1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LỚP GHÉP 4+5 TUẦN 4

45 418 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 847 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Học sinh hiểu rằng mỗi người cần phải có trách nhiệm về hành động củamình, Biết thế nào là có trách nhiệm về việclàm của mình , khi làm việc gì sai biết nhận vàsửa chữa.. - Nê

Trang 1

Chào cờ Tiết 2

Mơn

Tên bài

Tập đọc Một người chính trực

ràng Đọc phân biệt lời các nhân vật , thể hiện

rõ sự chính trực , ngay thẳng của Tơ Hiến

Thành

2.Hiểu nội dung , ý nghĩa truyện : Cangợi sự chính trực , thanh liêm , tấm lịng vì

dân vì nước của Tơ Hiến Thành – vị quan nổi

tiếng cương trực ngày xưa

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Tranh , ảnh đền thờ Tơ Hiến Thành

- Băng giấy viết câu , đoạn cần hướngdẫn HS đọc

1 Kiến thức: Qua bài toáncụ thể, làm quen một dạng toánquan hệ tIû lệ và biết cách giải bàitoán có liên quan đến quan hệ tỉ lệđó

2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận

dạng toán, giải toán chính xác

3 Thái độ: Vận dụng kiến thức

giải toán vào thực tế, từ đó giáodục học sinh say mê học toán, thíchtìm tòi học hỏi

HS làm bài tập 2,.3

- Thầy: Phấn màu - bảng phụ

- Trò: Vở - SGK - vở nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- GV gọi 3 em nối tiếp nhau đọc truyện

“ Người ăn xin ” và trả lời câu hỏi 2 , 3 , 4

3 Bài mới : (27’).

Giới thiệu bài :

Luyện đọc

- HS khá giỏi đọc

- phân đoạn : 3 đoạn

+ Đoạn 1 : Từ đầu … Lý Cao Tơng

+ Đoạn 2 : Tiếp theo … Tơ Hiến Thành được

+ Đoạn 3 : Phần cịn lại

+ Luyện đọc theo cặp

- GV Đọc diễn cảm cả bài

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS

HS nêu các bước giải bài toán:

- HS1: Bài toán về tìm hai số

khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

- HS2: Bài toán về tìm hai số

khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- GV nhận xét và ghi điểm

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- HS quan sát sau đó đưa ra nhận xét SGK/18

- Gọi HS nhắc lại nhận xét

Trang 2

- Trong việc lập ngơi vua , sự chính trực của

Tơ Hiến Thành thể hiện như thế nào ?

-GV hỏi.

- Khi Tơ Hiến Thành ốm nặng , ai thường

xuyên chăm sĩc ơng ?

- Tơ Hiến Thành tiến cử ai thay ơng đứng đầu

triều đình ?

- Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tơ Hiến

Thành tiến cử Trần Trung Tá và yc thảo luận

cặp đơi

- Trong việc tìm người giúp nước , sự chính

trực của Tơ Hiến Thành thể hiện như thế nào ?

- HS thảo luận :Vì sao nhân dân ca ngợi

những người chính trực như ơng Tơ Hiến

Thành ? ( thảo luận nhĩm 4 )

Hướng dẫn đọc diễn cảm

- GV Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm

đoạn theo lối phân vai : Một hơm … Trần

Trung Tá

+ Đọc mẫu đoạn văn

- HS đọc phân vai

+ HS Luyện đọc diễn cảm theo cặp

+ GV gọi Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp

+ Sửa chữa , uốn nắn

4 Củng cố - Dặn dị (4’)

- Giáo dục HS học tập tấm gươngchính trực của Tơ Hiến Thành

- Nhận xét tiết học

- Tiếp tục về nhà luyện đọc truyện trêntheo lối phân vai

b Bài toán:

- GV Gọi HS đọc đề bài toán

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung

đề bài

- HS tóm tắt bài toán

- HS giải bằng hai cách: rút về đơn

vị và tìm tỉ số

Luyện tập

Bài 1/19:

-GV Gọi HS nêu yêu cầu

- Gọi 1 HS làm bài trên bảng

- HS làm bài vào nháp

- GV sửa bài

Bài 2/19:

- HS giải theo hai cách

Bài 3/19:

- GV Yêu cầu HS làm bài vào vở

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Em nào làm bài sai về nhà sửa bài

lại cho đúng

Trang 3

Tên bài

Lịch sử Nước Âu Lạc

Đạo đức

Cĩ trách nhiệm về việc làm của mình

(T 2)I/ Mục

tiêu

II/ ĐDDH

-HS biết : Nước Âu Lạc là sự tiếp nối

của nước Văn Lang Thời gian tồn tại

của nước Âu Lạc , tên vua , nơi kinh

đơ đĩng Sự phát triển về quân sự

của nước Âu Lạc Nguyên nhân

thắng lợi và thất bại của nước Âu Lạc

trước sự xâm lược của Triệu Đà

* So sánh được về nơi đĩng đơ của

hai nước; nêu tác dụng của nỏ và

thành Cổ loa

- Hình SGK phĩng to

- Phiếu học tập

- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

1 Kiến thức: Học sinh hiểu rằng mỗi người

cần phải có trách nhiệm về hành động củamình, Biết thế nào là có trách nhiệm về việclàm của mình , khi làm việc gì sai biết nhận vàsửa chữa

2 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng ra quyết

định, kiên định với ý kiến của mình

3 Thái độ: Tán thành những hành vi

đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác

- Giáo viên: Ghi sẵn các bước raquyết định trên giấy to

- Học sinh: SGK III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

2 Bài cũ : (4’) Nước Văn Lang

- GV gọi HS Nêu lại ghi nhớ bài học

trước

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới : (27’) Nước Âu Lạc

a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài

b) Các hoạt động :

Hoạt động cá nhân

- HS đọc SGK và làm các bài tập trên

phiếu

-Điền dấu X vào ơ trống sau những

điểm giống nhau về cuộc sống của

người Lạc Việt và Âu lạc :

+Sống trên 1 địa bàn 

+Đều biết chêtạo đo đồng 

+Đều trồng lúa và chăn nuơi

+Đều biết rèn sắt 

+Tục lệ cĩ nhiều điểm giống nhau

- GV Kết luận : Cuộc sống của người

âu lạc và người Lạc Việt cĩ nhiều

điểm tương đồng và học sống hịa hợp

với nhau

Hoạt động lớp

- HS Xác định trên lược đồ hình 1 nơi

đĩng đơ của nước Âu Lạc

H: So sánh sự khác nhau về nơi đĩng

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: (3’) 01 HS

- HS làm lại bài tập 1

- GV nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV ghi đề

b Xử lí tình huống (BT3,SGK)

- GV chia lớp thành 4 nhóm nhỏ và giao

nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lí 1 tình

huống trong bài tập 3

HS thảo luận theo cặp

- GV gọi Đại diện các nhóm lên trình bày

dưới hình thức đóng vai

Trang 4

- Kể lại cuộc kháng chiến chống quân

xâm lược Triệu Đà của nhân dân Au

+ Vì sao năm 179 TCN , nước Âu Lạc

rơi vào ách đơ hộ của phong kiến

GV nhận xét và kết luận

c Tự liên hệ bản thân

- GV gợi ý để mỗi HS nhớ lại một việc

làm (dù rất nhỏ) chứng tỏ mình đã có

trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm:

+ Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó emđã làm gì ?

+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào ?

- HS trình bày trước lớp

- GV gợi ý cho các em tự rút ra bài học

GV rút ra kết luận

4 Củng cố - dặn dò:

- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài học sau

Trang 5

I/ Mục

tiêu

II/

ĐDDH

1 Kiến thức: Giúp HS hệ thống hĩa

một số hiểu biết ban đầu về : cách so

sánh hai số tự nhiên ; đặc điểm về thứ

tự của các số tự nhiên

2 Kĩ năng: Biết so sánh hai số tự

nhiên , nêu được đặc điểm về thứ tự

của số tự nhiên ; hồn thành các BT 1

cột 1; bài 2 a,c; bài 3 a

HS làm BT 2b, 3b

Bảng phụ, SGK

Đọc trôi chảy, loát toàn bài:

- Đọc đúng tên người, tên địa lý nước ngoài

(Xa- da- cô Xa- xa- ki, Hi- rô- si- ma,

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng

trầm, buồn;

- Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác

chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọngsống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn

thế giới

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn một đoạn văn hướng

dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

-GV Căn cứ vào từng trường hợp so

sánh hai số tự nhiên SGK , nêu ví dụ

2 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS

- GV gọi 2 nhóm đọc phân vai vở

kịch Lòng dân và trả lời câu hỏi về nội

dung, ýnghĩa của vở kịch

- GV nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Luyện đọc

- HS khá đọc toàn bài

- HS quan sát tranh Xa- da- cô gấp sếu và

tượng đài tưởng niệm

- GV chia bài thành bốn đoạn:

- HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn

- Hướng dẫn HS đọc kết hợp giải nghĩa từ

- HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 HS đọc cả bài

c Tìm hiểu bài

- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi theo đoạn trong SGK/37

Trang 6

- Nêu lại cách so sánh hai số tự

nhiên ; đặc điểm về thứ tự của các số

tự nhiên

- Làm vở bài tập

- Chuẩn bị: Luyện tập

- HS rút ra ý nghĩa của bài

d Luyện đọc diễn cảm

- GV treo bảng phụ, hướng dẫn HS đọc

- HS đọc diễn cảm

- HS thi đọc

- GV và HS nhận xét

4 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại điều mà câu chuyện

muốn nói

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về

nhà tiếp tục luyện đọc bài văn; đọc lại

hoặc kể lại câu chuyện về Xa- da- cô cho

người thân

Trang 7

Tên bài

Đạo đức Vượt khĩ trong học tập( T2)

Lịch sử

Xã hội VN cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ

XXI/ Mục

tiêu

II/

ĐDDH

1 Kiến thức: Nhận thức được : Mỗi

người đều cĩ thể gặp khĩ khăn trong

cuộc sống và học tập Cần phải cĩ

quyết tâm và tìm cách vượt qua khĩ

khăn

2 Kĩ năng: Biết xác định những khĩ

khăn trong học tập của bản thân và

cách khắc phục Biết quan tâm , chia

Về xã hội: Xuất hiện các tầng lớp mới: chủxưởng, chủ nhà buôn, công nhân

2 Kĩ năng: Rèn bước đầu tìm hiểu mối

quan hệ giữa KT & XH

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự

hào dân tộc

Biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế xã hội nước ta.

- Thầy: Hình SGK/9 - Bản đồ hành chínhViệt Nam

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- HS Nêu lại ghi nhớ bài học trước

3 Bài mới : (27’) Vượt khĩ trong

-GV Chia nhĩm và giao nhiệm vụ

cho các nhĩm thảo luận

- HS Các nhĩm thảo luận

- Đại diện các nhĩm trình bày

- GV Kết luận về cách ứng xử đúng

trong mỗi tình huống :

a) Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm

học để gỡ lại

b) Báo lại cho cơ giáo biết để chữa lại

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS

GV- Em hãy thuật lại cuộc phản

công ở kinh thành Huế

- Chiếu Cần vương có tác dụng gì?

- GV nhận xét và cho điểm

- HS làm việc theo nhóm với nội dung sau:

+ Những biểu hiện về sự thay đổi trongnền kinh tế Việt Nam cuối thế kỷ XIX –

đầu thế kỷ XX

Trang 8

c) Nĩi bạn thơng cảm , vì làm như

vậy là khơng trung thực trong học tập

Trình bày tư liệu đã sưu tầm được

- GV Kết luận : Xung quanh chúng ta

cĩ nhiều tấm gương về trung thực

+ Nếu em ở vào tình huống đĩ , em

cĩ hành động như vậy khơng ? Vì sao

-GV Gọi đại diện các nhóm trình bày kết

quả thảo luận

- GV và HS nhận xét

GV chốt lại câu trả lời đúng

Những thay đổi trong xãù hội Việt Namcuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX và đờisống của nhân dân

- HS thảo luận theo cặp để trả lời các câu

hỏi sau:

+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong xãhội Việt Nam cuối thế kỷ XIX – đầu thế

kỷ XX

+ Đời sống của công nhân, nông dân Việt

nam trong thời kỳ này

- GV Gọi HS trình bày kết quả thảo luận

- GV nhận xét, chốt lại những ý đúng

GV rút ra ghi nhớ SGK/11

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ

4 Củng cố, dặn dò: (3’)

- GV nhận xét bài

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi nhớ

Trang 9

NTĐ4 NTĐ5 Mơn

Tên bài

Chính tả Truyện cổ nước mình

LTVC

Từ trái nghĩaI/ Mục

tiêu

II/ ĐDDH

1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài viết

“ Truyện cổ nước mình ”

2 Kĩ năng: Nghe – viết lại đúng

chính tả 14 dịng đầu bài thơ “

Truyện cổ nước mình ” Tiếp tục

nâng cao kĩ năng viết đúng các từ cĩ

vần ân/ăng

* Viết được 14 dịng

- Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to

viết nội dung BT2a hoặc 2b

1 Kiến thức: Học sinh hiểu thếnào là từ trái nghĩa

2 Kĩ năng: Biết tìm từ trái nghĩa

trong câu và tập đặt câu với cặp từ tráinghĩa

3 Thái độ: Giáo dục ý thức chọn lựa

cẩn thận từ trái nghĩa khi dùng cho phùhợp

HS đặt đuợc 2 câu với cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT 3

- Thầy: Bảng phụ

- Trò : Từ điển , vở BTIII/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

GV Kiểm tra 2 nhĩm thi

tiếp sức viết đúng , viết nhanh tên

a) Giới thiệu bài :

Nêu mục đích , yêu cầucần đạt của tiết học

b) Các hoạt động :

Hướng dẫn nghe – viết

HS đọc thuộc lịng đoạn thơ - Cả

- Gấp SGK , nhớ lại đoạn thơ , tự

viết bài vào vở (HS khá viết 14

dịng)

- Từng cặp đổi vở , sốt lỗi cho

nhau

- Đối chiếu SGK tự sửa những

chữ viết sai vào sổ tay chính tả

- Chấm , chữa 7 – 10 bài

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS

- HS làm bài tập 3/33

- GV nhận xét và ghi điểm.

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Nhận xét

Bài tập 1/38:

-GV Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV yêu cầu HS tìm từ phi nghĩa và từchính nghĩa

- Yêu cầu HS so sánh nghĩa giữa hai từ

- Gọi HS trình bày kết quả bài làm

- GV nhận xét và ghi điểm và chốt lại kếtquả đúng

Bài tập 2/38:

- GV tiến hành tương tự bài tập 1

Bài tập 3/39:

- GV tiến hành tương tự trên

- GV rút ra ghi nhớ SGK/39

Trang 10

- Bài 2 : ( chọn 2b)

- GV Nêu yêu cầu bài tập

- HS Đọc đoạn văn , làm bài vào

vở + Phát phiếu khổ to cho một số

em

- GV gọi HS làm bài trên phiếu

trình bày kết quả bài làm

- Gọi 2 HS nhắc lại phần ghi nhớ

Luyện tập

- HS đọc bài tập 1

- HS làm việc cá nhân

- HS trình bày kết quả làm việc

- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giảiđúng

Bài 2/39:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét và ghi điểm.,chốt lại ý đúng

Bài 3/39:

- HS tiến hành tương tự các bài trên

Bài 4/39:

- HS đọc yêu cầu

- HS làm nháp trong 1’

- GV Gọi HS lần lượt đọc câu văn của

mình

4 Củng cố, dặn dò: (3’)

- Goị HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ

- GV nhận xét và ghi điểm tiết học

- Về nhà làm bài tập

Trang 11

II/

ĐDDH

1 Kiến thức: Nắm được hai cách

chính cấu tạo từ phức của tiếng Việt :

ghép những tiếng cĩ nghĩa lại với

nhau ; phối hợp những tiếng cĩ âm

hay vần giống nhau

2 Kĩ năng: Bước đầu biết vận dụng

kiến thức đã học để phân biệt từ ghép

với từ láy ; tìm được các từ ghép và từ

láy đơn giản ; tập đặt câu với các từ đĩ

* Giải nghĩa được một số từ tìm

được ở bài tập 1,2 phần luyện tập

- Từ điển tiếng Việt , Sổ tay từ ngữ

- Bút dạ và một số tờ phiếu kẻ bảng để

HS làm BT1 , 2

1 Kiến thức: Học sinh củng cố,rèn kiõ năng giải bài toán liên quan đến tiûlệ

2 Kĩ năng: Rèn học sinh xác định dạng

toán nhanh, giải đúng, chính xác, khoahọc

3 Thái độ: Giáo dục học sinh say mê

học Toán

HS làm BT 2

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ

- Trò: Vở - Sách giáo khoa - Nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

3 Bài mới : (27’) Từ đơn và từ phức

a) Giới thiệu bài :

+ Các từ phức truyện cổ , ơng cha do

các tiếng cĩ nghĩa tạo thành

+ Từ phức thầm thì do các tiếng cĩ

âm đầu lặp lại nhau tạo thành

- 1 em đọc khổ thơ tiếp theo Cả lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS

- HS làm các bài tập hướng dẫn luyện

tập thêm của tiết học trước

- GV nhận xét và ghi điểm

Trang 12

các tiếng trong các từ phức cĩ nghĩa

hay khơng Nếu cả hai tiếng đều cĩ

- HS Đọc yêu cầu của bài , suy nghĩ ,

trao đổi theo nhĩm

- Đại diện mỗi nhĩm dán bài lên bảng

- GV tiến hành tương tự bài tập 1

- Chú ý nhắc nhở HS đổi: 2tá =

- HS tự làm bài vào vở

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét và ghi điểm tiết học

- Về nhà làm thêm các bài tập trong

VBT

Trang 13

Tên bài

Khoa học Tại sao cần ăn nhiều loại thức ăn ?

Chính tả Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ I/ Mục

tiêu

II/

ĐDDH

1 Kiến thức: Hiểu được vì sao cần ăn

phối hợp nhiều loại thức ăn và thường

xuyên thay đổi mĩn ăn

2 Kĩ năng: Giải thích được lí do cần ăn

phối hợp nhiều loại thức ăn và thường

xuyên thay đổi mĩn ăn chỉ vào tháp

dinh dưỡng nĩi được tên nhĩm thức ăn

cần ăn đủ , ăn vừa phải , ăn cĩ mức độ ,

2 Kĩ năng: Nghe và viết đúng

chính tả bài “Anh bộ đội Cụ Hồ.”

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý

thức rèn chữ, giữ vở

- Thầy:Mô hình cấu tạo tiếng

- Trò: Bảng con, vở, SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Thảo luận về sự cần thiết phải ăn phối

hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên

thay đổi mĩn ăn

- HS Thảo luận theo các nội dung :

+ Nhắc lại tên một số thức ăn em thường

ăn

+ Nêu ngày nào cũng ăn vài mĩn cố định

, em sẽ thấy thế nào ?

+ Cĩ loại thức ăn nào chứa đầy đủ tất cả

các chất dinh dưỡng khơng ?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn

thịt , cá mà khơng ăn rau , quả ?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn

cơm với thịt mà khơng ăn cá hoặc ăn rau

- HS thảo luận câu hỏi : Tại sao chúng ta

nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và

thường xuyên thay đổi mĩn ăn ?

- Kết luận :Mục cần biết

Làm việc với SGK tìm hiểu tháp dinh

dưỡng cân đối

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS

- HS viết vần của các tiếng:

chúng – tôi – mong – thế – giới – này – mãi – mãi hoà bình vào mô hình cấu tạo vần

- GV Gọi HS nói rõ vị trí dấu

thanh trong từng tiếng

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết

dạy

b HS viết chính tả

- GV đọc bài chính tả trong SGK

HS đọc thầm laiï bài chính tả, chú ýcách viết tên riêng người nước ngoài

và từ dễ viết sai

- GV đọc cho HS viết

- HS soát lỗi

-GV Chấm 5- 7 quyển, nhận xét

c Luyện tập

Bài2/38:

Trang 14

-HS Từng nhĩm đơi tự đặt câu hỏi và trả

lời về nội dung : Nĩi tên các nhĩm thức

ăn

- Báo cáo kết quả làm việc của nhĩm

dưới dạng đố nhau giữa các nhĩm :

+ Phát cho mỗi em tham gia trị chơi 3 tờ

giấy màu khác nhau ứng với 3 bữa : sáng

, trưa , tối

+ Mỗi em tham gia chơi sẽ lựa chọn các

thức ăn , đồ uống và viết vào các tờ giấy

màu phù hợp

4 Củng cố,dặn do: (4’)

- Giáo dục HS cĩ ý thức ăn uống đủ chất

dinh dưỡng , đảm bảo tốt về sức khỏe

-Xem trước bài “ Tại sao cần ăn phối hợp

đạm động vật và đạm thực vật ? ”

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS lên bảng làm bài trên phiếu

- GV và HS sửa bài

- Cả lớp sửa sai theo lời giải đúng

Bài 3/38:

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS phát biểu quy tắc

- GV gọi HS làm miệng

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò viết mỗi lỗi sai viết lại nhiều

lần

Trang 15

Tên bài

Tốn Luyện tập

Khoa học Tuổi vị thành niên đến tuổi giàI/ Mục

tiêu

II/ ĐDDH

1 Kiến thức: Củng cố về viết và so

sánh các số tự nhiên Bước đầu làm

quen với bài tập dạng x < 5 ; 2 < x <

- Thầy: Tranh vẽ trong SGKtrang 16 , 17

- Trò : SGK III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

3 Bài mới : (27’) Luyện tập

a) Giới thiệu bài

2 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS

- GV Gọi HS lên bốc thăm các hình

vẽ 1, 2, 3, 5 của baì 6, yêu cầu HS bốcthăm được hình vẽ nào thì nói về lứa tuổiđược vẽ trong hình đó: Đây là tuổi nào?Đặc điểm nổi bật của tuổi ấy?

- GV nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung:

Làm việc với SGK

- GV yêu cầu HS đọc các thông tin trang

16,17 SGK và thảo luận theo nhóm vềcác đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn

lứa tuổi

HS làm việc theo nhóm, thư ký ghi lại kết quả làm việc

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

GV và cả lớp nhận xét chốt lại kết quả

đúng

Trò chơi “Ai? Họ đang ở vào giai đoạnnào của cuộc đời”

- HS đưa các tranh, ảnh đã chuẩn bị sẵn,

GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các

em xác định xem những người trong ảnhđang ở giai đoạn nào của cuộc đời và

nêu đặc điểm của giai đoạn đó

Trang 16

- Tự làm bài rồi chữa bài

- HS nêu miệng bài làm

- HS thảo luận câu hỏi:

+ Bạn đang ở giai đoạn nào của cuộcđời?

+ Biết đựoc chúng ta đang ở giai đoạnnào của cuộc đời có lợi gì?

GV nhận xét, rút ra kết luận

4 Củng cố, dặn dò: (3’)

- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị

Trang 17

Bài : 07 * Đi đều vòng phải, vòng trái đứng lại

* Trò chơi: Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau

I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh

- Ôn : Đi đều, vòng phải, vòng trái, đứng lại.Y/C HS nhận biết đúng hướng vòng,bảo đảm cự ly đội hình làm quen với kỹ thuật động tác

- Trò chơi: Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau.Y/c học sinh tham gia trò chơi tập trung ,nhiệt tinh, chú ý khả năng định hướng

II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm : Sân trường; Còi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

Giậm chân ……giậm Đứng lại ………đứng

Trò chơi: Chim bay,cò bay

Kiểm tra bài cũ : 4 hs

Trang 18

Thứ tư ngày 8 tháng 9 năm 2010

dung cảm xúc và nhịp điệu của các câu

thơ , đoạn thơ

2.Hiểu được ý nghĩa của bài thơ: Cây tre tượng trưng cho con người

VN Qua hình tượng cây tre , tác giả

ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của

con người VN : giàu tình thương yêu ,

ngay thẳng , chính trực

3.Học thuộc những câu thơ emthích

* Học thuộc lịng cả bài thơ

- Tranh minh họa nội dung bài đọc

SGK Tranh , ảnh về cây tre

- Băng giấy viết câu , đoạn cần hướng

dẫn luyện đọc

1 Kiến thức: Học sinh bướcđầu làm quen với một dạng quan hệ tỉlệ , và biết cách giải bài toán có liênquan đến tiû lệ đó

2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận dạng

toán nhanh, giải chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu

thích môn học Vận dụng điều đã họcvào cuộc sống

HS làm BT 2, 3

- Thầy: Phấn màu, bảng phụ

- Trò: Vở , bảng con, SGK, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- GV gọi 2 em đọc truyện Một người

chính trực , trả lời câu hỏi 1 , 2 SGK

- 1 em trả lời câu hỏi 3

ở cuối bài đọc , giải nghĩa các từ đĩ

- HS Luyện đọc câu dài

- HS đọc cả bài

- GV Đọc diễn cảm cả bài

1.Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS

- HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước

- GV nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

GV Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ

tỉ lệ

- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung ở

ví dụ 1, yêu cầu HS đọc

- GV hướng dẫn HS nhận xét để đi đến

kết luận như SGK

- Nêu một vài ví dụ về quan hệ tỉ lệ

nghịch khác trong cuộc sống

Giới thiệu bài toán và cách giải

- HS đọc đề bài

- HS tìm hiểu đề HS tóm tắt

- HS thực hiện bài toán theo hai cách:

Rút về đơn vị và tìm tỉ số

Trang 19

5

4

5

đơi câu hỏi:

- Những hình ảnh nào của cây tre gợilên phẩm chất tốt đẹp của người VN ?

- Những hình ảnh nào của cây tretượng trưng cho tính cần cù ?

-HS đọc thầm đoạn 3,4 và thảo luận

cặp đơi câu hỏi:

- Những hình ảnh nào của tre gợi lênphẩm chất đồn kết của người VN ?

- Những hình ảnh nào của tre tượngtrưng cho tính ngay thẳng ?

- Đoạn thơ kết bài cĩ ý nghĩa gì ?Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộclịng

ưa thích (Đọc thuộc cả bài)

+ Cả lớp thi HTL từng đoạn thơ + Theo dõi , uốn nắn

- GV Gọi HS đọc đề bài

- HS tự tóm tắt và giải

- HS làm bài trên bảng

- GV sửa bài, chấm một số vở

Bài 2/21:

- GV có thể tiến hành tương tự bài tập

1

Bài 3/21:

- HS đọc đề bài

- HS nhận xét những dữ liệu có trong

bài để HS có thể thực hiện bài toán

theo hai cách

- HS mỗi tổ làm một cách

- HS lên bảng giải, mỗi em làm một

cách

- GV chấm, sửa bài

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu về nhà làm bài tập trong

VBT

Trang 20

Kĩ thuật Thêu dấu nhân

I/ Mục

tiêu

II/

ĐDDH

1 Kiến thức: Hiểu truyện , trao đổi được

với các bạn về nội dung , ý nghĩa câu

chuyện : Ca ngợi nhà thơ chân chính , cĩ

khí phách cao đẹp , thà chết trên giàn lửa

thiêu , khơng chịu khuất phục cường

quyền

2 Kĩ năng: Dựa vào lời kể của GV và

tranh minh họa , trả lời được các câu hỏi

về nội dung câu chuyện ; kể lại được

truyện Chăm chú lắng nghe thầy cơ kể

chuyện , nhớ chuyện Theo dõi bạn kể

chuyện , nhận xét đúng lời kể của bạn , kể

tiếp được lời bạn

* Kể lại được tồn bộ truyện , cĩ thể

phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt một

cách tự nhiên

- Tranh minh họa truyện trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn nội dung yêu cầu 1

- Biết cách thêu dấu nhân

- Thêu được các mũi thêu dấu nhân

đúng qui trình, đúng kĩ thuật

- Yêu thích, tự hào với sản phẩm

làm được

- Mẫu thêu dấu nhân

- Một số sản phẩm may mặc thêu

trang trí bằng mũi thêu dấu nhân

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết như

- GV Kiểm tra vài em kể một câu chuyện

đã nghe hoặc đã đọc về lịng nhân hậu ,

tình cảm thương yêu , đùm bọc lẫn nhau

giữa mọi người

Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- HS đọc các câu hỏi a , b , c , d - Lần

lượt trả lời từng câu hỏi :

- Trước sự bạo ngược của nhà vua , dân

chúng phản ứng bằng cách nào ?

- Nhà vua làm gì khi biết dân chúng

truyền tụng bài ca lên án mình ?

- Trước sự đe dọa của nhà vua , thái độ

của mọi người thế nào ?

1.Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ HS nêu cách thực hiện các mũi

thêu chữ V

- GV kiểm tra sản phẩm những HS hoàn thành chậm ở tiết trước

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV ghi đề

b Quan sát, nhận xét mẫu

- HS nêu nhận xét về đặc điểm của

đường thêu dấu nhân ở mặt phải và mặt

trái đường thêu

- HS quan sát rồi nêu nhận xét

- HS so sánh đặc điểm mẫu thêu dấu nhân với mẫu thêu chữ V (ở 2 mặt)

- GV giới thiệu một số sản phẩm được

thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhânvà yêu cầu HS nêu ứng dụng của thêu

dấu nhân

- GV tóm tắt nội dung chính của HĐ1 (như SGV/26)

Trang 21

5

4

5

tồn bộ câu chuyện

- GV gọi HS Thi kể nối tiếp tồn bộ

truyện trước lớp Mỗi lượt kể đều nĩi ý

nghĩa câu chuyện hoặc đối đáp cùng các

bạn , đặt câu hỏi cho các bạn , trả lời câu

hỏi của GV , của các bạn về nhân vật , chi

tiết , ý nghĩa câu chuyện

HS đọc nội dung mục II (SGK) để nêu

các bước thêu dấu nhân

- HS lên thực hiện các thao tác vạch dấu đường thêu dấu nhân

- GV hướng dẫn cách bắt đầu thêu theo hình 3

HS nêu cách thêu mũi thêu dấu nhân

thứ nhất, thứ hai rồi HS thực hành

- HS cả lớp thực hành các mũi tiếp theo

- Tiến hành tương tự đối với mũi thêu

kết thúc

4 Củng cố- Dặn dò:

- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK

- Về nhà thực hành thêu dấu nhân trên giấy

- Chuẩn bị vật liệu và dụng cụ cho tiết sau

Trang 22

Tiết 3 Mơn

Tên bài

Kĩ thuật Khâu thường

Kể chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mĩ LaiI/ Mục

tiêu

II/

ĐDDH

-HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên

kim, xuống kim khi khâu và đặc

điểm mũi khâu, đường khâu thường

Biết cách khâu và khâu được các

mũi khâu thường theo đường vạch

dấu

- Giáo dục ý thức thực hiện an tồn

lao động,rèn luyện tính kiên trì, sự

khéo léo của đơi tay

-Gv : -Tranh quy trình khâu

thường, vải khác màu, và một số

sản phẩm được khâu bằng mũi khâu

thường

Vật liệu : Vải sợi trắng, len, kim

khâu, thước…

1 Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi

hành động dũng cảm của những người línhMỹ có lương tri đã ngăn chặn và tố cáo tộiác man rợ của quân đội Mỹ trong cuộcchiến tranh xâm lược Việt Nam

2 Dựa vào lời kể của giáo viên và những

hình ảnh minh họa ở SGK , học sinh tìmđược lời thuyết minh cho mỗi hình ảnh Kểchuyện rõ ràng, tự nhiên Biết sáng tạo câuchuyện theo lời nhân vật

3 Ghét chiến tranh, yêu chuộng hòa bình

- GV : bảng phụ ghi tên các nhân vật

- Trò : SGKIII/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

HS Nêu thao tác vạch dấu đường

cong lên mảnh vải

3.Bài mới :

Giới thiệu bài, ghi đề

Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét

mẫu

- HS Quan sát và trả lời câu hỏi.

H Khâu thường cịn được gọi là

gì ?

- Hs quan sát mặt phải, mặt trái của

mũi khâu thường,kết hợp quan sát

lời của HS và kết luận:

Hướng dẫn HS các thao tác kĩ thuật

GV Hướng dẫn một số thao tác kĩ

thuật khâu, thêu cơ bản

- HS quan sát tranh quy trình Nêu

cách khâu và trả lời các câu hỏi về

cách khâu thườngtheo đường vạch

dấu

-GV chốt hai lần thao tác kĩ thuật

1.Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: (3’) 01 HS

- GV Gọi 1 HS kể lại việc làm tốt góp

phần xây dựng quê hương đất nước của

một người mà các em biết

- GV nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b GV giới thiệu và kể chuyện

- GV hướng dẫn HS quan sát các tấm ảnh

- Gọi 1 HS đọc trước lớp phần lời ghi dưới

mỗi tấm ảnh

- GV kể lần 1, kết hợp chỉ lên các dòng

chữ ghi ngày tháng, tên riêng kèm theo

chức vụ, công việc của những lính Mĩ

- GV kể lần 2, kết hợp giới thiệu từng hình

ảnh minh hoạphim trong SGK

c HS kể chuyện

- HS kể chuyện theo nhóm

-GV Gọi 1 HS kể toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu cả lớp trao đổi với nhau về nội

dung, ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể chuyện trước lớp

Ngày đăng: 18/10/2014, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh minh họa ở SGK , học sinh tìm được lời thuyết minh cho mỗi hình ảnh. Kể chuyện rõ ràng, tự nhiên Biết sáng tạo câu chuyện theo lời nhân vật - GA LỚP GHÉP 4+5 TUẦN 4
nh ảnh minh họa ở SGK , học sinh tìm được lời thuyết minh cho mỗi hình ảnh. Kể chuyện rõ ràng, tự nhiên Biết sáng tạo câu chuyện theo lời nhân vật (Trang 22)
Hình  bằng các nét  thẳng - GA LỚP GHÉP 4+5 TUẦN 4
nh bằng các nét thẳng (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w