1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 5 Tuần 9 Nguyễn Xuân Ban

24 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 244,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.4-Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận -GV cho HS thảo luận theo nhóm 4: Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình 36, 37 SGK và trả lời các câu hỏi: +Nói về nội dung từng hình

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG Học kì:1 Châm ngôn: CÔ GIÁO NHƯ MẸ HIỀN.

Khoa h cọc Thái độ với người nhiễm HIV/AIDS

L ch sịch sử ử Cách mạng mùa thu

Ba

19/10

T.Lvăn Luyện tập thuyết trình, tranh luận

Th d c ể dục ục

Toán Viết các số đo khối lượng, diện tích… B.nhóm

a lí

Địch sử Các dân tộc, sự phân bố dân cư L.đồ

o cĐạo đức đức Tình bạn

20/10

M thuĩ thu ật

T p ập đọc đọcc Đất Cà Mau Tranh

Anh văn

LT v à câu Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên

Năm

21/10

Toán Luyện tập chung

Chính tả Nhớ- viết: Tiếng đàn ba- la- lai –ca…

Th d cể dục ục

Khoa h cọc Phòng tránh bị xâm hại

Sáu

22/10

Hát nhạc

T.L.văn Luyện tập thuyết trình, tranh luận

Kể chuyện Kể chuyện được chưnhs kiến hoặc thgia

K.thuậtSH Luộc rau

Trang 2

Thứ 2 ngày 18 tháng 10 năm 2010

Tập đọcCÁI GÌ QUÍ NHẤTI/ Mục tiêu:

1- Đọc diễn cảm toàn bài Biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật (Hùng, Quý, Nam, thầy giáo).2- Nắm được vấn đề tranh luận ( Cái gì quí nhất? ) và ý được khẳng định trong bài ( người lao động là quí nhất ).Trả lời được câu hỏi 1,2,3

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

5’

1’

28-30’

1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng và trả lời

các câu hỏi về bài Trước cổng trời

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu mục đích

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi

phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc đoạn 1-2 và trả lời câu hỏi:

+Theo Hùng , Quý, Nam, Cái gì quý nhất?

+Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo vệ ý

kiến của mình?

+) Rút ý1: Cái gì quý nhất?

-Cho HS đọc đoạn 3 Và trả lời câu hỏi:

+Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới

là quý nhất?

+)Rút ý 2: Người Lao động là quý nhất

-Chọn tên khác cho bài văn và nêu lý do vì sao

em chọn tên đó?

-Đoạn 1: Từ đầu đến Sống được không?

-Đoạn 2: Tiếp cho đến phân giải

-Đoạn 3: Đoạn còn lại

- Học sinh đọc nối tiếp

-Lúa gạo, vàng, thì giờ

-Lý lẽ của từng bạn:

+Hùng: Lúa gạo nuôi sống con người

+Quý: Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo

+Nam: Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc

-Vì không có người LĐ thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một …

Trang 3

-Mời 5 HS nối tiếp đọc bài theo cách phân vai

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi nhân vật

-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn trong nhóm

Giúp HS:

-II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Nêu bảng đơn vị đo độ dài? Mối quan hệ giữa

các đơn vị đo độ dài?

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

*Bài tập 2 (45): Viết số thập phân thích hợp

vào chỗ chấm (theo mẫu)

*Kết quả:

234cm = 2,34m 506cm = 5,06m 34dm = 3,4m

*Kết quả:

a) 3,245kmb) 5,034kmc) 0,307km

Trang 4

-Cho HS làm ra nháp

-Chữa bài

*Bài 4 (45): Viết số thích hợp vào chỗ chấm

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải

-Nhắc HS về học kĩ lại cách viết các số đo dộ

dài dưới dạng số thập phân

*Lời giải:

44a) 12,44m = 12 m = 12m 44cm 100

450c) 3,45km =3 km= 3km 450m = 3450m 1000

THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS

I/ Mục tiêu: Sau bàI học HS có khả năng:

-Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV

-Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ

II/ Đồ dùng dạy-học: - Hình trang 36, 37-SGK

- 5tấm bìa cho hoạt động tôI đóng vai “TôI bị nhiễm HIV”

III/ Các hoạt động dạy-học:

2.2- Hoạt động 1: Trò chơI tiếp sức “HIV lây

truyền hoặc không lây truyền qua… ”

* Mục tiêu: HS xác định được các hành vi tiếp xúc

thông thường không lây nhiễm HIV

+Hai đội đứng hàng dọc trước bảng

+ Khi GV hô “Bắt đầu”: Người thứ nhất của mỗi

đội rút một phiếu bất kì, gắn lên cột tương ứng, cứ

thế tiếp tục cho đến hết

+Đội nào gắn xong các phiếu trước, đúng là thắng

Trang 5

-GV cùng HS không tham gia chơI kiển tra.

-GV yêu cầu các đội giảI thích đối với một số

-GV mời 5 HS tham gia đóng vai, GV gợi ý,

hướng dẫn như nội dung SGV-tr 77 Những HS

còn lại theo dõi để thảo luận xem cách ứng xử

nào nên, không nên

-Thảo luận cả lớp:

+Các em nghĩ thế nào về từng cách ứng xử?

+Các em nghĩ người nhiễm HIV có cảm nhận

thế nào trong mỗi tình huống?

2.4-Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận

-GV cho HS thảo luận theo nhóm 4: Nhóm

trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình

36, 37 SGK và trả lời các câu hỏi:

+Nói về nội dung từng hình

-HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi

Đại diện một số nhóm trình bàyCâc nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 6

+Tháng 8/1945 nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa giành chính quyền và lần lượt giành được chính quyền ở Hà Nội ,Huế,Sài Gòn.

+Ngày 19/8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám

II/ Đồ dùng dạy học:

- Phiếu học tập của HS, cho hoạt động 2

- Tư liệu lịch sử về CM tháng Tám ở Hà Nội và tư liệu LS về trận đánh đồn Phố Ràng

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

-Nêu diễn biến, kết quả của phong trào

Xô viết Nghệ-Tĩnh?

-Nêu ý nghĩa lịch sử của phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh?

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

-Cho HS nghe trích đoạn ca khúc Người

Hà Nội của nhạc sĩ Nguyễn Đình Thi: “ Hà Nội

vùng đứng lên! Hà Nội vùng đứng lên! Sông

Hồng reo Hà Nội vùng đứng lên!”

2.2-Nội dung:

a) Diễn biến:

-Cho HS đọc từ đầu đến Phủ Khâm sai

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi:

+Nêu diễn biến của cuộc khởi nghĩa ngày

-GV phát phiếu thảo luận

-Cho HS thảo luận nhóm 2

Câu hỏi thảo luận:

+ Nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa ngày

-Cuộc vùng lên của nhân dân đã đạt được kết

quả gì? kết quả đó sẽ mang lại tương lai gì cho

đất nước?

-Cho HS thảo luận nhóm 7, ghi KQ vào bảng

nhóm sau đó đại diện nhóm trình bày

-GV nhận xét tuyên dương nhóm thảo luận tốt

3-Củng cố, dặn dò: - Cho HS trả lời 2 câu hỏi

trong SGK, đọc phần ghi nhớ.GV nhận xét giờ

học

*Diễn biến: Ngày 19-8-1945 hàng chục vạn nông dân nội ngoại thành xuống đường biểu dương lực lượng họ tiến về Quảng trường Nhà hát lớn…

Trang 7

-Nêu được lí lẽ dẫn chứng và bước đầu bước đầu biết diễn đạt gãy gọn,rõ ràng trong thuyết trình tranh luận

một vấn đề đơn giản

II/ Các hoạt động dạy học:

5’

1’

28-30’

1-Kiểm tra bài cũ : HS đọc đoạn mở bài

gián tiếp, kết bài mở rộng bài văn tả con

-HS làm việc theo nhóm 7, viết kết quả vào

bảng nhóm Đại diện nhóm trình bày

-Lời giải:

+)Câu a: -Vấn đề tranh luận : Cái gì quýnhất trên đời ?

+)Câu b : - ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn:

ý kiến của mỗi bạn :

-Hùng : Quý nhất là gạo

-Quý : Quý nhất là vàng

-Nam : Quý nhất là thì giờ

+)Câu c- ý kiến , lí lẽ và thái độ tranh luận

của thầy giáo

Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, Quý,

Nam công nhận điều gì?

-Thầy đã lập luận như thế nào ?

-Cách nói của thầy thể hiện thái độ tranh

luận như thế nào?

*Bài tập 2 (91):

-Mời một HS đọc yêu cầu

-GV hướng dẫn HS hiểu thế nào là mở rộng

thêm lí lẽ và dẫn chứng

-Chia lớp thành 3 nhóm, phân công mỗi

nhóm đóng một nhân vật, các nhóm thảo

2HS

Lí lẽ đưa ra để bảo vệ ý kiến:

-Có ăn mới sống được -Có vàng là có tiền , có tiền sẽ mua được lúa gạo -Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc.Nghề lao động là quý nhất

-Lúa , gạo , vàng ,thì giờ đều quý nhưng chưa phải

là quý nhất …-Thầy tôn trọng người đối thoại, lập luận có tình có

-HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV.-HS tranh luận

Trang 8

luận chuẩn bị lí lẽ và dẫn chứng cho cuộc

tranh luận

-Mời từng tốp 3 HS đại diện cho 3 nhóm

(đóng các vai Hùng, Quý, Nam) lên thực

hiện cuộc trao đổi, tranh luận

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (91):

Mời 1 HS đọc yêu cầu

-Cho HS thảo luận nhóm 4

-Mời đại diện các nhóm trình bày

-HS biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân

II/ Các hoạt động dạy học:

2.1-Ôn lại hệ thống đơn vị đo khối lượng:

a) Đơn vị đo khối lượng:

-Em hãy kể tên các đơn vị đo độ khối lượng đã

học lần lượt từ lớn đến bé?

b) Quan hệ giữa các đơn vị đo:

-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng

VD: 1kg = 10hg ; 1hg = 0,1kg…

-HS trình bày tương tự như trên

VD: 1kg = 1000g ; 1g = 0,001kg…

*VD: 5tấn132kg = 5,132 tấn *Lời giải:a) 4tấn 562kg = 4,562tấn

b) 3tấn 14kg = 3,014tấnc) 12tấn 6kg = 12,006tấnd) 500kg = 0,5tấn

Trang 9

-Cho HS làm vào bảng con

- GV nhận xét

*Bài tập 2 (46): Viết các số đo sau dưới dạng số

thập phân

-Mời 1 HS đọc đề bài

-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán, cách giải

-Cho HS làm vào nháp

-Mời 2 HS lên chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (44):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS tìm cách giải

-Cho HS làm vào vở

-Chữa bài

3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học

*Kết quả:

a) 2,050kg ; 45,023kg ; 10,003kg ; 0,5kg b) 2,5tạ ; 3,03tạ ; 0,34tạ ; 4,5tạ

*Bài giải:

Lượng thịt cần thiết để nuôi 6…một ngày là:

6 x 9 = 54 (kg) Lượng thịt cần thiết để nuôi 6…30 ngày là:

54 x 30 = 1620 (kg) 1620kg = 1,620tấn (hay 1,62tấn) Đáp số: 1,62tấn

Rút kinh nghiệm:

- Nội dung:………

- Phương pháp:………

- Hình thức tổ chức:………

Địa lí

CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ I/ Mục tiêu:

Học xong bài này, HS:

-Biết dựa vào bảng số liệu, lược đồ để thấy rõ đặc điểm về mật độ dân số và sự phân bố dân cư ở nước ta -Nêu được một số đặc điểm về các dân tộc ở nước ta

-Có ý thức tôn trọng, đoàn kết các dân tộc

III/ Các hoạt động dạy học:

5’

1’

24-26’

1-Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS nêu phần ghi nhớ

-Theo em dân số tăng nhanh dẫn tới hậu quả gì?

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

2.2-Dạy bài mới:

a) Các dân tộc:

-Cho HS đọc mục 1-SGK và quan sát tranh, ảnh

-Cho HS trao đổi nhóm 2theo các câu hỏi:

+Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

+Dân tộc nào có số dân đông nhất? Sống chủ

-Nước ta có 54 dân tộc

-Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất, sống tập chung chủ yếu ở các đồng bằng, ven biển

Trang 10

yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở

đâu?

+Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta?

-Mời một số HS trình bày, HS khác bổ sung

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

-Cho HS chỉ trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu

của dân tộc Kinh, các dân tộc ít người

2.2-Hoạt động 2: (làm việc cả lớp)

b) Mật độ dân số:

-Em hãy cho biết mật độ dân số là gì?

-Em hãy nêu nhận xét về mật độ dân số nước ta

so với mật độ dân số thế giới và một số nước ở

châu á?

2.3-Hoạt động 3: (Làm việc cá nhân)

c) Phân bố dân cư:

-Cho HS quan sát lược đồ mật độ dân số và trả

lời câu hỏi:

+Em hãy cho biết dân cư nước ta tập trung đông

đúc ở những vùng nào và thưa thớt ở những

vùng nào?

+Phân bố dân cư ở nước ta có đặc điểm gì?

-GV kết luận: SGV-Tr 99

-GV hỏi: Em hãy cho biết dân cư nước ta sống

chủ yếu ở thành thị hay nông thôn Vì sao?

-Mường, Tày, Mông, Giao, Dáy…

-Là số dân trung bình sống trên 1km2

-Nước ta có mật độ dân số cao…

-Dân cư tập chung đông đúc ở đồng bằng, ven biển Còn vùng núi dân cư tập chung thưa thớt…

1- Biết đọc diễn cảm bài văn , nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

2- Hiểu được ý nghĩa của bài văn: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ Các ho t ạo đức động dạy học: ng d y h c: ạo đức ọc

5’ 1- Kiểm tra bài cũ:

HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Cái gì quý

nhất?

2- Dạy bài mới:

Trang 11

28-30’

4-5’

2.1- Giới thiệu bài:

GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

-GV cùng HS chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi

phát âm và giải nghĩa từ khó như SGK

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?

+) Rút ý1: Hãy đặt tên cho đoạn văn này?

-Cho HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

+Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?

+Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào?

+)Rút ý 2: Em hãy đặt tên cho đoạn văn này?

-Cho HS đọc đoạn còn lại và trả lời câu hỏi:

+Người dân Cà Mau có tính cách như thế nào?

+)Rút ý3: Em đặt tên cho đoạn 3 như thế nào?

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Cho 1-2 HS đọc lại

c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn trong nhóm

-Thi đọc diễn cảm toàn bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Củng cố-Dặn dò

Cho HS nêu lại nội dung chính

Chuẩn bị cho tiết sau

-Đoạn 1: Từ đầu đến nổi cơn giông.

-Đoạn 2: Tiếp cho đến thân cây đước…

-Đoạn 3: Đoạn còn lại

-Mưa ở Cà Mau là mưa dông: rất đột ngột, dữ dội nhưng chóng tạnh

-Mưa ở Cà Mau…

-Cây cối mọc thành chùm, thành rặng…-Nhà cửa dựng dọc những bờ kênh,…

-Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau

-Người Cà Mau thông minh, giàu nghị lực…-Tính cách người Cà Mau

VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I/ Mục tiêu: Giúp HS :Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.

III/ Các hoạt động dạy học:

Trang 12

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS

2.1-Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện tích:

a) Đơn vị đo diện tích:

-Em hãy kể tên các đơn vị đo diện tích đã học

lần lượt từ lớn đến bé?

b) Quan hệ giữa các đơn vị đo:

-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích

VD: 1hm2 = 100dam2 ; 1hm2 = 0,01km2…-HS trình bày tương tự như trên

VD: 1km2 = 10000dam2 ; 1dam2 = 0,0001km2…

5

*VD1: 3m2 5dm2 = 3 - m2 = 3,05 m2

100 42

*Kết quả:

a) 534hab) 16m2 50dm2

Trang 13

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I/ Mục tiêu:

-Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh,nhân hóa trong mẫu chuyện Bầu trời mùa thu(BT1,BT2)

-Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương ,biết dùng từ ngữ ,hình ảnh so sánh ,nhân hóa khi miêu tả

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở BT 1

- Bảng nhóm

III/ Các hoạt động dạy học:

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm việc theo nhóm 6 ghi kết quả thảo

+Chỉ cần viết đoạn văn khoảng 5 câu

+Trong đoạn văn cần sử dụng các từ ngữ gợi

tả, gợi cảm

+Có thể dùng một đoạn văn tả cảnh mà em đã

viết trước đây nhưng cần thay những từ …

én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào

-Những từ ngữ khác: rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa / xanh biếc/ cao hơn

Trang 14

Giúp HS biết viết số đo độ dài,diện tích, khối lượng dưới dạng số thập phân.

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

5’

1’

28-30’

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS làm lại bài tập 3 vào bảng con

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

*Bài tập 3 (47): Viết các số đo sau dưới dạng

số đo có đơn vị là mét vuông

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS tìm cách giải

-Cho HS làm ra nháp

-Chữa bài

*Bài 4(Dành cho HS khá,giỏi)

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải

1 HS lên bảng

*Kết quả:

a) 42,34 mb) 562,9 dmc) 6,02 m d) 4,352 km

Trang 15

-Cho HS làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học

-GV nhận xét giờ học Cho HS nối tiếp nhau

đọc phần ghi nhớ

-Nhắc HS về học kĩ lại cách so sánh hai phân

số

Chiều rộng: 150- 90 =60 (m) Diện tích: 90 x 60 =5400(m2) Rút kinh nghiệm: - Nội dung:………

- Phương pháp:………

- Hình thức tổ chức:………

Luyện từ và câu:

ĐẠI TỪ I/ Mục tiêu:

-Hiểu đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ,động từ,tính từ(hoặc cụm danh từ ,cụm động từ,cụm tính từ)trong câu để khỏ lặp

-Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế (BT1,BT2);bước đầu biết dùng đại tữ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần(BT3)

II/ Các ho t ạo đức động dạy học: ng d y h c: ạo đức ọc

4’

1’

12-14

17’

1-Kiểm tra bàI cũ: Cho 1 vàI HS đọc đoạn văn

– BàI tập 3

2-BàI mới:

2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu

của bài

2.2.Phần nhận xét:

*BàI tập 1:

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-Cho HS trao đổi nhóm 2

-Mời một số học sinh trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét

-GV nhấn mạnh: Những từ nói trên được gọi là

đại từ Đại từ có nghĩa là từ thay thế

*BàI tập 2:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-HS suy nghĩ, làm việc cá nhân và trả lời

-Cả lớp và GV nhận xét

-GV: Vởy, thế cũng là đại từ

2.3.Ghi nhớ:

-Đại từ là những từ như thế nào?

-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ

2.4 Luyện tâp

*BàI tập 1 (92):

*Lời giải:

-Những từ in đậm ở đoạn a (tớ, cậu) được dùng

để xưng hô

-Từ in đậm ở đoạn b (nó) dùng để xưng hô,

đồng thời thay thế cho danh từ ( chích bông)

trong câu cho khỏi bị lặp lại từ ấy

*Lời giải:

-Từ vậy thay cho từ thích Từ thế thay cho từ

quý.

-Như vậy, cách dùng từ này cũng giống cách dùng từ nêu ở bàI tập 1

Ngày đăng: 18/10/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhóm. Đại diện nhóm trình bày. - Lớp 5 Tuần 9 Nguyễn Xuân Ban
Bảng nh óm. Đại diện nhóm trình bày (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w