1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

một số điểm mới trong chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

4 861 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 218 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số điểm mới trong chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Ngày nhập: 5/3/2006 5:41:22 PM Chăm sócbệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính I.ĐẠI CƯƠNG Bệnh phổi tắc nghẽn

Trang 1

Một số điểm mới trong chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Ngày nhập: 5/3/2006 5:41:22 PM

Chăm sócbệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính

I.ĐẠI CƯƠNG

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) là nguyên nhân chính của các bệnh mạn tính và tử vong trên toàn thế giới Hiện nay BPTNMT là

nguyên nhân tử vong xếp hàng thứ 4 trên thế giới, người ta dự đoán trong vài thập kỷ tới tỉ lệ bị bệnh và tỉ lệ tử vong do bệnh này sẽ tăng lên

Vì vậy cần phải huy động nỗ lực trên toàn thế giới để giải quyết khuynh hướng xấu này

Chương trình Khởi động toàn cầu về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (GOLD) được xây dựng với sự phối hợp của Viện Tim mạch, Phổi, Huyết học quốc gia Mỹ với Tổ chức y tế thế giới Tháng tư năm 2001 chương trình này đã chính thức đưa ra Chiến lược toàn cầu cho chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Chúng tôi xin tóm tắt giới thiệu các điểm mới của chiến lược này BPTNMT được định nghĩa là tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi rối loạn thông khí tắc nghẽn không có khả năng hồi phục hoàn toàn, sự tắc nghẽn thông khí thường tiến triển từ từ và liên quan đến phản ứng viêm bất thường của phổi do các khí hoặc phân tử nhỏ độc hại Rối loạn thông khí tắc nghẽn của BPTNMT là do hỗn hợp của bệnh các đường thở nhỏ (viêm tiểu phế quản tắc nghẽn) và tổn thương nhu mô phổi (giãn phế nang) với những mức độ khác nhau tuỳ từng người Hen phế quản với rối loạn thông khí tắc nghẽn có thể hồi phục hoàn toàn không được xếp vào BPTNMT

Trang 2

II CHẨN ĐOÁN

II.1 Chẩn đoán xác định: Cần xem xét chẩn đoán BPTNMT ở bất kỳ bệnh nhân nào có ho, khạc đờm, hoặc khó thở và/hoặc có tiền sử phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ cuả BPTNMT (Hút thuốc, tiếp xúc với bụi và hoá chất, khói do nấu bếp và sưởi ấm, ô nhiễm

không khí) Khẳng định chẩn đoán dựa vào sự rối loạn thông khí tắc

nghẽn không hồi phục hoàn toàn thấy được bằng đo phế dung kế với nghiệm pháp giãn phế quản ở giai đoạn đầu không nhất thiết phải có các triệu chứng lâm sàng Đây là điểm mới cơ bản giúp chẩn đoán sớm bệnh

Nghiệm pháp giãn phế quản

- Chuẩn bị :

Nghiệm pháp giãn phế quản được tiến hành khi lâm sàng bệnh nhân ổn định và không bị nhiễm khuẩn đường hô hấp Bệnh nhân không dùng thuốc giãn phế quản đường phun hít trước đó 6 giờ, thuốc giãn phế quản cường 2 tác dụng kéo dài trước đó 12 giờ, hoặc theophylline thải chậm trước đó 24 giờ

- Tiến hành :

Đo FEV1 với phế dung kế trước khi dùng thuốc giãn phế quản Thuốc giãn phế quản được dùng với bình xịt định liều qua buồng đệm hoặc khí dung để đảm bảo thuốc đưa được vào phế quản Liều dùng là 400 g thuốc cường 2 tác dụng nhanh (salbutamol : Ventoline), 80 g thuốc kháng cholinergic (Ipratropium bromide : Atrovent) hoặc phối hợp cả hai

Đo lại FEV1 ở thời điểm 30- 45 phút sau khi dùng thuốc

- Kết quả: sự tăng FEV1 trên 200 ml và trên 12% của trị số FEV1 trước khi dùng thuốc giãn phế quản được coi là có ý nghĩa Nếu FEV1 hồi phục trở lại trị số lý thuyết thì bệnh nhân đó sẽ được coi là bị hen phế quản

II.2 Chẩn đoán giai đoạn

Chiến lược đưa ra 4 giai đoạn tính từ giai đoạn 0 (nguy cơ, giai đoạn này tương ứng với viêm phế quản mạn tính đơn thuần trước kia) tới giai đoạn 3 Các tiêu chuẩn xếp giai đoạn được trình bày ở bảng 1

Trang 3

III ĐIỀU TRỊ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH

III.1 Giảm các yếu tố nguy cơ

GOLD nhấn mạnh đến việc giảm các yếu tố nguy cơ, đặc biệt là vấn đề cai thuốc lá Ngừng hút thuốc là biện pháp đơn giản, hữu hiệu nhất, cả

về chi phí, giúp cho giảm nguy cơ phát triển BPTNMT và ngừng sự tiến triển của bệnh Tư vấn vắn tắt trong 3 phút về cai thuốc cho người hút thuốc cũng giúp cho 5 -10% bệnh nhân bỏ thuốc Một số thuốc (các chế phẩm thay thế nicotine, bupropion) có hiệu quả giúp cho những người phụ thuộc thuốc lá cai được Phải bổ sung cho tư vấn ít nhất một trong các thuốc này nếu cần thiết và khi không có chống chỉ định Có rất nhiều loại bụi gây rối loạn hô hấp, có thể hạn chế hoặc kiểm soát qua hàng loạt chiến dịch nhằm giảm số lượng các phân tử và các khí độc hại hít phải Cần giảm ô nhiễm trong và ngoài nhà ở mức độ quốc gia và quốc

tế nên tập trung cố gắng để giảm tình trạng ô nhiễm không khí, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và triển khai áp dụng các văn bản đó để bảo vệ môi trường

III.2 Điều trị thuốc ở thời kỳ ổn định

Phác đồ điều trị: BPTNMT ở thời kỳ ổn định được điều trị theo phác đồ

tuỳ theo từng giai đoạn của bệnh Phác đồ này được trình bày ở bảng 1

Bảng 1: Xếp loại giai đoạn và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

ở thời kỳ ổn định.

GIAI ĐOẠN ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU TRỊ

0: Nguy cơ: -Đo phế dung kế bình thường.

-Có các triệu chứng mạn tính (ho, bài tiết đờm).

Tất cả các giai đoạn:

Tránh các yếu tố nguy cơ Giáo dục bệnh nhân

và gia đình Tiêm phòng vaccine cúm 1-2 lần/năm Chỉ cần dùng các thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn khi cần thiết

Tất cả các giai đoạn:

- Tránh các yếu tố nguy cơ Giáo dục bệnh nhân

và gia đình Tiêm phòng vaccine cúm 1-2 lần/năm Chỉ cần dùng các thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn khi cần thiết

Tránh các yếu tố nguy cơ Giáo dục bệnh nhân và gia đình Tiêm phòng vaccine cúm 1-2 lần/năm Chỉ cần dùng các thuốc giãn

Trang 4

phế quản tác dụng ngắn khi cần thiết

I:BPTNMT nhẹ.

FEV 1 /FVC < 70%.

- FEV 1 ≥ 80% số lý thuyết

- Có hoặc không có các triệu chứng mạn tính (ho, bài tiết đờm).

- Điều trị thường xuyên với 1 hay nhiều thuốc giãn phế quản

- Phục hồi chức năng

- Hít glucocorticosteroid nếu các triệu chứng và chức năng hô hấp cải thiện đáng kể khi dùng thuốc này hoặc có các đợt cấp tái phát

- IIA:

- FEV 1 / FVC < 70%

-50% ≤ FEV 1 < 80% số lý thuyết IIB:

- FEV 1 / FVC < 70%

- 30% ≤FEV 1 < 50% trị số lý thuyết

- Có hoặc không có các triệu chứng mạn tính (ho, bài tiết đờm, khó thở).

- Điều trị thường xuyên với 1 hay nhiều thuốc giãn phế quản

- Hít glucocorticosteroid nếu các triệu chứng và chức năng hô hấp cải thiện đáng kể khi dùng thuốc này hoặc có các đợt cấp tái phát

- Điều trị thường xuyên với 1 hay nhiều thuốc giãn phế quản

- Hít glucocorticosteroid nếu các triệu chứng và chức năng hô hấp cải thiện đáng kể khi dùng thuốc này hoặc có các đợt cấp tái phát

III:BPTNMT nặng

- FEV 1 / FVC < 70%

- FEV 1 < 30% trị số lý thuyết hoặc FEV 1 < 50% nhưng có suy hô hấp hoặc có các dấu hiệu suy tim phải.

- Điều trị biến chứng

- Phục hồi chức năng, điều trị ôxy dài hạn tại nhà

 PGS.TS Ngô Quý Châu - Ths Nguyễn Thanh Hồi - Khoa Hô Hấp

BV Bạch Mai

Ngày đăng: 15/07/2014, 14:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Xếp loại giai đoạn và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính - một số điểm mới trong chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Bảng 1 Xếp loại giai đoạn và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w