Biết vận dụng công thức tính diện tích hình thang để giải các bài tập có liên quan.. Bài mới : * Giới thiệu bài : *Hình thành công thức tính diện tích hình thang -GV nêu vấn đề: Tí
Trang 1Hoạt động chuyên môn
Hai
03
Anh văn
Ba
04
T.L.văn Luyện tập tả người: Dựng đoạn mở bài
Thể dục
Tư
05
Mĩ thuật
LT và câu Cách nối các vế câu ghép
Chính tả Nghe- Viết: Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực
Trang 2-HS khá giỏi biết phân vai đọc diễn cảm vở kịch
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Tranh minh họa bài đọc (SGK)
-Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra đọc cuối kì 1
II- Bài mới:
1- Giới thiệu bài; Vào bài gián tiếp
2-Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá(giỏi) đọc lời giới thiệu nhân
vật, cảnh trí diễn ra trích đoạn kịch
-GV đọc diễn cảm trích đoạn vở kịch-giọng
đọc rõ ràng, biết phân biệt lời các nhân vật
-GV viết lên bảng các từ: phắc-tuya, Sa-xơ-lu
Lô-ba, Phú Lãng Sa.
- GV chia đoạn
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp
- Gọi HS đọc chú giải và giải nghĩa từ SGK
-Cho HS luyện đọc theo cặp
- 1-2 HS đọctoàn bộ đoạn trích
3-Tìm hiểu bài:
-Chia lớp thành 6 nhóm để hS đọc và trả lời
câu hỏi Cho đại diện nhóm trả lời câu hỏi
trước lớp, GV điều khiển lớp đối thoại, nêu
nhận xét, thảo luận
-Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
-Những câu nói nào của anh Thành cho thấy
anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới nước?
-Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê
nhiều lúc không ăn nhập với nhau Hãy tìm
những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích
vì sao như vậy
*Đọc diễn cảm:
-GV mời 3 HS đọc đoạn kịch theo cách phân
vai: anh Thành, anh Lê, người dẫn chuyện
-1 HS khá(giỏi) đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trídiễn ra trích đoạn kịch
HS lắng nghe
-HS đọc
- HS đọc đoạn nối tiếp
- 1 HS đọc chú giải – 2 HS giải nghĩa từ SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- 1-2 HS đọc toàn bộ đoạn trích
-HS chia nhóm Đọc thầm giới thiệu nhân vật,cảnh trí diễn ra sự việc trong trích đoạn kịch, trả lờicâu hỏi Đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.-Tìm việc làm ở Sài Gòn
-Chúng ta là đồng bào Cùng máu đỏ da vàng vớinhau Nhưng…anh có khi nào nghĩ tới đồng bàokhông?
+Vì anh với tôi…chúng ta là công dân nước Việt…-HS trả lời
3 HS đọc đoạn kịch theo cách phân vai: anhThành, anh Lê, người dẫn chuyện
Trang 3-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1-2 đoạn
kịch tiêu biểu theo cách phân vai:
+GV đọc mẫu đoạn kịch
+Từng tốp HS phân vai luyện đọc
+Một vài cặp HS thi nhau đọc diễn cảm
-GV nhận xét, tuyên dương
4-Củng cố , dặn dò:
- Hãy nêu ý nghĩa của trích đoạn kịch
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại đoạn kịch; chuẩn bị dựng
lại hoạt cảnh trên; đọc trước màn 2 của vở
kịch Nguời công dân số 1
-HS theo dõi
- HS phân vai luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm
RÚT KINH NGHIỆM
Hình thành công thức tính diện tích hình thang
Biết vận dụng công thức tính diện tích hình thang để giải các bài tập có liên quan
GDHS niềm say mê học toán
II CHUẨN BỊ :
-Giáo viên : SGK, bảng phụ và các mảnh bìa có dạng như hình vẽ trong SGK
-Học sinh :SGK.Giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YEAU :
2 Kiểm tra bài cũ
-GV Gọi 2 HS lên bảng giải bài 2,3(Tiết 90)
-GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài :
*Hình thành công thức tính diện tích hình
thang
-GV nêu vấn đề: Tính diện tích hình thang
ABCD đã cho
-GV dẫn dắt để HS xác định trung điểm M
của cạnh BC, rồi cắt rời hình tam giác ABM;
sau đó ghép lại như hướng dẫn trong SGK để
được hình tam giác ADK.Cho HS nhận xét về
diện tích hình thang ABCD và diện tích hình
-HS theo dõi
- HS xác định trung điểm M của cạnh BC
- HS nhận xét về diện tích hình thang ABCD và diện tích hình tam giác ADK vừa tạo thành
- HS nêu cách tính diện tích hình tam giác ADK.-HS nhận xét Rút ra công thức tính diện tích hình
Trang 4
20’
3'
tam giác ADK vừa tạo thành
-GV nêu yêu cầu HS nêu cách tính diện tích
hình tam giác ADK
-HS nhận xét về mối quan hệ giữa các yếu tố
của hai hình để rút ra công thức tính diện tích
hình thang lên bảng
-GV gọi một vài HS nhắc lại công thức tính
diện tích hình thang
* Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1 :
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài.Cho HS tính diện tích của từng hình
thang rồi gọi một số HS nêu kết quả vừa tìm
được
-Cho HS làm bài
-GV chữa bài HS trên bảng lớp
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 :
-GV hỏi : bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS làm bài a)
-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
-GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm hình
thang vuông đã được học ở bài 90 để thấy
được cách tính diện tích hình thang vuông
trước khi làm phần b
-GV nhận xét và cho điểm
Bài 3 :
-Cho HS nêu yêu cầu
-GV yêu cầu HS tự giải bài toán, nêu lời giải,
các HS nhận xét GV đánh giá bài làm của
HS và chữa bài
4 Củng cố , dặn dò: )
-GV cho HS nhắc lại công thức tính diện tích
hình thang
-GV tổng kết tiết học , dặn dò HS về chuẩn
bị bài : Luyện tập
thang lên bảng
- HS nhắc lại công thức tính diện tích hình thang
- HS đọc đề bài và nêu yêu cầu HS tính diện tích của từng hình thang rồi gọi một số HS nêu kết quả vừa tìm được
2=100,1(m)Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
- Cách tạo ra một dung dịch
Trang 5- Kể tên một số dung dịch.
- Nêu một số cách tách các chất trong dung dịch
* Giới thiệu bài:
GV giới thiệu và ghi đề bài
+Biết cách tạo ra một dung dịch Kể tên một số
dung dịch
* HĐ 1 : Thực hành”Tạo ra một dung dịch”.
_Bước 1: Làm việc theo nhóm
GV cho HS làm việc theo nhóm như hướng dẫn trong
SGK Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm các
nhiệm vụ:
a) Tạo ra một dung dịch đường(hoặc dung dịch
muối), tỉ lệ nước và đường đo từng nhóm quyết định
và ghi vào bảng sau:
Tên và đặc điểm của
từng chất tạo ra
dung dịch
Tên dung dịch và đặc điểm của dung dịch
b)Thảo luận các câu hỏi:
-Để tạo ra dung dịch cần có những điều kiện gì?
-Dung dịch là gì?
-Kể tên một số dung dịch mà bạn biết
_ Bước 2: Làm việc cả lớp
-Đại diện nhóm nêu công thức pha dung dịch
đường(hoặc dung dịch muối)và mời các nhóm khác
nếm thử nước đường hoặc nước muối của nhóm mình.
-Các nhóm nhận xét, so sánh độ ngọt(mặn) của dung
dịch do mỗi nhóm đưa ra.
-GV cho HS nói dung dịch là gì và kể tên một số dung
dịch khác.
Kết luận: Muốn tạo ra một dung dịch ít nhất phải
có hai chất trở lên, trong đó phải có một chất ở thể
lỏng và chất kia phải hòa tan được vào trong chất
lỏng đó.
-Hỗ hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan và phân
- HS làm việc theo nhóm như hướng dẫntrong SGK Nhóm trưởng điều khiển nhómmình làm các nhiệm vụ
.
-Đại diện nhóm nêu công thức pha dung dịch đường(hoặc dung dịch muối)và mời các nhóm khác nếm thử nước đường hoặc nước muối của nhóm mình.
-Các nhóm nhận xét, so sánh độ ngọt(mặn) của dung dịch do mỗi nhóm đưa ra.
- HS nói dung dịch là gì và kể tên một số dung dịch khác.
-HS theo dõi
Trang 62'
bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hòa
tan vào nhau gọi là dung dịch.
+ Cách tách các chất trong dung dịch.
* HĐ 2 :.Thực hành
_Bước 1: Làm việc theo nhóm
GV theo dõi giúp đỡ HS
-Nhóm trưởng điều khiển làm việc:
+Đọc mục hướng dẫn thực hành trang 77 SGK và
thảo luận, đưa ra đự đoán kết quả thí nghiệm theo
câu hỏi trong SGK Sau đó làm thí nghiệm Các
thành viên trong nhóm nếm thử
_Bước 2: Làm việc cả lớp
-Đại diện nhóm trình bày kết quả là thí nghiệm và
thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung
-Cho HS đọc mục Bạn cần biêt1 trang 77 SGK
Kết luận: Ta có thể tách ra bằng chưng cất.
4 Củng cố , dặn dò:
- Kể tên một số dung dịch
-Nêu một số cách tách các chất trong dung dịch
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài: Sự biến đổi hóa
Thư 3 ngày 04 tháng 01 năm 2011
Tập làm văn.
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
(Dựng đoạn mở bài)
I / MỤC TIÊU :
- Củng cố kiến thức về đoạn mở bài
- Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả người theo 2 kiểu trực tiếp và gián tiếp
- GDHS yêu tiếng việt
II / CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ, SGK Bút dạ và tờ giấy khổ to
- HS : SGK, vở BTTV
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YEAU :
1'
3'
1'
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
GV nhận xét
3 Bài mới :
3.1/ Giới thiệu bài :
Trang 712’
20’
3'
GV giới thiệu và ghi đề bài
3.2 / Hướng dẫn HS luyện tập:
* Bài tập 1 :
-GV cho HS đọc yêu cầu BT 1
-Nêu sự khác nhau của hai cách mở bài a và
mở bài b
-GV nhận xét kết luận
* Bài tập 2 :
-GV cho HS đọc yêu cầu BT 2
-GV hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài, làm
bài theo các bước:
+Chọn đề văn để viết đoạn mở bài(Trong 4
đề đã cho) Chú ý chọn để nói đối tượng mà
em yêu thích, em có tình cảm, hiểu biết về
người đó
+Suy nghĩ để hình thành ý cho đoạn mở
bài.GV hỏi:Người em định tả là ai? Tên là gì?
Em có quan hệ với người ấy như thế nào? Em
gặp gỡ, quen biết hoặc nhìn người ấy trong
dịp nào? Ơû đâu? Em kính trọng, yêu quý,
ngưỡng mộ…người ấy thế nào?
+Viết 2 đoạn mở bài cho đề văn đã chọn
-Cho HS đọc đoạn viết
-GV mời những HS làm bài trên giấy khổ to
trình bày
-GV phân tích, chốt lại
4 Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-HS nhắc lại kiến thức về 2 kiểu mở bài trong
bài văn tả người
-Về nhà hoàn chỉnh đoạn mở bài
-Chuẩn bị cho tiết tập làm văn tới : Luyện tập
tả người(Dựng đoạn kết bài)
-2 HS đọc , cả lớptheo dõi
-HS đọc thầm lại hai đoạn văn, suy nghĩ, tiếp nối nhau phát biểu
-HS lắng nghe
- yêu cầu BT
-HS theo dõi
-HS chọn để nói đối tượng mà em yêu thích, em có tình cảm, hiểu biết về người đó
-HS trả lời
-HS viết đoạn mở theo kiểu trực tiếp hay gián tiếp
-5-7 HS nói tên đề tài mình chọn
-HS viết các đoạn mở bài 2-3 HS viết giấy lớn -HS nối tiếp nhau đọc đoạn viết
-HS nhận xét bài bạn
-HS làm giấy trình bày
RÚT KINH NGHIỆM
Toán
Trang 8LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU :
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng thức tính diện tích hình thang(kể cả hình thang vuông) trong - các tình huống khác nhau
- HS làm bài nhanh, thành thạo
- GDHS niềm say mê học toán
II.CHUẨN BỊ :
-Giáo viên : SGK, thước thẳng , phấn màu
-Học sinh : SGK, VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YEAU :
2 Kiểm tra bài cũ :
-Cho HS nhắc lại công thức tính diện tích hình
thang
-GV Gọi 2 HS lên bảng giải bài 1,2(Tiết 91)
-GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài :
* Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1 :
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài
-Cho HS làm bài
-GV chữa bài HS trên bảng lớp , yêu cầu HS
đổi vở kiểm tra, chữa chéo cho nhau
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 :
-B ài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS suy nghĩ để nêu cách tính
theo các bước:
+Tìm độ dài đáy bé và chiều cao của thửa
ruộng hình thang.
+Tính diện tích của thửa ruộng.
+Từ đó tính số ki-lô-gam thóc thu hoạch được
trên thửa ruộng đó.
-Yêu cầu HS làm bài
-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
-GV nhận xét và cho điểm
Bài 3 :
-GV gọi HS đọc yêu cầu
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố , dặn dò:
-GV cho HS nhắc lại công thức tính diện tích
hình thang
- HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài
- HS vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình thang và củng cố kĩ năng tính toán trên các số tự nhiên, phân số và số thập phân
-HS đọc kết quả từng trường hợp HS khác nhận xét
-HS nêu yêu cầu
-HS đọc yêu cầu
-HS làm bài sau khi đã quan sát hình vẽ kết hợp với sử dụng công thức tính diện tích hình thang và kĩ năng ước lượng để giải bài toán về diện tích
-HS đổi vở kiểm tra bài
Trang 9-GV tổng kết tiết học , dặn dò HS về chuẩn bị
bài : Luyện tập chung
RÚT KINH NGHIỆM
Địa lí CHÂU Á
I MỤC TIÊU:Học xong bài, HS :
-Nhớ tên các châu lục, đại dương Biết dựa vào lược đồ hoặc bản đồ nêu được vị trí điạ lí, giới hạn của châu Á
-Nhận biết được độ lớn và sự đa dạng của thiên nhiên châu Á Đọc được tên các dãy núi cao, đồng bằng lớn ở châu Á Nêu được một số cảnh thiên nhiên châu Á và nhận biết chúng thuộc khu vực nào của châu Á
- Có ý thức học tập tốt để góp phần xây dựng châu Á
II CHUẨN BỊ :
- GV : Bản đồ tự nhiên châu Á Quả địa cầu Một số tranh ảnh thiên nhiên của châu Á
- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YEAU:
1'
3'
1'
8’
1-Ổn định lớp :
2-Kiểm tra bài cũ :
1.Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào
có số dân đông nhất và sống chủ yếu ở đâu?
Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
2.Kể tên các sân bay quốc tế ở nước ta
Những thành phố nào có cảng biển lớn bậc
nhất nước ta?
- GV nhận xét, ghi điểm
3-Bài mới : )
* Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng
*Vị trí địa lí và giớiù hạn.
+Hoạt động1: Làm việc theo nhóm nhỏ
-Cho HS quan sát H1 và trả lời câu hỏi trong
SGK về tên các châu lục, đại dương trên trái
đất; về vị trí địa lí và giới hạn châu Á
+Đọc đủ tên 6 châu lục và 4 đại dương
+Cách mô tả vị trí địa lí, giới hạn của châu Á
+Nhận xét vị trí địa lí và giới hạn châu Á
-Các nhóm trình bày
-GV trao đổi, hoàn thiện các ý trả lời
-GV kết luận: Châu Á nằm ở bán cầu Bắc; có
ba phía giáp biển và đại dương.
-HS chia nhóm đôi
- HS quan sát H1
- HS trao đổi nhóm đôi thống nhất ý trả lời -Đại diện nhóm trình bày
-Cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung
-HS theo dõi
Trang 106’
6’
2'
+Hoạt động2: Làm việc theo cặp.
-Cho HS dựa vào bảng số liệu về diện tích các
châu và câu hỏi SGK nhận biết châu Á có
diện tích lớn nhất thế giới
-Cho HS làm việc theo cặp Yêu cầu HS so
sánh diện tích các châu lục
-GV kết luận: Châu Á có diện tích lớn nhất
trong các châu lục trên thế giới.
*Đặc điểm tự nhiên
+Hoạt động 3: Làm việc cá nhân sau đó làm
việc theo nhóm
-GV cho HS quan sát H3, sử dụng phần Chú
giải để nhận biết các khu vực của châu Á, yêu
cầu 2-3 HS đọc tên các khu vực được ghi trên
lược đồ Cho HS nêu kí hiệu a,b,c,d,đ của H2,
rồi tìm chữ ghi tương ứng ở các khu vực trên
H3
-Sau khi tìm xong 5 chữ, GV yêu cầu từ 4 đến
5 HS trong nhóm kiểm tra nhau
-GV nói: Khu vực châu Á chủ yêú có núi và
sa mạc
-Cho các nhóm báo cáo kết quả
-GV cho HS nhắc lại tên các cảnh thiên nhiên
và nhận xét về sự đa dạng của thiên nhiên
châu Á
* GV kết luận: Châu Á có nhiều cảnh thiên
nhiên.
+Hoạt động 4: Làm việc cá nhân và cả lớp
-Cho HS sử dụng H3, nhận biết kí hiệu núi,
đồng bằng và ghi lại ra giấy; đọc thầm tên các
dãy núi, đồng bằng
-GV yêu cầu 2-3 HS đọc tên các dãy núi,
đồng bằng đã ghi, GV sửa cách đọc cho HS
-GV nhận xét ý kiến HS
* GV kết luận:Châu Á có nhiều dãy núi và
đồng bằng lớn Núi và cao nguyên chiếm phần
diện tích lớn
.4-.Củng cố , dặn dò:
Gọi vài HS đọc lại nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học Về nhà xem lại bài, trả
lời câu hỏi SGK, chuẩn bị bài sau : Châu Á
ở các khu vực trên H3 với H2
- HS thảo luận nhóm 4 HS trong nhóm kiểm tranhau
-HS theo dõi
-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS theo dõi
- HS sử dụng H3, nhận biết kí hiệu núi, đồng bằng và ghi lại ra giấy; đọc thầm tên các dãy núi, đồng bằng
-2-3 HS đọc tên các dãy núi, đồng bằng đã ghi
Trang 11
Lịch sử
CHIEAN THẮNG ĐIỆN BIÊN PHỦ
I.MỤC TIÊU : Sau bài học HS biết:
-Tầm quan trọng của chiến dịch Điện Biên Phủ
-Sơ lược diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ
-Nêu được ý nghĩa của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
II.CHUẨN BỊ :
-GV:Bản đồ hành chínhVN.Lược đồ phóng to.Tư liệu về chiến dịch Điện Biên Phủ Phiếu học tập cho HS.-HS : SGK, tham khảo trước bài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YEAU :
2 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS trả lời các câu hỏi của bài “ Hậu
phương những năm sau chiến dịch biên
giới “-GV nhận xét ghi điểm.
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài:
GV giới thiệu và ghi đề bài
Tầm quan trọng của chiến dịch Điện
Biên Phủ.
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
-GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
+Diễn biến sơ lược của chiến dịch Điện
Diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
-GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thảo
luận một nhiệm vụ:
-Nhóm 1: Chỉ ra những chứng cứ để khẳng
định rằng” Tập đoàn cứ điểm Điện Biên
Phủ” là “pháo đài” kiên cố nhất của Pháp
tại chiến trường Đông Dương trong những
năm 1953-1954
-Nhóm 2: Tóm tắt những mốc thời gian
quan trọng trong chiến dịch Điện Biên Phủ.
-Nhóm 3: Nêu những sự kiện, nhân vật tiêu
biểu trong chiến dịch Điện Biên Phủ.
-HS trả lời
-HS trả lời
- Lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một nhiệm vụ.Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
-GV yêu cầu HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Đợt 1: Bắt đầu từ ngày 13-3.
Đợt 2: Bắt đầu từ ngày 30-3.
Đợt 3: Bắt đầu từ ngày 1-5 và đến ngày 7-5 thì kết thúc.
-GV nhận xét.
Trang 12TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
7’
2’
-Nhóm 4:Nêu nguyên nhân chiến thắng
chiến dịch Điện Biên Phủ
-GV yêu cầu HS thảo luận, đại diện nhóm
trình bày kết quả thảo luận.
-GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm thảo
luận một nhiệm vụ:
-Nhóm 1:Nêu Sơ lược diễn biến của chiến
dịch Điện Biên Phủ.
-Nhóm 2: Nêu được ý nghĩa của chiến thắng
lịch sử Điện Biên Phủ
-GV yêu cầu HS thảo luận, đại diện nhóm
trình bày kết quả thảo luận.
-GV nhận xét.
Liên hệ
* Hoạt động 4: Làm việc cả lớp.
-GV cho HS quan sát ảnh tư liệu
-Cho HS đọc một số câu thơ, bài hát về
chiến thắng Điện Biên Phủ
-HS kể về một tấm gương chiến đấu dũng
cảm của bộ đội trong chiên dịch Điện Biên
Phủ
4 Củng cố- Dặn dò :
- Hỏi lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau
-HS quan sát ảnh tư liệu
-HS đọc một số câu thơ, bài hát về chiến thắngĐiện Biên Phủ
I MỤC TIÊU:
Trang 13-Biết đọc đúng một văn bản kịch Đọc phân biệt lời các nhân vật(anh Thành, anh Lê), lời tác giả Đọcđúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợp với tính cách, tâm trạng của từng nhânvật Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch.
- Hiểu nội dung đoạn trích 2:Người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra nước ngoài tìmcon đường cứu nước, cứu dân Và toàn bộ đoạn kịch: Ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâmcứu nước của người thang niên Nguyễn Tất Thành
- GDHS yêu đất nước
II CHUẨN BỊ :
- GV : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- HS : SGK Xem trước bài ở nhà
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YEAU:
2 Kiểm tra bài cũ : Cho HS phân vai anh
Thành, anh Lê, đọc diễn cảm đoạn kịch ở phần
1, trả lời câu hỏi 1-2
-GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài: ’ GV giới thiệu và ghi đề bài
*Luyện đọc:
-GV đọc diễn cảm trích đoạn vở kịch-giọng đọc
rõ ràng, biết phân biệt lời các nhân vật
-GV viết lên bảng các từ: La-tút-sơ Tơ-rê-vin,
A-lê-hấp.
- GV chia đoạn
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp
- Gọi HS đọc chú giải và giải nghĩa từ SGK:
súng thần công, hùng tâm tráng khí, tàu
La-tút-sơ Tơ-rê-vin, Biển Đỏ, A-lê-hấp.
-Cho HS luyện đọc theo cặp
- 1-2 HS đọctoàn bộ đoạn trích
*Tìm hiểu bài:
-Chia lớp thành 6 nhóm để hS đọc và trả lời câu
hỏi Cho đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp,
GV điều khiển lớp đối thoại, nêu nhận xét, thảo
luận
-Anh Lê, anh thành đều là những thanh niên
yêu nước, nhưng giữa họ có gì khác nhau?
-Quyết tâm của anh Thành đi tìm dường cứu
nước được thể hiện qua những lời nó, cử chỉ
nào?
-“Người công dân số Một”trong đoạn kịch là ai?
Vì sao có thể gọi như vậy?
*Đọc diễn cảm:
-GV mời 4 HS đọc đoạn kịch theo cách phân
- HS lắng nghe
-HS đọc
- HS đọc đoạn nối tiếp
- 1 HS đọc chú giải – 2 HS giải nghĩa từ SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- 1-2 HS đọc toàn bộ đoạn trích
-HS chia nhóm, trả lời câu hỏi Đại diện nhómtrả lời câu hỏi trước lớp
-Anh Lê: có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh sống nôlệ Anh Thành: không cam chịu, rất tin tưởng ởcon đường mình chọn, ra nước ngoài học để cứudân, cứu nước
-HS trả lời
-Nói đến Nguyễn Tất Thành Vì ý thức là côngdân của một nước Việt Nam độc lập được thứctỉnh rất sớm ở Người
-4 HS đọc đoạn kịch theo cách phân vai
Trang 14vai: anh Thành, anh Lê, anh Mai, người dẫn
chuyện
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1-2 đoạn kịch
tiêu biểu theo cách phân vai:
+GV đọc mẫu đoạn kịch
+Từng tốp HS phân vai luyện đọc
+Một vài cặp HS thi nhau đọc diễn cảm
-GV nhận xét, tuyên dương
4) Củng cố , dặn dò: (3’)
- Hãy nêu ý nghĩa của trích đoạn kịch
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại đoạn kịch
-Chuẩn bị bài:Thái sư Trần Thủ Độ
-HS theo dõi
- HS phân vai luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm
RÚT KINH NGHIỆM
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG.
I MỤC TIÊU :
-Củng cố kĩ năng tính diện tích hình tam giác, hình thang
-Củng cố về giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm
-GDHS niềm say mê học toán
II CHUẨN BỊ :
-Giáo viên : SGK, thước thẳng , phấn màu
-Học sinh : SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YEAU :
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV Gọi 2 HS lên bảng giải bài 1,2(Tiết 92)
-GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài :
* Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
-B ài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
-Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra
-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
-GV nhận xét và cho điểm
Bài 2 :
-HS nêu yêu cầu
- HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào vở bài tập HS vận dụng trực tiếp công thức tínhdiện tích hình tam giác, củng cố kĩ năng tính toán trên các số thập phân và phân số
- HS nhận xét bài làm của bạn