1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO LƯỢC SỬ SINH HỌC CHỦ ĐỀ VII: TIẾN HÓA

121 762 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 4,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Khái niệm tiến hóa và các quan điểm trong tiến hóa II.Trên những chặn đường dẫn tới học thuyết tiến hóa hiện đại III. Những tiền đề địa chất IV. Học thuyết tiến hóa của Darwin V. Tài liệu tham khảo

Trang 1

BÁO CÁO LƯỢC SỬ SINH HỌC

CHỦ ĐỀ VII:

TIẾN HÓA

GVHD: HUỲNH THỊ THÚY DIỄM

NHÓM THỰC HIỆN:

Trang 2

NỘI DUNG BÁO CÁO

I Khái niệm tiến hóa và các quan điểm trong tiến hóa

II.Trên những chặn đường dẫn tới học thuyết tiến hóa

hiện đại

III Những tiền đề địa chất

IV Học thuyết tiến hóa của Darwin

V Tài liệu tham khảo

Trang 3

Tiến hóa là gì ?

Trang 4

Tiến hóa là dãn ra hay mở ra.

I Khái niệm về tiến hóa

Trang 5

II Các quan điểm duy tâm

1/ Thần tạo luận (Creactionism)

Plato tại Viên Hàn Lâm Athene

- Quan điểm: Sự vật nhờ

có ý niệm mới tồn tại được

và vật chất chỉ là bóng của

ý niệm

Trang 6

II Các quan điểm duy tâm

1/ Thần tạo luận (Creactionism)

Trang 7

II Các quan điểm duy tâm

1/ Thần tạo luận (Creactionism)

- Tồn tại: Ông cho rằng

con người cũng như mọi

Trang 8

thiên nhiên đều tuân theo một

hướng duy nhất là tiến tới đạt

được hình thức lý tưởng và tất

cả đều thực hiện theo những

mục đích cuối cùng.

Trang 9

II Các quan điểm duy tâm

Trang 10

II Các quan điểm duy tâm

2/ Mục đích luận (Theleogy)

Aristotle và thầy Plato

- Tồn tại: Thực hiện bằng

thực nghiệm nhưng giải thích

bằng quan điểm duy tâm

Trang 11

II Các quan điểm duy tâm

2/ Mục đích luận (Theleogy)

Pliny the Elder( 23 – 79 SCN)

- Quan điểm: Mọi động

vật sinh ra là để phục vụ cho con người

Trang 12

II Các quan điểm duy tâm

2/ Mục đích luận (Theleogy)

Latantius ( 260 – 340 SCN)

- Quan điểm: Chính chúa

trời đã tạo ra mọi vật và nhìn thấy trước mục đích khi ban sự sống vào sinh vật đó

Trang 13

II Các quan điểm duy tâm

3/ Tiên hình luận (Preformism)

- Cơ thể chứa đựng những gì mà thượng đế đặt sẵn vào phôi

Trang 14

II Các quan điểm duy tâm

3/ Tiên hình luận (Preformism)

Portret van Reinier de Graaf (1641-1673)

- Quan điểm: De Graaf cho

rằng các cá thể của các loài

động vật có vú, cũng như các

loài chim, đều được hình

thành từ trứng

Trang 15

Hình ảnh nói về thuyết tiên hình luận

Trang 16

II Các quan điểm duy tâm

3/ Tiên hình luận (Preformism)

Portret van Reinier de Graaf (1641-1673)

- Đóng góp: De Graaf là

người phát minh ra ống tiêm;

nghiên cứu cấu tạo tinh vi của

tinh hoàn và buồng trứng;

phát hiện nang trứng

Trang 17

Phát hiện nang trứng của De Graaf.

Trang 18

II Các quan điểm duy tâm

3/ Tiên hình luận (Preformism)

Portret van Reinier de Graaf (1641-1673)

- Tồn tại: Ông cho rằng các

cơ thể động vật được hình

thành từ trứng

Trang 19

II Các quan điểm duy tâm

3/ Tiên hình luận (Preformism)

Marcello Malpighi (1628 - 1694)

- Quan điểm: Ông cho rằng

trong phôi đã chứa sẵn một cơ

thể thu nhỏ và sự phát triển

chỉ là tăng về kích thước

Trang 20

II Các quan điểm duy tâm

3/ Tiên hình luận (Preformism)

Marcello Malpighi (1628 - 1694)

- Đóng góp: Malpighi đã công

bố chi tiết sự phát triển của

phôi gà Phát hiện ra hồng cầu

trong máu người Khẳng định

được giả thuyết của Harvy là

đúng về động mạch, tĩnh mạch

và mao mạch

Trang 21

II Các quan điểm duy tâm

3/ Tiên hình luận (Preformism)

Marcello Malpighi (1628 - 1694)

- Tồn tại: Khẳng định cơ thể

động vật đã có sẵn trong

trứng

Trang 22

II Các quan điểm duy tâm

3/ Tiên hình luận (Preformism)

Antoni Van Leeuwenhoek (1632 - 1723)

- Quan điểm: Ông cho rằng

bào thai đã có sẵn trong tinh

trùng gọi là phái animaculium

Trang 23

Kính hiển vi của Leuwenhoek

Trang 24

Hình vẽ những sinh vật nhỏ bé

mà Leeuwenhoek nhìn thấy

Trang 25

II Các quan điểm duy tâm

3/ Tiên hình luận (Preformism)

Antoni Van Leeuwenhoek (1632 - 1723)

- Đóng góp: Phát hiện ra

nguyên sinh vật, hồng cầu

Trang 26

II Các quan điểm duy tâm

3/ Tiên hình luận (Preformism)

Antoni Van Leeuwenhoek (1632 - 1723)

- Tồn tại: Ông cho rằng cơ

thể người đã tồn tại sẵn

trong tinh trùng

Trang 27

II Các quan điểm duy tâm

3/ Tiên hình luận (Preformism)

Trang 28

Người º

Orangutan º

Khỉ º Thú º Chim º

Cá º Côn trùng º Thực vật º

Tảo đá º

Đá º Đất º

Nước º Không khí º

Lửa º Nguyên tử º

Các nấc thang chính trong “thang sinh vật của Charles Bonnet”.

Trang 29

II Các quan điểm duy tâm

3/ Tiên hình luận (Preformism)

Charles Bonnet ( 1720 - 1793)

- Đóng góp: Phát hiện ra mối

quan hệ giữa các loài, ông đã

phá bỏ quan niệm cô lập và

gián đoạn giữa cấc loài sinh

vật

Trang 30

II Các quan điểm duy tâm

3/ Tiên hình luận (Preformism)

Charles Bonnet ( 1720 - 1793)

- Tồn tại: Giải thích hiện

tượng theo quan niệm siêu

hình

Trang 31

- Khó khăn: Không giải thích được các

hiện tượng di truyền và biến dị

II Các quan điểm duy tâm

3/ Tiên hình luận (Preformism)

Trang 32

II Các quan điểm duy tâm

4/ Thuyết tai biến (Catastrophism)

- Biến cố địa cầu đột ngột làm sinh vật biến đổi đột ngột dẫn đến sinh vật trên cạn bị chìm xuống nước, các sinh vật dưới nước bị đưa lên cạn

Trang 33

Jem Hieton ( 1726-1792 )

II Các quan điểm duy tâm

4/ Thuyết tai biến (Catastrophism)

- Quan điểm: Bề mặt Trái đất

thay đổi chậm chập dẫn đến

sinh vật cũng thay đổi theo

Trang 34

Jem Hieton ( 1726-1792 )

II Các quan điểm duy tâm

4/ Thuyết tai biến (Catastrophism)

- Đóng góp: Đưa ra quan

điểm đúng đắn về sự tiến hoá

của sinh giới

Trang 35

Jem Hieton ( 1726-1792 )

II Các quan điểm duy tâm

4/ Thuyết tai biến (Catastrophism)

- Tồn tại: Chưa giải thích

được sự thay đổi ở sinh vật

diễn ra như thế nào

Trang 36

II Các quan điểm duy tâm

4/ Thuyết tai biến (Catastrophism)

Trang 37

II Các quan điểm duy tâm

4/ Thuyết tai biến (Catastrophism)

Trang 38

II Các quan điểm duy tâm

4/ Thuyết tai biến (Catastrophism)

Georges Cuvier (1769 -1832)

- Tồn tại: Giải thích quy

luật tương quan giữa các

cơ quan theo quan niệm

mục đích luận

Trang 39

II Các quan điểm duy tâm

5/ Sinh lực luận (Vitalism)

- Trong cơ thể không có “lực sống" thì không có hiện tượng sống và không có sự tổng hợp chất hữu cơ

Trang 40

II Các quan điểm duy tâm

5/ Sinh lực luận (Vitalism)

Antoine Laurent de Lavoisier (1743 – 1794)

- Quan điểm: Ông cho rằng

động vật hấp thu O2 và thải

ra CO2

Trang 41

II Các quan điểm duy tâm

5/ Sinh lực luận (Vitalism)

Antoine Laurent de Lavoisier (1743 – 1794)

- Đóng góp: Lavoisier đã so

sánh sự oxy hóa với hô hấp

trong cơ thể sinh vật và là

người đã đặt tên cho Oxy

(1778) và Hydro (1783)

Trang 42

II Các quan điểm duy tâm

5/ Sinh lực luận (Vitalism)

Antoine Laurent de Lavoisier (1743 – 1794)

- Tồn tại: Giải thích hiện

tượng theo quan điểm duy

tâm

Trang 43

II Các quan điểm duy tâm

5/ Sinh lực luận (Vitalism)

Trang 44

II Các quan điểm duy tâm

5/ Sinh lực luận (Vitalism)

James Prescott Joule ( 1818 – 1889)

- Đóng góp: Ông tìm ra

quy luật biến hóa của năng

lượng: Định luật bảo toàn

năng lượng

Trang 45

II Các quan điểm duy tâm

5/ Sinh lực luận (Vitalism)

Kliment Arkadievich Timiryazev (1843 –1920)

- Đóng góp: Khám phá ra

quá trình quang hợp ở cây

Trang 46

- Tóm lại, các quan điểm duy tâm vì cho rằng thế giới sinh vật có được do những nhân tố siêu nhiên như Tạo hóa , các quan điểm này cũng chưa thể hiện mối liên hệ biện chứng giữa các sinh vật.

II Các quan điểm duy tâm

Kết luận:

Trang 47

III Các quan điểm duy vật

1 Thuyết âm dương

- Cách đây gần 3000

năm, người xưa đã nhận

thấy sự vật luôn có mâu

thuẫn, nhưng thống nhất

với nhau, không ngừng

vận động, biến hoá để

phát sinh, phát triển và

tiêu vong, gọi là học

thuyết âm dương

Trang 48

- Âm dương tương tác ra ngũ hành: kim, mộc, thủy, hỏa, thổ.

- Ngũ hành tương tác sinh ra vạn vật

Trang 49

- Ngày này thuyết âm dương - ngũ hành được ứng dụng nhiều trong y học:

+ Về cấu tạo cơ thể và sinh lý

+ Về quá trình phát sinh ra bệnh tật

+ Về chẩn đoán bệnh tật

+ Về chữa bệnh và các phương pháp chữa bệnh

Trang 51

Lão Tử (571-470 TCN)

- Lão Tử tên thật là Lý Nhĩ, còn gọi Bá Dương, được coi là vị Thánh nhân

ở Trung Quốc đã sáng lập

ra Đạo gia Đạo có nghĩa là

“con đường” theo tiếng Trung Quốc

Trang 52

- Sự phát triển của giới động vật từ những thể hữu cơ nhỏ nhất đến con người.

Trang Tử (399 - 186TCN)

- Tên thật của ông là Trang Chu Ông còn có tên là Mông Lại, Mông Trang hay Mông Tẩu Ông sống vào thời chiến quốc

Trang 53

Heraclitus(530 - 470 TCN)

“Toàn bộ thiên nhiên, bắt đầu từ những phân tử nhỏ nhất đến những vật thể vĩ đại nhất”

3 Các quan điểm thời cổ Hy-Lạp

“Mọi cái biến đổi thành lửa và lửa biến thành mọi cái tựa như trao đổi vàng thành hàng hóa và hàng hóa thành vàng” “ Lửa sống nhờ đất chết, không khí sống nhờ lửa chết, nước sống nhờ không khí chết, đất sống nhờ nước chết”

Trang 54

- Mọi vật chất được tạo thành

từ các dạng khác nhau của các

phần tử không chia nhỏ được,

không nhìn thấy được, cái mà

ông gọi là atoma (nguyên tử)

- Sự sống là sản phẩm tự

nhiên của sự vận động các

nguyên tử

Democritus (460-371 TCN)

Trang 55

- Ông là một nhà triết học Hy Lạp tiền Socrates và là một công dân của Agrigentum, một thành phố Hy Lạp nằm trên đảo Sicily

Empedocle (490 - 43 TCN)

- Ông cho rằng nguồn gốc vũ trụ tạo bởi bốn nguyên tố cổ điển

Trang 56

“Con người có nguồn gốc từ động vật”

Anaximander de Milet

(610 – 546 TCN)

Trang 57

Empe’docle d’Agrigente

- Ông có quan điểm kỳ lạ về sự hình thành các sinh vật:

“Những cái đầu không cổ xuất hiện trên trái đất, những cánh tay không vai, những con mắt di chuyển đó đây không có trán ” Những cơ quan rời rạc đó nhờ tác động của tình yêu đã gắn lại với nhau

Trang 58

- Đề cập đến “đấu tranh sinh tồn”, giải thích sự sinh sản của động vật chỉ bằng các quy luật tự nhiên.

Lucre’ce (Thế kỷ I TCN):

Trang 59

IV Trên những chặn đường dẫn tới học thuyết tiến hóa hiện đại

Trong sinh học, loài là một bậc phân loại cơ bản Loài

là một nhóm các cá thể sinh vật có những đặc điểm sinh học tương đối giống nhau và có khả năng giao phối với nhau và sinh sản ra thế hệ tương lai

Trang 60

Có phải voi Châu Phi và voi châu Á là

cùng một loài?

Voi châu Phi Voi châu Á

Trang 61

Nhóm rất lớn Nhóm nhỏ hơn một cây phân thành nhiều cành, nhánh, mang tên là “cây sống”

Trong khóa phân loại của Linne'

Trang 62

- Tổ chức này có phải là điều ngẫu nhiên không?

- Phải chăng trên thực tế hai loài gần nhau lại có thể bắt nguồn từ một tổ tiên chung, còn hai tổ tiên khác nhau lại có thể bắt nguồn từ một tổ tiên còn cổ hơn và

nguyên thủy hơn hay không?

- Nói tóm lại bức tranh do Linne' dựng nên qua nhiều thế kỷ xuất hiện và phát triển có giống cái cây đang

mọc hay không?

Trang 63

Louis Lecie Buffon

(1707-1788)

- Nhà tự nhiên học Pháp, được sinh ra tại Montbard , ở tỉnh của Burgundy Benjamin Leclerc

- Một số sinh vật có những bộ phận vô dụng  cơ quan tiêu giảm

Trang 64

Jean-Baptiste Lamarck (1744-1829)

- Ông là một người Pháp và từng là một người lính, nhà sinh vật học, tự nhiên học, và người đề xuất sớm của ý tưởng rằng sự tiến hóa xảy

ra và tiến hành phù hợp với quy luật tự nhiên

Trang 67

Hươu cao cổ Sơn Dương

Trang 68

- Người ta không thừa nhận những đóng góp của ông vì không có những bằng chứng xác đáng về sự di truyền

Trang 69

V Những tiền đề địa chất

Jem Hieton (1726-1792)

- Năm 1785 đã xuất bản cuốn

sách Lý thuyết về trái đất, ông đã

chứng minh tác dụng của nước,

gió và khí hậu làm thay đổi bề

mặt của Trái đất chậm chạp

Trang 70

William Smith (1769-1839)

- Ông đã biết xác định các lớp đất rất khác nhau đặc biệt chỉ dựa vào những di tích sinh vật hóa thạch có trong các lớp đất ấy

Trang 72

- Trái đất có những tai biến lớn diễn ra theo chu kỳ, tất

cả những sinh vật bị tiêu diệt trong thời gian tai biến Sau đó lại xuất hiện những dạng sống mới khác hẳn với những dạng sống đã có trong lần tai biến trước Những sinh vật sống hiện nay (trong số đó kể cả con người) đã được hình thành sau lần tai biến cuối cùng

Trang 74

Ông nội của Darwin là Erasme Darwin đã dựa vào các quan sát khác nhau cũng nêu lên lý thuyết tiến hóa và ông được coi là

người đi trước Lamarck

Erasme Darwin

Trang 75

V Học thuyết tiến hóa của Darwin

Charles Darwin (1809 – 1882)

* Tiểu sửCharles Darwin sinh ngày 12 tháng 2 năm 1809 là một nhà

tự nhiên học người Anh

Là tác giả của cuốn sách

“Nguồn gốc muôn loài” (The Origin of Species) ra đời năm

1859 đặt nền tảng cho khoa học hiện đại, mở đầu cho tiến hóa

Charles Darwin qua đời vào ngày 19/4/1882 vì bệnh tim

Trang 77

Tác phẩm “Nguồn Gốc Các Loài” đã xuất hiện như một tia chớp đánh vào vựa rơm Làm ảnh hưởng đến tôn giáo thời bấy giờ và Darwin

bị tố cáo là đã thu thập nhiều dự kiện để cụ thể hóa một “nguyên tắc sai”

Trang 78

1.Chọn lọc tự nhiên

* Hành trình 5 năm trên tàu Beagle của Charles Darwin

Chuyến đi trên còn tàu hải quân Beagle từ năm

1831 đến năm

1836 được Darwin

đánh giá “một biến

cố quan trọng nhất trong đời của tôi”

Trang 80

Tại quần đảo Galapagos Darwin đã nghiên cứu một nhóm

chim mà ngày nay gọi là Bạch Yến Darwin

Trang 82

* Sự hình thành mỏ của loài chim bạch yến trên đảo Galapagos

Trang 84

Nhưng có một yếu tố chính vẫn chưa được giải thích

- Cái gì đã gây nên những thay đổi tiến hóa đó?

- Cái gì đã bắt loài Bạch Yến ăn hạt biến thành loài Bạch Yến ăn sâu bọ?

- Darwin không thừa nhận giả thuyết của Lamarck

Nếu theo giả thuyết ấy thì Bạch Yến ăn sâu bọ là do ngẫu nhiên rồi quen dần với loại thức ăn này và đã di truyền lại cho đời sau

Trang 85

Nhà bác học đã hiểu rằng: Trong điều kiện tự nhiên ngay từ thời đại đồ đá loài người đã biết dựa vào tính biến dị của thực vật và động vật để lựa chọn - loại bỏ những loại cây trồng và giống vật nuôi.

Kết luận: những động vật và thực vật thích nghi hơn sẽ đẻ nhiều hơn những động vật và thực vật kém thích nghi

* Nhưng ông vẫn chưa biết quy luật tác động của chọn lọc

tự nhiên

Trang 86

Hai năm sau khi trở về

Anh ông đã đọc cuốn sách

“Thí nghiệm về quy luật

dân số” Thomas Robert

Manthus (1766 - 1834)

Thomas Robert Manthus

(1766 - 1834)

Trang 87

Darwin đã áp dụng quan điểm Manthus về điều hòa dân số do thiếu thức ăn.

Kết luận:

-Trong thiên nhiên, những cá thể không có ưu thế đấu tranh sinh tồn sẽ bị diệt vong

 Chính thiên nhiên đã thực hiện việc lựa chọn

những cá thể có sức chịu đựng dẻo dai hơn

Trang 88

Giải thích: Những chim Bạch Yến đầu tiên sinh sản tự do trên đảo Galapalos khi còn trữ lượng thức ăn khi trữ lượng thức

ăn cạn dần  chúng phải chuyển sang ăn những hạt to và rắn hơn thậm chí nuốt cả sâu bọ, những con yếu hơn và ít khả năng kiếm hạt hơn sẽ bị đóiđẻ thưa hơn vì đói Ngược lại, những con chim Bạch Yến kiếm được nguồn dự trữ thức ăn mới chưa có loài nào đụng tới sinh sản rất nhanh

 ảnh hưởng của môi trường tạo điều kiện thuận lợi để nảy sinh những tính trạng khác biệt và phân ly những tính trạng

đó Thông qua con đường chọn lọc tự nhiên sinh vật đã được phân nhánh thành vô số dạng sinh vật

Trang 89

Darwin đã viết: “Từ sự quan sát lâu dài các thói quen

của sinh vật và thực vật, tôi nhận ra rằng trong các hoàn cảnh sống, các chủng loại thích nghi thường được duy trì và các chủng loại không biết thích nghi

sẽ bị tiêu diệt Kết quả của sự kiện này là các chủng loại mới được sinh ra”.

Và từ đó Chủ Thuyết Darwin danh tiếng về “chọn lọc

tự nhiên” (natural selection) ra đời.

Trang 90

Ngoài ra Darwin còn chú ý đến chọn lọc giới tính.

- Những con cái thích những con đực có màu sắc rực rỡ nhất có lẽ từ đó mà xuất hiện những con đực đẹp mã

Chim trĩ

Chim thiên đường

Ngày đăng: 22/08/2014, 19:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh nói về thuyết tiên hình luận - BÁO CÁO LƯỢC SỬ SINH HỌC CHỦ ĐỀ VII:  TIẾN HÓA
nh ảnh nói về thuyết tiên hình luận (Trang 15)
Hình vẽ những sinh vật nhỏ bé - BÁO CÁO LƯỢC SỬ SINH HỌC CHỦ ĐỀ VII:  TIẾN HÓA
Hình v ẽ những sinh vật nhỏ bé (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w