Nếu bệnh nhân có ho khan kéo dài, sốt nhẹ kéo dài trên ba tuần thì nên chụp Xquang phổi và làm xét nghiệm đờm tìm trực thuẩn lao Ho khạc đờm, thường đờm màu trắng, dùng kháng sinh khôn
Trang 1Chẩn đoán và điều trị
lao phổi
bệnh viện Bạch Mai Trường đại học y hà nội
Trang 3Vi khuẩn gây bệnh
Trực khuẩn lao người (Mycobacterium tuberculosis) là nguyên nhân chính, ngoài ra còn trực khuẩn lao bò (Mycobacterium bovis), trực khuẩn lao vùng Tây phi (Mycobacterium africanum), Mycobacterium canetti, and Mycobacterium microti
Trực khuẩn Lao do Robert Koch phát hiện ra năm 1882, vì vậy còn được gọi là Bacillus Koch (BK)
Trực khuẩn lao dài 2-4 à , rộng 0,3 - 0,5 à , không có lông, hai đầu tròn, thân có hạt,
đứng riêng rẽ hoặc thành đám trên tiêu bản nhuộm Ziehl- Neelsen, không bị cồn và axit làm mất màu đỏ của fucsin.
Trang 4Soi KHV tìm BK
Hình ảnh VK lao
Hình ảnh VK lao dưới KHV ĐT
Trang 5Nguồn lây- đường truyền
Đờm là nguồn lây quan trọng nhất Ho khạc tạo ra những hạt nước bọt rất nhỏ chứa nhiều vi khuẩn lao lơ lửng trong không khí Người ta có thể hít phải những hạt này vào phổi và mắc bệnh 1 BN lây 20 người
Phân và nước tiểu cũng là nguồn truyền bệnh nhưng trên thực tế ít quan trọng vì chứa tư
ơng đối ít vi khuẩn.
Trang 6Nguån l©y- ®êng truyÒn
Trang 7Triệu chứng toàn thân
Sốt: thường là sốt nhẹ kéo dài (37-80%), sốt
về chiều hoặc đêm, có thể sốt cao rét run
Trang 8Triệu chứng về hô hấp
Ho khan, ho ít Nếu bệnh nhân có ho khan kéo dài, sốt nhẹ kéo dài trên ba tuần thì nên chụp Xquang phổi và làm xét nghiệm đờm tìm trực thuẩn lao
Ho khạc đờm, thường đờm màu trắng, dùng kháng sinh không hiệu quả (thận trọng với quinolone)
Ho máu, số lượng từ ít tới nhiều ( > 200ml/ngày) Đôi khi ho máu nặng gây tắc khí phế quản.
Khó thở trong lao phổi thường do tổn thương lan rộng hoặc do tràn dịch màng phổi, hẹp PQ lớn
Khám phổi thấy ran ẩm, ran nổ vùng tổn thương
Trang 9cận lâm sàng
Soi trực tiếp đờm: AFB
– Tìm vi khuẩn kháng cồn kháng toan
– Cần làm AFB nhiều lần, ít nhất 3 lần
Nuôi cấy BK đờm Kháng sinh đồ
Trang 10X quang phổi
Bóng mờ đặc tròn hoặc bầu dục ở góc ngoài hạ đòn hoặc hạ phân thuỳ 6 (thâm nhiễm Assman), hạch rốn phổi
Những đám mờ không đồng đều ở cùng đỉnh hoặc hạ đòn hai phổi
Hình hang: có thể một hoặc nhiều hang
Những nốt, chấm mờ nhỏ như hạt kê, đường kính 1mm lan toả cả 2 phổi (lao kê)
Có một vài nốt hoặc nhiều nốt to nhỏ khác nhau 3-10mm đậm độ không đều, thường gặp
ở hạ đòn và đỉnh phổi 1 hoặc 2 bên (lao nốt)
Trang 11X quang phổi
Đám mờ hình thuỳ phổi (tam giác) có thể ở bất kỳ vị trí nào nhưng thường thấy ở thuỳ trên và thuỳ giữa
Tràn dịch MP tự do hoặc khu trú
Tràn dịch MP & tràn dịch màng ngoàI tim
Xẹp phổi do lao
Hang tồn tại với thành mỏng
Nhiễm nấm aspergillus ở hang lao cũ
Trang 14CT Scan
Những tổn thương nhỏ ở phổi
Các tổn thương ở vị trí khó thấy: rốn phổi, đỉnh phổi, trung thất, sau tim
Các tổn thương phối hợp: TDMT, cột sống
Tỷ trọng: can xi hóa
Di chứng lao
Định vị sinh thíêt
Trang 28U h¹t can xi ho¸
Trang 29U lao: Tuberculome
Trang 32TDMP & viªm mµng ngoµi tim
Trang 33TDMP
Trang 35Hang víi thµnh máng
Trang 36U nÊm: Aspergillome
Trang 37Phản ứng tuberculin
Phản ứng Mantoux: tiêm 0,1 ml dung dịch
có 5 đơn vị PPD vào trong da mặt trước cẳng tay tạo nên cục sần trên da từ 5-6 mm
đường kính Đọc kết quả sau 72 h
Nếu có phản ứng sẽ thấy một vùng mẩn Nếu có phản ứng sẽ thấy một vùng mẩn ““
đỏ và một cục cứng ở da Đo đường kính ”
đỏ và một cục cứng ở da Đo đường kính ”
cục theo chiều ngang cánh tay Phản ứng (+) khi đường kính cục phản ứng > 10 mm,
âm tính <5mm; không có ý nghĩa 5 - 9mm
Nếu đã có những bằng chứng rõ ràng mắc bệnh lao thì phản ứng tuberculin âm tính cũng sẽ không loại trừ được bệnh lao
Phản ứng tuberculin dương tính mạnh giúp hướng tới chẩn đoán lao phổi nếu bệnh nhân có tổn thương X quang nhưng BK đờm
âm tính hoặc chẩn đoán lao tiềm ẩn nếu không rõ tổn thương X quang
Trang 38Các phương pháp gián tiếp
PCR để phát hiện AND của vi khuẩn lao được áp dụng rộng rãi, giúp cho việc chẩn đoán ngày càng nhanh chóng
ELISA: phát hiện những kháng thể của vi khuẩn lao trong huyết thanh
5.4 Xét nghiệm máu:
Số lượng bạch cầu thường không thay đổi hoặc hơi thấp hơn bình thường
Tốc độ máu lắng có thể tăng Nhưng khi bình thư ờng cũng không loại trừ
Kali và Natri máu có thể giảm khi bệnh nặng và
là nguyên nhân gây tử vong.
Trang 39Chẩn đoán phân biệt
Viêm phổi: bệnh thường diễn biến đột ngột với sốt, ho khạc đờm mủ, đờm màu xanh hoặc màu vàng Số lượng bạch cầu trong máu tăng Dùng kháng sinh thông thường bệnh thuyên giảm nhanh
Ung thư phổi: thường gặp ở bệnh nhân nam, tuổi > 45
có tiền sử hút thuốc lào, thuốc lá Trên phim X quang phổi tổn thương là hình đám mờ; cần tiến hành soi phế quản, chụp cắt lớp ngực, sinh thiết khối u
áp xe phổi: có hội chứng nhiễm trùng, ho khạc mủ hoặc
ộc mủ Trên phim X quang phổi là hình mức nước hơi
Gi n phế qu Gi n phế qu ã ã ản: chẩn đoán phân biệt bằng làm BK đờm nhiều lần; chụp cắt lớp lồng ngực lớp mỏng 1mm, độ phân giải cao hoặc chụp cây phế quản cản quang
Trang 41Thuốc dùng cho điều trị lao chưa
kháng thuốc
Streptomycin (S): người lớn 15mg/kg /ngày.
– Trẻ em (liều tối đa): 20-40mg/kg (1g)/ngày.
Izoniazid (INH): người lớn (liều tối đa): 5mg/kg (300mg)/ngày.
– Trẻ em (liều tối đa): 10-15mg/kg (300mg)/ngày
Rifampicin (R) người lớn (liều tối đa): 10mg/kg (600mg)/ngày.
– Trẻ em (liều tối đa): 10-20mg/kg (300mg)/ngày.
Pyrazinamid (PZA): người lớn 20-25mg/kg /ngày.
– Trẻ em (liều tối đa): 15-30mg/kg (2g)/ngày
Ethambutol (EMB): người lớn 15-20mg/kg /ngày.
– Trẻ em (liều tối đa): 15-20mg/kg (2g)/ngày
Trang 42Hoá trị liệu cho bệnh nhân mới đư
Phác đồ 4 loại thuốc:
– Đối với những nước có tỷ lệ kháng thuốc cao thì thêm một thuốc thứ 4 trong 2 tháng đầu tiên:
– Streptomycin (S) tiêm bắp ngày một lần
– Hoặc Ethambutol (E), uống một lần mỗi ngày
Trang 43Hoá trị liệu ngắn ngày (6 tháng)
Phác đồ 1: 2HRZ/4R2H2
– Hai tháng đầu:
Trang 44Ho¸ trÞ liÖu ng¾n ngµy (6 th¸ng)
Trang 45Hoá trị liệu ngắn ngày (6 tháng)
Phác đồ 3 : 6E3H3R3Z3
– TCYTTG đề xuất phác đồ này khi có kháng thuốc phổ biến, xong đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ Uống cùng 1 lúc 4 thuốc, nhưng cách nhật, tuần 3 lần, tổng cộng 6 tháng.
Trang 46Theo dõi điều trị
Xét nghiệm làm trước khi điều trị: xquang phổi, AFB, nuôi cấy BK đờm, công thức máu, tiểu cầu, ure, creatinin, men gan, axit uric máu nếu định dùng PZA, khám mắt (sắc giác) nếu định dùng ethambutol.
Xquang phổi theo dõi 1 tháng/1 lần.
AFB đờm trực tiếp (nuôi cấy) làm tháng 2, 3, 5, 6
Khám mắt làm hàng tháng trong thời gian dùng ethambutol,
Men gan làm 1tuần/1lần trong tháng đầu sau đó 2 tuần/1 lần hoặc 1tháng/1 lần đến hết điều trị.
Trang 47Dự phòng lao
Chẩn đoán và điều trị sớm các bệnh nhân mắc bệnh lao, cách ly trong 3 tuần đầu
Xác định nhóm người có nguy cơ cao
Trang 48– Thêi gian c¸ch ly trung b×nh lµ 15 ngµy sau khi b¾t
®Çu ®iÒu trÞ nÕu tiÕn triÓn l©m sµng tèt (hÕt ho) hoÆc kh«ng nghi cã kh¸ng thuèc.
– ThÇy thuèc cÇn ®eo khÈu trang (tèt nhÊt lµ lo¹i N95) khi tiÕp xóc víi bÖnh nh©n
Trang 49Xin c¸m ¬n
sù chó ý theo dâi cña quý vÞ.
Trang 50Phác đồ 8 tháng
Hai tháng đầu:
– Isoniasid, Rifampicin, và Pyrazinamid
– Thêm một thuốc thứ tư, thường là Ethambutol
Sau hai tháng đầu, tiếp tục 6 tháng với:
– Isoniasid, kèm với Thiacetazon (Tb1) (liều 150 mg cho người lớn, 4mg/kg cho trẻ em), gộp uống chung một lần hàng ngày.
– Nếu gặp phản ứng phụ do Tb1, dùng Isoniasid và Ethambutol (15mg/kg) hoặc Isoniasid đơn độc cho đủ 8 tháng
Các phác đồ: 2HRZ/6HT; 2EHRZ/6HT
Trang 51Thuèc dïng cho ®iÒu trÞ lao cha
Trang 52Thuốc dùng cho bệnh nhân lao
kháng thuốc
Cycloserin (CYC): người lớn 15-20mg/kg /ngày.
– Trẻ em (liều tối đa): 15-20mg/kg (1g)/ngày.
Etionamide: người lớn 20-25mg/kg /ngày.
– Trẻ em (liều tối đa): 15-30mg/kg (2g)/ngày
Amikacine và Kanamycin: người lớn 15mg/kg /ngày.
– Trẻ em (liều tối đa): 15-30mg/kg (2g)/ngày
P-aminosalicylic acid (PAS): người lớn 8-12g/kg /ngày.
– Trẻ em (liều tối đa): 200-300mg/kg /ngày
Ciprofloxacin 1000mg/ngày hoặc Fluoroquinolone 500-1000mg/ngày.
– Không dùng cho trẻ em.
Trang 53Điều trị các trường hợp thất bại
Các trường hợp nghĩ tới thất bại:
– Bệnh nhân đ diều trị đủ mà BK đờm vẫn dương Bệnh nhân đ diều trị đủ mà BK đờm vẫn dương ã ã tính sau 6 tháng Hoặc đ âm tính sau 2 hoặc 3 ã
tính sau 6 tháng Hoặc đ âm tính sau 2 hoặc 3 ã
tháng, nhưng sau đó dương tính trở lại.
– Bệnh nhân đ hoàn thành điều trị nhưng trở lại Bệnh nhân đ hoàn thành điều trị nhưng trở lại ã ã khám và xét nghiệm đờm thấy dương tính.
Nguyên nhân:
– Tìm hiểu xem bệnh nhân đ chữa lao như thế nào: Tìm hiểu xem bệnh nhân đ chữa lao như thế nào: ã ã
có đúng phác đồ, loại thuốc, liều lượng, nhịp độ, thời gian.
– Nhiễm HIV.
– Điều trị quá ngắn ngày
– Kháng thuốc
– Tái phát.
Trang 54Điều trị các trường hợp thất bại
Trang 55Điều trị các trường hợp thất bại
Kháng với tất cả các thuốc chống lao thường dùng: Thời gian điều trị 24 tháng Phác đồ gồm 1 loại thuốc tiêm kết hợp với 3 trong 4 loại thuốc uống sau: Ethionamide, Cycloserin, PAS, Ofloxacine.
– Thời gian điều tri các loại thuốc tiêm từ 2 đến 6 tháng, tuỳ thuộc sự dung nạp thuốc và sự đáp ứng điều trị Ba loại thuốc tiêm:
Capreomycine.
Kanamycine.
Viomycine.
Trang 56Điều trị các trường hợp đặc biệt
Đối với phụ nữ có thai: Tránh dùng streptomycine
Đối với phụ nữ đang dùng thuốc tránh thai: Rifampicine làm cho thuốc tránh thai kém hiệu quả
Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan: Tránh dùng pyrazinamide Dùng một trong các
phác đồ sau:
– 2SHRE/6HR
– 2SHE/10HE (viêm gan tiến triển, xơ gan)
Bệnh nhân bị bệnh thận: Isoniazide, rifampicine và pyrazynamide có thể dùng với liều bình thường cho các bệnh nhân bị bệnh thận Trong các trường hợp suy thận nặng chỉ sử dụng pyrazynamide cùng với isoniazide
Trang 57Corticoid trong điều trị lao
Chỉ định
– Điều trị những phản ứng dị ứng nặng (quá mẫn) với thuốc chống lao.
– Lao mắt, lao thanh quản, tắc niệu quản trong lao thận
– Lao màng n o: đặc biệt những trường hợp nặng Lao màng n o: đặc biệt những trường hợp nặng ã ã
Trang 58§iÒu trÞ ngo¹i khoa
qu¶n.
PQ.
Trang 59Xin c¸m ¬n
sù chó ý theo dâi cña quý vÞ.
Trang 60Lao phèi hîp víi nhiÔm rickettsia
Trang 61Hoá trị liệu ngắn ngày (6 tháng)
Thuận lợi:
– Dễ sử dụng, ít phiền toái cho bệnh nhân
– Bệnh mau thuyên giảm
– Âm tính hoá vi khuẩn nhanh hơn: 85% sau 2 tháng so với 50% ở phác đồ 12 tháng
– Tỷ lệ tái phát thấp: Nếu có tái phát, vi khuẩn
sẽ vẫn còn là nhậy cảm với thuốc và vẫn có thể dùng lại được phác đồ cũ
Các phác đồ: