MỤC TIÊU NGHIÊN CỨUMối quan hệ giữa tự do hóa tài hoản vốn, phát triển thể chế và pháp luật, và phát triển tài chính.. Cụ thể hơn là hiệu quả của tự do hóa tài khoản vốn vào phát triển
Trang 1Nhóm 1:
1 Phan Thị Hoàng Anh
2 Nguyễn Thị Vân Anh
3 Hồ Thị Thanh Danh 4.Lê Thị Thanh Hằng
Trang 2MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mối quan hệ giữa tự do hóa tài hoản vốn, phát triển thể chế và pháp luật, và phát triển tài chính Cụ thể hơn là hiệu quả của
tự do hóa tài khoản vốn vào phát triển thị trường cổ phiếu giữa những nước kém phát triển và thị trường mới nổi
Trang 3CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
• Tự do hóa tài chính làm giảm áp lực tài chính, tăng lãi suất thực (McKinnon 1973, Shaw 1973)
• Tự do hóa tài chính làm giảm chi phí vốn, tăng lợi ích cho người đi vay (Stulz 1999, Henry
2000, Bekaert và cộng sự 2000 2001)
• Tự do hóa làm tăng hiệu quả của hệ thống tài chính (Chaesens và cộng sự 2001, Stulz 1999, Stiglitz 2000)
Trang 4• Trình độ phát triển của pháp luật + quyết định điều tiết để phát triển tài chính → sự phát triển của định chế trung gian ? (Levine, Loayza, và Beck 2000)
• Nguồn gốc pháp luật quốc gia → môi trường điều tiết và pháp luật trong các giao dịch tài chính (La Porta, Lopez-de-Silanes, Shleifer, và Vishny)
• Quyền cổ đông → sự phát triển thị trường cổ phiếu (LLSV(1997, 1998) và Levine (1998, 2003); Claessens và cộng
sự, 2002 và Caprio và cộng sự, 2003)
Trang 5FD:là thước đo phát triển tài chính
KAOPEN:là thước đo mức hội nhập tài chính
X: vector của những biến kiểm soát kinh tế
:đo lường phát triển thể chế hoặc pháp luậti
L
Trang 6DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
108 nước (gồm 21 nước công nghiệp hóa
và 31 nước thị trường mới nổi) trong 20 năm từ 1980 đến 2000
Trang 7DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
• Đo lường phát triển tài chính
Trang 8DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
• Chỉ số mở của vốn – chỉ số Chinn-Ito
KAOPEN được hình thành dựa trên bốn biến giả nhị phân được báo cáo trong Báo cáo thường niên của IMF về Thỏa thuận trao đổi và hạn chế giao dịch (AREAER).:
· K1: biến cho thấy sự hiện diện của tỷ giá hối đoái phức tạp;
· K2: biến cho thấy các hạn chế về giao dịch tài khoản thanh toán;
· K3: biến cho thấy các hạn chế về giao dịch tài khoản vốn; và
· K4: biến chỉ ra yêu cầu của sự từ bỏ số tiền thu xuất khẩu.
Trang 9DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
• Chỉ số mở của vốn – chỉ số Chinn-Ito
Trang 10DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
• Thước đo phát triển thể chế/pháp luật
Trang 11DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
• Thước đo phát triển thể chế/pháp luật
Trang 12KẾT QUẢ MÔ HÌNH
Trang 13KẾT QUẢ MÔ HÌNH
Trang 19QUÁ TRÌNH TỰ DO HÓA
Trang 21TƯƠNG TÁC CỦA NGÂN HÀNG
VÀ THỊ TRƯỜNG VỐN
1. Sự phát triển của ngành ngân hàng có là
tiền đề cho sự phát triển của thị trường vốn hay không?
Trang 23TƯƠNG TÁC CỦA NGÂN HÀNG
VÀ THỊ TRƯỜNG VỐN
2 Dịch vụ ngân hàng và thị trường vốn bổ
sung hay thay thế cho nhau?
Trang 25KẾT LUẬN
• Sự phát triển của pháp luật quan trọng hơn sự phát triển các thể chế/pháp lý về tài chính cụ thể.
• Tăng tự do thương mại → hội nhập tài chính → phát triển tài chính
• Phát triển ngân hàng → phát triển thị trường vốn
• Sự phát triển dịch vụ ngân hàng và thị trường vốn ở nước kém phát triển tác
động lẫn nhau
→