2.4-Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận -GV cho HS thảo luận theo nhóm 4: Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình 36, 37 SGK và trả lời các câu hỏi: +Nói về nội dung từng hình
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Học kì:1 Châm ngôn: CÔ GIÁO NHƯ MẸ HIỀN.
Khoa h cọc Thái độ với người nhiễm HIV/AIDS
L ch sịch sử ử Cách mạng mùa thu
Ba
19/10
T.Lvăn Luyện tập thuyết trình, tranh luận
Th d c ể dục ục
Toán Viết các số đo khối lượng, diện tích… B.nhóm
a lí
Địch sử Các dân tộc, sự phân bố dân cư L.đồ
o cĐạo đức đức Tình bạn
Tư
20/10
M thuĩ thu ật
T p ập đọc đọcc Đất Cà Mau Tranh
Anh văn
LT v à câu Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên
Năm
21/10
Toán Luyện tập chung
Chính tả Nhớ- viết: Tiếng đàn ba- la- lai –ca…
Th d cể dục ục
Khoa h cọc Phòng tránh bị xâm hại
Sáu
22/10
Hát nhạc
T.L.văn Luyện tập thuyết trình, tranh luận
Kể chuyện Kể chuyện được chưnhs kiến hoặc thgia
K.thuậtSH Luộc rau
Trang 2
Thứ 2 ngày 18 tháng 10 năm 2010
Tập đọcCÁI GÌ QUÍ NHẤTI/ Mục tiêu:
1- Đọc diễn cảm toàn bài Biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật (Hùng, Quý, Nam, thầy giáo).2- Nắm được vấn đề tranh luận ( Cái gì quí nhất? ) và ý được khẳng định trong bài ( người lao động là quí nhất ).Trả lời được câu hỏi 1,2,3
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
5’
1’
28-30’
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng và trả lời
các câu hỏi về bài Trước cổng trời
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu mục đích
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi
phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn 1-2 và trả lời câu hỏi:
+Theo Hùng , Quý, Nam, Cái gì quý nhất?
+Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo vệ ý
kiến của mình?
+) Rút ý1: Cái gì quý nhất?
-Cho HS đọc đoạn 3 Và trả lời câu hỏi:
+Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới
là quý nhất?
+)Rút ý 2: Người Lao động là quý nhất
-Chọn tên khác cho bài văn và nêu lý do vì sao
em chọn tên đó?
-Đoạn 1: Từ đầu đến Sống được không?
-Đoạn 2: Tiếp cho đến phân giải
-Đoạn 3: Đoạn còn lại
- Học sinh đọc nối tiếp
-Lúa gạo, vàng, thì giờ
-Lý lẽ của từng bạn:
+Hùng: Lúa gạo nuôi sống con người
+Quý: Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo
+Nam: Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc
-Vì không có người LĐ thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một …
Trang 3-Mời 5 HS nối tiếp đọc bài theo cách phân vai
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi nhân vật
-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn trong nhóm
Giúp HS:
-II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Nêu bảng đơn vị đo độ dài? Mối quan hệ giữa
các đơn vị đo độ dài?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
*Bài tập 2 (45): Viết số thập phân thích hợp
vào chỗ chấm (theo mẫu)
*Kết quả:
234cm = 2,34m 506cm = 5,06m 34dm = 3,4m
*Kết quả:
a) 3,245kmb) 5,034kmc) 0,307km
Trang 4-Cho HS làm ra nháp
-Chữa bài
*Bài 4 (45): Viết số thích hợp vào chỗ chấm
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải
-Nhắc HS về học kĩ lại cách viết các số đo dộ
dài dưới dạng số thập phân
*Lời giải:
44a) 12,44m = 12 m = 12m 44cm 100
450c) 3,45km =3 km= 3km 450m = 3450m 1000
THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
I/ Mục tiêu: Sau bàI học HS có khả năng:
-Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV
-Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ
II/ Đồ dùng dạy-học: - Hình trang 36, 37-SGK
- 5tấm bìa cho hoạt động tôI đóng vai “TôI bị nhiễm HIV”
III/ Các hoạt động dạy-học:
2.2- Hoạt động 1: Trò chơI tiếp sức “HIV lây
truyền hoặc không lây truyền qua… ”
* Mục tiêu: HS xác định được các hành vi tiếp xúc
thông thường không lây nhiễm HIV
+Hai đội đứng hàng dọc trước bảng
+ Khi GV hô “Bắt đầu”: Người thứ nhất của mỗi
đội rút một phiếu bất kì, gắn lên cột tương ứng, cứ
thế tiếp tục cho đến hết
+Đội nào gắn xong các phiếu trước, đúng là thắng
Trang 5-GV cùng HS không tham gia chơI kiển tra.
-GV yêu cầu các đội giảI thích đối với một số
-GV mời 5 HS tham gia đóng vai, GV gợi ý,
hướng dẫn như nội dung SGV-tr 77 Những HS
còn lại theo dõi để thảo luận xem cách ứng xử
nào nên, không nên
-Thảo luận cả lớp:
+Các em nghĩ thế nào về từng cách ứng xử?
+Các em nghĩ người nhiễm HIV có cảm nhận
thế nào trong mỗi tình huống?
2.4-Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận
-GV cho HS thảo luận theo nhóm 4: Nhóm
trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình
36, 37 SGK và trả lời các câu hỏi:
+Nói về nội dung từng hình
-HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
Đại diện một số nhóm trình bàyCâc nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 6+Tháng 8/1945 nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa giành chính quyền và lần lượt giành được chính quyền ở Hà Nội ,Huế,Sài Gòn.
+Ngày 19/8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám
II/ Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập của HS, cho hoạt động 2
- Tư liệu lịch sử về CM tháng Tám ở Hà Nội và tư liệu LS về trận đánh đồn Phố Ràng
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Nêu diễn biến, kết quả của phong trào
Xô viết Nghệ-Tĩnh?
-Nêu ý nghĩa lịch sử của phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
-Cho HS nghe trích đoạn ca khúc Người
Hà Nội của nhạc sĩ Nguyễn Đình Thi: “ Hà Nội
vùng đứng lên! Hà Nội vùng đứng lên! Sông
Hồng reo Hà Nội vùng đứng lên!”
2.2-Nội dung:
a) Diễn biến:
-Cho HS đọc từ đầu đến Phủ Khâm sai
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi:
+Nêu diễn biến của cuộc khởi nghĩa ngày
-GV phát phiếu thảo luận
-Cho HS thảo luận nhóm 2
Câu hỏi thảo luận:
+ Nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa ngày
-Cuộc vùng lên của nhân dân đã đạt được kết
quả gì? kết quả đó sẽ mang lại tương lai gì cho
đất nước?
-Cho HS thảo luận nhóm 7, ghi KQ vào bảng
nhóm sau đó đại diện nhóm trình bày
-GV nhận xét tuyên dương nhóm thảo luận tốt
3-Củng cố, dặn dò: - Cho HS trả lời 2 câu hỏi
trong SGK, đọc phần ghi nhớ.GV nhận xét giờ
học
*Diễn biến: Ngày 19-8-1945 hàng chục vạn nông dân nội ngoại thành xuống đường biểu dương lực lượng họ tiến về Quảng trường Nhà hát lớn…
Trang 7-Nêu được lí lẽ dẫn chứng và bước đầu bước đầu biết diễn đạt gãy gọn,rõ ràng trong thuyết trình tranh luận
một vấn đề đơn giản
II/ Các hoạt động dạy học:
5’
1’
28-30’
1-Kiểm tra bài cũ : HS đọc đoạn mở bài
gián tiếp, kết bài mở rộng bài văn tả con
-HS làm việc theo nhóm 7, viết kết quả vào
bảng nhóm Đại diện nhóm trình bày
-Lời giải:
+)Câu a: -Vấn đề tranh luận : Cái gì quýnhất trên đời ?
+)Câu b : - ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn:
ý kiến của mỗi bạn :
-Hùng : Quý nhất là gạo
-Quý : Quý nhất là vàng
-Nam : Quý nhất là thì giờ
+)Câu c- ý kiến , lí lẽ và thái độ tranh luận
của thầy giáo
Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, Quý,
Nam công nhận điều gì?
-Thầy đã lập luận như thế nào ?
-Cách nói của thầy thể hiện thái độ tranh
luận như thế nào?
*Bài tập 2 (91):
-Mời một HS đọc yêu cầu
-GV hướng dẫn HS hiểu thế nào là mở rộng
thêm lí lẽ và dẫn chứng
-Chia lớp thành 3 nhóm, phân công mỗi
nhóm đóng một nhân vật, các nhóm thảo
2HS
Lí lẽ đưa ra để bảo vệ ý kiến:
-Có ăn mới sống được -Có vàng là có tiền , có tiền sẽ mua được lúa gạo -Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc.Nghề lao động là quý nhất
-Lúa , gạo , vàng ,thì giờ đều quý nhưng chưa phải
là quý nhất …-Thầy tôn trọng người đối thoại, lập luận có tình có
lí
-HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV.-HS tranh luận
Trang 8luận chuẩn bị lí lẽ và dẫn chứng cho cuộc
tranh luận
-Mời từng tốp 3 HS đại diện cho 3 nhóm
(đóng các vai Hùng, Quý, Nam) lên thực
hiện cuộc trao đổi, tranh luận
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (91):
Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS thảo luận nhóm 4
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-HS biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
II/ Các hoạt động dạy học:
2.1-Ôn lại hệ thống đơn vị đo khối lượng:
a) Đơn vị đo khối lượng:
-Em hãy kể tên các đơn vị đo độ khối lượng đã
học lần lượt từ lớn đến bé?
b) Quan hệ giữa các đơn vị đo:
-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng
VD: 1kg = 10hg ; 1hg = 0,1kg…
-HS trình bày tương tự như trên
VD: 1kg = 1000g ; 1g = 0,001kg…
*VD: 5tấn132kg = 5,132 tấn *Lời giải:a) 4tấn 562kg = 4,562tấn
b) 3tấn 14kg = 3,014tấnc) 12tấn 6kg = 12,006tấnd) 500kg = 0,5tấn
Trang 9-Cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét
*Bài tập 2 (46): Viết các số đo sau dưới dạng số
thập phân
-Mời 1 HS đọc đề bài
-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán, cách giải
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 2 HS lên chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (44):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS tìm cách giải
-Cho HS làm vào vở
-Chữa bài
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
*Kết quả:
a) 2,050kg ; 45,023kg ; 10,003kg ; 0,5kg b) 2,5tạ ; 3,03tạ ; 0,34tạ ; 4,5tạ
*Bài giải:
Lượng thịt cần thiết để nuôi 6…một ngày là:
6 x 9 = 54 (kg) Lượng thịt cần thiết để nuôi 6…30 ngày là:
54 x 30 = 1620 (kg) 1620kg = 1,620tấn (hay 1,62tấn) Đáp số: 1,62tấn
Rút kinh nghiệm:
- Nội dung:………
- Phương pháp:………
- Hình thức tổ chức:………
Địa lí
CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ I/ Mục tiêu:
Học xong bài này, HS:
-Biết dựa vào bảng số liệu, lược đồ để thấy rõ đặc điểm về mật độ dân số và sự phân bố dân cư ở nước ta -Nêu được một số đặc điểm về các dân tộc ở nước ta
-Có ý thức tôn trọng, đoàn kết các dân tộc
III/ Các hoạt động dạy học:
5’
1’
24-26’
1-Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS nêu phần ghi nhớ
-Theo em dân số tăng nhanh dẫn tới hậu quả gì?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
2.2-Dạy bài mới:
a) Các dân tộc:
-Cho HS đọc mục 1-SGK và quan sát tranh, ảnh
-Cho HS trao đổi nhóm 2theo các câu hỏi:
+Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
+Dân tộc nào có số dân đông nhất? Sống chủ
-Nước ta có 54 dân tộc
-Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất, sống tập chung chủ yếu ở các đồng bằng, ven biển
Trang 10yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở
đâu?
+Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta?
-Mời một số HS trình bày, HS khác bổ sung
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
-Cho HS chỉ trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu
của dân tộc Kinh, các dân tộc ít người
2.2-Hoạt động 2: (làm việc cả lớp)
b) Mật độ dân số:
-Em hãy cho biết mật độ dân số là gì?
-Em hãy nêu nhận xét về mật độ dân số nước ta
so với mật độ dân số thế giới và một số nước ở
châu á?
2.3-Hoạt động 3: (Làm việc cá nhân)
c) Phân bố dân cư:
-Cho HS quan sát lược đồ mật độ dân số và trả
lời câu hỏi:
+Em hãy cho biết dân cư nước ta tập trung đông
đúc ở những vùng nào và thưa thớt ở những
vùng nào?
+Phân bố dân cư ở nước ta có đặc điểm gì?
-GV kết luận: SGV-Tr 99
-GV hỏi: Em hãy cho biết dân cư nước ta sống
chủ yếu ở thành thị hay nông thôn Vì sao?
-Mường, Tày, Mông, Giao, Dáy…
-Là số dân trung bình sống trên 1km2
-Nước ta có mật độ dân số cao…
-Dân cư tập chung đông đúc ở đồng bằng, ven biển Còn vùng núi dân cư tập chung thưa thớt…
1- Biết đọc diễn cảm bài văn , nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
2- Hiểu được ý nghĩa của bài văn: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các ho t ạo đức động dạy học: ng d y h c: ạo đức ọc
5’ 1- Kiểm tra bài cũ:
HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Cái gì quý
nhất?
2- Dạy bài mới:
Trang 1128-30’
4-5’
2.1- Giới thiệu bài:
GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
-GV cùng HS chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi
phát âm và giải nghĩa từ khó như SGK
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?
+) Rút ý1: Hãy đặt tên cho đoạn văn này?
-Cho HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?
+Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào?
+)Rút ý 2: Em hãy đặt tên cho đoạn văn này?
-Cho HS đọc đoạn còn lại và trả lời câu hỏi:
+Người dân Cà Mau có tính cách như thế nào?
+)Rút ý3: Em đặt tên cho đoạn 3 như thế nào?
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn trong nhóm
-Thi đọc diễn cảm toàn bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Củng cố-Dặn dò
Cho HS nêu lại nội dung chính
Chuẩn bị cho tiết sau
-Đoạn 1: Từ đầu đến nổi cơn giông.
-Đoạn 2: Tiếp cho đến thân cây đước…
-Đoạn 3: Đoạn còn lại
-Mưa ở Cà Mau là mưa dông: rất đột ngột, dữ dội nhưng chóng tạnh
-Mưa ở Cà Mau…
-Cây cối mọc thành chùm, thành rặng…-Nhà cửa dựng dọc những bờ kênh,…
-Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau
-Người Cà Mau thông minh, giàu nghị lực…-Tính cách người Cà Mau
VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I/ Mục tiêu: Giúp HS :Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 12TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2.1-Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện tích:
a) Đơn vị đo diện tích:
-Em hãy kể tên các đơn vị đo diện tích đã học
lần lượt từ lớn đến bé?
b) Quan hệ giữa các đơn vị đo:
-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
VD: 1hm2 = 100dam2 ; 1hm2 = 0,01km2…-HS trình bày tương tự như trên
VD: 1km2 = 10000dam2 ; 1dam2 = 0,0001km2…
5
*VD1: 3m2 5dm2 = 3 - m2 = 3,05 m2
100 42
*Kết quả:
a) 534hab) 16m2 50dm2
Trang 13Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I/ Mục tiêu:
-Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh,nhân hóa trong mẫu chuyện Bầu trời mùa thu(BT1,BT2)
-Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương ,biết dùng từ ngữ ,hình ảnh so sánh ,nhân hóa khi miêu tả
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở BT 1
- Bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học:
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm việc theo nhóm 6 ghi kết quả thảo
+Chỉ cần viết đoạn văn khoảng 5 câu
+Trong đoạn văn cần sử dụng các từ ngữ gợi
tả, gợi cảm
+Có thể dùng một đoạn văn tả cảnh mà em đã
viết trước đây nhưng cần thay những từ …
én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào
-Những từ ngữ khác: rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa / xanh biếc/ cao hơn
Trang 14Giúp HS biết viết số đo độ dài,diện tích, khối lượng dưới dạng số thập phân.
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
5’
1’
28-30’
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS làm lại bài tập 3 vào bảng con
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
*Bài tập 3 (47): Viết các số đo sau dưới dạng
số đo có đơn vị là mét vuông
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS tìm cách giải
-Cho HS làm ra nháp
-Chữa bài
*Bài 4(Dành cho HS khá,giỏi)
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải
1 HS lên bảng
*Kết quả:
a) 42,34 mb) 562,9 dmc) 6,02 m d) 4,352 km
Trang 15-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-GV nhận xét giờ học Cho HS nối tiếp nhau
đọc phần ghi nhớ
-Nhắc HS về học kĩ lại cách so sánh hai phân
số
Chiều rộng: 150- 90 =60 (m) Diện tích: 90 x 60 =5400(m2) Rút kinh nghiệm: - Nội dung:………
- Phương pháp:………
- Hình thức tổ chức:………
Luyện từ và câu:
ĐẠI TỪ I/ Mục tiêu:
-Hiểu đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ,động từ,tính từ(hoặc cụm danh từ ,cụm động từ,cụm tính từ)trong câu để khỏ lặp
-Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế (BT1,BT2);bước đầu biết dùng đại tữ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần(BT3)
II/ Các ho t ạo đức động dạy học: ng d y h c: ạo đức ọc
4’
1’
12-14
17’
1-Kiểm tra bàI cũ: Cho 1 vàI HS đọc đoạn văn
– BàI tập 3
2-BàI mới:
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu
của bài
2.2.Phần nhận xét:
*BàI tập 1:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-Mời một số học sinh trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
-GV nhấn mạnh: Những từ nói trên được gọi là
đại từ Đại từ có nghĩa là từ thay thế
*BàI tập 2:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-HS suy nghĩ, làm việc cá nhân và trả lời
-Cả lớp và GV nhận xét
-GV: Vởy, thế cũng là đại từ
2.3.Ghi nhớ:
-Đại từ là những từ như thế nào?
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
2.4 Luyện tâp
*BàI tập 1 (92):
*Lời giải:
-Những từ in đậm ở đoạn a (tớ, cậu) được dùng
để xưng hô
-Từ in đậm ở đoạn b (nó) dùng để xưng hô,
đồng thời thay thế cho danh từ ( chích bông)
trong câu cho khỏi bị lặp lại từ ấy
*Lời giải:
-Từ vậy thay cho từ thích Từ thế thay cho từ
quý.
-Như vậy, cách dùng từ này cũng giống cách dùng từ nêu ở bàI tập 1