? Chi tiết: Tôi không lội qua sông thả
diều nh thằng Quý và không đi ra đồng
thả diều nh thắng Sơn nữa có ý nghĩa
gì?
? Có thể hiểu gì về nhân vật tôi qua chi
tiết ghì thật chặt hai quyển vở mới trên
thuật đợc sử dụng trong câu văn: “ý
nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ
- Thời gian: buổi sáng cuối thu
- Không gian: trên con đờng dài và hẹp
- Đó là nơi quen thuộc, gần gủi, gắn liền với tuổi thơ tác giả; gắn liền với kỉ niệm lần đầu cắp sách đến trờng
- Dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và nhận thức
Trang 3AMức độ cần đạt Giúp học sinh:
1.Kieỏn thửực:- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi ở buổi
tựu trờng đầu tiên trong đời
2.Kổ naờng:Thấy đợc đây là một văn bản tự sự giàu chất trữ tình
3.Thaựi ủoọ:Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ gợi d vị trữ tình man mác của Thanh
Tịnh
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:- Đọc tập truyện ngắn của tác giả Thanh Tịnh.
Trang 4- Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo
2 Học sinh:Soạn bài
C.Hoạt động lên lớp
1.oồn đinh lụựp
2.Kiểm tra bài cũ
1 Trình bày mạch cảm xúc của văn bản “Tôi đi học”?
2.Tìm những câu văn tác giả sử dụng nghệ thuật so sánh?
3.Bài mới
*Giụựi thieọu: “Tôi đi học” là truyện ngắn đợc tái hiện theo dòng hồi tởng của kí ức,
bao gồm một chuổi các sự kiện mà yếu tố xuyên suốt là dòng cảm xúc tha thiết, trong trẻotuôn trào Theo dòng cảm xúc ấy ta biết đợc tâm trang hồi hộp, cảm giác bở ngở của nhânvật Tôi trên đờng cùng mẹ tới trờng, trên sân trờng và trong lớp học
của nhân vật Tôi nh thế nào?
? Tâm trạng ấy đợc tác giả diễn tả bằng
? Vì sao khi sắp hàng đợi vào lớp nhân
vật tôi lại cảm thấy “ Trong lần này”?
? Hãy đọc đoạn “ Một con đánh vần
đọc” Chi tiết ấy có ý nghĩa gì?
- Chú bé cảm thấy mình chơ vơ, vụng về, giật mình và lúng túng
-> sự tinh tế trong việc miêu tả tâm lí trẻ thơ
c Cảm nhận của nhân vật tôi trong lớp học:
- HS tìm chi tiết
- Cảm nhận mới mẻ của cậu bé lần đầu đợc vào lớp học
- Bắt đầu ý thức những thứ đó sẽ gắn bó thân thiết với mình
-> ý thức đợc những thứ đó sẻ gắn bó thân thiết với mình
- Hình ảnh thiên nhiên giàu sức gợi
- Sự ngộ nghĩnh đáng yêu của chú bé lần đầu
đến trờng
- Mọi ngời đã dành những tình cảm đẹp đẽ nhất cho trẻ thơ
Trang 5? Em có cảm nhận gì về thái độ, cử chỉ
của những em bé lần đầu đi học?
? Theo em, nét đặc sắc về nghệ thuật của
Trang 6Ngày soạn:24/8/2010
Tiết 3:
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
A Mức độ cần đạt
1.Kieỏn thửực: Giúp học sinh hiểu đợc cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ
về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
1 Giáo viên:Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo.
2 Học sinh:Xem lại kiến thức về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa
C.Hoạt động lên lớp
1.oồn định.
2.Kiểm tra bài cũ
? ở lớp 7 các em đã đc học về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa Hãy nhắc lại các kháiniệm ấy? Nêu ví dụ minh họa?
3.Noọi dung bài mới
“Quan hệ trái nghĩa và đồng nghĩa là những quan hệ về nghĩa của từ mà ta đã học ởlớp 7 Hôm nay ta tìm hiểu một mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ đó là mối quan hệbao hàm - đợc gọi là phạm vi khái quát của nghĩa từ ngữ
Hoạt động của gv và hs kiến thức
GV treo bảng phụ ghi sơ đồ trong SGK
? Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của các từ “thú, chim,
cá”?
? Tại sao?
? Hãy xem xét mối quan hệ về nghĩa
của các từ “thú, chim, cá” với các từ
- Hẹp hơn: cam, cau, dừa, cỏ sữa, cỏ gấu, cỏ
gà, hoa mai, hoa lan, hoa hồng.
- HS
Trang 7? Một từ có thể vừa có nghĩa rộng vùa
có nghĩa hẹp đợc không? Vì sao? Lấy
ví dụ minh hoạ? - HS nêu ví dụ.II Ghi nhớ:
- Tích hợp với phần Văn qua văn bản “Tôi đi học” và phần tiếng Việt
2.Kổ naờng:-Rèn kỉ năng vận dụng kiến thức vào việc xây dựng các văn bản nói, viết
đảm bảo tính thống nhất về chủ đề
3.Thaựi ủoọ:
B Chuẩn bị:
Trang 81 Giáo viên:Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo
2 Học sinh:- Đọc lại văn bản “Tôi đi học”.
- Đọc bài mới
C.Hoạt động dạy học
1.oồn định.
2.Kiểm tra bài cũ
?Hiểu thế nào là cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ.Làm bài tập 4
3.Noọi dung baứi mụựi
Hoạt động của gv va hs kiến thức
GV gọi HS đọc lại văn bản “Tôi đi học”
? Tác giả hồi tởng lại những kỉ niệm sâu
sắc nào trong thời ấu thơ của mình?
? Từ hồi tởng ấy, em cảm nhận đợc gì về
tâm trạng của nhân vật tôi?
? Vậy, em hiểu chủ đề của văn bản là gì?
? Vì sao em biết văn bản “Tôi đi học”
nói lên những kỉ niệm của tác giả về
buổi tựu trờng đầu tiên?
? Văn bản tập trung hồi tởng lại tâm
trạng gì của nhân vật Tôi?
? Tâm trạng ấy đợc thể hiện qua các chi
tiết và hình ảnh nào?
GV: Các từ ngữ, chi tiết trong văn bản
đều tập trung thể hiện tâm trạng của
nhân vật Tôi trong buổi tựu trờng
I Khái niệm về chủ đề của văn bản:
* Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trờng:
- Kỉ niệm trên đờng cùng mẹ tới trờng
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
- Nội dung và cấu trúc hình thức
+ Nội dung: đối tợng và vấn đề chính phải đợcxác định để mọi phần, mọi chi tiết đều xoayquanh nó
+ Hình thức: nhan đề, các phần , các từ ngữ,hình ảnh của văn bản phải có sự thống nhất,cùng xoay quanh chủ đề và hớng về chủ đề
Trang 9Dù ai đi ngợc về xuôi Cơm nắm lá cọ là ngời sông Thao.
Bài tập 2: Nên bỏ hai câu: b và d.
1.Kiến thức: Đồng cảm với nỗi đau tinh thần, tình yêu mãnh liệt của chú bé Hồng đối với
mẹ đáng thơng đợc thể hiện qua ngòi bút hồi kí, tự sự truyện thấm đợm chất trữ tình chânthành và truyền cảm của tác giả
2.Kỉ năng: Rèn kỉ năng phân tích nhân vật, khái quát đặc điểm tính cách qua lời nói, nét
mặt, tâm trạng
- Cũng cố hiểu biết về thể loại tự truyện - hồi kí
3.Thái độ: Giáo dục lòng kính yêu cha mẹ và ngời thân
B.Chuẩn bị
1 Giáo viên:- Đọc tập truyện ngắn: Những ngày thơ ấu của tác giả Nguyên Hồng.
- Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo
2 Học sinh: Soạn bài.
C Hoạt động lên lớp
1.oồn định
2.Kiểm tra bài cũ
? Cảm nhận cua em ve nhan vat toi trong truyen ngan toi di hoc
3 Noọi dung bài mới
“Trong lòng mẹ” là chơng IV của tập hồi kí Những ngày thơ ấu ở chơng này
Nguyên Hồng nhớ lại một quảng đời cay đắng thời thơ ấu của mình; trong đó có cảnh ngộ
đáng thơng của một đứa trẻ xa mẹ, có tình yêu thơng vô bờ bến đối với mẹ và niềm khaokhát cháy bỏng đợc sống trong tình mẹ
Hoạt động của gv va hs kiến thức
- Thời thơ ấu đã trảI qua nhiều cay đắng trở thành nguồn cảm hứng cho tác phẩm tiểu thuyết- hồi ký tự truyện cảm động" Những ngày thơ ấu"
Trang 10? Tác phẩm đợc viết theo thể loại nào?
- Lời bà cô: cay độc, đanh đá
- GV đọc mẫu, gọi HS đọc tiếp, nhận
GV: Phần đầu của tác phẩm là hồi tởng
của tác giả về chuyện ngời cô gọi lại nói
? Em hiểu "rất kịch"nghĩa là gì?
? Mục đích của bà cô trong cuộc nói
? Bà cô muốn gì khi nói rằng mẹ chú
đang “phát tài” và nhất là cố ý phát âm
hai tiếng “em bé” ngân dài thật ngọt?
? Sau đó cuộc đối thoại diễn ra nh thế
nào?
? Qua cuộc đối thoại em thấy bà cô là
ngời nh thế nào?
- Ngòi bút của ông thờng hớng đến những cảnh
đời nghèo khổ, bất hạnh -> giá trị nhân đạo
2 Tác phẩm:
- Hồi kí: một thể văn đợc dùng để ghi lại những chuyện có thật đã xảy ra trong cuộc đời một conngời cụ thể, thờng đó là tác giả
=> Cuộc trò chuyện với bà cô
Cuộc gặp gỡ giữa hai mẹ con Bé Hồn
3.Phân tích
* Bé Hồng:
- Mồ côi cha, sống xa mẹ Hai anh em Hồng sống nhờ nhà ngời cô ruột nhng không đợc yêu thơng
-> Cô độc, đau khổ và luôn khao khát tình
- Gieo rắc vào đầu bé Hồng những hoài nghi để
bé Hồng ruồng rẫy và khinh miệt mẹ
+ Hỏi luôn, giọng vẫn ngọt
+ Mắt long lanh nhìn cháu chằm chặp
- Mỉa mai sự nghèo khổ và nhục mạ, châm chọc
mẹ bé Hồng
- Muốn hành hạ, chà xát tâm hồn và vết thơng lòng của bé Hồng
- Bé Hồng cời dài trong tiếng khóc.
- Bà cô:
+ tơi cời kể chuyện về mẹ bé Hồng
+ Đổi giọng, tỏ sự thơng xót anh trai
- Tàn nhẫn, lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm và thiếu tình ngời
- Đây là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo sâu sắc:+ Tố cáo những con ngời sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ
+ Tố cáo những thành kiến cổ hủ, phi nhân đạo của của xã hội Việt Nam trớc CMT8 -1945
Trang 11? Theo em, tác giả xây dựng hình ảnh bà
cô với ý nghĩa gì?
Luyện tập:
Qua phần đầu của đoạn trích, em hiểu gì về nhân vật bà cô?
E Hớng dẫn tửù hoùc
- Nắm nội dung đoạn đã phân tích
-Tỡm hieồu noọi dung coứn laùi
1.Kiến thức: Phân tích đoạn trích để thấy đợc tình yêu thơng mãnh liệt của bé Hồng đối
với ngời mẹ bất hạnh của mình
2.Kỉ năng: Rèn kỉ năng phân tích, kể chuyện nhuần nhuyễn; hiểu biết thêm về thể loại tự
truyện
3.Thái độ:Giáo duc lòng kính yêu cha mẹ vàg ngời thân
B Chuẩn bị:
Trang 121 Giáo viên:- Đọc tập truyện ngắn: Những ngày thơ ấu của tác giả Nguyên Hồng.
- Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo
2 Học sinh: Soạn bài
C.Hoạt động lên lớp
1.oồn đinh
2.Kiểm tra bài cũ
? Qua phần đầu của văn bản em hiểu gì về nhân vật bà cô?
3 Noọi dung bài mụựi
Càng nhận ra sự thâm độc của ngời cô, bé Hồng càng đau đớn và trào lên cảm xúc yêu thơng mãnh liệt đối với ngời mẹ bất hạnh của mình
Hoạt động của GV VA Hs kiến thức
GV cho HSxem lại đoạn 1
? Diễn biến tâm trạng của bé Hồng trong
cuộc đối thoại với bà cô nh thế nào?
? Tìm những chi tiết thể hiện điều đó?
? Khi nghe bà cô dùng những lời thâm
độc, xúc phạm mẹ của mình, bé Hồng
có phản ứng nh thế nào?
? Tâm trạng của bé Hồng lúc này?
? Qua đó, em thấy tình của của bé Hồng
đối với mẹ nh thế nào?
GV: Nếu nh ở đoạn trên là hồi ức của tác
giả về một kỉ niệm cay đắng, tủi nhục
thì đoạn tiếp theo là hồi ức về một kỉ
niệm ngọt ngào của tình mẩu tử Kỷ
niệm áy đợc mở ra bằng một buổi chiều
niềm khát khao cháy bỏng ấy?
? Hãy cho một lời bình về hình ảnh so
sánh ấy?
GV: Khát khao mãnh liệt là thế, nên đợc
gặp mẹ Bé Hồng xiết bao hồi hộp sung
sớng
? Trong niềm hạnh phúc và xúc động ấy,
ngời mẹ đã hiện lên nh thế nào qua đôi
ảnh so sánh có ý nghĩa cực tả, thể hiện thấmthía, xúc động nỗi khắc khoảI mong mẹ tới cháyruột của Bé Hồng
->BH thở hồng hộc trán đẫm mồ hôI,khi trèo lên
xe thì ríu cả chân lại,khi đợc mẹ kéo tay, xoa
đầu hỏi BH oà lên khóc nức nở->bao nhiêu sầukhổ uất nghẹn bị dồn nén bây giờ vỡ oà
+ Phải bé lại và lăn vào lòng mẹ vô cùng
-> kể từ đây BH nh mụ mị, mêman trong hơng vịngọt ngào của tình mẫu tử BH ngây ngất sung s-ớng tận hởng những cảm giác đã mất từ lâu
- Một đứa trẻ phải sống trong tủi cực, cô đơn,luôn khát khao tình mẹ
Trang 13Hồng khi ở trong lòng mẹ đợc diễn tả
nh thế nào?
GV: Bao bọc quanh bé Hồng là bầu
không khí ấm áp và êm ái của tình mẫu
tử Tất cả đợc diễn tả bằng cảm hứng say
mê và những rung động tinh tế của tác
giả
? Qua đoạn trích, em thấy đợc những gì
về bé Hồng ?
? Tấm lòng của nhà văn Nguyên Hồng
đối với phụ nữ và trẻ em đợc thể hiện
thuật của đoạn trích?
? Em hiểu gì về bé Hồng qua đoạn trích?
- Nhạy cảm, có nội tâm sâu sắc
- Yêu thơng mẹ mãnh liệt
- Ông hoàn toàn thông cảm với những đau khổ
và khát vọng hạnh phúc của ngời phụ nữ
- Ông thấu hiểu nổi đau trong trái tim nhạy cảm
dể tổn thơng của tuổi thơ và những nét đẹp trongtâm hồn non trẻ
+ Tất cả các ý trên đều đúng
=> Ghi nhớ: HS đọc.
IV.Luyện tập:
1 Tại sao có thể nói Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng?
2 Hồi kí của Nguyên Hồng đậm chất trữ tình Em hãy làm rõ điều đó?
Trang 14- Tích hợp với phần Văn qua văn bản “Trong lòng mẹ” và phần tiếng Việt.
2.Kổ naờng: Rèn kỉ năng xây dựng bố cục văn bản trong nói và viết
3.Thaựi ủoọ:
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo.
2 Học sinh:Đọc kĩ bài mới
C.Hoạt động lên lớp
1.oồn định
2.Kiểm tra bài cũ
- HS1: Em hiểu thế nào là chủ đề của văn bản?
- HS2:Tính thống nhất về chủ đề trong văn bản đựoc thể hiện nh thế nào?
3.Bài mới
Hoạt động của gv và hs kiến thức
GV treo bảng phụ ghi văn bản: Ngời
thầy đạo cao đức trọng.
? Văn bản trên có thể chia làm mấy
phần?
? Chỉ rõ ranh giới giữa các phần đó?
? Cho biết nội dung từng phần trong văn
bản?
? Ba phần đó có quan hệ với nhau nh thế
nào?
? Qua tìm hiểu văn bản trên, em hãy cho
biết thế nào là bố cục văn bản?
? Nhiệm vụ của từng phần trong văn
+ Thân bài: trình bày các khía cạnh của chủ đề.+ Kết bài: tổng kết chủ đề của văn bản
-> Các phần trên có quan hệ chặt chẽ với nhau
II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản:
* “Tôi đi học” và “Trong lòng mẹ”
Trang 15? Phần thân bài của 2 văn bản: “Tôi đi
học , Trong lòng mẹ” “ ” đợc sắp xếp theo
trình tự nào?
? Khi miêu tả ngời, vật, phong cảnh em
sẻ tả theo trình tự nào?
? Nêu cách sắp xếp các sự việc trong
phần thân bài của văn bản “Ngời thầy
đạo cao đức trọng ?”
? Qua tìm hiểu, em hãy cho biết cách bố
trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của
- Trình tự diễn biến sự việc
+ Không gian: xa -> gần hoặc ngợc lại+ Thời gian: Quá khứ -> hiện tại hoặc ngợc lại;
đồng hiện
* Ngời thầy đạo cao đức trọng:
- Sắp xếp theo hai khía cạnh của vấn đề:
+ Ngời thầy giáo giỏi (đạo cao.) + Ngời thầy có tính tình cứng cỏi, khôngmàng danh lợi (đức trọng)
- Theo kiểu bài và theo ý đồ của ngời viết
+ Thời gian không gian hoặc theo vấn đề
b Theo thời gian:
Vẻ đẹp của Ba Vì vào những thời điểm khácnhau
c Luận chứng và lời bàn về mối quan hệ giữa sựthật lịch sử và truyền thuyết
a Giải thích câu tục ngữ
Giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng
b Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữtheo các ý đã vạch ra
Trang 161.Kiến thức:Thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đơng thời và tình
cãnh đau thơng của ngời nông dân cùng khổ trong xã hội ấy
- Cảm nhận đợc quy luật của hiện thực: có áp bức có đấu tranh; thấy đợc vẻ đẹp tâmhồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân; Thấyđợc những nét đặc sắc trong kểchuyện của tác giả
2.Kỉ năng: Rèn kỉ năng phân tích nhân vật qua đối thoại, cử chỉ, hành động.
3.Thái độ:Thông cảm, chia sẽ nõi khổ của ngời phụ nữ nông dan trong xã hội thời kì
đó
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:- Đọc tác phẩm: Tắt đèn của Ngô Tất Tố.
- Tranh chân dung nhà văn Ngô Tất Tố
2 Học sinh: Soạn bài
C.Hoạt động lên lớp
1.oồn định
2.Kiểm tra bài cũ
? Em thấy đợc gì về tình mẫu tử trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”?
3.Noọi dung bài mới
Tiểu thuyết “Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu của nhà văn Ngô Tất Tố và cũng là mộttrong những tác phẩm xuất sắc của văn học hiện thực phê phán Việt Nam giai đoạn 1930 -
1945 Tác phẩm là bức tranh chân thực về cuộc sống cùng quẩn, thê thảm của ngời nôngdân bị áp bức, bóc lột năng nề; là một bản án đanh thép đối với xã hội thực dân phong kiến
đầy rẫy cái ác và cái xấu Giá trị đặc sắc của tác phẩm là đã khẳng định, ca ngợi phẩm chất
đẹp đẽ của ngời phụ nữ nông dân.Văn bản “Tức nớc vỡ bờ” ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp tahiểu về vấn đề đó
Hoạt động của gv và hs kiến thức
GV gọi HS đọc phần Chú thích (*) trong
SGK
? Nhà văn Ngô Tất Tố sinh và mất năm
nào? Quê ông ở đâu?
? Nêu vị trí của đoạn trích?
GV giới thiệu nội dung phần trớc
Yêu cầu: Thể hiện đợc không khí hồi
hộp, khẩn trơng ở đoạn đầu; bi hài, sảng
khoái ở đoạn cuối
GV đọc mẫu, gọi HS đọc tiếp
- Trớc cách mạng: nhà văn hiện thực xuất sắc, nhà báo, nhà khảo cổ học
- Sau cách mạng: Tuyên truyền văn nghệ phục
vụ kháng chiến
- 1939 Tác phẩm kể về nạn su thuế - một gánh nặng của ngời nông dân trớc cách mạng
Trang 17GV gọi HS đọc phần 1.
?Tình cảnh gia đình chi Dậu nh thế nào?
? Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều
đó?
GV: lúc đó, bà lão hàng xóm mang bát
gạo chạy sang
? Tất cả những chi tiết trên gợi cho em
suy nghĩ gì về ngời nông dân trong xã
? Trong phần này, tác giả sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì? Hãy chỉ rõ?
? Biện pháp nghệ thuật ấy có tác dụng
gì?
? Hãy đọc phần 2?
? ở phần này, nhân vật nào đã trở thành
nguyên nhân “vỡ bờ” ở chị Dậu?
? Em hiểu cai lệ là gì? Đó là danh từ
chung hay riêng?
? Tên cai lệ đến nhà chi Dậu để làm gì?
? Em có nhận xét gì về thứ thuế mà bọn
này đến đòi ở gia đình chị Dậu?
? Hãy tìm những chi tiết tác giả dùng để
khắc hoạ nhân vật này?
? Chân dung cai lệ đợc khắc hoạ nh thế
nào?
? Chi tiết nào để lại ấn tợng sâu đậm
nhất cho em về tên cai lệ? Vì sao?
? Từ đó, em có suy nghĩ gì về bản chất
của xã hội Việt Nam đơng thời?
? Đối lập với tên cai lệ, hình ảnh chị
Dậu hiện lên trong phần này bằng những
chi tiết nào?
? Em thích chi tiết nào nhất? Vì sao?
? Nét đặc sắc về nghệ thuật đợc tác giả
sử dụng trong đoạn này?
? Tác dụng của những biện pháp nghệ
+ Anh Dậu ốm yếu và đang có nguy cơ bị bắt tiếp
-> làm nổi bật tình cảnh khốn cùng của ngời nông dân
-> làm nổi bật tính cách của chị Dậu
- HS
-> Đầy rẫy bất công, tàn ác
- Có thể gieo hoạ xuống ngời dân lơng thiện bất
+ Cha nguôi cơn giận
- Lựa chọn chi tiết phù hợp
Trang 18thuật này?
? Từ đó nhân vật chị Dậu hiện lên nh thế
nào?
? Hình ảnh chị Dậu đơng đầu với thế lực
áp bức gợi cho em suy nghĩ gì?
? Qua hình ảnh chị Dậu em hiểu gì về số
phận và phẩm chất của ngời phụ nữ
nông dân trong xã hội phong kiến?
? Bản chất của chế độ phong kiến?
? Chân lí nào đợc khẳng định qua đoạn
trích?
? Có ngời nói: “Ngô Tất Tó đã xui ng ời
nông dân nổi loạn” Em thấy có đúng
- Cảm thông với số phận của ngời nông dân
- Tin vào phẩm chất tốt đẹp của ngời nông dân
- Nắm nội dung đoạn trích
- Hoàn chỉnh phần bài tập phần luyện tập vào vở
- Đọc trớc bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản.
Trang 19
Ngày soạn:6/9/2010
Tiết10 Xây dựng đoạn văn trong văn ban
A Mức độ cần đạt Giúp học sinh:
1.Kiến thức: Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong
đoạn văn và cách trình bày nôi dung trong một đoạn văn
2.Kỉ năng:Rèn kỉ năng viết đoạn văn hoàn chỉnh theo yêu cầu về cấu trúc ngữ
nghĩa.Xây dựng bố cục văn bản trong nói và viết
3.Thái độ :Nhận biết đợc từ ngữ chủ đề,câu chủ đề,quan hệ giữa các câu trong một
2.Kiểm tra bài cũ
- HS1: Nêu bố cục của văn bản và cách sắp xếp nội dung phần thân bài trong văn bản?
- HS2: Lên bảng làm bài tập 2
3.Noọi dung bài mới
Đoạn văn đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tạo lập văn bản Vậy, thế nào là
đoạn văn? Cách dùng, cách sắp từ ngữ và câu trong đoạn văn nh thế nào trong đoạn văn?
Đó là những nội dung ta tìm hiểu trong bài học hôm nay
Hoạt động của gv và hs kiến thức
Hai đoạn văn trên đều do nhiều câu có
quan hệ chặt chẽ với nhau hợp thành=>
duy trì đối tợng từng đoạn văn trên?
? ý khái quát bao trùm cả đoạn văn là
gì?
I Thế nào là đoạn văn:
- HS đọc
- 2 ý, mổi ý viết thành 1 đoạn
- Viết hoa đầu dòng và chữ đầu tiên đợc viết lùivào, kết thúc bàng dấu chấm qua dòng
- Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản
- Về hình thức: viết hoa lùi vào đầu dòng và dấu chấm qua dòng
- Về nội dung: Thờng biểu đạt một ý hoàn chỉnh
2 Từ ngữ và câu trong đoạn văn.
a Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn.
=> Câu: Tắt Đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của
NTT
Trang 20? Câu nào trong đoạn văn chứa ý khái
quát ấy?
GV: Câu chứa ý khái quát nhất của
đoạn văn đợc gọi là câu chủ đề
? Vậy, em hiểu thế nào là câu chủ đề?
? Thế nào là từ ngữ chủ đề?
- Gọi HS đọc đoạn văn 1
? Tìm câu chủ đề của đoạn văn?
? Quan hệ gữa các câu trong đoạn văn
nh thế nào?
- Gọi HS đọc đoạn văn 2
? Tìm câu chủ đề của đoạn văn?
? Đoạn văn đợc trình bày theo trình tự
nào? Các câu tiếp theo có quan hệ nh
thế nào với câu chủ đề?
BT1: Gọi HS đọc và trình bày ý kiến.
BT2: Chia HS thành 4 nhóm thảo luận.
BT3: Cho HS hoạt động theo nhóm.
- Câu chủ đề thờng mang nội dung khái quát , đủhai thành phần chính, thờng đứng ở đầu hoặccuối đoạn, có vai trò định hớng về nội dung chocả đoạn văn
- Từ ngữ chủ đề: Là các từ ngữ đợc dùng để làm
đề mục hoặc đợc lặp lại nhiều lần nhằm duy trì
đối tợng đợc nói đến trong đoạn văn
b Cách trình bày nội dung đoạn văn:
- Các câu tiếp theo bổ sung, triển khai chủ đề và
đứng sau câu chủ đề-> diễn dịch
- Quan hệ giữa câu chủ đề và câu triển khai làquan hệ chính phụ
- Đại diện nhóm trình bày:
ĐVa: Diễn dịch ĐVb: Song hành
ĐVc: Song hành
- Nhóm 1,2 viết theo cách diễn dịch
- Nhóm 3,4 viết theo cách quy nạp
Trang 211.Kiến thức: Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có kết hợp kiểu bài biểu cảm ở lớp 7.
2.Kỉ năng: Luyện tập trình bày một bài văn và một đoạn văn.
3.Thái độ:Nghêm túc trong lúc làm bài.
Trang 223.Nội dung.
1 Giáo viên ghi đề bài lên bảng:
Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trờng là kỉ niệm sâu sắc nhất trong tâm hồn em Em hãyhồi tởng và ghi lại kỉ niệm ấy
2 Yêu cầu:
+ Xác định ngôi kể: Ngôi thứ nhất, thứ ba
+ Xác định trình tự kể:
- Theo thời gian, không gian
- Theo diễn biến sự việc
- Theo diễn biến tâm trạng
+ Xác định cấu trúc của văn bản: 3 phần, dự định phân đoạn và cách trình bàycác đoạn văn
+ Thực hiện 4 bớc tạo lập văn bản, chú trọng bớc lập đề cơng
+ Về hình thức: trình bày đẹp, rõ ràng, bố cục cân đối
3 Biểu chấm:
Điểm 9,10:
- Viết đúng thể loại: tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm
- Ghi lại đợc những kỉ niệm đẹp, trong sáng
Cha hiểu đề, viết sai thể loại
4 Học sinh làm bài trong 85 phút.
5 GV thu bài Nhận xét 2 tiết làm bài.
D.Hớng dẫn tự học
- Xem lại lí thuyết văn tự sự
-Soạn bài “Lão Hạc ”
Trang 23
Ngày soạn:10/9/2010
Tiết 13: Lão Hạc
(Nam Cao)
A- Mức độ cần đạt: Qua VB, giúp HS hiểu đợc:
1.Kiến thức: Số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn của tâm hồn lão Hạc- ngời nông dân
Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám
-Thấy đợc tấm lòng nhân ái sâu sắc của Nam Cao: thơng xót, cảm thông, trân trọng đốivới những ngời nông dân nghèo khổ
2.Kỉ năng: Bớc đầu hiểu đợc nghệ thuật viết truyện ngắn đặc sắc của tác giả: khắc họa
nhân vật với chiều sâu tâm lí, cách kể chuyện đan xen nhiều giọng điệu, sự kết hợp hài hòagiữa tự sự, trữ tình và triết lí
3.Thái độ:Giáo dục lòng thơng yêu con ngời
B- Chuẩn bị:
1.Giáo viên:- Đọc và nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn bài.
- Chân dung Nam Cao I
2 Hoc sinh: - Đọc SGK, tóm tắt nội dung.
- Soạn bài
C.Hoạt động lên lớp
1.oồn định
2.Kiểm tra bài cũ
- HS 1: Từ nhân vật anh Dậu, chị Dậu, bà lão láng giềng em có thể khái quát điều gì
về số phận và phẩm chất của ngời nông dân Việt Nam trớc CM tháng Tám?
- HS 2: Từ nhân vật cai lệ, ngời nhà lí trởng em có thể khái quát điều gì về bản chấtcủa chế độ thực dân nửa phong kiến Việt Nam trớc đây?
3.Bài mới
* Giới thiệu bài: Tình cảnh của ngời nông dân Việt Nam trớc CM tháng Tám không chỉ
có chị Dậu, anh Pha….Hôm nay các em sẽ đợc gặp lão Hạc qua truyện ngắn cùng tên củanhà văn Nam Cao
Trang 24? Nêu những nét chính về cuộc đời và
sự nghiệp sáng tác của nhà văn Nam
- Ngoài những từ đợc giải thích trong
SGK, có từ nào em cha hiểu?
? VB đợc viết theo thể loại nào?
? Nội dung chính của phần này là gì?
? Cậu Vàng có ý nghĩa nh thế nào đối
với Lão Hạc?
? Tình cảm của Lão Hạc đối với cậu
Vàng nh thế nào?
? Vì sao lão phải bán cậu Vàng?
? Tìm những chi tiết miêu tả thái độ,
tâm trạng của Lão hạc sau khi bán cậu
Vàng?
? Qua đó em thấy tâm trạng của Lão
Hạc nh thế nào?
? Vì sao bán cậu Vàng - một con chó
mà lão đau đớn đến vậy?
? Qua đây, ta thấy ở Lão Hạc có phẩm
- Nuôi thân không nổi, không thể nuôi cậu
- Đã nuôi không nỡ để cậu đói
-> hoá kiếp cho nó
+ Cố làm ra vui vẻ, cời nh mếu
+ Mắt ầng ậng nớc + Mặt co rúm, vết nhăn xô lại, ép nớc mắt chảy.+ Đầu ngoẹo, miệng mếu máo
+ Hu hu khóc
- Đau đớn, hối hận, xót xa, thơng tiếc đến tộtcùng
- Ân hận vì cho rằng mình đã lừa một con chó
- Bán cậu Vàng là bán đi niềm an ủi, bán chổ dựatinh thần
- Bán cậu Vàng là bán đi kỉ vật của con, bán điniềm hi vọng trong lão về việc chờ ngày con trởvề
- Một ngời nông dân nghèo khổ nhng giàu tìnhthơng, giàu lòng nhân hậu
Trang 25? Trong lời kể, lời phân trần với ông
giáo còn cho ta thấy rõ hơn tâm trạng
của lão Hạc nh thế nào? Vì sao lão có
tâm trạng ấy?
GV: Câu chuyện này là cái cớ để lão
thực hiện một điều quan trọng, điều ấy
là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở tiết sau
chính mình: nghèo khó, khổ cực, mất mát khônghơn gì một con chó -> Bất lực trớc cả hiện tại vàtơng lai mờ mịt
1.Kiến thức:Thấy đợc tấm lòng nhân ái sâu sắc của Nam Cao: thơng cảm, xót xa, và thật
sự trân trọng đối với những ngời nông dân nghèo khổ
- Bớc đầu hiểu đợc nghệ thuật viết truyện đặc sắc của tác giả: khắc họa nhân vậtvới chiều sâu tâm lí, cách kể chuyện tự nhiên, đan xen nhiều giọng điệu, sự kết hợp hài hòagiữa tự sự, trữ tình và triết lí
Trang 262.Kỉ năng: Tìm hiểu và phân tích nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại, độc thoại, qua hình
dáng, cử chỉ, hành động Kĩ năng đọc diễn cảm, thay đổi gịọng điệu, thể hiện tâm trạng cácnhân vật khác nhau trong truyện
2.Kiểm tra bài cũ
HS 1: Tóm tắt đoạn truyện đã học trong tiết 13?
HS 2: Em hãy trình bày ngắn gọn tâm trạng của lão Hạc sau khi bán cậu Vàng?
3.Bài mới
*Giới thiệu bài: Sau khi bán cậu Vàng, Lão Hac rất đau khổ và tiếp đến lão sẽ làm
gì để giải quyết khó khăn của mình, liệu tơng lai của lão sẽ đi đến dâu? Hôm nay, cô tròchúng ta tìm hiểu
* Các hoạt động:
? Sau khi kể với ông giáo việc bán cậu
Vàng, lão Hạc đã nhờ ông giáo việc gì?
? Qua việc làm đó , em có suy nghĩ gì về
GV: Sự bất ngờ của cái chết ấy, càng làm
cho câu chuyện thêm căng thẳng, thêm
xúc động Mâu thuẫn, bế tắc đợc đẩy lên
GV: Ngoài nhân vật lão Hạc, truyện còn
có một nhân vật xuyên suốt là ông giáo
? Theo em, vai trò của ông giáo trong
truyện nh thế nào?
II Tìm hiểu văn bản:
- Giữ hộ 3 sào vờn cho con
- Giữ hộ 30 đồng bạc để lo liệu khi lão chếtkhỏi làm phiền bà con
- Thơng con vô bờ
- Giàu lòng tự trọng
- Chuẩn bị cho cái chết
- Từ chối sự giúp đỡ của ông giáo
- Xin bả chó của Binh T
-> ông giáo và Binh T hiểu lầmn
- Bất ngờ
- Cái chết dữ dội và kinh hoàng
- Chết trong đau đớn, vật vã, ghê gớm do ăn bãchó
- Thảo luận, thống nhất và trình bày ý kiến
- Giải thoát khỏi bế tắc của cuộc đời
- Giữ phẩm chất lơng thiện
- Tạ tội với cậu Vàng
- Tơng lai con đợc bảo đảm
=> Lơng thiện, nhân cách trong sạch, một ngờicha giàu tình thơng con
- Bộc lộ số phận và tính cách của lão Hạc->ngời nông dân trong xã hội cũ
- Tố cáo xã hội thực dân nửa phong kiến
- Cái chết của lão Hạc làm cho mọi ngời hiểu
rõ con ngời của lão hơn, quí trọng và thơngtiếc lão hơn
- Nhân vật ông giáo vừa là ngời chứng kiếnvừa là ngời tham gia câu chuyện, vừa đóng vai
Trang 27? Hãy phác hoạ chân dung ông giáo?
? Tình cảm của ông giáo đối với lão Hạc
nh thế nào?
? Hãy tìm đọc những đoạn thể hiện suy
nghĩ, đánh giá của ông giáo đối với nững
ngời quanh mình và cuộc đời?
? Em thích đoạn nào nhất? Vì sao?
? Em có thể rút ra một vài nhận xét qua
suy nghĩ của nhân vật ông giáo không?
? Qua truyện ngắn “Lão Hạc” em hiểu gì
về số phận ngời nông dân trong xã hội cũ?
Em hiểu gì về phẩm chất của họ?
? Em có nhận xét gì về tấm lòng của NC?
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
? Theo em ai có lỗi trong cái chết của lão
Hạc? Bi kịch của lão Hạc là bi kịch bi
quan hay lạc quan? Vì sao?
trò dẫn chuuyện, vừa trực tiếp bày tỏ thái độ,bộc lộ tâm trạng của bản thân
III Tổng kết- luyện tập:
- Truyện đã thể hiện một cách chân thực vàcảm động số phận đau thơng của ngời nôngdân trong xã hội cũ và phẩm chất cao quý,tiềm tàng của họ
=> Đó là tấm lòng thơng yêu trân trọng đối vớingời nông dân
- NC tài năng nghệ thuật xuất sắc, đặc biệttrong việc miêu tả tâm lí nhân vật và cách kểchuyện
Trang 281 Kiến thức: Hiểu đợc thế nào là từ tợng hình, từ tợng thanh.
2.Kỉ năng: Tích hợp với phần văn ở văn bản “Lão Hạc”, Với tập làm văn qua bài”Liên
GV treo bảng phụ ghi 3 đoạn văn trong tác
phẩm “Lão Hạc ” của Nam cao
- Gọi HS đọc 3 đoạn văn, lu ý những từ in
đậm
? Trong các từ in đậm trên, những từ nào gợi
tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật?
? Những từ nào mô phỏng âm thanh của tự
nhiên, con ngời?
? Theo em những từ ngữ gợi hình ảnh, dáng
vẻ, hoạt động trang thái hoặc mô phỏng âm
thanh có tác dụng gì trong văn miêu tả, tự sự?
GV: Những từ ngữ gợi hình ảnh dáng vẻ gọi
là từ tợng hình Những từ ngữ mô phỏng âm
thanh gọi là từ tợng thanh
? Vậy em hiểu thế nào là từ tợng hình, thế
nào là từ tợng thanh?
- Bài tập nhanh: (Treo bảng phụ ghi BT).
? Đoạn văn trích trong VB “Tức nớc vỡ bờ”
I Đặc điểm, công dụng
- Đọc 3 đoạn trích, chú ý các từ in đậm
- Móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rợi, sòng sọc-> gợi tả dáng vẻ.
- Hu hu, ử -> mô phỏng âm thanh
-> Gợi đợc hình ảnh âm thanh cụ thể, sinh
động có giá trị biểu cảm cao
- Trình bày ý kiến
Trang 29từ “Anh Dậu uốn vai… tay thớc, dây thừng”.
- Các từ tợng thanh: bịch, bốp, soàn soạt
- Nhận phiếu học tập, làm bài
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm bổsung
=> 5 từ tợng hình gợi tả dáng đi của ngời:
đi lò dò, đi lom khom, đi dò dẫm, đi liêu xiêu, đi ngất ngỡng, đi khất khởng.
- 4 nhóm thảo luận, cử đại diện nhóm lêntrình bày
+ Cời ha hả: cời to, sảng khoái
+ Cời hì hì: vừa phải, thích thú, hồn nhiên.+ Cời hô hố: Cời to, vô ý, thô
+ Cời hơ hớ: to, hơi vô duyên
1 Kiến thức: Hiểu đợc vai trò và tầm quan trọng của việc sử dụng các phơng tiện
liên kết để tạo ra sự liên kết giữa các đoạn văn trong văn bản
2.Thái độ:Tích hợp với phần văn ở văn bản “Lão Hạc”, với phần tiếng Việt qua bài:
từ tợng hình, từ tợng thanh
3.Kỉ năng:Rèn luyện kĩ năng dùng phơng tiện liên kết để tạo ra sự liên kết giữa các
đoạn trong văn bản
Trang 302.Kiểm tra bài cũ
HS 1: Thế nào là đoạn văn? Trong văn bản, đoạn văn có vai trò nh thế nào?
HS 2: Ta có thể xây dựng một đoạn văn theo những cách nào?
3.Bài mới
Từ kiến thức về đoạn văn giáo viên giới thiệu bài mới
GV treo bảng phụ ghi 2 đoạn văn trong VB
“Tôi đi học ” của Thanh Tịnh
? Hai đoạn văn có mối liên hệ gì không? Tại
? Sau khi thêm cụm từ, hai đoạn văn đã liên
kết với nhau nh thế nào?
GV: Cụm từ: “Trớc đó mấy hôm ” chính là
ph-ơng tiện liên kết đoạn Hãy cho biết tác dụng
của nó trong VB?
GV treo bảng phụ ghi 2 đoạn văn ở mục a và
2 đoạn văn ở mục b, 2 đoạn văn ở mục d trang
? Tơng tự nh vậy, ta có thể thay từ nhng, cụm
từ nói tóm lại bằng những từ ngữ nào?
? Những từ ngữ dùng để liên kết trong các
đoạn văn ta vừa tìm hiểu thuộc từ loại nào?
=> Nh vậy, để liên kết đoạn văn với đoạn văn
ngời ta có thể dùng từ ngữ có tác dụng liên
kết
- Gọi HS đọc 2 đoạn văn ở mục 2
? Tìm phơng tiện liên kết giữa 2 đoan văn đó?
? Vì sao câu văn đó là câu có tác dụng liên
- Làm cho hai đoạn văn trở nên liền mạch
- VD d: Quan hệ tổng hợp, khái quát
- Trớc hết, đầu tiên, sau nữa, sau hết, trở nên, mặt khác.
- Trái lại, tuy vậy, tuy nhiên, vậy mà…
- Tóm lại, nhìn chung lại, tổng kết lại, chung quy lại, có thể nói…
=> + QHT: Nhng
+ Chỉ từ (đó,này, kia, ấy)
+ Các cụm từ chỉ sự liệt kê, so sánh,
đối lập, tổng kết, khái quát
2 Dùng câu nối để liên kết đoạn văn:
- Câu: ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ
đấy!
=> Vì câu đó nối tiếp và phát triển ý ở cụmtừ: “Bố đóng sách cho con đi học” ở đoạn
Trang 312.Kiểm tra bài cũ
HS 1: Liên kết các đoạn văn trong văn bản có tác dụng nh thế nào?
HS 2: Để liên kết đoạn văn ngời ta dùng những phơng tiện liên kết nào?
3.Bài mới
* GV giới thiệu bài.
- Treo bảng phụ ghi 2 VD SGK
? Trong 3 từ : bắp, bẹ, ngô đều có nghĩa là
ngô nhng từ nào đợc dùng phổ biến hơn?
Tại sao?
? Vậy thế nào là từ ngữ địa phơng?
- Treo bảng phụ, HS làm BT nhanh
? Trong những từ sau từ nào là từ địa
Trang 32e: Vừng đen; g: Mẹ; h:Tui; k:Bu
? Những từ ngữ vừa xét trên đợc gọi là biệt
ngữ XH Em hiểu thế nào là biệt ngữ XH?
Bài tập nhanh: GV treo bảng phụ
Cho biết các từ: Trẫm, khanh, long, sàng,
ngự thiện có nghĩa là gì? Tầng lớp nào
? Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
khác nhau ở điểm nào?
? Khi sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt
ngữ xã hội cần chú ý điều gì? Vì sao?
? Vì sao trong ví dụ này ngời ta vẫn sử
dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội?
? Có nên sử dụng loại từ ngữ này một cách
- “Ngỗng”= điểm 2; “trúng tủ”= đúng cácphần đã học, đã làm rồi => tầng lớp học sinh
- Trả lời câu hỏi
=> Ghi nhớ 2: SGK.
- Quan sát bảng phụ
- Giải thích các từ theo sự hiểu biết
-> Vua, quan triều đình
Trang 33- Theo em phải sắp xếp các sự việc nh thế nào cho hợp lí?
(phát phiếu học tập cho học sinh)
* Có thể sắp xếp nh sau:(nêu yêu cầu để HS theo dõi)
- Lão Hạc có một ngời con trai, một mảnh vờn và một
con chó vàng
- Con trai lão Hạc đi phu đồn điền cao su, lão chỉ còn lại
cậu vàng
- Vì muốn giữ lại mảnh vờn cho con, lão phải bán chó
mặc dù việc bán chó khiến lão rất buồn bã và đau xót
- Tất cả số tiền dành dụm đợc lão gửi ông giáo và nhờ
ông giáo trông coi mảnh vờn
- Cuộc sống ngày một khó khăn, lão kiếm đợc gì ăn nấy
và từ chối những gì ông giáo ngấm ngầm giúp lão
- Một lần ông lão xin Binh T ít bã chó, nói là sẽ đánh bã
một con chó và ngỏ ý rủ Binh T uống rợu
- Ông giáo rất ngạc nhiên và rất buồn khi nghe Binh T kể
- Em hãy nêu những sự việc tiêu biểu và các nhân vật
quan trọng trong đoạn trích “Tức nớc vỡ bờ” của Ngô Tất
Tố?
- Em thử tóm tắt đoạn trích?
Buổi sáng hôm ấy, cháo chín, chị Dậu ngả mâm bát
múc ra la liệt Anh Dậu vẫn ốm rề rề, run rẫy cất bát
cháo, mới kề đến miệng thì tên cai lệ và ngời nhà lí trởng
sầm sập tiến vào Mặc dù chị Dậu hạ mình van xin, hai
tên tay sai đó vẫn sấn sổ vào trói anh Dậu Tức quá,
không chịu đợc, chị Dậu chống tay cự lại quyết liệt Chị
Dậu túm ấy cổ tên cai lệ, ấn giúi ra cửa, hắn ngã chỏng
quèo và túm lấy tóc tên ngời nhà lí trởng, lẳng một cái
Kiên thức
1.Tìm hiẻu bài
- Đọc thầm mục 1.- Bản tóm tắt đã nêu tơng đối
đầy đủ các sự kiện, nhân vật,nhng trình tự còn lộn xộn
- Sắp xếp theo suy nghĩ của cánhân vào phiếu học tập
=> Đại diện nhóm trình bày
- nhóm bạn bổ sung
- Làm việc theo nhóm, đại diệnnhóm trình bày, nhóm bạn bổsung
- Thảo luận theo nhóm, đại diệnnhóm trình bày ý kiến
2.H ớng dẫn làm bài tập thực hành
- Tập tóm tắt
- Theo dõi GV hớng dẫn cáchtóm tắt
Trang 34hắn ngã nhào ra thềm.
- Tại sao nói VB “Tôi đi học” của Thanh Tịnh và “Những
ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng lại rất khó tóm tắt?
-Nếu muốn tóm tắt hai VB này chúng ta phải làm gì?
=> Nhận xét các ý kiến của HS và kết luận:
- Hai VB này rất khó tóm tắt vì đây là những VB trữ tình,
chủ yếu miêu tả những diễn biến trong đời sống nội tâm
của nhân vật, ít các sự việc kể lại
- Muốn tóm tắt hai VB này thì trên thực tế chúng ta phải
viết lại truyện Tất nhiên nếu viết lại truyện thì yếu tố
biểu cảm trong hai VB giảm đi nhiều
=> Đây là công việc rất khó khăn, cần phải có thời gian
và vốn sống mới thực hiện đợc
* Củng cố: Nhận xét tiết luyên tập, cho điểm những học
sinh có nhiều đóng góp
3.H ớng dẫn học sinh làm bài tập
2.Kỉ năng: Rèn luyện lĩ năng sử dụng ngôn ngữ và kĩ năng xây dựng VB.
3.Thái độ:Theo dõi qua trình chữa bài của GV: ý thức sữ lỗi
Trang 35- Ghi lại đợc ít nhất là một kỉ niệm đáng nhớ.
- Diễn đạt trôi chảy, chữ viết đẹp, trình bày sạch sẽ
2/ Nhận xét về kết quả bài làm:
a/ Ưu điểm:
- Phần lớn bài làm trình bày đợc VB đúng thể loại tự sự
- Có nhiều bài viết biết cách sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm, đánh giá xen kẻ
- Một số bài ghi lại kỉ niệm về cô giáo cũ
- Có cảm xúc chân thành, lời văn có chọn lọc, diễn đạt trôi chảy, bố cục 3 phần cân đối.Các bài tiêu biểu:
b/ Khuyết điểm:
- Phần lớn hành văn viết khô khan, ít có cảm xúc
- Một số bài sa vào tả cô giáo, một số bài nặng về cảm xúc
- Sai nhiều lỗi chính tả, lỗi dùng từ ngữ, dấu câu
- Một số bài có nội dung sơ sài
- Một số ít bài bố cục thiếu cân xứng
- Đặc biệt có em cha biết cách trình bày một bài văn, thờng dùng các gạch đầu dòng
Cụ thể:
+ HS viết sai nhiều lỗi chính tả: em + Lỗi dùng từ, lỗi dùng dấu câu: em + Bài có bố cục không cân xứng: em , +Bài cha biết cách trình bày: em
+ Bài sa vao miêu tả : em II- Kết quả cụ thể:
Lớp: 8A Lớp 8C
- Điểm 9: bài Điểm 9: bài
- Điểm 8: bài Điểm 8: bài
- Điểm7: .bài Điẻm 7: bài
- Điểm 6: bài Điểm 6: bài
- Điểm 5: bài Điểm 5: bài
- Điểm 4: bài Điểm 4: bài
- Điểm 3,2,1 bài Điểm3.2.1: bài
III- Giáo viên đọc bài khá cho cả lớp nghe, trả bài cho HS, học sinh tham khảo bài
của nhau.
- Hớng dẫn HS chữa lỗi
-Vào điểm sổ lớn
D.Hớng dẫn tự học
- Ôn lại lí thuyết văn tự sự, văn biểu cảm
- Những bài đạt điểm thấp ( dới 5) làm lại bài
- Rèn kĩ năng viết chữ để chuẩn bị cho bài viết số 2
- Đọc kĩ VB và soạn bài “Cô bé bán diêm”
Trang 36
1.Kiến thức : Lòng thơng cảm sâu sắc của An-Đéc-Xen với cô bé bán diêm bất hạnh
trong đêm giao thừa đợc kể lại bằng nghệ thuật cổ tích cảm động thấm thía
- Tích hợp với phần tiếng Việt ở bài “trợ từ, thán từ”; với phần tập làm văn ở bàimiêu tả biểu cảm trong văn tự sự
2 Kĩ năng: tóm tắt và phân tích bố cục VB tự sự, phân tích nhân vật qua hành động
và lời kể, phân tích tác dụng của biện pháp tơng phản, đối lập
3.Thái độ:Tình thơng yêu con ngời
B- Chuẩn bị:
1.Giáo viên: -Nghiên cứu SGK,SGV, tài liệu tham khảo, soạn bài.
-Tập truyện An Đéc Xen và chân dung của ông
2 H S: Đọc thêm một số truyện của An Đéc Xen, đọc toàn bộ truyện cô bé bán diêm;
soạn bài
C.Hoạt động lên lớp
1.OÅn định
2.Kiểm tra bài cũ
GV treo bảng phụ ghi câu hỏi: Lão Hạc chết vì:
a- Quá thơng con b- Quá đau khổ và bế tắc
c- Quá tự trọng d Qua đau khổ vì đã đánh lừa một con chó mà lão yêu quý
- Em chọn nguyên nhân nào? và giải thích sự lựa chọn của em?
3.Noọi dung baứi mụựi
Hoạt động của GV và HS Kiến thức
- Yêu cầu đọc chậm, rõ, cảm thông, cố gắng
phân biệt những cảnh thực và ảo ảnh trong
và sau từng lần cô bé quẹt diêm
- GV đọc mẫu đoạn 1, gọi HS đọc tiếp nối
- Hai HS trình bày ý kiến
- Lắng nghe GV giới thiệu
2.Đọc
- Nghe hớng dẫn
- Đọc theo sự phân công
3.Từ khó
Trang 37tóm tắt VB cô bé bán diêm?
- Văn bản có bố cục mấy phần? ý mỗi phần?
- Cô bé bán diêm có hoàn cảnh nh thế nào?
- Trong đêm giao thừa ấy cô bé đã làm gì và
P1- Từ đầu đến “Cứng đờ ra”:
Hoàn cảnh của cô bé bán diêm
P2- Tiếp theo … “về chầu thợng đế”:
giá rét, không dám về nhà, sợ bị đánh =>
T-ơng phản, đối lập -> nhằm làm nổi bật tình
cảnh hết sức tội nghiệp của em bé
- Em bé bụng đói >< trong phố sực nức mùingỗng quay; em sống trong cái xó tối tăm
>< ngôi nhà xinh xắn có dây tờng xuân baoquanh => nổi bật nỗi khổ về tinh thần của
em bé
=> Hoàn cảnh thật đáng thơng Đây có thểhình ảnh thực đã xẩy ra ở đất nớc ĐanMạch thời An Đéc Xen Nhng cũng có thể
là tình huống nhà văn sáng tạo nên để khắchọa âu chuyện Cha cần biết câu chuyệndiễn biến ra sao, chỉ một cảnh đầu tiên đãgợi ra rất nhiều điều thơng tâm, đồng cảmtrong lòng ngời đọc
D.Hớng dẫn tự học
-Tìm đọc tập truyện của ANDDéC XEN
-Đọc hết văn bản.soạn hoàn chỉnh
Trang 38
1.Kiến thức: Hiểu và thông cảm cuộc sống nghèo đói và bất hạnh của một em bé gái
nhà nghèo, mồ côi mẹ phải đi bán diêm để sống
2.Kỉ năng:Thấy đợc nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện của An Đéc Xen là sự
đan xen trong mạch kể thực tế và mộng tởng rất tài tình
HS 2: Nêu một số hiểu biết của em về nhà văn An Đéc Xen?
3.Bài mới GV nhắc lại tóm tắt nội dung tiết 1, giới thiệu nội dung tiết 2.
Hoạt động của GV vaứ HS. Kiến thức
Trang 39- Gọi hs đọc đoạn 2.
- Câu chuyện đợc tiếp tục nhờ chi tiết nào cứ
lặp đi lặp lại?
- Vì sao em bé phải quẹt diêm?
- Lần lợt từng lần quẹt diêm, tác giả đã để
cho em bé mơ thấy những cảnh gì?
- Theo em các mộng tởng của em bé đợc tác
giả sắp xếp nh thể có hợp lí không? Trong
cấc mộng tởng ấy điều nào gắn với thực tế,
điều nào chỉ là mộng tởng thuần túy? Phân
tích?
( trong các mộng tởng kì diệu ấy thì ảo
ảnh về lò sởi, bữa ăn thịnh soạn, cây thông
nô en là gắn với thực tế, còn ảo ảnh về ngời
bà và hai bà cháu cầm tay nhau bay vụt lên
thì chỉ là ảo tởng Tất cả các ảo ảnh đó là
những khao khát mơ ớc của em bé bơ vơ, của
những em bé thiếu một mái ấm gia đình,
thiếu tình thơng giữa con ngời với con ngời
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Cái chết của cô bé bán diêm đợc tác giả
miêu tả nh thế nào?
-Miêu tả nh vậy có ý nghĩa gì?
- Tình cảm của nhà văn với cô bé bán diêm
nh thế nào?
- Tại sao nói “cô bé bán diêm” là một bài ca
về lòng nhân ái với con ngời nói chung, với
- Lần 1: Hiện ra lò sởi tỏa hơi ấm dịu dàng
- Lần 2: Bữa ăn sang trọng, thức ăn ngonlành tỏa hơng thơm ngào ngạt
đêm giao thừa mơ cây thông nô en, khi đã ýthức đợc em đang sống trong đêm giao thừathì tất nhiên em nhớ đến những ngày hạnhphúc khi bà em còn sống và thế là hình ảnh
bà em xuất hiện
c.Hình ảnh em bé
- Đọc doạn 3 theo sự phân công, cả lớptheodõi
- Nhắc lại các tình tiết tác giả đã miêu tảtrong VB
=> Đây là một cái chết bi thảm, một cảnh ợng thơng tâm nhng đợc tác giả dùng hìnhthức nghệ thuật làm giảm nhẹ đi: “Trời
III.Tổng kết 1.Nội dung:
2.Nghệ thuật:
*Ghi nhớ:(SGK) IV.Luyện tập
Bài1:Tóm tắt khoảng 4-5 dòng t tởng nhân
Trang 40đạo và tài nằng nghệ thuật của nhf văn quatruyện ấy
Bài 2:Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi
đọc truyện Cô bé bán diêm
D.Hớng dẫn tự học
-Nắm chắc nộ dung bài học
-Đọc lại văn bản
-Viết đoạn văn ngắn nêu lên cảm nghĩ của em đối với cô bé bán diêm
-Soạn bài “Đánh nhau với cối xay gi
2.Kiểm tra bài cũ
HS 1: Thế nào là từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội? Cho ví dụ?
HS 2: Tìm 5 từ địa phơng Hà Tĩnh và 5 từ toàn dân tơng ứng?
3.Bài mới
* GV giới thiệu bài.
GV treo bảng phụ ghi ví dụ
- Nó ăn hai bát cơm.
- Nó ăn những hai bát cơm.
- Nó ăn có hai bát cơm.
? Tìm điểm giống nhau giữa hai câu trên?
? Vậy có gì khác nhau giữa 3 câu đó?
GV treo bảng phụ ghi ví dụ, gọi HS đọc
? Theo em, các từ này, a, vâng có ý nghĩa
Câu 2: những-> nhấn mạnh, tỏ ý hơi nhiều.
Câu 3: có -> nhấn mạnh, tỏ ý hơi ít.