1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA SINH 12NC THEO CKTKN MỚI 2011

60 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 567,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày được những luận điểm cơ bản trong học thuyết của Lamac - Phân tích được các quan điểm của Đacuyn về : + Biến dị và di truyền, mối quan hệ của chúng với chọn lọc.. + HS: Biến

Trang 1

HỌC KÌ II

Chương II NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA

Bài 35:THUYẾT TIẾN HÓA CỔ ĐIỂN

I Mục tiêu bài dạy.

- Trình bày được những luận điểm cơ bản trong học thuyết của Lamac

- Phân tích được các quan điểm của Đacuyn về :

+ Biến dị và di truyền, mối quan hệ của chúng với chọn lọc

+ Vai trò của chọn lọc tự nhiên trong sự hình thành đặc điểm thích nghi

+ Sự hình thành loài mới và nguồn gốc các loài

- Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình để từ đó thu nhận thông tin

- Phát triển được năng lực tư duy lí thuyết (phân tích,tổng hợp, so sánh, khái quát)

II Phương tiện dạy học và Phương pháp dạy học:

Tranh ảnh đề cập tới học thuyết tiến hóa của Lamac và ĐacUyn, phiếu học tập

2 Kiểm tra bài cũ.

Nguồn gốc thống nhất của sinh giới được thể hiện ở những bằng chứng sinh học phân tử nào? Mức độgiống và sai khác nhau trong cấu trúc của ADN và prôtêin giữa các loài được giải thích như thế nào?

3 Giảng bài mới.

+ GV giải thích về các quan niệm duy tâm

siêu hình và quan niệm duy vật biện chứng

của Lamac về sự biến đổi của sinh vật

Hoạt động 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu học

thuyết Lamac, thảo luận nhóm và điền vào

phiếu học tập đă được chuẩn bị sẵn ở nhà

I Học thuyết của Lamac (1744-1829)

1 Nguyên nhân tiến hóa: Do tác dụng của ngoại cảnh

hoặc do tập quán hoạt động của động vật

2 Cơ chế tiến hóa: Những biến đổi do tác dụng của ngoại

cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật đều được ditruyền và tích lũy qua các thế hệ

3 Sự hình thành đặc điểm thích nghi: Ngoại cảnh thay

đổi chậm nên sinh vật có khả năng phản ứng kịp thời vàkhông bị đào thải

4 Sự hình thành loài mới: Loài mới được hình thành từ

từ tương ứng với sự thay đổi ngoại cảnh

5 Chiếu hướng tiến hóa: Từ giản đơn đến phức tạp.

6 Tồn tại:

+ Không phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền Ông cho rằng mọi biến đổi do ngoại cảnh hay tập quán hoạt động đều di truyền Thực tế thường biến không di truyền

+ Trong quá trình tiến hoá, sinh vật chủ động biến đổi để thích nghi với môi trường

Trang 2

+ Yêu cầu HS quan sát hình 35a và trả lời

+ Trong quá trình tiến hoá không có loài nào bị đào thải

Hoạt động 2: GV yêu cầu HS nghiên cứu

mục II.1 và trả lời các câu hỏi:

+ ĐacUyn quan niệm về biến dị và di truyền

như thế nào?

+ HS: Biến dị cá thể phát sinh trong quá trình

sinh sản xuất hiện ở từng cá thể riêng lẻ và

theo hướng không xác định là nguyên liệu chủ

yếu của chọn giống và tiến hóa

Tính di truyền: Cơ sở cho sự tích lũy các biến

dị nhỏ → biến đổi lớn

+ GV: Vai trò của biến dị và di truyền đối với

quá trình tiến hóa?

+ Biến dị di truyền: Đột biến và biến dị tổ

hợp

Biến đổi là thường biến

+ Biến dị là nguyên liệu tiến hóa

Di truyền tạo điều kiện tích lũy biến dị

- GV: Hạn chế của ĐacUyn trong vấn đề biến

dị và di truyền?

+ Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị

và cơ chế di truyền các biến dị

Hoạt động 3: GV yêu cầu HS nghiên cứu

mục II.2, thảo luận nhóm và điền vào phiếu

+ GV tổng kết lệnh: Trong loài hươu cố ngắn,

xuất hiện biến dị cá thể (có con cổ dài, những

con cổ ngắn không kiếm được lá cây → chết,

II Học thuyết của ĐacUyn (1809-1882)

1 Biến dị và di truyền:

a) Biến dị cá thể: Sự phát sinh những đặc điểm sai khác

giữa các cá thể cùng loài trong quá trình sinh sản, xuất hiện

ở từng cá thể riêng lẻ và theo hướng không xác định lànguyên liệu chủ yếu của chọn giống và tiến hóa

b) Tính di truyền: Cơ sở cho sự tích lũy các biến dị nhỏ

→ biến đổi lớn

2 Chọn lọc nhân tạo a) Nội dung: Vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích

lũy những biến dị có lợi cho con người

b) Động lực: Nhu cầu và thị hiếu của con người.

c) Kết quả: Mỗi giống vật nuôi hay cây trồng thích nghi

cao độ với nhu cầu xác định của con người

d) Vai trò: Nhân tố chính qui định chiều hướng và tốc độ

biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng

3 Chọn lọc tự nhiên a) Nội dung: Vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích

lũy những biến dị có lợi cho sinh vật

b) Động lực: Đấu tranh sinh tồn.

c) Kết quả: Phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của

các cá thể trong quần thể

d) Vai trò: Nhân tố chính qui định sự hình thành các đặc

điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật

e) Sự hình thành loài mới: Loài mới được hình thành qua

nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiêntheo con đường phân li tính trạng từ một gốc chung

4 Đóng góp quan trọng của Đacuyn:

- Đưa ra lí thuyết chọn lọc để lí giải các vấn đề thích nghi,hình thành loài mới và nguồn gốc các loài

- Chọn lọc nhân tạo là nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi và cây

Trang 3

hươu cổ dài ăn được lá trên cao → sống sót

sinh sản nhiều → loài hươu cao cổ)

+ GV phân tích thêm học thuyết ĐacUyn đã

giải thích những điểm tồn tại trong học thuyết

của Lamac

trồng

4 Củng cố.

• Quan niệm ĐacUyn về biến dị và di truyền như thế nào?

• Vì sao nói Lamac chưa thành công trong việc giải thích tính hợp lý của các đặc điểm thích nghi trên cơthể sinh vật

Trang 4

Tuần: Ngày soạn: 28/12/2010

Lớp dạy: 12A1,12A7, 12B2

Bài 36: THUYẾT TIẾN HÓA HIỆN ĐẠI

I Mục tiêu bài dạy.

Qua bài này, học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Nêu được những cơ sở cho sự ra đời của thuyết tiến hóa hiện đại

- Phân biệt được tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn

- Giải thích được vì sao quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở

- Nêu được những luận điểm cơ bản trong thuyết tiến hóa bằng đột biến trung tính

2 Kĩ năng:

- KN thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- KN trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt độngnhóm

- KN tìm kiếm và xử lí thông tin về quan niệm tiến hóa và nguồn nguyên liệu tiến hóa; các nhân tố tiến hóa trong học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại

II Phương tiện dạy học:

1 phương tiện dạy học

- Phiếu học tập: + Bảng so sánh tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ

+ Bảng nội dung thuyết tiến hóa trung tính

+ Bộ câu hỏi trắc nghiệm cuối bài

- Bảng phụ: + Trả lời bảng so sánh tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ

+ Trả lới nội dung thuyết tiến hóa trung tính

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Giảng bài mới.

Lamac là người đầu tiên đề ra học thuyết tiến hoá Tuy nhiên,quan điểm của ông về tiến hoá là chưa chính xác.Đến Đacuyn, ông đã đưa ra được những quan điểm đúng đắn về CLTN, biến dị di truyền, nguồn gốc chungcủa sinh giới….Nhưng ông vẫn chưa giải thích được nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị Tiếp tục khắc phục những hạn chế của Đacuyn, đưa quan niệm tiến hoá đi đến chỗ đúng đắn và đầy đủ hơn, thuyết tiến hoá hiện đại đã ra đời

- GV: Cho học sinh đọc to SGK, mục 1

của I

(?) Thuyết tiến hóa tổng hợp hình thành

dựa trên những thành tựu nào?

- HS : Thuyết tiến hóa tổng hợp dựa trên:

phân loại học, cổ sinh vật học, sinh thái

học, di truyền học quần thể…

(?) Những ai là đại diện đầu tiên cho

thuyết tiến hóa tổng hợp? Trong đó, mỗi

I Thuyết tiến hóa tổng hợp:

1 Sự ra đời của thuyết tiến hóa tổng hợp:

Dựa trên thành tựu của nhiều lĩnh vực sinh học, 3 người đại diện đầu tiên là:

- Dobsanxki: biến đổi di truyền liên quan đến tiến hóa, chủ yếu

là biến dị nhỏ tuân theo các qui luật Menđen

- Mayơ: đề cập các khái niệm: sinh học về loài, sự hình thành loài khác khu

Trang 5

người đã đóng góp những gì?

- Học sinh xem SGK, rút ra công lao của

Dobsanxki, Mayơ, Sim son

- HS: Thuyết tiến hóa tổng hợp đã tiếp tục

được bổ sung nhờ sinh học phân tử

(?) Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện được

chia thành mấy mức độ?

- HS: Tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ

- GV: Cho học sinh 3 phút hoàn thành

bảng so sánh tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ

trong phiếu học tập

- Học sinh hoàn thành nội dung phiếu học

tập theo nhóm nhỏ (2 học sinh)

Nhờ di truyền học quần thể và sinh học

phân tử, tiến hóa nhỏ sáng tỏ rồi thành

trung tâm thuyết tiến hóa hiện đại

1 thời gian, tiến hóa lớn được xem là hệ

quả của tiến hóa nhỏ Nhưng hiện nay,

người ta đang làm rõ những nét riêng của

Là quá trình hình thành các đơn vị trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành

Qui mô, thời

(?) Theo Rixopxki, đơn vị tiến hóa cơ sở phải

thỏa 3 điều kiện, đó là gì?

(?) Vì sao chỉ quần thể mới thỏa mãn 3 điều

kiện đó?

- Học sinh đọc nội dung SGK, mục 3, phần I,

thảo luận trả lời

- Quần thể là đơn vị tổ chức của loài

- Trong sinh sản hữu tính, 1 cá thể không thể là

đơn vị sinh sản

- Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen

và thành phần gen của quần thể

(?) Vì sao quần thể là đơn vị tổ chức tự nhiên?

(?) Vì sao quần thể là đơn vị sinh sản nhỏ nhất?

(?) Chứng minh quần thể là nơi diễn ra tiến hóa

nhỏ?

3 Đơn vị tiến hóa cơ sở:

a Quần thể: đơn vị tiến hóa cơ sở

- Đơn vị tiến hóa cơ sở phải thỏa 3 điều kiện:

+ Có tính toàn vẹn trong không gian, thời gian+ Biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ+ Tồn tại thực trong tự nhiên

- Quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở vì:

+ Là đơn vị tổ chức tự nhiên+ Là đơn vị sinh sản nhỏ nhất+ Là nơi diễn ra tiến hóa nhỏ

Trang 6

(?) Quá trình tiến hóa bắt đầu bằng hiện tượng

- Dấu hiệu bắt đầu quá trình tiến hóa: sự thay

đổi tần số alen và thành phần gen trong quần

thể

(?) Thuyết tiến hóa trung tính do ai đề xuất?

Nói đến sự tiếh hóa ở cấp độ nào?

- Kimura đề xuất sự tiến hóa bằng đột biến

trung tính ở cấp phân tử

(?) Vậy đột biến trung tính là gì?

- Đột biến trung tính: không có lợi cũng không

có hại

(?) Theo Kimura, nhân tố nào đã thúc đẩy sự

tiến hóa ở cấp phân tử?

- Quá trình đột biến làm phát sinh các đột biến

(?) Kimura đã đóng góp những gì cho tiến hóa?

- HS: Như vậy, theo kimura, khi đột biến là

trung tính thì không có sự thay thế hoàn toàn 1

alen mà duy trì thể dị hợp hoặc 1 số cặp alen

nào đó

(?) Thuyết tiến hóa bằng các đột biến trung tính

có phủ nhận thuyết tiến hóa bằng con đường

CLTN không?

- Thuyết này đề cập đến tiến hóa ở cấp phân tử,

chỉ bổ sung cho thuyết tiến hóa bằng CLTN

b Quá trình tiến hóa:

- Bắt đầu bằng những biến đổi di truyền trong quần thể

- Dấu hiệu: sự thay đổi tần số alen và kiểu gen của quần thể theo hướng xác định, qua nhiều thế hệ

II Thuyết tiến hóa trung tính:

- Do Kimura đề xuất dựa trên các nghiên cứu về cấp phân

tử (prôtêin)

- Đột biến trung tính: đột biến không có lợi cũng không có hại (đa số ở cấp phân tử)

- Nội dung thuyết tiến hóa trung tính:

1.Nhân tố tiến hóa: Quá trình đột biến làm phát sinh những đột biến trung tính

2 Cơ chế tiến hóa : Sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính, không chịu tác dụng của CLTN

3.Cống hiến : Nêu lên sự tiến hóa cấp phân tử Giải thích sự đa dạng của các phân tử prôtêin, sự đa dạng cân bằng trong quần thể

4 Củng cố.

Câu 1: Để được gọi là 1 đơn vị tiến hóa, phải thỏa mãn điều kiện:

A Có tính toàn vẹn trong không gian và thời gian

B Biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ

C Tồn tại thực trong tự nhiên

D Cả A, B, C

Câu 2: Tiến hóa lớn là quá trình hình thành:

A Các cá thể thích nghi hơn B Các cá thể thích nghi nhất

C Các nhóm phân loại trên loài D Các loài mới

Câu 3: Thuyết Kimura đề cập tới các nguyên lí cơ bản của sự tiến hóa ở cấp độ:

A Nguyên tử B Phân tử C Cơ thể D Quần thể

Câu 4: Thực chất của quá trình tiến hóa là:

Trang 7

A Quá trình hình thành loài

B Quá trình biến đổi theo hướng phức tạp dần về tổ chức cơ thể, ngày càng hoàn thiện dần

C Quá trình hình thành các đơn vị trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành

D Câu A, C

Câu 5: Đơn vị cơ sở của quá trình tiến hóa là:

A Cá thể B Quần thể C Quần xã D Loài

Tiết: 39 Ngày dạy: 04/01/2011

Lớp dạy: 12A1,12A7, 12B2

Bài 37: CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA

Trang 8

I Mục tiêu bài dạy.

Học sinh nắm được:

- Vai trò của đột biến, di – nhập gen, giao phối không ngẫu nhiên trong tiến hóa nhỏ theo quan niệm hiện đại

- TSĐB của của các gen thấp nhưng có vai trò rất quan trọng trong tiến hóa

- Phân biệt các hình thức giao phối (ngẫu nhiên và không ngẫu nhiên)

- Giải thích được mỗi quần thể giao phối là kho dự trữ biến dị di truyền vô cùng phong phú

- Phân tích – tổng hợp rút ra kết luận vai trò của mỗi nhân tố trong tiến hóa

- Giải thích vì sao đột biến là nhân tố cơ bản nhất

II Phương tiện dạy học.

- GV: các tranh ảnh, biểu bảng đề cặp đến đột biến

- HS: sưu tầm một số tranh ĐB ở một số sinh vật

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Giảng bài mới.

- GV hỏi đáp:

? Trong quá trình tiến hoá nhỏ, sự hình

thành loài mới chịu tác động của những yếu

tố nào?

- HS trả lời:

Các nhân tố ĐB, GP, CLTN và các cơ chế

cách li

? ĐB có mấy dạng? Vai trò của chúng trong

quá trình tiến hoá

- HS: ĐB gồm ĐBG và ĐB NST → nguyên

liệu cho quá trình tiến hoá

- GV: Cho HS quan sát hình 37

GV cho HS thảo luận nhóm dựa vào SGK

? Vì sao nói ĐB tự nhiên đa số là có hại

nhưng lại được xem là nguồn nguyên liệu

cho chọn giống và tiến hoá?

Vì khi điều kiện môi trường thay đổi , đột

biến có thể thay đổi giá trị thích nghi

? Cho VD chứng minh ở sâu bọ có cánh và

không có cánh ở quần đào Međerơ

- HS: Trong ĐK không có gió, BD không

cócánh bất lợi, nhưng khi có gió lớn thì BD

không có cánh hoặc cánh ngắn trở nên có

lợi

I ĐỘT BIẾN:

1 Vai trò của ĐB

- ĐB tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa

- Tạo ra các biến dị di truyền  gây ra những sai khác nhỏ hoặc những biến đổi lớn trên cơ thể sinh vật

- Phần lớn ĐB tự nhiên là có hại nhưng là nguyên liệu tiến hóa vì:

+ Thể ĐB có thể thay đổi giá trị thích nghi khi môi trường thay đổi

+ Tùy từng tổ hợp gen(1gen đột biến nằm trong tổ hợp gen này là cĩ hại nhưng nằm trong tổ hợp gen khác cĩ thể

cĩ lợi)

VD: SGK trang 150

- ĐBG là nguồn nguyên liệu chủ yếu vì:

Trang 9

? Vì sao đột biến gen là nguồn nguyên liệu

chủ yếu hơn so với đột biến NST?

- HS: Đột biến gen phổ biến hơn NST Đột

biến gen ít ảnh hưởng đến sức sống và sinh

sản của cơ thể

GV đặt câu hỏi:

TSĐBG là gì?

- HS trả lời theo SGK

TSĐB sẽ nhỏ hay lớn? Và phụ thuộc vào

các yếu tố nào?

- HS đọc ví dụ SGK

- GV cho HS ví dụ trong SGK từ đó đưa ra

khái niệm di – nhâïp gen

- dựa vào SGK giải thích vì sao di – nhập

gen vừa làm thay đổi tần số vừa làm phong

phú vốn gen của quần thể?

- GV hỏi đáp:

? Vai trò của giao phối không ngẫu nhiên

trong chọn giống và tiến hoá?

? Tại sao nói giao phối không ngẫu nhiên là

nguồn nguyên liệu thứ cấp trong quá trình

tiến hoá?

? Rút ra được kết luận gì về vai trò của đột

biến và giao phối trong quá trình tiến hoá?

- HS:

Tạo ra BDTH

Đột biến gen khi phát sinh sẽ tiềm ẩn trong

QT ở trạng thái dị hợp, qua GP gặp TH đồng

hợp thì mới biểu hiện ra kiểu hình

GP không ngẫu nhiên là nguồn nguyên liệu

thứ cấp cho TH

+ ĐBG phổ biến hơn ĐBNST

+ ĐBG ÍT ảnh hưởng đến sức sống và sự sinh sản của sinh vật

2 TSĐBG:

- TSĐBG: tỉ lệ % các loại giao tử mang gen ĐB trên tổng

số giao tử được sinh ra

- TSĐB ở mỗi gen rất thấp (10-6 10-4) nhưng sinh vật có số lượng gen rất lớn nên số gen ĐB nhiều

- TSĐBG phụ thuộc vào các loại tác nhân ĐB và đặc điểm cấu trúc của gen

II DI NHẬP GEN.

- Di - nhập gen (dòng gen) là sự lan truyền gen từ quần thể này sang quần thể khác

- Di nhập gen là nhân tố làm thay đổi TSTĐ các alenvà vốn gen của quần thể

III GIAO PHỐI KHÔNG NGẪU NHIÊN.

( Giao phối có lựa chọn, giao phối gần, tự phối)

- Vai trò của quá trình giao phối khơng ngẫu nhiên đối với tiến hố nhỏ :

+ Cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hố + Giao phối không ngẫu nhiên sẽ làm cho tỉ lệ các kiểu gen kiểu gen trong quần thể thay đổi qua các thế hệtheo hướng tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp, giảm dầntần số kiểu gen dị hợp nhưng không làm thay đổi tần số tương đối của các alen

- Vai trị của quá trình giao phối :

* Phát tán đột biến trong quần thể

* Trung hồ các đột biến cĩ hại

* Tạo nguồn biến dị thứ cấp (biến dị tổ hợp) cho quá trình tiến hố

4 Củng cố.

- Đột biến là nguyên liệu sơ cấp

- Giao phối tạo ra biến dị tổ hợp

- Biến dị tổ hợp là nguyên liệu thứ cấp

5 Dặn dị – bài tập về nhà.

Câu 1: Mỗi quần thể giao phối là 1 kho biến dị vô cùng phong phú vì:

A CLTN diễn ra theo nhiều hướng khác nhau

B Số cặp gen dị hợp trong quần thể giao phối là rất lớn

C Nguồn nguyên liệu sơ cấp trong quần thể rất lớn

D Tính có hại của đột biến đã được trung hoà, tạo ra những tổ hợp gen thích nghi

Trang 10

Câu 2: vai trò của quá trình ngẫu phối đối với tiến hoá là:

A làm thay đổi vốn gen của quần thể B làm thay đổi giá trị thích nghi của các kiểu gen

C tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp D tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp

Câu 3: theo thuyết tiến hoá hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên là:

A.không làm thay đổi tần số alen, không làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể

B.làm thay đổi tần số alen

C.không làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể

D.không làm thay đổi tần số alen, nhưng làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể

Câu 4: Đối với từ gen riêng rẽ thì tần số đột biết tự nhiên trung bình là:

A 10-6 B 10- 4 C 10- 2 đến 10-4 D Từ 10-6 đến 10- 4

Câu 5: Nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá là:

A Đột biết NST B Biến dị di truyền C Đột biến gen D Biến dị tổ hợp

6.Rút kinh nghiệm.

Lớp dạy: 12A1,12A7, 12B2

Bài 38: CÁC NHÂN TỐ TIẾN HĨA(TT)

I Mục tiêu bài dạy.

Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

Trang 11

- Biết được tác động chủ yếu của chọn lọc tự nhiên lên quá trình tiến hóa.

- Phân biệt được các hình thức chọn lọc tự nhiên (chọn lọc ổn định, chọn lọc vận động và chọc lọc định

hướng)

- Biết được biến động di truyền tác động lên tiến hóa như thế nào?

Phân tích, tư duy nhận định vấn đề khoa học

- Có tầm nhìn mở rộng về thế giới và chiều hướng tiến hóa

II Phương tiện dạy học.

- Giáo viên: giáo án, tranh ảnh có liên quan phóng to, hình 38 phóng to, câu hỏi thảo luận

- Học sinh: học bài, xem bài trước, sưu tầm một số tranh ảnh giáo viên giao cho

2 Kiểm tra bài cũ.

- Nêu vai trò của quá trình đột biến trong tiến hóa

- Vì sao mỗi quần thể giao phối là một kho biến dị di truyền vô cùng phong phú

Nêu lại một số nhân tố tiến hóa

- Quá trình đột biến, chọn lọc tự nhiên, di nhập gen, giao phối ngẫu nhiên, không ngẫu nhiên

3 Giảng bài mới.

- GV: Một kiểu gen thích nghi tốt với điều

kiện môi trường thì phát triển thành kiểu hình

sống sót Vậy nếu không thích nghi tốt thì kết

quả như thế nào?

- GV: Việc loại bỏ các kiểu gen có hại gọi là

gì?

- HS: Nếu một kiểu gen không thích nghi tốt

điều kiện môi trường sẽ không sống sót và

không có khả năng sinh sản

- Những gen không thích nghi sẽ bị đào thải

khỏi quần thể

- GV: Chọn lọc tự nhiên tác động lên kiểu

hình của cá thể thông qua tác động lên thành

phần nào?

- Tác động lên kiểu gen và alen của quần thể

- GV: Vì sao các alen trội bị tác động của

chọn lọc nhanh hơn các alen lặn?

- HS: Vì: Alen trội biểu hiện kiểu hình ngay

cả ở trạng thái dị hợp tử nên loại bỏ nhanh

hơn Alen lặn chỉ bị loại bỏ ở trạng thái đồng

hợp Chọn lọc không bao giờ loại bỏ hết alen

ra khỏi quần thể vì alen lặn có thể tồn tại với

một tần số thấp ở trong các cá thể có kiểu gen

dị hợp tử

- GV: Chọn lọc tự nhiên làm cho tần số tương

đối của cá alen trong mỗi gen theo hướng xác

IV CHỌN LỌC TỰ NHIÊN

1 Tác động của chọn lọc tự nhiên:

là sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khácnhau trong quần thể, làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định và các quần thể có vốn gen thích nghi hơn sẽ thay thế những quần thể kém thích nghi

- Áp lực của chọn lọc tự nhiên lớn hơn áp lực áp lực của đột biến và tác động lên cả quần thể

Trang 12

định

- GV: Hãy so sánh áp lực của chọn lọc tự

nhiên với áp lực của đột biến

- HS: Áp lực chọn lọc tự nhiên lớn hơn so với

- HS: Khi điều kiện ngoại cảnh thay đổi thì

quần thể cũng thay đổi về kiểu hình sau đó

thay đổi kiểu gen thích nghi với điều kiện

mới

- GV: Có những hình thức chọn lọc nào?

- GV: Diễn ra trong trường hợp nào?

- GV: Đặc trưng của mỗi hình thức chọn lọc

đào thải những cá thể mang tính trạng lệch xa

mức trung bình Diễn ra khi điều kiện sống

không thay đổi Hướng chọn lọc ổn định, kết

quả kiên định kiểu gen đã đạt được

Chọn lọc vận động: Tần số kiểu gen biến đổi

theo hướng thích nghi với tác động của nhân

tố chọn lọc định hướng.Diễn ra khi điều kiện

sống thay đổi theo hướng xác định.Kết quả:

đặc điểm thích nghi cũ dần thay thế bởi đặc

điểm thích nghi mới

Chọn lọc phân hóa:

- HS: Khi điều kiện sống thay đổi và trở nên

không đồng nhất, số đông cá thể mang tính

trạng trung bình rơi vào điều kiện bất lợi bị

đào thải.Kết quả: quần thể ban đầu bị phân

hóa thành nhiều kiểu hình

- HS: Nguyên nhân do một biến đổi của khí

hậu, sinh học và các yếu tố khác

- HS: Xảy ra ở quần thể nhỏ

- HS: Kích thước quần thể quyết định hiện

tượng biến động di truyền là kích thước khi

quần thể thu hẹp lại bé nhất

- HS: Biến động di truyền không chỉ tác động

xa mức trung bình

VD:

b Chọn lọc vận động( định hướng):

Hình thức chọn lọc mà các tính trạng được chọn lọc theo một hướng nhất định

VD:

c Chọn lọc phân hóa( gián đoan):

Hình thức chọn lọc đào thải các giá trị trung tâm, tích luỹ các giá trị vùng biên

VD:

* * Chọn lọc tự nhiên không chỉ là nhân tố quy định nhịp

độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể mà còn định hướng quá trình tiến hóa thông qua các hình thức chọn lọc

V CÁC YẾU TỐ NGẪU NHIÊN:

1.Biến động di truyền(phiêu bạt di truyền):

TSTĐ của các alen trong một quần thể có thể thay đổi đột ngột do một yếu tố ngẫu nhiên nào đó

VD: SGK2.Nguyên nhân:

+ do sự xuất hiện những vật cản đia lí( núi cao, sông rộng)-> Chia cắt khu phân bố của quần thể thành những phần nhỏ

+ Do sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể đi lập quần thể mới đã tạo ra TSTĐ của các alen khác với quần thể gốc

- Hiện tượng này thường xảy ra trong những quần thể nhỏ

Trang 13

- GV: Tần số của quần thể gốc là 0.5A:0.5a

đột ngột biến đổi thành 0.7A: 0.3a ở quần thể

mới, thậm chí tần số của A= 0, của a = 1.Hiện

tượng này gọi là biến động di truyền hay

phiêu bạt di truyền

- GV: Nguyên nhân của hiện tượng này là gì?

Xảy ra ở những quần thể nào?

- HS: Kích thước quần thể quyết định hiện

tượng biến động di truyền

- GV: Hãy phân tích mối quan hệ giữa biến

động di truyền và chọn lọc tự nhiên

4 Củng cố.

Vì sao nói chọn lọc là nhân tố chính của tiến hóa?

Chọn lọc tự nhiên không chỉ là nhân tố quy định nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể mà còn định hướng quá trình tiến hóa thông qua các hình thức chọn lọc

5 Dặn dò – bài tập về nhà.

- Học bài, xem bài mới

- Trả lời các câu hỏi sgk, đọc phần ghi nhớ

Bài : QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI

I Mục tiêu bài dạy.

Sau khi học xong bài học sinh:

- Giải thích được sự hoá đen của loài bướm sâu đo bạch dương (Biton betularia) ở vùng công nghiệpnước anh và sự tăng cường sức đề kháng của sâu bọ và vi khuẩn

Trang 14

- Nêu được vai trò của quá trình đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên đối với sự hình thành đặc điểmthích nghi.

- Nêu được các ví dụ minh hoạ cho các hình thức chọn lọc

- Nêu và giải thích được hiện tượng đa hình cân bằng di tryền

- Giải thích được vì sao các đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối, tìm ví dụ minh hoạ

- Phát triển được năng lực tư duy lí thuyết ( phân tích tổng hợp, so sánh khái quát)

II Phương tiện dạy học.

- sơ đồ giải thích sự tăng cường sức đề kháng đối với DDT của quần thể rận

2 Kiểm tra bài cũ.

Trình bày tác động của chọn lọc tự nhiên đối với sự tiến hóa của sinh vật?

3 Giảng bài mới.

Kể tên các nhân tố tiến hoá và cho biết vai

trò của từng nhân tố trong tiến hoá?

Có 4 nhân tố tiến hoá: ĐB, GP, CLTN,

Di-nhập gen, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối

không ngẫu nhiên

Vai trò từng nhân tố tiến hoá……

Trong tự nhiên, sâu ăn lá thường có màu gì?

cào cào đất có màu gì?

Màu sắc đó giúp ích gì cho nó?

Sâu ăn lá có màu xanh

Cào cào đất có màu xám

Giúp nó thích nghi với môi trường

Đặc điểm thích nghi được hình thành như thế

nào?

Cho học sinh đọc ví dụ về sự biến đổi màu

sắc của bướm Biston betunia trong (SGK).

Tại sao ở gần khu công nghiệp thì bướm này

đa số có màu đen, còn ở vùng nông thôn đa

số lại có màu trắng?

Tham khảo nội dung sách giáo khoa và trả lời

câu hỏi:

Vì ở gần khu công nghiệp có nhiều bụi than

nên thân cây bạch dương => màu đen bướm

đậu trên thân cây chim sâu khó phát hiện hơn

bướm trắng

Còn ở vùng nông thôn thì ngược lại

Ban đầu quần thể bướm chỉ có một loại kiểu

hình là bướm trắng về sau xuất hiện thêm loại

bướm đen vậy màu đen do đâu mà có ?

Do sự xuất hiện một cách ngẫu nhiên trong

quần thể và ngẫu nhiên nó giúp sinh vật thích

nghi hơn với môi trường nên nó được giữ lại

I.Giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi.

1 Sự hoá đen của các loài bướm ở vùng công nghiệp.

a.Thực nghiệm quan sát sự thích nghi của bướm Biston betularia: (SGK)

b giải thích:

Hiện tượng xuất hiện màu đen ở bướm là kết quả của quátrình chọn lọc tự nhiên những biến dị có lợi đã phát sinhngẫu nhiên trong quần thể chứ không phải là sự biến đổicủa cơ thể bướm để thích nghi với môi trường

Tóm lại: sự hình thành đặc điểm thích nghi là kết quả một

quá trình lịch sử chịu sự chi phối của 3 nhân tố: quá trình

độ biến, giao phối, CLTN

2 Sự tăng cường sức đề kháng : (sơ đồ)

a Thực nghiệm quan sát sự tăng cường sức đề kháng của rận đối với DDT (SGK).

Trang 15

được di truyền và ngày càng phổ biến.

Sự hình thành đặc điểm thích nghi chịu sự tác

động của các nhân tố nào?

Quá trình chọn lọc tự nhiên chịu sự tác động

của 3 nhân tố: quá trình đột biến, qú trình giao

phối và quá trình chọn lọc tự nhiên

Vi khuẩn gây bệnh thường có hiện tượng

kháng thuốc Tại sao?

Do vi khuẩn có gen kháng thuốc = khả năng

thích nghi

Hãy cho biết hiệu quả sử dung thuốc DDT

trong những năm: 1994, 1948, 1954, 1957?

Tham khảo sách giáo khoa => liệt kê kết quả

Nêu câu hỏi cho học sinh thảo luận.

1 giải thích sự tăng cường sức đề kháng của

vi khuẩn bằng cơ chế di truyền?

2 hãy cho biết biện pháp khác phục đối

hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn

Tham khảo SGK để tìm nội dung trả lời

Giả sử tính kháng D DT do 4 gen lặn a, b, c,

d tác động bổ sung thì kiểu gen aaBBCCDD

có sức đề kháng kém hơn kiểu gen

aabbCCDD, aabbccDD sức đề kháng tốt

nhất thuộc về kiểu gen aabbccdd

-phải biết sử dụng liều thuốc thích hợp

Đột biến và các biến dị tổ hợp xuất hiện một

cách ngẫu nhiên trong quần thể

Tồn tại song với các dạng bình thường => tạo

nên sự đa dạng về kiểu gen trong quần thể

Đối tượng của chọn lọc tự nhiên là gì?

Nếu là đột biến trung tính thì nó sẽ tồn lại

như thế nào trong quần thể?

Quần thể có nhiều kiểu gen cùng song song tồ

tại gọi là quần thể có sự cần bằng về mặt di

truyền.

ở vịt đặc điểm nào giúp nó thích nghi với môi

trường nước?

Nhưng khi lên môi trường cạn thì đặc điểm

thích nghi đó lại trở nên bất lợi gì cho nó?

Tính đa hình về kiểu gen trong quần thể giao phối giải

thích vì sao khi dùng một loại thuốc trừ sâu mới dù với liềucao cũng không hi vọng tiêu diệt được hết toàn bộ sâu bọcùng một lúc => phải biết sử dụng liều thuốc thích hợp

II Hiện tượng đa hình cân bằng di truyền :

Trong sự đa hình cân bằng không có sự thay thế hoàn toànmột alen này bằng một alen khác là sự ưu tiên duy trì cácthể dị hợp về một gen hoặc một nhóm gen

III.Sự hợp lí tương đối :

Mỗi đặc điểm thích nghi chỉ có tính hợp lí tương đối: nghĩa

là 1 đặc điểm vốn có lợi trong hoàn cảnh cũ nhưng trởthành bất lợi trong hoàn cảnh mới Và dạng cũ được thaythế bằng dạng mới thích nghi hơn

Ngay trong hoàn cảnh phù hợp đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối

4 Củng cố BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:

Câu 1 Đa số bướm Biston betularia ở vùng công nghiệp xuất hiện màu đen là do:

A Ô nhiễm môi trường

B Thân cây bạch dương bị bụi tan bám vào

C Xuất hiện một đột biến trội đa hiệu vừa chi phối màu đen ở thân và cánh bướm vừa tăng sức sống củabướm

D Chim sâu khó phát hiện

Trang 16

Câu 2 Đa số bướm Biston betularia ở vùng nông thôn không bị ô nhiễm lại có:

A Dạng trắng cao hơn dạng đen B Dạng đen nhiều hơn dang trắng

C Dạng đen và dạng trắng như nhau D Chỉ có dạng trắng

Câu 3 Người ta không hi vọng tiêu diệt toàn bộ quần thể sâu cùng một lúc là vì:

A Quần thể sâu có tính đa hình về kiểu gen

B Quần thể sâu có ính đa dạng về kiểu hình

C Quần thể sâu có số lượng quá nhiều

D Quần thể sâu có khr năng di chuyển

Câu 4 Trong môi trường không có D DT thì quần thể kháng D DT có sức sống:

A.Sức sống hơn hẳn B Sinh trưởng, phát triển chậm hơn bình thường

C Có sức sống như dạng bình thường D thích nghi hơn dạng bình thường

Câu 5 sự thích nghi trên cơ thể sinh vật chịu sự chi phố các nhân tố:

A đột biến, di truyền, chọn lọc tự nhiên, các cơ chế cách li

B Di truyền, đột biến, chọn lọc tự nhiên Phân li tính trạng

C Đột biến, di truyền, chọn lọc tự nhiên, các cơ chế cách li

D Chọn lọc tự nhiên, phân li tính trạng, đồng qui tính trạng

5 Dặn dò – bài tập về nhà.

Qua bài hs cần nám các nội dung sau:

- Học bài và trả lời các câu hỏi sgk.

- Đọc phần ghi nhớ sgk

- Giải thích được sự hình thành đặc điểm thích nghi

- Nêu được vai trò của đột biến, giao phối, CLTN với sự hình thành đặc điểm thích nghi

- Hiện tượng đa hình cân bằng di truyền, và sự hợp lí tương đối của đặc điểm thích nghi

- Đọc trước bài 42 sgk “ LOÀI SINH HỌC VÀ CÁC CƠ CHẾ CACHS LI”

6 Rút kinh nghiệm.

Lớp dạy: 12A1,12A7, 12B2

Bài 40 : LOÀI SINH HỌC VÀ CÁC CƠ CHẾ CÁCH LI

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức:

- Nêu được khái niện loài Trình bày được các đặc điểm của các tiêu chuẩn để phân biệt các loài thân thuộc

- Phân biệt được các cấp độ tổ chức trong loài: các thể quân thể, các loại nòi

- Vận dụng được các tiêu chuẩn để phân biệt các loài thân thuộc

- Nêu được vai trò của các cơ chế cách ly đối với cơ chế tiến hóa của sinh vật

2 Kĩ năng:

- KN thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

Trang 17

- KN trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm.

- KN tìm kiếm và xử lí thông tin về loài (khái niệm loài sinh học, các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài)

II Phương tiện dạy học.

- Các tranh ảnh minh họa về các loài trong tự nhiên

- Ảnh H40.1- 40.2 và vật thật: rau dền cơm, rau dền gai; xương rồng 5 cạnh và 3 cạnh

2 Kiểm tra bài cũ.

- Giải thích về sự thay đổi màu sắc của loài bướm Biston betularia?

- Giải thích về hiện tượng nhờn thuốc ở vi khuẩn gây bệnh?

3 Giảng bài mới.

- GV: Loài sinh học là gì?

- GV: Để xác định 2 cá thể cùng loài hay

thuộc về 2 loài thân thuộc khác nhau người ta

dùng những tiêu chuẩn nào?

- Học sinh xem mẫu vật rau dền cơm, gai,

xương rồng, Có nhận xét gì?

- Học sinh nêu ví dụ khác SGK

- GV: Voi Châu Phi với voi Ấn Độ có khu

phân bố như thế nào?

- GV: Loài mao lương sống ở bãi cỏ ẩm, với

loài mao lương sống ở bờ ao có khu phân bố

như thế nào?

- GV: Prôtêin tương ứng ở những loài khác

nhau được phân biệt với nhau ở những đặc

tính nào? Cho ví dụ minh hoạ

- GV: Hai loài thân thuộc rất giống nhau về

hình thái người ta dùng tiêu chuẩn nào để

I LOÀI SINH HỌC

1 Khái niệm LSH

Là nhóm cá thể có vốn gen chung, có những tính trạngchung về hình thái sinh lý, có khu phân bố xác định, trong

đó các cá thể giao phối với nhau và được cách ly sinh sảnvới những nhóm quần thể thuộc loài khác

2 Các tiêu chuẩn phân biệt hai loài thân thuộc

a Tiêu chuẩn hình thái:

Dựa trên sự khác nhau về hình thái để phân biệt

Các cá thể của cùng một loài có chung một hệ tính trạng hình thái giống nhau Trái lại, giữa hai loài khác nhau có

sự gián đoạn về hình thái

Ví dụ : SGK

b Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái:

Dựa vào khu phân bố của sinh vật để phân biệt

- Hai loài có khu phân bố riêng biệt

Ví dụ: Loài voi Châu Phi trán dô, tai to, với loài voi Ấn

Độ trán lõm tai nhỏ

- Hai loài có khu phân bố trùng nhau một phần hoặc trùng nhau hoàn toàn sẽ rất khó phân biệt

Ví dụ: Loài mao lương sống ở bãi cỏ ẩm có chồi nách,

với loài mao lương sống ở bờ ao lá hình bầu dục ít răng cưa

c Tiêu chuẩn sinh lý - sinh hóa:

Dựa vào sự khác nhau trong cấu trúc và tính chất của ADN và prôtêin để phân biệt

Những loài càng thân thuộc thì sự sai khác trong cấu trúc ADN và prôtêin càng ít

d Tiêu chuẩn cách li sinh sản:

Giữa hai loài có sự cách li sinh sản (các cá thể không giao phối với nhau hoặc giao phối nhưng sinh ra con không có

Trang 18

phân biệt?

-Trong các tiêu chuẩn trên tiêu chuẩn nào

được dùng thông dụng để phân biệt hai loài?

- GV: Hãy nêu các cấp độ cấu trúc của loài?

- GV: Quần thể là gí? nêu những đặc trưng

của quần thể về di truyền và sinh thái

- GV: Nòi là gì?

- GV: Phân biệt các nòi địa lí, nòi sinh thái

và nòi sinh học, cho ví dụ minh hoạ

- GV: Các quần thể sinh vật trên cạn và dưới

nước bị cách li với nhau do các vật chướng

ngại địa lí nào?

- GV: Mùa sinh sản khác nhau, tập tính hoạt

động sinh dục khác nhau dẫn đến hiện tượng

gì?

- GV: Mỗi loài có bộ NST đặc trưng Sự

không tương đồng giữa hai bộ NST của hai

loài bố mẹ dẫn đến hiện tuợng gì?

- GV: Vai trò của các cơ chế cách li?

- GV: Trong các cơ chế cách li Cách li nào

là điều kiện cần thiết cho các nhóm cá thể đã

phân hoá tích luỹ các biến dị di truyền theo

những hướng khác nhau làm cho kiểu gen sai

- Đối với những loài vi khuẩn chủ yếu là dùng tiêu chuẩnsinh hoá

- Đối với động vật thực vật thường dùng tiêu chuẩn hìnhthái

3 Sơ lược về cấu trúc của loài:

- Cấu trúc loài : Loài bao gồm một hoặc nhiều nòi (nòi địa

lí, nòi sinh thái, nòi sinh học), mỗi nòi bao gồm một hay nhiều quần thể phân bố liên tục hoặc gián đoạn

- Quần thể: là đơn vị tổ chức cơ sở của loài

- Nòi: bao gồm một hay nhiều quần thể phân bố liên tục

hoặc gián đoạn

+ Nòi địa lí: là nhóm quần thể phân bố trong một khu vực

địa lí xác định VD: (SGK)

+ Nòi sinh thái: là nhóm quần thể thích nghi với những điều

kiện sinh thái xác định VD: (SGK)

+ Nòi sinh học: Là nhóm quần thể kí sinh trên loài vật chủ

xác định hoặc trên những phần khác nhau của cơ thể vậtchủ VD: (SGK)

II CÁC CƠ CHẾ CÁCH LI:

- Cách li sau hợp tử: do sự không tương đồng giữa 2 bộ

NST của hai loài bố mẹ

2 Vai trò:

Ngăn cản sự giao phối tự do  củng cố và tăng cường sựphân hoá vốn gen trong quân thể bị chia cắt

3 Mối quan hệ giữa các cơ chế cách li:

- Cách li địa lí là điều kiện cần thiết cho các nhóm cá thể đãphân hoá tích luỹ các biến dị di truyền theo những hướngkhác nhau, làm cho thành phần kiểu gen sai khác ngày càngnhiều

Trang 19

- GV: Cách li địa lí kéo dài dẫn đến hiện

tượng gì? - Cách li địa lí kéo dài dẫn đến cách li sinh sản (cách li di

truyền) đánh dấu sự xuất hiện loài mới

4 Củng cố.

Qua bài hs nắm các nội dung sau:

- Khái niệm loài sinh học

- Nêu được các tiêu chuẩn để phân biệt hai loài thân thuộc

+ Tiêu chuẩn hình thái

+ Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái

+ Tiêu chuẩn sinh lí – hóa sinh

+ Tiêu chuẩn sinh sản

- Đọc bài mới “QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI”.

- Đọc phần ghi nhớ sgk, trả lời các câu hỏi sgk

6 Rút kinh nghiệm.

Lớp dạy: 12A1,12A7, 12B2

Bài 41: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:

- Phân tích được vai trò của điều kiện địa lí, cách li địa lí và CLTN trong phương thức hình thành loài mới

bằng con đường địa lí thông qua một ví dụ cụ thể

- Nêu được đặc điểm của sự hình thành loài mới bằng con đường sinh thái, lấy VD minh họa

- Trình bày cơ chế hình thành loài nhanh (đ bội cùng nguồn, đa bội khác nguồn, cấu trúc lại bộ NST)

- Nêu được thực chất của hình thành loài mới và vai trò của các nhân tố tiến hóa đối với quá trình này

2.Kĩ năng:

- KN thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- KN trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm

- KN tìm kiếm và xử lí thông tin về về quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí, cùng khu vực địa lí

Trang 20

II Phương tiện dạy học.

2 Kiểm tra bài cũ.

Nêu đặc điểm của các tiêu chuẩn để phân biệt các lồi thân thuộc?

Phân biệt nịi địa lí, nịi sinh thái và nịi sinh học?

3 Giảng bài mới.

Hoạt động 1 :

Tìm hiểu về hình thành lồi bằng con đường

địa lí

GV : Yêu cầu hs nghiên cứu sgk và trả lời

-H41.1 loài chim sẻ ngô có mấy nòi chính?

-Nòi Châu Âu có đặc điểm gì?

-Nòi Trung Quốc có đặc điểm gì?

-Nòi Ấn Độ có đặc điểm gì?

-Chúng phân biệt nhau bởi những yếu tố

nào?

-Giữa các nòi nơi nào có dạng lai tư nhiên?

Nơi nào không?  Kết luận được điều gì?

-Do đâu các qthể trong loài bị cách li?

-Điều kiện địa lí khác nhau, CLTN diễn ra

như thế nào dẫn đến hiện tuợng gì?

- Vai trò của điều kiện địa lí và cách li đlí

-CLTN giữ vai trò gì?

-Hình thành loài bằng con đường địa lí có ở

những sinh vật nào?

Hoạt động 2 :

Tìm hiểu về con đường hình thành lồi bằng

con đường sinh thái

GV:QT thực vật ở sông Vôn ga, cỏ băng có

I HÌNH THÀNH LOÀI BẰNG CON ĐƯỜNG ĐỊA LÍ:

1 Ví dụ: loài chim sẻ ngô có ba nòi chính:

-Nòi Châu Âu: lưng xanh, bụng vàng,

-Nòi Ấn Độ: lưng bụng đều xám,

-Nòi Trung Quốc: lưng vàng, gáy xanh,

+ Nơi tiếp giáp giữa các nòi đều có dạng lai tự nhiên

 đây là các nòi cùng loài+ Tại vùng thượng lưu sông Amua các nòi Châu Âu và

TQ cùng tồn tại mà không có dạng lai  đây là giaiđoạn chuyển từ nòi địa lí sang loài mới

2 Đặc điểm:

+ Trong quá trình mở rộng khu phân bố, các quần thể của lồi cĩ thể gặp các điều kiện địa lí khác nhau.+ Trong các điều kiện địa lí đĩ, chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau thích nghi với điều kiện địa lí tương ứng →tạo nên sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể, dần dần hình thành nịi địa lí rồi lồi mới

-Điều kiện đlí: qui định các hướng chọn lọc cụ thể -Cách li địa lí: là nhân tố tạo điều kiện thúc đẩy sự

phân hoá trong loài

-CLTN: tích luỹ các biến dị di truyền theo những hướng

khác nhau

* Đối tượng: phương thức này gặp ở động vật, thực vật

II HÌNH THÀNH LOÀI BẰNG CON ĐƯỜNG SINH THÁI:

1 Ví dụ: QT thực vật ở sông Vôn ga, cỏ băng có 2 nòi:

cỏ băng ở bãi bồi và cỏ băng ở bờ sông, 2 nòi nàykhông có khả năng giao phấn được với nhau-> cách lisinh sản, do chu kì sinh trưởng, phát triển khác nhau->

Trang 21

HOẠT ĐỘNG THẦYVÀ TRÒ NỘI DUNG

2 nòi: cỏ băng ở bãi bồi và cỏ băng ở bờ

sông, 2 nòi này có khả năng giao phấn được

với nhau không?Vì sao?

HS: Khơng, vì thời gian ra hoa khơng giống

nhau

-Điều kiện sinh thái khác nhạu các qt của

loài được chọn lọc ntn?dẫn đến hiện tuợng

gì?thường gặp ở những sv nào?

-Vì sao cơ thể lai xa thường bất thụ?

-Vì sao sự đa bội hoá khắc phục được sự

bất thụ của cơ thể lai xa?

-Giải thích H41.3

-Khi nào chúng mới trở thành loài mới?

Hình thành loài bằng đa bội hoá khác

2 nòi sinh thái-> loài mới

2 Đặc điểm cùng một khu phân bố địa lí các quần thể

của loài được chọn lọc theo hướng thích nghi vớinhững điều kiện sinh thái khác nhau  nòi sinh thái loài mới

- Thường gập ở thực vật và động vật ít di động xa.

III HÌNH THÀNH LOÀI BẰNG CON ĐƯÒNG ĐỘT BIẾN LỚN

1 Đa bội hoá khác nguồn:

- Cơ thể lai xa thường bất thụ nhưng nếu được đa bộihoá, từ con lai thành thể tứ bội loài này sinh sản được(hữu thụ)

P Cá thể lồi A (2nA) × Cá thể lồi B (2nB)

G nA nB

F1 (nA + nB) → Khơng cĩ khả năng sinh sản hữu tính (bất thụ) (nA + nB) (nA + nB)

Cơ thể lai tạo ra cách li sinh sản với 2 lồi bố mẹ, nếu được nhân lên tạo thành một quần thể hoặc nhĩm quần thể cĩ khả năng tồn tại như một khâu trong hệ sinh thái

→ lồi mới hình thành

- Phổ biến ở thực vật ít gặp ở động vật vì: cơ chế cách

li sinh sản giữa hai loài rất phức tạp, đa bội hoá dễ gây

ra những rối loạn về giới tính

2 Đa bội hoá cùng nguồn:

+ Trong giảm phân và thụ tinh : Giảm phân tạo giao tử khơng bình thường 2n, sự kết hợp của các giao tử 2n trong thụ tinh tạo thể tứ bội (4n) Thể tứ bội phát triển

Trang 22

HOẠT ĐỘNG THẦYVÀ TRÒ NỘI DUNG

nguồn có ở những sinh vật nào? Vì sao?

GV: Thể tự đa bội được hình thành thơng qua

những hình thức phân bào nào?

-Hình thành loài bằng đa bội cùng nguồn có

ở những sinh vật nào?

-Đột biến cấu trúc NST gồm những dạng

nào?

Trường hợp đột biến chuyển đoạn, đảo

đoạn kích thước và hình dạng NST như

thế nào?

- Con đường nào hình thành lồi nhanh

nhất ?

- Khi nào lồi mới xuất hiện ?

- Ta cĩ thể kết luận hình thành lồi mới là

gì ?

thành quần thể và trở thành lồi mới vì đã cách li sinh sản với lồi gốc lưỡng bội (nếu giao phối tạo con lai 3n bất thụ)

+ Trong nguyên phân : 2n → 4n -> thích nghi->phát triển thành quần thể mới tứ bội-> lồi mới và được duy trì chủ yếu bằng sinh sản vơ tính

3 Cấu trúc lại bộ NST:

+ Do đột biến cấu trúc NST, đặc biệt là đột biến đảo đoạn → Thể đột biến đảo đoạn hay chuyển đoạn →phát triển thành quần thể và trở thành lồi mới

- Hình thành lồi là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới cách li sinh sản với quần thể gốc

Trang 23

Tuần: Ngày soạn: 09/12/2011 Tiết: 44

Ngày dạy: 11/12/2011

Lớp dạy: 12A1,12A7, 12B2

Bài 42 : NGUỒN GỐC CHUNG VÀ CHIỀU HƯỚNG TIẾN HĨA CỦA SINH GIỚI

I Mục tiêu bài dạy.

- Trình bày được nguyên nhân, cơ chế và kết quả của phân li tính trạng (PLTT), từ đó có kết luận gì về nguồn gốc của các loài

- Phân biệt được đồng quy tính trạng với phân li tính trạng

- Nêu được các hướng tiến hoá chung của sinh giới Giải thích được hiện tượng ngày nay vẫn tồn tại những nhóm có tổ chức thấp bên cạnh những nhóm có tổ chức cao

- Nêu được các hướng tiến hóa của các nhóm loài Giải thích được hiện tượng các nhóm sinh vật có nhịp điệu tiến hoá không đều

- Phát triển được năng lực tư duy lí thuyết ( phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát)

II Phương tiện dạy học

Tranh ảnh, sơ đồ về nguồn gốc các lồi và các chiều hướng tiến hĩa

Phương pháp dạy học:

- Trực quan – tìm tịi

- Vấn đáp – tìm tịi

Trang 24

- Dạy học nhĩm.

III Tiến trình tổ chức dạy học.

1 Ổn định lớp.

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ.

+ Phân tích vai trò của điều kiện địa lí, cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên trong phương thức hìnhthành loài bằng con đường địa lí thông qua 1ví dụ cụ thể

+ Nêu đặc điểm của sự hình thành loài bằng con đường sinh thái, cho ví dụ minh hoạ

3 Giảng bài mới.

• HS đọc thông tin trong sgk và trả lời câu

lệnh

- Tiến hố lớn là quá trình hình thành các

nhĩm phân loại trên lồi

- Tiến hố lớn diễn ra theo con đường phân li

tính trạng : Từ một lồi gốc ban đầu hình

thành nên nhiều lồi mới, từ các lồi này lại

tiếp tục hình thành nên các lồi con cháu

- Giới thiệu và phân tích được sơ đồ phân li

tính trạng (SGK)

 những thông tin trên đề cập đến PLTT

PLTT là gì?

* Vì sao các loài có quan hệ họ hàng tồn tại

trong cùng thời gian lại khác biệt về mặt

hình thái, di truyền?

* Phân tích sơ đồ PLTT hình 42

Số loài, số chi, số họ, số lớp?

GV: nguyên nhân của PLTT là gì?

- Điểm khởi đầu là mấy đối tượng?1

- Dưới tác động của nhân tố tiến hóa nào?

CLTN

- Xảy ra theo 1 hướng hay nhiều hướng?

GV: ND của PLTT?

GV: Kết quả của PLTT?

GV: Ý nghĩa của PLTT?

* Suy rộng ra, chúng ta có kết luận gì?

* Ngoài quá trình PLTT, thì tiến hoá còn

diễn ra theo con đường nào khác không?

I PHÂN LI TÍNH TRẠNG VÀ SỰ HÌNH THÀNH CÁC NHÓM PHÂN LOẠI

- Hình thành loài mới là cơ sở hình thành các nhómphân loại trên loài

1 Khái niệm phân li tính trạng(PLTT): là quá trình từ một dạng ban đầu đã dần dần phát sinh nhiều dạng khác nhau rõrệt và khác xa dạng tổ tiên

3.Nguyên nhân của PLTT:

Do CLTN tiến hành theo nhiều hướng khác nhau trên cùng một đối tượng

4 Nội dung của PLTT:

CLTN tích lũy những dạng thích nghi và đào thải những dạng kém thích nghi

Trang 25

PLTT và ĐQTT, con đường nào là chủ yếu?

Nhận xét:

- Nguồn gốc: khác xa nhau

- Môi trường sống: giống nhau

- -> hình dạng: giống nhau

Thế nào là đồng quy tính trạng?

* Sinh giới tiến hoá theo chiều hướng nào?

- HS trả lời câu lệnh trong SGK Vì sao ngày

nay vẫn tồn tại những nhóm SV có tổ chức

thấp( virut, vi khuẩn) bên cạnh các nhóm SV

có tổ chức cao?( Vì: Trong những điều kiện

nhất định: duy trì tổ chức nguyên thủy( các

hóa thạch sống như lưỡng tiêm-Sam- hoặc

đơn giản hóa tổ chức cơ thể- các nhóm kí

sinh – vẫn đảm bảo sự thích nghi nên vẫn

tồn tại và phát triển.

* Ví dụ: Cá lưỡng tiêm là dạng hoá thạch

sống

Các loài sống kí sinh là dạng đơn giản hoá

tổ chức để thích nghi với hoàn cảnh sống

đặc biệt

GV: Trong 3 chiều hướng tiến hóa trên thì

chiều hướng nào là cơ bản nhất?

VD:

- Cá mập: thuộc lớp cá

- Ngư long: thuộc lớp bò sát( Diệt vong ở Đại Trung Sinh)

- Cá voi: thuộc lớp thú

 Chúng đều sống trong môi trường nước- > Kiểu hình giống nhau

Là hiện tượng một số loài thuộc các nhóm phân loại khác nhau nhưng vì sống trong những điều kiện giống nhau nên được CLTN tích lũy những biến dị di truyền theo cùng một hướng Kết quả là chúng có một số đặc điểm tương tự nhau

II CHIỀU HƯỚNG TIẾN HOÁ CHUNG CỦA SINH GIỚI

1 Ngày càng đa dạng phong phú:

- Từ một vài dạng nguyên thủy sinh vật đã tiến hóa theo nhiều hướng khác nhau,hình thành các giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài

2 Tổ chức ngày càng cao:

- Từ dạng chưa có cấu tạo tế bào đã tiến hóa thành dạng đơn bào rồi đến đa bào Cơ thể đa bào ngày càng phức tạp về cấu tạo, hoàn thiện về chức năng

3 Thích nghi ngày càng hợp lí

Dưới tác dụng của CLTN, những SV xuất hiện sau bao giờ cũng mang nhiều đặc điểm thích nghi hơn, hợp lí hơn so với sinh vật xuất hiện trước

Trong 3 chiều hướng tiến hóa trên thì Thích nghi là hướng tiến hóa cơ bản nhất ,vì vậy ngày nay bên cạch những SV có tổ chức cao còn có những sinh vật duy trì tổchức nguyên thuỷ hoặc đơn giản hoá mà vẫn tồn tại phát triển

III CHIỀU HƯỚNG TIẾN HOÁ CỦA TỪNG NHÓM

Trang 26

- Đối với từng nhóm loài ,thì có thể tiến hóa

theo chiều hướng nào?

Ngoài hai hướng chính đó thì sinh giới còn

có hướng tiến hoá nào nữa?

 Hướng kiên định sinh học: Duy trì sự

thích nghi ở mức độ nhất định, số lượng cá

thể không tăng mà cũng không giảm

* Ví dụ: Sam vẫn giữ nguyên hình như lúc

sinh ra ở kỉ Xilua cách đây 400 triệu năm

Trong 3 hướng trên , hướng nào là quan

trọng nhất?

LOÀI

Lịch sử phát triển của sinh giới diễn ra theo 3 hướng sau:

+ Tiến bộ sinh học

- Số lượng cá thể tăng dần, tỉ lệ sống sót cao

- Khu phân bố mở rộng và liên tục

- Phân hoá nội bộ ngày càng đa dạng và phong phú

Ví dụ: SGK

+ Thoái bộ sinh học

- Số lượng cá thể giảm dần, tỉ lệ sống sót thấp

- Khu phân bố ngày càng hẹp và gián đoạn

- Nội bộ ít phân hoá, 1số nhóm trong đó hiếm dần và cuối cùng diệt vong

Ví dụ: 1 số loài dương xỉ, phần lớn lưỡng cư, bò sát

+ Kiên định sinh học

- Duy trì thích nghi ở mức độ nhất định, số lượng cá thể không tăng mà cũng không giảm

Trong 3 hướng trên, tiến bộ sinh học là hướng quan trọnghơn cả

4 Củng cố: Trình bày nguyên nhân, cơ chế và kết quả của PLTT, từ đó có kết luận gì về nguồn gốcchung của các loài?

o Phân biệt đồng quy tính trạng với PLTT

o Các hướng tiến hoá chung của sinh giới

Lớp dạy: 12A1,12A7, 12B2

Chương III: SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT

Bài 43: SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu bài dạy.

- Liệt kê được các giai đoạn phát sinh sự sống trên Trái đất

- Nêu được các quá trình diễn ra trong các giai đoạn tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học

- Nâng cao quan điểm duy vật biện chứng về bản chất và nguồn gốc sự sống

II Phương tiện dạy học.

Trang 27

- Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ.

- Trình bày nguyên nhân, cơ chế và kết quả của PLTT, từ đó có kết luận gì về nguồn gốc chung của các loài? Phân biệt đồng quy tính trạng với PLTT

- Các hướng tiến hoá chung của sinh giớivà của từng nhóm loài

3 Giảng bài mới.

GV : Yêu cầu hs nghiên cứu sgk và trả lời

- Sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản diễn

ra như thế nào ?

- Trong điều kiện hiện nay của trái đất,các hợp

chất hữu cơ được hình thành bằng con đường

nào ?

- GV: Trình bày thí nghiệm CM: Thí nghiệm

CM được tiến hành ntn?

- Sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất

hữu cơ đơn giản diễn ra như thế nào ?

GV: Trong thời kì này, người ta cho rằng

phân tử nào xuất hiện trước?

HS: ARN

GV: và ARN cĩ chức năng gì?

HS: cĩ khả năng tự nhân đơi, tích lũy thơng tin

di truyền và xúc tác

GV: Tiến hố hố học là gì?

HS: Tiến hố hố học : quá trình hình thành

các hợp chất hữu cơ theo phương thức hố

học dưới tác động của các tác nhân tự nhiên

Từ chất vơ cơ → chất hữu cơ đơn giản →

chất hữu cơ phức tạp

GV: Các đặc trưng cơ bản của cơ thể sống là

* Quá trình phát sinh sự sống gồm các giai đoạn: Tiến hĩa

hĩa học, tiến hĩa tiền sinh học và tiến hĩa sinh học

I Tiến hĩa hĩa học:

1 Sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản.

- Trong điều kiện khí quyển nguyên thủy chứa : cacbonic,

NH3, CO,hơi H2O, ít N2, khơng cĩ O2

- Dưới tác động của nhiều nguồn năng lượng trong tự nhiên, từ các chất vơ cơ đã hình thành các chất hữu cơ (Từđơn giản đến phức tạp) :

+ C + H -> cacbonhyđrơ + C+ H + O ->saccarit , lipit + C+ H + O + N-> axit amin và nuclêơtit

- Thí nghiệm CM: 1953 Xtanlây Milơ

2 Sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ đơn giản.

- Hợp chất hữu cơ đơn giản hịa tan trong các đại dương -> cơ đọng trên nền đáy sét -> protêin, nuclêic

H2OChất hữu cơ đơn giản prơtên và axit nuclêic

3 Sự hình thành các đại phân tử tự nhân đơi.

- ARN xuất hiện trước trong quá trình tiến hĩa

- Quá trình tiến hĩa, dưới tác dụng của CLTN thì:+ ADN làm nhiệm vụ bảo quản và lưu giữ thơng tin ditruyền

+ ARN làm nhiệm vụ truyền đạt thơng tin Dt+ prơtêin cĩ vai trị xúc tác

• Tĩm lại: Tiến hố hố học là quá trình hình thành cáchợp chất hữu cơ theo phương thức hố học

Các chất vơ cơ->các CHC đơn giản->Các đại phân tử-> Các đại phân tử tự nhân đơi

Trang 28

gì? ST, PT, TĐC, SS, VĐ, C/Ư

GV: ở giai đoạn tiến hóa hóa học đã có sự

sống chưa? Khi nào thì có sự sống?

HS: Khi có sự tương tác giữa các đại phân tử

axit nucleic và Prôtein trong một tổ chức là tế

- Sự tương tác giữa axit nucleic và

Protein-> nhân tế bào

GV: Sự hình thành màng tế bào có ý nghĩa gì?

Thế nào là tiến hóa tiền sinh học?

HS:Tiến hoá tiền sinh học : Hình thành nên

các tế bào sơ khai từ các đại phân tử và màng

sinh học → hình thành nên những cơ thể sinh

vật đầu tiên

GV: Căn cứ vào cấu tạo, tế bào được chia

thành mấy nhóm?

HS: 2 nhóm: nhân sơ và nhân thực

GV: Nhân tố tác đông ở giai đoạn này?

Hãy giải thích vì sao hiện nay các cơ thể sống

không có khả năng hình thành bằng con đường

vô cơ ?

HS:- Thiếu các nguồn năng lượng tự nhiên

- nếu được hình thành từ chất vô cơ thì các

CHC sẽ bị oxi hóa hoặc bị các sinh vật khác

phân hủy và như vậy không thể hình thành các

cơ thể sống được

- Hình thành mối tương tác giữa các đại phân tử (Axit Nucleic và Pr) được bao bọc bởi màng lipoprotein -> Tế bào nguyên thủy, dưới tác dụng của CLTN-> TB nguyên thủy có khả năng trao đổi chất với môi trường và phân chia

- Thực nghiện CM: tạo ra các giọt coaxecva

+ Tiến hóa hóa học : hình thành các đại phan tử nhân đôi

+ Tiến hóa tiền sinh học: hình thành nên các tế bào nguyên thủy

+ Tiến hóa sinh học: từ khi tế bào nguyên thủy được hình thành cho đến khi tạo thành toàn bộ sinhgiới như ngày nay

5 Dặn dò – bài tập về nhà

- Học bài, đọc phần nghi nhớ trả lời các câu hỏi SGK

- Đọc bài mới để nắm các nội dung sau:

+ Hóa thạch và sự phân chia thời gian địa chất

+ Sinh vật trong các đại địa chất

6 Rút kinh nghiệm.

Trang 29

Tuần: Ngày soạn: 14/02/2011

Lớp dạy: 12A1,12A7, 12B2

Bài 44: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

I Mục tiêu bài dạy.

- KN thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- KN trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm

- KN tìm kiếm và xử lí thông tin về hóa thạch và vai trò của chúng trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới; lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất

3 Thái độ:

Hs rèn luyện tư duy biện chứng lịch sử

II Phương tiện dạy học.

1 Giáo viên:Bảng 44 SGK phóng to

Tranh ảnh về các sinh vật hóa thạch ( nếu có )

2.Học sinh:Đọc trước bài

Phương pháp dạy học:

- Trực quan – tìm tòi

- Vấn đáp – tìm tòi

Trang 30

- Dạy học nhóm.

III Tiến trình tổ chức dạy học.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

Sự sống được phát sinh như thế nào?

Giai đoạn tiến hóa hóa học có những đặc điểm gì?

Giai đoạn tiến hóa tiền sinh học và sinh học diễn ra như thế nào?

Hỗn hợp nào dùng trong thí nghiệm của S.Milo để thu một số loại axit amin

A O2, CH4, NH3 B Hơi nước, CH4, NH3, H2

C CO2, O2, hơi nước và NH3 D CO2, CH4, NH3, hơi nước

3 Giảng bài mới.

Gv mở đầu bài giảng bằng câu hỏi: Khủng

long sống ở thời đại nào và cách chúng ta bao

nhiêu năm?

Gv nêu ví dụ về di tích xương khủng long

hoặc lá cây trong các lớp trầm tích đá và đặc

câu hỏi:

Hóa thạch là gì?

GV: Hóa thạch được hình thành như thế

nào?

HS: + Hoá thạch bằng đá : Khi sinh vật chết,

phần mềm của sinh vật bị phân huỷ bởi vi

khuẩn, chỉ các phần cứng như xương, vỏ đá

vôi được giữ lại và hoá đá ; hoặc sau khi

phần mềm được phân huỷ sẽ tạo ra khoảng

trống trong lớp đất sau đó các chất khoáng

(như ôxit silic ) tới lấp đầy khoảng trống

tạo thành sinh vật bằng đá giống sinh vật

trước kia

+ Hoá thạch khác : Một số sinh vật khi chết

được giữ nguyên vẹn trong các lớp băng với

nhiệt độ thấp (voi mamut ), hoặc được giữ

nguyên vẹn trong hổ phách (kiến )

GV: Hóa thạch có vai trò gì trong quá trình

nghiên cứu quá trình phát sinh và tiến hóa của

sinh vật, trong nghiên cứu lịch sử phát triển

của vỏ trái đất?

Nêu ví dụ cho thấy vai trò của hóa thạch trong

nghiên cứu lịch sử vỏ trái đất?

GV: Người ta xác định tuổi tuyệt đối và

I HÓA THẠCH VÀ PHÂN CHIA THỜI GIAN ĐỊA CHẤT:

1 Hóa thạch:

a) Hóa thạch là gì?

là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ trái đất

VD: - Hóa thạch cá bảo tồn trong hạch đá

- Hóa thạch tê giác

- Kiến ở kỉ thứ ba được bảo tồn trong hổ phách

- Hóa thạch voi Mamut b) Ý nghĩa của hóa thạch:

+ Hoá thạch là bằng chứng trực tiếp để biết được lịch sử phát sinh, phát triển của sự sống

+ Là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ trái đất

Ví dụ: sự có mặt của các hóa thạch quyết thực vật chứng

tỏ thời đại đó khí hậu ẩm ướt; sự có mặt và phát triển của

bò sát chứng tỏ khí hậu khô ráo

2 Sự phân chia thời gian địa chất:

a) Phương pháp xác định tuổi các lớp đất đá và hóa thạch:

- Để xác định tuổi tương đối của các lớp đất đá cũng như tuổi tương đối của các hóa thạch:

Căn cứ vào thời gian lắng đọng của các lớp trầm tích ( địa

Ngày đăng: 18/10/2014, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành sa mạc. - GA SINH 12NC THEO CKTKN MỚI 2011
Hình th ành sa mạc (Trang 32)
Câu 35: Hình thành loài bằng lai xa và đa bội thể hóa thường gặp ở :  A. thực vật B. động vật C - GA SINH 12NC THEO CKTKN MỚI 2011
u 35: Hình thành loài bằng lai xa và đa bội thể hóa thường gặp ở : A. thực vật B. động vật C (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w