1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 8 2011 chuẩn

253 287 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 253
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể hiểu gì về nhân vật tôi qua chi tiết ghì thật chặt hai quyển vở mới trên thuật đợc sử dụng trong câu văn: “ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ - Thời gian: buổi sáng cuối th

Trang 1

HoùcKỡ I Ngày soan:20/8/2010

Tiết 1:

Văn bản: Tôi đi học

(Thanh Tịnh)

A Mức độ cần đạt Giúp học sinh:

1.Kiến thức:- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi ở buổi

tựu trờng đầu tiên trong đời

- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

2.Kỉ năng:Rèn kỉ năng đọc diễn cảm

3.Thái độ:Giáo dục về tình yêu quê hơng,mái trờng

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên:- Đọc tập truyện ngắn của tác giả Thanh Tịnh.

- Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo

2 Học sinh:Soạn bài

C.Hoạt động lên lớp

1.OÅn định lụựp

2.Kiểm tra bài cũ : kiểm tra sách,vở.

3.Giới thiệu bài mới

“Tôi đi học” là truyện ngắn của nhà văn Thanh Tịnh in trong tập Quê mẹ và đợc xuất bản năm 1941 Đây là truyện ngắn thể hiện đầy đủ phong cách sáng tác của tác giả:

đậm chất trữ tình, đằm thắm, êm dịu, trong trẻo và tràn đầy chất thơ

Hoạt động của gv và hs kiến thức

GV h ớng dẫn : Đọc chậm, dịu, hơi buồn,

lắng sâu; chú ý lời của ngời mẹ, ông

đốc

- GV đọc mẩu, gọi học sinh đọc tiếp

GV gọi HS đọc phần chú thích (*) trong

SGK

? Trình bày ngắn gọn những hiểu biết

của em về tác giả Thanh Tịnh?

? Nêu xuất xứ của tác phẩm?

GV hớng dẫn học sinh timg hiểu các từ:

Trang 2

? Có những nhân vật nào đợc kể lại

trong truyện ngắn này? Ai là nhân vật

trung tâm? Vì sao?

? Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trờng đợc

kể theo trình tự thời gian, không gian

nh thế nào?

? Tơng ứng với trình tự ấy là những đoạn

nào của văn bản?

? Đoạn nào gợi cảm xúc thân thuộc nhất

trong em? Vì sao?

GV hớng dẫn HS theo dõi phần đầu văn

bản

? Kỉ niệm ngày đầu đến trờng của nhân

vật Tôi gắn với thời gian, không gian cụ

thể nào?

? Vì sao thời gian và không gian ấy trở

thành kỉ niệm trong tâm trí tác giả?

? Chi tiết: Tôi không lội qua sông thả

diều nh thằng Quý và không đi ra đồng

thả diều nh thắng Sơn nữa có ý nghĩa

gì?

? Có thể hiểu gì về nhân vật tôi qua chi

tiết ghì thật chặt hai quyển vở mới trên

thuật đợc sử dụng trong câu văn: “ý

nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ

- Thời gian: buổi sáng cuối thu

- Không gian: trên con đờng dài và hẹp

- Đó là nơi quen thuộc, gần gủi, gắn liền với tuổi thơ tác giả; gắn liền với kỉ niệm lần đầu cắp sách đến trờng

- Dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và nhận thức

Trang 3

H·y t×m trong v¨n b¶n nh÷ng c©u v¨n t¸c gi¶ sö dông biÖn ph¸p nghÖ thuËt so s¸nh.D.Híng dÉn tù häc

Trang 4

Ngày soạn:20/8/2010

Tiết 2: Văn bản: Tôi đi học

(Thanh Tịnh)

AMức độ cần đạt Giúp học sinh:

1.Kieỏn thửực:- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi ở buổi

tựu trờng đầu tiên trong đời

2.Kổ naờng:Thấy đợc đây là một văn bản tự sự giàu chất trữ tình

3.Thaựi ủoọ:Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ gợi d vị trữ tình man mác của Thanh

Tịnh

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên:- Đọc tập truyện ngắn của tác giả Thanh Tịnh.

- Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo

2 Học sinh:Soạn bài

C.Hoạt động lên lớp

1.oồn đinh lụựp

2.Kiểm tra bài cũ

1 Trình bày mạch cảm xúc của văn bản “Tôi đi học”?

2.Tìm những câu văn tác giả sử dụng nghệ thuật so sánh?

3.Bài mới

*Giụựi thieọu: “Tôi đi học” là truyện ngắn đợc tái hiện theo dòng hồi tởng của kí ức,

bao gồm một chuổi các sự kiện mà yếu tố xuyên suốt là dòng cảm xúc tha thiết, trong trẻo tuôn trào Theo dòng cảm xúc ấy ta biết đợc tâm trang hồi hộp, cảm giác bở ngở của nhân vật Tôi trên đờng cùng mẹ tới trờng, trên sân trờng và trong lớp học

của nhân vật Tôi nh thế nào?

? Tâm trạng ấy đợc tác giả diễn tả bằng

Trang 5

? Khi hồi trống trờng vang lên và khi

nghe gọi đến tên mình, tâm trạng chú bé

nh thế nào?

? Vì sao khi sắp hàng đợi vào lớp nhân

vật tôi lại cảm thấy “ Trong lần này”?

? Hãy đọc đoạn “ Một con đánh vần

đọc” Chi tiết ấy có ý nghĩa gì?

? Em có cảm nhận gì về thái độ, cử chỉ

của những em bé lần đầu đi học?

? Theo em, nét đặc sắc về nghệ thuật của

- Chú bé cảm thấy mình chơ vơ, vụng về, giật mình và lúng túng

-> sự tinh tế trong việc miêu tả tâm lí trẻ thơ

c Cảm nhận của nhân vật tôi trong lớp học:

- HS tìm chi tiết

- Cảm nhận mới mẻ của cậu bé lần đầu đợc vào lớp học

- Bắt đầu ý thức những thứ đó sẽ gắn bó thân thiết với mình

-> ý thức đợc những thứ đó sẻ gắn bó thân thiết với mình

- Hình ảnh thiên nhiên giàu sức gợi

- Sự ngộ nghĩnh đáng yêu của chú bé lần đầu

đến trờng

- Mọi ngời đã dành những tình cảm đẹp đẽ nhất cho trẻ thơ

- Tất cả vì tơng lai con trẻ

Trang 7

Ngày soạn:24/8/2010

Tiết 3:

Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

A Mức độ cần đạt

1.Kieỏn thửực: Giúp học sinh hiểu đợc cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ

về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

1 Giáo viên:Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo.

2 Học sinh:Xem lại kiến thức về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa

C.Hoạt động lên lớp

1.oồn định.

2.Kiểm tra bài cũ

? ở lớp 7 các em đã đc học về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa Hãy nhắc lại các khái niệm ấy? Nêu ví dụ minh họa?

3.Noọi dung bài mới

“Quan hệ trái nghĩa và đồng nghĩa là những quan hệ về nghĩa của từ mà ta đã học ở lớp 7 Hôm nay ta tìm hiểu một mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ đó là mối quan hệ bao hàm - đợc gọi là phạm vi khái quát của nghĩa từ ngữ

Hoạt động của gv và hs kiến thức

GV treo bảng phụ ghi sơ đồ trong SGK

? Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn hay

hẹp hơn nghĩa của các từ “thú, chim,

cá”?

? Tại sao?

? Hãy xem xét mối quan hệ về nghĩa

của các từ “thú, chim, cá” với các từ

- Hẹp hơn: cam, cau, dừa, cỏ sữa, cỏ gấu, cỏ

gà, hoa mai, hoa lan, hoa hồng.

Trang 8

? Từ đó, em hiểu thế nào là từ ngữ có

nghĩa rộng, nghĩa hẹp?

? Một từ có thể vừa có nghĩa rộng vùa

có nghĩa hẹp đợc không? Vì sao? Lấy

ví dụ minh hoạ?

Trang 9

- Tích hợp với phần Văn qua văn bản “Tôi đi học” và phần tiếng Việt.

2.Kổ naờng:-Rèn kỉ năng vận dụng kiến thức vào việc xây dựng các văn bản nói, viết

đảm bảo tính thống nhất về chủ đề

3.Thaựi ủoọ:

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên:Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo

2 Học sinh:- Đọc lại văn bản “Tôi đi học”.

- Đọc bài mới

C.Hoạt động dạy học

1.oồn định.

2.Kiểm tra bài cũ

?Hiểu thế nào là cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ.Làm bài tập 4

3.Noọi dung baứi mụựi

Hoạt động của gv va hs kiến thức

GV gọi HS đọc lại văn bản “Tôi đi học”

? Tác giả hồi tởng lại những kỉ niệm sâu

sắc nào trong thời ấu thơ của mình?

? Từ hồi tởng ấy, em cảm nhận đợc gì về

tâm trạng của nhân vật tôi?

? Vậy, em hiểu chủ đề của văn bản là gì?

? Vì sao em biết văn bản “Tôi đi học”

nói lên những kỉ niệm của tác giả về

buổi tựu trờng đầu tiên?

? Văn bản tập trung hồi tởng lại tâm

trạng gì của nhân vật Tôi?

? Tâm trạng ấy đợc thể hiện qua các chi

tiết và hình ảnh nào?

I Khái niệm về chủ đề của văn bản:

* Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trờng:

- Kỉ niệm trên đờng cùng mẹ tới trờng

II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:

Trang 10

GV: Các từ ngữ, chi tiết trong văn bản

đều tập trung thể hiện tâm trạng của

nhân vật Tôi trong buổi tựu trờng

- Nội dung và cấu trúc hình thức

+ Nội dung: đối tợng và vấn đề chính phải đợc xác định để mọi phần, mọi chi tiết đều xoay quanh nó

+ Hình thức: nhan đề, các phần , các từ ngữ, hình ảnh của văn bản phải có sự thống nhất, cùng xoay quanh chủ đề và hớng về chủ đề

Bài tập 2: Nên bỏ hai câu: b và d.

Trang 11

1.Kiến thức: Đồng cảm với nỗi đau tinh thần, tình yêu mãnh liệt của chú bé Hồng đối với

mẹ đáng thơng đợc thể hiện qua ngòi bút hồi kí, tự sự truyện thấm đợm chất trữ tình chân thành và truyền cảm của tác giả

2.Kỉ năng: Rèn kỉ năng phân tích nhân vật, khái quát đặc điểm tính cách qua lời nói, nét

mặt, tâm trạng

- Cũng cố hiểu biết về thể loại tự truyện - hồi kí

3.Thái độ: Giáo dục lòng kính yêu cha mẹ và ngời thân

B.Chuẩn bị

1 Giáo viên:- Đọc tập truyện ngắn: Những ngày thơ ấu của tác giả Nguyên Hồng.

- Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo

2 Học sinh: Soạn bài.

C Hoạt động lên lớp

1.oồn định

2.Kiểm tra bài cũ

? Cảm nhận cua em ve nhan vat toi trong truyen ngan toi di hoc

3 Noọi dung bài mới

“Trong lòng mẹ” là chơng IV của tập hồi kí Những ngày thơ ấu ở chơng này

Nguyên Hồng nhớ lại một quảng đời cay đắng thời thơ ấu của mình; trong đó có cảnh ngộ

đáng thơng của một đứa trẻ xa mẹ, có tình yêu thơng vô bờ bến đối với mẹ và niềm khao khát cháy bỏng đợc sống trong tình mẹ

Hoạt động của gv va hs kiến thức

- Thời thơ ấu đã trảI qua nhiều cay đắng trở thành nguồn cảm hứng cho tác phẩm tiểu thuyết- hồi ký tự truyện cảm động" Những ngày thơ ấu"

- Ngòi bút của ông thờng hớng đến những cảnh

đời nghèo khổ, bất hạnh -> giá trị nhân đạo

2 Tác phẩm:

- Hồi kí: một thể văn đợc dùng để ghi lại những chuyện có thật đã xảy ra trong cuộc đời một con ngời cụ thể, thờng đó là tác giả

- Tác phẩm “Những ngày thơ ấu” gồm 9 chơng,

Trang 12

cảm xúc của bé Hồng.

- Lời bà cô: cay độc, đanh đá

- GV đọc mẫu, gọi HS đọc tiếp, nhận

GV: Phần đầu của tác phẩm là hồi tởng

của tác giả về chuyện ngời cô gọi lại nói

? Em hiểu "rất kịch"nghĩa là gì?

? Mục đích của bà cô trong cuộc nói

? Bà cô muốn gì khi nói rằng mẹ chú

đang “phát tài” và nhất là cố ý phát âm

hai tiếng “em bé” ngân dài thật ngọt?

? Sau đó cuộc đối thoại diễn ra nh thế

=> Cuộc trò chuyện với bà cô

Cuộc gặp gỡ giữa hai mẹ con Bé Hồn

3.Phân tích

* Bé Hồng:

- Mồ côi cha, sống xa mẹ Hai anh em Hồng sống nhờ nhà ngời cô ruột nhng không đợc yêu thơng

-> Cô độc, đau khổ và luôn khao khát tình

- Gieo rắc vào đầu bé Hồng những hoài nghi để

bé Hồng ruồng rẫy và khinh miệt mẹ

+ Hỏi luôn, giọng vẫn ngọt

+ Mắt long lanh nhìn cháu chằm chặp

- Mỉa mai sự nghèo khổ và nhục mạ, châm chọc

mẹ bé Hồng

- Muốn hành hạ, chà xát tâm hồn và vết thơng lòng của bé Hồng

- Bé Hồng cời dài trong tiếng khóc.

- Bà cô:

+ tơi cời kể chuyện về mẹ bé Hồng

+ Đổi giọng, tỏ sự thơng xót anh trai

- Tàn nhẫn, lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm và thiếu tình ngời

- Đây là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo sâu sắc:+ Tố cáo những con ngời sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ

+ Tố cáo những thành kiến cổ hủ, phi nhân đạo của của xã hội Việt Nam trớc CMT8 -1945

Trang 13

? Qua cuộc đối thoại em thấy bà cô là

- Nắm nội dung đoạn đã phân tích

-Tỡm hieồu noọi dung coứn laùi

Trang 14

Ngaứy soaùn:28/8/2010

(Trích: Những ngày thơ ấu - Nguyên Hồng)

A Mức độ cần đạt

1.Kiến thức: Phân tích đoạn trích để thấy đợc tình yêu thơng mãnh liệt của bé Hồng đối

với ngời mẹ bất hạnh của mình

2.Kỉ năng: Rèn kỉ năng phân tích, kể chuyện nhuần nhuyễn; hiểu biết thêm về thể loại tự

truyện

3.Thái độ:Giáo duc lòng kính yêu cha mẹ vàg ngời thân

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên:- Đọc tập truyện ngắn: Những ngày thơ ấu của tác giả Nguyên Hồng.

- Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo

2 Học sinh: Soạn bài

C.Hoạt động lên lớp

1.oồn đinh

2.Kiểm tra bài cũ

? Qua phần đầu của văn bản em hiểu gì về nhân vật bà cô?

3 Noọi dung bài mụựi

Càng nhận ra sự thâm độc của ngời cô, bé Hồng càng đau đớn và trào lên cảm xúc yêu thơng mãnh liệt đối với ngời mẹ bất hạnh của mình

Hoạt động của GV VA Hs kiến thức

GV cho HSxem lại đoạn 1

? Diễn biến tâm trạng của bé Hồng trong

cuộc đối thoại với bà cô nh thế nào?

? Tìm những chi tiết thể hiện điều đó?

? Khi nghe bà cô dùng những lời thâm

độc, xúc phạm mẹ của mình, bé Hồng

có phản ứng nh thế nào?

? Tâm trạng của bé Hồng lúc này?

? Qua đó, em thấy tình của của bé Hồng

đối với mẹ nh thế nào?

GV: Nếu nh ở đoạn trên là hồi ức của

tác giả về một kỉ niệm cay đắng, tủi

nhục thì đoạn tiếp theo là hồi ức về một

kỉ niệm ngọt ngào của tình mẩu tử Kỷ

niệm áy đợc mở ra bằng một buổi chiều

Trang 15

niềm khát khao cháy bỏng ấy?

? Hãy cho một lời bình về hình ảnh so

sánh ấy?

GV: Khát khao mãnh liệt là thế, nên đợc

gặp mẹ Bé Hồng xiết bao hồi hộp sung

sớng

? Trong niềm hạnh phúc và xúc động ấy,

ngời mẹ đã hiện lên nh thế nào qua đôi

mắt của bé Hồng?

? Cảm giác sung sớng, hạnh phúc của bé

Hồng khi ở trong lòng mẹ đợc diễn tả

nh thế nào?

GV: Bao bọc quanh bé Hồng là bầu

không khí ấm áp và êm ái của tình mẫu

tử Tất cả đợc diễn tả bằng cảm hứng say

mê và những rung động tinh tế của tác

giả

? Qua đoạn trích, em thấy đợc những gì

về bé Hồng ?

? Tấm lòng của nhà văn Nguyên Hồng

đối với phụ nữ và trẻ em đợc thể hiện

ảnh so sánh có ý nghĩa cực tả, thể hiện thấm thía, xúc động nỗi khắc khoảI mong mẹ tới cháy ruột của Bé Hồng

->BH thở hồng hộc trán đẫm mồ hôI,khi trèo lên

xe thì ríu cả chân lại,khi đợc mẹ kéo tay, xoa

đầu hỏi BH oà lên khóc nức nở->bao nhiêu sầu khổ uất nghẹn bị dồn nén bây giờ vỡ oà

+ Phải bé lại và lăn vào lòng mẹ vô cùng

-> kể từ đây BH nh mụ mị, mêman trong hơng vị ngọt ngào của tình mẫu tử BH ngây ngất sung s-ớng tận hởng những cảm giác đã mất từ lâu

- Một đứa trẻ phải sống trong tủi cực, cô đơn, luôn khát khao tình mẹ

- Nhạy cảm, có nội tâm sâu sắc

- Yêu thơng mẹ mãnh liệt

- Ông hoàn toàn thông cảm với những đau khổ

và khát vọng hạnh phúc của ngời phụ nữ

- Ông thấu hiểu nổi đau trong trái tim nhạy cảm

dể tổn thơng của tuổi thơ và những nét đẹp trong tâm hồn non trẻ

Trang 16

Bài tập trắc nghiệm:

? ý nào không nói lên đặc sắc về nghệ

thuật của đoạn trích?

? Em hiểu gì về bé Hồng qua đoạn trích?

với mẹ

+ Tất cả các ý trên đều đúng

=> Ghi nhớ: HS đọc.

IV.Luyện tập:

1 Tại sao có thể nói Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng?

2 Hồi kí của Nguyên Hồng đậm chất trữ tình Em hãy làm rõ điều đó?

Trang 17

- Tích hợp với phần Văn qua văn bản “Trong lòng mẹ” và phần tiếng Việt.

2.Kổ naờng: Rèn kỉ năng xây dựng bố cục văn bản trong nói và viết

3.Thaựi ủoọ:

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên:Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo.

2 Học sinh:Đọc kĩ bài mới

C.Hoạt động lên lớp

1.oồn định

2.Kiểm tra bài cũ

- HS1: Em hiểu thế nào là chủ đề của văn bản?

- HS2:Tính thống nhất về chủ đề trong văn bản đựoc thể hiện nh thế nào?

3.Bài mới

Hoạt động của gv và hs kiến thức

GV treo bảng phụ ghi văn bản: Ngời

thầy đạo cao đức trọng.

? Văn bản trên có thể chia làm mấy

phần?

? Chỉ rõ ranh giới giữa các phần đó?

? Cho biết nội dung từng phần trong văn

bản?

? Ba phần đó có quan hệ với nhau nh thế

nào?

? Qua tìm hiểu văn bản trên, em hãy cho

biết thế nào là bố cục văn bản?

? Nhiệm vụ của từng phần trong văn

+ Thân bài: trình bày các khía cạnh của chủ đề.+ Kết bài: tổng kết chủ đề của văn bản

-> Các phần trên có quan hệ chặt chẽ với nhau

II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản:

* “Tôi đi học” và “Trong lòng mẹ”

- Hồi tởng

- Trình tự diễn biến sự việc

Trang 18

? Phần thân bài của 2 văn bản: “Tôi đi

học , Trong lòng mẹ” “ ” đợc sắp xếp theo

trình tự nào?

? Khi miêu tả ngời, vật, phong cảnh em

sẻ tả theo trình tự nào?

? Nêu cách sắp xếp các sự việc trong

phần thân bài của văn bản “Ngời thầy

đạo cao đức trọng ?

? Qua tìm hiểu, em hãy cho biết cách bố

trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của

* Ngời thầy đạo cao đức trọng:

- Sắp xếp theo hai khía cạnh của vấn đề:

+ Ngời thầy giáo giỏi (đạo cao.) + Ngời thầy có tính tình cứng cỏi, không màng danh lợi (đức trọng)

- Theo kiểu bài và theo ý đồ của ngời viết

+ Thời gian không gian hoặc theo vấn đề

b Theo thời gian:

Vẻ đẹp của Ba Vì vào những thời điểm khác nhau

c Luận chứng và lời bàn về mối quan hệ giữa sự thật lịch sử và truyền thuyết

a Giải thích câu tục ngữ

Giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng

b Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ theo các ý đã vạch ra

Trang 19

1.Kiến thức:Thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đơng thời và tình

cãnh đau thơng của ngời nông dân cùng khổ trong xã hội ấy

- Cảm nhận đợc quy luật của hiện thực: có áp bức có đấu tranh; thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân; Thấyđợc những nét đặc sắc trong kể chuyện của tác giả

2.Kỉ năng: Rèn kỉ năng phân tích nhân vật qua đối thoại, cử chỉ, hành động.

3.Thái độ:Thông cảm, chia sẽ nõi khổ của ngời phụ nữ nông dan trong xã hội thời kì

đó

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên:- Đọc tác phẩm: Tắt đèn của Ngô Tất Tố.

- Tranh chân dung nhà văn Ngô Tất Tố

2 Học sinh: Soạn bài

C.Hoạt động lên lớp

1.oồn định

2.Kiểm tra bài cũ

? Em thấy đợc gì về tình mẫu tử trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”?

3.Noọi dung bài mới

Tiểu thuyết “Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu của nhà văn Ngô Tất Tố và cũng là một trong những tác phẩm xuất sắc của văn học hiện thực phê phán Việt Nam giai đoạn 1930 -

1945 Tác phẩm là bức tranh chân thực về cuộc sống cùng quẩn, thê thảm của ngời nông dân bị áp bức, bóc lột năng nề; là một bản án đanh thép đối với xã hội thực dân phong kiến

đầy rẫy cái ác và cái xấu Giá trị đặc sắc của tác phẩm là đã khẳng định, ca ngợi phẩm chất

đẹp đẽ của ngời phụ nữ nông dân.Văn bản “Tức nớc vỡ bờ” ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp ta hiểu về vấn đề đó

Hoạt động của gv và hs kiến thức

GV gọi HS đọc phần Chú thích (*) trong

SGK

? Nhà văn Ngô Tất Tố sinh và mất năm

nào? Quê ông ở đâu?

- Trớc cách mạng: nhà văn hiện thực xuất sắc, nhà báo, nhà khảo cổ học

- Sau cách mạng: Tuyên truyền văn nghệ phục

vụ kháng chiến

- 1939 Tác phẩm kể về nạn su thuế - một gánh nặng của ngời nông dân trớc cách mạng

2 Vị trí đoạn trích:

Trang 20

nông thôn Việt Nam thời thực dân nửa

phong kiến?

? Nêu vị trí của đoạn trích?

GV giới thiệu nội dung phần trớc

Yêu cầu: Thể hiện đợc không khí hồi

hộp, khẩn trơng ở đoạn đầu; bi hài, sảng

khoái ở đoạn cuối

GV đọc mẫu, gọi HS đọc tiếp

? Đoạn trích gồm nững sự việc chính

nào? Chỉ ra đoạn văn tơng ứng với các

nội dung đó?

GV gọi HS đọc phần 1

?Tình cảnh gia đình chi Dậu nh thế nào?

? Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều

đó?

GV: lúc đó, bà lão hàng xóm mang bát

gạo chạy sang

? Tất cả những chi tiết trên gợi cho em

suy nghĩ gì về ngời nông dân trong xã

? Trong phần này, tác giả sử dụng biện

pháp nghệ thuật gì? Hãy chỉ rõ?

? Biện pháp nghệ thuật ấy có tác dụng

gì?

? Hãy đọc phần 2?

? ở phần này, nhân vật nào đã trở thành

nguyên nhân “vỡ bờ” ở chị Dậu?

? Em hiểu cai lệ là gì? Đó là danh từ

chung hay riêng?

? Tên cai lệ đến nhà chi Dậu để làm gì?

-> làm nổi bật tình cảnh khốn cùng của ngời nông dân

-> làm nổi bật tính cách của chị Dậu

Trang 21

này đến đòi ở gia đình chị Dậu?

? Hãy tìm những chi tiết tác giả dùng để

khắc hoạ nhân vật này?

? Chân dung cai lệ đợc khắc hoạ nh thế

nào?

? Chi tiết nào để lại ấn tợng sâu đậm

nhất cho em về tên cai lệ? Vì sao?

? Từ đó, em có suy nghĩ gì về bản chất

của xã hội Việt Nam đơng thời?

? Đối lập với tên cai lệ, hình ảnh chị

Dậu hiện lên trong phần này bằng những

chi tiết nào?

? Em thích chi tiết nào nhất? Vì sao?

? Nét đặc sắc về nghệ thuật đợc tác giả

sử dụng trong đoạn này?

? Tác dụng của những biện pháp nghệ

thuật này?

? Từ đó nhân vật chị Dậu hiện lên nh thế

nào?

? Hình ảnh chị Dậu đơng đầu với thế lực

áp bức gợi cho em suy nghĩ gì?

? Qua hình ảnh chị Dậu em hiểu gì về số

phận và phẩm chất của ngời phụ nữ

nông dân trong xã hội phong kiến?

? Bản chất của chế độ phong kiến?

? Chân lí nào đợc khẳng định qua đoạn

trích?

? Có ngời nói: “Ngô Tất Tó đã xui ng ời

nông dân nổi loạn” Em thấy có đúng

- HS

-> Đầy rẫy bất công, tàn ác

- Có thể gieo hoạ xuống ngời dân lơng thiện bất

+ Cha nguôi cơn giận

- Lựa chọn chi tiết phù hợp

- Cảm thông với số phận của ngời nông dân

- Tin vào phẩm chất tốt đẹp của ngời nông dân

Trang 22

? Nêu nét đặc sắc về nghệ thuât của văn

bản?

? Qua đó toát lên nội dung gì?

IV Luyện tập: Cảm nhận của em về nhân vật chị Dậu?

D.Hớng dẫn tự học

- Nắm nội dung đoạn trích

- Hoàn chỉnh phần bài tập phần luyện tập vào vở

- Đọc trớc bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản.

Ngày soạn:6/9/2010

Trang 23

Tiết10 Xây dựng đoạn văn trong văn ban

A Mức độ cần đạt Giúp học sinh:

1.Kiến thức: Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong

đoạn văn và cách trình bày nôi dung trong một đoạn văn

2.Kỉ năng:Rèn kỉ năng viết đoạn văn hoàn chỉnh theo yêu cầu về cấu trúc ngữ

nghĩa.Xây dựng bố cục văn bản trong nói và viết

3.Thái độ :Nhận biết đợc từ ngữ chủ đề,câu chủ đề,quan hệ giữa các câu trong một

2.Kiểm tra bài cũ

- HS1: Nêu bố cục của văn bản và cách sắp xếp nội dung phần thân bài trong văn bản?

- HS2: Lên bảng làm bài tập 2

3.Noọi dung bài mới

Đoạn văn đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tạo lập văn bản Vậy, thế nào là

đoạn văn? Cách dùng, cách sắp từ ngữ và câu trong đoạn văn nh thế nào trong đoạn văn?

Đó là những nội dung ta tìm hiểu trong bài học hôm nay

Hoạt động của gv và hs kiến thức

Hai đoạn văn trên đều do nhiều câu có

quan hệ chặt chẽ với nhau hợp thành=>

- 2 ý, mổi ý viết thành 1 đoạn

- Viết hoa đầu dòng và chữ đầu tiên đợc viết lùi vào, kết thúc bàng dấu chấm qua dòng

- Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản

- Về hình thức: viết hoa lùi vào đầu dòng và dấu chấm qua dòng

- Về nội dung: Thờng biểu đạt một ý hoàn chỉnh

2 Từ ngữ và câu trong đoạn văn.

a Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn.

Trang 24

? ý khái quát bao trùm cả đoạn văn là

gì?

? Câu nào trong đoạn văn chứa ý khái

quát ấy?

GV: Câu chứa ý khái quát nhất của

đoạn văn đợc gọi là câu chủ đề

? Vậy, em hiểu thế nào là câu chủ đề?

? Thế nào là từ ngữ chủ đề?

- Gọi HS đọc đoạn văn 1

? Tìm câu chủ đề của đoạn văn?

? Quan hệ gữa các câu trong đoạn văn

nh thế nào?

- Gọi HS đọc đoạn văn 2

? Tìm câu chủ đề của đoạn văn?

? Đoạn văn đợc trình bày theo trình tự

nào? Các câu tiếp theo có quan hệ nh

thế nào với câu chủ đề?

BT1: Gọi HS đọc và trình bày ý kiến.

BT2: Chia HS thành 4 nhóm thảo luận.

BT3: Cho HS hoạt động theo nhóm.

của ngời lao động chân chính

=> Câu: Tắt Đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của

NTT

- Câu chủ đề thờng mang nội dung khái quát , đủ hai thành phần chính, thờng đứng ở đầu hoặc cuối đoạn, có vai trò định hớng về nội dung cho cả đoạn văn

- Từ ngữ chủ đề: Là các từ ngữ đợc dùng để làm

đề mục hoặc đợc lặp lại nhiều lần nhằm duy trì

đối tợng đợc nói đến trong đoạn văn

b Cách trình bày nội dung đoạn văn:

- Các câu tiếp theo bổ sung, triển khai chủ đề và

đứng sau câu chủ đề-> diễn dịch

- Quan hệ giữa câu chủ đề và câu triển khai là quan hệ chính phụ

- Đại diện nhóm trình bày:

ĐVa: Diễn dịch ĐVb: Song hành

ĐVc: Song hành

- Nhóm 1,2 viết theo cách diễn dịch

- Nhóm 3,4 viết theo cách quy nạp

D.Hớng dẫn tự học

- Học thuộc ghi nhớ

Trang 25

- Lµm BT: 3,4 SGK

- ChuÈn bÞ lµm bµi viÕt sè 1

Ngµy so¹n:17/9/2010

Trang 26

Tiết 11,12: Viết bài tập làm văn số 1

văn tự sự

-A- Mức độ cần đạt

1.Kiến thức: Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có kết hợp kiểu bài biểu cảm ở lớp 7.

2.Kỉ năng: Luyện tập trình bày một bài văn và một đoạn văn.

3.Thái độ:Nghêm túc trong lúc làm bài.

1 Giáo viên ghi đề bài lên bảng:

Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trờng là kỉ niệm sâu sắc nhất trong tâm hồn em Em hãy hồi tởng và ghi lại kỉ niệm ấy

2 Yêu cầu:

+ Xác định ngôi kể: Ngôi thứ nhất, thứ ba

+ Xác định trình tự kể:

- Theo thời gian, không gian

- Theo diễn biến sự việc

- Theo diễn biến tâm trạng

+ Xác định cấu trúc của văn bản: 3 phần, dự định phân đoạn và cách trình bày các đoạn văn

+ Thực hiện 4 bớc tạo lập văn bản, chú trọng bớc lập đề cơng

+ Về hình thức: trình bày đẹp, rõ ràng, bố cục cân đối

3 Biểu chấm:

Điểm 9,10:

- Viết đúng thể loại: tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm

- Ghi lại đợc những kỉ niệm đẹp, trong sáng

Trang 27

Cha hiểu đề, viết sai thể loại.

4 Học sinh làm bài trong 85 phút.

5 GV thu bài Nhận xét 2 tiết làm bài.

D.Hớng dẫn tự học

- Xem lại lí thuyết văn tự sự

-Soạn bài “Lão Hạc

Trang 28

Ngày soạn:10/9/2010

Tiết 13: Lão Hạc

(Nam Cao)

A- Mức độ cần đạt: Qua VB, giúp HS hiểu đợc:

1.Kiến thức: Số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn của tâm hồn lão Hạc- ngời nông dân

Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám

-Thấy đợc tấm lòng nhân ái sâu sắc của Nam Cao: thơng xót, cảm thông, trân trọng đối với những ngời nông dân nghèo khổ

2.Kỉ năng: Bớc đầu hiểu đợc nghệ thuật viết truyện ngắn đặc sắc của tác giả: khắc họa

nhân vật với chiều sâu tâm lí, cách kể chuyện đan xen nhiều giọng điệu, sự kết hợp hài hòa giữa tự sự, trữ tình và triết lí

3.Thái độ:Giáo dục lòng thơng yêu con ngời

B- Chuẩn bị:

1.Giáo viên:- Đọc và nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn bài.

- Chân dung Nam Cao I

2 Hoc sinh: - Đọc SGK, tóm tắt nội dung.

- Soạn bài

C.Hoạt động lên lớp

1.oồn định

2.Kiểm tra bài cũ

- HS 1: Từ nhân vật anh Dậu, chị Dậu, bà lão láng giềng em có thể khái quát điều gì

về số phận và phẩm chất của ngời nông dân Việt Nam trớc CM tháng Tám?

- HS 2: Từ nhân vật cai lệ, ngời nhà lí trởng em có thể khái quát điều gì về bản chất của chế độ thực dân nửa phong kiến Việt Nam trớc đây?

3.Bài mới

* Giới thiệu bài: Tình cảnh của ngời nông dân Việt Nam trớc CM tháng Tám không chỉ

có chị Dậu, anh Pha Hôm nay các em sẽ đ… ợc gặp lão Hạc qua truyện ngắn cùng tên của nhà văn Nam Cao

* Các hoạt động:

Hoạt động của GV và hs Kiến thức

? Nêu những nét chính về cuộc đời và

sự nghiệp sáng tác của nhà văn Nam

Trang 29

Gọi HS đọc tiếp.

GV hớng dẫn HS tìm hiểu một số từ

- Ngoài những từ đợc giải thích trong

SGK, có từ nào em cha hiểu?

? VB đợc viết theo thể loại nào?

? Nội dung chính của phần này là gì?

? Cậu Vàng có ý nghĩa nh thế nào đối

với Lão Hạc?

? Tình cảm của Lão Hạc đối với cậu

Vàng nh thế nào?

? Vì sao lão phải bán cậu Vàng?

? Tìm những chi tiết miêu tả thái độ,

tâm trạng của Lão hạc sau khi bán cậu

Vàng?

? Qua đó em thấy tâm trạng của Lão

Hạc nh thế nào?

? Vì sao bán cậu Vàng - một con chó

mà lão đau đớn đến vậy?

? Qua đây, ta thấy ở Lão Hạc có phẩm

- Nuôi thân không nổi, không thể nuôi cậu

- Đã nuôi không nỡ để cậu đói

-> hoá kiếp cho nó

+ Cố làm ra vui vẻ, cời nh mếu

+ Mắt ầng ậng nớc + Mặt co rúm, vết nhăn xô lại, ép nớc mắt chảy.+ Đầu ngoẹo, miệng mếu máo

+ Hu hu khóc

- Đau đớn, hối hận, xót xa, thơng tiếc đến tột cùng

- Ân hận vì cho rằng mình đã lừa một con chó

- Bán cậu Vàng là bán đi niềm an ủi, bán chổ dựa tinh thần

- Bán cậu Vàng là bán đi kỉ vật của con, bán đi niềm hi vọng trong lão về việc chờ ngày con trở về

- Một ngời nông dân nghèo khổ nhng giàu tình thơng, giàu lòng nhân hậu

Trang 30

nhất? Vì sao?

? Thử phân tích cái hay của từ láy ầng

ậng?

? Trong lời kể, lời phân trần với ông

giáo còn cho ta thấy rõ hơn tâm trạng

của lão Hạc nh thế nào? Vì sao lão có

tâm trạng ấy?

GV: Câu chuyện này là cái cớ để lão

thực hiện một điều quan trọng, điều ấy

là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở tiết sau

=> Tâm trạng chua chát, ngậm ngùi

Ngậm ngùi, chua xót cho một kiếp ngời của chính mình: nghèo khó, khổ cực, mất mát không hơn gì một con chó -> Bất lực trớc cả hiện tại và tơng lai mờ mịt

Trang 31

1.Kiến thức:Thấy đợc tấm lòng nhân ái sâu sắc của Nam Cao: thơng cảm, xót xa, và thật

sự trân trọng đối với những ngời nông dân nghèo khổ

- Bớc đầu hiểu đợc nghệ thuật viết truyện đặc sắc của tác giả: khắc họa nhân vật với chiều sâu tâm lí, cách kể chuyện tự nhiên, đan xen nhiều giọng điệu, sự kết hợp hài hòa giữa tự sự, trữ tình và triết lí

2.Kỉ năng: Tìm hiểu và phân tích nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại, độc thoại, qua hình

dáng, cử chỉ, hành động Kĩ năng đọc diễn cảm, thay đổi gịọng điệu, thể hiện tâm trạng các nhân vật khác nhau trong truyện

2.Kiểm tra bài cũ

HS 1: Tóm tắt đoạn truyện đã học trong tiết 13?

HS 2: Em hãy trình bày ngắn gọn tâm trạng của lão Hạc sau khi bán cậu Vàng?

3.Bài mới

*Giới thiệu bài: Sau khi bán cậu Vàng, Lão Hac rất đau khổ và tiếp đến lão sẽ làm

gì để giải quyết khó khăn của mình, liệu tơng lai của lão sẽ đi đến dâu? Hôm nay, cô trò chúng ta tìm hiểu

* Các hoạt động:

? Sau khi kể với ông giáo việc bán cậu

Vàng, lão Hạc đã nhờ ông giáo việc gì?

? Qua việc làm đó , em có suy nghĩ gì về

- Giữ hộ 3 sào vờn cho con

- Giữ hộ 30 đồng bạc để lo liệu khi lão chết khỏi làm phiền bà con

- Thơng con vô bờ

- Giàu lòng tự trọng

- Chuẩn bị cho cái chết

- Từ chối sự giúp đỡ của ông giáo

- Xin bả chó của Binh T

Trang 32

? Cái chết của Lão Hạc đợc tác giả tả nh

thế nào?

GV: Sự bất ngờ của cái chết ấy, càng làm

cho câu chuyện thêm căng thẳng, thêm

xúc động Mâu thuẫn, bế tắc đợc đẩy lên

GV: Ngoài nhân vật lão Hạc, truyện còn

có một nhân vật xuyên suốt là ông giáo

? Theo em, vai trò của ông giáo trong

truyện nh thế nào?

? Hãy phác hoạ chân dung ông giáo?

? Tình cảm của ông giáo đối với lão Hạc

nh thế nào?

? Hãy tìm đọc những đoạn thể hiện suy

nghĩ, đánh giá của ông giáo đối với nững

ngời quanh mình và cuộc đời?

? Em thích đoạn nào nhất? Vì sao?

? Em có thể rút ra một vài nhận xét qua

suy nghĩ của nhân vật ông giáo không?

? Qua truyện ngắn “Lão Hạc” em hiểu gì

về số phận ngời nông dân trong xã hội cũ?

Em hiểu gì về phẩm chất của họ?

- Bất ngờ

- Cái chết dữ dội và kinh hoàng

- Chết trong đau đớn, vật vã, ghê gớm do ăn bã chó

- Thảo luận, thống nhất và trình bày ý kiến

- Giải thoát khỏi bế tắc của cuộc đời

- Giữ phẩm chất lơng thiện

- Tạ tội với cậu Vàng

- Tơng lai con đợc bảo đảm

=> Lơng thiện, nhân cách trong sạch, một ngời cha giàu tình thơng con

- Bộc lộ số phận và tính cách của lão Hạc-> ngời nông dân trong xã hội cũ

- Tố cáo xã hội thực dân nửa phong kiến

- Cái chết của lão Hạc làm cho mọi ngời hiểu

rõ con ngời của lão hơn, quí trọng và thơng tiếc lão hơn

- Nhân vật ông giáo vừa là ngời chứng kiến vừa là ngời tham gia câu chuyện, vừa đóng vai trò dẫn chuuyện, vừa trực tiếp bày tỏ thái độ, bộc lộ tâm trạng của bản thân

III Tổng kết- luyện tập:

- Truyện đã thể hiện một cách chân thực và cảm động số phận đau thơng của ngời nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất cao quý,

Trang 34

1 Kiến thức: Hiểu đợc thế nào là từ tợng hình, từ tợng thanh.

2.Kỉ năng: Tích hợp với phần văn ở văn bản “Lão Hạc”, Với tập làm văn qua bài”Liên

GV treo bảng phụ ghi 3 đoạn văn trong tác

phẩm “Lão Hạc ”của Nam cao

- Gọi HS đọc 3 đoạn văn, lu ý những từ in

đậm

? Trong các từ in đậm trên, những từ nào gợi

tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật?

? Những từ nào mô phỏng âm thanh của tự

nhiên, con ngời?

? Theo em những từ ngữ gợi hình ảnh, dáng

vẻ, hoạt động trang thái hoặc mô phỏng âm

thanh có tác dụng gì trong văn miêu tả, tự sự?

GV: Những từ ngữ gợi hình ảnh dáng vẻ gọi

là từ tợng hình Những từ ngữ mô phỏng âm

thanh gọi là từ tợng thanh

? Vậy em hiểu thế nào là từ tợng hình, thế

nào là từ tợng thanh?

- Bài tập nhanh: (Treo bảng phụ ghi BT).

? Đoạn văn trích trong VB “Tức nớc vỡ bờ”

I Đặc điểm, công dụng

- Đọc 3 đoạn trích, chú ý các từ in đậm

- Móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rợi, sòng sọc-> gợi tả dáng vẻ.

- Hu hu, ử -> mô phỏng âm thanh

-> Gợi đợc hình ảnh âm thanh cụ thể, sinh

động có giá trị biểu cảm cao

- Trình bày ý kiến

Trang 35

từ “Anh Dậu uốn vai tay thớc, dây thừng”.

- Các từ tợng thanh: bịch, bốp, soàn soạt

- Nhận phiếu học tập, làm bài

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm bổ sung

=> 5 từ tợng hình gợi tả dáng đi của ngời:

đi lò dò, đi lom khom, đi dò dẫm, đi liêu xiêu, đi ngất ngỡng, đi khất khởng.

- 4 nhóm thảo luận, cử đại diện nhóm lên trình bày

+ Cời ha hả: cời to, sảng khoái

+ Cời hì hì: vừa phải, thích thú, hồn nhiên.+ Cời hô hố: Cời to, vô ý, thô

+ Cời hơ hớ: to, hơi vô duyên

Trang 36

Ngày soạn:12/9/20010

Tiết 16:

Liên kết các đoạn văn trong văn bản

A- Mức độ cần đạt

1 Kiến thức: Hiểu đợc vai trò và tầm quan trọng của việc sử dụng các phơng tiện

liên kết để tạo ra sự liên kết giữa các đoạn văn trong văn bản

2.Thái độ:Tích hợp với phần văn ở văn bản “Lão Hạc”, với phần tiếng Việt qua bài:

2.Kiểm tra bài cũ

HS 1: Thế nào là đoạn văn? Trong văn bản, đoạn văn có vai trò nh thế nào?

HS 2: Ta có thể xây dựng một đoạn văn theo những cách nào?

3.Bài mới

Từ kiến thức về đoạn văn giáo viên giới thiệu bài mới

GV treo bảng phụ ghi 2 đoạn văn trong VB

Tôi đi học ” của Thanh Tịnh

? Hai đoạn văn có mối liên hệ gì không? Tại

? Sau khi thêm cụm từ, hai đoạn văn đã liên

kết với nhau nh thế nào?

GV: Cụm từ: “Trớc đó mấy hôm ” chính là

ph-ơng tiện liên kết đoạn Hãy cho biết tác dụng

của nó trong VB?

GV treo bảng phụ ghi 2 đoạn văn ở mục a và

2 đoạn văn ở mục b, 2 đoạn văn ở mục d trang

I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản.

- Làm cho hai đoạn văn trở nên liền mạch

=> Đọc ghi nhớ SGK

II Cách liên kết các đoạn văn trong VB

1 Dùng từ ngữ để liên kết đoạn văn.

Trang 37

? Tơng tự nh vậy, ta có thể thay từ nhng, cụm

từ nói tóm lại bằng những từ ngữ nào?

? Những từ ngữ dùng để liên kết trong các

đoạn văn ta vừa tìm hiểu thuộc từ loại nào?

=> Nh vậy, để liên kết đoạn văn với đoạn văn

ngời ta có thể dùng từ ngữ có tác dụng liên

kết

- Gọi HS đọc 2 đoạn văn ở mục 2

? Tìm phơng tiện liên kết giữa 2 đoan văn đó?

? Vì sao câu văn đó là câu có tác dụng liên

- VD d: Quan hệ tổng hợp, khái quát

- Trớc hết, đầu tiên, sau nữa, sau hết, trở nên, mặt khác.

- Trái lại, tuy vậy, tuy nhiên, vậy mà…

- Tóm lại, nhìn chung lại, tổng kết lại, chung quy lại, có thể nói…

=> + QHT: Nhng

+ Chỉ từ (đó,này, kia, ấy)

+ Các cụm từ chỉ sự liệt kê, so sánh,

đối lập, tổng kết, khái quát

2 Dùng câu nối để liên kết đoạn văn:

- Câu: ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ

Trang 38

2.Kiểm tra bài cũ

HS 1: Liên kết các đoạn văn trong văn bản có tác dụng nh thế nào?

HS 2: Để liên kết đoạn văn ngời ta dùng những phơng tiện liên kết nào?

3.Bài mới

* GV giới thiệu bài.

- Treo bảng phụ ghi 2 VD SGK

? Trong 3 từ : bắp, bẹ, ngô đều có nghĩa là

ngô nhng từ nào đợc dùng phổ biến hơn?

Tại sao?

? Vậy thế nào là từ ngữ địa phơng?

- Treo bảng phụ, HS làm BT nhanh

? Trong những từ sau từ nào là từ địa

Trang 39

? Các từ “ngỗng , trúng tủ” “ ” có nghĩa là

gì? Tầng lớp XH nào thờng dùng các từ

ngữ này?

? Những từ ngữ vừa xét trên đợc gọi là biệt

ngữ XH Em hiểu thế nào là biệt ngữ XH?

Bài tập nhanh: GV treo bảng phụ

Cho biết các từ: Trẫm, khanh, long, sàng,

ngự thiện có nghĩa là gì? Tầng lớp nào

? Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội

khác nhau ở điểm nào?

? Khi sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt

ngữ xã hội cần chú ý điều gì? Vì sao?

? Vì sao trong ví dụ này ngời ta vẫn sử

dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội?

? Có nên sử dụng loại từ ngữ này một cách

- “Ngỗng”= điểm 2; “trúng tủ”= đúng các phần đã học, đã làm rồi => tầng lớp học sinh

- Trả lời câu hỏi

=> Ghi nhớ 2: SGK.

- Quan sát bảng phụ

- Giải thích các từ theo sự hiểu biết

-> Vua, quan triều đình

Trang 40

- Theo em phải sắp xếp các sự việc nh thế nào cho hợp lí?

(phát phiếu học tập cho học sinh)

* Có thể sắp xếp nh sau:(nêu yêu cầu để HS theo dõi)

- Lão Hạc có một ngời con trai, một mảnh vờn và một

con chó vàng

- Con trai lão Hạc đi phu đồn điền cao su, lão chỉ còn lại

cậu vàng

- Vì muốn giữ lại mảnh vờn cho con, lão phải bán chó

mặc dù việc bán chó khiến lão rất buồn bã và đau xót

- Tất cả số tiền dành dụm đợc lão gửi ông giáo và nhờ

ông giáo trông coi mảnh vờn

- Cuộc sống ngày một khó khăn, lão kiếm đợc gì ăn nấy

và từ chối những gì ông giáo ngấm ngầm giúp lão

- Một lần ông lão xin Binh T ít bã chó, nói là sẽ đánh bã

một con chó và ngỏ ý rủ Binh T uống rợu

- Ông giáo rất ngạc nhiên và rất buồn khi nghe Binh T kể

- Sắp xếp theo suy nghĩ của cá nhân vào phiếu học tập

=> Đại diện nhóm trình bày

- nhóm bạn bổ sung

Ngày đăng: 13/11/2015, 06:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh so sánh mới - Giáo án ngữ văn 8 2011 chuẩn
nh ảnh so sánh mới (Trang 78)
+ Khổ 1, 2: Hình ảnh ông đồ bán chữ trong những - Giáo án ngữ văn 8 2011 chuẩn
h ổ 1, 2: Hình ảnh ông đồ bán chữ trong những (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w