1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

GIÁO ÁN HÌNH HỌC LỚP 10 NÂNG CAO - PHẦN 8 pps

10 469 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 130,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngược lại mỗi phương trình như thế là phương trình của một đường thẳng nào đó.. - Nhận biết được vị trí tương đối giữa hai đường thẳng và biết cách tìm tọa độ giao điểm nếu có của hai đư

Trang 1

1.2.Cnûng cố toàn bài (3 / )

Cân hỏi 1: Em hãy cho biết các nội dnng đã được học

Cân hỏi 2: Viết pt ts của d: 5x - y = 0

1.3.Hướng dẫn học bài và bài tập về nhà (2 / )

Qna bài học các em cần nắm:

+ Nhận biết được : vectơ chỉ phương

+ Biết xác định :phương trình

+ Làm bài tập sgk và xem các vd sgk

Tiết29-30 §2 PHƯƠNG TRÌNH THAM SỐ

CỦA ĐƯỜNG THẲNG

I) Mục tiêu:

- Hs hiểu được : trong mp tọa độ , mỗi đường thẳng có phương trình Ax + By + C = 0 với A, B không đồng thời bằng 0 Ngược lại mỗi phương trình như thế là phương trình của một đường thẳng nào đó

- Viết được đúng phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua một điểm và có một véc tơ pháp tuyến cho trước

- Cho pt tổng quát của đường thẳng Hs biết cách xác định véc tơ pháp tuyến , viết và hiểu pt đường thẳng trong những trường hợp đặc biệt

- Nhận biết được vị trí tương đối giữa hai đường thẳng và biết cách tìm tọa độ giao điểm (nếu có) của hai đường thẳng

II) Chuẩn bị :

Giáo án , sgk

III) Các hoạt động trên lớp :

1) Kiểm tra bài củ:

Câu hỏi : Biểu thức tọa độ các phép toán về véc tơ, các công thức biểu

thị quan hệ giữa các véc tơ, độ dài véc tơ và góc giữa hai véc tơ, điều kiện để ba điểm thẳng hàng ,tọa độ trung điểm của đoạn thẳng và tọa độ trọng tâm rong tam giác

2) Bài mới:

1)Định nghĩa :Một vectơ u

 0 có giá song song hoặc

trùng đường thẳng được

gọi là vectơ chỉ phương của

đường thẳng 

a Nếu u là vectơ chỉ

phương của đường thẳng

thì k.u

(k  0) là vectơ chỉ

Vẽ hình và cho hs ghi định nghĩa

TL1:

Vectơ chỉ phương và vectơ pháp tuyến của một

Trang 2

phương của đường thẳng 

b Một đường thẳng hoàn

toàn xác định nếu biết một

điểm và một vectơ chỉ

phương của nó

c Vectơ chỉ phương và

vectơ pháp tuyến của một

đường

thẳng luôn vuông góc với

nhau

n = (a ; b) <=> u = (b ; –

a)

2)Phương trình tham số

của một đường thẳng

a Bài toán :Trong mặt

phẳng với hệ tọa độ Oxy,

cho

đường thẳngđi qua

I(x0 ;y0) và có vectơ chỉ

phương

u=(a;b).Tìm điều kiện cần

và đủ để điểm M nằm trên

CM:

bt y y

t a x x

0

(tR) a2 + b2  0 (*)

b Định ly ù:Trong mặt phẳng

với hệ tọa độ Oxy, mỗi hệ

phương trình (*) đều là

phương trình tham số của

một

đường thẳng nào đó

CM (trang 11 SGK)

c Các trường hợp riêng :

i Nếu a = 0 PTTQ của

đường thẳng: x = x0

 // hoặc trùng với Oy

và đi qua M = (x0 ; 0)

ii Nếu b = 0 PTTQ của

đường thẳng: y = y0

// hoặc trùng với Ox và

đi qua M = (0 ; y0)

Gọi hs trả lời câu hỏi 1,

2

HĐ1:

Giải :

M



IM,u là cp 



IM=tu (*)

Ta có: IM=(x-x0; y-y0) u = (a; b) Nên :

(*)

bt y y

t a x x

0

a2+b20

Câu hỏi 3: Gv hướng dẫn

hs trả lời

Gọi hs thực hiện HĐ2

đường thẳng luôn vuông góc với nhau

TL2:

n = (a ; b) <=> u = (b ; –a)

Hs ghi kết luận

hs trả lời câu hỏi 3

HĐ2:

Cho hs thực hiện hđ 2

Trang 3

Chú ý : pt chính tắc của đt

Đường thẳngqua

M0(x0 ; y0) có vectơ chỉ

phương

u = (a ; b) có phương

trình chính

tắc :

a

x

x 0

=

b

y

y 0

Trong trường hợp a=0 hoặc

b=0 thì đt không có pt chính

tắc

Ví dụ : Gv HD hs giải

Gv HD hs giải Gọi hs thực hiện HĐ2

3 Củng cố:

Viết phương trình tham số và chính tắc của đường thẳng  qua M(x0 ; y0) và có vectơ chỉ phương u = (a;b)

4 Dặn dò:(trang 83 - 85 SGK)

1.Cho đường thẳng

 3t 5 y

2t 1 x

a)Điểm nào nằm trên đường thẳng đó: A(1,1), B(3,1), C(5,1), D(3,2), E(201,295)

b)Tìm giao điểm của đường thẳng với các trục toạ độ

2.Viết phương trình thamsố và phương trình chính tắc trong các trườn hợp sau:

a) Qua M(1;-4) có chỉ phương u(2;3)

b)Đường thẳng qua O và có chỉ phương u(1;-2)

c)Qua I(0,3) và vu6ông góc với đường thẳng 2x-5y+4=0

d) Qua A(1;5) và B(-2;9)

3.Cho đường thẳng

 t 3 y

t 2 2 x

a)Tìm điểm M thuộc đường thẳng đó và cách A(0,1) một khoảng bằng 5

b)Tìm giao điểm của đường thẳng đó với đường thẳng x+y+1=0

HD:

Bài 1

Bài 2

Giải:

a)Đường thẳng qua M(1,4) có chỉ phương u= (2;3)

t

3

4

y

t

2

1

x

b)

c)Đường thẳng  2x -3y +4 = 0  a = (2;-3)

Vậy đường thẳng 

) 3

; 2 ( a

) 4

; 1 (

qua

t 3 4 y

t 1 x

Trang 4

Khử t ta có phuơng trình tổng quát 3x + y + 3 = 0

d) Đường thẳng qua A(1,5), và B(-2,9)  chỉ phương u= AB= (-3;4)

Vậy đường thẳng qua A,B

( 3 ; 4 ) a

) 5

; 1 (

qua

t 4 5 y

t 3 1 x

Bài 3

a)M(x,y) thuộc đường thẳng  tọa độ M thoả

t 3 y

t 2 2 x

M cách A một khoảng bằng 3  MA = 3

 (x-0)2+(y- 1) 2 = 9  (2+2t)2+(2+t)2= 9

 5t2+12t -1 = 0  t =

10

41

6 

Vậy ta có M (

5

41

4 

; 10

41

24 

) b)Giao điểm của hai đương thẳng thoả:

0

1

y

x

t

3

y

t

2

2

x

 1 y

2 x

2 t

giao điểm là (-2;1) HD:7)b,d,e,f đúng ; 8)a,b,d,e đúng ;

Tiết31-33 §3 KHOẢNG CÁCH VÀ GÓC

I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

+Nhớ được công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng và công thức tính

côsin của góc giữa hai đường thẳng

+Viết được phương trình hai đường phân giác của góc tạo bởi hai đường thẳng cắt nhau Biết

cách kiểm tra xem hai điểm ở cùng phía hay khác phía đối với một đường thẳng

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH:

- Giáo viên: Giáo án, đồ dùng dạy học: thước thẳng, bảng phụ

- Học sinh: Học lại bài củ, làm bài tập về nhà và xem trước bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

5’  Hoạt động1:

-Gv kiểm tra sĩ số

-Gv kiểm tra bài củ

Yêu cầu: “Viết phương trình tổng

quát của đường thẳng (d) Biết (d)

-Lớp trưởng báo cáo sĩ số -Cả lớp chú ý

Trang 5

đi qua A=(2;1) và

B= (-1;4).”

-Gv gọi một học sinh lên bảng

-Gv gọi một học sinh nhận xét bạn

-Gv khẳng định lại, đánh giá điểm

học sinh và giới thiệu bài mới

-Gv giới thiệu mục 1 và gọi một

học sinh đọc đề Bài toán1

-Học sinh lên bảng (có thể thực hiện như sau)

* Ta có: (d) có véctơ chỉ phương là:AB ( 3 ; 3 ) Ta suy raVTPT là

) 3

; 3 (

n

hay n(1;1)

Do đó ta có phương trình tổng quát (d): x + y – 3 = 0

-Học sinh nhận xét bạn

-Học sinh đọc đề Bài toán1

§3 KHOẢNG CÁCH

VÀ GÓC 1.Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng

a) Bài toán1:

Trong(Oxy) cho (): ax + by + c = 0 Tính d(M,

biết rằng M = (xM;yM)

15’  Hoạt động2:

-Gv hướng dẫn từng

bước cách tìm công thức

tính khoảng cách cho cả

lớp hiểu

-Cả lớp chú ý

Giải:

Gọi M’(x’;y’) là hình chiếu của M trên  nên

ta có d(M,) = M’M (*) Mà nhận thấy M'M CP n

M'M =kn

(**) Từ (*) d(M,) = M’M = M'M

= k nk n

.

k  (I)

Từ (**)

kb y y

ka x x

M

M

' '

hay

kb y y

ka x x

M

M

' '

Vì M’(x’;y’)   nên ta có:

n n

x

y

O

M '

M

Trang 6

10’  Hoạt động3:

-Gv cho học sinh thực

hiện H1

-Gv gọi một học sinh

đọc yêu cầu H1

-Gv hướng dẫn H1 và

gọi hai học sinh lên

bảng thực hiện

-Gv gọi học sinh nhận xét

-Học sinh đọc H1 -Hai học sinh lên bảng +HS1: a) Ta có

2 2

) 3 ( 4

15 14 3 13 4 ) , (

M d

= 5 +HS2: b) Ta có )

( có PTTQ 3x + 2y – 13 = 0

2 2

2 3

13 ) 1 (

2 5 3 ) , (

M d

= 0

- Học sinh nhận xét bạn

0 )

( )

2 2

b a

c by ax

Thay k vào (I) ta được:

15’  Hoạt động4:

-Gv đưa ra nội dung của “Vị trí

của hai điểm đối với đường

thẳng” (như sách giáo khoa)

-Gv cho học sinh trả lời ?1

Nhận xét về dấu của k và k’

-Gv gọi một học sinh trả lời

-Gv gọi học sinh nhận xét bạn

-Gv đưa ra nhận xét về vị trí

của hai điểm M và N

-Cả lớp chú ý

-Học sinh trả lời ?1 + Khi k và k’ cùng dấu thì

M

M' và N'N cùng hướng + Khi k và k’ trái dấu thì

M

M' và N'N ngược hướng

-Học sinh nhận xét bạn

b) Vị trí của hai điểm đối với đường thẳng

Cho (): ax + by + c = 0 với hai điểm M = (xM;yM) và

N = (xN;yN) + Hai điểm M và N nằm cùng phía đối với () khi và chỉ khi: (axM + byM + c).(axN +

2 2

) , (

b a

c by ax

M

Trang 7

Dặn dò: (1phút)

 Các em về nhà xem lại bài củ

 Xem trước nội dung bài mới

§3 KHOẢNG CÁCH VÀ GÓC

(tiếp theo)

I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

+Nhớ được công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng và công thức tính

côsin của góc giữa hai đường thẳng

+Viết được phương trình hai đường phân giác của góc tạo bởi hai đường thẳng cắt nhau Biết

cách kiểm tra xem hai điểm ở cùng phía hay khác phía đối với một đường thẳng

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH:

- Giáo viên: Giáo án, đồ dùng dạy học: thước thẳng, bảng phụ

- Học sinh: Học lại bài củ, làm bài tập về nhà và xem trước bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC 20’  Hoạt động1:

-Gv kiểm tra sĩ số -Lớp trưởng báo cáo sĩ số

-Gv cho học sinh thực hiện H2

-Gv hướng dẫn cho học sinh

cách xác định  cắt cạnh nào

của tam giác

-Gv gọi học sinh lên bảng thực

hiện

-Gv gọi học sinh nhận xét bạn

-Gv khẳng định lại vàcó thể

đánh giá điểm cho học sinh

sau đó GV cho cả lớp nghĩ

-Học sinh lên bảng thực hiện +Với A=(1;0)

Tacó 1.1 -2.0 +1 = 2 (1) +Với B=(2;-3)

Tacó 1.2 -2.(-3) +1 = 9 (2) +Với C=(-2;4)

Tacó 1.(-2) -2.4 +1 = -9 (3)

* Vì (1) (3) = -18 < 0 Nên  cắt AC

* Vì (2) (3) = -81 < 0 Nên  cắt BC -Học sinh nhận xét bạn

byN + c) > 0 + Hai điểm M và N nằm khác phía đối với () khi và chỉ khi: (axM + byM + c).(axN +

byN + c) < 0

Trang 8

-Gv giới thiệu Bài toán2

-Gv gọi một học sinh đọc yêu

cầu Bài toán2

-Gv khẳng định: “ Đây là phương

trình của hai đường phân giác” và

sau đây ta chứng minh nó

-Gv cho học sinh thực hiện H3

-Gv hướng dẫn cho học sinh

cách chứng minh

-Gv gọi một học sinh lên bảng

-Cả lớp chú ý

-Học sinh đọc đề Bài toán2

-Học sinh lên bảng (có thể thực hiện như sau)

Gọi M(x,y) là điểm thuộc đường phân giác

Tacó : d(M; (1)) =

2 1 2 1

1 1 1

b a

c y b x a

d(M; (2)) =

2 2 2 2

2 2 2

b a

c y b x a

Vì d(M; (1)) = d(M; (2))

§3 KHOẢNG CÁCH

VÀ GÓC

(tiếp theo)

1.Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng

c) Bài toán2: Cho

) (1 : a1x + b1y + c1 = 0 )

(2 : a2x + b2y + c2 = 0

CMR: Phương trình hai

đường phân giác có dạng:

2 1 2 1

1 1 1

b a

c y b x a

2 2 2 2

2 2 2

b a

c y b x a

25’

-Gv gọi một học sinh

nhận xét bạn

-Gv khẳng định lại,

đánh giá điểm học sinh

 Hoạt động2:

-Gv đưa ra ví dụ để giúp

cho học sinh hiểu cách

tìm phương trình đường

phân giác trong hoặc

ngoài của hai đường

thẳng cắt nhau

-Gv hướng dẫn cách làm

từng bước cho học sinh

Nên ta có

2 1 2 1

1 1 1

b a

c y b x a

=

2 2 2 2

2 2 2

b a

c y b x a

hay

2 1 2 1

1 1 1

b a

c y b x a

0

2 2 2 2

2 2 2

b a

c y b x a

-Học sinh nhận xét bạn

-Học sinh lên bảng thực hiện

Ta có phương trình của hai cạnh (AB): 4x – 3y + 2 = 0

(AC): y – 3 = 0

d) Ví dụ: Cho tam giác ABC

với A=( 

 3

; 3

7

;B=(1;2) và C=(-4;3) Viết phương trình đường phân giác trong của góc A

2

1

M

2 1

C B

A

Trang 9

hiểu

-Gv gọi một học sinh lên

bảng thực hiện

-Gv hướng dẫn lại từng

bước cho học sinh hiểu

sau đó giáo viên cho

học sinh nghĩ

Ta có phương trình của hai đường phân giác là:

1

3 5

2 3 4

x

(I)

1

3 5

2 3 4

x

(II) Xét (II)

*)Với B=(1;2) thay vào (I)

Ta có: 4.1 – 8.2 +17 = 5 > 0

*)Với C=(-4;3)

Ta có: 4.(-4 )-8.3 + 17 = -23 < 0 Tức là B và C nằm ở hai phía đối với (II)

1

3 5

2 3 4

x

hay 4x – 8y +17 = 0 là đường phân giác trong của góc A

Dặn dò: (1phút)

 Các em về nhà xem lại bài củ

 Xem trước nội dung bài mới

Bài tập:

1.Xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng sau,tìm giao điểm

a) 2x + 3y +1 = 0 và 4x+5y -6 = 0

b) 4x -y +2 = 0 và -8x+2y +1 = 0

c) x t

 

  

5

3 2 và x t

  

7 3 d) x t

 

  

1

2 2 và x t

  

e) x t

y

 

 

5

1 và x + y - 5 = 0

2.Hai cạnh hình bình hành có phương trình : x - 3y = 0 và 2x + 5y +6 = 0 Một đỉnh hình bình hành là C(4;-1).Viết phương trình hai cạnh còn lại

3.Viết phương trình đường thẳng đi qua M(2;5) và cách đều hai điểm P(-1;2) và Q (5;4)

4.Viết phương trình đường thăng qua giao điểm của 2x -3y +15 = 0 và x-12y + 3 = 0 và thoả một trong các điều kiện sau: a) Đi qua (2;0) b) vuông góc với x-y -100 =0 c) có chỉ phương là

u = (5;-4)

5.Viết phương trình cac đường cao của tam giác có ba cạnh có phương trình:

x - y -2 = 0 ;3x -y - 5 = 0 ; x -4y -1 = 0 Tìm tọa độ trực tâm của tam giác đó

Trang 10

Bài 1:

Giải:

a) Ta có D = 2

4 3

5 = -2 # 0 nên hai đường thẳng cắt nhau

D x = 3

5 1

6

 = -23 D y = 1

6

 2

4 = 16 Suy ra giao diểm của hai đường thẳng đó có toạ độ là

x = D

D

2 y =D

D

y = 16

2

 = - 8

Bài 2:

Gọi f(x;y) = x - 3y = 0 (C1 ); f(4;-1) = 4- 3(-1) = 7 nên C (C1);

Gọi g(x;y) = 2x +5y +6 = 0(C2) ,g(4 ;-1) = 11 nên C (C2)

Vậy giả sử AB,AD có phương trình f(x;y) = 0 và g(x;y) = 0

Suy ra phương trình CD quaC

A B

( ; ) / /

4  1

quaC

( ; 1 3 )

Vậy CD có véc tơ pháp tuyến n= (3;1)

Phương trình CD : A( x - x0) + B( y- y0) = 0

 3( x- 4) + ( y +1) = 0  3x + y - 11 = 0

Tương tự phương trình CB quaC

AD

( ; ) / /

4 1 

quaC

( ; ) 2 5

Vậy CB có véc tơ pháp tuyến n= (5;-2)

Phương trình CD : A( x - x0) + B( y- y0) = 0

 5( x- 4) -2 ( y +1) = 0  5x - 2y - 22 = 0

Bài 4

a) Giải:

Đường thẳng đi qua giao điểm của hai đường thẳng đã cho thì thuộc chùm:

m( 2x -3y +15 ) + n(x -12 y + 3) = 0 (3)

(3) đi qua (2;0) ta có

m( 4 - 0 + 15) + n ( 2 - 0 + 3 ) = 0  19 m + 5n = 0

Chọn n = 19  m = -1

Đường thẳng phải tìm là -1( 2x -3y +15 ) +19 (x -12y +3) = 0

 17x -225 y +32 = 0

Bài 4

Giải:

giả sử AB : x -y - 2 = 0 AC : 3x -y - 5 = 0 BC : x- 4y -1 = 0

*Phương trình đường cao AH là giao AB và AC nên thuộc chùm:

m(x -y - 2) + n (3x -y - 5) = 0

 (m+3n) x - (m + n) y - 2m -5n = 0

AH BC  nA H nBC = 0  (m+3n) 1 + (m+n)(4) = 0

 5m +7n = 0

chọn n = -5  m = 7

Ngày đăng: 09/08/2014, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thực hiện. - GIÁO ÁN HÌNH HỌC LỚP 10 NÂNG CAO - PHẦN 8 pps
Bảng th ực hiện (Trang 6)
Bảng thực hiện - GIÁO ÁN HÌNH HỌC LỚP 10 NÂNG CAO - PHẦN 8 pps
Bảng th ực hiện (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN