Kiến thức: - Giúp học sinh có một cách nhìn nhận mới, chính xác đối với khái niệm dãy số - cách nhìn nhận theo quan điểm hàm số.. 1 - Học sinh hiểu vấn đề giáo viên trình bày: có thể coi
Trang 1Bai 2 DÃY SỐ
Tiết 50
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh có một cách nhìn nhận mới, chính xác đối với khái niệm dãy
số - cách nhìn nhận theo quan điểm hàm số
- Học sinh nắm vững các khái niệm: dãy số vô hạn, dãy số hữu han
- Nắm được khái niệm dãy số không đổi
2 Kỹ năng:
- Biết cách ký hiệu một dãy số và biết rằng ngoài cách ký hiệu dãy số như SGK, người ta còn dùng các ký hiệu khác để ký hiệu một dãy số, chẳng hạn
1 } {x n n
hay n u n,
- Biết xác định các số hạng trong dãy số cho trước, viết dãy số đã cho dưới dạng khai triển
- Biết cho ví dụ về dãy số để khắc sâu định nghĩa
3 Tư duy và thái độ:
- Tích cực tham gia xây dựng bài học, có tinh thần làm việc theo nhóm
- Biết khái quát hóa, đặc biệt hóa, tương tự
B Chuẩn bị của thầy và trò:
Trang 21 Chuẩn bị của giáo viên:
- Dụng cụ dạy học, bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Dụng cụ học tập
C Phương pháp dạy học:
Phương pháp gợi mở vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm
D Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Nêu vấn đề
học bài mới
- Giáo viên trình bày như
SGK trang 101 để giới
thiệu cho học sinh dãy số
0
)
2
1
)
2
1
) 2
1 ( ,
(1)
- Học sinh hiểu vấn đề giáo viên trình bày: có thể coi dãy số (1) là một hàm
số xác định trên tập các số nguyên dương
2 DÃY SỐ
1 Định nghĩa và ví dụ:
Trang 3định nghĩa:
- Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc Định nghĩa 1
(SGK trang 101)
- Giáo viên giới thiệu các
khái niệm: giới hạn của
dãy số, số hạng thứ nhất,
số hạng thứ hai, và ký
hiệu các giá trị đó
- Học sinh đọc định nghĩa theo yêu cầu của giáo viên
- Học sinh nghe và hiểu các khái niệm và cách ký hiệu các số hạng của dãy
số
Hoạt động 3: Cho ví dụ
minh họa
- Ví dụ 1: hàm số
1
2
)
(
n
n
n
tập N*, là một dãy số
- Sau đó yêu cầu học sinh
tìm năm số hạng đầu của
dãy trên
- Giáo viên cho học sinh
tìm ví dụ để khắc sâu định
nghĩa dãy số - hoạt động
theo nhóm và trình bày
trước lớp
- Giáo viên giới thiệu ký
- Học sinh thực hiện các yêu cầu của giáo viên trong tinh thần hợp tác lẫn nhau
- Học sinh tìm ví dụ trong tinh thần hợp tác theo nhóm và trình bày kết quả trước lớp
- Cả lớp nhận xét và bổ sung ý kiến cho kết quả của bạn
Ví dụ 1: hàm số
1 2 ) (
n n
n
u với nN* là 1
dãy số có
1
1
3
2
2
7
3
3
u ,
Trang 4hiệu dãy số u u (n) như
SGK và cho ví dụ minh
họa, chẳng hạn có thể ký
hiệu dãy số ở ví dụ 1 bởi
1
2n
n
- Giáo viên giới thiệu dãy
số trên còn có ký hiệu khác
như
1 1
2n n
n
hay
1
2 n
n
n ,
- Giáo viên yêu cầu học
sinh viết dãy số dười dạng
khai triển
- Ví dụ 2: Cho hàm số
3
)
(n n
u xác định trên tập
1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5
Tính u( 1 ),u( 2 ),u( 3 ),u( 4 ),u( 5 ).
- Giáo viên giới thiệu hàm
số trên là một dãy số hữu
hạn Viết dưới dạng khai
triển ta được:
1;8;27;64;125
- Giáo viên treo bảng phụ
- Học sinh hiểu nội dung giáo viên truyền đạt
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên:
1, 3
2 , 3
7 , ,
1
2 n
n
,
Ký hiệu: SGK trang 102
Người ta cũng thường viết dãy số (u n) dưới dạng khai triển:
u1, u2, , u n,
Trang 5có ghi phần chú ý trang
102 để giới thiệu dãy số
hữu hạn
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên và đứng tại chỗ trả lời kết quả
- Học sinh đọc nội dung trên bảng phụ để hiểu và nắm khái niêm dãy số hữu
Hoạt động 4: Củng cố
- Cho học sinh làm bài tập H6 a, b trang 105
- Giáo viên cho dãy số 2 0
)
1 ( 3 )
n
u n cho cả lớp nhận xét dãy số trên và giới thiệu khái niệm dãy số không đổi cho học sinh
Trang 6- Giáo viên nhấn mạnh: định nghĩa dãy số vô hạn trong SGK thực chất là cách gọi tên
cho một loại hàm số xác định trên tập số N*
- Cho học sinh làm bài 9b trang 105
E Hướng dẫn học ở nhà:
- Học kỹ lại lý thuyết, làm bài tập 9a,c/105
- Đọc phần 2/103: cách cho dãy số
- Đọc phần 3/103: dãy số tăng, dãy số giảm
F Bài tập làm thêm:
Bài 1
a Viết 5 số hạng đầu của dãy có số hạng tổng quát cho bởi công thức
) 1 2
(
)
1
n n
n
b Tìm ví dụ về dãy số vô hạn; dãy số hữu hạn