1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn tài chính phát triển CÁC CÔNG CỤ THỊ TRƯỜNG VỐN

11 307 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 27,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với những nhà đầu tư và những nhà quản trị tài chính thì có vô số công cụ tài chính khác nhau. Mỗi năm trên thị trường đều có những loại công cụ tài chính mới xuất hiện, và một số thì mất đi. Nhiều nhà đầu tư lớn đều có những nghiên cứu phát triển những loại công cụ tài chính mới.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

-BÀI TẬP NHÓM MÔN HỌC: TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN

ĐỀ TÀI

CÁC CÔNG CỤ THỊ TRƯỜNG VỐN

GVHD: PGS TS Nguyễn Trọng Hoài

Thành viên tham gia: Huỳnh Hiền Hải

Đinh Thị Tâm Trần Cẩm Linh

Lê Thị Liên Trần Hoàng Vũ

Phan Tấn Độ

Lớp: Cao học kinh tế phát triển Đêm – K21

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 01 NĂM 2013

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Trang 3

Mở đầu

Đối với những nhà đầu tư và những nhà quản trị tài chính thì có vô số công cụ tài chính khác nhau Mỗi năm trên thị trường đều có những loại công cụ tài chính mới xuất hiện, và một số thì mất

đi Nhiều nhà đầu tư lớn đều có những nghiên cứu phát triển những loại công cụ tài chính mới

Do các chứng khoán mua bán trên thị trường vốn có thời hạn dài nên các nhà phát hành có thể sử dụng vốn thu được để đầu tư vào sản xuất kinh doanh Vì vậy thị trường vốn được coi là thị trường cung ứng vốn đầu tư cho nền kinh tế

Thị trường vốn là thị trường mua bán các chứng khoán nợ dài hạn có thời hạn đáo hạn trên một năm và các chứng khoán vốn

Các công cụ lưu thông trên thị trường vốn có độ rủi ro cao hơn so với các công cụ trên thị trường tiền tệ do giá cả biến động nhiều hơn, tiềm ẩn rủi ro mất khả năng thanh toán nhưng mức sinh lợi cao hơn vì các chứng khoán dài hạn thường đem lại lợi tức lớn hơn Sau đây là một số công

cụ điển hình

1 Trái phiếu chính phủ

1.1 Mô tả công cụ tài chính

a) Định nghĩa

Theo Nghị định số 01/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2011 Về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương của Chính phủ thì trái phiếu Chính phủ được định nghĩa như sau: “Trái phiếu Chính phủ” là loại trái phiếu do Bộ Tài chính phát hành nhằm huy động vốn cho ngân sách nhà nước hoặc huy động vốn cho chương trình,

dự án đầu tư cụ thể thuộc phạm vi đầu tư của Nhà nước

Chủ thể phát hành trái phiếu Chính phủ là Bộ Tài chính

b) Mục đích phát hành

Trái phiếu Chính phủ được phát hành cho các mục đích sau:

- Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

- Bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách nhà nước từ vay trái phiếu ngắn hạn;

- Cơ cấu lại khoản nợ, danh mục nợ Chính phủ;

- Cho doanh nghiệp, tổ chức tài chính, tín dụng, chính quyền địa phương vay lại theo quy định của pháp luật;

- Các mục đích khác nhằm bảo đảm an ninh tài chính quốc gia

Trang 4

c) Đồng tiền phát hành, thanh toán trái phiếu

- Trái phiếu Chính phủ phát hành trong nước bằng đồng Việt Nam Trường hợp trái phiếu Chính phủ phát hành trong nước bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi thực hiện theo đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

- Trái phiếu Chính phủ phát hành ra thị trường quốc tế bằng ngoại tệ theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị định 01/2011/NĐ-CP

- Đồng tiền sử dụng để thanh toán gốc, lãi trái phiếu cùng loại với đồng tiền khi phát hành

- Việc sử dụng ngoại tệ làm đồng tiền phát hành, thanh toán trái phiếu phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối

d) Hình thức trái phiếu

Trái phiếu được phát hành dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử Chủ thể phát hành quyết định cụ thể về hình thức trái phiếu đối với mỗi đợt phát hành

e) Lãi suất trái phiếu

- Lãi suất trái phiếu Chính phủ phát hành trong nước do chủ thể phát hành quyết định trong khung lãi suất do Bộ Tài chính quy định

- Trái phiếu được phát hành theo lãi suất cố định, lãi suất thả nổi và lãi suất chiết khấu theo phương án phát hành được cấp có thẩm quyền phê duyệt

1.2 Ví dụ công cụ tài chính

Các loại trái phiếu Chính phủ bao gồm:

- Tín phiếu kho bạc: là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn 13 tuần, 26 tuần hoặc 52 tuần và đồng tiền phát hành là đồng Việt Nam Các kỳ hạn khác của tín phiếu kho bạc do Bộ Tài chính quyết định tùy theo nhu cầu sử dụng vốn và tình hình thị trường nhưng không vượt quá 52 tuần

- Trái phiếu kho bạc: là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn từ một (01) năm trở lên và đồng tiền phát hành là đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi

- Công trái xây dựng Tổ quốc: là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn từ một (01) năm trở lên, đồng tiền phát hành là đồng Việt Nam và được phát hành nhằm huy động nguồn vốn để đầu tư xây dựng những công trình quan trọng quốc gia và các công trình thiết yếu khác phục vụ sản xuất, đời sống, tạo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho đất nước

2 Trái phiếu công ty

2.1 Định nghĩa

Trái phiếu công ty là các trái phiếu do các công ty phát hành để vay vốn dài hạn Trái phiếu công ty có đặc điểm chung sau: Trái chủ được trả lãi định kỳ và trả gốc khi đáo hạn, song không được tham dự vào các quyết định của công ty Nhưng cũng có loại trái phiếu không được trả lãi định kỳ,

Trang 5

người mua được mua dưới mệnh giá và khi đáo hạn được nhận lại mệnh giá Khi công ty giải thể hoặc thanh lý, trái phiếu được ưu tiên thanh toán trước các cổ phiếu Có những điều kiện cụ thể kèm theo, hoặc nhiều hình thức đảm bảo cho khoản vay

2.2 Đặc điểm

Trái phiếu có thể mua lại cho phép người phát hành mua lại chứng khoán trước khi đáo hạn khi thấy cần thiết Đặc tính này có lợi cho người phát hành song lại bất lợi cho người đầu tư, nên loại trái phiếu này có thể có lãi suất cao hơn so với những trái phiếu khác có cùng thời hạn

Trái phiếu có thể bán lại cho phép người nắm giữ trái phiếu được quyền bán lại trái phiếu cho bên phát hành trước khi trái phiếu đáo hạn Quyền chủ động trong trường hợp này thuộc về nhà đầu tư, do đó lãi suất của trái phiếu này có thể thấp hơn so với những trái phiếu khác có cùng thời hạn

Trái phiếu có thể chuyển đổi cho phép người nắm giữ nó có thể chuyển đổi trái phiếu thành

cổ phiếu thường, tức là thay đổi tư cách từ người chủ nợ trở thành người chủ sở hữu của công ty

2.3 Phân loại

a) Trái phiếu có đảm bảo

Trái phiếu có đảm bảo là trái phiếu được đảm bảo bằng những tài sản thế chấp cụ thể, thường là bất động sản và các thiết bị Người nắm giữ trái phiếu này được bảo vệ ở một mức độ cao trong trường hợp công ty phá sản, vì họ có quyền đòi nợ đối với một tài sản cụ thể

b) Trái phiếu không bảo đảm

Trái phiếu tín chấp không được đảm bảo bằng tài sản mà được đảm bảo bằng tín chấp của công ty Nếu công ty bị phá sản, những trái chủ của trái phiếu này được giải quyết quyền lợi sau các trái chủ có bảo đảm, nhưng trước cổ đông Các trái phiếu tín chấp có thể chuyển đổi cho phép trái chủ được quyền chuyển trái phiếu thành cổ phiếu thường của công ty phát hành Tuỳ theo quy định, việc chuyển đổi có thể được tiến hành vào bất cứ thời điểm nào, hoặc chỉ vào những thời điểm cụ thể xác định

2.4 Các rủi ro của trái phiếu công ty

- Rủi ro về lãi suất thị trường

- Rủi ro tái đầu tư

- Rủi ro do thu hồi

- Rủi ro tín dụng

- Rủi ro lạm phát

- Rủi ro về tỷ giá

- Rủi ro thanh lý

Trang 6

- Rủi ro do biến cố bất ngờ.

- Rủi ro tái thiết kết cấu

Ví dụ: Minh họa bằng Thông báo phát hành trái phiếu của Công ty CP XNK Tổng hợp và Đầu

tư Thành phố Hồ Chí Minh

THÔNG BÁO PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU

CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

1 Tên tổ chức phát hành: Công ty CP Xuất nhập khẩu tổng hợp và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh

2 Địa chỉ trụ sở chính: 204 Võ Thị Sáu, phường 7 quận 3, TP.HCM

3 Số điện thoại: 8) 3932 1979, 3932 1980 Fax: (84-8) 3932 1975

4 Trái phiếu phát hành:

- Tên trái phiếu: trái phiếu công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp

và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh

- Tên viết tắt: IMEXCOBond2009

- Loại trái phiếu: trái phiếu doanh nghiệp (trái phiếu thông thường, không chuyển đổi, có bảo đảm bằng tài sản, có bảo lãnh thanh toán, có quyền chọn linh hoạt)

- Hình thức trái phiếu: trái phiếu ghi sổ

- Mệnh giá: 1.000.000.000 đồng/trái phiếu (Một tỷ đồng một trái phiếu)

- Số lượng trái phiếu phát hành: 450 (Bằng chữ: Bốn trăm năm mươi) trái phiếu

- Tổng giá trị phát hành: 450.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm năm mươi tỷ đồng)

- Thời hạn trái phiếu: 03 năm

- Lãi suất: 14 %/năm trong kỳ (06 tháng) đầu tiên; lãi suất các kỳ tiếp theo được điều chỉnh 06 tháng/lần với lãi suất bằng lãi suất tiết kiệm VND kỳ hạn 12 tháng trả sau (trong trường hợp n gân hàng không công bố lãi suất tiết kiệm VND kỳ hạn 12 tháng trả sau thì sử dụng lãi suất loại hình huy động tiền gửi khã có kỳ hạn tương đương) công bố tại Trụ sở Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà TP.HCM (HDBank) cộng với lãi suất biên 4%/năm được xác định tại Ngày tính lãi áp dụng cho kỳ tiếp theo, nhưng không thấp hơn 14%/năm.

Trang 7

- Phương thức thanh toán gốc, lãi trái phiếu:

+Lãi trái phiếu: Tiền lãi trái phiếu được thanh toán định kỳ 06 tháng một lần.

+Tiền gốc được thanh toán một lần khi đến hạn đúng bằng mệnh giá trái phiếu.

5 Giá bán: 1.000.000.000 đồng/trái phiếu

6 Ngày phát hành: 17/12/2009

7 Ngày đáo hạn: 17/12/2012

8 Phương thức phát hành: Phát hành riêng lẻ cho cho một số nhà đầu

tư (dưới 100 nhà đầu tư)

9 Đại lý đăng ký lưu ký: Công ty Tài chính cổ phần Điện lực

10 Đại lý thanh toán trái phiếu: Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà TP.HCM

11 Đại lý quản lý các tài khoản: Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà TP.HCM

12 Đại lý quản lý tài sản đảm bảo: Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà TP.HCM

Thông tin chi tiết về đợt phát hành Trái phiếu được công bố theo quy định của Nghị định số 52/2006/NĐ-CP ngày 19/05/2006 của Chính phủ về phát hành Trái phiếu doanh nghiệp tại:

Tổ chức phát hành: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp và

Đầu tư TP.HCM (Imexco)

Địa chỉ trụ sở chính: 204 Võ Thị Sáu, phường 7, quận 3 TP.HCM

Số điện thoại: (84-8) 3932 1979, 3932 1980 Fax: (84-8)

3932 1975

3 Cổ phiếu ưu đãi

3.1 Khái niệm

Cổ phiếu đơn giản là một cổ phần thường chứng nhận quyền sở hữu công ty Cổ phiếu đại diện cho việc sở hữu của cổ đông về tài sản và lợi nhuận của công ty

Trang 8

Cổ phiếu ưu đãi là loại cổ phiếu cho phép người nắm giữ nó được hưởng một số quyền lợi

ưu đãi so với cổ đông thường

Cổ phiếu ưu đãi là một loại chứng khoán vừa có những đặc điểm giống cổ phiếu thường, vừa giống trái phiếu Cũng giống như cổ phiếu thường, người mua cổ phiếu ưu đãi được xem là cổ đông trong công ty

Cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi được gọi là cổ đông ưu đãi

3.2 Đặc điểm

Cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi được hưởng các quyền và lợi ích cơ bản sau:

- Cổ tức được xác định trước

- Ưu tiên về cổ tức và thanh toán khi thanh lý công ty trước cổ phiếu thường

- Quyền sở hữu tài sản công ty theo tỷ lệ % cổ phiếu nắm giữ

- Được quyền chuyển nhượng cổ phiếu cho người khác

- Giống cổ phiếu thường: cũng là chứng khoán vốn không có kỳ hạn và không hoàn vốn Người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi cũng là cổ đông đồng sở hữu công ty

- Vốn góp vĩnh viễn: người mua cổ phiếu ưu đãi được xem là cổ đông của công ty do đó phần vốn góp qua việc mua cổ phiếu là mua vĩnh viễn không được hoàn trả Nhưng khi cần tiền họ có thể đem bán trên thị trường chứng khoán để lấy lại vốn góp bằng giá bán trên thị trường Giá bán này tùy thuộc vào mệnh giá cổ phiếu, tỷ suất cổ tức và giá trị thị trường của công ty tại thời điểm bán

- Đặc điểm giống trái phiếu: cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được ấn định theo một tỷ lệ cố định trên mệnh giá, cổ phiếu ưu đã giống như trái phiếu được ấn định một tỷ lệ lãi cố định tính trên mệnh giá D = d% x F

- Việc trả cổ tức cho cổ đông ưu đãi là việc phân phối lợi nhuận trong nội bộ công ty, chính sách phân phối này linh hoạt và mềm dẻo tùy theo tính hình kinh doanh của công ty, cổ tức này có thể trả đủ hoặc không trả đủ Hơn nữa, phần cổ tức không trả đủ có bảo lưu hay không bảo lưu cũng tùy theo lại cổ phiếu ưu đãi

3.3 Phân loại

a) Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết

Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết là cổ phiếu có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phiếu phổ thông Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do điều lệ công ty quy định Chỉ có tổ chức được Chính phủ uỷ quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phiếu ưu đãi biểu quyết

Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong ba năm, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Sau thời hạn đó, cổ phiếu ưu đãi biểu quyết của cổ

Trang 9

đông sáng lập được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông và họ sẽ có những quyền và nghĩa vụ của

cổ đông phổ thông

Quyền của cổ đông ưu đãi biểu quyết:

- Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHCĐ

- Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ việc chuyển nhượng cổ phiếu đó cho người khác

b) Cổ phiếu ưu đãi cổ tức

Cổ phiếu ưu đãi cổ tức là cổ phiếu được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phiếu phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm Cổ tức được chia hàng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty Mức cổ tức cố định

cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu ưu đãi cổ tức

Quyền của cổ đông ưu đãi cổ tức:

- Nhận cổ tức với mức theo quy định

- Được nhận lại một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phiếu góp vốn vào công ty, sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phiếu ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản

- Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ quyền biểu quyết, dự họp ĐHCĐ, đề cử người vào HĐQT và Ban kiểm soát

c) Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại

Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại là cổ phiếu được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu ưu đãi hoàn lại

Quyền của cổ đông ưu đãi hoàn lại: Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi hoàn lại có các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ quyền biểu quyết, dự họp ĐHCĐ, đề cử người vào HĐQT và Ban kiểm soát

3.4 Ví dụ cổ phiếu ưu đãi

Công ty X có phát hành loại cổ phiếu ưu đãi mệnh giá $100, với phần chia lãi cố định 8,5%/năm trên mệnh giá Điều đó có nghĩa hàng năm người cầm cổ phiếu ưu đãi được hưởng cổ tức

$8,5 trên một cổ phiếu Tùy theo loại cổ phiếu ưu đãi mà cổ tức này sẽ được tính gộp hay không tính gộp lãi ở các năm công ty làm ăn không lãi để trả lãi hay không trả đủ lãi Nhưng trong lúc mất khả năng trả nợ cho trái chủ có thể dẫn đến tình trạng của một công ty thì việc mất khả năng chi trả cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi vài năm lại được xử lý theo kiểu dàn xếp nội bộ Tùy theo loại cổ phiếu ưu đãi mà công ty có khả năng ứng xử thích hợp: có thể chuyển cổ đông này sang cổ đông thường hoặc gia tăng quyền hạn của cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi như quyền được tham gia bầu cử Hội đồng quản trị mới

Trang 10

4 Cổ phiếu thường

4.1 Khái niệm

Cổ Phiếu thường là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với công ty và xác nhận cho phép cổ đông được hưởng các quyền lợi thông thường trong công ty

4.2 Đặc điểm

Là loại cổ phiếu có thu nhập phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh của công ty Người sở hữu

cổ phiếu phổ thông được tham gia họp Đại hội đồng cổ đông và được bỏ phiếu quyết định những vấn đề quan trọng nhất của công ty, được quyền bầu cử và ứng cử vào Hội đồng Quản trị của công ty

Cổ đông được chia phần giá trị tài sản còn lại khi thanh lý công ty sau khi công ty đã thanh toán các khoản nợ và thanh toán cho các cổ đông ưu đãi

Người góp vốn vào công ty không được quyền trực tiếp rút vốn ra khỏi công ty, nhưng được quyền chuyển nhượng sở hữu cổ phần dưới hình thức bán lại cổ phiếu hay dưới hình thức quà tặng hay để lại cho người thừa kế Chính điều này đã tạo ra tính thanh khoản cho cổ phiếu công ty, đồng thời cũng hấp dẫn nhà đầu tư

4.3 Các hình thức giá trị của cổ phiếu thường

Mệnh giá (hay còn gọi là giá trị danh nghĩa) là giá trị mà công ty cổ phần ấn định cho một cổ

phiếu và được ghi trên cổ phiếu Mệnh giá cổ phiếu thường được sử dụng để ghi sổ sách kế toán của công ty Mệnh giá cổ phiếu không có giá trị thực tế đối với nhà đầu tư khi đã đầu tư, nên nó không liên quan đến giá thị trường của cổ phiếu đó Mệnh giá cổ phiếu chỉ có ý nghĩa quan z`trọng vào thời điểm công ty phát hành cổ phiếu thường lần đầu huy động vốn thành lập công ty Mệnh giá thể hiện

số tiền tối thiểu Công ty phải nhận được trên mỗi cổ phiếu mà Công ty phát hành ra

Giá trị sổ sách của cổ phiếu thường là giá trị của cổ phiếu được xác định dựa trên cơ sở số

liệu sổ sách kế toán của công ty

Việc xem xét giá trị sổ sách, cho phép Cổ đông thấy được số giá trị tăng thêm của cổ phiếu thường sau một thời gian công ty hoạt động so với số vốn góp ban đầu

Giá trị thị trường: Là giá trị thị trường hiện tại của cổ phiếu thường, được thể hiện trong giao

dịch cuối cùng đã được ghi nhận Giá trị thị trường hay còn được gọi là giá thị trường Thực tế, giá thị trường của cổ phiếu không phải do công ty ấn định và cũng không do người nào khác quyết định,

mà giá thị trường của cổ phiếu được xác định bởi giá thống nhất mà người bán sẵn sàng bán nó và giá cao nhất mà người mua sẵn sàng trả để mua nó

Tóm lại, Giá thị trường của cổ phiếu được xác định bởi quan hệ cung - cầu trên thị trường Giá trị thị trường cổ phiếu của một công ty phụ thuộc rất nhiều yếu tố, do vậy nó thường xuyên biến động

Ngày đăng: 29/08/2014, 22:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w