1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

GIÁO ÁN HÌNH HỌC LỚP 10 NÂNG CAO - PHẦN 9 pptx

10 570 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 142,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Viết được phương trình tiếp tuyến của đường tròn khi biết một điểm thuộc tiếp tuyến hoặc phương của tiếp tuyến đó.. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH: - Giáo viên: Giáo án, đồ dùng dạ

Trang 1

Phương trình AH là: 8x -2 y +11 = 0

* Phương trình đường cao BH là giao AB và BC nên thuộc chùm:

m(x -y - 2) + n (x - 4y - 1) = 0

 (m+n)x +(-m - 4 n) y - 2m -n = 0

BH  AC  nBH.nA C = 0  (m+n) 3 + (-m-4n)(-1) = 0

 4m +7n = 0

chọn n =-4  m = 7

Phương trình BH là: 3x +9 y - 6 = 0

* Trực tâm tam giác ABC là giao điểm các đường cao

 x = 27

26 y= 25

78

Tiết 34 §4 ĐƯỜNG TRÒN

I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Viết được phương trình đường tròn trong một số trường hợp đơn giản

- Xác định được tâm và bán kính của đường tròn có phương trình dạng

(x – x0)2 + (y – y0)2 = R2 Biết được khi nào phương trình :

x2 + y2 +2ax + 2by + c = 0 là phương trình đường tròn và chỉ ra được tâm, bán kính của

đường tròn đó

- Viết được phương trình tiếp tuyến của đường tròn khi biết một điểm thuộc tiếp tuyến hoặc

phương của tiếp tuyến đó

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH:

- Giáo viên: Giáo án, đồ dùng dạy học: thước thẳng, bảng phụ

- Học sinh: Học lại bài củ, làm bài tập về nhà và xem trước bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

15’  Hoạt động1:

-Gv kiểm tra sĩ số -Lớp trưởng báo cáo sĩ số

Trang 2

-Gv giới thiệu bài mới

-Gv giới thiệu phương trình

đường tròn và giải thích rõ cho

học sinh hiểu

-Gv khẳng định lại khi ta viết

phương trình đường tròn ta chỉ

cần tìm tâm và bán kính của nó

-Gv cho học sinh thực hiện H1

-Gv hướng dẫn cho học sinh và

gọi hai học sinh lên bảng

-Cả lớp chú ý

-Hai học sinh lên bảng (có thể

thực hiện như sau)

+HS1 a)

Ta có tâm P(-2;3) và bán kính

R = PQ = 42 (6)2  52

 Phương trình đường tròn là:

x 22 y 32  52

§4 ĐƯỜNG TRÒN

1 Phương trình đường tròn

* Phương trình đường tròn có dạng:

0 2

x

* Trong đó Ix0; y0là tâm và R là bán kính đường tròn

15’

-Gv gọi học sinh nhận xét

bạn

-Gv khẳng định lại và giới

thiệu mục 2

 Hoạt động2:

-Gv hướng dẫn cách tìm dạng

thứ hai của phương trình

đường tròn

-Gv nhấn mạnh điều kiện để

có phương trình đường tròn a 2

+ b 2 > c

-Gv cho học sinh thực hiện

H2

+HS b) Gọi I là trung điểm PQ thì ta có I là tâm đường tròn

I (0;0) và bán kính R = IP = IQ

13 )

3 (

22   2 

 Phương trình đường tròn là:

x2  y2 13 -Học sinh nhận xét bạn

-Cả lớp chú ý

-Học sinh trả lời H2

H1 Cho hai điểm P(-2;3) và

Q(2;-3) a)Hãy viết phương trình đường tròn tâm P và đi qua Q b) Hãy viết phương trình đường tròn đường kính PQ

2.Nhận dạng phương trình đường tròn

Phương trình:

x 2 + y 2 + 2ax + 2by + c = 0 (2)

với điều kiện a 2 + b 2 > c là

phương trình của dường tròn tâm I(-a;-b) và bán kính

c b a

R 2  2 

I

y0

y

O

Trang 3

15’

-Gv gọi học sinh đọc yêu cầu

H2 và trả lời câu hỏi

-Gv gọi học sinh nhận xét

bạn

-Gv khẳng định lại và cho

học sinh trả lời ?

-Gv gọi học sinh nhận xét

bạn

 Hoạt động3:

-Gv đưa ra Ví dụ để minh

họa cho PT (1) và PT(2)

-Gv hướng dẫn và giải cho

học sinh hiểu Ví dụ

Khi a2 + b2 < c thì a2 + b2 – c < 0 Tập hợp M là rỗng

Khi a2 + b2 = c thì a2 + b2 – c = 0 Tập hợp M là một điểm có tọa độ là (-a;-b)

-Học sinh nhận xét bạn

-Học sinh trả lời Câu a) ;b) ; d) là phương trình của đường tròn

Câu c); e) không phải là phương trình của đường tròn

-Học sinh nhận xét bạn

Ví dụ: Viết phương trình

đường tròn đi qua ba điểm M(1;2) ; N(5;2) và P(1;-3)

Giải:

Cách1: Gọi I(x;y) là tâm

của đường tròn

Ta có IM = IN = IP (*) Hay (*)

 2 2

2 2

IP IM

IN IM

-Gv giới thiệu có hai cách

giải

-Gv giới thiệu cách giải

thứ nhất cho học sinh

hiểu

-Gv giới thiệu cách giải

thứ hai cho học sinh hiểu

-Gv khẳng định lại tùy

theo giả thiết đề bài toán

mà ta có thể chọn cách

giải 1 hoặc cách giải 2

sao cho ngắn gọn đúng

kết quả

-Gv nhận xét tiết học và

cho lớp nghĩ

-Cả lớp chú ý

-Cả lớp chú ý

2 2

2

2 2

2

3 1

2 1

2 5

2 1

y x

y x

y x

y x

5 , 0

3 5

10

24 8

y

x y

x

Tâm I( 3 ; -0,5) Bán kính R2 = IM2 = 10,25 Vậy phương tròn là:

(x – 3)2 + (y + 0,5)2 = 10,25

Cách2:

Giả sử phương trình đường tròn có dạng:

x2 + y2 + 2ax + 2by + c = 0

Vì các điểm M; N; P đều thuộc đường tròn nên ta có:

0 6

2 10

0 4

10 29

0 4

2 5

c b a

c b a

c b a

) 3 (

) 2 (

) 1 (

Từ (1) (2) và (3) ta suy ra

1

5 , 0 3

c b a

Vậy phương trình đường tròn là:

Trang 4

x2 + y2 – 6x +y – 1 = 0

Dặn dò: (1phút)

 Các em về nhà xem lại bài củ

 Làm các bài tập 21; 22; 23; 24; 25; 26 (SGK trang 95)

và xem trước nội dung bài mới

Tiết 35 §4 ĐƯỜNG TRÒN

I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Viết được phương trình đường tròn trong một số trường hợp đơn giản

- Xác định được tâm và bán kính của đường tròn có phương trình dạng

(x – x0)2 + (y – y0)2 = R2 Biết được khi nào phương trình :

x2 + y2 +2ax + 2by + c = 0 là phương trình đường tròn và chỉ ra được tâm, bán kính của đường tròn đó

- Viết được phương trình tiếp tuyến của đường tròn khi biết một điểm thuộc tiếp tuyến hoặc phương của tiếp tuyến đó

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH:

- Giáo viên: Giáo án, đồ dùng dạy học: thước thẳng, bảng phụ

- Học sinh: Học lại bài củ, làm bài tập về nhà và xem trước bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

TG

 Hoạt động1:

-Gv kiểm tra sĩ số -Lớp trưởng bcáo sĩ số

Trang 5

-Gv giới thiệu bài mới

-Gv giới thiệu phương trình

đường tròn và giải thích rõ

cho học sinh hiểu

-Gv hướng dẫn cách giải của

bài toán1

-Gv trước tiên ta lập phương

trình đường thẳng qua M với

vectơ pháp tuyến n (a;b)

-Gv hỏi điều kiện để đường

tròn tiếp xúc với đường thẳng

là gì?

-Cả lớp chú ý

-Cả lớp chú ý

-Học sinh trả lời:

Khoảng cách từ tâm đến đường thẳng bằng bán kính của đường tròn

§4 ĐƯỜNG TRÒN

(tiếp theo)

3.Phương trình tiếp tuyến của đường tròn

a) Bài toán1: Viết phương trình tiếp

tuyến của đường tròn

(C ) : (x+1) 2 + (y-2) 2 = 5 biết rằng tiếp tuyến đó đi qua điểm M 5  1 ; 1

-Gv trình bày lời giải cho học

sinh hiểu

-Cả lớp theo dõi cách giải của giáo viên

Giải:

Ta có

(C ) có tâm I(-1;2) bán kính R= 5 Đường thẳng qua M  5  1 ; 1

) ( : a(x - 5  1 ) + b(y-1) = 0

Ta có d(I ; ()) = R

2 2

) 1 2 ( ) 1 5 1 (

b a

b a

= 5

2 2

5

b a

b a

= 5

5 5

5abab

b(2b + 5a) = 0

 0 5 2

0

a b

b

* Với b = 0 thì a 0 chọn a = 1 )

(1 : x – 5 + 1 = 0

I

M

x y

O

Trang 6

-Gv khẳng định lại đối với

một điểm không thuộc đường

tròn thì từ điểm đó ta có hai

tiếp tuyến với đường tròn

-Chú ý từ “đi qua” thì ta có 2

tiếp tuyến

 Hoạt động2:

-Gv giới thiệu Bài toán 2

-Gv hướng dẫn cách giải và

trình bày lời giải như sách

giáo khoa

 Hoạt động2:

Cho hs thực hiện

* Với 2b + 5a = 0 chọn a = 2 thì ta được b = – 5

) (2 : 2x – 5y + 2 – 5 = 0

b) Bài toán2: Cho đường tròn

x 2 + y 2 – 2x + 4y – 20 = 0 và điểm M(4;2)

a) Chứng tỏ rằng điểm M nằm trên đường tròn đã cho

b) Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại M

Giải: (SGK)

-Gv khẳng định lại đối với một

điểm thuộc đường tròn thì từ

điểm đó ta chỉ có một tiếp

tuyến với đường tròn

-Chú ý từ “tại” thì ta có1 tiếp

tuyến

 Hoạt động3:

-Gv cho học sinh thực hiện

H3

-Gv hướng dẫn cho học sinh

hiểu và gọi học sinh thực hiện

-Gv gọi học sinh nhận xét

bạn

-Gv khẳng định lại và cho

-Học sinh lên bảng thực hiện H3

(có thể thực hiện như sau:)

(C ): x2 + y2 – 3x + y = 0 Có tâm I 

 2

1

; 2

3

.Vì O(0;0)

(C )

Nên tiếp tuyến qua O và nhận OI = 

 2

1

; 2

3

làm VTPT

Do đó ta có tiếp tuyến là:

0 ) 0 ( 2

1 ) 0 ( 2

3

x

H3 Viết phương trình đường

thẳng đi qau gốc tọa độ và tiếp xúc với đường tròn

(C ): x2 + y2 – 3x + y = 0

O

y

x M

4 1

I

2

-2

Trang 7

học sinh thực hiện H4

-Gv gọi học sinh nhận xét

bạn

-Gv khẳng định lại nhận xét

lớp và cho lớp nghĩ

Hay 3x – y = 0 -Học sinh nhận xét bạn

-Học sinh có thể thực hiện như sau: Vì đường thẳng cần tìm song song với (): 3x – y + 2

= 0 nên PT là:

 '

 : 3x – y + c = 0 (c 2) Đường tròn có tâm I(2;-3) và bán kính là R = 1

Điều kiện d(I;  '

 ) = R

1 10

) 3 ( 2 3

10

9 

9 10

9 10

c c

Do đó ta có hai tiếp tuyến là:

3x – y  10 90 và 3x – y  1090 -Học sinh nhận xét bạn

H4 Viết phương trình tiếp

tuyến của đường tròn

(x – 2 )2 + (y + 3)2 = 1 biết

tiếp tuyến đó song song với đường thẳng

(): 3x – y + 2 = 0

Dặn dò: (1phút)

 Các em về nhà xem lại bài củ

 Làm các bài tập 27; 28; 29 (SGK trang 96)

và xem trước nội dung bài mới

HD:

1.Cho hai điểm A(1;1) và B( 9;7).Tìm quĩ tích các điểm M sao cho:

a) MA2 MB2 = 90 b) 2MA2 3MB2 = k 2 trong đó k là số cho trước

2.Tìm tâm và bán kính các đường tròn sau:

a) x2 y2

 -2x-2y - 2 = 0 b) 16x2 y2

16

 + 16 x - 8y = 11 c) 7 2 7 2

xy -4x + 6y - 1 = 0 3.Viết phương trình đường tròn qua 3 điểm : A(1;2) ,B(5;2) ,và C( 1;-3)

4.Viết phương trình đường tròn tiếp xúc với các trục tọa độ đồng thời đi qua M(2;1)

5.Cho phương trình đường tròn x2 y2- 4x +8y -5 = 0

a) Tìm tọa độ tâm và bán kính

b)Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn đi qua

* A(-1;0) * B (3;- 11)

c) Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn vuông góc với x +2 y = 0

d) Tìm điều kiện của m để x +( m-1) y +m = 0 tiếp xúc với đường tròn

6 Viết phương trình tiếp tuyến chung của hai đường tròn

(C1) x2 y2- 1 = 0

Trang 8

(C2) (x  8 )2  (y  6 )2= 16

7.Cho hai họ (Cm) x2 y2- 2mx + 2( m+1)y - 1 = 0

(C m ) x2 y2

 - x + ( m- 1) y + 3 = 0 Tìm trục đẳng phương của hai đường tròn đó

Chứng tỏ khi m thay đổi,các trục đẳng phương đó luôn luôn qua một điểm cố định

Bài 1a)

Giải:Giả sử M(x;y)

Ta có MA2= (x- 1)2+(y-1)2; MB2= (x-9)2+(y-7)2

Giả thiết cho

MA2+MB2= 90  (x- 1)2+(y-1)2+ (x-9)2+(y-7)2=

90

2x2+2y2-20x-16y+132 = 90

 x2+y2-10x - 8y + 16 = 0

Vậy tập hợp M là đường tròn

Bài 3

Giải: Giả sử phương trình đừng tròn có dạng

x2 y2+2Ax+2By+C = 0 (C)

(C) qua A  2A + 4B + C + 5 = 0 (1)

(C) qua B  10A +4B +C +29 = 0 (2)

(C) qua C  2A - 6B +C +10 = 0 (3)

Giải hệ (1),(2),(3) ta được A = -3; B = 1

2 ;C = -1 Vậy đtròn ù tâm I(3;-1

2 ); R= (  3 )  (1 )   ( )

2

Bài 4

Giải: Giả sử đường tròn có dạng (x-a)2+ (y-b)2=

R2

Gọi I(a,b) là tâm đương tròn,R là bán kính

Ta có khoảng cách từ M đền Oxy = 0 ) và đến Oy

(x= 0 )

đ(M,Ox) =

2 2

I 0 1

y

= 1

b = b

đ(M,Oy) =

2 2 I 0 1

x

= 1

a = a

Vì đường tròn tiếp xúc với hai trục  b= a= R

Mặt khác đường tròn qua M( 2;1)  đường tròn nằn

trong mặt phẳng tọa độ I nên a ,b > 0  b = a = R

 PT đường tròn là (x-R)2+ (y-R)2= R2

và qua M(2;1)  (2- R)2+ (1-R)2= R2

 R2-6R + 5 = 0  R =1 hay R = 5

HD Bài 1a)

* Dùng biểu thức tọa độ giảng

HD Bài 1b)

* Như bài 1a) Học sinh thực hiện tại nhà

* Bài 2a),b),c) :cho học sinh rèn luyện

*Bài 3a) Gv giảng 3b,3c :học sinh rèn luyện

- HD: Khai thác khoảng cách từ điểm đền đương thẳng

Trang 9

Kết luậän Phương trình đường tròn phải tìm là

(x-1)2+ (y-1)2=1 hay (x-5)2+ (y-5)2 = 25

5.Bài 6

a) Ta có: 2A = 4  A = 2; 2B = 8  B = 4; C =

-5

nên tâm đường tròn là I( 2;-4)

R = A2 B2 C = 5

b) Đương thẳng qua A(-1;0) có dạng : y = k( x+1)

(1)

đ kiện cần và đủ để (1) là tiếp tuyến của đường tròn

là:

d (I,(1) ) = R  kx y k

k

II

 2 1

1 2

k k

= 5 (2)

 3k 4 5 k 2 1 k = 3

4 Vậy tiếp tuyến là 3x - 4y +3 = 0

d)Tiếp tuyến vuông góc với x +2y = 0 có dạng: 2x -

y + C = 0 (3)

Điều kiện cần và đủ để (3) là tt của đường tròn là:

d (I,(3) ) = R  2

22 1

x Iy IC

= 4 4

22 1

C

= 5 (4)

C = 5 5  C =  5 5

Vậy tiếp tuyến là 2x - y  5 5

- Cho học sinh thực hiện 6a)

- 6b) HD: Điều kiện cần và đủ để đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn? suy ra cách giải

- bài 6c) Cho học sinh tự giải -Bài 6d) HD: viết dạng đường thẳng vuông góc với đường thẳng đã cho từ đó dùng điều kiện cần và đủ để đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn ta có lới giải

Trang 10

Tiết 36 ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

I/ Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)

Câu 1: Đường thẳng 2x+y-1=0 có vectơ pháp tuyến là vectơ nào ?

(A) (2;1)

n (B) ( 2; 1)

n (C) ( 1; 1)

n (D) ( 1; 2)

n

Câu 2: Phương trình tham số

t y

t x

2 5

3 10

có vectơ chỉ phương là (A) (3;2)

u (B) ( 3; 2)

n (C) (2;3)

n (D) (3;2)

n

Câu 3: Phương trình đường thẳng đi qua A(2;1) và B(-4;5) là:

Câu 4: Đường thẳng  đi qua M(1;2) và song song với đường thẳng 2x-3y+5=0 Đường thẳng  có phương trình tham số là :

(A)

t y

t x

2 2

3

1

(B)

t y

t x

2 1

3 2

(C)

t y

t x

2 2

3

(D)

t y

t x

2 2

3 1

Câu 5: Khoảng cách từ điểm A(1 ;3) đến đường thẳng  : 4x+3y+2=0 là :

Câu 6: Số đó góc giữa hai đường thẳng d1 : 4x-2y+6=0 và d2 : x-3y+1=0 là :

Câu 7: Cho hai đường thẳng 1 : x+y+5=0 và 2 : y=-10 Góc giữa hai đường thẳng 1 và 2 là :

Câu 8: Cho đường tròn (C) : x2+y2+2x+4y-20+0 Tìm mệnh đề sai :

(A) (C) Có bán kính R = 5 (B) (C) đi qua điểm M(2 ;2)

(C) (C) Không đi qua điểm A(1 ;1) (D) (C) có tâm I(1 ;2)

II/ Trắc nghiệm tự luận (6 điểm)

Bài 1: Cho tam giác ABC với A(2;4) ; B(-2;1) ; C(5;0)

a) Viết phương trình tổng quát và phương trình tham số của đường cao kẻ từ đỉnh A

b) Tính khoảng cách từ điểm C(5;0) đến đường cao xuất phát từ đỉnh A

c) Viết phương trình đường phân giác của góc ACB

Bài 2: Cho đường tròn (C) có phương trình : x2+y2-4x+8y-5=0

a) Tìm tọa độ tâm và bán kính của (C)

b) Viết phương trình tiếp tuyến với (C) đi qua A(-1;0)

Ngày đăng: 09/08/2014, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN