Giáo án Ngữ văn 12 (Học kì 1) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vự...
Trang 2Giúp học sinh nắm được:
1 Kiến thức: Một số nét tổng quát về các chặng đường phát triển, những thành tựu chủ yếu và
những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ CMTT năm 1945 đến năm 1975 và những đổi mớibước đầu của VHVN giai đoạn từ năm 1975, nhất là từ năm 1986 đến hết thế kỉ XX
2 Kĩ năng: Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá các kiến thức đã học về VHVN
từ CMTT năm 1945 đến hết thế kỉ XX
3 Thái độ, tư tưởng: Có quan điểm lịch sử, quan điểm toàn diện khi đánh giá văn học thời kì này;
không khẳng định một chiều mà cũng không phủ nhận một cách cực đoan
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu;
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu vài
nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá từ
cách mạng tháng tám 1945 đến năm 1975
+ GV: Hãy tóm tắt những nét chính về tình
hình lịch sử, xã hội, văn hoá có ảnh hưởng đến sự
hình thành và phát triển của VHVN giai đoạn
1945-1975?
+ HS: trả lời
+ GV: Từ năm 1945 đến 1975, nước ta trải qua
những biến cố, sự kiện nào?
+ HS:K
+ HS:Khái quát lại
+ GV: Còn điều kiện kinh tế, văn hoá trong
thời kì này như thế nào?
+ HS :K+ HS :Khái quát lại
I KHÁI QUÁT VHVN TỪ CMTT NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1975:
1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:
- CMT8 thành công đã mở kỉ nguyên độc lập:tạo nên nền văn học thống nhất về tư tưởng, tổchức và quan niệm nhà văn kiểu mới (nhà văn -chiến sĩ
- Trải qua nhiều biến cố, sự kiện lớn: Hai cuộckháng chiến chống Pháp và Mĩ kéo dài, tác độngmạnh và sâu sắc đến nhân dân và văn học
- Kinh tế còn nghèo và chậm phát triển
- Giao lưu văn hoá chủ yếu giới hạn trong cácnước XHCN
+ GV: Lưu ý học sinh:Hoàn cảnh lịch sử đặc
biệt lúc đó: Đó là thời kì chiến tranh kéo dài và
vô cùng ác liệt
+ Trong chiến tranh, vấn đề đặt lên hàng đầu
là sự sống còn của dân tộc Mọi phương diện
Trang 3
khác của đời sống chỉ là thứ yếu, nếu cần phải
dẹp đi, hi sinh hết, kể cả tính mạng của mình
+ Nhiệm vụ hàng đầu của văn học lúc bấy giờ
là phục vụ cách mạng, tuyên truyền và cổ vũ
chiến đấu
+ Tình cảm đẹp nhất là tình đồng chí, đồng
bào, tình quân dân
+ Con người đẹp nhất là anh bộ đội, chị quân
dân, thanh niên xung phong và các lực lượng
phục vụ chiến đấu
+ Con người tuy sống trong đau khổ nhưng
vẫn có niềm lạc quan tin tưởng Hi sinh cho tổ
quốc là hoàn toàn tự nguyện, là niềm vui Họ
sẵng sàn đốt bỏ nhà cửa để kháng chiến, đường ra
trận là con đường đẹp, con đường vui:
“Những buổi vui sao cả nước lên đường”
(Tố Hữu)
“Đường ra trận mùa này đẹp lắm”
(Phạm Tiến Duật)
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu quá
trình phát triển và những thành tựu chủ yếu
của văn học Việt Nam từ 1945 – 1975.
+ GV: Văn học VN 1945-1975 phát triển qua
mấy chặng?
+ GV: Nội dung của những tác phẩm trong giai
đoạn này là gì?
+ HS: Phát biểu
+ GV: Giảng thêm: Các tác phẩm Dân khí miền
Trung, Huế tháng Tám, Vui bất tuyệt, Ngọn quốc
kì, Hội nghị non sông, phản ánh được không khí
hồ hởi, vui sướng đặc biệt của nhân dân ta khi đất
nước giành được độc lập
2 Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu:
a Chặng đường từ 1945 đến 1954:
* Nội dung chính:
- Phản ánh cuộc kháng chiến chống Pháp,gắn bó sâu sắc với đời sống và cách mạng
- Khám phá sức mạnh và những phẩm chấttốt đẹp của quần chúng nhân dân
- Niềm tự hào dân tộc và niềm tin vào tươnglai chiến thắng
+ GV: Trong văn xuôi, những thể loại nào
đóng ai trò tiên phong của văn học kháng chiến
+ GV: Nêu tên những bài thơ hoặc tập thơ hay ra
đời trong kháng chiến chống Pháp?
Trang 4
+ GV: Kịch nói trong giai đoạn này có nét gì
nổi bật?
+ HS: Phát biểu
- Một số vở kịch ra đời phản ánh hiện thựccách mạng và kháng chiến
+ GV: Nêu một số nét chính về hoàn cảnh lịch
sử, xã hội chặng 1955-1964?
o Miền Bắc bước vào giai đoạn xây dựng
hoà bình và CNXH
o Miền Nam tiến hành cuộc kháng
chiến chống đế quốc Mĩ và bè lũ tay sai
+ GV: Nội dung chính của những tác phẩm
văn học giai đoạn này có gì khác trước?
+ HS: Phát biểu
b Chặng đường từ 1955 đến 1964:
* Nội dung chính:
- Hình ảnh con người lao động
- Ngợi ca những thay đổi của đất nước vàcon người trong xây dựng chủ nghĩa xã hội
- Tình cảm sâu nặng với miền Nam trong nỗiđau chia cắt
+ GV: Văn xuôi trong giai đoạn này viết về
những đề tài nào? Nêu tên một số tác phẩm tiêu
+ Sự đổi đời, khát vọng hạnh phúc của con
người:o Đi bước nữa (Nguyễn Thế Phương)
o Mùa lạc (Nguyễn Khải)
o Anh Keng (Nguyễn Kiên)
+ Cuộc kháng chiến chống Pháp:
o Sống mãi với thủ đô (Nguyễn Huy Tưởng)
o Cao điểm cuối cùng (Hữu Mai)
o Trước giờ nổ súng (Lê Khâm)
+ Hiện thực trước CM:
o Tranh tối tranh sáng (Nguyễn Công Hoan)
o Mười năm (Tô Hoài)
o Vỡ bờ (Nguyễn Đình Thi)
o Cửa biển (Nguyên Hồng)
+ Công cuộc xây dựng CNXH:
o Sông Đà (Nguyễn Tuân)
o Bốn năm sau (Nguyễn Huy Tưởng)
o Cái sân gạch (Đào Vũ)
+ GV: Tình hình thơ ca trong giai đoạn này
như thế nào? Có những thành tựu thơ ca tiêu biểu
+ Đất nở hoa (Huy Cận)
+ Tiếng sóng (Tế Hanh)
+ GV: Tình hình kịch nói trong giai đoạn này
ra sao? Có những tác phẩm tiêu biểu nào?
+ GV: Nội dung chính của những tác phẩm
văn học giai đoạn này là gì?
Trang 5
+ GV: Hãy nêu tên những tác phẩm tiêu biểu
trong thể loại văn xuôi?
+ HS: Phát biểu
* Thành tựu:
- Văn xuôi: Phản ánh cuộc sống chiến đấu vàlao động, khắc hoạ hình ảnh con người VN anhdũng, kiên cường và bất khuất
+ Miền Bắc:o Vùng trời (Hữu Mai) o Cửa sông
và Dấu chân người lính (Nguyễn Minh Châu)
+ GV: Tình hình thơ ca trong giai đoạn này có gì
mới? Có những tác phẩm tiêu biểu nào?
+ HS: Phát biểu
- Thơ: mở rộng, đào sâu chất liệu hiện thực, tăngcường sức khái quát, chất suy tưởng và chínhluận
+ Ra trận, Máu và hoa (Tố Hữu) + Hoa ngày thường, Chim báo bão (Chế Lan V) + Đầu súng trăng treo (Chính Hữu)
+ Vầng trăng quầng lửa (Phạm Tiến Duật) + Mặt đường khát vọng (Nguyễn Khoa Điềm) + Gió Lào cát trắng (Xuân Quỳnh)
+ Hương cây và Bếp lửa (Lưu Quang Vũ và Bằng
Việt)
+ Cát trắng, Góc sân và khoảng trời (Trần ĐK)
Xuất hiện đông đảo các nhà thơ trẻ
+ GV: Kịch nói đạt được những thành tựu
nào?
+ HS: Phát biểu
- Kịch nói: gây được tiếng vang
+ Quê hương Việt Nam, Thời tiết ngày mai
- Nội dung: phản ánh chế độ bất công tàn bạo,
kêu gọi và cổ vũ tầng lớp thanh niên
- Hình thức thể loại: gọn nhẹ như truyện
ngắn, phóng sự, bút kí
- Tác phẩm tiêu biểu:
+ Hương rừng Cà Mau (Sơn Nam) + Thương nhớ mười hai (Vũ Bằng)
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
những đặc điểm cơ bản của văn học giai đoạn
1945 – 1975.
+ GV: Nhìn một cách bao quát văn học VN
1945- hết TK XX mang những đặc điểm nào?
+ HS: Trả lời
+ GV: Em hiểu thế nào là cách mạng và cách
mạng hoá?
+ HS: Phát biểu
+ GV: Định hướng và liên hệ trong văn học ;
o Cách mạng: là cuộc biến đổi chính trị và xã
hội lớn và căn bản, thực hiện bằng cuộc lật đổ chế
3 Những đặc điểm cơ bản:
a Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng
cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước.
Trang 6
xã hội, lập nên chế độ mới và tiến bộ hơn
+ GV: Phân tích câu nói của Nguyễn ĐT
+ GV: Văn học giai đoạn này tập trung vào
+ GV: Tại sao nói nền văn học giai đoạn
1945-1975 là nền văn học hướng về đại chúng?
+ HS: Thảo luận và trả lời
+ GV: Quan niệm về đất nước trong giai đoạn
này có gì mới?
+ HS: Trả lời
+ GV: Những tác phẩm văn học hướng vào
điều gì nơi đại chúng?
+ GV: Do văn học hướng về đại chúng nên
hình thức những tác phẩm như thế nào?
+ HS: Trả lời
+ GV: khẳng định thêm:
Đây là nền văn học mới thuộc về nhân dân,
nhà văn là những người gắn bó xương thịt với
nhân dân, như Xuân Diệu đã nói:
“Tôi cùng xương thịt với nhân dân của tôi,
Cùng đổ mồ hôi cùng xôi giọt máu
Tôi sống với cuộc đời chiến đấu
của triệu người yêu dấu cần lao”
(Những đêm hành quân)
b Nền văn học hướng về đại chúng:
- Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh và đốitượng phục vụ, vừa là nguồn cung cấp, bổ sunglực lượng sáng tác cho văn học
- Hình thành quan niệm mới: Đất nước củanhân dân
- Quan tâm đến đời sống nhân dân lao động,niềm vui và nỗi buồn của họ
- Tác phẩm ngắn gọn, nội dung dễ hiểu, chủ
đề rõ ràng, hình thức nghệ thuật quen thuộc, ngônngữ bình dị, trong sáng, dễ hiểu
+ GV: Khuynh hướng sử thi được thể hiện ở
những phương diện nào trong các tác phẩm văn
học?
+ HS: Bàn luận, phát biểu
+ GV: nêu ví dụ:
“Người con gái Việt Nam – trái tim vĩ đại
Còn một giọt máu tươi còn đập mãi
Không phải cho em Cho lẽ phải trên đời
Cho quê hương em Cho tổ quốc, loài người!”
(Người con gái Việt Nam - Tố Hữu)
c Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng
sử thi và cảm hứng lãng mạn.
- Khuynh hướng sử thi:
+ Đề tài: những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và
tính chất toàn dân tộc
+ Nhân vật chính: những con người đại diện
cho tinh hoa và khí phách, phẩm chất và ý chí củadân tộc; gắn bó số phận cá nhân với số phận đấtnước; luôn đặt bổn phận, trách nhiệm, nghĩa vụcông dân, ý thức chính trị, tình cảm lớn, lẽ sốnglớn lên hàng đầu
+ Lời văn: mang giọng điệu ngợi ca, trang
trọng và đẹp tráng lệ, hào hùng
+ GV: Cảm hứng lãng mạn được thể hiện
trong những tác phẩm văn học thời kì này như thế
nào?Nó có gì khác với giai đoạn văn học trước
1945?
+ GV: Họ ra trận, đi vào mưa bom bão đạn
mà vui như trẩy hội:
“Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước,
Trang 7
Mà lòng phơi phới dậy tương lai”(Tố Hữu)
“Những buổi vui sao cả nước lên đường
Xao xuyến bờ tre từng hồi trống giục”
(Chính Hữu)
“Đường ra trận mùa này đẹp lắm,
Trường Sơn Đông nhớ Trường Sơn Tây”
(Phạm Tiến Duật)
+ GV: Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm
hứng lãng mạn đã tạo nên điều gì cho những tác
phẩm văn học giai đoạn này?
+ HS: Bàn luận, phát biểu
+ GV: Khẳng định: Đó cũng là nét tâm lí
chung của con người Việt Nam trong những năm
tháng chiến tranh ác liệt này Dù hiện tại có chồng
chất những gian khổ, khó khăn và sự hi sinh
nhưng tâm hồn học lúc nào cúng có niềm tin
tưởng lạc quan vào tương lai
- Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn:
+ Làm cho văn học thấm nhuần tinh thần lạcquan,
+ Đáp ứng yêu cầu phản ánh hiện thực đờisống trong quá trình vận động và phát triển cáchmạng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
vài nét khái quát nền văn học Việt Nam từ năm
1975 đến hết thế kỉ XX.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu vài
nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá.
+ GV: Hãy tóm tắt những nét chính về tình
hình lịch sử, xã hội, văn hoá đã thúc đẩy đổi mới
văn học giai đoạn 1986 đến hết TK XX
+ GV: Trước những khó khăn như vậy, Đảng
ta đã đề xướng và lãnh đạo công cuộc đổi mới
như thế nào?
+ HS: Phát biểu.
II VÀI NÉT KHÁI QUÁT VHVN TỪ NĂM
1975 ĐẾN HẾT TK XX:
1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:
- Lịch sử dân tộc ta mở ra một thời kì mới - độclập, tự do và thống nhất
- Từ 1975 đến 1985: đất nước ta lại gặp nhữngkhó khăn và thử thách mới
- Từ 1986: Đảng đề xướng và lãnh đạo côngcuộc đổi mới toàn diện
+ Kinh tế: Chuyển sang kinh tế thị trường+ Văn hoá: Tiếp xúc và giao lưu văn hoá được
+ GV: Tình hình thơ ca sau năm 1975 có đặc
điểm gì?
+ HS: Đọc sách giáo khoa và trả lời
- Thơ không tạo sự lôi cuốn, hấp dẫnnhư các giai đoạn trước nhưng vẫn cónhững tác phẩm đáng chú ý:
+ Di cảo thơ - Chế Lan Viên + Tự hát – Xuân Quỳnh + Người đàn bà ngồi đan – Ý Nhi + Ánh trăng - Nguyễn Duy
+ Xúc xắc mùa thu – Hoàng Nhuận
Cầm
+ GV: Thành tưu nổi bật của thơ ca giai đoạn
này là hiện tượng gì? Có những tác phẩm tiêu
biểu nào?
+ HS: Trả lời
+ Nở rộ trường ca:
o Những người đi tới biển – Thanh Thảo
o Đường tới thành phố - Hữu Thỉnh
o Trường ca sư đoàn - Nguyễn Đức Mậu
+ GV: Lực lượng sáng tác thơ ca giai đoạn
này có gì mới?
+ Những cây bút thơ thế hệ sau 1975 xuất
hiện:o Một chấm xanh – Phùng Khắc Bắc
Trang 8
o Sự mất ngủ của lửa
+ GV: Tình hình văn xuôi sau 1975 như thế
nào? Những tác phẩm giai đoạn này có khuynh
hướng gì mới?Kể tên những tàc phâm tiêu biểu?
+ HS: Trả lời
- Văn xuôi: Một số cây bút bộc lộ ý thức đổimới cách viết về chiến tranh, cách tiếp cận hiệnthực đời sống
o Đất trắng - Nguyễn Trọng Oánh
o Hai người trở lại trung đoàn – Thái Bá Lộc
o Đứng trước biển, Cù lao Tràm - Nguyễn
o Thời xa vắng – Lê Lựu
o Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành,
Bến quê - Nguyễn Minh Châu
+ GV: Từ năm 1986, văn học chính thức đổi
mới như thế nào? Nêu tên một vài tác phẩm theo
khuynh hướng đổi mới?
+ HS: Trao đổi và trả lời.
- Từ 1986, văn học chính thức bước vào chặngđường đổi mới: gắn bó, cập nhật hơn đối vớinhững vấn đề của đời sống
+ Phóng sự xuất hiện, đề cập những vấn đề bứcxúc của cuộc sống:
+ Văn xuôi:
o Chiến thuyền ngoài xa - NGuyễn Minh Châu
o Tướng về hưu - Nguyễn Huy Thiệp
o Mảnh đất lắm người nhiều ma - Nguyễn Khắc
Tường+ Bút kí:
o Ai đã đặt tên cho dòng sông – Hoàng
Phủ Ngọc Tường
o Cát bụi chân ai – Tô Hoài
+ GV: Tình hình kịch nói sau 1975 như thế
nào?
+ HS: Trả lời
- Từ sau năm 1975, kịch nói phát triển mạnh:
+ Hồn Trương Ba da hàng thịt (Lưu Quang Vũ + Mùa hè ở biển (Xuân Trình ,…
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu một
số phương diện đổi mới trong văn học sau
+ GV: Quá trình đổi mới cũng bộc lộ những
khuynh hướng lệch lạc nào?
+ HS: Đọc sách giáo khoa và trả lời
2 Một số phương diện đổi mới trong văn học:
- Vận động theo khuynh hướng dân chủ hoá,mang tính nhân bản, nhân văn sâu sắc
- Phát triển đa dạng về đề tài, chủ đề; phongphú và mới mẻ về thủ pháp nghệ thuật
- Đề cao cá tính sáng tạo của nhà văn, đổi mớicách nhìn nhận, tiếp cận con người và hiện thựcđời sống, đã khám phá con người trong nhữngmối quan hệ đa dạng và phức tạp, thể hiện conngười ở nhiều phương diện của đời sống, kể cảđời sống tâm linh
Tính chất hướng nội, quan tâm nhiều hơntới số phận cá nhân trong những hoàn cảnh phứctạp, đời thường
- Quá trình đổi mới cũng xuất hiện nhữngkhuynh hướng tiêu cực, những biểu hiện quá đà,thiếu lành mạnh
Trang 9- Đọc lại bài học, học thuộc Ghi nhớ, viết một đoạn văn ngắn cho đề bài luyện tập
- Chuẩn bị bài mới: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ.
Trang 10a Văn học Việt Nam từ 1945 – 1975 phát triển trong một hoàn cảnh như thế nào?
b Văn học giai đoạn này có gì khác so với giai đoạn văn học trước cách mạng tháng Tám?
c Văn học giai đoạn này phát triển qua mấy chặng đường và đã đạt được những thành tựu tiêu biểunào?
3 Giảng bài mới:
Vào bài:
Ở chương trình Ngữ văn lớp 10 và 11, chúng ta đã được học về thể văn nghị luận Trong chươngtrình lớp 12, chúng ta sẽ tiếp tục hoàn thiện về thể văn này với một đề tài nghị luận khác: Nghị luận vềmột tư tưởng, đạo lý
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
đề đề và lập dàn ý
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề
bài của sách giáo khoa
1 Tìm hiểu đề và lập dàn ý:
Đề bài:
Anh (chị) hãy trả lời câu hỏi sau của nhà thơ TốHữu:
“ Ôi ! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn? ”
+ GV: Câu thơ của Tố Hữu nêu lên vấn
+ Đời sống tình cảm phong phú, hành độngđúng đắn
Câu thơ trên nêu lí tưởng và hướng con ngườitới hành động để nâng cao phẩm chất , giá trị conngười
+ GV: Để sống đẹp, ta cần rèn luyện những
phẩm chất nào?
- Với thanh niên, học sinh muốn trở thành người
“ sống đẹp” cần:
Trang 11
+ HS:
nuôi dưỡng hoài bão, ước mơ + Thường xuyên tu dưỡng và rèn luyện đạo đức,
có tinh thần bao dung, độ lượng
- Trích dẫn nguyên văn câu thơ của Tố Hữu
- Nêu quan điểm của bản thân
Có thể giới thiệu bằng nhiều cách: quy nạp,diễn dịch, phản đề, trực tiếp, gián tiếp…
+ GV: Phần thân bài cần sắp xếp các ý theo
trình tự như thế nào?
+ HS: Phát biểu
* Thân bài:
- Giải thích thế nào là lối sống đẹp?
- Phân tích các khía cạnh biểu hiện của sống đẹp
- Chứng minh, bình luận:
+ Nêu những tấm gương người tốt, việc tốt:
o Những tấm gương hi sinh cao cả vì lýtưởng: Hồ Chí Minh, Nguyễn Trãi, Trần BìnhTrọng, Lê Văn Tám, Võ Thị Sáu…
o “Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”
(Từ ấy - Tố Hữu)
o “Sống là cho, chết cũng là cho”(Tố Hữu)
+ Phê phán lối sống ích kỉ, vô trách nhiệm,thiếu ý chí, nghị lực…
+ Bàn cách thức rèn luyện để sống đẹp: tudưỡng, rèn luyện đạo đức, có lối sống phù hợpvới thời đại và chuẩn mực đạo đức xã hội
- Liên hệ và rút ra bài học cho bản thân
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
cách làm một bài văn về tư tưởng, đạo lý.
+ GV: Qua cách làm bài văn trên, em hiểu thế
nào là nghị luận về một tư tưởng, đạo lý?
Là quá trình kết hợp các thao tác nghị luận để
là rõ vấn đề về tư tưởng, đạo lý trong cuộc sống
* Đề tài nghị luận:
- Nhận thức (lý tưởng, mục đích)
- Tâm hồn, tính cách (Lòng yêu nước, nhân ái,bao dung, độ lượng, thói ích kỷ, ba hoa, vụ lợi…
- Quan hệ gia đình (tình mẫu tử, tình anh em… )
- Quan hệ xã hội (Tình đồng chí, đồng bào,tình bạn bè… )
* Các bước tiến hành ở thân bài:
- Giải thích khái niệm của đề bài
- Giải thích và chứng minh vấn đề đặt ra
Trang 12
- Phân tích những mặt đúng, bác bỏ những biểuhiện sai lệch có liên quan đến vấn đề
- Nêu ý nghĩa của vấn đề và rút ra bài học bảnthân
+ GV: Cách diễn đạt trong bài văn về tư tưởng
đạo lý cần tuân thủ những yêu cầu nào ?
+ HS: Phát biểu,đọc phần ghi nhớ
* Diễn đạt:- Chuẩn xác, mạch lạc
- Có thể sử dụng phép tu từ, biểu cảm nhưngphải ở mức độ phù hợp
* Ghi nhớ:
Sách giáo khoa trang 21
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài tập 1+ GV: Vấn đề mà tác giả nêu ra trong
+ GV:o Giải thích: Đưa ra nhiều câu hỏi rồi tự trả
nhằm lôi cuốn người đọc theo suy nghĩ của
mình
o Phân tích và bình luận: Trực tiếp đối thoại
với người đọc tạo quan hệ gần gũi, thân mật,
thẳng thắn với người đọc
o Phần cuối: Dẫn đoạn thơ của nhà thơ Hy
Lạp vừa tóm lược các luận điểm, vừa gây ấn
- Giải thích các khái niệm: “lí tưởng, cuộc
sống”, ý nghĩa câu nói của nhà văn L Tôn-xtoi
- “lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường”: Đưa ra
phương hướng cho cuộc sống của Thanh niêntrong tương lai
thanh niên sống cần có lí tưởng , biết đề ramục tiêu để phấn đấu vươn tới ước mơ…
- Vai trò của lý tưởng: Lí tưởng có vai trò quan
trọng trong đời sống của thanh niên, là yếu tốquan trọng làm nên cuộc sống con người
- Cần đặt ra câu hỏi để nghị luận:
+ Tại sao cần sống có lí tưởng?
- Rút ra bài học cho bản thân, hoàn thiện nhân
cách để sống tốt hơn, có ích hơn cho xã hội …
V Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài::
1 Hướng dẫn học bài:
Các yêu cầu khi làm một bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lý?
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:
Trang 13Giúp học sinh nắm được
- Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác và những đặc điểm
cơ bản trong phong cách nghệ thật của Hồ Chí Minh
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức nói trên vào việc đọc hiểu văn thơ của Người
- Riêng phần tác gia: Hướng dẫn học sinh ở nhà đọc kĩ sách giáo khoa và trả lời câu hỏi trong phần
Hướng dẫn học bài GV nêu câu hỏi, HS trả lời và thảo luận; sau đó GV nhấn mạnh khắc sâu những ý
chính
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra tình hình chuẩn bị bài mới của học sinh
3 Giảng bài mới:
Vào bài:
Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đặt nền móng, người mở đường cho văn học cách mạng Sự nghiệpvăn học của Người rất đặc sắc về nội dung tư tưởng, phong phú đa dạng về thể loại và phong cách sángtác Để thấy rõ hơn những điều đó, chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
vài nét về tiểu sử của Bác.
- Thao tác 1: Tìm hiểu vài nét về tiểu sử
+ GV: Hãy giới thiệu vài nét về tiểu sử của Bác:
ngày tháng năm sinh, quê quán, song thân của
Người, khoảng thời gian người còn trẻ
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
quá trình hoạt động cách mạng của Bác.
+ GV: Nêu những mốc thời gian hoạt động cứu
nước của Bác?
2 Quá trình hoạt động cách mạng:
- Năm 1911: ra nước ngoài tìm đường cứu nước
- Năm 1919: gởi tới Hội nghị Véc-xây “Bản yêu
sách của nhân dân An Nam” về quyền bình đẳng, tự
do của các dân tộc
- 1920: Dự đại hội Tua, là thành viên sáng lập Đảngcộng sản Pháp
Trang 14
- 1923 - 1941: Chủ yếu hoạt động ở Liên Xô, TrungQuốc và Thái Lan, tham gia thành lập nhiều tổ chứccách mạng:
+ Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội,+ Chủ trì hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sảntrong nước tại Hương Cảng,
+ Về nước thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
- Ngày 29/8/1942 bị chính quyền Tưởng Giới Thạchbắt
- Ra tù trở về nước, lãnh đạo cách mạng tiến tớitổng khởi nghĩa tháng Tám thành công
- Ngày 2 – 9 – 1945: thay mặt chính phủ lâm thời
nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đọc bản Tuyên
+ GV: Kết luận: Hồ Chí Minh là người chiến sĩ
kiên cường trên suốt nửa thế kỉ tham gia cho sự
nghiệp cách mạng của dân tộc, là vị lãnh tụ vĩ đại
của dân tộc Việt Nam
- Năm 1990: kỉ niệm 100 năm ngày sinh của chủtịch Hồ Chí Minh, Tổ chức giáo dục, khoa học vàvăn hóa Liên hiệp quốc (UNESCO) suy tôn là “Anhhùng giải phóng dân tộc Việt Nam, nhà văn hóa”
Sự nghiệp chính là sự nghiệp cách mạng, nhưngngười cũng để lại một sự nghiệp văn học to lớn
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
quan điểm sáng tác của Bác
+ GV:
Trong sự nghiệp cách mạng lớn lao của Bác, có
một di sản vô cùng quý báu để lại cho dân tộc, đó
là sự nghiệp văn học
Sinh thời, chủ tịch Hồ Chí Minh không tự nhận
mình là nhà văn, nhà thơ Người chỉ xem mình là
người bạn thân của văn nghệ, người yêu văn
nghệ
Nhưng rồi chính hoàn cảnh thôi thúc, nhiệm vụ
cách mạng yêu cầu, môi trường xã hội và thiên
nhiên gợi cảm, cộng với tài năng và tâm hồn chan
chứa cảm xúc, Người đã sáng tác nhiều tác phẩm
có giá trị
Hồ Chí Minh am hiểu quy luật và đặc trưng
hoạt động của văn nghệ, từ phương diện chính trị
đến nghệ thuật biểu hiện điều này thể hiện trực
tiếp trong quan điểm sáng tác của Người
+ GV: Vì sao văn chương phải mang tính chiến
đấu? Nó được thể hiện như thế nào trong công
việc sáng tác của Bác?
+ GV: Chất thép chính là xu hướng cách mạng,
là cảm hứng đấu tranh của thơ ca
đó chính là sự tiếp tục quan điểm thơ “chuyên
II Sự nghiệp văn học:
1 Quan điểm sáng tác:
a Tính chiến đấu trong văn học:
- HCM coi văn học là một vũ khí chiến đấu lợihại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng
- Quan điểm này thể hiện trong 2 câu thơ:
“Nay ở trong thơ nên có thép
Nhà thơ cũng phải biết xung phong”
(Cảm tưởng đọc “Thiên gia thi”).
- Về sau trong Thư gửi các hoạ sĩ nhân dịp triển
lãm hội hoạ 1951, Người lại khẳng định:
“Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận Anh
chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”.
Trang 15
chú ở con người” như Nguyễn Văn Siêu đã nói,
hay tinh thần “Đâm mấy thằng gian bút chẳng
tà” của Nguyễn Đình Chiểu và tinh thần này
được nâng cao trong thời đại cách mạng sau này
+ GV: Vì sao văn chương phải có tính chân thực
và tính dân tộc?
+ GV: Những lời phát biểu nào của Người thể
hiện được quan niệm này của Bác?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Ngoài ra, Người còn yêu cầu văn
chương hải chú ý nêu gương người tốt việc tốt,
uốn nắn và phê phán cái xấu
b Tính chân thực và tính dân tộc trong văn học:
- Hồ Chí Minh luôn coi trọng tính chân thực và tínhdân tộc Tính chân thực được coi là thước đo giá trịvăn chương nghệ thuật
- Người yêu cầu văn nghệ sĩ phải “miêu tả cho
hay, cho chân thật, cho hùng hồn” những đề tài hiện
thực phong phú của cách mạng
- Người nhắc nhở giới nghệ sĩ “nên chú ý phát
huy cốt cách dân tộc” và đề cao sự sáng tạo, “chớ
gò bó họ vào khuôn, làm mất vẻ sáng tạo”.
+ GV: Tại sao văn chương phải có tính mục
đích?
+ GV: Tính mục đích đó được thể hiện như thế
nào trong quan niệm sáng tác của Bác?
+ HS:Trả lời.
+ GV: Tuỳ trường hợp cụ thể, Người đã vận
dụng phương châm đó theo những cách khác
nhau Vì thế những tác phẩm của Người chẳng
những có tư tưởng sâu sắc, nội dung thiết thực mà
cũng có hình thức nghệ thuật sinh động, đa dạng
c Tính mục đích của văn chương:
- Khi cầm bút, Người luôn xuất phát từ mục đích,đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hìnhthức của tác phẩm
- Người luôn đặt câu hỏi:
+ “Viết cho ai?” (Đối tượng), + “Viết để làm gì?” (Mục đích), + Quyết định: “Viết cái gì?” (Nội dung)
+ GV: Nêu những tác phẩm văn chính luận tiêu
o Nội dung: Lên án tội ác của thực dân Pháp và
chính sách tàn bạo của Chính phủ Pháp đối với cácnước thuộc địa
o Nghệ thuật: lay động tình cảm người đọc
bằng những sự việc chân thật và ngòi bút châm biếmsắc sảo, giàu chất trí tuệ
+ Tuyên ngôn độc lập (1945)
Giá trị: Một văn kiện có ý nghĩa lích sử trọng đại
và là một áng văn chính luận mẫu mực
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946); Không
có gì quý hơn độc lập, tự do (1966)
Được viết trong những giờ phút đặc biệt của dântộc, văn phong hùng hồn, tha thiết làm rung độngtrái tim những người yêu nước
Trang 16
+ Con người biết mùi hun khói (1922), + Đồng tâm nhất trí (1922),
+ Vi hành (1923), + Nhật kí chìm tàu (1931), + Vừa đi đường vừa kể chuyện (1963)
+ Châm biếm một cách thâm thuý, sâu cay bọnvua quan phong kiến ôm chân thực dân,
+ Mặt khác bộc lộ lòng yêu nước nồng nàn vàtinh thần tự hào về truyền thống bất khuất của dântộc
- Nghệ thuật:
+ Ngắn gọn, súc tích, + Vừa thấm nhuần tư tưởng của thời đại vừa thểhiện một bút pháp mới mang màu sắc hiện đại tronglối viết nhẹ nhàng mà đầy tính trào lộng
+ GV: Giới thiệu: Đây là lĩnh vực nổi bật trong di
sản văn học của Bác
Người đã để lại trên 250 bài thơ và đã được giới
thiệu qua các tập thơ:
o Nhật kí trong tù – 134 bài thơ
o Thơ Hồ Chí Minh – 196 bài
o Thơ chữ Hán Hồ Chí Minh – 36 bài
Trong số những tác phẩm này, tác phẩm tiêu
biểu nhất là Nhật kí trong tù.
+ GV: Tác phẩm được Bác viết trong khoảng
thời gian nào?
+ GV: Tác phẩm đã ghi lại những gì? Nêu ví dụ
một tác phẩm tiêu biểu của Bác?
+ GV: Qua một số bài thơ đã học, em hiểu được
những gì về Bác? Nêu một số ví dụ tiêu biểu.
c Thơ ca:
* Nhật kí trong tù:
- Thời điểm sáng tác: thời gian bị giam cầm
trong nhà tù Quốc dân đảng tại Quảng Tây, TrungQuốc, từ mùa thu 1942 đến mùa thu 1943
- Nội dung:
+ Tái hiện bộ mặt tàn bạo của nhà tù Quốc dânĐảng- một phần hình ảnh xã hội Trung Quốc + Tập thơ thể hiện bức chân dung tinh thần tự hoạcủa Hồ Chớ Minh:
o Khao khát tự do,
o Nghị lực phi thường,
o Giàu lòng nhân đạo,
o Yêu thiên nhiên, Tổ quốc
+ GV: Qua một số bài thơ mà em biết, em
nhận ra được điều gì trong tâm hồn Bác?
+ HS: Trả lời.
* Những bài thơ làm ở Việt Bắc: (từ 1941- 1945
- Viết với mục đích tuyên truyền: Dân cày, Công
nhân, Ca binh lính, Ca sợi chỉ
- Viết theo cảm hứng nghệ thuật: Pắc Bó hùng vĩ,
Tức cảnh Pắc Bó, Đăng sơn, Đối nguyệt, Nguyên tiêu, Thu dạ, Báo tiệp, Cảnh khuya
Tâm hồn trĩu nặng nỗi nước nhà mà phong thái
vẫn ung dung, tự tại
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về
phong cách nghệ thuật thơ văn của Bác.
+ GV: Phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh
nhìn chung được thể hiện như thế nào ở mỗi thể
loại?
3 Phong cách nghệ thuật:
Nhìn chung mỗi thể loại văn học từ văn chính luận,truyện kí đến thơ ca Hồ Chí Minh đều tạo đượcnhững một phong cách riêng, độc đáo và hấp dẫn:
Trang 17
+ Lập luận chặt chẽ, + Lí lẽ đanh thép, bằng chứng đầy sức thuyếtphục,
+ Giàu tính chiến đấu và đa dạng về bút pháp
+ GV: Những tác phẩm truyện và kí thể hiện
phong cách viết gì của Bác?
+ HS: trả lời.
+ GV: vi dụ: Lời than vãn của bà Trưng Trắc,
Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội
Châu, Vi hành…
- Truyện và kí:
+ Mang tính hiện đại, + Thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ + Nghệ thuật trào phúng vừa sắc bén, thâm thuýcủa phương Đông, vừa hài hước hóm hỉnh củaphương Tây
+ GV: Những bài thơ nhằm mục đích tuyên
truyền được Bác viết bằng hình thức như thế nào?
+ GV: Ví dụ:“Hai tay cầm khẩu sung dài,
Ngắm đi ngắm lại bắn ai thế này?”
(Ca binh lính)
“Thân người chẳng khác thân trâu,
Cái phân no ấm có đâu đến mình”(Dân cày)
“Mẹ tôi là một đoá hoa
Thân tôi trong sạch tội là cái bông”(Ca sợi chỉ)
+ GV: Những bài thơ viết theo cảm hứng nghệ
thuật thể hiện được cách viết như thế nào của
Bác?
+ GV: Ví dụ:“Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân
Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền”
+ Những bài thơ viết theo cảm hứng nghệ thuật:Hàm súc, có sự hoà hợp độc đáo giữa bút pháp cổđiển và bút pháp hiện đại, giàu chất trữ tình và tính
- Thể hiện sâu sắc tư tưởng, tình cảm và tâm hồncao cả của Người
- Bác thực sự có nhiều tài năng trong lĩnh vựcsáng tạo nghệ thuật
V Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài:
- Học bài cũ
- Chuẩn bị trước bài: “Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt”
Trang 18IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những nét cơ bản trong quan điểm sáng tác của Người?
- Nêu những nét cơ bản về di sản văn học: Văn chính luận, truyện và kí, thơ ca của chủ tịch HồChí Minh?
2 Giảng bài mới:
Vào bài:
Đã là người Việt Nam thì bất cứ ai trong chúng ta cũng biết sử dung tiếng Việt trong công việc giaotiếp hàng ngày, nhưng sử dụng tiếng Việt như thế nào để đảm bảo sự trong sáng và đạt hiệu quả cao?
Đó là điều chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về
sự trong sáng của tiếng Việt.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái
phát huy cái trong, nhờ đó phản ánh được tư tưởng
và tình cảm của người Việt Nam ta, diễn tả trung
thành và sáng tỏ những điều chúng ta muốn nói
I Sự trong sáng của tiếng Việt:
- Thao tác 2: Đưa ra ngữ liệu và yêu cầu học
sinh phân tích:
VD: Lục Lam lăm lay núa mất mùa
+ GV: Câu trên sai chỗ nào? Nguyên nhân sai?
Sửa lại cho đúng?
o Nguyên nhân: Phát âm không chuẩn, viết sai
chính tả
VD: Cô ấy tỏ ra bàng quang với mọi người.
Trang 19
o Nguyên nhân: không hiểu nghĩa từ
o Sửa lại: Cô ấy tỏ ra bàng quan với mọi người
VD:Nguyễn Đình Chiểu nhà thi sĩ mù của dân tộc.
o Nguyên nhân: nhầm phần phụ chú là phần vị
ngữ
o Sửa lại: Thêm vị ngữ vào cuối câu; Thêm từ
“là” vào sau “Nguyễn Đình Chiểu”
+ GV: Qua đó theo em biểu hiện thứ nhất của
trong sáng tiếng Việt là gì?
+ HS: Phát biểu theo gợi ý của sánh giáo khoa.
+ GV: Yêu cầu khi phát âm và viết như thế nào?
+ HS: Phát biểu
Biểu hiện của sự trong sáng của tiếng Việt:
- Biểu hiện 1: Tiếng Việt có hệ thống chuẩn mực,
quy tắc chung về phát âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu, cấu tạo lời nói, bài văn
Nguyên tắc:
+ Phát âm theo chuẩn của một phương ngữnhất định, chú ý cách phát âm ở phụâm đầu, phụ
âm cuối, thanh điệu
+ Tuân theo quy tắc chính tả, viết đúng phụ âmđầu, cuối, thanh điệu các từ khó
+ Khi nói viết phải dùng từ đúng nghĩa và đầy
đủ các thành phần câu
VD:Các superstar thích dùng mobil phone loại
xịn.
+ GV: Chỗ sai? Nguyên nhân ? Sửa lại?
o Chỗ sai: dùng các từ nước ngoài:
@ supersta thay thế cho từ: ngôi sao
@ mobil phone thay thế cho điện thoại
o Nguyên nhân: lạm dụng tiếng nước ngoài trong
trường hợp không cần thiết
o Cách sửa: Các ngôi sao thích dùng điện thoại
loại xịn
+ GV:Vậy biểu hiện thứ hai của sự trong sáng của
tiếng Việt là gì?
+ GV: Chú ý: Nếu trong tiếng Việt không có yếu
tố nào để biểu hiện thì có thể vay mượn từ tiếng
nước ngoài
- Biểu hiện 2: Tiếng Việt không cho phép pha tạp
lai căng, sử dụng tuỳ tiện , không cần thiết những yếu tố của ngôn ngữ khác.
+ VD: Đoạn hội thoại trong SGK trang 33
+ GV: Phân tích: Tính lịch sự, có văn hoá trong lời
nói của các nhân vật
o Tính lịch sự, có văn hoá trong lời nói thể hiện ở
cách xưng hô, thưa gửi, cách sử dụng từ ngữ
o Cách xưng hô:
Ông giáo: Cụ với tôi, ông với con
Thể hiện sự kính trọng, thân thiết gần gũi
Lão Hạc: Ông giáo, chúng mình, tôi với ông
thể hiện sự tôn trọng của Lão Hạc đối với ông
giáo
o Cách thưa gửi của Lão Hạc với ông giáo: “
Vâng! Ông giáo dạy phải”
Sự trân trọng, tin tưởng và có phần ngưỡng mộ
của lão Hạc với ông giáo
o Các từ ngữ: trong sáng, rõ ràng, nhã nhặn, lịch
sự
+ GV: Vậy theo em, sự trong sáng của tiếng Việt
còn thể hiện ở phương diện nào?
- Biểu hiện 3: Việc sử dụng những từ ngữ thô tục,
thiếu văn hóa, thiếu lịch sự sẽ làm mất đi vẻ trong sáng của tiếng Việt.
Yêu cầu: Cần phải thể hiện được tính lịch sự, có văn hoá trong lời nói
Trang 20
+ GV: mở rộng vấn đề
Bên cạnh những lời văn mang tính lịch sự, có văn
hoá, ta vẫn bắt gặp trong văn chương những lời nói
không đảm bảo tính lịch sự, trong sáng của tiếng
Việt
Ví dụ: “Mẹ kiếp! Thế có phí rượu không? Thế
thì có khổ hắn không? Không biết đứa chết mẹ nào
đã đẻ ra thân hắn cho hắn khổ đến nông nỗi này?”
(Chí Phèo – Nam Cao)
+ GV: Tại sao lại có điều đó?
+ HS: Phát biểu
+ GV: Chốt lại: Bởi tác giả muốn nhân vật trực
tiếp bộc lộ tính cách đối với người đọc qua chính
những ngôn ngữ của mình
Lời nói của Chí Phèo trong trích đoạn trên là lời
nói của Chí khi đã bị tha hoá trở thành một tên côn
đồ, bặm trợn, một con quỷ của làng Vũ Đại
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1
+ GV: Gọi HS đọc bài tập 1, xác định yêu cầu của
bài
+ GV: Yêu cầu HS tìm những từ ngữ tiêu biểu mà
tác giả dùng để miêu tả diện mạo hoặc tính cách
nhân vật trong Truyện Kiều
- Thuý Vân: cô em gái ngoan
- Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác thường,biết điều mà cay nghiệt
- Thúc Sinh: sợ vợ
- Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi như …
- Tú Bà: màu da “nhờn nhợt”
- Mã Giám Sinh: “mày râu nhẵn nhụi”
- Sở Khanh: chải chuốt dịu dàng
- Bạc Bà, Bạc Hạnh: miệng thề “xoen xoét”
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2
+ GV: Yêu cầu học sinh điền vào đoạn văn các
dấu câu thích hợp để đoạn văn được trong sáng
+ HS: Điền vào đoạn văn các dấu câu thích hợp
2 Bài tập 2:
“ Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông Dòng sông
vừa trôi chảy, vừa phải tiếp nhận – dọc đường đi của mình –những dòng nước khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy – một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt
bỏ, từ chối những gì thời đại đem lại ”
(Chế Lan Viên)
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3
+ GV: Yêu cầu học sinh chỉ ra những từ ngữ nước
ngoài nào cần phải được dịch nghĩa khi sử dụng để
đảm bảo sự trong sáng của tiếng Việt
+ HS: Chỉ ra những từ ngữ nước ngoài nào cần
phải được dịch nghĩa
3 Bài Tập 3:
- Microsoft: là tên công ty nên để lại không sửa
- Từ File → tệp tin: người không rành máy tính
dễ hiểu hơn
- Từ Hacker → Kẻ đột nhập trái phép hệ thống
máy tính ( kẻ xâm nhập trái phép hệ thống máytính
- Cocoruder là danh từ tự xưng để nguyên
V Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài::
1 Hướng dẫn học bài:
Trang 21
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- Ôn tập lại kiến thức đã học chuẩn bị Viết bài viết số 1
Ngày soạn:
Tiết 6:
BÀI LÀM VĂN SỐ 1 (NGHỊ LUẬN XÃ HỘI)
I.
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Viết được bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí, trước hết là của tuổi trẻ học đường ngày nay
- Nâng cao ý thức rèn luyện tư tưởng, đạo đức để không ngừng tự hoàn thiện nhân cách của mình
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến trình bài dạy:
* Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức và kĩ
năng về làm văn NL
- GV yêu cầu HS xem lại các vấn đề có lên
quan đến bài viết:
+ Về bố cục
+ Lập luận
* Hoạt động 2: GV cho đề bài.
* Hoạt động 3: Gợi ý học sinh cách làm
bài.
- Thao tác 1: GV nhắc lại một số yêu cầu
về nội dung và cách làm bài.
- Thao tác 2: GV hướng dẫn học sinh xác
- Cách xác lập luận điểm, luận cứ
- Các thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, phântích, bác bỏ, bình luận…
- Đặc biệt, xem lại bài nghị về một tư tưởng, đạo lí
II Đề bài :.
III Gợi ý cách làm bài:
1.Nội dung:
2 Xác định cách thức làm bài:
3 Xác định thời gian làm bài: 45 phút.
V Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài::
1 Củng cố :
- Bố cục bài văn?
- Các ý chính?
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:
Đọc và soạn trước “Tuyên ngôn độc
Trang 22- Hiểu nội dung chính của Tuyên ngôn độc lập: một bản tổng kết về lịch sử dân tộc dưới ách thực
dân Pháp - một thời kì lịch sử đau thương nhưng vô cùng anh dũng trong cuộc đấu tranh giành độclập dân tộc và khẳng định mạnh mẽ quyền độc lập tự do của nước Việt Nam trước toàn thế giới
- Hiểu được giá trị của áng văn nghị luận chính trị bất hủ: lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằngchứng hùng hồn
- Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc và kĩ năng viết văn bản nghị luận xã hội
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là sự trong sáng của tiếng Việt?
- Sự trong sáng của tiếng Việt được thể hiện qua những phương diện nào? Cho ví dụ?
2 Giảng bài mới:
Vào bài:
Như ta đã biết, chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ là vị lãnh tụ vĩ đại mà còn là một nhà văn chính
luận mẫu mực Điều này ta có thể thấy qua một tác phẩm bất hủ của Người: Tuyên ngôn độc lập.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
chung về bản tuyên ngôn.
- Thao tác 1: Tìm hiểu hoàn cảnh sáng tác của
bản tuyên ngôn.
+ GV: Bản tuyên ngôn ra đời trong hoàn cảnh
của thế giới và Việt Nam như thế nào?
+ HS: Dựa vào sách giáo khoa để trả lời.
+ GV: Nhấn mạnh hơn về tình hình thế giới: Sự
thắng lợi của phe Đồng minh trong cuộc Chiến
tranh thế giới thứ hai, Pháp mượn uy danh Đồng
minh để trở lại xâm lược Việt Nam
Tình hình đất nước “Ngàn cân treo sợi tóc”.
I Tìm hiểu chung:
1 Hoàn cảnh sáng tác:
- Thế giới: Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết
thúc (Hồng quân Liên Xô tấn công vào sào huyệtcủa phát xít Đức, Nhật đầu hàng Đồng minh)
- Trong nước: Cả nước nổi dậy giành chính quyền
thắng lợi
- Ngày 26 tháng 8 năm 1945: Chủ tịch Hồ ChíMinh từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội, soạn
thảo bản Tuyên ngôn độc lập.
- Ngày 2 tháng 9 năm 1945: Hồ Chí Minh thay mặtchính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng
hòa đọc bản Tuyên ngôn độc lập tại quảng trường
Ba Đình, Hà Nội
Trang 23
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh xác định mục
đích viết và đối tượng hướng đến của bản tuyên
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh xác định giá
trị của bản tuyên ngôn.
+ GV: Bản nguyên ngôn có những giá trị nào?
+ GV: Cho học sinh nghe giọng đọc của Bác khi
đọc bản tuyên ngôn Lưu ý học sinh cách Ngữ văn
- Phần 1: Từ đầu đến “…không ai chối cãi được”
nguyên lí chung của bản tuyên ngôn (khẳngđịnh quyền con người và các dân tộc
- Phần 2: “Thế mà, … phải được độc lập”
tố cáo tội ác của Pháp, khẳng định thực tế lịch
sử (là nhân dân ta đấu tranh giành chính quyền, lậpnên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
phần 1 của bản tuyên ngôn.
+ GV: Cách đặt vấn đề của Bác có gì đặc biệt?
+ GV: Dẫn lời bản tuyên ngôn này, Bác muốn
nêu lên điều gì?
+ HS: Suy nghĩ và phát biểu cá nhân.
+ GV: Dẫn thêm bản tuyên ngôn Nhân quyền và
Dân quyền của Pháp là muốn khẳng định thêm điều
gì?
+ HS: Suy nghĩ và phát biểu cá nhân.
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Nguyên lí chung của bản tuyên ngôn:
- Điểm đặc biệt: trích dẫn hai bản tuyên ngôn:+ Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước Mỹ:
o “Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình
đẳng Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.”
nêu nguyên lí chung về quyền lợi của conngười và các dân tộc
o “Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các
dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.”
từ quyền lợi của con người, Bác nâng lên thànhquyền lợi của dân tộc ta
Cách mạng Pháp năm 1791
“Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi;
và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.”
xoáy sâu vào quyền bình đẳng của con người
=> “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.”:
khẳng định dứt khoát để chuyển sang phần tiếptheo
Trang 24
+ GV: Theo em, việc Bác trích dẫn lời của hai
bản tuyên ngôn này có ý nghĩ gì?
+ HS: Trao đổi, trả lời.
- Ý nghĩa:
+ Là lời của tổ tiên người Mĩ và Pháp: phù hợpvới đối tượng hướng đến của bản tuyên ngôn (Mĩ vàPháp
+ Hai bản tuyên ngôn là chân lí bất hủ của nhânloại
+ GV: Từ ý nghĩa trên, em hiểu được là Bác trích
dẫn hai bản tuyên ngôn này nhằm mục đích gì?
+ HS: Trao đổi và trả lời.
- Mục đích:
+ Dùng cách lập luận “gậy ông đập lưng ông”:
để bác bỏ luận điệu xâm lược và ngăn chặn âm mưutái xâm lược của Pháp và Mĩ
+ Dùng lập luận so sánh: đặt vai trò của cáchmạng Việt Nam ngang hang với cách mạng Pháp vàMĩ
+ GV: Theo em, Bác dựa vào những chân lí bất
hủ của hai bản tuyên ngôn để nêu lên điều gì mới?
+ HS: Phát biểu
+ Dựa vào chân lí bất hủ của hai bản tuyên ngôn
để đưa ra chân lí mới: tự do độc lập của mọi dântộc, trong đó có Việt Nam
những đóng góp lớn về tư tưởng của Bác
=> Vừa kiên quyết vừa khôn khéo
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
những tội ác của Pháp mà Bác đã ghi nhận trong
a Tố cáo tội ác của Pháp:
- Nêu khái quát:
“Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi
dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta.”
phủ nhận hoàn toàn thái độ của Pháp, đã phảnbội lại lời lẽ của cha ông
+ GV: Khi Pháp có luận điệu về công “khai
hóa” nhân dân các nước thuộc địa, Bác đã kể
những tội gì của chúng?
+ GV: Theo em, cách viết xuống dòng và kiểu câu
trùng lặp có tác dụng gì trong đoạn văn?
để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta”
o “Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học.
Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.”
o “Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách
+ GV: Về kinh tế, bọn thực dân Pháp đã có
những chính sách gì?
+ HS: Phát biểu.
+ Về kinh tế:
giấy bạc, xuất cảng, nhập cảng, đặt hàng trămthứ thuế vô lí
Trang 25
triệu đồng bào ta bị chết
+ GV: Khi Pháp kể công “bảo hộ”, bản tuyên
ngôn lên án chúng điều gì?
+ HS: Đọc dẫn chứng và phát biểu.
- Pháp kể công “bảo hộ”, bản tuyên ngôn lên án chúng:
lăng Đông Dương để mở thêm căn cứ đánh Đồng Minh , thì bọn thực dân Pháp quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật.”
+ “Ngày 9 tháng 3 năm nay, Nhật tước khí giới của quân đội Pháp Bọn thực dân Pháp hoặc là bỏ chạy, hoặc là đầu hàng.”
bán nước ta hai lần cho Nhật
+ GV: Khi Pháp khẳng định Đông Dương là
thuộc địa của chúng, Bác nói lên sự thật gì?
+ HS: Đọc dẫn chứng và phát biểu.
GV: Khi Pháp muốn nhân danh Đồng minh để vào
chiếm lại Đông Dương, Bác đã vạch trần những tội
+ “Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã
thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa.”
+ “Sự thật là dân ta lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp.”
Đông Dương là thuộc địa của Nhật, ta giành lạichính quyền từ tay Nhật chứ không phải từ Pháp
- Pháp nhân danh Đồng minh tuyên bố Đồng minh đã thắng Nhật, chúng có quyền lấy lại Đông Dương, tuyên ngôn vạch rõ:
+ Chính pháp là kẻ phản bội lại Đồng minh, hailần dâng Đông Dương cho Nhật
Minh đã kêu gọi người Pháp liên minh để chống Nhật Bọn thực dân Pháp đã không đáp ứng lại thẳng tay khủng bố Việt Minh hơn nữa Thậm chí đến khi thua chạy, chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng ”
bác bỏ luận điệu giả dối và lên án tội ác dã man,
đê tiện của chúng
+(Khi Nhật hàng đồng minh thì nhân dân cả nước ta
đx nổi dậy dành chính quyền,lập nên nướcVNDCCH)
‘chỉ có Việt Minh mới thuộc phe Đồng minh vàđứng lên giải phóng dt
+ GV: Sau cuộc đảo chính, nhân dân ta đã đối xử
với người Pháp bằng những thái độ gì?
+ HS: Đọc dẫn chứng và phát biểu.
+ GV: Chốt lại vấn đề.
- Tinh thần nhân đạo của Việt Namđối với Pháp:
+ Giúp và cứu nhiều người Pháp ra khỏi nhà giamNhật
+ Bảo vệ tính mạng và tài sản cho người Pháp
=> Lập luận sắc bén
Trang 26
+ GV: Trong đoạn văn này, Bác đã tuyên bố
trước toàn thể nhân dân thế giới điều gì?
+ HS: Đọc dẫn chứng và phát biểu.
+ GV: Người còn nêu lên quyết tâm gì của dân
tộc?
+ HS: Đọc dẫn chứng và phát biểu.
+ GV: Căn cứ vào những điều khoản quy định
về nguyên tắc dân tộc bình đẳng ở hai hội nghị Tê –
hê – răng và Cựu Kim Sơn, chủ tịch Hồ Chí Minh
đã kêu gọi điều gì?
+ HS: Đọc dẫn chứng và phát biểu.
+ GV: Chốt lại.
b Khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc:
- “Bởi thế cho nên, chúng tôi, lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới, đại biểu cho toàn dân Việt Nam, tuyên bố thoát ly hẳn quan hệ với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã ký về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.”
Tuyên bố thoát ly hẳn quan hệ với Pháp, xóa bỏhết những hiệp ước mà Pháp ký về nước Việt Nam
- “Toàn dân Việt Nam, trên dưới một lòng kiên quyết chống lại âm mưu của bọn thực dân Pháp.”
thể hiện quyết tâm chống lại mọi âm mưu xâmlược
- “Chúng tôi tin rằng các nước Đồng minh đã công nhận những nguyên tắc dân tộc bình đẳng ở các Hội nghị Tê – hê - răng và Cựu Kim Sơn , quyết không thể không công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam.”
kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận quyền độclập tự do của dân tộc Việt Nam
- “Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng Minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!”
khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
=> Các chứng cứ, lí lẽ đều thấu lí đạt tình
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần
3 của bản tuyên ngôn.
+ GV: Trong phần này, chủ tịch Hồ Chí Minh đã
tuyên bố những điều gì?
+ HS: Lần lượt trả lời.
+ GV: Lưu ý: trong bản tuyên ngôn, đây mới là
đoạn văn tràn đầy khí phách dân tộc Việt Nam, thể
hiện ý chí sắt đá nhất, yêu cầu hòa bình nhưng
không sợ chiến tranh, sẵng sàng đón nhận phong ba
bày tỏ quyết tâm của toàn dân tộc
- Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
những yếu tố thành công, mẫu mực của bản
- Lập luận: chặt chẽ, thống nhất, chủ yếu dựa vào
quyền lợi tối cao của các dân tộc và nhân dân ta
- Lí lẽ: hùng hồn, gợi cảm, xuất phát từ tình yêu
công lí, tôn trọng sự thật và chính nghĩa của dântộc
- Dẫn chứng: xác thực, không ai chối cãi được.
- Ngôn ngữ: chan chứa tình cảm, cách xưng hô
tha thiết, gần gũi
Trang 27
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết giá
trị nội dung và nghệ thuật của bản tuyên ngôn.
+ GV: Qua việc tìm hiểu, em có nhận xét gì về
giá trị của bản Tuyên ngôn độc lập?
+ GV: Củng cố kiến thức bằng sơ đồ bên dưới về
hệ thống lập luận của bản tuyên ngôn
- Phủ nhận sự khai hóa của Pháp.
Khẳng định và thể hiện quyết tâm lớn của dân tộc Việt Nam
Tuyên bố cắt đứt các mối quan hệ với Pháp và khai sinh nước VNDCCH Vạch rõ thái độ phản bội Đồng minh
lên án và phủ nhận vai trò bảo hộ của Pháp:
- Năm 1940.
- 9 tháng 3 năm 1945.
- 5 năm bán nước ta 2 lần cho Nhật.
Trang 28IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
Lí giải vì sao bản Tuyên ngôn độc lập khi ra đời cho đến nay là một áng văn chính luận có sức lay
động sâu sắc hàng chục triệu trái tim con người VN?
2 Giảng bài mới:
Vào bài:
Ở tiết học trước, ta đã tìm hiểu thế nào là sự trong sáng của tiếng Việt và các phương diện biểu hiện
sự trong sáng đó Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ xác định những trách nhiệm của mình trong việcgiữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh xác định trách
nhiệm của mình trong việc giữ gìn sự trong sáng của
tiếng Việt.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh xác định trách
nhiệm của mình trong việc giữ gìn sự trong sáng của
tiếng Việt về phương diện tình cảm.
+ GV: Là học sinh chúng ta phải có tình cảm gì đối với
tiếng Việt để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt?
+ GV: Chúng ta phải có những hiểu biết gì để giữ gìn
sự trong sáng của tiếng Việt?
Cần có ý thức tôn trọng và yêu quý tiếng Việt,
coi đó là ”Thứ của cải vô cùng lâu đời và quí
báu của dân tộc”
2 Về nhận thức:
Cần có những hiểu biết cần thiết về các chuẩnmực của tiếng Việt: ngữ âm, chữ viết, từ ngữ,ngữ pháp
3 Về hành động:
- Cần có thói quen cẩn trọng, cân nhắc lựa lờikhi giao tiếp, sao cho lời nói phù hợp với nhân
tố giao tiếp để đạt hiệu quả cao nhất
- Rèn luyện năng lực nói và viết theo đúngchuẩn mực về ngữ âm và chữ viết, từ ngữ, ngữpháp, đặc điểm phong cách, phải luôn trau dồi,học hỏi
- Loại bỏ những lời núi thô tục, kệch cỡm,pha tạp, lai căng không đúng lúc
- Biết cách tiếp nhận những từ ngữ của tiếngnước ngoài
- Làm giàu có thêm tiếng Việt, đáp ứng yêu
Trang 29
cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và sự hộinhập, giao lưu quốc tế hiện nay
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tổng kết và
luyện tập.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tổng kết
+ GV: Cho 1 -2 học sinh đọc phần Ghi nhớ của sách
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập
+ GV: Gọi học sinh đọc các ngữ liệu
+ GV: Yêu cầu học sinh phân tích từng câu văn để tìm
ra những câu văn “trong sáng” và những câu “không
trong sáng”?
+ HS: Lần lượt phân tích các câu văn
IV Luyện tập :
1 Bài tập 1:
- Các câu b, c, d là những câu trong sáng,
- Câu a không trong sáng (có sự lẫn lộn giữa trạng ngữ muốn xóa bỏ sự cách biệt giữa thành
thị và nông thôn và chủ ngữ , trong khi đó các
câu b, c, d thể hiện rõ các thành phần ngữ pháp
và các quan hệ ý nghĩa trong câu
+ GV: Gọi học sinh đọc ngữ liệu
+ GV: Yêu cầu học sinh phân tích để tìm ra những từ
nước ngoài nào không nên sử dụng và thay thế bằng từ
khác để đảm bảo sự trong sáng của tiếng Việt
+ HS: Lần lượt phân tích và chỉ ra.
2 Bài tập 2:
- Trong lời quảng cáo dùng 3 hình thức biểu
hiện cùng nội dung: ngày lễ tình nhân, ngày
Valentine, ngày Tình yêu
Cùng biểu hiện ý nghĩa cao đẹp là tình cảmcon người
- Từ cần thay thế: ngày Valentine
ngày lễ tình nhân,ngày Tình yêu
V Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài::
-học bài và chuẩn bị bài mới.
Trang 30Giúp HS thấy được:
- Những ý kiến sâu sắc, có lí, có tình của Phạm Văn Đồng về thân thế và sự nghiệp của Nguyễn ĐìnhChiểu
- Những giá trị lớn lao của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu đối với thời đại bấy giờ và đối với ngày nay,
đề càng thênm yêu quý con người và tác phẩm của nhà thơ lớn đó
Kiểm tra bài cũ:
Làm thế nào để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt?
2 Giảng bài mới:
Vào bài:
Nguyễn Đình Chiểu từ lâu đã đi vào cuộc đời của mỗi người dân Nam Bộ va thơ ca của dân tộc.Đánh giá về những đóng góp của nhà thơ cũng có nhiều biểu hiện khác nhau, nhất là vào những nămchống Mĩ Hôm nay, chúng ta cùng nhìn nhận lại vấ đề qua một bài viết của Phạm Văn Đồng
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu những nét chính về tác giả và văn bản.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
trọng
+ GV: Trong tác phẩm này có những bài viết
về Hồ Chí Minh, Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình
Chiểu
+ GV: Như vậy, để viết được bài văn nghị
luận tốt thì điều quan trọng nhất là phải có
I Giới thiệu chung:
- Bên cạnh tư cách là nhà hoạt động chính trị, ôngcòn là một nhà giáo dục tâm huyết, nhà lí luận văn hoávăn nghệ lớn
- Có những tác phẩm quan trọng về văn học nghệthuật
- Tác phẩm tiêu biểu: Tổ quốc ta, nhân dân ta và
người nghệ sĩ.
Trang 31
hiểu biết không chỉ về văn học mà còn cả về
cuộc sống, có quan niệm đúng đắn về cuộc
sống và con người
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
những nét chính về văn bản
+ GV: Nêu những hiểu biết của em về thể
loại văn nghị luận?
+ GV: Nêu đặc trưng của văn nghị luận:
o Là thể loại nhằm phát biểu tư tưởng, tình
cảm, thái độ, quan điểm của người viết một
cách trực tiếp về văn học hoặc chính trị ,đạo
+ GV: Nêu hoàn cảnh ra đời của bài viết?
+ GV: Bài viết ra đời nhằm mục đích gì?
+ HS: Thảo luận chung và trả lời.
a Hoàn cảnh ra đời:
- Nhân kỉ niệm ngày mất của nhà thơ Nguyễn ĐìnhChiểu (3 – 7 – 1888), đăng trên tạp chí Văn học tháng 7– 1963
- Hoàn cảnh năm 1963: Cuộc kháng chiến chống Mĩ
ngày càng ác liệt Phong trào đấu tranh chống đế quốc
Mĩ của nhân dân miền Nam sôi nổi và rộng khắp
đang dấy lên mạnh mẽ đó
- Thao tác 2: Tìm hiểu bố cục văn bản.
+ GV: Bài nghị luận này có thể chia làm mấy
phần? Nội dung chính của mỗi phần?
+ HS: Thảo luận và trả lời.
2 Bố cục:
- Phần mở bài: (Từ đầu đến “ cách đây hơn một
trăm năm”)
Nguyễn Đình Chiểu - nhà thơ lớn của dân tộc
- Phần thân bài: (Tiếp theo đến “ văn hay của Lục
Vân Tiên”) + Luận điểm 1: Nguyễn Đình Chiểu là một nhà
thơ yêu nước
+ Luận điểm 2: Thơ văn yêu nước của Nguyễn
Đình Chiểu
+ Luận điểm 3: Đánh giá về Lục Vân Tiên, tác
phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
phần mở bài của văn bản.
+ GV: Em hãy xác định câu văn nêu vấn đề
của bài viết?
+ GV: Hiểu “lúc này” là thời điểm nào? Liên
hệ với những hiểu biết về lịch sử dân tộc ta
vào thời điểm ấy để giải thích?
+ HS: Suy nghĩ và trả lời.
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Phần mở bài: Nguyễn Đình Chiểu – nhà thơ lớn
của dân tộc
- Vấn đề: Nguyễn Đình Chiểu cần phải được nghiêncứu, tìm hiểu, đề cao hơn nữa
- “Lúc này”: Phong trào đấu tranh chống đế quốc Mĩ
những năm 60 đang phát triển sôi sục, rộng khắp
nghiã quan trọng, cổ viên động viên tinh thần yêunước
+ GV: Theo tác giả, những lí do nào làm
“ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu” chưa sáng tỏ
hơn trên bầu trời văn nghệ của dân tộc?
+ HS: Tìm dẫn chứng và trả lời
- Hai lí do làm cho ngôi sao Nguyễn Đình Chiểuchưa sáng tỏ hơn trong bầu trời văn nghệ dân tộc:+ Chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả của LụcVân Tiên và hiểu tác phẩm này khá thiên lệch về nội
Trang 32nhân Cách so sánh giàu hình ảnh, cụ thể, giàu tính
hình tượng “Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu”, “bầu trời
văn nghệ dân tộc”, “Trên trời có những vì sao càng thấy sáng”.
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
phần thân bài của văn bản.
+ GV: Tác giả đã giới thiệu những gì về
Nguyễn Đình Chiểu? Trong phần giới thiệu
này, tác giả muốn nhấn mạnh điều gì về
- Luận cứ 1: Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu:
+ Là nhà nho, sinh trưởng ở Đồng Nai+ Bị mù, viết thơ vă phục vụ kháng chiến+ Thơ văn ghi lại: tâm hồn trong sáng và cao quý;thời kì khổ nhục nhưng vĩ đại của dân tộc
+ GV: Tác giả đã giới thiệu cho ta biết khi
sáng tác, Nguyễn Đình Chiểu đã dựa theo
những quan điểm nào?
+ GV: Nguyễn Đình Chiểu có quan niệm như
thế nào về văn chương?
+ HS: Tìm dẫn chứng và trả lời.
- Luận cứ 2: Quan điểm sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu
+ Thơ văn mang tính chiến đấu:
“Học theo ngòi bút chí công Trong thi cho ngụ tấm lòng Xuân thu”
“Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm, Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà”
+ Khinh miệt bọn lợi dụng văn chương để làm việcphi nghĩa:
“Thấy nay cũng nhóm văn chương, Vóc dê da cọp khôn lường thực hư”
Cuộc đời và thơ văn của ông là của một chiến sĩ hisinh, phấn đấu vì nghĩa lớn
+ GV: Trong phần đầu của luận điểm 2,
Phạm Văn Đồng đã tái hiện lại điều gì?
+ GV: Tái hiện lại như vậy nhằm mục đích
Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu phát sinh
và phát triển trong nguồn mạch + Sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu là tấm gươngphản chiếu lịch sử: ngợi ca và khóc thương cho nhữnganh hùng thất thế
+ GV: Phạm Văn Đồng đã dẫn thêm bài thơ
- Luận cứ 2: Đánh giá về Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
+ Dẫn lại nhiều đoạn trong bài văn tế
Tác phẩm đã làm rung động người đọc trước hìnhtượng người nghĩa sĩ nông dân
+ So sánh với Bình Ngô đại cáo:
Khẳng định giá trị to lớn của bài văn tế: xây dựng
Trang 33
Xúc cảnh nhằm mục đích gì?
+ HS: Suy nghĩ và trả lời
+ GV: Phạm Văn Đồng đã nêu lên tên tuổi
các nhà văn nhà văn lớn trong phong trào
+ Phong trào kháng Pháp lúc bấy giờ còn làm nảy nởnhiều nhà văn , nhà thơ lớn
Nguyễn Đình Chiểu là lá cờ đầu, là ngôi sao sángnhất
+ GV: Nhận xét về cách diễn đạt của tác giả
trong luận điểm 2?
+ HS: Suy nghĩ và trả lời
=> Văn viết rõ ràng, lý lẽ và dẫn chứng đầy đủ: giúpcho người đọc nhận thấy được vẻ đẹp đáng kinh trongcon người và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu
+ GV: Phạm Văn Đồng đã nêu lên giá trị nội
dung gì của tác phẩm Lục Vân Tiên?
+ HS: Tìm dẫn chứng và trả lời
* Luận điểm 3: Đánh giá về Lục Vân Tiên
- Luận cứ 1: Giá trị nội dung:
+ Ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức đáng quýtrọng ở đời, ca ngợi những con người trung nghĩa + Những đạo nghĩa được đề cao trong Lục Vân Tiêngần với đạo đức của nhân dân
+ GV: Lục Vân Tiên có những giá trị nghệ
thuật gì?
+ HS: Tìm dẫn chứng và trả lời
- Luận cứ 2: Giá trị nghệ thuật:
+ Chuyện kể, chuyện nói+ Lời văn nôm na, giản dị, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ truyềnđạt
+ GV: Tác giả cũng đã nêu lên những hạn chế
gì của tác phẩm Lục Vân Tiên?
+ GV: Xác định câu văn có nội dung tổng
kết về cuộc đời, thơ văn NĐC?
- Luận điểm: “Đời sống người chiến sĩ trên mặt trận
văn hoá và tư tưởng”
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng
kết
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tổng kết
nghệ thuật bài văn
+ GV: Nhận xét về cách lập luận của bài viết?
+ HS: Suy nghĩ và trả lời.
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tổng kết
nội dung bài văn
Bố cục chặt chẽ, lập luận và cách lập luận sáng sủa,
có sức thuyết phục; văn phong trong sáng, giàu cảmxúc, hấp dẫn người đọc
2 Nội dung:
Bài viết khẳng định vẻ đẹp con người và những giátrị cơ bản của thơ văn NĐC; định hướng cho người đọckhi nghiên cứu tiếp cận tác giả
Trang 34Giúp học sinh:- Củng cố kiến thức về văn bản nghị luận
- Học tập các thao tác lập luận trong văn bản nghị luận về một vấn đề văn học
II
PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảoluận, trả lời các câu hỏi
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
a Phạm Văn Đồng đã trình bày các luận điểm, luận cứ nào khi nói về ngôi sao văn học Nguyễn Đình Chiểu? b Em học văn bản này nhằm mục đích gì?
2
Tiến trình bài dạy:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
về văn bản Mấy ý nghĩ về thơ
- GV: Lưu ý học sinh về thời điểm ra đời
của tiểu luận Mấy ý nghĩ về thơ:
Cuộc kháng chiến chống Pháp đã sang năm
thứ 3 và thu được những thắng lợi quan trọng,
trong đó có sự góp phần tích cực của văn nghệ
của thơ ca Để phục vụ kháng chiến tốt hơn
nữa, thơ ca phải được nhìn nhận, định hướng
trên nhiều phương diện Trong hội nghị tranh
luận văn nghệ ở Việt Bắc 9/1949, có khá nhiều
ý kiến phê phán thơ NĐT khó hiểu, trúc trắc,
không có vần điệu, không bám sát đặc trưng
của thơ, xa rời quần chúng… Với “mấy ý nghĩ
về thơ” NĐT đã thể hiện đúng đắn về thơ nói
chung, về thơ ca kháng chiến nói riêng Qua đó
vừa đáp ứng được yêu cầu thơ ca phục vụ
kháng chiến, vừa nhấn mạnh và làm nổi bật
đặc trưng bản chất của thơ ca
- Bài viết theo phong cách chính luận –trữ tình
- GV: Nguyễn Đình Thi lí giải về đặc trưng cơ
bản nhất của thơ: Thơ là biểu hiện của tâm hồn
con người như thế nào?
I MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ
1 Thơ là biểu hiện tâm hồn con người.
- Ông đưa ra câu hỏi:
“Đầu mối của thơ… người chăng?”
Câu hỏi không mang nghĩa nghi vấn mà mang nghĩakhẳng định
- Khi nào mới có thơ: phải “rung động thơ” sau đó mới
“làm thơ”.
- Rung động thơ có được khi: tâm hồn ra khỏi trạngthái bình thường, do có sự va chạm với thế giới bênngoài, với thiên nhiên, với những người khác mà tâmhồn con người thức tỉnh, bật lên những tình ý mới mẻ
- Còn làm thơ là thể hiện những rung động của tâmhồn bằng lời hoặc những dấu hiệu thay cho lời nói.Những lời, những chữ ấy phải có sức mạnh truyền cảm
tới người đọc thơ khiến “mọi sợi dây của tâm hồn
phẩm kịch chủ yếu là ngôn ngữ đối thoại thì ngôn ngữ
thơ có tác dụng gợi cảm đặc biệt nhờ yếu tố nhịp điệu,
NĐT khẳng định:
“Cái kì diệu…là của tâm hồn”
- Xuất phát từ sự đề cao nhịp điệu bên trong nhịp điệucủa tâm hồn, NĐT quan niệm:
“ không có vấn đề thơ tự do……ngày nay”
Các vấn đề tác giả đặt ra, các luận điểm xung quanhvấn đề đặc trưng bản chất của thơ ca ngày nay vẫn còngiá trị bởi ý nghĩa thời sự, tính chất khoa học đúng đắn,
Trang 35
- GV: Theo NĐT thơ có những đặc trưng nào?
- GV: Quan niệm về thơ của NĐT ngày nay
còn có giá trị không? Vì sao?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
về văn bản Ñoâ-xtoâi-ep-ki
- GV: Lưu ý học sinh:
+ Văn bản trích trong cuốn 3 bậc thầy:
Đô-xtôi-ép-ki – Ban-dắc –Đích-ken
+ Thể loại: Chân dung văn học
+ Về đặc tính của thể loại: tiêu biểu cho sự
kết hợp nhiều hình thức khác nhau trong lối
viết của truyện danh nhân Dựa trên cuộc đời
thực của nhà văn, nhưng có phần tiểu thuyết
hóa, nên chân dung văn học không trùng khít
với tiểu sử nhà văn
+ Chân dung văn học là một hình thức đứng
giữa ba thể loại: tiểu sử - tiểu thuyết – phê bình
văn học
- GV: Đô-xtôi-ép-ki qua nét vẽ của X Vai gơ
là một con người có những nét gì đặc biệt về
tính cách và số phận?
- GV: Tìm dẫn chứng về số phận bị vùi dập và
sức lao động phi thường của Đô-xtôi-ép-xki ?
- GV: Hiệu quả của lối cấu trúc những hình
ảnh trái ngược khi thể hiện chân dung
Đô-xtôi-ép-xki?
- GV: Từ câu “Cuối cùng …” đến hết đoạn
trích, các biện pháp so sánh, ẩn dụ đều quy tụ
về một thế giới như thế nào? Qua đó, X.Vaigơ
muốn nói lên những gì về sứ mạng, về tầm vóc
của Đôx-xtôi-ép-xki?
- GV: Việc X.Vaigơ luôn gắn Đôx-xtôi-ép-xki
với bối cảnh thời sự, chính trị và văn chương
có tác dụng như thế nào trong việc làm nổi bật
vai trò của nhà văn?
gắn bó chặt chẽ với cuộc sống và thực tiễn sáng tạo thica
II.
ĐÔ-XTÔI-ÉP-XKI:
1 Hai nét nổi bật mà X.Vai gơ nhằm khắc hoạ chân
dung Đô-xtôi-ép-xki là: một tích cách mâu thuẫn và
một số phận ngang trái:
- Sống ở nước ngoài, thân thể yếu đuối bệnh tật ><một con người có trái tim vĩ đại, tình yêu Tổ quốcmãnh liệt
- Số phận vùi dập thiên tài nhưng thiên tài tự cứu vãnbằng lao động
sức hấp dẫn ở tính cách và số phận đầy ngang tráicủa Đô-xtôi-ép-xki
+ Viết những tác phẩm đồ sộ trong khi “vợ ông rên rỉtrong những cơn đau đẻ”, chủ nhà không được trả nợ
“đe doạ gọi cảnh sát”
+ Lao động là sự giải thoát và là nỗi thống khổ củaông “năm mươi tuổi nhưng ông đã chịu hàng thế kỉ dằnvặt”
2 Hiệu quả của lối cấu trúc những hình ảnh trái ngược khi thể hiện chân dung Đô-xtôi-ép-xki:
- Trong nội bộ một câu, giữa hai vế, hai từ: “Nước Nga
… tuyệt vọng của ông”, “lao động là … thống khổ của
3 Từ câu “Cuối cùng …” đến hết đoạn trích, các
biện pháp so sánh, ẩn dụ tập trung khắc hoạ sứ mạng, tầm vóc của thiên tài:
- So sánh: “Thắng lợi … vĩnh hằng”, “Trong niềm …
4 X Vaigơ luôn gắn Đôx-xtôi-ép-xki với bối cảnh thời sự, chính trị và văn chương:
Nhằm làm nổi bật vai trò của Đôx-xtôi-ép-xki đối vớidân tộc và thời đại của ông
- Ông là biểu tượng cho nỗi khổ của người dân Ngadưới ách thống trị của Nga hoàng
- Ông trở về nước Nga như “báo trước sứ mệnh thiêng
liêng của sự tổng hoà giải của nước Nga”
- Cái chết của ông làm cho “tất cả các đảng phái đoàn
kết lại trong một lời nguyền yêu thương và cảm phục”
- Cách mạng nổ ra phía sau đoàn đưa tang ông “Ba
tuần sau, Nga hoàng bị ám sát”
Trang 36
V. Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài:
-Học bài và chuẩn bị bài
- Nắm được cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống
- Có nhận thức, tư tưởng, thái độ và hành động đúng đắn trước những hiện tượng đời sống hằngngày
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nguyễn Đình Thi đã nêu lên những đặc trưng gì của thơ?
- Nguyễn Đình Thi có quan niệm như thế nào về thơ tự do?
- Nhận xét về lập luận của Nguyễn Đình Thi?
- Thiên tài Đôx có những mâu thuẫn như thế nào trong cuộc đời và số phận?
- Tác giả đã làm nổi bật chân dung Đôx bằng cách nào?
2 Tiến trình bài dạy :
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
trong bài viết?
+ Học sinh thảo luận nhóm và trả lời
+ GV: Xác định dẫn chứng và các thao tác lập
luận sử dụng trong bài viết?
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh lập dàn ý
+ GV: Giới thiệu hiện tượng Nguyễn Hữu Ân
sao cho ấn tượng nhất?
1 Tìm hiểu đề và lập dàn ý:
a Tìm hiểu đề:
- Hiện tượng: việc làm của anh Nguyễn Hữu Ân- vìtình thương “dành hết chiếc bánh thời gian của mình”chăm sóc cho mẹ và những người bị bệnh hiểm nghèo
+ Văn bản đọc thêm trang 69
+ Từ thực tế cuộc sống (biểu dương hoặc phê phán)
- Cần vận dụng các thao tác: phân tích, chứng minh, bác
bỏ, bình luận
b Lập dàn ý:
* Mở bài:
Giới thiệu hiện tượng Nguyễn Hữu Ân rồi dẫn đề văn,
nêu vấn đề “chia chiếc bánh mì của mình cho ai”
* Thân bài:
Trang 37
+ GV: Tóm tắt hiện tượng Nguyễn Hữu Ân
đồng thời đưa ra ý kiến phân tích và bình luận
hiện tượng?
+ GV: Hiện tượng Nguyễn Hữu Ân đem đến
cho em cảm xúc gì, suy nghĩ gì?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
đối tượng và cách làm bài nghị luận về hiện
tượng đời sống.
+ GV: Qua phần tìm hiểu trên, vậy nghị luận
về một hiện tượng đời sống có những đối
tượng nào?
+ GV: Nêu cách làm bài nghị luận về hiện
tượng đời sống?
+ HS: Dựa và phần Ghi nhớ để trả lời
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện
tập.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài tập 1 SGK 68 -69.
+ GV: Hiện tượng mà Nguyễn Ái Quốc nêu
lên trong bài viết là gì?
+ GV: Hiện tượng ấy diễn ra vào khoảng thời
gian nào?
+ GV: Nói thêm: Một số thanh niên, sinh viên
Việt Nam ngày nay du học ở nước ngoài cũng
đang mãi miết kiếm tiền, chơi bời, lãng phí
thời gian cho những việc vô bổ mà không tập
trung tư tưởng, quyết tâm học tập, rèn luyện
chuyên môn, tiếp thu khoa học kĩ thuật tiên
- Tóm tắt hiện tượng Nguyễn Hữu Ân
- Phân tích hiện tượng:
+ Ý nghĩa
* Kết bài:
Bày tỏ suy nghĩ riêng của mình
2 Đối tượng và cách làm bài nghị luận về hiện tượng đời sống:
- Hiện tượng ấy diễn ra:
Diễn ra vào đầu TK XX Trong xã hội nước ta ngày nay,hiện tượng ấy vẫn còn
b Nguyễn Ái Quốc đã dùng các thao tác lập luận:
- Phân tích: mải chơi bời, không làm gì cả,sống già cỗi,
thiếu tổ chức,, rất nguy hại cho tương lai đất nước
- So sánh: nêu hiện tuợng thanh niên sinh viên Trung
Hoa du học chăm chỉ, cần cù
- Bác bỏ: Thế thì thanh niên chúng ta đang làm gì? Nói ra
thì buồn, buồn lắm: Họ không làm gì cả
c Cách dùng từ, diễn đạt:
Dùng từ, nêu dẫn chứng xác thực, cụ thể; kết hợp nhuầnnhuyễn các câu tường thuật, câu hỏi, câu cảm thán
d Bài học cho bản thân:
Xác định lí tưởng, cách sống; mục đích, thái độ học tậpđúng đắn
V Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài:
1 Hướng dẫn học bài:
- Nắm vững các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống
- Nắm vững bố cục bài làm văn nghị luận về một hiện tượng đời sống
2 Chuẩn bị bài:
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
Trang 38- Nắm vững các khái niệm văn bản khoa học và các đặc trưng của phong cách ấy.
- Có kỹ năng phân biệt phong cách ngôn ngữ khoa học với các phong cách ngôn ngữ khác và biết sử dụng ngôn ngữ khoa học trong các trường hợp cần thiết
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống?
- Trình bày các ý trong dàn ý của đề bài Bài tập 2 phần Luyện tập?
2 Giảng bài mới:
Vào bài:
Trong cuộc sống thường ngày, ta được tiếp xúc và sử dụng nhiều phong cách ngôn ngữ khác nhau.Trong số đó có phong cách ngôn ngữ khoa học Vậy ngôn ngữ khoa học là loại ngôn ngữ như thế nào?
Nó có những đặc trưng gì? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài học hôm nay
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa
học.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu các loại văn bản khoa học
+ Thường mang tính khoa học cao và sâu
Văn bản a: thuộc loại văn bản khoa học chuyên sâu+ Bao gồm: chuyên khảo, luận văn, luận án, tiểuluận, báo cáo khoa học
+ GV: Đọc bản b Phân loại ?
- Văn bản b:
+ Thuộc loại khoa học tự nhiên+ Nội dung: phù hợp với trình độ học sinh + Hình thức: có định lượng kiến thức trong bài
Văn bản b: thuộc loại văn bản khoa học giáo khoa
Văn bản c: thuộc loại văn bản khoa học phổ cập+ Bao gồm: các bài báo và sách phổ biến khoa học
Trang 39
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu ngôn ngữ khoa học.
+ GV: Căn cứ vào SGK, trình bày khái niệm
Ngôn ngữ khoa học ?
2 Ngôn ngữ khoa học:
- Là ngôn ngữ được dùng trong các văn bản khoa học,trong phạm vi giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học
- Tồn tại dưới dạng nói và viết:
+ Dạng viết: sử dụng từ ngữ khoa học và các kí hiệu,công thức, sơ đồ, biểu bảng…
+ Dạng nói: yêu cầu cao về phát âm, diễn đạt mạchlạc, chặt chẽ, dựa vào một đề cương
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh
Luyện tập
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh Luyện
tập Bài tập 1
+ GV: Nội dung thông tin là gì ?
+ GV: Thuộc loại văn bản nào ?
+ GV: Tìm các thuật ngữ khoa học được sử
- Nội dung thông tin:
+ Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá + Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếucủa từng giai đoạn
+ Những đặc điểm cơ bản…
Là những kiến thức khoa học Lịch sử văn học
- Thuộc loại văn bản: khoa học giáo khoa, dùng đểgiảng dạy trong nhà trường, có tính sư phạm (chínhxác và phù hợp với trình độ học sinh lớp 12
- Hệ thống ngôn ngữ:
+ Hệ thống các đề mục hợp lí, dễ hiểu + Sử dụng một số thuật ngữ khoa học văn học ở mức
+ GV: Cho ví dụ về đoạn thẳng và chia
nhóm cho học sinh thảo luận các từ còn lại
+ GV: Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp
kết quả thảo luận
b Bài tập 2:
Ví dụ:
Đoạn thẳng: Đoạn ngắn nhất nối hai điểm với nhau
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu đÆc trng cña ng«n ng÷ khoa häc.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu tính khái quát, trừu tượng của ng«n
ng÷ khoa häc.
+ GV: Phong cách ngôn ngữ khoa học có
mấy đặc trưng ?
+ GV: Tính khái quát, trừu tượng biểu hiện
ở những phương diện nào ?
II
Đ Æc tr ng cña ng«n ng÷ khoa häc:
1 Tính khái quát, trừu tượng :
- Biểu hiện: không chỉ ở nội dung mà còn ở các
phương tiện ngôn ngữ như thuật ngữ khoa học và kết
cấu của văn bản.
- Thuật ngữ được chia theo các ngành khoa học
- Thuật ngữ khác với từ ngữ thông thường:
+ Từ ngữ thông thường: có nhiều nét nghĩa khácnhau
+ Thuật ngữ: chỉ biểu hiện một khái niệm
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu tính lí trí, lôgic của ng«n ng÷ khoa
Trang 40
từ + Câu văn: là một đơn vị thông tin, chuẩn cú pháp,nhận định chính xác - chặt chẽ - logic
+ Cấu tạo văn bản: các đoạn được liên kết chặt chẽ
và mạch lạc, lập luận logic, bố cục rõ ràng
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu tính tính khách quan, phi cá thể của
ng«n ng÷ khoa häc.
+ GV: Tính khách quan, phi cá thể biểu hiện
ở những phương diện nào ?
+ GV: Cho học sinh đọc phần ghi nhớ.
+ GV: Tính lí trí và logic của văn bản được
thể hiện ở những phương diện nào?
- Tính lí trí và logic: thể hiện ở lập luận:
+ Câu đầu: nêu lên luận điểm + Các câu sau: nêu các luận cứ, cứ liệu thực tế
- Đoạn văn:
(Hoàn thiện ở nhà)
V Hướng dẫn học bài,chuân bị bài.