Giáo án ngữ văn lớp 12 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh...
Trang 1TiÕt 55 + 56 : VỢ CHỒNG A PHỦ
(Trích)
Tô Hoài
A Mục tiêu bài học:
I> Mức độ cần đạt: Giúp học sinh hiểu được:
- Giá trị nhân văn của tác phẩm: sự khẳng định, ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn của người dân lao động miền núi Tây Bắc
- Những đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm
- Bồi dưỡng tình yêu thương con người
II> Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức:
- Hiểu được cuộc sống cơ cực, tối tăm của đồng bào các dân tộc thiểu số vùng cao dướiách áp bức của thực dân và chúa đất thống trị, quá trình người dân các dân tộc thiểu số từngbước giác ngộ cách mạng và vùng lên tự giải phóng đời mình, đi theo tiếng gọi của Đảng
- Những đóng góp của nhà văn trong nghệ thuật khắc họa tính cách nhân vật,sự tinh tếtrong diễn tả thế giới nội tâm, phong tục tập quán người MÌo, lời văn tinh tế, đầy chất thơ
2 Kiểm tra bài cũ:
Giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích “Những ngày đầu của nước Việt Nam mới”?
- Viết văn từ trước cách mạng, nổi tiếng với truyện
đồng thoại Dế mèn phiêu lưu kí
- Là nhà văn lớn, sáng tác nhiều thể loại Số lượngtác phẩm đạt kỉ lục trong nền văn học Việt Nam hiệnđại
- Sáng tác thiên về diễn tả những sự thật đờithường: “Viết văn là một quá trình đấu tranh để nói
ra sự thật Đã là sự thật thì không tầm thường, cho dùphải đập vỡ những thần tượng trong lòng người
Trang 2+ GV: Đọc đoạn văn giới thiệu sự
xuất hiện của nhân vật Mị?
+ GV: Qua sự xuất hiện của Mị,
em cảm nhận ban đầu như thế nào
về Mị?
+ GV: Nhận xét về cách giới thiệu
nhân vật của Tô Hoài?
+ GV: Trước khi làm dâu cho nhà
thống lí Pá Tra, Mị là cô gái có gì
2 Văn bản:
a Xuất xứ và hòan cảnh sáng tác:
- In trong tập Truyện Tây Bắc – được tặng giải nhất
giải thưởng Hội văn nghệ Việt Nam 1954-1955
- Hoàn cảnh sáng tác: Trong chuyến đi thực tế cùng
bộ đội vào giải phóng Tây Bắc năm 1952
b Tóm tắt:
- Mị, một cô gái xinh đẹp, yêu đời, có khát vọng tự
do, hạnh phúc bị bắt về làm con dâu gạt nợ cho nhàThống lí Pá Tra
- Lúc đầu Mị phản kháng nhưng dần dần trở nên têliệt, chỉ "lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa"
- Đêm tình mùa xuân đến, Mị muốn đi chơi nhưng
bị A Sử (chồng Mị) trói đứng vào cột nhà
- A Phủ đánh A Sử nên nên đã bị bắt, bị phạt vạ vàtrở thành kẻ ở trừ nợ cho nhà Thống lí
- Không may hổ vồ mất 1 con bò, A Phủ đã bịđánh, bị trói đứng vào cọc đến gần chết
- Mị đã cắt dây trói cho A Phủ, 2 người chạy trốnđến Phiềng Sa
- Mị và A Phủ được giác ngộ, trở thành du kích
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Nhân vật Mị:
a Sự xuất hiện của Mị:
- Hình ảnh: Một cô con gái “ngồi quay sợi gai bên tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa”.
Một cô gái lẻ loi, âm thầm như lẫn vào các vật vôtri vô giác: cái quay sợi, tàu ngựa, tảng đá
- “Lúc nào cũng vậy, dù quay sợi, thái cỏ ngựa, dệt vải, chẻ củi hay đi cõng nước dưới khe suối, cô ấy cũng cúi mặt, mặt buồn rười rượi”
Lúc nào cũng cúi đầu nhẫn nhục và luôn u buồn
=> Cách giới thiệu nhân vật ấn tượng để dẫn dắt vàotrình tìm hiểu số phận nhân vật
b Cuộc đời cực nhục, khổ đau của Mị:
* Trước khi làm dâu gạt nợ nhà thống lí Pá Tra:
- Là cô gái trẻ đẹp, có tài thổi sáo: “Trai đến đứng nhẵn cả chân vách đầu buông Mị”, “Mị thổi sáo giỏi, Mị uốn chiếc lá trên môi, thổi lá cũng hay như thổi sáo Có biết bao nhiêu người mê, ngày đêm đã thổi sáo đi theo Mị”
Trang 3+ GV: Đọc đoạn văn thể hiện nỗi
đau về tinh thần của Mị?
+ GV: Thái độ của Mị lúc này như
Mị là con nợ đồng thời cũng là con dâu nên sốphận đã trói buộc Mị đến lúc tàn đời
- Lúc đầu: Mị phản kháng quyết liệt
+ “Có đến hàng mấy tháng, đêm nào Mị cũng khóc”…
+ Mị tính chuyện ăn lá ngón để tìm sự gi¶i thoát + Vì lòng hiếu thảo nên phải nén nỗi đau riêng,quay trở lại nhà thống lí
- Những ngày làm dâu:
+ Bị vắt kiệt sức lao động:
“Tết xong thì lên núi hái thuốc phiện, giữa mïa thì giặt đay, xe đay, đến mùa thi đi nương bẻ bắp, và dù lúc đi hái củi, lúc bung ngô, lúc nào cũng gài một bó đay trong cánh tay để tước thành sợi”
“Con ngựa con trâu làm còn có lúc, đêm nó còn đứng gãi chân, đứng nhai cỏ, đàn bà con gái nhà này thì vùi vào việc làm cả đêm cả ngày”
Bị biến thành một thứ công cụ lao động là nỗi cựcnhục mà Mị phải chịu đựng
+ Chịu nỗi đau khổ về tinh thần:
Bị giam cầm trong căn phòng “kín mít,có một chiếc cửa sổ một lỗ vuông bằng bàn tay Lúc nào trông ra cũng chỉ thấy trăng trắng, không biết là sương hay
là nắng”
Sống với trạng thái gần như đã chết
- Thái độ của Mị:
+ “Ở lâu trong cái khổ, Mị cũng quen rồi.”
+ “Bây giờ Mị tưởng mình cũng là con trâu, cũng là con ngựa (…) ngựa chỉ biết ăn cỏ, biết đi làm mà thôi”
+ “Mỗi ngày Mị không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa.”
=> Sống tăm tối, nhẫn nhục, đau khổ, tê liệt về tinhthần, buông xuôi theo số phận
c Sức sống tiềm tàng của Mị:
* Cảnh mùa xuân:
- “Hồng Ngài năm ấy ăn tết giữa lúc gió thổi vào cỏ gianh vàng ửng, gió và rét tất dữ dội Nhưng trong các làng Mèo Đỏ, những chiếc váy hoa đã đem ra phơi trên mỏm đá xòe như những con bướm sặc sỡ”
- “Đám trẻ đợi tết, chơi quay cười ầm trên sân chơi
Trang 4+ GV: Cảnh thiên nhiên vào xuân
có ảnh hưởng gì đến nhân vật Mị?
+ GV: Tâm trạng Mị lúc uống rượu
trong đêm mùa xuân như thế nào?
Nhận xét về điều đó?
+ GV: Tâm trạng Mị lúc nghe tiếng
sáo gọi bạn đêm tình mùa xuân?
Bình luận?
+ GV: Lúc đó, Mị có ý nghĩ gì?
+ GV: Tiếng sáo có ý nghĩa gì?
+ GV: Những sục sôi trong tâm
Ta không có con trai con gái
Ta đi tìm người yêu”
* Tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân:
- Lúc uống rượu đón xuân:
- “Mị lén lấy hủ rượu, cứ uống ực từng bát”
Mị đang uống cái đắng cay của phần đời đã qua,uống cái khao khát của phần đời chưa tới Rượu làm
cơ thể và đầu óc Mị say nhưng tâm hồn đã tỉnh lạisau bao ngày câm nín, mụ mị vì bị đày đọa
- Khi nghe tiếng sáo gọi bạn:
+ Nhớ lại những kỉ niệm ngọt ngào của quá khứ: thổi
sáo, thổi lá giỏi, “có biết bao người mê, ngày đêm đã thổi sáo đi theo Mị”
+ “… Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm Tết ngày trước… Mị muốn đi chơi…”
+ Mị có ý nghĩ lạ lùng mà rất chân thực:
“Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay chứ không buồn nhớ lại nữa Nhớ lại chỉ thấy nước mắt ứa ra”
Mị đã ý thức được tình cảnh đau xót của mình + Trong đầu Mị vẫn đang rập rờn tiếng sáo:
“Anh ném Pao, em không bắt
Em không yêu quả Pao rơi rồi”.
Tiếng sáo biểu tượng cho khát vọng tình yêu tự
do đã thổi bùng lên ngọn lửa tâm hồn Mị+ Những sục sôi trong tâm hồn đã thôi thúc Mị cónhững hành động:
• “Lấy ống mỡ sắn một miếng bỏ thêm vào đĩa dầu”
Mị muốn thắp sáng lên căn phòng vốn bấy lâu chỉ
là bóng tối, thắp ánh sáng cho cuộc đời tăm tối củamình
• “Quấn lại tóc, với tay lấy cái váy hoa vắt ở phía trong vách”
Mị muốn được đi chơi xuân, quên hẳn sự có mặtcủa A Sử
- Khi bị A Sử trói đứng:
+ “Trong bóng tối, Mị đứng im lặng, như không biết mình đang bị trói Hơi rượi còn nồng nàn, Mị vẫn nghe tiếng sáo đưa Mị đi theo những cuộc chơi, những đám chơi ”
Quên hẳn mình đang bị trói, vẫn thả hồn theo
Trang 5+ GV: Tâm trạng Mị khi bị A Sử
trói đứng trong đêm mùa xuân diễ
biến như thế nào? Bình luận?
+ GV: Đọc đoạn văn thể hiện tâm
trạng Mị lúc thấy A Phủ trói đứng
trong đêm? Bình luận?
+ GV: Nguyên nhân nào đã khiến
Mị có hành động cắt dây trói cho A
Khát vọng đi chơi xuân đã bị chặn đứng
+ “Mị nín khóc, Mị lại bồi hồi (…) Lúc lại nồng nàn tha thiết nhớ (…) Mị lúc mê lúc tỉnh…”
Tô Hoài đặt sự hồi sinh của Mị vào tình huống bikịch: khát vọng mãnh liệt – hiện thực phũ phàng,khiến cho sức sống của Mị càng thêm mãnh liệt
=> Tư tưởng của nhà văn:
Sức sống của con người cho dù bị giẫm đạp, tróibuộc nhưng vẫn luôn âm ỉ và có cơ hội là bùng lên
* Tâm trạng và hành động của Mị khi thấy A Phủ
bị trói đứng:
- Lúc đầu, khi chứng kiến cảnh thấy A Phủ bị trói
mấy ngày đêm: “Nhưng Mị vẫn thản nhiên thổi lửa
hơ tay”
Dấu ấn của sự tê liệt tinh thần
- Khi nhìn thấy “một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại…” của A Phủ: Mị
thức tỉnh dần
+ “Mị chợt nhớ lại đêm năm trước A Sử trói Mị”,
“Nhiều lần khóc, nước mắt chảy xuống miệng, xuống cổ, không biết lau đi được”
Nhớ lại mình, nhận ra mình và xót xa cho mình.+ Nhớ tới cảnh: Người đàn bà đời trước cũng bi tróiđến chết
Thương người, thương mình
+ Nhận thức được tội ác của nhà thống lí: “Trời ơi
nó bắt trói đứng người ta đến chết Chúng nó thật độc ác…”
+ Thương cảm cho A Phủ: “Cơ chừng chỉ đêm mai
là người kia chết, chết đau, chết đói, chết rét”
Từ lạnh lùng thương cảm, dần dần Mị nhận ra nỗiđau khổ của mình và của người khác
+ Mị lo sợ hốt hoảng, tưởng tượng khi A Phủ đã trốn
được: “lúc ấy bố con sẽ bảo là Mị cởi trói cho nó,
Mị liền phải trói thay vào đấy, Mị phải chết trên cái cọc ấy”
Nỗi sợ như tiếp thêm sức mạnh cho Mị đi đếnhành động
- Liều lĩnh hành động: cắt dây mây cứu A Phủ
“Mị rón rén bước lại… Mị rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây…”
Hành động bất ngờ nhưng hợp lí: Mị dám hi sinh
vì cha mẹ, dám ăn lá ngón tự tử nên cũng dám cứungười
Trang 6+ GV: Vì sao Mị chạy cùng A
Phủ?
+ GV: Giá trị nhân đạo được thể
hiện nhân vật Mị mà Tô Hoài muốn
như thế nào? Có thay đổi so với
trước kia hay không?
+ GV: Tính cách của A Phủ còn
được bộc lộ ở những chi tiết nào?
+ “Mị đứng lặng trong bóng tối Rồi Mị cũng vụt chạy ra”
Là hành động tất yếu: Đó là con đường giải thoátduy nhất, cứu người cũng là tự cứu mình
=> Tài năng của nhà văn trong miêu tả tâm lí nhân
vật: Diễn biến tâm lí tinh tế được miêu tả từ nội tâmđến hành động
=> Giá trị nhân đạo sâu sắc:
+ Khi sức sống tiềm tàng trong con người được hồisinh thì nó là ngọn lửa không thể dập tắt
+ Nó tất yếu chuyển thành hành động phản khángtáo bạo, chống lại mọi sự chà đạp, lăng nhục để cứucuộc đời mình
- Nhiều cô gái mơ ước được lấy A Phủ làm chồng:
“Đứa nào được A Phủ cúng bằng được con trâu tốt trong nhà, chẳng mấy lúc mà giàu”
- Nhưng A phủ vẫn rất nghèo, không lấy nổi vợ vìphép làng và tục lệ cưới xin ngặt nghèo
b Tính cách đặc biệt của A Phủ :
- Gan góc từ bé: “A Phủ mới mười tuổi, nhưng A
Phủ gan bướng, không chịu ở dưới cánh đồng thấp,
A Phủ trốn lên núi lạc đến Hồng Ngài”
- Lớn lên: dám đánh con quan, sẵn sàng trừng trị kẻ
ác: “Một người to lớn chạy vụt ra vung tay ném con quay rất to vào mặt A Sử (…) Nó vừa kịp bưng tay lên A Phủ đã xộc tới, nắm cái vòng cổ, kéo dập đầu xuống, xé vai áo, đánh tới tấp”
Hàng loạt các động từ cho thấy sức mạnh và tínhcách của A Phủ, không quan tâm đến hậu quả sẽ xảyra
- Khi trở thành người làm công gạt nợ:
+ A Phủ vẫn là con người tự do: “bôn ba rong ruổi ngoài gò ngoài rừng”, làm tất cả mọi thứ như trước
đây
+ Không sợ cường quyền, kẻ ác:
• Để mất bò, điềm nhiên vác nửa con bò hổ ăn
Trang 7+ GV: Nhận xét về nghệ thuật thể
hiện nhân vật A Phủ của Tô Hoài?
- Thao tác 3: Tìm hiểu nghệ thuật
của tác phẩm
+ GV: Nêu những nét đặc sắc về
nghệ thuật của tác phẩm ?
+ HS: Thảo luận theo nhóm bàn
trong 5 phút và cử đại diện trả lời
+ GV: Ghi nhận các ý kiến và chốt
lại theo đáp án
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học
sinh tổng kết.
- Thao tác 1: Tổng kết nội dung.
+ GV: Nêu giá trị nội dung tác
Nghệ thuật xây dựng nhân vật rất đặc trưng:
- Nét khác nhau giữa hai nhân vật:
+ Mị: được khắc họa với sức sống tiềm tàng bêntrong tâm hồn
+ A Phủ: được nhìn từ bên ngoài, tính cách đượcbộc lộ ở hành động, vẻ đẹp hiện lên qua sự gan góc,táo bạo, mạnh mẽ
- Nét giống nhau:
+ Tính cách của những người dân lao động miềnnúi
• Mị: Bề ngoài lặng lẽ, âm thầm, nhẫn nhụcnhưng bên trong luôn sôi nổi, ham sống, khaokhát tự do và hạnh phúc
• A Phủ: Táo bạo, gan góc mà chất phác, tự tin + Cả hai: là nạn nhân của bọn chúa đất, quan lại tànbạo nhưng trong họ tiềm ẩn sức mạnh phản khángmãnh liệt
3 Nghệ thuật:
- Khắc họa nhân vật: sống động và chân thực
- Miêu tả tâm lí nhân vật: sinh động, đặc sắc (diễnbiến tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân vàđem Mị cắt dây trói cho A Phủ)
- Quan sát, tìm tòi: Có những phát hiện mới lạ trongphong tục, tập quán (tục cưới vợ, trình ma, đánhnhau, xử kiện, ốp đồng, đêm tình mùa xuân, cảnhuống rượu ngày tết…)
- Nghệ thuật kể chuyện: uyển chuyển, linh hoạt,mang phong cách truyền thống nhưng đầy sáng tạo(kể theo trình tự thời gian nhưng có đan xen hồi ức,vận dụng kĩ thuật đồng hiện của điện ảnh ….)
- Ngôn ngữ: giản dị, phong phú, đầy sáng tạo, mangbản sắc riêng
- Giọng điệu: trữ tình, lôi cuốn người đọc
III Tổng kết:
1 Chủ đề:
Giá trị hiện thực, nhân đạo sâu sắc
- Cảm thông sâu sắc với nỗi khổ vật chất và nỗi đautinh thần của các nhân vật Mị và A phủ dưới chế độ
Trang 8- Thao tác 2: Tổng kết nghệ
thuật.
+ GV: Nêu giá trị nghệ thuật nổi
bật của tác phẩm?
thống trị của phong kiến miền núi
- Khám phá sức mạnh tiềm ẩn của những nạn nhân:niềm khát khao hạnh phúc, tự do và khả năng vùngdậy để tự giải phóng
2 Nghệ thuật:
Ghi nhớ, SGK
1 Củng cố:
- Giá trị nhân đạo tác phẩm
- Giá trị nghệ thuật của tác phẩm
2 Dặn dò:
- Học thuộc luận điểm về sức sống tiềm tàng của Mị
- Chuẩn bị bài tập “Nhân vật giao tiếp”./.
-TiÕt 57+58 : VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 5 : NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
I Mục tiêu bài học:Giúp HS:
- Củng cố và nâng cao trình đ®ộ làm văn nghị luận về các mặt: xác định đề, lập dàn ý,diễn đạt
- Viết được bài văn nghị luận văn học thể hiện ý kiến của mình một cách rõ ràng,mạch lạc, có sức thuyết phục
II Phương pháp và phương tiện dạy học:
§Ò bµi : Về hình tượng sóng trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh Nêu cảm nhận về
vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu qua hình tượng này
Gợi ý:
Yêu cầu học sinh trình bày được những ý chính sau:
1 Về hình tượng sóng:
- Sóng là hình tượng trung tâm của bài thơ và là một hình tượng ẩn dụ Cùng với hình
tượng em (hai hình tượng này song hành suốt tác phẩm), sóng thể hiện những trạng thái,
quy luật riêng của tình yêu cùng vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ rất truyền thống mà rất hiệnđại
- Sóng có nhiều đối cực như tình yêu có nhiều cung bậc, trạng thái và như tâm hồn ngườiphụ nữ có những mặt mâu thuẫn mà thống nhất
- Hành trình của sóng tìm tới biển khơi như hành trình của tình yêu hướng về cái vô biên,
Trang 9tuyệt đích, như tâm hồn người phụ nữ không chịu chấp nhận sự chật hẹp, tù túng
- Điểm khởi đầu bí ẩn của sóng giống điểm khởi đầu và sự mầu nhiệm, khó nắm bắt củatình yêu
- Sóng luôn vận động như tình yêu gắn liền với những khát khao, trăn trở không yên, nhưngười phụ nữ khi yêu luôn da diết nhớ nhung, cồn cào ước vọng về một tình yêu vững bền,
chung thủy với kiểu giãi bày tình cảm bộc trực như Lòng em nhớ đến anh/ Cả trong mơ còn
thức ).
- Sóng là hiện tượng thiên nhiên vĩnh cửu như tình yêu là khát vọng muôn đời của conngười, trước hết là người phụ nữ (nhân vật trữ tình) muốn dâng hiến cả cuộc đời cho mộttình yêu đích thực
2 Nêu cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu qua hình tượng sóng
- Trước hết, hình tượng sóng cho ta thấy được những nét đẹp truyền thống của người phụ
nữ trong tình yêu: thật đằm thắm, dịu dàng, thật hồn hậu dễ thương, thật chung thủy
- Hình tượng sóng cũng thể hiện được nét đẹp hiện đại của người phụ nữ trong tình yêu: táobạo, mãnh liệt, dám vượt qua mọi trở ngại để giữ gìn hạnh phúc, dù có phấp phỏng trướccái vô tận của thời gian, nhưng vẫn vững tin vào sức mạnh của tình yêu /
- Nắm chắc khái niệm nhân vật giao tiếp với những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ thân
sơ của họ đối với nhau, cũng những đặc điểm khác chi phối nội dung và hình thức lời nóicủa các nhân vật trong oạt động giao tiếp
Trang 10- Nâng cao năng lực giao tiếp của bản thân và có thể xác định được chiến lược giao tiếptrong những ngữ cảnh nhất định.
B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV,Thiết kế bài học
- Phân tích số phận tủi nhục của nhân vật Mị.
- Sự phản kháng và hồi sinh của Mị được thể hiện trong những hoàn cảnh nào?
- Phân tích cảnh tượng Mị cởi trói cho A Phủ?
- Giá trị nhân đạo tác phẩm
- Giá trị nghệ thuật của tác phẩm
+ GV: Hoạt động giao tiếp trên có
những nhân vật giao tiếp nào?
Những nhân vật đó có đặc điểm
như thế nào về lứa tuổi, giới tính,
tầng lớp xã hội?
+ GV: Các nhân vật giao tiếp
chuyển đổi vai người nói, vai người
nghe và luân phiên lượt lời ra sao?
Lượt lời đầu tiên của "thị" hướng
tới ai?
+ GV: Các nhân vật giao tiếp trên
có bình đẳng về vị thế xã hội
không?
+ GV: Các nhân vật giao tiếp trên
có quan hệ xa lạ hay thân tình khi
bắt đầu cuộc giao tiếp?
+ GV: Những đặc điểm về vị thế
xã hội, quan hệ thân-sơ, lứa tuổi,
giới tính, nghề nghiệp,… chi phối
lời nói của các nhân vật như thế
- Về lứa tuổi: Họ đều là những người trẻ tuổi
- Về giới tính: Tràng là nam, còn lại là nữ
- Về tầng lớp xã hội: Họ đều là những người dânlao động nghẹ đói
b) Các nhân vật giao tiếp chuyển đổi vai ngườinói, vai người nghe và luân phiên lượt lời như sau:
- Lúc đầu: Hắn (Tràng) là người nói, mấy cô gái làngười nghe
- Tiếp theo: Mấy cô gái là người nói, Tràng và
"thị" là người nghe
- Tiếp theo: "Thị" là người nói, Tràng (là chủ yếu)
và mấy cô gái là người nghe
- Tiếp theo: Tràng là người nói, "thị" là ngườinghe
- Cuối cùng: "Thị" là người nói, Tràng là ngườinghe
Lượt lời đầu tiên của "thị" hướng tới Tràng
c) Các nhân vật giao tiếp trên:
bình đẳng về vị thế xã hội (họ đều là những ngườidân lao động cùng cảnh ngộ)
d) Khi bắt đầu cuộc giao tiếp: các nhân vật giaotiếp trên có quan hệ hoàn toàn xa lạ
e) Những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ
thân-sơ, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp,… chi phối lời nóicủa các nhân vật khi giao tiếp:
- Ban đầu chưa quen nên chỉ là trêu đùa thăm dò
- Dần dần, khi đã quen họ mạnh dạn hơn
- Vì cùng lứa tuổi, bình đẳng về vị thế xã hội, lại
Trang 11Hoạt động của thầy và trò Nội dung cầu cần đạt
+ HS: Thảo luận và phát biểu tự
do cùng cảnh ngộ nên các nhân vật giao tiếp tỏ ra rấtsuồng sã
- Thao tác 2: Tìm hiểu ngữ liệu 2.
a) Các nhân vật giao tiếp trong đoạn văn: Bá
Kiến, mấy bà vợ Bá Kiến, dân làng và Chí Phèo
- Bá Kiến nói với một người nghe trong trườnghợp nói với Chí Phèo
- Còn lại, khi nói với mấy bà vợ, với dân làng, với
Lí Cường, Bá Kiến nói cho nhiều người nghe (có cảChí Phèo)
b) Vị thế xã hội của Bá Kiến với từng người nghe:
- Với mấy bà vợ: Bá Kiến là chồng (chủ gia đình)nên "quát"
- Với dân làng: Bá Kiến là "cụ lớn", thuộc tầng lớp
trên, lời nói có vẻ tôn trọng (các ông, các bà) nhưng thực chất là đuổi (Về đi thôi chứ! Có gì mà xúm lại thế này?).
- Với Chí Phèo: Bá Kiến vừa là ông chủ cũ, vừa là
kẻ đã đẩy Chí Phèo vào tù, kẻ mà lúc này Chí Phèođến "ăn vạ" Bá Kiến vừa thăm dò, vừa dỗ dành vừa
- Đuổi mọi người về để cô lập Chí Phèo
- Dùng lời nói ngọt nhạt để vuốt ve, mơn trớn Chí
- Nâng vị thế Chí Phèo lên ngang hàng với mình
để xoa dịu Chí
d) Với chiến lược giao tiếp như trên, Bá Kiến
đã đạt được mục đích và hiệu quả giao tiếp
- Những người nghe trong cuộc hội thoại với BáKiến đều răm rắp nghe theo lời Bá Kiến
- Đến như Chí Phèo, hung hãn là thế mà cuối cùngcũng bị khuất phục
* Hoạt động 2: Tổ chức rút ra
nhận xét động giao tiếp II Nhận xét về nhân vật giao tiếp trong hoạt
- GV: Từ việc tìm hiểu các ngữ liệu
trên, rút ra những nhận xét gì về
nhân vật giao tiếp trong hoạt động
1 Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, cácnhân vật giao tiếp xuất hiện trong vai người nói hoặcngười nghe
Trang 12Hoạt động của thầy và trò Nội dung cầu cần đạt
3 Trong giao tiếp, các nhân vật giao tiếp tùy ngữcảnh mà lựa chọn chiến lược giao tiếp phù hợp đểđạt mục đích và hiệu quả
Ti
Õ t 60 :
* Hoạt động 3: Luyện tập III Luyện tập:
- Thao tác 1: Tìm hiểu Bài tập 1
+ GV gọi HS đọc đoạn trích
+ GV gợi ý, hướng dẫn phân tích
+ HS thảo luận, trình bày
Kẻ dưới- nạnnhân bị bắt đixem đá bóng
Bề trên- thừalệnh quan bắtngười đi xem đábóng
Lời nói Van xin, nhúnnhường (gọi
ông, lạy…)
Hách dịch, quátnạt (xưng hômày tao, quát,câu lệnh…)
- Thao tác 2: Tìm hiểu Bài tập 2
+ HS đọc đoạn trích
+ GV gợi ý, hướng dẫn phân tích
+ HS thảo luận, trình bày
+ GV nhận xét, nhấn mạnh những
điểm cơ bản
Bài tập 2:
* Đoạn trích gồm các nhân vật giao tiếp:
- Viên đội sếp Tây
- Đám đông
- Quan Toàn quyền Pháp
* Mối quan hệ giữa đặc điểm về vị thế xã hội,nghề nghiệp, giới tính, văn hóa,… của các nhân vậtgiao tiếp với đặc điểm trong lời nói của từng người:rất ngộ nghĩnh
- Chị con gái: phụ nữ nên chú ý đến cách ăn mặc(cái áo dài), khen với vẻ thích thú
- Anh sinh viên: đang học nên chú ý đến việc diễnthuyết, nói như một dự đoán chắc chắn
- Bác cu li xe: chú ý đôi ủng
- Nhà nho: dân lao động nên chú ý đến tướng mạo,nói bằng một câu thành ngữ thâm nho
* Kết hợp với ngôn ngữ là những cử chỉ điệu bộ,
cách nói Điểm chung là châm biếm, mỉa mai
- Thao tác 3: Tìm hiểu Bài tập 3
+ GV: Quan hệ giữa bà lão hàng
xóm và chị dậu Điều đó chi phối
lời nói và cách nói của 2 người ra
Trang 13người-Hoạt động của thầy và trò Nội dung cầu cần đạt
+ HS thảo luận, trình bày
+ GV nhận xét, nhấn mạnh những
điểm cơ bản
+ GV: Phân tích sự tương tác về
hành động nói giữa lượt lời của 2
nhân vật giao tiếp?
+ HS thảo luận, trình bày
+ GV nhận xét, nhấn mạnh những
điểm cơ bản
+ GV: Nhận xét về nét văn hóa
đáng trân trọng qua lời nói, cách
nói của các nhân vật?
+ HS thảo luận, trình bày
+ GV nhận xét, nhấn mạnh những
điểm cơ bản
+ Bà lão: bác trai, anh ấy,…
+ Chị Dậu: cảm ơn, nhà cháu, cụ,…
b) Sự tương tác về hành động nói giữa lượt lời của
2 nhân vật giao tiếp: Hai nhân vật đổi vai luân phiênnhau
c) Nét văn hóa đáng trân trọng qua lời nói, cách nóicủa các nhân vật: tình làng nghĩa xóm, tối lửa tắt đèn
có nhau
V Củng cố - Dặn dò:
1 Củng cố:
- Vai trò của nhân vật giao tiếp
- Quan hệ xã hội và những đặc điểm của nhân vật giao tiếp chi phối lời nói
- Chiến lược giao tiếp phù hợp
2 Dặn dò:Nắm vững lí thuyết.Làm thêm các bài tập ở phần SBT /.
Trang 14I> Mức độ cần đạt: Giúp HS: - Hiểu được tình cảnh sống thê thảm của người nông dân
trong nạn đói năm 1945 và niềm tin vào tương lai, sự yêu thương đùm bọc giữa những conngười nghèo khổ khi cận kề cái chết
- Thấy được một số nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm
II> Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức:
- Tình cảnh thê thảm của người nông dân trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 và nìêmkhát khao hạnh phúc gia đình, niềm tin vào cuộc sống, tình yêu thương đùm bọc giữanhững con người nghèo khổ ngay trên bờ vực của cái chết
- Xây dựng tình huống chuyện độc đáo, nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, nghệ thuật miêu
C Phương tiện thực hiện:
- SGK, SGV, thiết kế bài dạy
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- Tên khai sinh: Nguyễn Văn Tài
- Quê: làng Phù Lưu, tỉnh Bắc Ninh
- Kim Lân là cây bút truyện ngắn
- Thế giới nghệ thuật của ông thường là khung cảnhnông thôn, người nông dân
- Ngoài viết văn ông còn làm báo, diễn kịch, đóngphim
- Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng (1955), Con chó xấu xí (1962).
- Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuậtnăm 2001
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác:
- “Vợ nhặt” viết năm 1955 được in trong tập
truyện ngắn “Con chó xấu xí” (1962)
- Truyện ngắn có tiền thân là tiểu thuyết "Xómngụ cư", tác phẩm viết sau CMT8 nhưng còn dang dở
Trang 15- Đoạn 1 : Tràng đưa người vợ nhặt về nhà
- Đoạn 2: Kể lại chuyện hai người gặp nhau vànên vợ nên chồng
- Đoạn 3: Tình thương của người mẹ già nghèokhó đối với đôi vợ chồng mới
- Đoạn 4: Lòng tin về sự đổi đời trong tương lai
* Hoạt động 2: Tổ chức
đọc-hiểu văn bản
- Thao tác 1: Ý nghĩa nhan đề
“Vợ nhặt”
+ GV: Dựa vào nội dung truyện,
hãy giải thích nhan đề Vợ nhặt?
- Thao tác 2: Tình huống truyện
- Thứ vợ do nhặt được một cách ngẫu nhiên Người
ta hỏi vợ, cưới vợ, còn ở đây Tràng "nhặt" vợ
Thân phận con người bị rẻ rúng như cái rơm, cáirác, có thể "nhặt" ở bất kì đâu, bất kì lúc nào Đó thựcchất là sự khốn cùng của hoàn cảnh
- Gia đình Tràng từ khi có người “vợ nhặt”, mọingười trở nên gắn bó, chăm lo, thu vén cho tổ ấm củamình
Nhan đề vừa thể hiện thảm cảnh của người dântrong nạn đói 1945, vừa bộc lộ sự cưu mang, đùm bọc
và khát vọng hướng tới cuộc sống tốt hơn và niềm tincủa con người trong cảnh khốn cùng
2 Tình huống truyện:
- Bức tranh ảm đạm của nạn đói:
+ Những người hành khất: “từ Nam Định, Thái Bình đéi chiếu lũ lượt bồng bế, dắt díu nhau lên xanh xám như những bóng ma và nằm ngổn ngang khắp lều chợ”
+ Không khí chết chóc bao trùm: “Người chết như ngả rạ Không buổi sáng nào người trong làng đi chợ, đi làm đồng không gặp ba bốn cái thây năm còng queo bên đường Không khí vẩn lên mùi ẩm thối của rác rưởi và mùi gây của xác người”
+ Đàn quạ săn xác người cứ lượn từng đàn nhưnhững đám mây đen
Sự sống đang bị đặt sát bờ vực cái chết
- Nạn đói còn ảnh hưởng sâu sắc đến cuộc đời, số
phận của mỗi con người:
+ Người đàn bà là vợ Tràng hiện lên như một con
ma đói: “áo quần tả tơi như tổ đỉa, thị gầy sọp hẳn đi, trên cái khuôn mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn thấy hai con mắt.”
+ Chuyện tỏ tình của họ chỉ còn trơ tr¸o, là sà vào
miếng ăn: “Có ăn gì thì ăn, chả ăn giầu.”
Trang 16+ GV: Em có nhận xét gì về tình
huống truyện mà tg đặt ra ở đây?
+ GV: Em hãy chỉ ra chỗ hợp lí
đó?
(Vì nếu không đói khát thì làm sao
những người như Tràng lấy nổi
miêu tả ntn? Vì sao thị như vậy?
+ GV: Trên đường về biểu hiện
của thị ra sao?
+ GV: Thị ra mắt mẹ chồng trong
tư thế ntn? Em có thể lí giải vì sao
thị lại cố gắng như vậy?
(Vì dù sao với thị lúc này vẫn còn
hơn là sống bơ vơ vất vưởng
ngoài chợ.)
+ Người đàn bà phải từ bỏ lòng tự trọng và danh dự
chỉ vì cái đói: chỉ có bốn bát bánh đúc mà theo khônganh chàng xấu trai, gặp tầm phào ngoài đường
- Tràng nhặt được vợ trong khi sự sống đang đặt bên
bờ vực cái chết:
+ Lấy vợ là một trong những việc trọng đại nhất đờingười, cần có những nghi lễ trang trọng… thì ở đây
Tràng lại nhặt được vợ ngoài chợ như một mớ rau.
+ Tràng thân mình còn lo không nổi lại còn đèo
bòng trong niềm vui hớn hở, khiến mọi người hết sứcngạc nhiên
+ Bà mẹ chồng đãi nàng dâu mới bằng bữa cơm thê
thảm, bằng món cháo cám mà bà gọi là “chè khoán”
+ Cái đói và cái chết vẫn đeo đuổi, đe doạ hạnh phúc
mong manh của vợ chồng Tràng Không khí chết chóc
vẫn bao quanh căn nhà: “Mùi đống rấm ở những nhà
có người chết theo gió thoảng vào khét lẹt”
Tình huống truyện được xây dựng bất ngờ, hợp lí.Qua đó, thể hiện rõ giá trị hiện thực và nhân đạo
3 Diễn biến tâm trạng các nhân vật:
a Người vợ nhặt:
- Là cô gái không tên, không gia đình, quê hương,
bị cái đói đẩy ra lề đường: có số phận nhỏ nhoi, đángthương
- Thị theo Tràng sau lời nói nửa đùa nửa thật đểchạy trốn cái đói
- Cái đói đã làm thị trở nên chao chát, đanh đá, liềulĩnh, đánh mất sĩ diện, sự e thẹn, bản chất dịu dàng:
gợi ý để được ăn, “cắm đầu ăn một chặp bốn bả bánh đúc chẳng truyện trò gì”.
- Nhưng vẫn là người phụ nữ có tư cách:
+ Trên đường theo Tràng về, cái vẻ "cong cớn"
biến mất, chỉ còn người phụ nữ xấu hổ, ngượngngừng và cũng đầy nữ tính:
• “Thị cắp hẳn cái thúng con, đầu hơi cúi xuống, cái nón rách tàng nghiêng nghiêng che khuất đi nửa mặt Thị có vẻ rón rén, e thẹn”
• Khi nhận thấy những cái nhìn tò mò của người
xung quanh, “thị càng ngượng nghịu, chân nọ bước níu cả vào chân kia”
+ Thị ra mắt mẹ chồng trong tư thế khép nép, chỉ
dám “ngồi mớm ở mép giường” và tâm trạng lo âu,
băn khoăn, hồi hộp
- Thị đã tìm thấy được sự đầm ấm của gia đình nênhoàn toàn thay đổi: trở thành một người vợ đảm đang,người con dâu ngoan khi tham gia công việc nhàchồng một cách tự nguyện, chăm chỉ
- Chính chị cũng thắp lên niềm tin và hi vọng của
Trang 17+ GV: Sự thay đổi ở thị trong
buổi sáng hôm sau ntn?
tiÕt 62 :
+ GV: Nhân vật Tràng được tác
giả giới thiệu ntn? Tràng có vợ
trong hoàn cảnh nào?
+ GV: Việc nhặt được vợ của
Tràng được tg miêu tả như thế
+ GV: Trên đường về nhà thái độ
của Tràng thay đổi ntn?
+ GV: Diễn biến tâm trạng của
Tràng khi dẫn thị về nhà ra mắt
mẹ
+ GV: Tâm trạng của Tràng trong
buổi sáng hôm sau ntn?
mọi người khi kể chuyện ở Bắc Giang, Thái Nguyênphá kho thóc Nhật chia cho người đói
=> Góp phần tô đậm hiện thực nạn đói và đặc biệt làgiá trị nhân đạo của tác phẩm(dù trong hoàn cảnh nào,người phụ nữ vẫn khát khao một mái ấm gia đìnhhạnh phúc)
- Lúc đầu Tràng cũng có chút phân vân, lo lắng:
“thóc gạo này đến cái thân mình cũng chả biết có nuôi nổi không, lại còn đèo bồng.”
- Nhưng rồi, sau một cái “chặc lưỡi”, Tràng quyếtđịnh đánh đổi tất cả để có được người vợ, có đượchạnh phúc
Bên ngoài là sự liều lĩnh, nông nổi, nhưng bêntrong chính là sự khao khát hạnh phúc lứa đôi Quyếtđịnh có vẻ giản đơn nhưng chứa đựng tình thươngđối với người gặp cảnh khốn cùng
- Trên đường về:
+ Tràng không cúi xuống lầm lũi như mọi ngày mà
"phởn phơ" khác thường, "cái mặt cứ vênh vênh tự đắc với mình"
+ Anh rất vui, lòng lâng lâng khó tả:
“hắn tủm tỉm cười một mình và hai mắt thì sáng lên lấp lánh”
+ Cũng có lúc “lúng ta lúng túng, tay nọ xoa xoa vào vai bên kia người đàn bà”
+ Sự xuất hiện của người vợ như mang đến mộtluồng sinh khí mới:
“Trong một lúc, Tràng hình như quên hết những cảnh sống ê chề, tăm tối hàng ngày, quên cả cái đói khát ghe gớm đang đe doạ, quên cả những tháng ngày trước mặt Trong lòng hắn bây giờ chỉ còn tình nghĩa với người đàn bà đi bên”
+ Lần đầu tiên hưởng được cảm giác êm dịu khi đicạnh cô vợ mới:
“Một cái gì mới mẻ, lạ lắm, chưa từng thấy ở người đàn ông nghèo khổ ấy, nó ôm ấp, mơn man khắp da thịt Tràng, tựa hồ như có bàn tay vuốt nhẹ trên sống lưng.”
- Buổi sáng đầu tiên có vợ:
+ Tràng cảm nhận có một cái gì mới mẻ:
“Trong người êm ái lửng lơ như người vừa ở trong giấc mơ đi ra”
Trang 18+ GV: Tác giả đã giới thiệu hình
+ Đến giữa sân nhà, “bà lão đứng sững lại, càng ngạc nhiên hơn”, đặt ra hàng loạt câu hỏi:
" Quái, sao lại có người đàn bà nào ở trong ấy nhỉ? Người đàn bà nào lại đứng ngay đầu giường thằng con mình thế kia ? Sao lại chào mình bằng u ? Không phải con cái Đục mà Ai thế nhỉ?”
+ Bà lập cập bước vào nhà, càng ngạc nhiên hơn khinghe tiếng người đàn bà xa lạ chào mình bằng u.+ Sau lời giãi bày của Tràng, bà cúi đầu nín lặng,không nói và hiểu ra Trong lòng chất chứa biết baosuy nghĩ:
“Bà lão hiểu rồi Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho
số kiếp đứa con mình”
Buồn tủi khi nghĩ đến thân phận của con phải lấy
vợ nhặt
“Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này Còn mình thì… Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rỉ xuống hai dòng nước mắt Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không.”
Lo vì đói, vợ chồng nó có sống qua nổi cái nạn đóinày ko
“Người ta có gặp bước khó khăn đói khổ này, người
ta mới đến lấy con mình Mà con mình mới có vợ được … "
Thương cho người đàn bà khốn khổ cùng đườngmới lấy đến con trai mình mà không tính đến nghi lễcưới
Trang 19+ GV: Sau đó bà xử ntn với người
con gái mà con trai bà mới dẫn
về?
+ GV: Bữa sáng hôm sau, bà cụ
có những thay đổi gì?
+ GV: Trong bữa cơm đầu tiên bà
cụ Tứ nói những chuyện gì? Qua
đó cho ta có cảm nhận gì về suy
nghĩ của người mẹ nghèo này?
+ GV: Em có nhận xét gì về bà cụ
“Thôi thì bổn phận bà là mẹ, bà chẳng lo lắng được cho con… May ra mà qua khỏi được cái tao đoạn này thì thằng con bà cũng có vợ, nó yên bề nó, chẳng may
ra ông giời bắt chết cũng phải chịu chứ biết thế nào
mà lo cho hết được”
Tủi vì chưa hoàn thành bổn phận người mẹ lo vợcho con trai Mừng cho con trai mình có được vợnhưng không giấu nỗi lo lắng khi nghĩ đến tương laicủa con
+ Nén vào lòng tất cả, bà dang tay đón người đàn bà
xa lạ làm con dâu mình:
"ừ, thôi thì các con phải duyên, phải số với nhau, u cũng mừng lòng".
+ Từ tốn căn dặn nàng dâu mới:
"Nhà ta thì nghèo con ạ Vợ chồng chúng mày liệu mà bảo nhau làm ăn Rồi may ra mà ông giời cho khá Biết thế nào hở con, ai giàu ba họ, ai khó ba đời"
Bà an ủi động viên, gieo vào lòng con dâu niềmtin
+ Tuy vậy, bà vẫn không sao thoát khỏi sự ngao ngán
khi nghĩ đến ông lão, đứa con gái út, “đến cuộc đời cực khổ dài dằng dặc của mình Vợ chồng chúng nó lấy nhau, cuộc đời chúng nó liệu có hơn bố mẹ trước kia không?”
+ Cũng như những bà mẹ nhân từ khác, lòng bà đầythương xót cho con dâu và mong sao cho con dâu
mình hoà thuận: “Cốt làm sao chúng mày hoà thuận
• Cùng với nàng dâu, bà thu dọn, quét tước nhà cửa,
ý thức được bổn phận và trách nhiệm của mình
• Bữa cơn ngày đói thật thảm hại nhưng “cả nhà ăn rất ngon lành”
Sự xuất hiện của nàng dâu mới đã đem đến mộtkhông khí đầm ấm, hoà hợp cho gia đình
• Bà toàn nói đến chuyện tương lai, chuyện vui,
chuyện làm ăn với con dâu : "khi nào có tiền ta mua lấy đôi gài, ngoảnh đi ngoảnh lại chả mấy
Trang 20- Xây dựng tình huống truyện độc đáo, hấp dẫn.
- Cách kể chuyện tự nhiên, lôi cuốn, hấp dẫn:
+ Cách dẫn dắt câu chuyện tự nhiên, giản dị, chặtchẽ
+ Khéo léo làm nổi bật sự đối lập giữa hoàn cảnh
và tính cách nhân vật
- Dựng cảnh chân thật, sinh động, đặc sắc: cảnhchết đói, cảnh bữa cơm ngày đói,…
- Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế nhưng bộc lộ tựnhiên, chân thật
- Ngôn ngữ nông thôn mộc mạc, giản dị, gần vớikhẩu ngữ nhưng được chọn lọc kĩ, toạ nên sức gợi
- HS: Dựa vào gợi ý của GV,
suy nghĩ, xem lại toàn bài
2 Nghệ thuật:
Vợ nhặt tạo được một tình huống truyện độc đáo,
cách kể chuyện hấp dẫn, miêu tả tâm lí nhân vật tinh
tế, đối thoại sinh động
V Củng cố - dặn dò:
- Soạn bài Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi
- Câu hỏi:
+ Lập dàn bài cho các đề bài mà bài học Sgk nêu ra.
+ Từ đó, nêu lên cách làm bài Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi+ Làm các bài tập trong phần Luyện tập /
-TiÕt 63 - lµm v¨n : NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT TÁC PHẨM, MỘT ĐOẠN TRÍCH VĂN XUÔI
A Mục tiêu bài học:
I> Mức độ cần đạt: Giúp HS: Nắm được cách viết bài nghị luận về một tác phẩm, một
đoạn trích văn xuôi
II> Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức: - Đối tượng của bài văn nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi:
tìm hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật của một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi
- Cách thức triển khai bài văn nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi: Giớithiệu khái quát về tác phẩm, đoạn trích văn xuôi cần nghị luận, bàn về những giá trị nộidung và nghệ thuật của tác phẩm, đoạn trích văn xuôi theo định hướng của đề tài, đánh giáchung về tác phẩm, đoạn trích văn xuôi đó
Trang 212 Kĩ năng: - Có kĩ năng vận dụng các thao tác phân tích , bình luận, chứng minh, so
sánh để làm văn nghị luận văn học
- Biết cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm một trích đoạn văn xuôi
B Cách thức tiến hành:
- GV tiến hành giờ dạy theo các phương pháp: Đọc sáng tạo, phát vấn tái hiện, gợitìm, thảo luận, so sánh, thuyết giảng
C Phương tiện thực hiện:
- SGK, SGV, thiết kế bài dạy
viết bài văn nghị luận về một tác
phẩm, đoạn trích văn xuôi
- Thao tác 1: Tìm hiểu đề 1
+ GV nêu yêu cầu và gợi ý, hướng
dẫn
+ HS thảo luận về nội dung vấn đề
nghị luận, nêu được dàn ý đại
- Phân tích truyện ngắn Tinh thần thể dục của
Nguyễn Công Hoan tức là phân tích nghệ thuật đặcsắc làm nổi bật nội dung của truyện
- Cách dựng truyện đặc biệt: sau tờ trát của quantrên là các cảnh bắt bớ
- Đặc sắc kết cấu của truyện là sự giống nhau vàkhác nhau của các sự việc trong truyện
- Mâu thuẫn trào phúng cơ bản: tinh thần thể dục
và cuộc sống khốn khổ, đói rách của nhân dân
+ GV nêu yêu cầu và gợi ý
+ HS thảo luận và trình bày
2 Đề 2:
Nhận xét về nghệ thuật sử dụng ngôn từ trong
Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân (có so sánh với chương Hạnh phúc một tang gia- Trích Số đỏ của Vũ
Trọng Phụng)
a) Tìm hiểu đề, định hướng bài viết:
- Đề yêu cầu nghị luận về một kía cạnh của tácphẩm: nghệ thuật sử dụng ngôn từ
- Các ý cần có:
+ Giới thiệu truyện ngắn Chữ người tử tù, nội
dung và đặc sắc nghệ thuật, chủ đề tư tưởng củatruyện
+ Tài năng nghệ thuật trong việc sử dụng ngônngữ để dựng lại một vẻ đẹp xưa- một con người tàihoa, khí phách, thiên lương nên ngôn ngữ trang
Trang 22Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
trọng (dẫn chứng ngôn ngữ Nguyễn Tuân khi khắchọa hình tượng Huấn Cao, đoạn ông Huấn Caokhuyên quản ngục)
+ So sánh với ngôn ngữ trào phúng của Vũ Trọng
Phụng trong Hạnh phúc của một tang gia để làm nổi
bật ngôn ngữ Nguyễn Tuân
đoạn trích văn xuôi
+ GV: Từ hai bài tập trên, rút ra
cách làm bài văn nghị luận về một
tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi?
3 Cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi:
- Có đề nêu yêu cầu cụ thể, bài làm cần tập trungđáp ứng các yêu cầu đó
- Có đề để tự chọn nội dung viết:
+ Cần phải khảo sát và nhận xét toàn truyện Sau
đó chọn ra 2, 3 điểm nổi bật nhất, sắp xếp theo thứ tựhợp lí để trình bày
+ Các phần khác nói lướt qua Như thế bài làm sẽnổi bật trọng tâm, không lan man, vụn vặt
Hoạt động 2: Luyện tập II Luyện tập:
- GV gợi ý, hướng dẫn
- HS tham khảo các bài tập trong
phần trên và tiến hàng tuần tự theo
các bước
Đề: Đòn châm biếm, đả kích trong truyện ngắn Vi
hành của Nguyễn ¸i Quốc.
1 Nhận thức đề:
Yêu cầu nghị luận một khía cạnh của tác phẩm:
đòn châm biếm, đả kích trong truyện ngắn Vi hành
của Nguyễn ái Quốc
2 Các ý cần có:
- Sáng tạo tình huống: nhầm lẫn
- Tác dụng của tình huống: miêu tả chân dungKhải Định không cần y xuất hiện, từ đó mà làm rõthực chất những ngày trên đất Pháp của vị vua AnNam này đồng thời tố cáo cái gọi là "văn minh",
"khai hóa" của thực dân Pháp
V Củng cố - dặn dò:
1 Củng cố:
- Cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi
- Cách xây dựng dàn ý cho bài văn nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi
2 Dặn dò:
- Học lí thuyết, xem thêm các bài tập tự tìm
- Chuẩn bị bài học mới: “Rừng xà nu” - Nguyễn Trung Thành.
Trang 23- Câu hỏi:
+ Kết hợp với những hiểu biết cá nhân, hãy giới thiệu về nhà văn Nguyễn Trung Thành(cuộc đời, sự nghiệp, đặc điểm sáng tác,…) ?
+ Cho biết xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của truyện ngắn Rừng xà nu?
+ Hình tượng rừng xà nu dưới tầm đại bác được miêu tả như thế nào?
+ Tìm các chi tiết miêu tả cánh rừng xà nu đau thương và phát biểu cảm nhận về các chi tiếtấy?
+ Sức sống man dại, mãnh liệt của rừng xà nu mang ý nghĩa biểu tượng như thế nào?
+ Hình ảnh cánh rừng xà nu trải ra hút tầm mắt chạy tít đến tận chân trời xuất hiện ở đầu vàcuối tác phẩm gợi cho em ấn tượng gì?
+ Phẩm chất của người anh hùng Tnú được thể hiện như thế nào? Tìm chi tiết chứng minh?+ Số phận đau thương của Tnú được thể hiện như thế nào? Tìm chi tiết chứng minh?
+ Vì sao trong câu chuyện bi tráng về cuộc đời Tnú, cụ Mết 4 lần nhắc tới ý: "Tnú không cứu được vợ con" để rồi ghi tạc vào tâm trí người nghe câu nói: "Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo".
+ Khuynh hướng sử thi của tác phẩm được thể hiện qua những phương diện nào?
+ Nhận xét về cách kể chuyện của tác giả?
+ Những phương diện nào cho ta thấy được cảm hứng lãng mạn của tác phẩm?
I> Mức độ cần đạt: Giúp HS: - Nắm vững đề tài, cốt truyện, các chi tiết sự việc tiêu biểu
và hình tượng nhân vật chính; trên cơ sở đó, nhận rõ chủ đề cùng ý nghĩa đẹp đẽ, lớn laocủa truyện ngắn đối với thời đại bấy giờ và đối với thời đại ngày nay
II> Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức: - Nắm vững đề tài, cốt truyện, các chi tiết sự việc tiêu biểu và hình tượng
nhân vật chính; trên cơ sở đó, nhận rõ chủ đề cùng ý nghĩa đẹp đẽ, lớn lao của truyện ngắnđối với thời đại bấy giờ và đối với thời đại ngày nay
Trang 24- Thấy được tài năng của Nguyễn Trung Thành trong việc tạo dựng cho tác phẩm mộtkhông khí đậm đà hương sắc Tây Nguyên, một chất sử thi bi tráng và một ngôn ngữ nghệthuật được trau chuốt kĩ càng
2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích tác phẩm văn chương tự sự
B Cách thức tiến hành:
- GV tiến hành giờ dạy theo các phương pháp: Đọc sáng tạo, phát vấn tái hiện, gợitìm, thảo luận, so sánh, thuyết giảng
C Phương tiện thực hiện:
- SGK, SGV, thiết kế bài dạy
D Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Tổ chức tìm hiểu chung I TÌM HIỂU CHUNG:
TiÕt 64 :
- Thao tác 1: Hướng dẫn HS đọc phần
Tiểu dẫn (SGK).
+ GV: Kết hợp với những hiểu biết cá
nhân, hãy giới thiệu về nhà văn Nguyễn
Trung Thành (cuộc đời, sự nghiệp, đặc
điểm sáng tác,…) ?
1 Tác giả:
- Tên khai sinh (Nguyên Ngọc) là NguyễnNgọc Báu Ông sinh năm 1932, quê ở ThăngBình, Quảng Nam
- Nguyễn Trung Thành là bút danh được nhàvăn Nguyên Ngọc dùng trong thời gian hoạtđộng ở chiến trường miền Nam thời chống Mĩ
- Năm 1950, ông vào bộ đội, sau đó làmphóng viên báo quân đội nhân dân liên khu V.Năm 1962, ông tình nguyện trở về chiến trườngmiền Nam
- Tác phẩm:
+ Đất nước đứng lên- giải nhất, giải thưởng
Hội văn nghệ Việt Nam năm 1954- 1955;
+ Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc (1969);
+ Đất Quảng (1971- 1974);…
- Năm 2000, ông được tặng giải thưởng Nhànước về văn học nghệ thuật
- Thao tác 2: Tìm hiểu xuất xứ và
hoàn cảnh ra đời tác phẩm: 2 Xuất xứ và hoàn cảnh ra đời tác phẩm:
+ GV: cho biết xuất xứ của truyện ngắn
b Hoàn cảnh ra đời:
- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, hiệp định
Giơ-ne-vơ được kí kết, đất nước chia làm haimiền Kẻ thù phá hoại hiệp định, khủng bố,thảm sát Cách mạng rơi vào thời kì đen tối
Trang 25Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Đầu năm 1965, Mĩ đổ quân vào miền Nam
và tiến hành đánh phá ác liệt ra miền Bắc
- Rừng xà nu được viết vào đúng thời điểm cả
nước sục sôi đánh Mĩ, được hoàn thành ở khucăn cứ chiến trường miền Trung Trung bộ
- Mặc dù Rừng xà nu viết về sự kiện nổi dậy
của buôn làng Tây Nguyên trong thời kì đồngkhởi trước 1960, nhưng chủ đề tư tưởng tácphẩm vẫn có quan hệ mật thiết với tình hình thời
sự của cuộc kháng chiến lúc tác phẩm ra đời
* Hoạt động 2: Tổ chức đọc- hiểu văn
+ GV: Hai lớp ý nghĩa này xuyên thấm
vào nhau toát lên hình tượng sinh động
của xà nu, đưa lại không khí Tây Nguyên
đại bác được miêu tả như thế nào?
+ GV: Tìm các chi tiết miêu tả cánh rừng
xà nu đau thương và phát biểu cảm nhận
về các chi tiết ấy?
2 Hình tượng rừng xà nu:
a Đau thương:
- Mở đầu tác phẩm, nhà văn tập trung giới
thiệu cụ thể về rừng xà nu: "nằm trong tầm đại bác của đồn giặc", ngày nào cũng bị bắn hai lần, "Hầu hết đạn đại bác đều rơi vào đồi xà nu cạnh con nước lớn".
nằm trong sự hủy diệt bạo tàn, trong tư thếcủa sự sống đang đối diện với cái chết
- Với kĩ thuật quay toàn cảnh, tác giả đã phát
hiện ra: "Cả rừng xà nu hàng vạn cây không cây nào là không bị thương"
Đấy là sự đau thương của một khu rừng
mà tác giả chứng kiến
- Nỗi đau hiện ra nhiều vẻ khác nhau:
+ Có cái xót xa của những cây con, tựa như
đứa trẻ thơ: "vừa lớn ngang tầm ngực người bị đạn đại bác chặt đứt làm đôi Ở những cây đó, nhựa còn trong, chất dầu còn loãng, vết thương không lành được cứ loét mãi ra, năm mười hôm sau thì cây chết"
+ Cái đau của những cây xà nu như con người
đang tuổi thanh xuân, bỗng “bị chặt đứt ngang nửa thân mình đổ ào ào như một trận bão”.
Trang 26Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
+ GV: Sức sống man dại, mãnh liệt của
rừng xà nu mang ý nghĩa biểu tượng như
thế nào?
+ GV: Hình ảnh cánh rừng xà nu trải ra
hút tầm mắt chạy tít đến tận chân trời
xuất hiện ở đầu và cuối tác phẩm gợi cho
em ấn tượng gì?
+ Những cây có thân hình cường tráng: “vết thương của chúng chóng lành”, đạn đại bác
không giết nỗi chúng
Nhà văn đã mang nỗi đau của con người
để biểu đạt cho nỗi đau của cây: gợi lên cảmgiác đau thương của một thời mà dân tộc ta phảichịu đựng
Tác giả sử dụng cách nói đối lập (ngã mọc lên; một- bốn năm) để khẳng định một khát
- Xà nu không những tự biết bảo vệ mình màcòn bảo vệ sự sống, bảo vệ làng Xô Man:
"Cứ thế hai ba năm nay, rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn ra che chở cho làng"
Hình tượng mang tính ẩn dụ cho nhữngcon người chiến đấu bảo vệ quê hương
- Câu văn mở đầu được lặp lại ở cuối tácphẩm:
“ đứng trên đồi xà nu ấy trông ra xa đến hết tầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài những đồi xà nu nối tiếp tới chân trời”
gợi ra cảnh rừng xà nu hùng tráng, kiêudũng và bất diệt không chỉ của con người TâyNguyên mà còn cả Miền Nam, cả dân tộc
=> Những câu văn đẹp, gây ấn tượng + nhânhóa, ẩn dụ: gợi vẻ đẹp mang đậm tính sử thi,biểu tượng cho cuộc sống đau thương nhưngkiên cường và bất diệt
- Thao tác 5: GV tổ chức cho HS tìm
hiểu về cuộc đời Tnú và cuộc nổi dậy
của dân làng Xô Man
5 Hình tượng nhân vật Tnú :
* Phẩm chất, tính cách của người anh hùng:
+ Khi còn nhỏ:
Trang 27Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
+ GV: Phẩm chất của người anh hùng
Tnú được thể hiện như thế nào? Tìm chi
tiết chứng minh?
+ GV: Số phận đau thương của Tnú
được thể hiện như thế nào? Tìm chi tiết
chứng minh?
+ GV: Vì sao trong câu chuyện bi tráng
về cuộc đời Tnú, cụ Mết 4 lần nhắc tới ý:
"Tnú không cứu được vợ con" để rồi ghi
tạc vào tâm trí người nghe câu nói:
"Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm
giáo".
+ GV: Cảm nhận về cuộc nổi dậy của
dân làng Xô Man?
+ HS thảo luận theo nhóm, cử đại diện
trình bày và tranh luận với các nhóm
Gan góc, táo bạo, dũng cảm
- Khi bị bắt: giặc tra tấn tàn bạo, lưng ngangdọc vết dao chém của kẻ thù nhưng vẫn gan góc,trung thành
Lòng trung thành với cách mạng được bộc
Mắt anh biến thành hai cục lửa hồng cămthù
- Xông vào quân giặc như hổ dữ nhưng khôngcứu được vợ con, bản thân bị bắt, bị tra tấn (bịđốt 10 đầu ngón tay)
Cuộc đời đau thương
- "Tnú không cứu được vợ con"- cụ Mết nhắc
tới 4 lần
như một điệp khúc day dứt, đau thươngtrong câu chuyện kể và nhằm nhấn mạnh: khichưa có vũ khí, chỉ có hai bàn tay không thìngay cả những người thương yêu nhất cũngkhông cứu được
* Hình ảnh bàn tay của Tnú:
- Tnú và dân làng Xô Man quật khởi, đứng dậy cầm vũ khí:
+ Trong đêm Tnú bị đốt 10 đầu ngón tay, dân
làng đã nổi dậy “ào ào rung động”, cứu được
Tnu, tiêu diệt bọn ác ôn Tiếng cụ Mết như
mệnh lệnh chiến đấu: "Thế là bắt đầu rồi, đốt lửa lên!"
Đó là sự nổi dậy đồng khởi làm rungchuyển núi rừng Câu chuyện về cuộc đời mộtcon người trở thành câu chuyện một thời, mộtnước
+ Bàn tay Tnu được chữa lành, anh vào lựclượng, tiếp tục chống giặc
+ Lớp cán bộ mới trưởng thành: Dít, thằng béHeng
Kế tục việc chiến đấu của cha ông
Trang 28Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
=> Số phận, tính cách của Tnu tiêu biểu chonhân dân Tây Nguyên thời chống Mĩ, là sángngời chân lí: chỉ có cầm vũ khí đứng lên là conđường sống duy nhất, mới bảo vệ những gì làthiêng liêng nhất, và mọi thứ sẽ thay đổi
- Thao tác 6: Hướng dẫn HS nhận xét về
các nhân vật: cụ Mết, Mai, Dít, Heng
+ GV gợi ý: Các nhân vật này có đóng
góp gì cho việc khắc họa nhân vật chính
và làm nổi bật tư tưởng cơ bản của tác
phẩm?
4 Các nhân vật: cụ Mết, Mai, Dít, bé Heng.
+ Cụ Mết: là hiện thân cho truyền thốngthiêng liêng, biểu tượng cho sức mạnh tập hợp
để nổi dậy
+ Mai, Dít: là vẻ đẹp của thế hệ hiện tại (kiênđịnh, vững vàng trong bão táp chiến tranh).+ Bé Heng: là thế hệ tiếp nối để đưa cuộcchiến đến thắng lợi cuối cùng
cuộc chiến khốc liệt đòi hỏi mỗi ngườiphải có sức trỗi dậy mãnh liệt
=> Họ là sự tiếp nối các thế hệ, làm nổi bậttinh thần bất khuất của dân tộc
- Thao tác 7: GV nêu vấn đề để HS tìm
hiểu vẻ đẹp nghệ thuật của tác phẩm
+ GV: Khuynh hướng sử thi được thể
hiện qua những phương diện nào?
+ GV: Nhận xét về cách kể chuyện của
tác giả?
+ GV: Những phương diện nào cho ta
thấy được cảm hứng lãng mạn của tác
+ giọng điệu kể: trang nghiêm, hào hùng…
- Cách thức trần thuật: kể theo hồi tưởng qualời kể của cụ Mết, kết hợp truyện về cuộc đờicủa Tnu và cuộc nổi dậy của dân làng Xô Man
+ GV: Qua truyện ngắn Rừng xà nu, HS
nhận xét về phong cách Nguyễn Trung
Thành
+ GV điều chỉnh và nhấn mạnh
Thao tác 2: Tổng kết nội dung.
+ GV: Qua những phân tích trên, HS
IV TỔNG KẾT:
1 Nghệ thuật:
Qua truyện gắn Rừng xà nu, ta nhận thấy đặc
điểm phong cách sử thi Nguyễn Trung Thành:hướng vào những vấn đề trọng đại của đời sốngdân tộc với cái nhìn lịch sử và quan điểm cộngđộng
2 Chủ đề:
Rừng xà nu là thiên sử thi của thời đại mới.
Trang 29Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
phát biểu chủ đề của truyện?
+ GV điều chỉnh và nhấn mạnh
Tác phẩm đã đặt ra vấn đề có ý nghĩa lớn laocủa dân tộc và thời đại: phải cầm vũ khí đứnglên tiêu diệt kẻ thù bạo tàn để bảo vệ sự sốngcủa đất nước, nhân dân
V Củng cố, dặn dò:
1 Củng cố:
- Hình tượng rừng xà nu được xây dựng như một biểu tượng của cuộc sống đau thương nhưng kiên cường và anh dũng
- Hình tượng Tnu, nhân vật trung tâm của tác phẩm, người anh hùng mà câu chuyện bi tráng
về đời anh thể hiện chân lí lịch sử của dân tộc
- Chất sử thi và vẻ đẹp của ngôn ngữ kể chuyện
2 Dặn dò:
- Nắm vững các nội dung trên, học thuộc các dẫn chứng tiêu biểu
- Soạn bài Đọc thêm “Bắt sấu rừng U Minh Hạ” theo câu hỏi của giáo viên /
- Phân tích tính cách, tài nghệ của nhân vật Năm Hên
- Chú ý những đặc điểm kể chuyện, sử dụng ngôn ngữ đậm màu sắc Nam bộ của SơnNam
II> Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức: Cảm nhận những nét riêng của thiên nhiên và con người vùng U Minh Hạ.
- Phân tích tính cách, tài nghệ của nhân vật Năm Hên
- Chú ý những đặc điểm kể chuyện, sử dụng ngôn ngữ đậm màu sắc Nam bộ của SơnNam
2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích tác phẩm tự sự
B Cách thức tiến hành:
- GV tiến hành giờ dạy theo các phương pháp: Đọc sáng tạo, phát vấn tái hiện, gợitìm, thảo luận, so sánh, thuyết giảng
C Phương tiện thực hiện:
- SGK, SGV, thiết kế bài dạy
D Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
* HĐ 1: Tổ chức tìm hiểu chung I TÌM HIỂU CHUNG
Trang 30Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Thao tác 1: Tìm hiểu về tác giả.
+ GV: Gọi HS đọc phần Tiểu dẫn
trong SGK
+ GV: Yêu cầu HS nêu những nét
chính về nhà văn Sơn Nam
- Nội dung: viết về thiên nhiên và con người vùng
rừng U Minh với những người lao động có sức sốngmãnh liệt, sâu đậm ân nghĩa và tài ba can trường
- Nghệ thuật: Dựng truyện li kì, chi tiết gợi cảm,
nhân vật và ngôn ngữ đậm màu sắc Nam Bộ
* Hoạt động 2: Tổ chức hướng
dẫn đọc - hiểu văn bản đoạn trích.
II HƯỚNG DẪN ĐỌC- HIỂU
- Thao tác 1: Tìm hiểu Thiên
nhiên và con người U Minh Hạ.
+ GV: Qua đoạn trích, anh (chị)
nhận thấy thiên nhiên vùng U Minh
Hạ có những đặc điểm nổi bật nào?
+ GV: Qua đoạn trích, anh (chị) còn
nhận thấy con người vùng U Minh
Hạ có những đặc điểm nổi bật nào?
1 Thiên nhiên và con người U Minh Hạ:
a) Thiên nhiên:
- “Rừng tràm xanh biếc", cây cỏ hoang dại
- "Sấu lội từng đàn", “nhiều như trái mùa u chínrụng”
+ Ông Năm Hên thì bắt sấu bằng tay không
+ Tư Hoạch thì “ăn ông rất rành địa thế vùng CáiTàu”
+ Những người trai lực lưỡng “gài bẫy cọp, sănheo rừng”
Chính họ mang đến sức sống mới cho vùng đấthoang hoá Cà Mau
- Thao tác 2: Phân tích tính cách,
tài nghệ của nhân vật ông Năm
Hên
+ GV: ông là người thế nào? điều đó
được biểu hiện qua những chi tiết
nào?
2 Nhân vật ông Năm Hên:
- Ông là “người thợ già chuyên bắt sấu ở KiênGiang”, "bắt sấu bằng hai tay không"
- Ông tình nguyện bơi xuồng đến bắt sấu giúp dânlàng Khánh Lâm chỉ với một bó nhang và một hũrượu:
+ Nhang: để tưởng niệm những người bị sấu bắt.+ Rượu: để uống tăng thêm khí thế
- Mưu kế kì diệu, bất ngờ mà hiệu quả, bắt sống
45 con sấu:
+ Đào rãnh cạn dần, đốt lửa dẫn dụ cá sấu lên bờ+ Chặn sấu lại và khoá miệng chúng băng mộtkhúc mốp làm “dính chặt hai hàm răng”
Trang 31Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
+ GV: Bài hát của ông Năm gợi cho
b Bài hát của ông Năm Hên:
- "Tiếng như khóc lóc, nài nỉ Tiếng như phẫn nộ,
* Hoạt động 3: Tổ chức tổng kết III TỔNG KẾT:
GV hướng dẫn HS ghi nhớ để tự
viết ở nhà - Những đặc sắc nghệ thuật.- Chủ đề tư tưởng
- Đánh giá chung về giá trị tác phẩm
+ Tóm tắt đọan trích Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi.
+ Tác giả đặt điểm nhìn trần thuât vào nhân vật nào? Trong tình huống nào của nhân vật?Cách trần thụât như vậy có tác dụng gì trong việc khắc hoạ tính cách nhân vật và chủ đềcủa truyện?
+ Tác phẩm kể chuyện một gia đình nông dân Nam Bộ, truyền thống nào đã gắn bó nhữngcon người trong gia đình với nhau?
+ Nhân vật chú Năm được xây dựng với những nét tính cách nào?
+ Chiến có những nét nào giống người mẹ của mình?
+ Nét khác biệt của Chiến so với người mẹ là gì?
+ Việt có những nét nào của cậu con trai mới lớn?
Trang 32+ Đêm trước ngày lên đường, thái độ của Việt khác với chị như thế nào?
+ Phát biểu cảm nhận về hình ảnh chị em, Việt và Chiến khiêng bàn thờ ba má sang gởi
I> Mức độ cần đạt: Giúp HS: - Hiểu được hiện thực đau thương, đầy hi sinh gian khổ
nhưng rất đỗi anh dũng, kiên cường, buất khuất của nhân dân miền Nam trong những nămchống Mĩ cứu nước
- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của người dân Nam Bộ : lòng yêu nước, căm thù giặc,tình cảm gia đình là sức mạnh tinh thần to lớn trong cuộc chống Mĩ cứu nước
- Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật tác phẩm
II> Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức: - Hiểu được hiện thực đau thương, đầy hi sinh gian khổ nhưng rất đỗi anh
dũng, kiên cường, buất khuất của nhân dân miền Nam trong những năm chống Mĩ cứunước
- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của người dân Nam Bộ : lòng yêu nước, căm thù giặc,tình cảm gia đình là sức mạnh tinh thần to lớn trong cuộc chống Mĩ cứu nước
- Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật : Nghệ thuật trần thuật đặc sắc; khắc hoạtính cách và miêu tả tâm lí sắc sảo; ngôn ngữ phong phú, góc cạnh, giàu giá trị tạo hình vàđậm chất Nam Bộ
2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích tác phẩm tự sự
B Cách thức tiến hành:
Trang 33- GV tiến hành giờ dạy theo các phương pháp: Đọc sáng tạo, phát vấn tái hiện, gợitìm, thảo luận, so sánh, thuyết giảng
C Phương tiện thực hiện:
- SGK, SGV, thiết kế bài dạy
D Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hình tượng rừng xà nu được xây dựng như một biểu tượng của cuộc sống đau thương nhưng kiên cường và anh dũng như thế nào?
- Hình tượng Tnú, nhân vật trung tâm của tác phẩm được thể hiện như thế nào?
- Chất sử thi và vẻ đẹp của ngôn ngữ kể chuyện?
kết hợp với những hiểu biết của
bản thân, giới thiệu những nét
chính về cuộc đời Nguyễn Thi
+ GV: Giới thiệu những sáng tác và
nêu đặc điểm phong cách, đặc biệt
là thế giới nhân vật của nhà văn
- Nguyễn Thi sinh ra trong một gia đinhg nghèo,
mồ côi cha từ năm 10 tuổi, mẹ đi bước nữa nên vất
- Năm 1962, trở lại chiến trường miền Nam
- Hi sinh ở mặt trận Sài Gòn trong cuộc tổng tiếncông và nổi dậy Mậu thân 1968
b Sự ngiệp sáng tác:
- Nguyễn Thi còn có bút danh khác là NguyễnNgọc Tấn
- Sáng tác của Nguyễn Thi gồm nhiều thể loại: bút
kí, truyện ngắn, tiểu thuyết
- Ông được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về vănhọc nghệ thuật năm 2000
- Tư tưởng và phong cách nghệ thuật:
+ Nguyễn Thi gắn bó với nhân dân miền Nam vàthực sự xứng đáng với danh hiệu: Nhà văn của ngườidân Nam Bộ
+ Nhân vật của Nguyễn Thi có cá tính riêng nhưngtất cả đều có những đặc điểm chung "rất NguyễnThi"
+ Họ là những con người yêu nước mãnh liệt, thủychung đến cùng với Tổ quốc, căm thù bọn xâm lược,
vô cùng gan góc và tinh thần chiến đấu rất cao những con người dường như sinh ra để đánh giặc
Trang 34-Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
+ Họ thể hiện được tính chất Nam bộ: thẳng thắn,bộc trực, lạc quan, yêu đời, giàu tình nghĩa
- Thao tác 2: Tìm hiểu Tác phẩm
Những đứa con trong gia đình.
+ GV: Yêu cầu HS giới thiệu khái
quát về Những đứa con trong gia
đình của Nguyễn Thi.
+ GV: Yêu cầu HS tóm tắt đọan
trích Những đứa con trong gia đình
của Nguyễn Thi
2 Tác phẩm Những đứa con trong gia đình:
Những hồi ức của Việt trong lần tỉnh dậy thứ tư:
- Cảm thấy cô đơn, sợ ma cụt đầu, muốn bò tìmnơi súng nổ để về với đồng đội
- Nhớ lại chuyện hai chị em giành nhau đi bộđội, bàn bạc việc nhà đêm trước ngày nhập ngũ
- Sáng hôm sau đó, hai chị em khiêng bàn thờ
mẹ gởi sang nhà chú Năm để lên đường
* Hoạt động 2: Tổ chức đọc- hiểu
văn bản II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
- Thao tác 1: Tìm hiểu Nghệ
thuật kể chuyện của tác giả.
+ GV nêu vấn đề: Tác giả đặt điểm
nhìn trần thuât vào nhân vật nào?
Trong tình huống nào của nhân
vật?
+ GV: Cách trần thụât như vậy có
tác dụng gì trong việc khắc hoạ tính
cách nhân vật và chủ đề của
truyện?
+ GV: Nêu thêm ví dụ:
* Khi Chiến tỉnh dậy lần thứ hai:
Hai mắt không thấy gì, chỉ cảm
thấy hơi gió lạnh ùa trên má, nghe
tiếng ếch nhái râm ran nhớ
những đêm soi ếch trên đồng
chú Năm sang lấy vài con để nhậu
cuốn gia phả gia đình do chú
Năm viết Việt ngất đi lần nữa
* Khi tỉnh dậy lần thứ ba:
Khi nghe tiếng trực thăng trên
đầu và tiếng súng nổ ở phía xa
nhận ra là ban ngày vì đã ngửi thấy
mùi nắng và nghe tiếng chim cu
rừng nhớ hồi ở quê nhà thường
lấy ná thun đi bắn chim nhớ về
người mẹ giàu lòng vị tha, hết lòng
1 Nghệ thuật kể chuyện:
- Đặt điểm nhìn trần thuât vào nhân vật Việt, kể quadòng hồi tưởng miên man đứt nối khi Việt bị trọngthương nằm ở lại chiến trường
- Tác dụng:
+ Đem đến màu sẳc trữ tình đậm đà, tự nhiên vàtạo điều kiên cho tác giả thâm nhập sâu vào thế giớinội tâm nhân vật để dẫ dắt câu chuyện
+ Diễn biến câu chuyện rất linh hoạt, không phụthuộc vào trật tự thời gian và không gian: Từ hiệnthực chiến trường hồi tưởng quá khứ gầ xa từchuyện này chuyển sang chuyện khác rất tự nhiên
Trang 35Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
vì chồng con, nén nỗi đau thương
để nuôi dạy con
TiÕt 68 :
- Thao tác 2: Tìm hiểu Truyền
thống một của gia đình Nam Bộ.
2 Truyền thống của một gia đình Nam Bộ:
a Đặc điểm chung của các thành viên trong gia đình:
- Có truyền thống yêu nước và căm thù giặc sâusắc
- Gan góc, dũng cảm, khao khát được chiến đấugiết giặc
- Giàu tình nghĩa, thuỷ chung son sắt với quêhương và cách mạng
b Đặc điểm tính cách riêng:
- Nhân vật chú Năm:
+ Người thân lớn tuổi duy nhất còn lại tron giađình, từng bôn ba khắp nơi, cưu mang các cháu khi
ba mẹ Việt - Chiến hi sinh
+ Người đề cao truyền thống gia đình, hay kể sựtích của gia đình để giáo dục con cháu, cần mẫn ghichép trong cuốn sổ gia đình tội ác của giặc và chiếncông của các thành viên
+ Người lao động chất phác nhưng giàu tình cảm
và có tâm hồn nghệ sĩ (thích câu hò, tiếng sáo).Tiếng hò “khàn đục, tức như tiếng gà gáy” nhưng đó
là tâm tư, khát vọng của tâm hồn ông
+ Tự nguyện, hết lòng góp sức người cho cáchmạng khi thu xếp cho cả Việt và Chiến lên đườngtòng quân
=> Trong dòng sông gia đình, chú Năm là thượngnguồn, là kết tinh đầy đủ những nét truyền thống
- Nhân vật má Việt:
+ Rất gan góc khi dẫn con đi đòi đầu chồng, hiênngang đối đáp với bän giặc, không run sợ trước sựdoạ bắn, có lòng căm thù giặc sâu sắc
+ Rất mực thương chồng thương con, đảm đang,tháo vát, cuộc đời chồng chất đau thương nhưng nénchặt tất cả để nuôi con và đánh giặc
+ Ngã xuống trong một cuộc đấu tranh nhưng trái
cà – nông lép vẫ còn nóng hổi trong rổ; linh hồn luônsống mãi, bất tử trong lòng các con mình
Điển hình cho người mẹ miền Nam luôn anhdũng, bất khuất, trung hậu, đảm đang
- Thao tác 4: Hướng dẫn HS
phân tích và so sánh tính cách
các nhân vật để làm rõ sự tiếp nối
truyền thống gia đình của những
người con.
4 Nhân vật Chiến:
- Chiến có những nét giống mẹ:
+ Mang vóc dáng của má: "hai bắp tay tròn vo
sạm đỏ màu cháy nắng… thân người to và chắc nịch"
Trang 36Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
+ GV: Chiến có những nét nào
giống người mẹ của mình?
+ GV: Nét khác biệt của Chiến so
nói với ra đến lối hứ một cái "cóc" rồi trở mình
•Chính Chiến cũng thấy mình trong đêm ấy đang
hòa vào trong mẹ: "Tao cũng đã lựa ý nếu má còn sống chắc má tính vậy, nên tao cũng tính vậy"
- Thao tác 5: Hướng dẫn HS
phân tích và so sánh tính cách
các nhân vật để làm rõ sự tiếp nối
truyền thống gia đình của những
người con.
+ GV: Chiến có những nét nào của
cậu con trai mới lớn?
+ GV: Đêm trước ngày lên đường,
thái độ của Việt khác với chị như
+ Thích đi câu cá, bắn chim, đến khi đi bộ đội vẫncòn đem theo ná thun trong túi
+ Đêm trước ngày lên đường: Trong khi chị đang
toan tính, thu xếp chu đáo mọi việc (từ út em, nhàcửa, ruộng nương đến nơi gởi bàn thờ má), bàn bạctrang nghiêm thì Việt vo lo vô nghĩ:
• Vô tư “lăn kềnh ra ván cười khì khì”
• Vừa nghe vừa “chụp một con đom đóm úptrong lòng tay”
• Ngủ quên lúc nào không biết + Cách thương chị của Việt cũng rất trẻ con: “giấuchị như giấu của riêng” vì sợ mất chị trước những lờiđùa của anh em
+ Bị thương nằm lại chiến trường: sợ ma cụt đầu,khi gặp lại anh em thì như thằng Út ở nhà “khóc đórồi cười đó”
- Vừa là một chiến sĩ dũng cảm, kiên cường:
+ Còn bé tí: dám xông thẳng vào đá thằng giặc đãgiết hại cha mình
Trang 37Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
+ Lớn lên: nhất quyết đòi đi tòng quân để trả thù cho
ba má+ Khi xông trận: chiến đấu rất dũng cảm, dùng pháotiêu diệt được một xe bọc thép của giặc
+ Khi bị trọng thương: một mình giữa chiến trường,mặt không nhìn thấy gì, toàn thân rã ròi, rõ máunhưng vẫn trong tư thế quyết chiến tiêu diệt giặc
“Tao sẽ chờ mày … Mày có bắn tao thì tao cũng bắn được mày … Mày chỉ giỏi giết gia đình tao, còn đối với tao thì mày là thằng chạy”
=> Kế tục truyền thống gia đình nhưng Việt vàChiến còn tiến xa hơn, lập nhiều chiến công mớihiển hách
- Thao tác 5: Tìm hiểu Hình ảnh
chị em Việt khiêng bàn thờ ba
má gởi chú Năm.
+ GV: phát biểu cảm nhận về hình
ảnh chị em, Việt và Chiến khiêng
bàn thờ ba má sang gởi chú Năm
+ HS: thảo luận và phát biểu, bổ
sung
+ GV định hướng và nhận xét
6 Hình ảnh chị em Việt khiêng bàn thờ ba má gởi chú Năm:
- Gợi không khí thiêng liêng, tập quán lâu đời củathôn quê Việt Nam
- Không khí thiêng liêng đã biến Việt thành ngườilớn: Lần đầu tiên Việt thấy rõ lòng mình (“thươngchị lạ”, “mối thù của thằng Mĩ thì có thể rờ thấy, vì
nó đang đè nặng ở trên vai”)
- Hình ảnh chất chứa nhiều ý nghĩa:vừa có yếu tốtâm linh, vừa trĩu nặng lòng căm thù, vừa chan chứatình yêu thương
2 Nghệ thuật:
Bút pháp nghệ thuật già dặn, điêu luyện được thểhiện qua giọng trần thuật, trần thuật qua hồi tưởngcủa nhân vật, miêu tả tâm lí và tính cách sắc sảo,ngôn ngữ phong phú, góc cạnh và đậm chất Nam Bộ
Trang 38- Soạn bài mới: LuyÖn tËp vÒ nh©n vËt giao tiÕp
-TiÕt 69 :
TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 5 viÕt bµi lµm v¨n sè 6
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Củng cố những kiến thức và kỹ năng làm văn có liên quan đến bài làm
- Nhận ra được những ưu điểm và thiếu sót trong bài làm của mình về các mặt kiếnthức và kỹ năng viết bài văn nói chung và bài nghị luận xã hội nói riêng
- Có định hướng và quyết tâm phấn đấu để phát huy ưu điểm, khắc phục các thiếu sóttrong các bài làm văn sau, nhÊt lµ bµi sè 6
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
Bài làm của HS, Giáo án
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :
- HS chuẩn bị dàn ý bài viết (ở nhà)
- GV chấm chữa bài, chuẩn bị nhận xét chung và nhận xét cụ thể
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Tác giả đặt điểm nhìn trần thuât vào nhân vật nào? Cách trần thuật như vậy có tác dụng gì
trong việc khắc hoạ tính cách nhân vật và chủ đề của truyện?
- Tác phẩm kể chuyện một gia đình nông dân Nam Bộ, truyền thống nào đã gắn bó nhữngcon người trong gia đình với nhau?
- Phân tích hình ảnh của nhân vật Chiến?
- Phân tích hình ảnh của nhân vật Việt?
- Hai chị em Việt và chiến có những nét gì giống nhau và khác nhau trong tính cách?
- Phát biểu cảm nhận về hình ảnh chị em, Việt và Chiến khiêng bàn thờ ba má sang gởi chú
Năm
2 Bài mới :
I.TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 5 :
* Giáo viên cho HS nhắc lại đề bài.
Đề: Về hình tượng sóng trong bài thơ Sóng
của Xuân Quỳnh Nêu cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu qua hình tượng này
* Hoạt động 1: Tổ chức phân tích đề I Phân tích đề:
Trang 39- Thao tỏc 1: GV tổ chức cho HS ụn lại
súng trong bài thơ Súng của Xuõn Quỳnh
- Thể loại: Nghị luận về một vấn đề văn học
- Thao tỏc chớnh: phõn tớch, cảm nhận
- Phạm vi tư liệu: Bài thơ
* Hoạt động 2: Tổ chức xõy dựng đỏp
ỏn (dàn ý) II Dàn ý:
- GV tổ chức cho HS xõy dựng dàn ý chi
tiết cho đề bài viết số 5
* Xem lại đáp án ở tiết 57, 58
* Hoạt động 3: Tổ chức nhận xột, đỏnh
giỏ bài viết
- GV cho HS tự nhận xột và trao đổi bài
để nhận xột lẫn nhau
- GV nhận xột những ưu, khuyết điểm
III Nhận xột, đỏnh giỏ bài viết:
Nội dung nhận xột, đỏnh giỏ:
- Đó nhận thức đỳng vấn đề nghị luận chưa?
- Đó vận dụng đỳng cỏc thao tỏc lập luậnchưa?
- Hệ thống luận điểm đủ hay thiếu? Sắp xếphợp lớ hay chưa hợp lớ?
- Cỏc luận cứ (lớ lẽ, dẫn chứng) cú chặt chẽ,tiờu biểu, phự hợp với vấn đề hay khụng?
- Những lỗi về kĩ năng, diễn đạt,…
* Hoạt động 4: Tổ chức sửa chữa lỗi
bài viết
- GV hướng dẫn HS trao đổi để nhận
thức lỗi và hướng sửa chữa, khắc phục
IV Sửa chữa lỗi bài viết
Nội dung tổng kết và rỳt kinh nghiệm dựa
trờn cơ sở chấm, chữa bài cụ thể
II VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 6- NGHỊ LUẬN VĂN HỌC :
* Hoạt động 6: Ra đề bài làm văn số 6 ở nhà
Trang 40Đề 1: Trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi có nêu lên quan
niệm: “Chuyện gia đình cũng dài như sông, mỗi thế hệ phải ghi vào một khúc Rồi trăm con sông của gia đình lại cùng đổ về một biển, "mà biển thì rộng lắm […], rộng bằng cả nước ta và ra ngoài cả nước ta".
Chứng minh rằng, trong thiên truyện của Nguyễn Thi, quả đã có một dòng sông truyềnthống gia đình liên tục chảy từ những lớp người đi trước: tổ tiên, ông cha, cho đến đời chị
em Chiến, Việt
Gợi ý làm bài:
Bài viết cần có những ý cơ bản sau:
1 Chuyện gia đình cũng dài như sông, mỗi thế hệ phải ghi vào một khúc
- Chỉ được coi là con của gia đình những ai đã ghi được, làm được "khúc" của mình trongdòng sông truyền thống Con không chỉ là sự tiếp nối huyết thống mà phải là sự tiếp nốitruyền thống
- Không thể hiểu khúc sau của một dòng sông nếu không hiểu ngọn nguồn đã sinh ra nó.Cũng như vậy, ta chỉ có thể hiểu những đứa con (Chiến, Việt) khi hiểu truyền thống giađình đã sinh ra những đứa con ấy
- Hình tượng người mẹ cũng là hiện thân của truyền thống:
+ Một con người sinh ra để chống chọi với gian nguy, khó nhọc "cái gáy đo đỏ, đôi vai lựclưỡng, tấm áo bà ba đẫm mồ hôi" "người sực mùi lúa gạo" thứ mùi của đồng áng, của cần
cù mưa nắng
+ Ấn tượng sâu đậm nhất là khả năng ghìm nén đau thương để sống, để che chở cho đàncon và tranh đấu
+ Người mẹ không biết sợ, không chùn bước, kiên cường và cao cả
- Những đứa con, sự tiếp nối truyền thống:
+ Chiến mang dáng vóc của mẹ, cách nói in hệt mẹ
+ So với thế hệ mẹ thì Chiến là khúc sông sau Khúc sông sau bao giờ cũng chảy xa hơnkhúc sông trước Người mẹ mang nỗi đau mất chồng nhưng chưa có dịp cầm súng, cònChiến mạnh mẽ quyết liệt, ghi tên đi bộ đội cầm súng trả thù cho ba má
+ Việt, chàng trai mới lớn, lộc ngộc, vô tư
+ Chất anh hùng ở Việt: không bao giờ biết khuất phục; bị thương chỉ có một mình vẫnquyết tâm sống mái với kẻ thù
+ Việt đi xa hơn dòng sông truyền thống: không chỉ lập chiến công mà ngay cả khi bịthương vẫn là người đi tìm giặc Việt chính là hiện thân của sức trẻ tiến công
2 Rồi trăm con sông của gia đình lại cùng đổ về một biển, "mà biển thì rộng lắm […], rộng bằng cả nước ta và ra ngoài cả nước ta".