-Yêu cầu HS đọc phân số chỉ số phần đã tô màu trong các hình còn -Yêu cầu HS nêu cách quy đồng hai phân số, sau đó yêu cầu HS tự làm Hình 2 đã tô màu 53 hình... - Biết sơ lược về vùng
Trang 1Thứ hai, ngày 18 tháng 4 năm 2011
Đạo đức
PHỊNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I Mục tiêu:
- Học sinh biết nguyên nhân và tác hại của bệnh sốt xuất huyết
- Biết cách phịng bệnh sốt xuất huyết
* KNS: Biết xử lý tình huống khi bị bệnh
II Chuẩn bị:
Tranh muỗi vằn
III Hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ:
Yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi đã học ở bài
“Bảo vệ môi trường” (Tiết 2)
-Gv nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Các hoạt động:
Hoạt động 1: Xử lí thơng tin
GV đưa 1 số thơng tin về bệnh “Sốt xuất
huyết” Hiện nay trên địa bàn huyện An Phú cĩ
rất nhiều ca nhập viện do bị bệnh sốt xuất, cĩ
ca đã bị tử vong huyết cho HS nắm
Hoạt động 2: Nguyên nhân và tác hại của
Khi bị muỗi cĩ mang mầm bệnh đốt, chúng ta
sẽ mắc bệnh sốt xuất huyết Lúc đĩ cơ thể của
chúng ta rất khĩ chịu, nĩng từ 39 độ trở lên,
người uể oải, ăn khơng ngon, …cĩ thể dẫn đến
tử vong nếu chúng ta khơng chữa trị kịp thời
Trang 3-Tranh bài đọc trong SGK.
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC: Gọi HS đọc bài và trả lời
* Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì sao ?
* Tình yêu quê hương đất nước của tác
giả thể hiện qua những câu văn nào ?
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
a) Luyện đọc:
-GV chia đoạn: 3 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu … môn cười cợt
+Đoạn 2: Tiếp theo … học không vào
+Đoạn 3: Còn lại
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV treo tranh trong SGK đã phóng to
lên bảng lớp
-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó:
kinh khủng, rầu rĩ, lạo xạo, ỉu xìu, sườn
sượt, ảo não
-Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
-GV đọc diễn cảm toàn bài:
Cần đọc với giọng chậm rãi ở Đ1 + 2
Đọc nhanh hơn ở Đ3 háo hức hi vọng
Cần nhấn giọng ở những từ ngữ sau: buồn
chán, kinh khủng, không muốn hót, chưa
nở đã tàn, ngựa hí, sỏi đá lạo xạo …
b) Tìm hiểu bài:
ª Đoạn 1:
* Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống
ở vương quốc nọ rất buồn
* Vì sao ở vương quốc ấy buồn chán như
vậy ?
-2 HS đọc bài Con chuồn chuồn nước,trả lời
-HS lắng nghe
- HS đánh dấu trong sgk
-HS đọc từng đoạn nối tiếp (2 lần)-HS quan sát tranh
-HS luyện đọc từ ngữ theo sự hướng dẫn của GV
-1 HS đọc chú giải 2 HS giải nghĩa từ
- HS nghe
-HS đọc thầm đoạn 1
* Những chi tiết là: “Mặt trời không muốn dậy … trên mái nhà”
* Vì cư dân ở đó không ai biết cười
Trang 4* Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình
* Điều gì bất ngờ đã xảy ra ?
* Nhà vua có thái độ thế nào khi nghe
tin đó ?
c) Đọc diễn cảm:
- Cho HS đọc theo cách phân vai
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
đoạn 2 + 3
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và khen những nhóm đọc
hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn
* Vua cử một viên đại thần đi du học ở nước ngoài, chuyên về môn cười
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm đoạn 2
* Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắn hết sức nhưng học không vào Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài, không khí triều đình ảo não
-HS đọc thầm đoạn 3
* Viên thị vệ bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường
* Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào
-4 HS đọc theo phân vai: người dẫn chuyện, viết đại thần, viên thị vệ, đức vua
-Cả lớp luyện đọc
-Cho 3 nhóm, mỗi nhóm 4 em sắm vai luyện đọc
- HS nghe
Trang 5ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TT)
I Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập về:
-Phép nhân, phép chia các số tự nhiên
-Tính chất, mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
-Giải bài toán có liên quan đến phép nhân và phép chia số tự nhiên
II Đồ dùng:
III Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
Bài 1(dòng 1,2)
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài, cả lớp kiểm tra
Bài 2
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích
cách tìm x của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 cột 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi:
Để so sánh hai biểu thức với nhau trước
hết chúng ta phải làm gì ?
-Chúng ta đã học các tính chất của
phép tính, vì thế ngoài cách làm như
trên, khi thực hiện so sánh các biểu
thức với nhau các em nên áp dụng các
tính chất đó kiểm tra các biểu thức,
không nhất thiết phải tính giá trị của
chúng
-Yêu cầu HS làm bài
3.Củng cố -Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-Dặn dò HS về nhà làm bài tập 5 và
-HS lắng nghe
-Đặt tính rồi tính
-3 HS lên bảng làm bài
-Nhận xét bài làm của bạn
-HS nêu lại cách tính, thực hiện phép nhân, chia các số tự nhiên
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào bảng con
a) 40 Í x = 1400b) x : 13 = 205-2 HS lần lượt trả lời
-Chúng ta phải tính giá trị biểu thức, sau đó so sánh các giá trị với nhau để chọn dấu so sánh phù hợp
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào
Trang 6chuẩn bị bài sau.
Toán
ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:
-Khái niệm ban đầu về phân số
-Rút gọn phân số; Quy đồng mẫu số các phân số
-Sắp xếp thứ tự các phân số
II Đồ dùng:
-Các hình vẽ trong bài tập 1 vẽ sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy
III Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng làm bài tập 5
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
Bài 1
-Yêu cầu HS quan sát các hình minh
hoạ và tìm hình đã được tô màu 52
hình
-Yêu cầu HS đọc phân số chỉ số
phần đã tô màu trong các hình còn
-Yêu cầu HS nêu cách quy đồng hai
phân số, sau đó yêu cầu HS tự làm
Hình 2 đã tô màu 53 hình
Hình 4 đã tô màu 62hình
-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
10
1 4 : 40
4 : 4 40
4
3 6 : 24
6 : 18 24
5 1
5 12 : 12
12 : 60 12
Trang 7-GV chữa bài và cho điểm HS.
Bài 5
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+Trong các phân số đã cho, phân số
nào lớn hơn 1, phân số nào bé hơn 1
+Hãy so sánh hai phân số
3
1 ; 6
1 với nhau
+Hãy so sánh hai phân số
2
5 ; 2
3 với nhau
-Yêu cầu HS dựa vào những điều
phân tích trên để sắp xếp các phân số
đã cho theo thứ tự tăng dần
3.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-Dặn HS về nhà làm các bài tập 2,3
và chuẩn bị bài sau
Ta có
5
2 = 7 5
7 2
×
× = 35
14 ; 7
3 = 5 7
5 3
×
× = 35 15
b) 154 và 456
Ta có 154 = 154××33= 1245 ; Giữ nguyên 456c) 21 ; 51 và 31
Ta có 21 = 21××55××33= 3015
5
1 =
3 2 5
3 2 1
3
1 =
5 2 3
5 2 1
-Sắp xép các phân số theo thứ tự tăng dần
+Phân số bé hơn 1 là
3
1 ; 6 1
+Phân số lớn hơn 1 là
2
5 ; 2 3
+Hai phân số cùng tử số nên phân số nào có mẫu số lớn hơn thì bé hơn
Vậy 3
1 >
6 1
+Hai phân số cùng mẫu số nên phân số có tử số bé hơn thì bé hơn, phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn
Vậy 2
5 >
2
3.-
6
1 ; 3
1 ; 2
3 ; 2 5
Trang 8- Biết sơ lược về vùng biển, đảo, quần đảo của nước ta: vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo
- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo:
+ Khai thác khoáng sản: dầu khí,, cát trắng, muối
+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản
II.Đồ dùng:
-BĐ Địa lí tự nhiên VN
-Tranh, ảnh về biển , đảo VN
III.Hoạt động trên lớp :
1.KTBC :
-Em hãy nêu tên một số ngành sản xuất
của ĐN
-Vì sao ĐN lại thu hút nhiều khách du lịch?
GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới : Giới thiệu bài
1/.Vùng biển Việt Nam:
*Hoạt động1: làm việc cá nhân
- GV cho HS QS hình 1, TLCH trong mục 1,
SGK:
+Cho biết Biển Đông bao bọc các phía
nào của phần đất liền nước ta ?
+Chỉ vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan trên
lược đồ
+Tìm trên lược đồ nơi có các mỏ dầu của
nước ta
Cho HS dựa vào kênh chữ trong SGK, bản
đồ trả lời các câu hỏi sau:
+Vùng biển nước ta có đặc điểm gì?
+Biển có vai trò như thế nào đối với nước
ta?
-GDMT: GV mô tả, cho HS xem tranh, ảnh
về biển của nước ta, phân tích thêm về vai
-HS trả lời -HS nhận xét, bổ sung
-HS quan sát và trả lời
-HS khác nhận xét, bổ sung
-HS trình bày
-HS nghe
- HS khá, giỏi
+ Biết Biển Đông bao bọc những phần nào đất liền của nước ta.
+ Biết vai trò của biển, đảo và quần đảo đối với nước ta: kho muối vô tận, nhiều hải sản khoáng sản quý, điều hoà khí hậu, có nhiều bãi
Trang 9trò của Biển Đông đối với nước ta, vùng
biển nước ta có nhiều hải sản, khoáng sản,
nhiều bãi tắm đẹp
2/.Đảo và quần đảo :
*Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
-GV chỉ các đảo, quần đảo trên Biển Đông
và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+Em hiểu thế nào là đảo, quần đảo?
+Biển của nước ta có nhiều đảo, quần đảo
không?
+Nơi nào trên nước ta có nhiều đảo nhất?
-GV nhận xét phần trả lời của HS
-Cho HS dựa vào tranh, ảnh, SGK, thảo
luận các câu hỏi sau:
-Nêu đặc điểm của các đảo ở Vịnh Bắc
Bộ
-Các đảo, quần đảo ở miền Trung và biển
phía nam nước ta có những đảo lớn nào?
-Các đảo, quần đảo của nước ta có giá trị
gì?
GV nhận xét và cho HS xem ảnh các đảo,
quần đảo, mô tả thêm về cảnh đẹp về giá
trị kinh tế và hoạt động của người dân trên
các đảo, quần đảo của nước ta
3.Củng cố -Dặn dò:
-Cho HS đọc bài học trong SGK
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài ở nhà: “Khai thác khoáng
sản và hải sản ở vùng biển VN”
-HS thảo luận nhóm 4
Trang 10Tập làm văn
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI, KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬTI.Mục tiêu: HS
- Nắm vững kiến thức đã học về đoạn mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả con vật để thực hành luyện tập(BT1)
- Bước đầu viết được đoạn mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn tả con vật yêu thích (BT2,3)
II.Đồ dùng:
-Một vài tờ giấy khổ rộng
III.Hoạt động trên lớp :
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 hs
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT1
-HS làm việc
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng
-Để kết bài theo kiểu không mở
rộng, có thể chọn câu: “Chiếc ô màu
sắc đẹp đến kì ảo xập xoè uốn lượn
dưới ánh nắng xuân ấm áp” (bỏ câu
kết bài Quả không ngoa khi)
* Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu BT2
-GV giao việc: Các em đã viết 2
đoạn văn tả hình dáng bên ngoài và
tả hoạt động của con vật Đó chính là
2 đoạn văn thuộc phần thân bài Bây
giờ các em có nhiệm vụ viết mở bài
theo cách gián tiếp cho đoạn thân bài
-2 HS đọc đoạn văn tả ngoại hình, tả hoạt động của con vật đã quan sát ở tiết TLV trước
-HS lắng nghe
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
-HS đọc lại cách viết mở bài trực tiếp, gián tiếp Cách kết bài mở rộng, không mở rộng
-HS đọc thầm lại đoạn văn Chim công múa rồi làm bài
-HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
Trang 11-Cho HS làm việc GV phát giấy
cho 3 HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét và khen những HS
viết hay
* Bài tập 3:
-Cách tiến hành tương tự như BT2
-GV nhận xét và chấm điểm những
bài viết hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết hoàn chỉnh bài
văn vào vở
-Dặn HS chuẩn bị giấy bút để làm
bài kiểm tra ở tiết sau
-3 HS làm bài vào giấy
-HS còn lại viết vào VBT
-3 HS làm bài vào giấy dán lên bảng lớp, một số HS đọc bài viết
-Lớp nhận xét
- HS làm bài
- HS nghe
Trang 12ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:
-Phép cộng, phép trừ phân số
-Tìm thành phần chưa biết của phép tính
-Giải các bài toán có liên quan đến tìm giá trị phân số của một số
II Đồ dùng:
III Hoạt động trên lớp :
1.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng làm BTVN
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
Bài 1
-Yêu cầu HS nêu cách thực hiện
phép cộng, trừ các phân số cùng mẫu
số, khác mẫu số
-Yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các
em chú ý chọn mẫu số bé nhất có thể
quy đồng rồi thực hiện phép tính
3.Củng cố -Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-Dặn HS về nhà làm các bài tập 4,5
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-2 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- HS làm vào bảng con, 3 hs lên bảng
-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào bảng con
9
2 + x = 1 ; 76 - x = 32 ; x – 12 = 14
x = 1 – 92 ; x = 76 - 32 ; x = 14 + 12
x = 97 ; x = 214 ; x = 43-Giải thích:
a) Tìm số hạng chưa biết của phép cộng
b) Tìm số trừ chưa biết của phép trừ
c) Tìm số bị trừ chưa biết của phép trừ
Trang 13và chuẩn bị bài sau.
- Thể hiện sự trao đổi chất giữa động vật và môi trường bằng sơ đồ
II.Đồ dùng:
-Hình trang 128 SGK
-Sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật viết sẵn vào bảng phụ
-Giấy A4
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
+Động vật thường ăn những loại thức ăn
gì để sống ?
+Vì sao một số loài động vật lại gọi là
động vật ăn tạp ? Kể tên một số con vật
ăn tạp mà em biết ?
+Với mỗi nhóm động vật sau, hãy kể tên
3 con vật mà em biết: nhóm ăn thịt, nhóm
ăn cỏ, lá cây, nhóm ăn côn trùng?
-Nhận xét câu trả lời của HS
2.Bài mới:
-Hỏi: Thế nào là quá trình trao đổi chất?
-Giới thiệu bài
*Hoạt động 1:Trong quá trình sống động
vật lấy gì và thải ra môi trường những gì?
-Yêu cầu HS quan sát hình minh họa
trang 128, SGK và mô tả những gì trên
hình vẽ mà em biết
-Gọi HS trình bày, HS khác bổ sung
+Những yếu tố nào động vật thường
xuyên phải lấy từ môi trường để duy trì sự
sống ?
+Động vật thường xuyên thải ra môi
trường những gì trong quá trình sống ?
+Quá trình trên được gọi là gì ?
-HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung
-Lắng nghe
-2 HS ngồi cùng bàn quan sát, trao đổi và nói với nhau nghe
-Trao đổi và trả lời:
+Để duy trì sự sống, động vật phải thường xuyên lấy từ môi trường thức ăn, nước, khí ô-xi có trong không khí
+Trong quá trình sống, động vật thường xuyên thải ra môi trường khí các-bô-níc, phân, nước tiểu
+Quá trình trên được gọi là quá trình
Trang 14+Thế nào là quá trình trao đổi chất ở
động vật?
-GV kết luận
*Hoạt động 2: Sự trao đổi chất giữa động
vật và môi trường
+Sự trao đổi chất ở động vật diễn ra như
thế nào ?
-Treo bảng phụ có ghi sẵn sơ đồ sự trao
đổi chất ở động vật và gọi 1 HS lên bảng
vừa chỉ vào sơ đồ vừa nói về sự trao đổi
chất ở động vật
-Động vật cũng giống như người, chúng
hấp thụ khí ô-xi có trong không khí, nước,
các chất hữu cơ có trong thức ăn lấy từ
thực vật hoặc động vật khác và thải ra
môi trường khí các-bô-níc, nước tiểu, các
chất thải khác
*Hoạt động3: Thực hành: Vẽ sơ đồ trao
đổi chất ở động vật
-Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm 4
HS
-Phát giấy cho từng nhóm
-Yêu cầu: Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở
động vật GV giúp đỡ, hướng dẫn từng
nhóm
-Gọi HS trình bày
-Nhận xét
3.Củng cố -Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau
trao đổi chất ở động vật
+Quá trình trao đổi chất ở động vật là quá trình động vật lấy thức ăn, nước uống, khí ô-xi từ môi trường và thải
ra môi trường khí các-bô-níc, phân, nước tiểu
-Lắng nghe
-Trao đổi và trả lời:
+Hàng ngày, động vật lấy khí ô-xi từ không khí, nước, thức ăn cần thiết cho cơ thể sống và thải ra môi trường khí các-bô-níc, nước tiểu, phân
-1 HS lên bảng mô tả những dấu hiệu bên ngoài của sự trao đổi chất giữa động vật và môi trường qua sơ đồ.-Lắng nghe
-Hoạt động nhóm theo sự hướng dẫn của GV
-Tham gia vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật, sau đó trình bày sự trao đổi chất ở động vật theo sơ đồ nhóm mình vẽ
-Đại diện của 4 nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung, nhận xét
-Lắng nghe
- HS nghe
Trang 15Kĩ thuật
LẮP Ô TÔ TẢI ( tiết 2 )
I Mục tiêu:
-HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp ô tô tải
-Lắp được ô tô tải đúng kỹ thuật, đúng quy trình Ô tô chuyển động được
- Với HS khéo tay: Lắp được ô tô tải theo mẫu Ô tô lắp tương đối chắc chắn, chuyển động được
II Đồ dùng:
-Mẫu ô tô tải đã lắp sẵn
-Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III Hoạt động dạy- học:
1.KTBC: Kiểm tra dụng cụ của HS
2.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Lắp ô tô tải
b)HS thực hành:
* Hoạt động 3: HS thực hành lắp ô tô tải
a/ HS chọn chi tiết
-HS chọn đúng và đủ các chi tiết
-GV kiểm tra giúp đỡ HS chọn đúng đủ chi
tiết để lắp xe ô tô tải
b/ Lắp từng bộ phận:
-GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
-GV yêu cầu các em phải quan sát kỹ nội
dung của từng bước lắp ráp
-GV nhắc nhở HS cần lưu ý các điểm sau:
+Khi lắp sàn cabin, cần chú ý vị trí trên,
dưới của tấm chữ L với các thanh thẳng 7 lỗ,
thanh chữ U dài
+Khi lắp cabin chú ý lắp tuần tự theo thứ
tự H.3a , 3b, 3c, 3d để đảm bảo đúng qui
trình
-GV quan sát theo dõi, các nhóm để uốn
nắn và chỉnh sửa
c/ Lắp ráp xe ô tô tải
-GV nhắc HS khi lắp các bộ phận phải chú
ý:
+Chú ý vị trí trong, ngoài của bộ phận với
nhau
+Các mối ghép phải vặn chặt để xe không
-Chuẩn bị dụng cụ học tập
-HS chọn chi tiết
-HS đọc ghi nhớ SGK
-HS làm cá nhân, nhóm
-HS lắp ráp các bước trong SGK
Trang 16bị xộc xệch.
-GV theo dõi và uốn nắn kịp thời những HS,
nhóm còn lúng túng
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
-GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm thực
hành
-GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản
phẩm thực hành:
+Lắp đúng mẫu và theo đúng qui trình
+Ôâ tô tải lắp chắc chắn, không bị xộc
xệch
+Xe chuyển động được
-GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của
HS
-Nhắc HS tháo các chi tiết và xếp gọn vào
hộp
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và
kết quả thực hành của HS
-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước và chuẩn
bị vật liệu,dụng cụ theo SGK để học bài“
Lắp xe có thang”
-HS trưng bày sản phẩm
-HS dựa vào tiêu chuẩn trên để đánh giá sản phẩm
- HS nghe
Trang 17II Hoatï động dạy - học
1 Ổn định
2 KTBC
-Yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi đã học ở
bài “Phòng bệnh sốt xuất huyết”
-Gv nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu: Hôm nay cô hướng dẫn các
em tìm hiểu về chủ đề tham quan - du
-Gv: Khi đi tham quan du lịch mà nhất là
tham quan cảnh biển, ta cần chuẩn bị đầy
đủ đồ ăn, nước uống và quần áo để tắm.
+Khi tắm biển ta cần chú ý điều gì?
+Khi tổ chức ăn uống ở những bãi biển, ta
cần chú ý điều gì?
Hát
-3 em trả lời -Hs nhận xét
-Hs nhắc lại tựa bài.
+Bãi biển Hồ Cốc và suối nước nóng Bình Châu.
-Hs tự do phát biểu
+Khi đi ra đến biển em cảm thấy thoải mái; có gió biển thổi rất mát, có sóng biển nhấp nhô.
+Cần chuẩn bị lều trại, đồ ăn, nước uống, quần áo bơi, quần áo TDTT và các đồ dùng chơi TDTT.
+Chỉ tắm khi có người lớn tắm cùng, tắm đúng nơi quy định
Không được tự ý vượt ra khỏi vùng qui định.
+Khi ăn uống , ta không được xả rác bừa bãi, bỏ rác đúng nơi qui
Trang 18+Ngoài những điều cần lưu ý trên, ta còn
phải làm gì khi đi lại trên bãi biển?
-Gv: Khi đi tham quan, du lịch trên bãi
biển, không những ta chuẩn bị chu đáo
các đồ ăn, thức uống cần thiết cho bản
thân mà ta cần phải tránh không đùa
nghịch, chơi các trò chơi nguy hiểm để
bảo vệ an toàn cho mình và cho mọi người
xung quanh.
4.Củng cố, dặn dò
-Nhắc lại nội dung bài.
-Về nhà xem lại bài và áp dụng những
điều vào thực tế.
-Nhận xét tiết học
định.
+Không được chen lấn nơi đông người; Không nên bốc cát trên bãi biển ném vào nhau, vì làm như thế cát sẽ văng vào mắt gây ra nguy hiểm cho bản thân
-Hs lắng nghe
Trang 19Chính tả
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I.Mục tiêu: HS
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Vương quốc vắng nụ cười
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm đầu s/x
II.Đồ dùng:
-Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2b
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a) Hướng dẫn chính tả.
-Cho HS đọc đoạn văn cần viết chính tả
-GV nói lướt qua nội dung đoạn chính
tả
-Cho HS viết những từ dễ viết sai: kinh
khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo
xạo
-GV đọc chính tả
-GV đọc từng câu hoặc cụm từ
-Đọc lại cả bài cho HS soát lỗi
-Chấm, chữa 5 đến 7 bài
-Nhận xét chung
b) Luyện tập.
* Bài tập 2:
-GV chọn câu a
a) Điền vào chỗ trống
-Cho HS làm bài
-Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức: GV
dán lên bảng 3 tờ phiếu đã viết mẫu
chuyện có để ô trống
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
các chữ cần điền là: sao – sau – xứ – sức
– xin – sự
-2 HS đọc mẫu tin Băng trôi (hoặc Sa mạc đen), nhớ và viết tin đó trên bảng lớp đúng chính tả
-HS đọc, cả lớp đọc thầm theo
- HS đọc yêu cầu của câu a
-HS làm bài vào VBT
-3 nhóm lên thi tiếp sức
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
Trang 203 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS luyện viết chính tả
- HS nghe
Luyện từ và câu
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU I.Mục tiêu: HS
- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời cho câu hỏi: Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?- ND ghi nhớ)
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu Biết thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho trước váo chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc b ở BT2
II.Đồ dùng:
-Bảng phụ
-1 Tờ giấy khổ rộng
-Một vài băng giấy
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Kiểm tra 1 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
a ) Phần nhận xét:
* Bài tập 1, 2:
-Cho HS làm bài
-GV nhận xét và chốt kq
* Bài tập 3:
-Cho HS làm bài
-GV nhận xét và chốt lại: Câu hỏi
đặt cho trạng ngữ đúng lúc đó là: Viên
thị vệ hớt hãi chạy vào khi nào ?
b) Ghi nhớ:
-Cho HS đọc ghi nhớ
-GV nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
c) Phần luyện tập:
* Bài tập 1:
-Cho HS làm bài: GV dán 2 băng
giấy đã viết bài tập lên bảng
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
* Bài tập 2:
GV chọn câu a hoặc câu b
a) Thêm trạng ngữ vào câu
-HS nói lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết LTVC trước
-HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của BT1 + 2
-HS trình bày kết quả
-HS đọc yêu cầu BT
-HS trình bày kết quả bài làm
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS đọc yêu cầu của BT
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
- HS khá, giỏi biết
Trang 21-Cho HS đọc yêu cầu của BT.
-Cho HS làm bài GV dán lên bảng
băng giấy đã viết sẵn đoạn văn a
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
b) Cách tiến hành như ở câu a
Lời giải đúng:
+Thêm trạng ngữ Giữa lúc gió đang
gào thét ấy vào trước cánh chim đại
bàng
+Thêm trạng ngữ có lúc vào trước
chim lại vẫy cánh, đạp gió vút lên
cao
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc nội dung
cần ghi nhớ và tự đặt 2 câu có trạng
ngữ chỉ thời gian
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
- HS nối tiếp đọc đoạn văn
-Cả lớp làm bài vào VBT
-2 HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
- HS nghe
thêm trạng ngữ cho cả hai đoạn văn
Trang 22ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TT)
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:
-Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia về số tự nhiên
-Các tính chất của các phép tính với số tự nhiên
-Giải bài toán liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên
II Đồ dùng:
III Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng làm các BT về
nhà của tiết 156
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:
Bài 1a
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
-Yêu cầu HS tính giá trị của các biểu
thức trong bài, khi chữa bài có thể yêu
cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép
tính trong biểu thức có các dấu tính
cộng, trừ, nhân, chia, biểu thức có dấu
ngoặc
Bài 4
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn