1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lược sử sinh học Máu

110 901 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 3,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 chất lỏng cần thiết bậc nhất cho sự sống 1 chất lỏng chỉ có trong cơ thể người và động vật 1 chất lỏng có mặt và tồn tại suốt đời sống của người và động vật 1 chất lỏng mà chưa nhà khoa học, chưa một nghiên cứu nào chế tạo để thay thế dạng tự nhiên được? Và chất lỏng này có nhiều tính chất mà chúng ta cần tìm hiểu, có liên quan đến nhiều quá trình trong cơ thể, và nhiều căn bệnh hiểm nghèo hiện nay

Trang 1

GVHD: Huỳnh Thị Thúy Diễm

Trang 2

hiểm nghèo hiện nay!

Trang 3

I Sơ lược về máu I Sơ lược về máu

II Nhóm máu và truyền máu

Trang 4

1 Khái niệm về máu

Aristotle (384 - 322) cho rằng: “Hơi nóng

của máu, máu cư trú trong tim vốn là trụ sở của trí tuệ thỉnh thoảng có thể tràn lên não

để được làm mát và tỏa bớt nhiệt thừa,

chính là nhân tố bí mật điều khiển cơ thể”

Trang 5

Theo sinh học hiện

đại thì máu là một tổ chức di động, thuộc

loại mô liên kết đặc

biệt được tạo thành từ

2 thành phần là các tế bào (hồng cầu,bạch

cầu,tiểu cầu) và huyết tương

1 Khái niệm về máu

Trang 6

2 Các thành phần cấu tạo của máu

và chức năng của mỗi thành phần

Trang 7

3 Màu của máu

Màu của máu phụ thuộc vào sự có mặt hay không của hồng cầu trong máu.

Nhà tự nhiên học Hà Lan

Jean Swammerdam (1637- 1680)

Trang 8

máu không màu và trong suốt Các nhà

khoa học không gọi đó là máu, mà chỉ coi

là một dịch thể.

3 Màu của máu

Trang 9

Hemoglobin

Hemoglobin là một hợp chất protein,

dễ hoà tan trong

nước Trong thành phần cấu tạo có

một phân tử globin (chiếm 96%) kết

hợp với 4 phân tử Hem (chiếm 4%)

có màu đỏ

Trang 10

4 Sự hình thành máu ở người

Giai đoạn Vị trí sản sinh tế bào máu

Phôi Noãn hoàng và gan

Trang 11

5 Tế bào máu tồn tại lâu nhất

Trang 12

6 Công thức máu

4.3 đến 10.8x10 9 TB/l

4.2 đến 5.9 x10 12 TB/l

150 - 400x10 9 TB/l

Trang 13

II Nhóm máu và truyền máu

Từ những thất bại của việc truyền

máu trị bệnh trước đây, có sự mất mát khá nhiều về mạng người, một nhà

khoa học người Áo đã có 1 nghiên cứu

vĩ đại để giúp nhân loại xóa bỏ hoàn

toàn những sai sót trong truyền máu,

mở ra con đường mới cho huyết học

truyền máu.

Trang 14

1 Sự phát hiện ra các nhóm máu

Karl Landsteiner (1868- 1943)

Ông là thầy thuốc

kiêm nhà nghiên cứu

nhà khoa học người

Áo Từ năm 1922, khi

ông 54 tuổi, ông được

mời làm giáo sư tại

học viện Rockfeller.

Trang 16

Năm 1900-1901 ông phát hiện ra hệ

thống nhóm máu ABO 1930, Landsteiner

đã nhận được giải thưởng Nobel, lúc đó

ông 62 tuổi.

Năm 1940, Landsteiner đã cùng A

Wiener phát hiện yếu tố Rh khi thử truyền

máu khỉ (Macacus rhesus) cho thỏ

Trang 17

2 Nhóm máu

Nhóm máu theo hệ ABO

Trang 20

Sự khác nhau cơ bản của hệ nhóm máu ABO và Rh

Hệ thống nhóm máu ABO: kháng thể sinh ra tự nhiên.

Hệ thống nhóm máu Rh: kháng thể

sinh ra theo kiểu miễn dịch.

Trang 21

Nhóm máu Rh và mang thai

Mẹ mang Rh- thì cơ thể không có kháng thể Rh+, chỉ có kháng thể Rh+ khi tiếp xúc với máu người mang Rh+ Vậy nên khi mang thai đứa bé Rh+ lần mang thai đầu tiên sẽ an toàn.

Khi mang thai thì kháng thể và dinh dưỡng từ mẹ truyền sang con, hồng cầu thì không có sự trao đổi trừ khi có tổn thương.

Lần sinh sau thì cơ thể mẹ đã có kháng thể Rh+ nên khảng năng ngưng kết máu rất cao, làm thai

nhi chết.

Trang 22

Hiện tượng ngưng kết máu Rh khi mang thai

+

+

Trang 23

3 Ý nghĩa của việc phát hiện ra các nhóm máu

Giải thích về giống người:

+ Nhà thiên văn học người Bỉ-Lambe Ađonf Jăc

Ketle (1796 - 1874) là người đầu tiên dùng

phương pháp thống kê để nghiên cứu về người

+ Nhà giải phẩu học người Thụy Điển là Aldes

Adolf Retsius (1796 - 1860) đề nghị phân loại

chủng người theo hình dạng sọ

Nghiên cứu lịch sử

Y học và pháp luật

Trang 24

4 Di truyền của các nhóm máu

Hệ thống nhóm máu ABO di truyền theo quy luật Menden:

Quy định nhóm máu gồm 2 alen mang tính trạng trội là Alen IA, IB và một mang tính trạng lặn là Alen IO

Nhóm máu A có kiểu gen là: IA IA hoặc IA IO

Nhóm máu B có kiểu gen là: IB IB hoặc IB IO

Nhóm máu AB có kiểu gen là: IAIB

Nhóm máu O có kiểu gen là: IO IO.

Trang 25

4 Di truyền của các nhóm máu

Trang 26

5 Lược sử kĩ thuật truyền máu

Năm 1492 truyền máu qua đường miệng

Năm 1660, những ca truyền máu giữa động vật và người diễn ra và gây thiệt hại về mạng người Sau phát

hiện của William Harvey về quy luật tuần hoàn của

máu trong cơ thể.

1665, bác sĩ người là người đã phát minh ra bộ dụng

cụ truyềAnh-Richard Lower n máu thô sơ đầu tiên

Song, thành công chỉ đạt được khi tiến hành trên chó

Sau đó rất nhiều ca truyền máu diễn ra với xác suất thấp.

1669, bác sĩ người Pháp Denis cùng các bác sĩ cộng

sự người Anh đã tiến hành đồng thời thí nghiệm truyền máu từ một con cừu non sang cho một cậu bé 16 tuổi

đang bị ốm nặng và thí nghiệm truyền máu từ một con

bê sang cho một bệnh nhân Kết quả là các bệnh nhân

của ông đều bị chết.

Trang 27

1818, bác sĩ sản khoa James Blundell người Anh đã tiến hành lấy máu của chồng một sản phụ

bị mất máu do băng huyết để truyền cho người vợ

Năm 1901, Karl Landsteiner phát hiện ra

các nhóm máu mở ra hướng phát triển cho ngành huyết học truyền máu

Năm 1916, ngân hàng máu đầu tiên được

thiết lập ở Pháp

Trang 29

Bộ dụng cụ truyền máu

Trang 30

6 Nguyên tắc truyền máu

Trang 31

7 Thể tích máu trong cơ thể người

70ml/kg cân nặng như vậy một người

50kg có khoảng 3.500 ml máu, người 65kg

có khoảng 4.500 ml.

Khi bị đứt mạch máu lớn, mất > 2000

ml/3h tức là mất khoảng > 40 % lượng máu

cơ thể => hemorraghe shock Khi cơ thể mất khoảng > 40 % máu, thì các dấu hiệu của

shock xuất hiện, huyết áp tụt và thở nhanh, tiểu ít, kích động và rối loạn ý thức.

Trang 32

8 Hiến máu

Lượng máu hiến 250ml chỉ bằng 8% số

lượng máu cơ thể, trung bình hiến được từ

350 - 500 ml/lần Sau khi hiến máu, từ 3-5 ngày toàn bộ lượng máu đã hiến sẽ được tái tạo lại bởi chính các tế bào máu tốt và trẻ do chính cơ thể sinh ra.

Mỗi năm, một người khỏe mạnh bình

thường có thể hiến được từ 3 - 4 lần, mỗi lần hiến máu cách nhau khoảng ba tháng.

Trang 34

III Hocmon

1 Lược sử nghiên cứu các loại hocmon

Trang 35

1 Lược sử ngiên cứu và phát hiện các loại hocmon.

hoạt động dưới dạng tinh

thể và ông gọi là Adrenalin.

Trang 36

1 Lược sử ngiên cứu và phát hiện các loại hocmon.

Năm 1902, nhà sinh lý học người Anh

là Enet Henri Stacling (1866 - 1929) và

William Medec Beilis (1860 - 1924), đã

phát hiện ra rằng nếu cắt rời tất cả các

dây thần kinh đi tới tuyến tụy, thì dù sao, tuyến tụy cũng nhận được tín hiệu.

Trang 37

1 Lược sử ngiên cứu và phát hiện

các loại hocmon.

Năm 1915, nhà hóa sinh học người Mỹ

là Edawn Kenvin Kendan (sinh năm

1886) đã tách ra một chất từ tuyến giáp,

mà ông gọi là Tiroxin, một lượng nhỏ của Tirôxin có thể điều chỉnh sự trao đổi chất

cơ bản.

Trang 38

1 Lược sử ngiên cứu và phát hiện

các loại hocmon.

Năm 1889, hai nhà sinh lý học người

Đức là Jozef Mering (1849 - 1908) và Oxca Mincôvxki (1858 - 1931) sau

khi cắt bỏ tuyến tụy ở động vật thí

nghiệm đã phát hiện ra bệnh đái tháo

đường phát triển nhanh chóng =>

tuyến tụy có liên quan đến bệnh đái

tháo đường

Trang 39

Nhà sinh lý học người Đức là Jozef

Mering (1849 - 1908) và Oxca

Mincôvxki (1858 - 1931)

Trang 40

1 Lược sử ngiên cứu và phát hiện

các loại hocmon.

Năm 1921, Banting với sự giúp đỡ của phụ

tá là Charles Hecbert Best đã bắt tay vào

tiến hành thí nghiệm và may mắn thu được

Insulin tinh khiết.

Trang 41

Frederic Banting và Charles Best

chia giải Nobel Y

khoa với John

Trang 42

John MácLeod chỉ là người đã

người đã chia cho ông một

góc phòng thí nghiệm, một

người phụ tá và các con vật

thí nghiệm trong hai tháng hè,

khi ông Banting ghé qua

Scotland

Tức giận vì người cộng sự gần nhất của ông là

Charles Herbert Best không được chung chia giải

Nobel một cách bất công, ông chia phần của công cho Charles Best

Trang 43

1 Lược sử ngiên cứu và phát hiện

các loại hocmon.

Năm 1924, nhà sinh lý học người

Achentina là Bennado Albertle Houslay

(sinh năm 1887) đã chứng minh rằng tuyến yên

Nhà hóa sinh học Tso Haoli (sinh năm

1913) trong những năm 30 - 40 đã lấy

được một loạt kích thích tố khác nhau từ

tuyến yên

Trang 44

1 Lược sử ngiên cứu và phát hiện

các loại hocmon.

Kendan, người phát hiện ra Tirôxin, và

nhà hóa học Thaderst Raiserstein (sinh

năm 1897) đã tách ra được một nhóm kích thích tố từ lớp vỏ ngoài của tuyến trên thận.

Năm 1948, Philip Xounte Henter (sinh

năm 1896), người cộng tác của Kendan, đã phát hiện ra coctizôn là một trong những

chất kích thích tố có tác dụng chữa bệnh

viêm thấp khớp.

Trang 45

Takamine phát hiện Adrenalin

Stacling và Beilis phát hiện hoạt động của tuyến yên không phụ thuộc dây thần

kinh

Kendan phát hiện Tiroxin

Haoli tách chiết được 1 loại hocmon tuyến yên

Houslay chứng minh chức năng quan trọng của tuyến tụy

Henter phát hiện được Côctizon

Trang 46

IV Huyết thanh học

1.Lược sử phát triển của ngành

huyết thanh học.

2.Đóng góp của huyết thanh học cho y học.

Trang 47

Việc sử dụng tính chất bảo vệ của máu

để chống vi sinh vật đã được phát triển qua những công trình của hai người phụ tá của Koch - hai nhà vi khuẩn học người Đức là

Emin Adolf Behring (1854 - 1917) và Paul

Ehrlich (1854 - 1915).

1.Lược sử phát triển của ngành

huyết thanh học.

Trang 48

1 Lược sử phát triển của ngành

huyết thanh học

Nhà vi khuẩn học người Đức là Emin

Adolf Behring (1854 – 1917) phát hiện ra

rằng đưa vi khuẩn vào động vật, sẽ có sự

kích thích tạo thành các kháng thể đặc trưng

ở trong dịch lỏng của máu (huyết thanh)

Nếu sau đó lại truyền huyết thanh ấy cho

động vật khác, thì ít nhất, sau một thời gian nhất định, con vật này sẽ không bị nhiễm

bệnh đó nữa

Trang 49

Behring (1854 – 1917) tại thị trấn Hansdorf Ông là nhà khoa học người Đức.

Bering đã phát hiện ra rằng đưa vi khuẩn vào động vật, sẽ có sự kích thích tạo thành các kháng thể đặc trưng

ở trong dịch lỏng của máu (huyết thanh)

Behring quyết định dùng bệnh yết hầu để kiểm tra sự phát hiện của mình

Trang 50

• Cống hiến:

1901, tạp chí Khoa học công trình nghiên cứu của Behring được đăng có tên là “Về liệu pháp huyết tương và phương pháp miễn dịch bằng huyết tương”

Công trình mang lại cho ông giải Nobel y học là liệu pháp vaccin chống bệnh bạch hầu (làm chung với Emile Roux) và bệnh uốn ván

Nhờ có ông mà bệnh bạch hầu đã thôi trở thành tai họa chết người đối với nhân loại, đặc biệt là trẻ em…

Trang 51

1 Lược sử phát triển của ngành

huyết thanh học

Behring đã tiến hành thực nghiệm với

sự tham gia của Ehrlich, mà có lẽ, đây là người đã đề ra liều lượng cụ thể và những phương pháp chữa bệnh Sau đó Ehrlich độc lập nghiên cứu, tỉ mỉ gọt giũa những phương pháp sử dụng huyết thanh Ta có

quyền coi Ehrlich người sáng lập ra

huyết thanh học.

Trang 52

Paul Ehrlich (1854- 1915)

Ông là bác sĩ và nhà khoa học người Đức Ông đã phát minh ra kỹ thuật tiền thân để nhuộm Gram, và các phương pháp phát triển nhuộm mô đã làm cho

nó có thể phân biệt giữa các loại khác nhau của tế bào máu, dẫn đến khả năng để chẩn đoán nhiều

bệnh về máu

Trang 53

• Cống hiến:

Ông chuẩn hóa các đơn vị độc tố và kháng độc tố bạch hầu, đưa ra biện pháp bảo quản kháng độc tố bạch hầu Năm 1908, cùng với Metchnikov, ông được trao giải thưởng Nobel y học vì công lao đặt nền móng cho ngành miễn dịch.

Đến những năm 30 của thế kỷ XX, theo cách hóa học tổng hợp của Ehrlich, con người đã tìm ra nhiều loại dược phẩm chữa khỏi các bệnh do đơn bào gây nên

Trang 54

1 Lược sử phát triển của ngành

huyết thanh học

Nhà vi khuẩn học người Bỉ Jules Bordet

(1870 - 1939) là nhà huyết thanh học lớn khác đã có đóng góp to lớn vào việc xây dựng môn miễn dịch học

Trang 55

 Năm 1898, khi làm việc ở Paris dưới sự hướng dẫn của Metchnikov, ông

đã phát hiện ra rằng các kháng thể trong huyết thanh khi tiếp xúc với các huyết cầu lạ thì gây ra tiêu huyết.

Trang 56

• Cống hiến:

Các phương pháp thử

(complement-fixation) do ông đề xướng, phương pháp

cho phép việc khai triển các việc thử huyết thanh để xem có bị bệnh giang mai hay không.

1906, cùng với Octave Gengou ông đã

cách ly vi khuẩn Bordetella pertussis - là

nguyên nhân của chứng ho gà.

 Ông đoạt giải Nobel Sinh lý và Y khoa năm 1919, chi vi khuẩn Bordetella được đặt theo tên ông

Trang 57

1 Lược sử phát triển của ngành huyết thanh học

Trang 58

August Paul von Wasserman (1866 – 1925) là nhà Vi khuẩn học người Đức.

Wassermann sử dụng vi khuẩn pyocyaneous để tiến hành thí nghiệm vào năm 1896 phá vỡ liên kết thuốc kháng độc độc tố; nghiên cứu này hỗ trợ cho lý thuyết của Ehrlich

Wasserman và Albert Neisser phát triển một thử nghiệm cho kháng thể được sản xuất bởi người bị nhiễm với các sinh vật đơn bào

Spirochaeta pallida, tác nhân gây bệnh của

bệnh giang mai Ông là người hoàn thiện phương pháp chuẩn đoán bệnh dựa vào kháng nguyên trong huyết thanh.

Trang 59

Phát minh phương pháp chuẩn

đoán bệnh dựa vào kháng nguyên trong huyết thanh

Trang 60

Có vai trò to lớn trong phòng chuẩn đoán và phòng chống bệnh.

Ðây cũng sẽ là nền tảng cho việc nghiên cứu, sản xuất vắc-xin phòng bệnh do vi khuẩn, virus gây ra, góp phần thanh toán những bệnh nguy hiểm này.

Ứng dụng nhiều trong vật lý, sinh học, xét nghiệm trong y học,…

2 Đóng góp của huyết thanh học cho y học.

Trang 61

V Bệnh siêu vi trùng – Virut

Một số bệnh truyền nhiễm nguy hiển ở người hiện nay như: đậu mùa, quai bị,

bại liệt, sởi, tả,…đều do virus gây ra.

Từ những thí nghiệm và nghiêm cứu có liên quan đến máu, các nhà khoa học đã tìm ra các loại virus gây ra các bệnh kể trên Đó là những nhà khoa học nào, họ

đã nghiên cứu ra sao?

Trang 62

Đầu tiên, người ta nghiên cứu bệnh đốm lá thuốc lá, dịch của cây thuốc lá bị bệnh làm cho cây khỏe bị nhiễm bệnh.

Năm 1892, nhà thực vật học người Nga là Dmitri Ioxmovits Iwanowski (1867 - 1920) đã khẳng định rằng dịch

ép của cây thuốc lá vẫn giữ những tính chất nhiễm trùng, ngay cả sau khi đã lọc giữ lại mọi vi khuẩn đã biết

1 Lược sử quá trình tìm ra virut.

Trang 63

Năm 1895, nhà thực vật học người Hà Lan là Martinus Willem Beijerinck cũng đã khám phá ra điều đó.

Martinus Willem Beijerinck (1851 –1931) là nhà vi sinh vật học và thực vật học Hà Lan Sinh ra ở Amsterdam, Beijerinck học tại Trường Kỹ thuật Delft, nơi ông đã được trao bằng của Kỹ sư hóa học vào năm 1872 Ông lấy bằng bác sĩ

về khoa học từ Đại học Leiden năm 1877

Willem Beijerinck

Trang 64

•Cống hiến:

Ông được coi là một trong những người sáng lập ngành virus học Năm 1898, ông đã công bố kết quả trên các thí nghiệm lọc chứng minh rằng bệnh khảm thuốc lá được gây ra bởi một tác nhân truyền nhiễm nhỏ hơn so với một loại vi khuẩn Kết quả của ông phù hợp với các quan sát tương tự được thực hiện bởi Dmitri Ivanovski vào năm 1892.

Trang 65

Nhà vi khuẩn học người Đức

là Friedrich August Loeffler (1852 - 1915) đã khẳng định rằng virus qua lọc gây bệnh sốt

lở mồm long móng gây ra bệnh sốt vàng

Những bệnh khác do bại liệt, sốt phát ban, sởi, quai bị, đậu mùa, cúm, sổ mũi truyền nhiễm cũng đều do virus gây ra

Friedrich August Loeffler

(1852 - 1915) là một bác sĩ người Đức, nhà vi khuẩn học

và là một sinh viên của Robert Koch ở Berlin

Trang 66

Một phát hiện khoa học thú vị đã được thực hiện vào năm 1915, nhà vi khuẩn học người Anh Fredric William Tovoter (1877 -1950) khi quan sát những tập đoàn vi khuẩn đã phát hiện ra rằng một

số tập đoàn hình như bị sương mù bao phủ và sau

đó hoàn toàn bị tiêu biến Rõ ràng ngay cả vi khuẩn cũng bị bệnh virus: những ký sinh trùng (vi khuẩn) trở thành vật hy sinh cho những ký sinh trùng nhỏ hơn (virus)

 Nhà vi khuẩn học người Canađa là Fêlic đ'Eren (1873 - 1949) cũng đã phát hiện lại điều này vào năm 1917 Ông gọi những virus gây bệnh cho vi khuẩn là thể thực khuẩn nghĩa là “ăn vi khuẩn”

Ngày đăng: 22/08/2014, 19:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w