Bệnh tâm thần là do gây tội nên phải chịu sự trừng phạt của bề trên. Trong thế giới phương Tây, cho đến thế kỷ 18, hysteria trong y khoa được xem là bệnh của phụ nữ Hippocrates đề nghị nên mang thai để chữa bệnh.
Trang 1GVHD: Huỳnh Thị Thúy Diễm
Trang 2I THÔI MIÊN
1 Quan niệm cổ về bệnh tâm thần
• Bệnh tâm thần là do gây tội nên phải chịu sự trừng phạt
của bề trên
• Trong thế giới phương Tây, cho đến thế kỷ 18, hysteria
trong y khoa được xem là bệnh của phụ nữ
• Hippocrates đề nghị nên mang thai để chữa bệnh.
Trang 3I THÔI MIÊN
1 Quan niệm cổ về bệnh tâm thần
Trang 4I THÔI MIÊN
1 Quan niệm cổ về bệnh tâm thần
Trang 5• Năm 1773, ông tốt nghiệp tiến sĩ
tại trường Toulouse
• Năm 1793 , ngày 25 tháng 8,
trong xã nổi dậy khởi nghĩa, ông
được bổ nhiệm làm bác sĩ tại bệnh
viện Bicêtre Ông đã được bầu làm
thành viên của Học viện Khoa học
Trang 6I THÔI MIÊN
2 Những công trình nghiên cứu
b Công trình nghiên cứu:
• Xuất phát từ cái chết của một
người bạn bị tâm thần
• Ông cho rằng bệnh tam thần là
thần kinh chứ không phải bị trừng
phạt bởi bề trên
• Đề nghị và tiến hành giải thoát
siềng xích cho bệnh nhân trong
bệnh viện Bicêtre
Trang 8I THÔI MIÊN
2 Những công trình nghiên cứu
2.2 Franz- Anton- mesmer
khoa, năm 1774, Mesmer sản xuất
một "triều nhân tạo" ở một bệnh
Trang 9I THÔI MIÊN
2 Những công trình nghiên cứu
b Công trình nghiên cứu:
• Ông dùng nam châm trong việc
chữa bệnh tâm thần
• Sau đó, ông cho rằng nếu để
bệnh nhân tập trung vào một
hành động đơn điệu nào đó
trong trạng thái hôn mê và ông
gọi đó là nam châm động vật
Trang 10• Tuy vậy, hệ thống lí thuyết của ông về từ tính động vật
đã tạo tiền đề cho hệ thống lí thuyết về thôi miên
Trang 11I THÔI MIÊN
2 Những công trình nghiên cứu
2.3 James Braid (1795- 1860)
a.Tiểu sử:
Ông là con trai của Anne Suttie
Braid là một nhà tiên phong quan
trọng và có ảnh hưởng của thuật
thôi miên là "Cha đẻ của thuật thôi
miên hiện đại" Năm 1816 Braid
được bổ nhiệm làm bác sĩ phẫu
thuật tại Leadhills, Lanarkshire
James Braid
Trang 12I THÔI MIÊN
2 Những công trình nghiên cứu
b Công trình nghiên cứu:
• Braid quyết liệt phản đối quan
điểm của Mesmer
• Ông đã cố gắng giải thích các
hiện tượng thôi miên trên cơ
sở và nguyên tắc của tâm lý
học và sinh lý học
Trang 13I THÔI MIÊN
2 Những công trình nghiên cứu
c Kết quả và ý nghĩa:
• Braid cho rằng "trạng thái thôi miên" là một quá
trình sinh lý phát sinh do sự chú ý kéo dài vào một điểm sáng chuyển động tương tự nhau
• Ông được xem như là “ cha đẻ” của cở sở lí thuyết về thuật thôi miên và phương pháp dùng thuật thôi miên trong y học
Trang 14Áo, Tháng 10 năm 1885, Freud đã
đi đến Paris vào một học bổng để
học tập với Jean-Martin Charcot
• Năm 1896 Freud đã từ bỏ thôi
miên và đã sử dụng thuật ngữ
"phân tâm học" để tham khảo các
phương pháp lâm sàng mới của
Trang 15I THÔI MIÊN
2 Những công trình nghiên cứu
b Công trình nghiên cứu
• Nghiên cứu về Cocain làm tê liệt
những đầu mút của dây thần kinh
• Thay THÔI MIÊN thành một
phương pháp khác là: thầy thuốc sẽ
dùng phương pháp nào đó để tiếp
xúc với bệnh nhân và giúp họ nói ra
những điều không thể nói và không
muốn nói
Trang 16I THÔI MIÊN
2 Những công trình nghiên cứu
• Nghiên cứu về GIẤC MỘNG
• Cho rằng sự hấp dẫn giới tính là
nguồn gốc tạo ra sư hưng phấn
ngay cả ở trẻ nhỏ
Trang 17• Một y tá không biết gì về hội họa
kinh, chứng loạn thần kinh, hoặc
do các ước muốn thầm kín của
người mắc chứng này
I THÔI MIÊN Hiện tượng lạ về giấc mộng
Trang 18• Các chuyên gia sức khỏe tâm thần gọi hiện tượng mộng du là
“rối loạn kích thích”, nghĩa là có một tác nhân nào đó kích thích
bộ não thức dậy khi đang trong giai đoạn ngủ sâu, đưa người mộng du vào trạng thái chuyển tiếp giữa ngủ và thức
Trang 19• Khám phá nội dung của TIỀM THỨC
• Khám phá ra nguyên nhân của sụ hưng phấn
Trang 20I THÔI MIÊN
2 Những công trình nghiên cứu
• Lý thuyết của ông đã có ảnh hưởng rất lớn đến hệ thống
lí luận về THÔI MIÊN và việc khám phá tiềm thức của con người
Trang 21I THÔI MIÊN
3 Kết luận Nhìn chung, những nghiên cứu tiêu biểu trên đã:
• Đánh đổ những quan niệm sai lầm về bệnh tâm thần và
Trang 22II DÂY THẦN KINH VÀ ĐẠI NÃO
1 Quan niệm cổ đại
Dây thần kinh hoàn toàn là một cái ống rỗng có chứa
những “linh hồn” huyền bí hoặc là chứa một chất lỏng giống như tĩnh mạch chứa máu.
Trang 23II DÂY THẦN KINH VÀ ĐẠI NÃO
2 Những công trình nghiên cứu
2.1 Albrecht Von Haller (1708 – 1777)
• Người đặt nền móng cho thần kinh học.
Albrecht Von Haller
Trang 24II DÂY THẦN KINH VÀ ĐẠI NÃO
2 Những công trình nghiên cứu
b Công trình nghiên cứu
- Ông bác bỏ quan niệm cho rằng: “dây thần kinh là một ống rỗng ”
- Bằng nghiên cứu thực nghiệm trên cơ và mô, ông kết luận:
+ Hệ thần kinh điều khiển sự co cơ
+ Mô không tiếp nhận cảm giác mà do chính các dây thần kinh trong mô tiếp nhận và dẫn truyền Đặt biệt hơn, những dây này điều đi đến đại não và tủy sống
Trang 25II DÂY THẦN KINH VÀ ĐẠI NÃO
2 Những công trình nghiên cứu
2.2 Franz Joseph Gall (1758 – 1828)
a Tiểu sử
- Một nhà giải phẫu học vĩ đại
- Ông lấy bằng tiến sĩ vào năm 1785
- Vào khoảng năm 1800, lý thuyết của ông
nghiên cứu liên quan đến nội địa hóa não
và sự nghiên cứu về sọ
- Ông đến thăm các trường học, bệnh viện,
nhà tù, và nhà thương điên ở nhiều quốc
gia để thu thập chứng cứ và chứng minh
nghiên cứu của mình Franz Joseph Gall
Trang 26II DÂY THẦN KINH VÀ ĐẠI NÃO
2 Những công trình nghiên cứu
b Công trình nghiên cứu
Trang 27II DÂY THẦN KINH VÀ ĐẠI NÃO
2 Những công trình nghiên cứu
2.3 Paul Broca (1824 – 1880)
a Tiểu sử
- Là bác sĩ phẫu thuật tài ba, nhà thần
kinh học
- Ông vào học y tế khi ông 17 tuổi và
tốt nghiệp ở tuổi 24 ở Paris
- giáo sư về phẫu thuật bệnh lý tại
Đại học Paris và một nhà nghiên
cứu y tế được biết đến trong nhiều
lĩnh vực
Paul Broca
Trang 28II DÂY THẦN KINH VÀ ĐẠI NÃO
2 Những công trình nghiên cứu
b Công trình nghiên cứu
• Nghiên cứu khoa học về mô sụn và xương,tỷ lệ tử vong
ở trẻ sơ sinh và bệnh lý ung thư
• Khám phá trung tâm lời nói, ngày nay được biết là vùng Broca
- Ông tiến hành thí nghiệm mỗ tử thi với người câm
và phát hiện thấy một tổn thương bề mặt ở thùy trán bên trái, mà ngày nay được biết đến là trung tâm tiếng nói hay con gọi là vung broca
Trang 29II DÂY THẦN KINH VÀ ĐẠI NÃO
2 Những công trình nghiên cứu
2.4 Gustav Theodor Fechner (1801 - 1887)
Và Edua Hitxig (1807 – 1883)
a Tiểu sử
Gustav Theodor Fechner
(1801 - 1887)
Trang 30II DÂY THẦN KINH VÀ ĐẠI NÃO
2 Những công trình nghiên cứu
• Năm 1834, ông được bổ nhiệm làm
giáo sư vật lý Nhưng vào năm 1839,
ông mắc một rối loạn mắt trong khi
nghiên cứu
• Sau đó hồi phục, ông đã chuyển sang
nghiên cứu về tâm trí và mối quan hệ
của nó với cơ thể Gustav Theodor Fechner
Trang 31II DÂY THẦN KINH VÀ ĐẠI NÃO
2 Những công trình nghiên cứu
b Công trình nghiên cứu
- Họ tiến hành cắm kim điện vào não chó sống và đã thấy có kích thích ở một khu vực nhất định vẽ được bản đồ về
cơ thể người trên đại não
- Chứng minh: Bán cầu đại não trái kiểm tra nữa thân bên phải, còn bán cầu đại não phải kiểm tra nữa thân bên trái
Đại não điều khiển hoạt động của cơ thể.
Trang 32II DÂY THẦN KINH VÀ ĐẠI NÃO
2 Những công trình nghiên cứu
2.5 Vimhem Vadier (1836 – 1921)
a Tiểu sử
- Nhà giải phẩu học người Đức
b Công trình nghiên cứu
- Năm 1891, sau nhiều năm nghiên cứu, ông đi đến kết luận những nhánh tinh vi của tế bào thần kinh là một bộ phận hợp thành cơ bản của những tế bào thần kinh hệ thần kinh cấu tạo từ những noron (tế bào thần kinh có nhánh)
Thuyết noron.
Trang 33II DÂY THẦN KINH VÀ ĐẠI NÃO
2 Những công trình nghiên cứu
Trang 34II DÂY THẦN KINH VÀ ĐẠI NÃO
2 Những công trình nghiên cứu
b Công trình nghiên cứu
- Trong khi làm việc trong một bệnh viện
tâm thần, ông đã có điều kiện thử
nghiệm các chất ngâm tẩm kim loại
để nhuộm mô thần kinh, sử dụng chủ
yếu là bạc ( nhuộm bạc) phương
pháp nhuộm mô thần bằng muối bạc.
Hệ thống thần kinh là một hệ thống
hợp bào, bao gồm các sợi thần
kinh tạo thành một mạng lưới phức
như được vẽ bởi Golgi
Trang 35II DÂY THẦN KINH VÀ ĐẠI NÃO
2 Những công trình nghiên cứu
• Năm 1897, nghiên cứu hệ
thần kinh, Golgi nhận thấy
trong các tế bào thần kinh
một cấu trúc nội bộ
bộ máy Golgi
Bản vẽ của "bộ máy lưới nội bộ" mà ông quan sát thấy trong hạch cột sống
Trang 36II DÂY THẦN KINH VÀ ĐẠI NÃO
2 Những công trình nghiên cứu
2.7 Santiago y Cajal (1852 – 1934)
a Tiểu sử
• Nhà khoa hoc Tây Ban Nha nghiên cứu
bệnh học, nhà thần kinh học, histologist,
và đoạt giải Nobel
• Ông được nhiều người xem là cha đẻ của
khoa học thần kinh hiện đại
Santiago y Cajal
Trang 37II DÂY THẦN KINH VÀ ĐẠI NÃO
2 Những công trình nghiên cứu
b Công trình nghiên cứu
- Kiên quyết bảo vệ thuyết noron
của Vimhem Vadier
- Hệ thống thần kinh được tạo
thành từ hàng tỷ tế bào thần
kinh riêng biệt
là nguyên tắc cơ bản hiện đại
của các tổ chức của hệ thống
thần kinh
Cajal bản vẽ của vỏ tiểu não
Trang 38II DÂY THẦN KINH VÀ ĐẠI NÃO
2 Những công trình nghiên cứu
• Đặt nền móng vững chắc cho thuyết noron
• Phá vở quan niệm: Dây thần kinh hoàn toàn là một cái ống rỗng có chứa những “linh hồn” huyền bí hoặc là chứa một chất lỏng giống như tĩnh mạch chứa máu
Trang 39III TẬP TÍNH
1 Những công trình nghiên cứu 1.1 Steven Henle (1677-1762)
a Tiểu sử
Trang 40III TẬP TÍNH
1 Những công trình nghiên cứu
b Công trình nghiên cứu
Trang 41• Sinh ra tại Islington, London
• Năm 1906, ông xuất bản cuốn sách nổi
tiếng: Hành động hợp nhất của hệ thống
thần kinh
• Năm 1919, ông đã viết và xuất bản cuốn
sách kinh điển của ông mang tên Sinh lý
học động vật có vú
• Năm 1946, Sherrington xuất bản sách với
số lượng mang tên The Endeavour của
Trang 42III TẬP TÍNH
1 Những công trình nghiên cứu
b Công trình nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động phản xạ, đã đặt cơ sở cho sinh lí học thần kinh
Phát hiện ra cung phản xạ gồm một tập hợp nơron, xung động lan truyền theo dây thần kinh, thông qua xinap
Trang 43III TẬP TÍNH
1 Những công trình nghiên cứu
Người ta đã giả thuyết rằng, một phản xạ sẽ mở đường cho những phản xạ khác, một loạt phản xạ hoàn chỉnh tạo thành tập tính gọi là bản năng sinh vật, bản năng thì được di truyền
Trang 44III TẬP TÍNH
1 Những công trình nghiên cứu
Đối với những động vật bậc cao, tập tính chủ yếu được hình thành trong quá trình sống, những nghiên cứu đó xuất phát từ thuyết nơron, người ta có thể phân tích tập tính đó theo kinh nghiệm
Trang 45III TẬP TÍNH
1 Những công trình nghiên cứu 1.3 Enet Henrik Vebe (1725 – 1878)
a Tiểu sử
Trang 46III TẬP TÍNH
1 Những công trình nghiên cứu
b Công trình nghiên cứu
Tìm ra cách đánh giá sai khác giữa hai cảm giác của cùng một kiểu vào logarit của cường độ cảm giác của người được làm thí nghiệm
Trang 47III TẬP TÍNH
1 Những công trình nghiên cứu
1.4 Gustav Theodor Fechner
(1801 – 1887)
a Tiểu sử
• Sinh ra tại Groß Särchen, trong Lusatia
Lower, nơi cha ông là một mục sư
Trang 48III TẬP TÍNH
1 Những công trình nghiên cứu
b Công trình nghiên cứu
- Rút ra kết luận về sự phụ thuộc logarit giữa kích thích tác động lên các cơ quan cảm giác và cảm giác được xuất hiện
- Đặt cơ sở cho vật lí tâm lí học- nghiên cứu định lượng của cảm giác
Trang 49III TẬP TÍNH
1 Những công trình nghiên cứu
1.5 Vimhem Max Vund
học người Đức Cùng với William
James, ông được coi là cha đẻ
của ngành tâm lý học
Vimhem Max Vund
Trang 50III TẬP TÍNH
1 Những công trình nghiên cứu
b Công trình nghiên cứu
• Năm 1879, Wundt thành lập phòng thí nghiệm chính
thức đầu tiên cho nghiên cứu tâm lý học tại Đại học
Leipzig, đồng thời ông cũng cho ra đời tạp chí khoa học đầu tiên cho bộ môn này năm 1881
• “Tôi thiết nghĩ, tâm lý học phải là nghành nghiên cứu về kinh nghiệm của ý thức Công việc của chúng ta là phân tích các cảm giác, các cảm thọ và các ý niệm, đi vào
những phần căn bản (nền tảng) nhất của chúng, hệt như các nhà hóa học phân tích các vật chất phức tạp Bằng cách đó, chúng ta sẽ đi đến hiểu biết bản chất của cái tâm của con người ”
Trang 51III TẬP TÍNH
1 Những công trình nghiên cứu
1.6 Anfret Bine (1857 - 1912)
a Tiểu sử
Nhà tâm lý học Pháp Alfred Binet
sinh ngày 8 tháng 7 năm 1857 ở Nice
Cha và ông nội của ông đều là bác sĩ
nội khoa Ông thích thú với ngành
Tâm lý học, tuy nhiên ông tốt nghiệp
với bằng khoa học tự nhiên
Anfret Bine
Trang 52III TẬP TÍNH
1 Những công trình nghiên cứu
b Công trình nghiên cứu
• 1882, ông làm việc ở Phòng thí nghiệm của Jean Martin JeanCharcot, nghiên cứu bệnh điên 7 năm liền.
• Năm 1886, ông cho xuất bản sách nghiên cứu về nguyên lý liên tưởng Tâm lý học suy lý (La psychologie du raisonnement).
• Năm 1895, ông cho ra Niên san tâm lý học (L’ anne psychologique- tập san tâm lý học Pháp đầu tiên) để công bố những công trình nghiên cứu của mình
• 1903, ông công bố thành quả nghiên cứu của mình trong sách Những nghiên cứu thực nghiệm trí lực (E’ tude experimentale de l’ intelligence).
• Năm 1905, Binet và Simon hoàn chỉnh bảng đo Sự phát triển trí lực của trẻ em
Trang 53III TẬP TÍNH
1 Những công trình nghiên cứu
Kết quả:
- Binet khái niệm hóa và trắc nghiệm trí thông minh Ông cho
rằng, trí thông minh là một chức năng tổng hợp của trí nhớ, sức chú ý và sức tưởng tượng
- Nghiên cứu để xác lập một mốc chuẩn trí thông minh của Binet được gọi là Trắc nghiệm IQ : trắc nghiệm đo trí nhớ, sức tập
trung, khả năng hiểu
Trang 54III TẬP TÍNH
1 Những công trình nghiên cứu
1.7 I P Pavlov (1849 - 1936)
a Tiểu sử
• Sinh trong làng Ryazan, Nga, con trai
của Peter Dmitrievich Pavlov, vị linh mục
của làng
• Năm 1904, ông được trao giải Nobel về
sinh lý học và y học
• Năm 1907, ông được bầu làm Viện sĩ
của Viện Hàn lâm Khoa học Nga
• Năm 1915, được trao tặng Huân chương
Bắc đẩu bội tinh
• Các khuyến nghị của Học viện Y khoa
Paris
Trang 55III TẬP TÍNH
1 Những công trình nghiên cứu
b Công trình nghiên cứu
• Pavlov nhận ra chủ đề ưa thích của ông là sinh lý học
• Nghiên cứu về sự điều tiết thần kinh tiết dịch tiêu hóa và phản
xạ nói chung, sự hình thành phản xạ có điều kiện
Kết quả:- Phản xạ có điều kiện được hình thành.
- Pavlov chứng minh rằng theo cách tương tự có thể lập được phản xạ bất kì nào
Trang 57III TẬP TÍNH
1 Những công trình nghiên cứu
1.8 John Broadus Watson
(1878 – 1958)
a Tiểu sử
• Sinh ra ở Travelers Rest, Bang Nam
Carolina Pickens Butler và Emma K
Trang 58III TẬP TÍNH
1 Những công trình nghiên cứu
1.9 Burrhus Frederic Skinner
(1904 – 1990)
a Tiểu sử
• Sinh ra tại thị trấn Pennsylvania nhỏ của
Susquehanna Cha ông là một luật sư, và mẹ
của ông một bà nội trợ mạnh mẽ và thông
minh
• Ông muốn là một nhà văn và đã cố gắng,
gửi thơ và truyện ngắn
• Sau đó, ông đã quyết định đi học trở lại, lần
này tại Đại học Harvard học về tâm lý học
• Năm 1945, ông trở thành chủ tịch của bộ
phận tâm lý học tại Đại học Indiana
• Chết vì bệnh bạch cầu
Burrhus Frederic
Skinner
Trang 59III TẬP TÍNH
1 Những công trình nghiên cứu
b Công trình nghiên cứu
Thông qua phương pháp behaviorist của mình, Watson đã tiến hành nghiên cứu về hành vi động vật, nuôi dạy con, và quảng cáo.thuyết tập tính
Kết quả: Thuyết tập tính thể hiện sự hiểu biết một cách máy móc về tâm lý học, bởi vì những pha hoạt động thần kinh của một túi những dây thần kinh phức tạp bị hạ xuống mức những mô hình vật lý