Giới thiệu bài: Trong tiết học này các em sẽ cùng làm các bài toán về phân số thập phân và tìm giá trị phân số của một số cho trước.. TG Giáo viên Học sinh3’ bảng, gọi 1 HS lên bảng làm
Trang 1Tuaàn 2LỊCH BÁO GIẢNG
Học kì:1 Châm ngôn: KHÔNG BIẾT THÌ HỎI, MUỐN GIỎI THÌ HỌC
chuyên môn
2/22
2 Anh văn
4 Khoa học Nam hay nữ.
5 Lịch sử Nguyễn Trường Tộ mong muốn…
3/23
1 Tập làm văn Luyện tập tả cảnh.
2 Thể dục
3 Toán Ôn: phép cọng và phép trừ 2 p.số
4 Địa lí Địa hình và khoáng sản B.đồ KS
5 Đạo đức Em là học sinh lớp 5(t.2)
4/24
1 Mĩ thuật
3 Toán Ôn: phép nhân và phép chia 2 psố
4 Anh văn
5 LT và câu Mở rộng vốn từ: Tổ quốc.
5/25
2 LT và câu Luyện tập về từ đồng nghĩa.
3 Chính tả Nghe- Viết: Lương Ngọc Quyến.
4 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
5 Kĩ thuật-SH Đính khuy 2 lỗ(tt) Kim, chỉ,nút
Trang 2Thứ 2 ngày 22 tháng 8 năm 2011
Tập đọc NGHÌN NĂM VĂN HIẾN I.MỤC TIÊU:
-Biết đọc một văn bản có bảng thống kê giới thiệu truyền thống văn hóa Việt Nam- Đọc rõ ràng, rànhmạch với giọng tự hào
-Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là bằng chứng về nền văn hiến lâu đờicủa nước ta
II.CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
5’
2’
10’
12’
1 Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra 2 HS bài Quang
cảnh làng mạc ngày mùa.
2 Giới thiệu bài
- Nhận xét, ghi điểm
- Đất nước ta có một nền văn hiến lâu đời
Quốc Tử Giám là một chứng tích hùng hồn về
nền văn hiến đó Hôm nay, cô và các em đến
thăm Văn Miếu, một địa danh nổi tiếng ở
Thủ đô Hà Nội qua bài tập đọc Nghìn năm
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … gần 3000 tiến sĩ
+ Đoạn 2: cụ thể … hết bảng thống kê
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
a Hướng dẫn HS đọc đúng
- Theo dõi, giúp các em đọc đúng các từ các
em phát âm sai: Quốc Tử Giám, Trạng
Nguyên
b Hướng dẫn hiểu nghĩa từ ngữ
- Quan sát HS đọc, giúp HS đọc tốt
- Cho HS đọc cả bài
- Đọc diễn cảm toàn bài (bảng thống kê đọc
rõ ràng, rành mạch)
- Chia lớp thành nhóm 4
4 Tìm hiểu bài
- Giao việc: Đọc lần lượt từng đoạn (2 lần)
+ HS1: đọc từ đầu … chín vàng, trả lời câu hỏi: Kểtên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉmàu vàng đó
+ HS2: đọc đoạn còn lại, trả lời câu hỏi: Bài vănthể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quêhương?
- Lắng nghe
- 1 HS khá giỏi đọc toàn bài, thể hiện được tìnhcảm trân trọng, tự hào, đọc rõ ràng, rành mạchbảng thống kê theo hàng ngang Lớp theo dõi kếthợp đọc thầm
- Quan sát tranh minh họa
- Dùng bút chì đánh dấu đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn (đọc 2lượt)
- Luyện đọc từ
- 1 HS đọc to phần giải nghĩa trong SGK, cả lớpđọc thầm
- Luyện đọc theo cặp 2 lần
- 2 HS đọc cả bài, lớp theo dõi
- Lắng nghe, theo dõi SGK
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện theo yêu cầucủa GV
- 1 HS đọc đoạn 1, 1 HS nêu câu hỏi 1, 1 HS trảlời …
- Lần lượt 3 nhóm trình bày, các nhóm khác lắng
Người soạn: NGUYỄN XUÂN BAN gvcn lớp: 5A1 Khu vực văn phịng
26
Trang 3TG Giáo viên Học sinh
7’
4’
sau đó thảo luận các câu hỏi trong SGK
- Tổ chức đàm thoại GV – HS; HS - HS
- Gọi từng nhóm trình bày lần lượt
+ Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài
ngạc nhiên vì điều gì?
+ Hãy đọc và phân tích bảng số liệu thống kê
theo các mục sau:
* Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất?
* Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền
thống văn hóa Việt Nam?
5 Luyện đọc lại:
- Chốt ý chính: Việt Nam có truyền thống
khoa cử lâu đời Đó là bằng chứng về nền văn
hiến lâu đời của nước ta.
- GV đọc toàn bài
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bài văn
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn có bảng
thống kê
- Nhận xét, khen những HS đọc tốt
6 Củng cố, dặn dò:
- Nêu nội dung chính của bài đọc?
- Về nhà tiếp tục luyện đọc Chuẩn bị bài Sắc
màu em yêu
- Nhận xét tiết học, khen những HS đọc tốt
nghe, nhận xét, bổ sung
+ Ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075, nước tađã mở khoa thi tiến sĩ Ngót 10 thế kỉ, tính từ khoathi năm 1075 đến khoa thi cuối cùng vào năm
1919, các triều vua Việt Nam đã tổ chức được 185khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ
+ Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất: triều Lê– 104 khoa thi
+ Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất: triều Lê – 1780tiến sĩ
+ Người Việt Nam ta có truyền thống coi trọngđạo học
+ Việt Nam là một đất nước có nền văn hiến lâuđời rất đáng tự hào
- Nhắc lại , ghi vở
- Lắng nghe
- Luyện đọc giọng phù hợp với nội dung mỗi đoạn
- Đọc rõ ràng, rành mạch, tự hào
Giúp học sinh:
-Nhận biết các phân số thập phân
-Chuyển một số phân số thành phân số thập phân
-Giải bài toán về tìm giá trịmột phân số của một số cho trước
II.CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
5’
2’
30
’
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài tập 4 của tiết
trước
- Nhận xét cho điểm từng học sinh
Giới thiệu bài: Trong tiết học này các em
sẽ cùng làm các bài toán về phân số thập
phân và tìm giá trị phân số của một số cho
trước
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1/9:
- GV treo bảng phụ đã vẽ sẵn tia số lên
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi vànhận xét
- HS nghe GV giới thiệu bài để xác định nhiệm vụcủa tiết học
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 4TG Giáo viên Học sinh
3’
bảng, gọi 1 HS lên bảng làm bài, yêu cầu
các HS khác vẽ tia số vào vở và điền các
phân số thập phân
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng
lớp, sau đó yêu cầu HS đọc các phân số
thập phân trên tia số
Bài 2/9:
- GV : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3/9:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi:
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó nhận xét vào cho điểm HS
Bài 5/9:
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Lớp học có bao nhiêu học sinh?
- Số học sinh giỏi toán như thế nào so với
số học sinh cả lớp?
- Em hiểu câu “Số học sinh giỏi toán bằng
10
3
số học sinh cả lớp.” Như thế nào?
- GV yêu cầu HS tìm số học sinh giỏi
Toán
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở,
nhắc HS tìm số học sinh giỏi Tiếng Việt
tương tự cách tìm số học sinh giỏi Toán
- GV kiểm tra việc làm bài của HS, nhận
xét và cho điểm HS
Củng cố, dặn dò:
- Thế nào là phân số thập phân
- Về nhà học bài, làm bài tập 4/9
- Chuẩn bị bài: Ôn tập: Phép cộng và phép
trừ hai phân số
- Nhận xét tiết học
- Theo dõi bài chữa của GV để tự kiểm tra bàimình, sau đó đọc các phân số thập phân
- Bài tập yêu cầu chúng taviết các phân số đã chothành phân số thập phân
- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- HS bài tập yêu cầu viết các phân số đã cho thànhcác phân số có mẫu làm 100
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- Nhận xét bài làm của bạn và tự kiểm tra bài củamình
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọcthầm đề bài trong SGK
- Lớp học có 30 học sinh
- Số học sinh giỏi toán bằng 103 số học sinh cả lớp
- Tức là nếu số HS cả lớp chia thành 10 phần bằngnhau thì số học sinh giỏi toán chiếm 3 phần như thế
9
10
3
30 (học sinh) Số học sinh giỏi Tiếng Việt là:
6
10
2
30 (học sinh) Đáp số: 9 học sinh
6 học sinh
Rút kinh nghiệm:
- Nợi dung:………
- Phương pháp:………
- Hình thức tổ chức:………
Người soạn: NGUYỄN XUÂN BAN gvcn lớp: 5A1 Khu vực văn phịng
28
10
55 5 2
5 11 2
4
25 15 4
2 31 5
4 6 25
10 : 500 1000
2 : 18 200
18
Trang 5
Khoa học NAM HAY NỮ? (Tiếp theo) I.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Hiểu được sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về nam và nữ
- Luôn có ý thức tôn trọng mọi người cùng giới hoặc khác giới Đoàn kết, yêu thương giúp đỡ mọi người,bạn bè, không phân biệt nam hay nữ
II.CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình minh họa trong SGK
- Mô hình người nam và nữ
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
5'
1’
7’-8’
7’-8’
1-Kiểm tra bài cũ:
Nam giới và nữ giới có những điểm khác biệt
nào về mặt sinh học?
- Nêu một số ví dụ về điểm khác biệt giữa nam
và nữ về mặt sinh học
- GV nhận xét, ghi điểm từng HS
2-Giới thiệu bài:
Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu
về vai trò của nữ và tại sao không nên có sự
phân biệt đối xử giữa nam và nữ
3-Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG1
Vai trò của nữ:
Cho HS quan sát tranh trong SGK
+ Ảnh chụp gì?
+ Bức ảnh gợi cho em suy nghĩ gì?
+ Nêu một số ví dụ về vai trò của nữ ở trong
lớp, trong trường và địa phương hay những nơi
khác mà em biết?
+ Em có nhận xét gì về vai trò của nữ?
+ Hãy kể tên những người phụ nữ tài giỏi, thành
công trong công việc xã hội mà em biết?
- Nhận xét, khen ngợi những HS có hiểu biết về
vai trò của phụ nữ
+ Trong trường: nữ làm hiệu trưởng, hiệu phó,dạy học Trong lớp: nữ làm lớp trưởng, tổtrưởng, chi đội trưởng Ở địa phương: nữ làmgiám đốc, chủ tịch ủy ban nhân dân, bác sĩ, kĩ
sư …
- HS trao đổi theo cặp và trả lời: Phụ nữ cóvai trò rất quan trọng trong xã hội Phụ nữlàm được tất cả mọi việc mà nam giới làm,đáp ứng được nhu cầu lao động của xã hội
- HS tiếp nối nhau kể: Ví dụ: Phó chủ tịchnước Nguyễn Thị Bình, nhà bác học Ma-ri-quy-ri, nhà báo Tạ Bích Loan …
- HS hoạt động theo nhóm cùng thảo luận vàbày tỏ thái độ về 2 trong 6 ý kiến
Trang 65’
Bày tỏ thái độ về một số quan niệm xã hội
về nam và
GV đưa ra một số ý kiến, yêu cầu HS thảo luận
và cho biết em có đồng ý với mỗi ý kiến dưới
đây không? Vì sao?
+ Công việc nội trợ, chăm sóc con cái là của
phụ nữ
+ Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình
+ Đàn ông là trụ cột trong gia đình Mọi hoạt
động trong gia đình phải nghe theo đàn ông
+ Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai
nên học kĩ thuật
+ Trong gia đình nhất định phải có con trai
+ Con gái không nên học nhiều mà chỉ cần nội
Hướng dẫn HS liên hệ thực tế: Các em hãy liên
hệ trong cuộc sống xung quanh các em có
những sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ như
thế nào? Sự đối xử đó có gì khác nhau? Sự khác
nhau đó có hợp lí không?
- Gọi HS trình bày
4-Củng cố- dặn dò :
Nêu hiểu biết của em về vai trò của nữ giới
trong xã hội?
- Tại sao không nên có sự phân biệt đối xử giữa
nam và nữ?
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết.
- GV nhận xét tiết học
- Mỗi nhóm cử 1 đại diện bày tỏ thái độ củanhóm mình về một ý kiến, các nhóm kháctheo dõi và bổ sung ý kiến
- HS làm việc theo cặp, kể về những sự phânbiệt đối xử giữa nam và nữ mà các em biết,sau đó bình luận, nêu ý kiến của mình về cáchành động đó
- 3 HS tiếp nối nhau trình bày
Sau bài học, HS nêu được :
- Những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ
- Suy nghĩ và đánh giá của nhân dân ta về những đề nghị canh tân và lòng yêu nước của ông
II.CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Chân dung Nguyễn Trường Tộ
- Phiếu học tập
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
5’ 1-Kiểm tra bài cũ
Gọi 3 HS trả lời câu hỏi:
+ Em hãy nêu những băn khoăn, suy - 3 HS trả lời theo yêu cầu của GV
Người soạn: NGUYỄN XUÂN BAN gvcn lớp: 5A1 Khu vực văn phịng
30
Trang 7+ Em hãy cho biết tình cảm của nhân
dân ta đối với Trương Định?
+ Phát biểu cảm nghĩ của em về Trương
Định?
- GV nhận xét
2-Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu bài học Nguyễn
Trường Tộ mong muốn canh tân đất nước
Tìm hiểu về Nguyễn Trường Tợ
HO
ẠT ĐỘNG 1
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm tìm hiểu các thông tin về Nguyễn
Trường Tộ:
+ Năm sinh, năm mất của Nguyễn
Trường Tộ
+ Quê quán của ông
+ Trong cuộc đời của mình ông đã được
đi đâu và tìm hiểu những gì?
+ Ông đã có suy nghĩ gì để cứu nước nhà
khỏi tình trạng lúc bấy giờ?
HO
ẠT ĐỘNG 2
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, ghi một số nét chính về
tiểu sử Nguyễn Trường Tộ lên bảng
Tình hình đất nước ta trước sự xâm
lược của thực dân Pháp
- GV yêu cầu HS tiếp tục hoạt động theo
nhóm, trả lời các câu hỏi:
+ Theo em tại sao thực dân Pháp có thể
dễ dàng xâm lược nước ta?
Điều đó cho thấy tình hình đất nước ta
lúc đó như thế nào?
HO
ẠT ĐỘNG 3
- GV cho HS báo cáo kết quả trước lớp
+ Theo em, tình hình đất nước như trên
đã đặt ra yêu cầu gì để khỏi bị lạc hậu?
Những đề nghị canh tân đất nuớc của
Nguyễn Trường Tộ
- GV yêu cầu HS tự làm việc với SGK,
trả lời câu hỏi:
+ Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề
nghị gì để canh tân đất nước?
+ Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có
thái độ như thế nào với những đề nghị
của Nguyễn Trường Tộ? Vì sao?
- Cho HS báo cáo kết quả làm việc trước
- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác theodõi, bổ sung ý kiến
- HS hoạt động trong nhóm cùng trao đổi và trả lờicâu hỏi:
+ Thực dân Pháp có thể dễ dàng xâm lược nước ta vì:
* Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ thực dân Pháp
* Kinh tế đất nước nghèo nàn, lạc hậu
* Đất nước không đủ sức để tự lập, tự cường …
- Đại diện 1 nhóm HS phát biểu ý kiến trước lớp, HScác nhóm khác bổ sung ý kiến
- HS trao đổi và nêu ý kiến: Nước ta cần đổi mới đểđủ sức tự lập, tự cường
- HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi của GV:
+ Nguyễn Trường Tộ đề nghị thực hiện các việc sauđể canh tân đất nước:
* Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán với nhiềunước
* Thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta phát triển kinhtế
* Xây dựng quân đội hùng mạnh
* Mở trường dạy cách sử dụng máy móc, đóng tàu,đúc súng …
+ Triều đình không cần thực hiện các đề nghị củaNguyễn Trường Tộ Vua Tự Đức bảo thủ cho rằngnhững phương pháp cũ đã đủ để điều khiển quốc giarồi
- 2 HS nêu ý kiến của mình trước lớp
Trang 85’ 3-Củng cố, dặn dò:
- Nhân dân ta đánh giá như thế nào về con người và những đề nghị canh tân đất nước củaNguyễn Trường Tộ?
- Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ?
- Về nhà học thuộc bài và sưu tầm thêm các tài liệu về Chiếu Cần Vương, nhân vật lịch sử TônThất Thuyết và ông vua yêu nước Hàm Nghi
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích cực hoạt động tham gia xây dựng bài
Rút kinh nghiệm:
- Nợi dung:………
- Phương pháp:………
- Hình thức tổ chức:………
Thứ 3 ngày 23 tháng 8 năm 2011 Tập làm văn
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I.MỤC TIÊU :
1 Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong hai bài văn tả cảnh (Rừng trưa, Chiều tối)
2 Biết chuyển một phần của dàn ý đã lập trong tiết học trước thành một đoạn văn tả cảnh một buổi trongngày
II.CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS chuẩn bị dàn ý bài văn tả một buổi trong ngày
- Giấy khổ to, bút dạ
IIIHOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
5’
2’
26-28’
1-Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng đọc dàn ý bài tả một
buổi trong ngày
- GV nhận xét và cho điểm HS
- Kiểm tra việc chuẩn bị dàn ý bài văn miêu
tả một buổi trong ngày của HS
2-Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã
lập dàn ý cho bài văn tả cảnh một buổi trong
ngày Trong tiết học hôm nay, cô sẽ giúp các
em biết lập dàn ý chi tiết tả cảnh một buổi
trong ngày từ những điều đã quan sát được
Sau đó, các em sẽ tập chuyển một phần
trong dàn ý thành một đoạn văn tả cảnh
3-Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp với hướng
dẫn
+ Đọc kĩ bài văn Rừng trưa và bài Chiều tối
+ Gạch chân dưới những hình ảnh em thích
+ Giải thích tại sao em lại thích hình ảnh đó
- Gọi HS trình bày theo các câu hỏi đã gợi ý
- GV nhận xét khen ngợi những học sinh tìm
được hình ảnh đẹp, giải thích lí do rõ ràng,
cảm nhận được cái hay của bài văn, không
phê bình hay chê những em giải thích chưa
- 2 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, làmtheo hướng dẫn
- HS nối tiếp nhau phát biểu Mỗi HS nêu 1hình ảnh mà em thích
Người soạn: NGUYỄN XUÂN BAN gvcn lớp: 5A1 Khu vực văn phịng
32
Trang 9Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS giới thiệu cảnh mình định tả
- Yêu cầu HS tự làm bài
* GV lưu ý HS: Sử dụng dàn ý các em đã
lập, chuyển một phần của dàn ý đã lập thành
đoạn văn Em có thể miêu tả theo trình tự
thời gian hoặc miêu tả cảnh vật vào một
thời điểm Đây chỉ là một đoạn trong phần
thân bài như vẫn phải đảm bảo có câu mở
đoạn, kết đoạn
- Tổ chức cho HS trình bày kết quả
- GV cùng HS sửa chữa về lỗi dùng từ diễn
đạt Cho điểm những HS viết đạt yêu cầu
- GV gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn mình
viết GV sửa lỗi cho từng học sinh Cho điểm
những HS viết đạt yêu cầu
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS nối tiếp nhau giới thiệu cảnh mình định tả + Em tả cảnh buổi sáng ở khu phố nhà em + Em tả cảnh buổi chiều ở quê em
+ Em tả cảnh buổi trưa ở khu vườn nhà bà
- 3 HS làm vào giấy khổ to Các HS khác làm vào vở - HS dán phiếu bài làm của mình lên bảng, các HS khác đọc nêu ý kiến về bài của bạn - 3 đến 5 HS đọc đoạn văn mình viết 4’ 4- Củng cố, dặn dò: - Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh dàn ý và đoạn văn đã viết ở lớp - Chuẩn bị cho tiết Tâïp làm văn tiếp theo - Nhận xét tiết học Rút kinh nghiệm: - Nợi dung:………
- Phương pháp:………
- Hình thức tổ chức:………
Toán ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ I.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính cộng trừ các phân số
II.CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài học SGK
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
5’
1’
8’-10’
1-Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài tập 4/9 của tiết
trước
- Nhận xét cho điểm từng học sinh
2-Giới thiệu bài: Trong tiết học này các em sẽ
cùng ôn tập về phép cộng và phép trừ hai phân
số
3-Hướng dẫn ôn tập phép cộng, phép trừ
hai phân số
- GV viết lên bảng hai phép tính:
15
3 15
10
; 7
5
7
3
- GV yêu cầu HS thực hiện tính
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
107 109 105 10050
10092 10087 108 10029
- HS nghe GV giới thiệu bài để xác định nhiệm vụ của tiết học
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp
7375 37578
1510 153 1015 3 157
- HS nối tiếp nhau trả lời
Trang 1020’-22’
- Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số có
cùng mẫu số ta làm như thế nào?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- GV viết lên bảng hai phép tính:
9
7 8
7
; 10
- GV yêu cầu HS thực hiện tính
- Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số có
cùng mẫu số ta làm như thế nào?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
4-Luyện tập - thực hành
Bài 1/10:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó GV nhận xét cho điểm HS
Bài 2/10:
- GV : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài, nhắc HS bài này:
+ Viết số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu
số là 1, sau đó qui đồng mẫu số để tính
+ Viết 1 thành phân số có tử số và mẫu số
giống nhau
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3/10:
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Số bóng đỏ và số bóng xanh chiếm bao
nhiêu phần hộp bóng?
- Em hiểu câu “65 hộp bóng ” nghĩa là thế
nào?
- Vậy số bóng vàng chiếm mấy phần?
- Hãy đọc phân số chỉ tổng số bóng của cả
hộp
- Hãy tìm phân số chỉ số bóng vàng
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở
+ Khi muốn cộng hai phân số cùng mẫu số tacộng các tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.+ Khi muốn trừ hai phân số cùng mẫu số ta trừcác tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp
97103 90709027 709027 9097
87 97 7263 72566372 56727
- HS nối tiếp nhau trả lời
+ Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khácmẫu số, qui đồng mẫu số hai phân số đó rồi thựchiện tính cộng (hoặc trừ) như với các phân số cócùng mẫu số
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- HS nhận xét đúng / sai (nếu sai thì sửa lại chođúng)
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính
- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- Theo dõi bài chữa của GV để tự kiểm tra bài mình
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Số bóng đỏ và bóng xanh chiếm2131 65 hộpbóng
- Nghĩa là hộp bóng chia làm 6 phần bằng nhauthì số bóng đỏ và bóng xanh chiếm 5 phần nhưthế
- Số bóng vàng chiếm 6 – 5 =1 phần
- Tổng số bóng của cả hộp là: 66
- Số bóng vàng là: 66 65 61 hộp bóng
- HS làm bài vào vở bài tập, sau đó đổi chéo vởđể kiểm tra bài lẫn nhau
Người soạn: NGUYỄN XUÂN BAN gvcn lớp: 5A1 Khu vực văn phịng
34
56
83 56
35 48 56
35 56
48 8
5 7
10 3 12
10 12
3 6
5 4
40
9 40
15 24 40
15 40
24 8
3 5
3 8 18
3 18
8 6
1 9
2 15 5
2 5
15 5
2 1
3 5
2
7
23 7
5 28 7
5 7
28 7
5 1
4 7
5
4 ;
15
4 15
11 15
15 15
11 1 3
1 5
1 2
hộp bóng
Trang 11- GV kiểm tra việc làm bài của HS, nhận xét
và cho điểm HS
4’ 5-Củng cố, dặn dò:
- Nêu cách cộng trừ hai phân số có cùng (khác)mẫu số
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài: Ôn tập: Phép nhân và phép chia hai phân số
- Nhận xét tiết học
Sau bài học học sinh có thể:
- Dựa vào bản đồ nêu được một số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản nước ta
- Kể tên và chỉ vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ
- Kể tên mốt số loại khoáng sản của nước ta và chỉ trên bản đồ các mỏ than, sắt, a-pa-tít, dầu mỏ
II.CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
Lược đồ địa hình Việt Nam, lược đồ một số khoáng sản Việt Nam
Các hình minh hoạ trong SGK
Phiếu học tập của học sinh
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
5’
1’
7’-8’
1-Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 học sinh lên bảng.
Trả lời câu hỏi
- GV nhận xét cho điểm
- Nhận xét bài cũ
2-Giới thiệu bài : Trong tiết học này chúng ta
cùng tìm hiểu về địa hình, khoáng sản của
nước ta và những thuận lợi do địa hình và
khoáng sản mang lại
3-Giảng bài mới:
Hoạt động 1: ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
- GV yêu cầu: 2 bạn ngồi cạnh nhau cùng
quan sát Lược đồ địa hình Việt Nam và thực
hiện các nhiệm vụ sau:
+ Chỉ vùng núi và vùng đồng bằng của nước
ta
+ So sánh diện tích của vùng đồi núi với vùng
đồng bằng của nước ta
+ Nêu tên và chỉ trên lược đồ các dãy núi ở
- Chỉ vị trí địa lí của nước ta trên lược đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á và trên quả địa cầu
- Phần đất liền của nước ta giáp với những nướcnào? Diện tích lãnh thổ của nước ta là bao nhiêuki- lô- mét vuông?
- Chỉ và nêu tên một số đảo và quần đảo của nướcta
- Theo dõi
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát lược đồ, sauđó lần lượt từng em chỉ lược đồ và nêu câu trả lờicho bạn nhận xét
+ Dùng que chỉ khoanh vào từng vùng trên lượcđồ
+ Diện tích đồi núi lớn hơn đồng bằng nhiều lần(gấp khoảng 3 lần)
+ Nêu tên đến dãy núi nào thì chỉ vào vị trí củadãy núi đó trên lược đồ
Trang 12nước ta Trong các dãy núi đó, những dãy núi
nào có hướng tây bắc- đông nam, những dãy
núi nào có hình cánh cung?
+ Nêu tên và chỉ trên lược đồ các đồng bằng
và cao nguyên ở nước ta
- GV gọi HS lên bảng trình bày kết quả thảo
luận
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS và
giúp học sinh hoàn thiện câu trả lời, sau đó
hỏi cả lớp: núi nước ta có mấy hướng chính,
đó là những hướng nào?
Hoạt động 2: KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
- GV treo lược đồ một số khoáng sản Việt
Nam và yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi
sau:
+ Hãy đọc tên lược đồ và cho biết lược đồ
này dùng để làm gì?
+ Hãy nêu tên một số khoáng sản ở nước ta
Loại khoáng sản nào có nhiều nhất?
+ Chỉ những nơi có mỏ than, sắt, a-pa-tít,
bô-xít, dầu mỏ?
Hoạt động 3: Nhũng lọi ích mà khoáng sản
mang lai cho nước ta
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát mỗi
nhóm 1 phiếu thảo luận và yêu cầu các em
trao đổi trong nhóm để hoàn thành phiếu
- GV theo dõi HS thảo luận và giúp đỡ các
nhóm gặp khó khăn
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo
* Các dãy núi hướng tây bắc- đông nam là: HoàngLiên Sơn, Trường Sơn Bắc
+ Các đồng bằng: Bắc Bộ, Nam Bộ, duyên hảimiền Trung + Các cao nguyên: Sơn La, MộcChâu, Kom Tum, Plây- ku, Đắk Lắk, Mơ Nông,Lâm Viên, Di Linh
+ 4 HS lầnlượt lên bảng thực hiện 4 nhiệm vụtrên, cả lớp theo dõi nhận xét và bổ sung ý kiến.+ Nước ta có hai hướng chính đó là hướng tây bắc– đông nam và hình vòng cung
- HS quan sát lược đồ
+ Lược đồ: Một số khoáng sản Việt Nam, giúp tanhận xét về khoáng sản Việt Nam
+ Nước ta có nhiều loại khoáng sản như dầu mỏ,khí tự nhiên, than,sắt, thiếc, đồng, bô-xít,vàng, than đá là loại khoáng sản có nhiềunhất
+ Học sinh lên bảng chỉ
- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu của GV
- 3 HS lần lượt lên bảng, vừa chỉ vừa trình bày
HS cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung ý kiến
5’ 4-Củng cố, dặn dò:
- GV tổ cho học sinh chơi trò chơi: “Những nhà quản lí khoáng sản tài ba”
+ Chuẩn bị: Lược đồ một số khoáng sản Việt Nam không có kí hiệu các loại khoáng sản; cácmiếng bìa nhỏ cắt, vẽ theo hình các kí hiệu của các loại khoáng sản dầu mỏ, khí tự nhiên,than,sắt, thiếc, đồng, bô-xít, vàng,
Người soạn: NGUYỄN XUÂN BAN gvcn lớp: 5A1 Khu vực văn phịng
36
GV chốt: Đồng bằng nước ta chủ yếu do phù sa của sông ngòi bồi đắp, từ hàng nghìn năm trước nhân dân ta đã trồng lúa trên các đồng bằng này, tuy nhiên để đất không bạc màu thì việc sử dụng phải đi đôi với bồi bổ cho đất Nước ta có nhiều loại khoáng sản có trữ lượng lớn cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp, nhưng khoáng sản không phải là vô tận
nên khai thác và sử dụng cần tiết kiệm và hiệu quả.
GV chốt ý: Trên phần đất liền của nước ta, ¾ diện tích là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
Các dãy núi ở nước ta chạy theo hai hướng chính là tây bắc – đông nam và hướng vòng cung ¼
diện tích nước ta là đồng bằng, các đồng bằng này chủ yếu do phù sa của sông ngòi bồi đắp nên.
GV chốt ý: Nước ta có nhiều loại khoáng sản như: dầu mỏ, khí tự nhiên, than,sắt, thiếc, đồng,
bô-xít, vàng, trong đó than đá là loại khoáng sản có nhiều nhất ở nước và tập trung chủ yếu
ở Quảng Ninh.
Trang 13+ GV nêu cách chơi: Chọn hai đội tham gia chới, mỗi đội 5 học sinh Phát cho mỗi học sinh mộtmiếng bìa hình kí hiệu khoáng sản, mỗi em chỉ cầm kí hiệu của một loại khoáng sản Yêu cầu các
em trong độing tiếp nối nhau dán các kí hiệu khoáng sản lên lược đồ Nhóm nào làm nhanh,dánđúng thắng cuộc, được nhận danh hiệu: “Những nhà quản lí khoáng sản tài ba”
+ GV tổ chức cho học sinh chơi
+ GV nhận xét về cuộc thi, tuyên dương nhóm nhanh nhất, đúng nhất
+ GV tổng kết : Trên phần đất liền của nứơc ta, ¾ diện tích là đồi núi, ¼ diện tích là đồng bằng.Nước ta có nhiều khoáng sản như than ở Quảng Ninh, sắt ở Hà Tĩnh, dầu mỏ và khí tự nhiên ởbiển Đông,
+ Dặn dò HS về nhà học thuộc bài, chỉ lại vị trí các dãy núi, các mỏ khoáng sản trên lược đồ vàchuẩn bị bài sau
+ Nhận xét tiết học
Thứ 4 ngày 24tháng 8 năm 2011 Tập đọc
SẮC MÀU EM YÊU I.MỤC TIÊU :
- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: Tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu, những con người và sự vậtxung quanh thể hiện tình yêu của bạn với quê hương, đất nước
- Thuộc lòng một số khổ thơ
II.CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa những sự vật và con người được nói đến trong bài
- Bảng phụ ghi những câu cần luyện đọc
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
5’
2’
10’
1-Ki ểm tra bài cũ :
Kiểm tra 2 HS bài Nghìn năm văn hiến
- Nhận xét, ghi điểm
2- Gi ới thiệu bài:
Đất nước Việt Nam ta có biết bao sắc màu tươi
đẹp: Có màu đỏ của lá cờ Tổ quốc, màu vàng
của cánh đồng lúa chín, màu xanh của cánh
rừng bạt ngàn … Màu nào cũng đẹp Đó chính
là thông điệp mà nhà thơ Phạm Đình Ân muốn
gửi đến chúng ta qua bài Sắc màu em yêu hôm
nay chúng ta học
3-Luy ện đọc :
Gọi 1 HS đọc
a Hướng dẫn HS đọc đúng
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Theo dõi, sửa cách đọc hoặc phát âm sai của
HS
b Đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ nhàng,
+ HS1: đọc, trả lời câu hỏi:
Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngòai ngạcnhiên vì điều gì?
+ HS2: đọc, trả lời câu hỏi Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thốngvăn hóa Việt Nam
- Luyện đọc theo cặp (2 lượt)
- 2 HS đọc cả bài, lớp theo dõi
- Lắng nghe, theo dõi SGK
Trang 14Chia lớp thành nhóm 4
- Giao việc: Đọc và thảo luận các câu hỏi
trong SGK
- Tổ chức đàm thoại GV – HS; HS - HS
+ Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào?
+ Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh nào?
+ Vì sao bạn nhỏ yêu tất cả các màu sắc đó?
+ Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn
nhỏ với quê hương, đất nước?
- Chốt ý chính: Tình cảm của bạn nhỏ với
những sắc màu, những con người và sự vật
xung quanh thể hiện tình yêu của bạn với quê
hương, đất nước.
5-Luy ện đọc diễn cảm và HTL:
a Cho HS nối tiếp nhau đọc lại bài thơ
- Hướng dẫn cách đọc: giọng đọc, ngắt nghỉ,
nhấn giọng (như yêu cầu)
- GV đọc mẫu 2 khổ thơ
+ Khổ 1: Em yêu màu đỏ: /
Như máu trong tim, /
Lá cờ Tổ quốc, / Khăn quàng đội viên //
+ Khổ 2: Trăm nghìn cảnh đẹp /
Dành cho em ngoan //
Em yêu / tất cả / Sắc màu Việt Nam //
- Nhận xét cách đọc của HS, tuyên dương,
động viên
b Hướng dẫn HS học thuộc lòng
- Cho HS thi đọc thuộc lòng: đọc tiếp sức, đọc
cá nhân cả bài
- Theo dõi nhận xét và khen những HS đọc
thuộc, đọc hay
- Đọc, suy nghĩ, trao đổi và trả lời các câu hỏitrong SGK
- Mỗi nhóm cử 3 bạn: 1 bạn đọc, 1 bạn nêu câuhỏi, 1 bạn trả lời … (3 lượt 3 câu hỏi)
+ Bạn yêu tất cả các sắc màu: đỏ, xanh, vàng,trắng, đen, tím, nâu)
- HS dựa vào nội dung bài thơ để trả lời
+ Vì các sắc màu đều gắn với những sự vật,những cảnh, những con người bạn yêu quý.+ Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất nước Bạnyêu quê hương, đất nước
- Lắng nghe, ghi vở
- 8 HS lần lượt đọc, mỗi HS 1 khổ thơ
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lơ
- Học từng khổ thơ và cả bài (cá nhân)
- Từng nhóm 8 bạn đọc thuộc tiếp sức
- 1 số HS thi đọc thuộc cả bài
3’ 6-C ủng cố - dặn dị:
Nêu nội dung chính của bài thơ?
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ, rèn đọc diễn cảm Chuẩn bị bài Lòng dân
- Nhận xét tiết học, khen những HS đọc tốt
Giúp học sinh:
- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính nhân và phép chia hai phân số
II.CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài học SGK
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Người soạn: NGUYỄN XUÂN BAN gvcn lớp: 5A1 Khu vực văn phịng
38
Trang 15Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài tập 2/10 của tiết
trước
- Nhận xét cho điểm từng học sinh
Giới thiệu bài: Trong tiết học này các em sẽ
cùng ôn tập về phép cộng và phép trừ hai
phân số
Hướng dẫn ôn tập phép nhân, phép chia
hai phân số
a) phép nhân hai phân số
- GV viết lên bảng phép tính:7295 và yêu
b) Phép chia hai phân số
- GV viết lên bảng hai phép tính: :83
5
4
vàyêu cầu HS thực hiện tính
- Khi muốn thực hiện phép chia một phân số
cho một phân số ta làm như thế nào?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
Luyện tập - thực hành
Bài 1/11:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó GV nhận xét cho điểm HS
Bài 2/11:
- GV : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi vànhận xét
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp :83 54 83 54 38 1532
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- HS nhận xét đúng / sai (nếu sai thì sửa lại chođúng)
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính theo mẫu
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- Theo dõi bài chữa của GV để tự kiểm tra bài mình
a)
4
3 3 2 2 5
5 3 3 6 10
5 9 6
5 10
35
8 7 3 5 5
4 5 2 3 21 25
20 6 21
20 25
6 20
21 : 25
7 2 8 5 5 7
14 40 5
14 7
12 9 10
4 3 9
4 10
3 1 8
3 4 8
42 3 5
7 6 3
7 5
6 7
3 : 5
1 :
10
3 20
6 5 4
2 3 5
2 4
1 3
1 2
1 3 : 2
5
4 8
10 1 8
2 5 1
2 8
5 2
1 : 8