1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

giáo án ngữ văn 8 cực chuẩn

155 779 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án ngữ văn 8 cực chuẩn tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực...

Trang 1

Tuần 1 Tiết 1 Ngày soạn: 17/8/2009

Ngày dạy: 24/8/2009

Tôi đi học -Thanh Tịnh-

A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp hs:

1.Kiến thức: Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân

vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời; thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản, phân tích tâm trạng nhân vật “tôi”, cảm

nhận được những kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên

3.Thái độ : Trân trọng những kỉ niệm đẹp đẽ tuổi ấu thơ lưu giữ sâu sắc trong

kí ức mỗi con người, giáo dục tình yêu trường lớp, yêu kính thầy, mến bạn

B- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1.Thầy: Sgk, Sgv, bài soạn, thiết kế…

2.Trò: Sgk, vở ghi, soạn bài theo câu hỏi sgk

C- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động 1:Ổn định tổ chức :

Hoạt động 2:Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:

Kiểm tra sgk, vở ghi, vở bài soạn

Hoạt động3:Tổ chức dạy - học bài mới:

*Giới thiệu bài :

Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ bền lâu trong trí nhớ , đặc biệt là những kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên:

“Ngày đầu tiên đi học

-Gv yêu cầu hs theo dõi sgk

? Nêu hiểu biết của em về tác giả Thanh

Tịnh?

-Tác phẩm của ông toát lên một tình cảm

êm dịu, trong trẻo, văn nhẹ nhàng mà

thấm sâu mang dư vị vừa man mác ,

buồn thương vừa ngọt ngào quyến

luyến -Gv nêu yêu cầu đọc : giọng

chậm, dịu, hơi buồn, lắng sâu, chú ý ngữ

I-Tìm hiểu chung:

1.Tác giả:

-Tên thật: Trần Văn Ninh (1911-1988)-Quê: Huế, từng dạy học, viết báo, sáng tác văn thơ

-Sáng tác mang đậm chất trữ tình

2 Đọc và tìm hiểu chú thích :

-Đọc:

1

Trang 2

điệu của từng nhân vật, cố gắng thể hiện

chất thơ trong hình ảnh và nhịp điệu các

? Nêu xuất xứ của tác phẩm?

? Văn bản có thể chia làm mấy phần?

-Gv yêu cầu hs đọc thầm 4 câu đầu

? Nỗi nhớ buổi tựu trường của tác giả

được khơi nguồn từ thời điểm nào?Vì

sao ? Cảnh vật ntn?

? Tâm trạng của nhân vật “tôi”khi nhớ

lại kỉ niệm cũ ntn? Tâm trạng ấy được

thể hiện qua những chi tiết nào?

? Những cảm giác ấy có mâu thuẫn nhau

không?

-Không mâu thuẫn mà bổ sung nhau, rút

ngắn khoảng cách thời gian giữa quá khứ

và hiện tại khiến cho câu chuyện xảy ra

bao năm rồi mà như mới vừa xảy ra hôm

qua, hôm kia thôi

-Chú thích:2,3,4,5,7 “Ông đốc”: danh từ chung

3.Tác phẩm:

-In trong tập “Quê mẹ”, xuất bản năm 1941

-Bố cục: 2 phần .Phần 1: từ đầu -> “tưng bừng rộn rã” : Khơi nguồn nỗi nhớ

.Phần 2: còn lại: Tâm trạng của nhân vật “tôi” trong ngày đầu tiên đi học

II-Phân tích:

-Nhân vật “tôi”

1.Khơi nguồn kỉ niệm :

-Thời điểm: cuối thu (tháng 9) - thời điểm ngày khai trường

-Cảnh thiên nhiên: lá rụng nhiều, mây bành bạc

-Cảnh sinh hoạt: mấy em nhỏ rụt rè cùng

mẹ đến trường-> Sự liên tưởng tương đồng, tự nhiên giữa hiện tại và quá khứ

-Tâm trạng náo nức, mơn man, tưng bừng rộn rã (từ láy)->Cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng, kỉ niệm đẹp khắcsâu vào kí ức không thể quên được

Hoạt động 4:Luyện tập - củng cố:

-Đọc diễn cảm đoạn 1 truyện

Trang 3

Hoạt động 5: HDVN :

-Đọc diễn cảm toàn bộ truyện ngắn-Tìm hiểu tâm trạng nhân vật ‘tôi” qua từng thời điểm, thời gian trong ngày đầu tiên tới trường

Tuần 1 Tiết 2 Ngày soạn: 19/8/2009

Ngày dạy: 26/8/2009

Tôi đi học -Thanh Tịnh-

A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Tiếp tục giúp hs:

1.Kiến thức: Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân

vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời; thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất

thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản, phân tích tâm trạng nhân vật “tôi” 3.Thái độ: Trân trọng những kỉ niệm đẹp đẽ tuổi ấu thơ lưu giữ sâu sắc trong

kí ức mỗi con người

B- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1.Thầy: Sgk, Sgv, bài soạn, thiết kế…

2.Trò: Sgk, vở ghi, soạn bài theo câu hỏi sgk

C- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động1: Ổn định tổ chức:

Hoạt động2: Kiểm tra bài cũ :

? Tâm trạng nhân vật “tôi” khi nhớ lại những kỉ niệm cũ ntn?

-Hs trả lời, nhận xét, gv đánh giá

Hoạt động3:Tổ chức dạy - học bài mới:

*Giới thiệu bài:

Tâm trạng náo nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã là những cảm giác trong sángnảy nở trong lòng nhân vật “tôi” khi nhớ lại những kỉ niệm đẹp khó quên trong đời khi được mẹ đưa tới trường Vậy từng khoảnh khắc, thời gian ấy in đậm trong nhân vật ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp truyện

? Tâm trạng đó của nhân vật được miêu

tả qua những thời điểm nào trong ngày

đầu tiên đến trường của nhân vật?

? Tâm trạng và cảm giác của nhân vật

khi cùng mẹ đến trường buổi đầu tiên?

(hành động, lời nói nào của nhân vật

-Cố bặm tay ghì chặt, phải xóc lên…-Những động từ: thèm, bặm, ghì,xệch, chúi, muốn…được sử dụng đúng chỗ->

3

Trang 4

-Yêu cầu hs theo dõi sgk

? Khi đến trường nhân vật “tôi’ nhìn thấy

? Vì sao lại có tâm trạng đó?

-Vì trường xinh xắn, oai nghiêm, người

đông, ai cũng vui tươi sáng sủa nhất là

mấy cậu học trò cũng mới như mình

-Yêu cầu hs theo dõi sgk

? Tâm trạng n/v khi nghe ông Đốc gọi

tên … ntn?

? Vì sao n/v bất giác giúi đầu vào lòng

mẹ nức nở khóc khi chuẩn bị rời mẹ vào

lớp?

? Khi bước vào lớp, nhvật thấy gì,có cảm

giác, tâm trạng gì?

? Hình ảnh “một con chim non liệng đến

bên cửa sổ hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ

cánh bay cao” có ý nghĩa gì?

? Có điểm gì thay đổi khi so với ở sân

trường?

? “Tôi đi học” kết thúc truyện có ý nghĩa

gì?

-Mở ra một thế giới mới, hồi nhớ lại kỉ

niệm cuộc đời của nhân vật

? Văn bản đem lại cho em những hiểu

vơ, vụng về,lúng túng, muốn bước nhanh

mà toàn thân cứ run run, cứ dềnh dàng

c.Khi nghe ông đốc gọi tên và rời tay

mẹ bước vào lớp:

-Tâm trạng: lúng túng lại càng lúng túng hơn…

-Òa khóc khi rời bàn tay mẹ-> Cảm giác nhất thời của đứa bé nông thôn rụt rè khi tiếp xúc với đám đông , lạ lùng thấy xa mẹ, xa nhà

d.Khi vào lớp:

-Nhìn cái gì cũng mới lạ và hay hay, cảmgiác lạm nhận chỗ ngồi là của riêng mình, nhìn bạn mới chưa quen mà thấy quyến luyến

-Hình ảnh so sánh gợi nhớ tiếc những ngày trẻ thơ chuyển sang giai đoạn mới, giai đoạn tập làm người lớn

-> Hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng-Từ chỗ lúng túng, rụt rè…-> Thấy tự tin, quyến luyến, chủ động (nhìn thầy và chủ động đánh vần)

III- Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

-Văn bản tự sự kết hợp các yếu tố miêu

tả và biểu cảm-Truyện giàu chất thơ

Trang 5

? Nêu chủ đề của văn bản?

-Gọi hs đọc ghi nhớ

? Trong vb tác giả đã sử dụng nghệ thuật

so sánh rất hiệu quả, đó là những hình

ảnh so sánh nào?

2 Nội dung: Văn bản “Tôi đi học” tô

đậm những cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên

*Ghi nhớ: SgkT9 IV-Luyện tập:

Hs thảo luận

Hoạt động 4: Củng cố:

? Phân tích tâm trạng nhân vật “tôi” trong ngày đầu tiên đi học?

Hoạt động 5: HDVN:

-Học bài, nắm chắc nội dung, nghệ thuật

-Viết bài văn ngắn ghi lại ấn tượng của em trong buổi đến trường đầu tiên?

-Chuẩn bị bài “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”

-Tuần 1 Tiết 3 Ngày soạn: 19/8/2009

Ngày dạy: 26/8/2009

Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp hs:

1.Kiến thức: Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mqhệ về cấp độ

khái quát của nghĩa từ ngữ

2.Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ trong mqhệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng,

nghĩa hẹp

3.Thái độ: Giáo dục hs thái độ nghiêm túc trong học tập.

B-CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy: Sgk, giáo án, thiết kế ngữ văn 8, bài tập ngữ văn

2 Trò: Vở ghi, sgk, trả lời câu hỏi theo nội dung sgk

C- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: ÔĐTC:

Hoạt động 2: KT bài cũ:

? Phân tích dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” ở buổi đầu tiên đến trường?

Hoạt động 3: Tổ chức dạy - học bài mới:

-Hs quan sát sơ đồ

? Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn

hay hẹp hơn nghĩa của các từ : thú,

I-Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:

Trang 6

chim, cá?

? Nghĩa của các từ : thú, chim, cá

rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các

từ: voi, hươu, tu hú, sáo…?

? Vậy, thế nào là từ ngữ được coi là

có nghĩa rộng, ….có nghĩa hẹp? Một

từ ngữ vừa có nghĩa rộng, vừa có

nghĩa hẹp được không?

? Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát

của nghĩa từ ngữ ở mỗi nhóm?

? Tìm những từ ngữ có nghĩa rộng

hơn so với các từ ngữ trong mỗi

nhóm sau?

? Tìm các từ ngữ có nghĩa được bao

hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ

BT2:

-Nhóm 1: a: chất đốt-Nhóm 2 : b: nghệ thuật-Nhóm 3: c: thức ăn-Nhóm 4: d: nhìn-Nhóm 5: e: đánh

BT3:

-Nhóm 1: a xe cộ : xe đạp, xe máy…

-Nhóm 2: b kim loại : sắt, đồng, nhôm…-Nhóm 3: c.hoa quả: chanh, cam, bưởi…-Nhóm 4: d người họ hàng: họ nội, họ ngoại,

cô, dì, chú, bác…

-Nhóm 5: mang: xách, khiêng, vác, gánh

BT4:

Hoạt động 4: Củng cố:

-Thế nào là từ ngữ có nghĩa rộng, …nghĩa hẹp?

-Một từ ngữ vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp được không? VD?

Hoạt động 5: HDVN:

-Nắm chắc nd bài học, làm tiếp bài tập

-Chuẩn bị bài “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”

Tuần 1 Tiết 4 Ngày soạn: 22/8/2009

Trang 7

Ngày dạy: 29/8/2009

Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp hs:

1.Kiến thức: nắm được tính thống nhất về chủ đề của văn bản trên cả hai

phương diện: chủ đề và nd

2.Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào việc xây dựng các văn bản nói,

viết đảm bảo tính thống nhất về chủ đề

3.Thái độ: Giáo dục hs ý thức nghiêm túc trong học tập.

B- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy: Sgk, giáo án, thiết kế ngữ văn 8, bài tập ngữ văn

2 Trò: Vở ghi, sgk, trả lời câu hỏi theo nội dung sgk

C- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức:

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ:

? Nêu và phân tích dòng tâm trạng của nhân vật “tôi” trong ngày đến trường đầu tiên?

Hoạt động 3: Tổ chức dạy - học bài mới:

-Đọc lại văn bản “Tôi đi học”

? Tgiả nhớ lại những kỉ niệm sâu

sắc nào trong thời thơ ấu của

mình? Sự hồi tưởng ấy gợi lên

những ấn tượng sâu sắc gì trong

lòng?

? Chủ đề của văn bản này là gì?

? Vậy, chủ đề của văn bản là gì?

? Căn cứ vào đâu mà em biết văn

bản “Tôi đi học” tô đậm những kỉ

niệm của tgiả ở ngày tựu trường

đầu tiên?

-Văn bản “Tôi đi học” tập trung

I-Chủ đề của văn bản :

*Văn bản “Tôi đi học”:

-Nhớ lại những kỉ niệm trong sáng của buổi đầu tiên đến trường Sự hồi tưởng ấy để phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúc của tgiả về nnhững kỉ niệm sâu sắc thuở thiếu thời

- “Tôi đi học” tô đậm những cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng nhân vật “tôi” trong buổiđầu tựu trường

đi học

7

Trang 8

hồi tưởng lại tâm trạng, cảm giác

bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong

buổi tựu trường đầu tiên

? Hãy tìm những từ ngữ chứng tỏ

tâm trạng đó in sâu trong lòng

tgiả trong suốt cđ?

đề của văn bản này?

-Văn bản viết về đối tượng nào?

-Thứ tự trình bày của văn bản?

? Theo em có thể thay đổi trật tự

sắp xếp này được không? Vì sao?

? Nêu chủ đề của văn bản trên?

a.Trên đường đi học:

-Con đường quen đi lại lắm lần nhưng lần này bỗng đổi khác

-Cảm thấy trang trọng, đứng đắn trong bộ quần

áo mới,…->Đi học thật thiêng liêng

b.Trên sân trường:

-Ngôi trường cao ráo->Lo sợ vẩn vơ-Lúng túng khi xếp hàng vào lớp

.Tác dụng của cây cọ .Tình cảm gắn bó với cây cọ-Các ý lớn ở phần thân bài được sắp xếp hợp lí, không nên thay đổi

b.Chủ đề: Văn bản thể hiện tình cảm gắn bó giữa người dân sông Thao với rừng cọ

mà cũng có nnhiều thay đổie.Cảm thấy gần gũi, thân thương đối với lớp học, với những người bạn mới

Hoạt động 4: Củng cố:

Trang 9

-Thế nào là chủ đề của văn bản? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?-Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất về chủ đề trong văn bản?

Hoạt động 5: HDVN:

-Nắm chắc nd bài học

-Soạn bài “Trong lòng mẹ”

Tuần 2 Tiết 5 Ngày soạn: 24/8/2009

Ngày dạy: 31/8/2009

Trong lòng mẹ

-Nguyên

Hồng-A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức: Giúp hs hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần

của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình thương yêu mãnh liệt của chú đối với

mẹ Bước đầu tiên hiểu được văn xuôi hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bútNguyên Hồng thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyềncảm

2.Rèn luyện kĩ năng cảm thụ, phân tích những đoạn văn xuôi giàu chất trữ

tình, giàu cảm xúc mạnh mẽ

3.Thái độ: Gd tình cảm yêu kính, biết ơn cha mẹ, nguồn tình cảm, chỗ dựa

tinh thần lớn lao, vững chắnc của những đứa con

B- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy: Sgk, giáo án, thiết kế ngữ văn 8

2 Trò: Vở ghi, sgk, soạn bài theo câu hỏi sgk

C- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức

Hoạt động 2: KT sự chuẩn bị của học sinh:

? Thế nào là chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản? Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

Hoạt động 3:Tổ chức dạy - học bài mới:

*Giới thiệu bài:

Mỗi chúng ta, ai mà chẳng có một tuổi thơ, một thời thơ ấu: tuổi thơ cay đắng, tuổi thơ ngọt ngào, tuổi thơ dữ dội, tuổi thơ êm đềm,…Tuổi thơ, thời thơ ấu ấytrôi qua và không bao giờ trở lại “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng đã được

kể, tả, nhớ lại với những “rung động cực điểm của một linh hồn thơ dại” (Thạch Lam) mà thấm đẫm tình yêu- tình yêu đối với mẹ

? Tóm tắt tiểu sử tgiả? I-Đọc và tìm hiểu chung:

1.Tác giả:(1918- 1982)

-Tên thật: Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở Nam Định

9

Trang 10

-Gv hd hs đọc: Chậm rãi, tình

cảm, chú ý các đoạn đối thoại

?Nêu những hiểu biết của em

?Nhân vật bà cô được mtả ntn

qua đoạn văn đầu?

?Bà cô là người chủ động hay

bị động trong cuộc gặp gỡ với

-Biết được những “rắp tâm

tanh bẩn” của bà cô, Hồng đã

ứng phó thông minh: cúi đầu

-Trước CM ông chủ yếu sống ở thành phố Hải Phòng trong một xóm lao động nghèo

-Ngòi bút của ông hướng về những người lao động cùng khổ, gần gũi mà ông thương yêu thắm thiết

II-Phân tích:

1.Nhân vật bà cô (qua cái nhìn và tâm trạng của

Hồng)-Tâm địa của bà cô hiện ra theo trình tự các bước càng lộ rõ:

*Bước 1: “Một hôm, cô tôi gọi tôi đến bên cười

hỏi: “Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hóa chơi với

mẹ mày không?”

-Hoàn cảnh nhân vật bà cô xuất hiện trong cuọc gặp

gỡ đối thoại với Hồng là chủ động-Cử chỉ “cười hỏi” không chút tình cảm

- “Cười rất kịch”: dối trá như đóng kịch(hoàn cảnh của Hồng lúc này rất đáng thương: bố mới chết, mẹ lại bỏ nhà đi tha hương cầu thực…lẽ

ra bà cô phải có thái độ cảm thông, chia sẻ nhưng đằng này lại “cười hỏi”)

-Hồng vốn nhạy cảm và nặng tình yêu thương quý mến mẹ -> Em nhận ra ý nghĩ cay độc trong giọng nói và nụ cười của cô -> Cúi đầu không đáp

*Bước 2:

Bà cô lại hỏi luôn, mắt long lanh nhìn cháu chằm

Trang 11

không đáp, trả lời “Không,

cuối năm thế nào mợ cháu

cũng về”… những tưởng cuộc

đối thoại đã kết thúc

?Nhưng bà cô có buông tha

không? Bà đã hỏi gì? Nét mặt

và thái độ thay đổi ra sao? Chi

tiết đó chứng tỏ điều gì? Hãy

khi XD cuộc đối thoại?

?Bà cô đại diện cho lớp người

nào trong XH?

chặp: “Sao lại không vào…đâu”

->Người cô cứ muốn kéo đứa cháu đáng thương vào một trò chơi độc ác đã được dàn tính

-Khi chú bé đã cúi đầu, khóe mắt cay cay, bà vẫn tiếp tục tấn công: Cử chỉ: vỗ vai cười nói: “Mày dạiquá…chứ”

=>Giả dối, độc ác, sự châm chọc, nhục mạ không gìcay đắng bằng khi vết thương lòng do chinhý người

cô của mình săm soi, hành hạ

.Hạ giọng tỏ vẻ ngậm ngùi thương xót

=> Bản chất giả dối thâm hiểmNT: Kịch tính, tăng cấp

-Nhân vật là người lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm-Ý nghĩa tố cáo hạng người sống tàn nhẫn, khô héo

cả tình máu mủ ruột rà-Bà cô đại diện cho những hủ tục của XH TDPKVN giai đoạn 1930-1945

Trang 12

1.Kiến thức: Tiếp tục giúp hs hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau

tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình thương yêu mãnh liệt của chú đối với mẹ Bước đầu tiên hiểu được văn xuôi hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm

2.Rèn luyện kĩ năng cảm thụ, phân tích những đoạn văn xuôi giàu chất trữ

tình, giàu cảm xúc mạnh mẽ

3.Thái độ: Gd lòng biết ơn và yêu thương sâu sắc công ơn sinh thành

B- CHUẨN BỊ:

1 Thầy: Sgk, giáo án, thiết kế ngữ văn 8

2 Trò : Vở ghi, sgk, soạn bài theo câu hỏi sgk

C- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức

Hoạt động 2: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs:

?Phân tích hình ảnh bà cô qua cuộc đối thoại với chú bé Hồng?

Hoạt động 3: Tổ chức dạy - học bài mới:

*Giới thiệu bài:

Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu nhân vật bà cô quái ác qua cuộc gặp gỡ như trò đùa độc ác do chính bà dàn dựng Vậy, tâm trạng của chú bé Hồng ra sao? Tình cảm của chú đối với mẹ ntn? Đó chính là nd của tiết học

?Hoàn cảnh sống hiện tại của bé

Hồng ntn?

-Gọi hs đọc 4 câu đầu

?Diễn biến tâm trạng của bé

Hồng khi lần lượt nghe những

câu hỏi và trước thái độ, cử chỉ

của bà cô ntn?

?vì sao trước câu hỏi lần đầu

của bà cô, Hồng toan trả lời là

“có” nhưng rồi lại “cúi đầu

*Tâm trạng của bé Hồng qua cuộc đối thoại với

-Nghe cô hỏi lần 1-> Kí ức sống lại hình ảnh về

vẻ mặt rầu rầu và sự hiền từ ở mẹ-> Em rất muốn gần mẹ nhưng em nhận ra sự giả dối của bà cô->

“cúi đầu không đáp” ->Từ chối dứt khoát

“Không, cháu không đi, cuối năm thế nào mợ cháu cũng về”: phản ứng thông minh xuất phát từ

sự nhạy cảm và lòng tin yêu mẹ, nhận ra ý nghĩ

Trang 13

?Trước những câu hỏi , lời

khuyên như xát muối vào lòng,

nnhư châm nnhư chích mà chứa

đầy sự mai mỉa sâu cay thì tâm

trạng Hồng ra sao?

?Chi tiết “Hồng cười dài trong

tiếng khóc” có ý nghĩa gì?

?Đoạn văn “Cô tôi chưa nói dứt

câu…mới thôi” thể hiện điều gì

ở tâm trạng của bé Hồng?

-Gọi hs đọc: “Chiều hôm đó…

sa mạc”

?Khi thoáng nhìn thấy một

người giống mẹ, Hồng có tâm

thấy được khả năng mtả tâm lí

nhân vật tinh tế của tgiả?

?Qua việc phân tích trên em

thấy Hồng là một chú bé ntn?

?Nghệ thuật đặc sắc cuẩ chương

hồi kí?

?Em hiểu thế nào là hồi kí?

cay độc của bà cô

độ, trường độ của cảm xúc, tâm trạng nhân vật =>Hồng nhỏ bé, yếu ớt mà kiên cường, tự hào đấu tranh, tin yêu người mẹ của mình nên chọn cách

“cười dài trong tiếng khóc”

+Bước 3:

-Nỗi uất hận càng nặng, càng sâu…-> Bật thành những so sánh liên tiếp + Động từ mạnh -> Tâm trạng đau đớn, phẫn uất đến cực điểm

*Tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ:

-Gọi: “Mợ ơi! Mợ ơi”cuống quýt, mừng tủi, xót

xa, đau đớn và hi vọng-> Sự khát khao tình mẹ, gặp mẹ đang cháy sôi

NT : so sánh: 1 giả định + 1 so sánh-Khi gặp mẹ, chú “thở hồng hộc,trán đẫm mồ hôi” chạy ríu cả chân -> hồi hộp, sung sướng khi được mẹ kéo tay xoa đầu -> òa khóc nức nở-> baosầu khổ bị dồn nén, vỡ òa Hồng cảm thấy ngây ngất, sung sướng vô bờ khi được nằm trong lòng mẹ

-Tôi ngồi trên đệm xe…lạ thường…không nhớ là

mẹ đã hỏi những gì (đó là những giây phút hiếm hoi, đẹp đẽ nhất của con người…TKNV8T36)

=>Hồng là một chú bé giàu tình cảm (tình yêu thương mẹ), giàu lòng tự trọng

13

Trang 14

?ND ý nghĩa chính của văn bản? 2.Nd: -Truyện giàu chất thơ như một bản tình ca

ca ngợi tình mẫu tử trong sáng, thiêng liêng

1.Kiến thức: Giúp hs bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng

với các hiện tượng ngôn ngữ đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhânhóa,…giúp ích cho việc học văn và làm văn Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản

2.Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ Tiếng Việt

3.Thái độ: Giáo dục hs thái độ nghiêm túc trong học tập

B- CHUẨN BỊ:

1 Thầy: Sgk, giáo án, thiết kế ngữ văn 8

2 Trò: Vở ghi, sgk, soạn bài theo câu hỏi sgk

C- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức:

Hoạt động 2: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs:

? Thế nào là từ ngữ có nghĩa rộng, nghĩa hẹp? Cho ví dụ?

-Làm bài tập 4,5

Hoạt động 3: Tổ chức dạy - học bài mới:

Trang 15

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

-Yêu cầu hs đọc kĩ đoạn văn, chú ý

các từ in đậm

?Các từ in đậm dùng để chỉ đối

tượng nào? Nét chung về nghĩa của

nhóm từ trên? Vì sao em biết được

không? Tại sao?

?Cách chuyển trường từ vựng trong

văn thơ và trong cs hàng ngày có td

gì?

?Tìm những từ thuộc trường từ vựng

“người ruột thịt”?

?Hãy đặt tên trường từ vựng cho mỗi

dãy từ dưới đây?

?Các từ in đậm thuộc trường từ vựng

nào?

I-Thế nào là trường từ vựng:

1.VD1: Mặt, mắt, miệng, da, gò má, đùi, đầu,

cánh tay,…

->các từ chỉ người-Chỉ các bộ phận trên cơ thể con người(Vì chúng được nằm trong các câu văn cụ thể)

*Ghi nhớ 1: SgkT21-Trường từ vựng là tập hợp tất cả các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

2.Lưu ý:

VD2:

Mắt: -Bộ phận của mắt -Đặc điểm của mắt -Cảm giác của mắt -Hoạt động của mắt -Bệnh về mắt

-Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn

c.Hoạt động của chând.Trạng thái tâm líe.Tính cách

g.Dụng cụ để viết

BT3:

Chỉ thái độ

15

Trang 16

-Học thuộc ghi nhớ, làm tiếp bài tập

-Chuẩn bị bài: “Bố cục của văn bản”

1.Kiến thức: Giúp hs nắm được bố cục của văn bản và cách sắp xếp các nd

trong phần thân bài Biết cách XD bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng

và nhận thức của người đọc việc học văn và làm văn Hiểu được thế nào là trường từvựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản

2.Rèn luyện kĩ năng xây dựng bố cục của văn bản

3.Thái độ : Giáo dục hs thái độ nghiêm túc trong học tập

B- CHUẨN BỊ :

1 Thầy: Sgk, giáo án, thiết kế ngữ văn 8

2 Trò : Vở ghi, sgk, soạn bài theo câu hỏi sgk

C- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động 1: ÔĐTC:

Hoạt động 2: KT sự chuẩn bị của hs:

? Thế nào là chủ đề, tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

? Tìm sự thống nhất về chủ đề của văn bản “Tôi đi học”?

Hoạt động 3: Tổ chức dạy - học bài mới:

-Đọc văn bản Sgk

?Văn bản có thể chia làm mấy

phần? Chỉ ra các phần đó?

I-Bố cục của văn bản:

Văn bản: “Người thầy đạo cao đức trọng”

-Bố cục : 3 phần:

Trang 17

?Cho biết nhiệm vụ của từng

phần trong văn bản trên?

?Phân tích mqhệ giữa các phần

trong văn bản trên?

?Từ việc phân tích trên, hãy cho

biết 1 cách khái quát: Bố cục của

văn bản gồm mấy phần? Nhiệm

vụ của từng phần? Các phần ấy có

mqhệ với nhau không?

?Phần TB của văn bản “Tôi đi

học” kể về những sự kiện nào?

Các sự kiện ấy được sắp xếp theo

trình tự ntn?

?Văn bản “Trong lòng mẹ” của

Nguyên Hồng chủ yếu trình bày

diễn biến tâm trạng của chú bé

Hồng, hãy chỉ ra diễn biến tâm

?Phần TB của văn bản “người

thầy đạo cao đức trọng” nêu các

sự việc để thực hiện chủ đề

“người thầy đạo cao đức

trọng”.Hãy cho biết cách sắp xếp

.P1: Chu Văn An->…danh lợi.P2: Học trò theo->…thăm.P3: Còn lại

*Nhiệm vụ:

.P1: Giới thiệu Chu Văn An.P2: Công lao, uy tín và tình cảm của Chu Văn An

.P3: Tình cảm của mọi người với Chu Văn An

=>Các phần trong văn bản trên luôn gắn bó chặt chẽ với nhau , phần trước là tiền đề cho phần sau, phần sau là sự tiếp nối của phần trước-Các phần đều tập trung làm rõ chủ đề của văn bản là “người thầy đạo cao đức trọng”

=> Kết luận chung: Bố cục của văn bản gồm 3

phần MB, TB, KB, 3 phần này có quan hệ chặt chẽ với nhau để tập trung làm rõ chủ đề của văn bản

II-Cách bố trí và sắp xếp phần TB của VB:

1.Cách sắp xếp:

-Hồi tưởng, đồng hiện.Kỉ niệm trước khi đi học.Đồng hiện những cảm xúc trước, trong khi đến trường, bước vào lớp

Bằng: liên tưởng, so sánh, đối chiếu những suy nghĩ, cảm xúc trong hồi ức và hiện tại

2.Diễn biến tâm lí:

a.Tình cảm, thái độ:

-Tình cảm: thương mẹ sâu sắc-Thái độ: căm ghét những kẻ nói xấu mẹ

b.Niềm vui hồn nhiên khi được ở trong lòng mẹ:

3.Trình tự mtả:

*Tả người, vật, con vật:

-Theo không gian: từ xa-> gần hoặc ngược lại-Theo thời gian: quá khứ, hiện tại, đồng hiện-Từ ngoại hình-> quan hệ cảm xúc hoặc ngược lại

4.Cách sắp xếp các sự việc trong phần TB:

17

Trang 18

-Ấn tượng về đàn chim từ xa-> gầnb.Theo không gian hẹp: Mtả trực tiếp Ba Vì-Theo không gian rộng: mtả Ba Vì trong mqhệ hài hòa với các sự việc xung quanh nó

c.Bàn về mqhệ giữa sự thật lịch sử và các truyềnthuyết mang đậm màu sắc huyền thoại dân gian

về những đoạn kết bi tráng của một số anh hùng+Luận chứng về lời bàn trên

+Phát triển lời bàn + luận chứng

Ngày dạy: 12/9/2009

Tức nước vỡ bờ (Trích “Tắt đèn”) -Ngô Tất Tố-

A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức: Giúp hs qua đoạn trích thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế

độ XH đương thời và tình cảnh đau thương của người nd cùng khổ trong XH ấy; cảm nhận được cái quy luật của hiện thực: có áp bức, có đấu tranh; thấy được vẻ đẹptâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nd VN Thấy được những nét đặc sắc của nt viết truyện của tgiả

2.Rèn luyện kĩ năng phân tích diễn biến tâm lí nhân vật, kĩ năng đánh giá thái

độ của tác giả qua mtả

Trang 19

3.Thái độ: Giáo dục tinh thần căm ghét những kẻ tàn ác vô lương tâm chà đạp

con người

-Giáo dục tình cảm yêu mến, kính trọng những người dám đứng lên chống lại

những áp bức bất công

B-CHUẨN BỊ :

1 Thầy: Sgk, giáo án, thiết kế ngữ văn 8

2 Trò: Vở ghi, sgk, soạn bài theo câu hỏi sgk

C-TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động 1: ÔĐTC:

Hoạt động 2: KT sự chuẩn bị của hs:

? Nêu cảm nhận của em về nhân vật chú bé Hồng trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”?

Hoạt động 3: Tổ chức dạy -học bài mới:

*Giới thiệu bài :

“Tức nước vỡ bờ”- câu tục ngữ nêu lên một quy luật của tự nhiên mà có ý

nghĩa thâm thúy vô cùng Tgiả sgk đã vận dụng cách nói dân gian ngắn gọn, rất

thông minh ấy để đặt tên cho chương 18 của tiểu thuyết “ Tắt đèn”- một tiểu thuyết nỏi tiếng của nhà văn Ngô Tất Tố

? Nêu những nét khái quát về tiểu sử

NTT?

-Các tác phẩm chính: Tắt đèn, Lều

chõng…

-Gv hd hs đọc: Làm rõ không khí truyện

hồi hộp, khẩn trương, căng thẳng ở đoạn

đầu, bi hài, sảng khoái ở đoạn cuối, chú ý

ngôn ngữ đối thoại

-Lưu ý các từ cũ: cai lệ, sưu, xái, lực

-Được nhà nước truy tặng giải thưởng HCM

về văn học nghệ thuật năm 1996

Trang 20

? Phần đầu đoạn trích cho ta thấy tình

cảnh của gia đình chị Dậu ntn?

(Cũng có thể nói đây là thế “tức nước” đã

được tác giả xây dựng và dồn tụ)

? Mục đích duy nhất lúc này của chị Dậu

? Những cử chỉ, hành động của y đối với

anh Dậu, chị Dậu khi đến thúc sưu được

-Hắn như một công cụ bằng sắt, vô tri vô

giác chỉ có một mục đích duy nhất phải

thực hiện bằng bất cứ giá nào là bắt trói

anh Dậu, giải ra đình theo lệnh quan

? Chi tiết tên cai lệ bị chị Dậu ấn giúi ra

.P2: còn lại: Cuộc đối mặt với tên cai lệ và người nhà Lí trưởng

II-Phân tích:

1.Tình thế của gia đình chị Dậu:

-Món nợ sưu chưa có cách gì trả được-Anh Dậu đang ốm vẫn có thể bị bắt, bị đánh đập bất cứ lúc nào

-Gđ nghèo xác xơ + 3 đứa con lít nhít đói khát

-> Tình thế thê thảm, đáng thương, nguy cấp-Mục đích duy nhất của chị Dậu lúc này là tìm mọi cách để thoát khỏi tình cảnh này và trước mắt là làm thế nào để bảo vệ cho ngườichồng đang ốm nặng

=> Thương yêu, lo lắng cho chồng(Chính tình thương yêu đó đã quyết định phần lớn thái độ và hành vi của chị trong đoạn tiếp theo)

2.Nhân vật cai lệ:

-Được coi là tên tay sai đắc lực của quan phủ, giúp bọn lí dịch tróc nã những người nghèo chưa đủ tiền sưu thuế

-Với những người dân cùng thì hắn tha hồ đánh trói, bắt bớ, tha hồ tác oai, tác quái, làmmưa, làm gió

-Là tên tay sai đắc lực của quan phủ huyện,

về đến làng Đông Xá hắn tha hồ tác oai tác quái, hắn hung dữ, độc ác, tàn nhẫn, táng tận lương tâm, chỉ biết làm theo lệnh quan thầy-Ngôn ngữ cửa miệng của hắn là : quát, thét, chửi mắng, hầm hè,…

-Cử chỉ, hành động thô bạo, vũ phu: sầm sập tiến vào, trợn ngược hai mắt, giật phắt cái thừng, sầm sập chạy tới, bịch mấy bịch, sấn đến, nhảy vào,…

-Bỏ ngoài tai những lời van xin thảm thiết của chị Dậu, tiếng khóc của những đứa trẻ, không thèm để ý đến tình cảnh của anh Dậu (gọi chị Dậu là “mày”, xưng “cha”, “ông”)-> Bản chất hung ác, đểu cáng, phũ phàng

Trang 21

cửa, ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng

-Đó là cách ứng xử tất nhiên của người

dan cùng đối với các ông người nhà quan

đại diện cho nhà nước Chị luôn xem

mình là hàng con sâu cái kiến, nghèo khổ

vào bậc nhất nhì trong làng Chị và anh

cùng những người dân trong cái làng này

vẫn quen chịu đựng, nhẫn nhịn

?Khi tên cai lệ được thể vừa đến chỗ anh

dậu định hành hung anh thì chị có thái độ

và cử chỉ gì?

?Khi hắn được thể vừa đánh chị vừa nhảy

đến chỗ anh Dậu thì ở chị có sự chuyển

đổi từ cách xưng hô đến nét mặt, cử chỉ

và hành động ntn?

?Chi tiết và hành động nào của chị Dậu

khiến em đồng tình và thú vị nhất?Giải

thích vì sao?

(Chị Dậu nđến phút này đã thay đổi căn

bản: từ van xin lễ phép, nhẫn nhục chịu

đựng chị trở thành con người quyết liệt,

liều lĩnh, muốn chống đối lại và quật ngã

tất cả)

?Vì sao chị có đủ dũng khí để quật ngã

hai tên đàn ông ấy?

?Việc hai tên tay sai thất bại trước chị

Dậu có ý nghĩa gì và chứng tỏ điều gì?

(Chị Dậu là một điển hình văn học đẹp,

khỏe, hiếm hoi trong văn học Việt Nam

trước cách mạng tháng tám mà NTT đã

xây dựng được bằng vốn hiểu biết sâu

rộng của ông và lòng đồng cảm của ông

đến cùng của tên đại diện ưu tú của chính quyền thực dân phong kiến mạt hạng- những

kẻ chỉ quen bắt nạt, đe dọa, áp bức những người nhút nhát, cam chịu còn thực lực thì thật yếu ớt, hèn kém và đáng cười

2.Nhân vật chị Dậu:

*Tìm mọi cách để bảo vệ chồng:

-Một mực van xin tha thiết bằng giọng run run, xưng “cháu”, gọi cai lệ và người nhà Lí trưởng là “hai ông”, tha thiết xin “hai ông trông lại”

-“Xám mặt vì lo cho sự an toàn của anh Dậu

Cử chỉ và hành động lúc này của chị Dậu đột nhiên trở lên nhanh nhẹn nhưng vẫn từ tốn, giọng nói càng mềm mỏng, thiết tha

-Gọi “ông” xưng “tôi”

- “Tức quá không thể chịu được”…cự lại

“Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ”

-Đứng thẳng, nghiến hai hàm răng, ngăn cấm, thách thức kẻ thù: “Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem”

-Túm cổ cai lệ, ấn giúi ra cửa, bắt gậy của người nhà Lí trưởng, du dẩy nnhau với hắn

và cuối cùng túm tóc hắn, lẳng một cái khiến hắn ngã nhào ra thềm

-Vì quá giận giữ, vì bị khinh bỉ, bị dồn đến con đường cùng, vì tình thương yêu chồng còn hơn bản thân mình

->Chứng minh quy luật “tức nước vỡ bờ”, có

áp bức, có đấu tranh…

-Bản chất nhân hậu, khỏe mạnh, sức mạnh vùng lên của người phụ nữ bị áp bức

21

Trang 22

đối với những người nông dân nghèo)

?Nhận xét nghệ thuật kể chuyện và mtả

nhân vật của tác giả trong đoạn trích?

?Nội dung chính của đoạn trích?

-Hd hs đọc phân vai

III-Tổng kết:

1.NT:

-Kể chuyện + mtả, biểu cảm-Khắc họa nhân vật bằng việc kết hợp các chitiết điển hình về lời nói, hành động, cử chỉ-Thể hiện chính xác quá trình tâm lí nhân vật,

có thái độ rõ ràng với nhân vật

2.ND:

*Ghi nhớ: SgkT33 IV-Luyện tập:

Phân vai:

-Người dẫn truyện-Chị Dậu

-Anh Dậu-Cai lệ-Người nhà Lí trưởng

Hoạt động 4: Củng cố:

-Phân tích hình ảnh chị Dậu, nhân vật cai lệ trong đoạn trích?

Hoạt động 5: HDVN

-Tóm tắt đoạn trích

-Nắm chắc nội dung bài học

-Chuẩn bị bài: “Xây dựng đoạn văn trong văn bản”

Tuần 3 Tiết 10 Ngày soạn: 6/9/2009

Ngày dạy: 12/9/2009

Xây dựng đoạn văn trong văn bản

A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức: Giúp hs hiểu được khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ giữa

các câu trong đoạn văn và cách trình bày nd đoạn văn Tích hợp với văn bản “Tức

nước vỡ bờ”, với tiếng Việt qua bài “Trường từ vựng”

2.Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn hoàn chỉnh theo yêu cầu về cấu trúc và

ngữ nghĩa

3.Thái độ: Giáo dục hs ý thức nghiêm túc trong học tập

B- CHUẨN BỊ:

1 Thầy: Sgk,sgv, giáo án, thiết kế ngữ văn 8

2 Trò: Vở ghi, sgk, chuẩn bị bài theo nd câu hỏi sgk

C- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Trang 23

Hoạt động 1: ÔĐTC

Hoạt động 2: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs:

?Nêu bố cục phần thân bài của văn bản?

Hoạt động 3: Tổ chức dạy - học bài mới:

-Gọi hs đọc văn bản: NTT và tác

phẩm “Tắt đèn”

?Văn bản này gồm mấy ý? Mỗi ý

được viết thành mấy đoạn văn?

?Em dựa vào dấu hiệu hình thức

nào để nhận biết đoạn văn?

?Vậy, theo em thế nào là đoạn văn?

-Gv chốt: đoạn văn là đơn vị trên

câu, có vai trò trong việc tạo lập

văn bản

?Đọc đoạn văn thứ nhất của văn

bản trên và tìm các từ ngữ chủ đề?

?Đọc đoạn văn 2, tìm câu chủ đề?

?Các câu chủ đề có ý nghĩa gì trong

văn bản?

(ý nghĩa của cả đoạn văn: Đoạn văn

đánh giá những thannhf công xuát

sắc của NTT trong việc tái hiện

thực trạng nông thôn VN trước CM

?Đoạn văn nào có câu chủ đề, đoạn

văn nào không có câu chủ đề? Xác

định vị trí của câu chủ đề trong mỗi

I-Thế nào là đoạn văn:

-Dấu hiệu nd: thường biểu đạt một ý tương đốihoàn chỉnh

II-Từ ngữ và câu trong đoạn văn:

1.Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn:

*Các từ ngữ chủ đề:

-Đoạn 1: Ngô Tất Tố (ông, nhà văn)-Đoạn 2: “Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu nhất của NTT

Vai trò: mang ý nghĩa khái quát của cả đoạn văn, lời lẽ ngắn gọn, có đủ 2 thành phần chính,đứng đầu đoạn hoặc cuối đoạn

*Ghi nhớ 1,2: SgkT36

2.Cách trình bày nd đoạn văn:

-Đoạn 1 mục I không có câu chủ đề-Đoạn 2 mục I và đoạn ở mục II có câu chủ đề+Vị trí của câu chủ đề:

23

Trang 24

đoạn văn?

?Cho biết cách trình bày ý ở mỗi

đoạn văn:

-Đ1.I: Đoạn văn song hành

-Đ2.I: Đoạn văn diễn dịch

-Đoạn 2.II: Đoạn văn quy nạp

-Gọi 2 hs đọc ghi nhớ

?Văn bản sau được chia làm mấy

ý? Mỗi ý được diễn đạt bằng mấy

-Đ1.I: các ý được lần lượt trình bày trong các câu bình đẳng với nhau

-Đ2.I: ý chính nằm trong câu chủ đề ở đầu đoạn văn, các câu tiếp theo cụ thể hóa ý chính-Đ2.II: ý chính nằm trong câu chủ đềủơ cuối đoạn văn, các câu phía trước cụ thể hóa ý chính

*Ghi nhớ: SgkT36 III-Luyện tập:

-Thế nào là đoạn văn?

-Thế nào là từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn?

-Nêu cách trình bày nd đoạn văn?

Hoạt động 5: HDVN:

-Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3,4

-Chuẩn bị tiết sau làm bài viết số 1, văn tự sự

Tuần 3 Tiết 11, 12 Ngày soạn: 9/9/2009

Ngày dạy: 16/9/2009

Viết bài tập làm văn số 1

(Soạn trong giáo án kiểm tra)

Trang 25

-Tuần 4 Tiết 13 Ngày soạn: 7/9/2009

Ngày dạy: 14/9/2009

Lão Hạc

-Nam

Cao-A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức: Giúp hs thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý

của nhân vật Lão Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đ ẹp tâm hồn

đáng trọng của người nông dân VN trước CM tháng tám Thấy được lòng nhân đạo

sâu sắc của Nam Cao (thể hiện chủ yếu qua nhân vật ông giáo) , thương cảm đến xót

xa và sự trân trọng đối với người nd nghèo khổ Bước đầu hiểu được đặc sắc nghệ

thuật của truyện ngắn Ncao: khắc họa nhân vật tài tình, cách dẫn truyện tự nhiên,

hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lí với trữ tình

2.Rèn luyện kĩ năng cảm thụ, phân tích tâm lí nhân vật trong truyện ngắn

3.Thái độ: Giáo dục tinh thần yêu mến, quý trọng những người lao động, quý

trọng nhân cách, phẩm giá của con người

B- CHUẨN BỊ:

1 Thầy: Sgk,sgv, giáo án, thiết kế ngữ văn 8

2 Trò: Vở ghi, sgk, soạn bài theo nd câu hỏi sgk

C- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức

Hoạt động 2: KTsự chuẩn bị của hs:

? Từ các nhân vật chị Dậu, anh Dậu và bà lão hàng xóm, em có thể khái quát điều gì

về số phận và phẩm chất của người nd VN trước CM tháng tám?

? Từ các nhân vật cai lệ và người nhà Lí trưởng, có thể khái quát diều gì về bản chất

của chế độ TDPK VN trước đây?

Hoạt động3.Tổ chức dạy - học bài mới:

*Giới thiệu bài:

Cũng như NTTố, Nam Cao viết về đề tài nd chủ yếu với cảm hứng tố cáo nỗi

khổ và bênh vực quyền sống, ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của họ người nd dưới ngòi

bút của Nam Cao nhiều khi bị đặt trước tình thế phải lựa chọn: hoặc là phải từ bỏ

nhân phẩm để tồn tại như nv Chí Phèo, hoặc là phải từ bỏ sự sống vì muốn giữ bản

tính lương thiện, giữ phẩm chất tốt đẹp- như nhân vật lão Hạc trong truyện ngắn

cùng tên Bài học hôm nay chúng ta dành để tìm hiểu kĩ truyện ngắn này

? Nêu những nét chính về tác giả? I-Đọc và tìm hiểu chung:

1.Tgiả:

-Tên thật là Trần Hữu Tri

25

Trang 26

-Gv hd hs đọc: chú ý giọng đọc của

các nhân vật:

.Ông giáo: giọng chậm, buồn, cảm

thông

.Lão Hạc: đau đớn, ân hận, dằn vặt +

năn nỉ, giãi bày + chua chát

.Vợ ông giáo: lạnh lùng, khô khan

? Vị trí của tác phẩm trong sự nghiệp

sáng tác của NC?

? Nếu tách đoạn văn bản này làm 2

phần theo cách đánh dấu tách đoạn thì

có thể khái quát nd chính của mỗi

phần ntn?

? Câu chuyện được kể bằng lời kể của

ai? Thuộc ngôi kể nào?

? Trong chuỗi những sự việc nêu trên

luôn có mặt những nhân vật nào? Ai là

nhân vật trung tâm? Vì sao?

-Gv yêu cầu hs kể tóm tắt đoạn 1 từ

trang 38-> 41

? Vì sao lão Hạc rất yêu thương con

chó của mình và lão gọi nó là cậu

Vàng?

? Vì sao lão rất thương yêu cậu Vàng

mà vẫn phải đành lòng bán cậu?

(Nuôi cậu Vàng, Lão Hạc không muốn

nó gầy , đói Bán là cách duy nhất phải

làm)

?Qua đó, em thấy lão là người ntn?

-Là một nhà văn hiện thực xuất sắc với những truyện ngắn, truyện dài chân thực viết về đề tài người nd nghèo đói bị vùi dập

và người trí thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc trong xã hội

2 Đọc và tìm hiểu chú thích:

-Đọc:

-Chú thích:SgkT46, 47

3.Tác phẩm:

-Là một trong những truyện ngắn xuất sắc

về người nd của Ncao-Cấu trúc: 2 phần:

.P1: Những việc làm của Lão Hạc trước khichết

.P2: cái chết của lão Hạc-Kể bằng lời kể của ông giáo- ngôi 1 số ít

-Vì lão quá nghèo, vợ chết, lão lại yếu mệt sau trận ốm nặng vừa mới khỏi, không có việc làm, không ai giúp đỡ, lão cứ hàng ngày ăn vào mấy đồng tiền dành dụm bấy lâu nay Hơn nữa, lão lại phải nuôi thêm cậu Vàng ăn rất khỏe-> bán cậu Vàng đi

=> Là một người nd nghèo, giàu tình cảm, giàu danh dự

Hoạt động 4.Củng cố:

-Tóm tắt truyện

-Vì sao lão Hạc rất thương yêu nhưng vẫn phải bán cậu Vàng?

Hoạt động 5.HDVN:

Trang 27

A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Tiếp tục giúp hs:

1.Kiến thức: thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân

vật Lão Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đ ẹp tâm hồn đáng

trọng của người nông dân VN trước CM tháng tám Thấy được lòng nhân đạo sâu

sắc của Nam Cao (thể hiện chủ yếu qua nhân vật ông giáo) , thương cảm đến xót xa

và sự trân trọng đối với người nd nghèo khổ Bước đầu hiểu được đặc sắc nghệ thuật

của truyện ngắn Ncao: khắc họa nhân vật tài tình, cách dẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn,

sự kết hợp giữa tự sự, triết lí với trữ tình

2.Rèn luyện kĩ năng cảm thụ, phân tích tâm lí nhân vật trong truyện ngắn

3.Thái độ: Giáo dục tinh thần yêu mến, quý trọng những người lao động, quý

trọng nhân cách, phẩm giá của con người

B- CHUẨN BỊ:

1 Thầy: Sgk,sgv, giáo án, thiết kế ngữ văn 8

2 Trò: Vở ghi, sgk, soạn bài theo nd câu hỏi sgk

C- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức

Hoạt động 2: KTsự chuẩn bị của hs:

? Kể tóm tắt truyện “Lão Hạc”

? Tại sao lão Hạc rất yêu thương con chó của mình mà vẫn phải đành lòng bán cậu?

Hoạt động 3 Tổ chức dạy - học bài mới::

*Giới thiệu bài:

Ở tiết trước, chúng ta đã bước đầu thấy được những phẩm chất tốt đẹp trong

con người lão Hạc Vậy, ở con người lão còn bộc lộ những nét đẹp gì?

-Bán chó vì thương con nhưng lão

Hạc lại ăn năn, day dứt-> Lão sang

nhà ông giáo tâm sự giãi bày

? Tìm nnhững từ ngữ, hình ảnh mtả

thái độ, tâm trạng của lão Hạc khi lão

kể chuyện bán cậu Vàng với ông

giáo? (giải thích từ “ầng ậng” sgk)

? Cái hay của những từ ngữ được tác

II-Phân tích: (tiếp)

1.Nhân vật lão Hạc:

*Tâm trạng lão Hạc sau khi bán cậu Vàng:

-Cố làm ra vẻ vui vẻ, cười như mếu, mắt ầng ậng nước, mặt đột nhiên co rúm lại, ép nước mắt chảy, đầu nguẹo, miệng mếu máo như con nít, lão hu hu khóc…

-> Lột tả được sự đau đớn, ân hận, xót xa,

27

Trang 28

giả sử dụng để mtả thái độ, taam

trạng của lão Hạc là gì?

? Trong những lời kể lể, phân trần,

than vãn với ông giáo trước đó ta

thấy rõ hơn tâm trạng, tâm hồn và

tính cách của lão Hạc ntn? Câu

chuyện hóa kiếp, làm kiếp người

sướng hơn …nói lên điều gì?

? Theo dõi đoạn truyện kể việc lão

Hạc nhờ cậy ông giáo và cho biết:

mảnh vườn và món tiền gửi ông giáo

có ý nghĩa gì với lão Hạc?

(Lão là nười coi trọng bổn phận làm

cha và coi trọng danh giá làm người)

? Em nghĩ gì về việc lão Hạc từ chối

mọi sự giúp đỡ trong cảnh ngộ gần

như không kiếm được gì để ăn? Từ

đó, phẩm chất nào được bộc lộ?

? Qua việc lão Hạc nhờ vả ông giáo,

em có nhận xét gì về nguyên nhân và

mục đích của việc làm này?

? Có ý kiến cho rằng, lão Hạc làm

như thế là gàn dở, lại có ý kiến cho

thương tiếc đang dâng trào, đang òa vỡ khi

có người hỏi đến vết thương lòng do chính mình gây ra

-Phù hợp với tâm lí, hình dáng và cách biểu hiện của người già

-Những câu nói: “Kiếp chó là kiếp khổ…kiếpngười cũng khổ nốt thì ta nên làm kiếp gì chothật sướng”: đượm màu sắc triết lí dân gian dung dị của những người nd nghèo khổ, thất học nhưng đã bao năm tháng trải nghiệm và suy ngẫm về số phận của con người qua số phận của bản thân

-> Nỗi buồn, nỗi bất lực trước hiện tại và tương lai đều mịt mù, vô vọng

-Mảnh vườn là tài sản duy nhất lão có thẻ dành cho con, mảnh vườn ấy gắn với danh

dự và bổn phận làm cha-Món tiền 30 đồng bạc do cả đời lão dành dụm sẽ được dùng phòng khi lão chết sẽ có tiền ma chay Món tiền ấy gắn với danh dự của kẻ làm người

-> Là người tự trọng, không để người đời thương hại hoặc coi thường

*Cái chết của lão Hạc:

-Lão Hạc trình bày câu chuyện nhờ vả một cách vòng vo, dài dòng vì lão khó nói, vì câu chuyện quá hệ trọng, vì trình độ nói năng củalão hạn chế nhưng đây là ý định đã nung nấu

-Lão đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi…khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên

-> Lão chết thật bất ngờ, dữ dội và kinh hoàng, lão chết trong đau đớn, vật vã ghê

Trang 29

? Tại sao lão lại chọn cái chết như

vậy?

?Ý nghĩa cái chết của lão Hạc?

? Cái chết của LH giúp cho những

người xung quanh hiểu hơn về lão

? Em hiểu thêm điều gì về con người

ông giáo từ ý nghĩ sau: “Chao ôi!

Đối với những người ở quanh ta…

không bao giờ ta thương”?

? Khi nghe Binh Tư nói về LH, ông

giáo thấy cuộc đời thật đáng buồn

Nhưng khi được chứng kiến cái chết

của LH , ông lại nghĩ “Không! Cuộc

đời chưa hẳn đã đáng buồn hay lại

đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo

một nghĩa khác” Em hiểu ý nghĩa

câu nói đó ntn?

gớm, cùng cực về thể xác nhưng chắc chắn làlão lại thanh thản về tâm hồn vì lão đã hoàn thành nốt công việc cuối cùng với con trai lão, với hàng xóm láng giềng về tang ma của mình

-Lão không thể tìm con đường nào khác để tiếp tục sống mà không ăn vào tiền của con hoặc bán mảnh vườn-> Lão chọn cái chết để

tự giải thoát và còn để đảm bảo cho tương laicủa con trai mình

=> Góp phần bộc lộ tính cách và số phận củalão Hạc và cũng là số phận và tính cách của người nd nghèo trong XH VN trước CM T8: nghèo khổ, bế tắc, cùng đường, giàu tình yêu thương và lòng tự trọng

-Tố cáo hiện thực XHTDPK tăm tối, nô lệ-Hiểu rõ về con người lão Hạc, quý trọng và thương tiếc lão hơn

2.Nhân vật ông giáo(người kể chuyện)

-Là một hình bóng gần gũi của chính Nam Cao, vừa như người chứng kiến, vừa đóng vai trò dẫn dắt câu chuyện, vừa trực tiếp bày

tỏ thái độ

-Tỏ ra thông cảm, thương xót cho hoàn cảnhcủa lão Hạc, tìm nhiều cách an ủi và giúp đỡ lão Hạc

-Là người hiểu đời, hiểu người, có lòng vị tha cao cả

-“Cuộc đời thật đáng buồn” vì cái nghèo có thể đổi trắng thay đen, biến người lương thiện như lão Hạcthành kẻ trộm cắp như Binh Tư

-“Cái nghĩa khác” của cuộc đời đáng buồn đó

là một người lương thiện như lão Hạc đành phải chết vì không thể tìm ra miếng ăn tối thiểu hàng ngày

-“Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn” vì không

gì có thể hủy hoại được nhân phẩm người

29

Trang 30

? Những ý nghĩ đó nói thêm với ta

điều cao quý nào trong tâm hồn ông

lạc quan hay bi quan? Vì sao?

lương thiện như lão Hạc, để ta có thể hi vọng

và tin tưởng ở con người

-> Là người trọng nhân cách, không mất lòngtin vào những điều tốt đẹp ở con người

III-Tổng kết:

1.NT:

-Kể chuyện+ mtả, biểu cảm-Sử dụng các chi tiết cụ thể, sinh động để khắc họa nhân vật

-Cách kể chuyện chân thực, tự nhiên

2.Nd:

-Số phận đau thương của người nd trong xã hội cũ và những phẩm chất cao quý tiềm tàngtrong con người họ

-Tấm lòng yêu thương, trân trọng đối với người nd của Nam Cao

*Ghi nhớ: Sgk

*Luyện tập:

Hs thảo luận

Hoạt động 4.Củng cố:

-Phân tích diễn biến tâm trạng của LH xung quanh việc bán chó? Qua đó em thấy

lão là con người ntn?

-Truyện chứa đầy tính nhân đạo và hiện thực Điều đó được thể hiện ntn qua 2 nhân

Trang 31

1.Kiến thức: Giúp hs hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh Có ý

thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng , tính biểu cảm trong giao tiếp

2.Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh trong việc viết

văn bản tự sự, mtả, biểu cảm

3.Thái độ: Giáo dục hs sinh thái độ nghiêm túc trong học tập

B- CHUẨN BỊ:

1 Thầy: Sgk,sgv, giáo án, thiết kế ngữ văn 8

2 Trò: Vở ghi, sgk, chuẩn bị bài theo nd câu hỏi sgk

C-TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1 ÔĐTC:

Hoạt động 2.KT bài cũ:

? Thế nào là câu chủ đề, từ ngữ chủ đề?

? Vị trí của câu chủ đề trong đoạn quy nạp, diễn dịch?

Hoạt động 3.Tổ chức dạy - học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

-Gv yêu cầu hs đọc các đoạn trích trong

truyện “Lão Hạc” của NC, chú ý các từ

in đậm và trả lời câu hỏi

? Trong các từ in đậm trên, những từ nào

gợi dáng vẻ, hình ảnh, trạng thái của sự

? Vậy, thế nào là từ tượng hình, từ tượng

thanh? Td của chúng trong đoạn văn mtả,

tự sự?

? Tìm những từ tượng hình, tượng thanh

trong những câu sau? (Đoạn trích trong

“Tắt đèn”-NTT)

? Tìm ít nhất 5 từ tượng hình tả dáng đi

của con người?

? Phân biệt ý nghĩa các từ tượng thanh tả

tiếng cười: ha hả, hì hì, hô hố, hơ hớ?

I-Đặc điểm, công dụng:

*Xét ví dụ:

-Từ ngữ gợi tả dáng vẻ, hình ảnh, trạng thái: móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc

-Từ ngữ mô tả âm thanh tự nhiên của conngười: hu hu, ư ử

-> Td: gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao

*Ghi nhớ: SgkT49

II-Luyện tập:

BT1:

Từ tượng hình, từ tượng thanh:

-Sòa soạt, rón rén, bịch, bốp, lẻo khuẻo, chỏng quèo

-Cười hô hố: cười to, thô, vô ý

-Cười hơ hớ: cười to, hơi vô duyên

31

Trang 32

Ngày dạy: 21/9/2009

Li ên kết các đoạn văn trong văn bản

A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức: Giúp hs hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn

văn khiến chúng liền ý, liền mạch Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt

chẽ

2.Rèn luyện kĩ năng dùng phương tiện liên kết để tạo liên kết hình thức và

liên kết nd giữa các đoạn trong văn bản

3.Thái độ: Giáo dục hs sinh có ý thức nghiêm túc trong việc rèn kĩ năng diễn

đạt mạch lạc

B- CHUẨN BỊ :

1 Thầy: Sgk,sgv, giáo án, thiết kế ngữ văn 8

2 Trò: Vở ghi, sgk, chuẩn bị bài theo nd câu hỏi sgk

C- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động 1 ÔĐTC:

Hoạt động 2.Kiểm tra sự chuẩn bị của hs::

? Bố cục văn bản gồm mấy phần?

? Nêu cách bố trí, sắp xếp phần thân bài trong văn bản?

Hoạt động 3.Tổ chức dạy - học bài mới:

-Đọc 2 đoạn văn ở mục I.1

? Hai đoạn văn có liên hệ gì không?

Tại sao?

I-Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản:

1.Hai đoạn văn cùng viết về 1 ngôi trường ( tả

và phát biểu cảm nghĩ) nhưng thời điểm tả và phát biểu cảm nghĩ không hợp lí (đánh đồng thời gian giữa hiện tại và quá khứ) nên sự liên kết giữa hai đoạn còn lỏng lẻo-> Người đọc

Trang 33

-Đọc đoạn văn ở mục I.2

? Cụm từ “trước đó mấy hôm”

được thêm vào đầu đoạn văn có ý

nghĩa gì?

?Theo em, với cụm từ trên, hai

đoạn văn đã liên hệ với nhau ntn?

Td của việc liên kết hai đoạn văn

I.2?

? Vậy, em hãy nêu td của việc liên

kết đoạn trong văn bản?

-Ycầu hs đọc 2 đoạn văn mục a

? 2 đoạn văn trên liệt kê 2 khâu của

quá trình lĩnh hội và cảm thụ văn

học, đó là những khâu gì?

? Tìm các từ ngữ liên kết 2 đoạn

văn trên?

?Để liên kết các đoạn có quan hệ

liệt kê, ta thường dùng các từ ngữ

có quan hệ liệt kê Hãy kể tiếp các

từ ngữ có quan hệ liệt kê?

-Ycầu hs đọc 2 đoạn văn ở mục b

? Tìm quan hệ ý nghĩa giữa hai

đoạn

văn?

? Tìm từ ngữ liên kết giữa hai đoạn

văn?

?Để liên kết các đoạn văn có quan

hệ đối lập, người ta thường dùng

các từ ngữ có quan hệ đối lập Hãy

tìm thêm các phương tiện liên kết

đoạn có ý nghĩa đối lập?

-Yêu cầu hs đọc đvănở mục I.2(50,

51) và cho biết “đó”thuộc từ loại

-Tạo sự liên kết về hình thức và nd với đoạn văn thứ nhất-> Hai đoạn văn gắn bó chặt chẽ với nhau (phân định rõ thời gian hiện tại và quá khứ)

=> Hai đoạn văn liền mạch, có dấu hiệu về ý nghĩa xác định thời gian quá khứ của sự việc

và cảm nghĩ

=>Là phương tiện ngôn ngữ tường minh liên kết hai đoạn văn về mặt hình thức, góp phần làm nên tính hoàn chỉnh cho văn bản

II-Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản:

1.Dùng từ ngữ để lliên kết các đoạn văn:

a.2 khâu:

.Khâu tìm hiểu:

.Khâu cảm thụ-Từ ngữ liên kết: “Sau khâu tìm hiểu”

-Từ ngữ liên kết có quan hệ liệt kê: trước hết, đầu tiên, cuối cùng, sau hết, mặt khác, một là, hai là, thêm vào đó, ngoài ra,…

b.Quan hệ tương phản, đối lập:

Trang 34

?Td của từ “đó”?

?Đọc 2 đoạn văn II.1.d, phân tích

mối quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn

văn?

? Tìm từ ngữ liên kết hai đoạn văn

đó? Kể tiếp các phương tiện liên

kết mang ý nghĩa tổng kết khái

quát?

-Ycầu hs đọc 2 đoạn văn

? Xác định câu nối để liên kết giữa

hai đoạn văn?

? Tại sao câu đó lại có td liên kết?

? Từ những ví dụ trên, em hãy kể

các phương tiện liên kết để thể hiện

quan hệ liên kết giữa các đoạn văn?

*Ghi nhớ: SgkT53

? Tìm các từ ngữ có td liên kết

đoạn văn trong những đoạn trích

sau và cho biết chúng chỉ mqhệ ý

nghĩa gì?

? Chọn các từ ngữ hoặc câu thích

hợp điền vào chỗ trống để làm

phương tiện liên kết đoạn văn?

-> Td: Liên kết 2 đoạn vănd.Quan hệ tổng kết, khái quát:

“Nói tóm lại”

-Tóm lại, nhìn chung, tổng kết lại, nói một cách tổng quát thì, nói cho cùng, có thể nói,…

2.Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn:

-Câu “Ái dà! lại có chuyện đi học nữa cơ đấy”

-Vì nó nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ “bố đóng sách cho mà đi học” trong đoạn văn trên

=> Có thể sử dụng các phương tiện liên kết sau

để thể hiện quan hệ giữa các đoạn văn:

-Dùng những từ ngữ có quan hệ liên kết: qhtừ, đại từ, chỉ từ, các cụm từ chỉ ý liệt kê, so sánh, đối lập, tổng kết khái quát

c “cũng” : qhệ nối tiếp, liệt kê

“tuy nhiên” : qhệ tương phản

BT2:

a.Từ đó b.Nói tóm lại c.Tuy nhiên d.Thật khó trả lời

Hoạt động 4.Củng cố:

-Td của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản?

-Các cách liên kết các đoạn văn trong văn bản?

Trang 35

A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức: Giúp hs hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ

xã hội; biết sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ Tránh lạm dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội gây khó khăn trong giao tiếp

2.Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp

với tình huống giao tiếp

3.Thái độ: Giáo dục hs sinh có ý thức nghiêm túc trong việc sử dụng từ ngữ

địa phương và biệt ngữ xã hội

B- CHUẨN BỊ:

1 Thầy: Sgk,sgv, giáo án, thiết kế ngữ văn 8

2 Trò: Vở ghi, sgk, chuẩn bị bài theo nd câu hỏi sgk

C- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động 1 ÔĐTC:

Hoạt động 2.KT sự chuẩn bị của hs:

? Nêu td của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản? Kể tên các cách liên kết các đoạn văn trong văn bản?

Hoạt động 3.Tổ chức dạy - học bài mới:

-Quan sát các từ in đậm trong các

ví dụ

? Hai từ “bắp”, “bẹ” đều có nghĩa

là ngô Vậy, trong 3 từ đó, từ nào

được dùng phổ biến hơn cả? Từ

nào là từ địa phương?

? Vậy, thế nào là từ địa phương?

-Yêu cầu hs đọc các ví dụ trong

sgk

? Tại sao tác giả dùng 2 từ “mẹ” và

“mợ” để chỉ cùng một đối tượng?

? Trước CMT8 năm 1945, trong

tầng lớp XH nào của nước ta, “mẹ”

được gọi là “mợ”, “cha” là “cậu”?

-Bắp, bẹ: là những từ địa phương vì nó chỉ được dùng trong 1 phạm vi hẹp, chưa có tính chuẩn mực văn hóa

(hs, sv)

35

Trang 36

? Vậy biệt ngữ XH khác từ ngữ địa

cách tùy tiện không? Tại sao?

? Tìm một số từ địa phương nơi em

? Trường hợp nào nên dùng từ ngữ

địa phương <+>, trường hợp nào

-Trong các tác phẩm văn thơ, các tác giả có thể

sử dụng các từ này để tô đậm sắc thái địa phương hoặc tầng lớp xuất thân, tính cách nhân vật

-Không nên lạm dụng vì nó dễ gây ra sự tối nghĩa, khó hiểu

-Thơm: quả dứa-Trái: quả

-Chén: bát

*Thừa Thiên- Huế:

-Tô: cái bát-Đào: quả doi-Mè: vừng

BT2:

-Học gạo: học thuộc lòng một cách máy móc-Học tủ: đoán mò một số bài nào đóđể học thuộc mà không ngó ngàng gì đến những bài khác

-Gậy: điểm 1-Cảnh sát: cớm

Trang 37

-Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội cần chú ý những gì?

Hoạt động 5.HDVN:

-Nắm chắc bài, làm bài tập 4,5

-Chuẩn bị bài: “Tóm tắt văn bản tự sự”

Tuần 5 Tiết 18 Ngày soạn: 16/9/2009

3.Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức trong việc tóm tắt các văn bản tự sự

trước khi tìm hiểu văn bản ấy

B- CHUẨN BỊ:

1 Thầy: Sgk, sgv, giáo án, thiết kế ngữ văn 8

2 Trò: Vở ghi, sgk, chuẩn bị bài theo nd câu hỏi sgk

C- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: ÔĐTC:

Hoạt động 2 Kiểm tra sự chuẩn bị của hs : Cho hs làm bài kiểm tra 15 phút

*Đề bài:

Câu 1: Có các phương tiện nào để liên kết đoạn văn trong văn bản?

A.Dùng từ ngữ và đoạn văn

B.Dùng câu nối và đoạn văn

C.Dùng từ ngữ và câu nối

D.Dùng lí lẽ và dẫn chứng

Câu 2: Viết 1 đoạn văn ngắn theo cách diễn dịch với câu chủ đề “Lão Hạc có một

tình thương rất đặc biệt”

Hoạt động 3 Tổ chức dạy - học bài mới:

*Giới thiệu bài:

Chúng ta đang sống trong thời đại bùng nổ thông tin, nghĩa là có rất nhiều

lượng thông tin được cập nhật hàng ngày trên các kênh phát tin khác nhau trong đó

sgk là một trong những thông tin quen thuộc đối với chúng ta Chỉ tính riêng sách

văn học và sgk ngữ văn mà chúng ta cần đọc cũng là một con số khá lớn Vì vậy, để

cập nhật thông tin kịp thời, chúng ta có thể đọc các bản tóm tắt -> có điều kiện nắm

bắt thông tin một cách nhanh nhất Vậy, thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Tóm tắt

văn bản tự sự bằng những cách nào? Bài học của chúng ta hôm nay sẽ lí giải điều đó

37

Trang 38

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

-Yêu cầu hs tìm hiểu mục 2.I trong sgk

? Nd đoạn văn nói về văn bản nào?

? Tại sao em biết được điều đó?

? So sánh đoạn văn trên với nguyên văn

của văn bản?

? Viết như đoạn văn trên người ta gọi là

tóm tắt văn bản tự sự, vâyj, theo em thế

nào là tóm tắt văn bản tự sự?

? Yêu cầu của việc tóm tắt văn bản tự sự

là gì?

? Muốn viết được một văn bản tóm tắt,

theo em phải làm những việc gì? những

việc ấy phải theo trình tự nào?

I-Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự:

-Văn bản “Sơn Tinh, thủy Tinh”

-Nhờ vào các nhân vật chính và sự việc chính của văn bản

*So sánh với nguyên văn:

-Nguyên văn truyện dài hơn-Số lượng các chi tiết, nhân vật trong truyện dài hơn

-Lời văn trong truyện khách quan hơn

=> Tóm tắt văn bản tự sự là dùng lời văn của mình trình bày một cách ngắn gọn ndchính của văn bản đó

+Yêu cầu:

-Đáp ứng đúng mục đích và yêu cầu cần tóm tắt

-Trung thành với văn bản được tóm tắt, không thêm bớt các chi tiết, chọn các ý kiến được bình luận

-Đảm bảo tính hoàn chỉnh giúp người đọc hình dung được toàn bộ câu chuyện-Đảm bảo tính cân đối, số dòng tóm tắt dành cho các sự việc, nhân vật chính phùhợp

*Ghi nhớ 1: SgkT61 II-Cách tóm tắt văn bản tự sự:

<4>-Viết văn bản tóm tắt theo một trình

Trang 39

-Học thuộc ghi nhớ, tập tóm tắt văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương”

-Chuẩn bị bài “Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự”

Tuần 5 Tiết 19 Ngày soạn: 19/9/2009

2.Rèn luyện các thao tác tóm tắt văn bản tự sự

3.Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức trong việc tóm tắt các văn bản tự sự

trước khi tìm hiểu văn bản ấy

B- CHUẨN BỊ:

1.Thầy: Sgk, sgv, giáo án, thiết kế ngữ văn 8

2.Trò: Vở ghi, sgk, chuẩn bị bài theo nd câu hỏi sgk

C- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1. ÔĐTC:

Hoạt động 2 KT sự chuẩn bị của học sinh:

-Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?

-Nêu các bước tóm tắt văn bản tự sự?

Hoạt động 3 Tổ chức dạy - học bài mới:

*Giới thiệu bài:

Tóm tắt văn bản tự sự là một việc làm hết sức quan trọng giúp chúng ta củng

cố và nắm chắc nd của các văn bản tự sự một cách ngắn gọn và khá đầy đủ…

-Gọi hs đọc yêu cầu sgk

? Nhận xét về bản tóm tắt trong sgk?

? Theo em có thể sắp xếp những sự việc

ấy ntn cho hợp lí?

? Trên cơ sở sắp xếp những sự việc ấy

em thử viết lại đoạn văn?

1.Tóm tắt truyện “Lão Hạc” của Ncao:

-Bản tóm tắt nêu đủ những sự việc chính nhưng trình tự còn lộn xộn

-Có thể sắp xếp như sau:

1-b 4-c 7-i2-a 5-g 8-h3-d 6-e 9-k

Lão Hạc có một người con trai, một mảnh vườn và một con chó Vàng Con

trai lão đi đồn điền cao su, lão chỉ còn lại cậu Vàng Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho

con, lão đành phải bán con chó, mặc dù lão rất đau xót Lão mang tất cả tiền dành

dụm được gửi ông giáo và nhờ ông trông coi hộ mảnh vườn Cuộc sống mỗi ngày

một khó khăn, lão kiếm được gì ăn nấy và từ chối tất cả những gì ông giáo giúp lão

Lão xin Binh Tư ít bả chó, nói là để giết con chó hay đến vườn, làm thịt và rủ Binh

Tư cùng uống rượu Ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kể chuyện ấy Nhưng rồi

39

Trang 40

lão bỗng nhiên chết, cái chết thật dữ dội Cả làng không ai hiểu vì sao lão chết, chỉ

có Binh Tư và ông giáo hiểu

-Gv gọi hs tiếp tục tóm tắt

-gọi 1-2 hs đọc, hs khác nhận xét

-Giúp hs chỉnh sửa

*Hđ4: Hd luyện tập

? Hãy nêu các sự việc chính tiêu biểu và

các nhân vật quan trọng trong đoạn trích

“Tức nước vỡ bờ”?

-Hd hs tóm tắt (TK TKBGNV9T1)

? Tại sao 2 văn bản này khó tóm tắt?

? Nếu muốn tóm tắt thì phải làm gì?-Hs

trao đổi văn bản tóm tắt cho nhau đọc

(2-3 hs đọc)

2 “Tức nước vỡ bờ” (NTT)

-Nhân vật chính: Chị Dậu-Sự việc tiêu biểu là: chị Dậu chăm sóc chồng bị ốm và đánh cai lệ và người nhà

Lí trưởng

3 Văn bản “Tôi đi học” và “Trong lòng mẹ”

-Khó tóm tắt vì đó là những văn bản trữ tình, chủ yếu mtả những diễn biến trong đời sống nội tâm nhân vật, ít có các sự việc để kể lại

=> Muốn tóm tắt thì phải viết lại văn bản(khó khăn)

Ngày dạy: 28/9/2009

Trả bài tập làm văn số 1

A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức: Giúp hs ôn lại kiến thức về kiểu văn bản tự sự kết hợp với việc

tóm tắt văn bản tự sự Tích hợp với các văn bản tự sự đã học trong chương trình NV

6,7,8

2.Rèn luyện các kĩ năng về ngôn ngữ, kĩ năng XD văn bản

3.Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức nghiêm túc trong học tập.

B- CHUẨN BỊ:

1.Thầy: Chấm bài TLV của hs có hệ thống những ưu, nhược điểm.

2.Trò: Vở ghi, kiến thức về văn tự sự.

C- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1 ÔĐTC:

Hoạt động 2 KT sự chuẩn bị của học sinh:

Ngày đăng: 07/08/2014, 14:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng kết về dấu câu từ lớp 6 -&gt; lớp 8: - giáo án ngữ văn 8 cực chuẩn
Bảng t ổng kết về dấu câu từ lớp 6 -&gt; lớp 8: (Trang 130)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w