1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

( 377 trang ) Giáo án Ngữ Văn 8 cực chuẩn

373 1,1K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề TễI Đi Học (Thanh Tịnh)
Tác giả Thanh Tịnh
Người hướng dẫn PTS. Vũ Phong
Trường học Trường THCS Vĩnh Phú
Chuyên ngành Ngữ Văn 8
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 373
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án Ngữ Văn 8 cực chuẩn mình muốn chia sẽ vs các bạn. G/ a này đã có trên 2000 lượt tải về đấy ạ.

Trang 1

A.MỤC TIÊU: Giúp Học sinh:

-Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổitựu trường đầu tiên trong đời

-Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác củaThanh Tịnh

-Biết yêu thương, quý trọng thầy cô và gắn bó với bạn bè, trường lớp

B.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên :

-Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng

-Chân dung Thanh Tịnh, tranh ngày khai trường(nếu có)

2.Học sinh:

-Đọc truyện, trả lời câu hỏi Đọc - Hiểu văn bản

-Viết một đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của mình trong ngày tựu trường đầutiên

C.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

2.Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở, soạn bài của học sinh vào đầu năm học

3.Giới thiệu bài mới:

-Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm tuổi học trò thường được lưugi÷ trong trí nhớ Đặc biệt là những kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học:

“ Ngày đầu tiên đi học

Giáo viên và 3-4 HS đọc bài một lần.

GV nhận xét cách đọc của HS

I TiÕp xóc v¨n b¶n:

1.Đọc:

2.Tìm hiểu chú thích

Trang 2

- Tụi đi học in trong tập Quờ mẹ (1941),

một tập văn xuụi nổi bật nhất của ThanhTịnh

c.Giải thớch từ khú :

3-Bố cục: 4 đoạn

+ Đoạn 1: Từ dầu -> trên ngọn núi: Cảm

nhận của tôi trên đờng tới trờng

+ Đoạn 2: “tiếp theo đợc nghỉ cả ngày

nữa”: Cảm nhận của tôi lúc ở sân trờng

+ Đoạn 3: “Cũn lại” – Tõm trạng nhõn vật

tụi trong lớp học

-Thời gian và khụng gian của ngày đầu

tiờn tới trừơng được Tụi nhớ lại cụ thể

như thế nào? Vỡ sao thời gian và khụng

gian ấy lại trở thành những kỷ niệm sõu

sắc trong lũng tỏc giả?

- Em hóy giải thớch vỡ sao nhõn vật Tụi

lại cú cảm giỏc thấy lạ trong buổi đầu

tiờn đến trường mặc dự trờn con đường

ấy, Tụi quen đi lại lắm lần?

- Chi tiết nào thể hiện từ đõy, người học

trũ nhỏ sẽ cố gắng học hành quyết tõm

và chăm chỉ?

- Thụng qua những cảm nhận của bản

thõn trờn con đường làng đến trường

nhõn vật Tụi đó tự bộc lộ đức tớnh gỡ

của mỡnh?

- Trong cõu văn “í nghĩ thoỏng qua

trong trớ tụi nhẹ nhàng như một làn mõy

lướt ngang ngọn nỳi”, tỏc giả sử dụng

nghệ thuật gỡ và phõn tớch ý nghĩa cỏch

diễn đạt ấy?

II/- Phân tích văn bản :

1 Tõm trạng của Tụi trờn con đường cựng mẹ tới trường

- Thời gian buổi sỏng cuối thu

- Khụng gian: trờn con đường làng dài

và hẹp

- Vỡ đú là thời điểm và nơi chốn quenthuộc gần gũi, gắn liền với tuổi thơ của tỏcgiả Đấy cũng là thời điểm đặc biệt của

Tụi, lần đầu tiờn được cắp sỏch đễn trường.

=> Tỡnh cảm và chuyển biến mạnh mẽnhận thức của cậu bộ, khụng lội qua sụng

thả diều và khụng ra đồng nụ đựa nữa Tụi

cho ngừơi đọc thấy kỷ niệm của Tụi ngày

đầu tiờn đi học thật cao đẹp và sõu sắc

* Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

- Đọc lại truyện và nắm bắt nội dung

Trang 3

- Tiếp tục tỡm hiểu diễn biến tõm trạng của nhõn vật “tụi” và những nột đặc sắc

về nghệ thuật của truyện

- Chuẩn bị bài tiết 2

A.MỤC TIấU : Giỳp Học sinh:

-Cảm nhận được tõm trạng hồi hộp, cảm giỏc bỡ ngỡ của nhõn vật “tụi” ở buổitựu trường đầu tiờn trong đời

-Thấy được ngũi bỳt văn xuụi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tỡnh man mỏc củaThanh Tịnh

-Biết yờu thương, quý trọng thầy cụ và gắn bú với bạn bố, trường lớp

B.CHUẨN BỊ:

1.Giỏo viờn :

-Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn, sỏch bài tập, thiết kế bài giảng

-Chõn dung Thanh Tịnh, tranh ngày khai trường(nếu cú)

2.Học sinh:

-Đọc truyện, trả lời cõu hỏi Đọc - Hiểu văn bản

-Viết một đoạn văn ngắn núi về cảm xỳc của mỡnh trong ngày tựu trường đầutiờn

C.TIẾN TRèNH BÀI GIẢNG:

* Hoạt động 1: Khởi động

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra việc chuẩn bị sỏch vở, soạn bài của học sinh vào đầu năm học

3.Giới thiệu bài mới

*Hoạt động 2: H ớng dẫn tìm hiểu văn bản:

*Hoạt động 2: Tỡm hiểu văn bản

- Ngụi trường Mỹ Lý hiện lờn trong mắt

Tụi trước và sau khi đi học cú những gỡ

II-

Phân tích văn bản : (Tiếp theo) 2- Cảm nhận của Tụi lỳc ở sõn trường.

- cao rỏo và sạch sẽ hơn.

- Nhưng lần này: vừa xinh xắn, vừa oai nghiệm như cỏi đỡnh làng Hũa Ấp khiến

lũng Tụi đõm ra lo sợ vẫn vơ

- Sự nhận thức cú phần khỏc nhau về ngụi

Trang 4

khỏc nhau, và hỡnh ảnh ấy cú ý nghĩa gỡ?

- Khi tả cỏc học trũ nhỏ lần dầu tiờn tới

trường, tỏc gủa đó dựng hỡnh ảnh so sỏnh

gỡ, và điều ấy cú ý nghĩa gỡ?

- Hỡnh ảnh ụng đốc được Tụi nhớ lại như

thế nào? Qua chi tiết ấy, chỳng ta cảm

thấy tỡnh cảm của người học trũ như thế

nào đối với ụng đốc?

trường Mỹ Lý thể hiện rừ sự thay đổi trong

tỡnh cảm và nhận thức của Tụi

-> Trang nghiờm, thành kớnh của người họctrũ, tỏc giả đề cao tri thức khẳng định vị trớquan trọng của trường học

-Tỏc giả so sỏnh như “con chim non đứngbờn bờ tổ,” -> thể hiện khỏt vọng bay bỗngcủa tuổi trẻ trước việc học

-Trong hồi ức của Tụi ụng đốc được thể

hiện qua lời núi, ỏnh mắt, thỏi độ rất đẹp.->biết quý trọng, biết ơn, tin tưởng sõu sắc

Vỡ sao khi vào lớp học, trong lũng Tụi lại

cảm thấy nỗi xa mẹ thật lớn, và Tụi cú

những cảm nhận gỡ khỏc khi bước vào

lớp?

Ngồi trong lớp học, vừa đưa mắt nhỡn

theo cỏnh chim, nhưng nghe tiếng phấn

thỡ Tụi chăm chỳ nhỡn thầy viết rồi lẩm

nhẩm đọc theo Những chi tiết ấy thể hiện

điều gỡ trong tõm hồn của nhõn vật Tụi?

“Những cảm giỏc trong sỏng” nảy nở

của Tụi trong ngày đầu tiờn đi học đối với

trường lớp, thầy cụ, bạn bố đó thể hiện

điều gỡ trong tõm hồn Tụi? Từ đú, chỳng

ta cảm thấy được điều gỡ trong tõm hồn

- Thấy một mựi hương lạ, tường lạ và hayhay, nhỡn bàn ghế chỗ ngồi như là củamỡnh,-> Cảm giỏc ấy thể hiện tỡnh cảmtrong sỏng hồn nhiờn

- Khi nhỡn con chim vỗ cỏnh bay lờn vàthốm thuồng, tõm trạng buồn từ gió tuổi ấuthơ vụ tư, hồn nhiờn để bắt đầu “lớn lờn”trong nhận thức của mỡnh

->thể hiện tõm hồn giàu cảm xỳc với tuổithơ, tỡnh yờu đối với quờ hương, trường lớp

và quỏ khứ của nhà văn Thanh Tịnh

=> Kết thúc rất tự nhiên, bất ngờ nh khép lạibài văn và mở ra 1 thế giới mới Cả bài văn

là một ký ức hồi tởng, là một thế giới dầytâm trạng những kỉ niệm ngọt ngào của tuổi

ấu thơ đợc chuyển hoá thành cảm giác baybổng, lãng mạn, lung linh và tơI tắn sắcmàu, 1 kí ức đáng yêu tng bừng, rộn rã, lấplánh chất thơ khép lại trang văn mà ngời đọcvẫn cảm thấy bồi hồi sao xuyến “ngày đầutiên đi học” đã mãI lùi xa nhng 2 tiếng tựutrờng vẫn thổn thức không nguôi trong lòngngời đọc

Trang 5

? Thái độ và cử chỉ của ngời lớn đối với

các em?

4- T hái độ, cử chỉ của ng ời lớn đối với các

em học sinh lần đầu tiên đi học:

- Phụ huynh: Chuẩn bị chu đáo, tham giabuổi lễ trang trọng

- Ông đốc: bao dung, giàu tình yêu thơng

=> Trách nhiệm, tấm lòng của gia đình, nhàtrờng đối với thế hệ tơng lai Đó là môI tr-ờng gd ấm áp, là nguồn nuôI dỡng các emtrởng thành

Nhận xột đặc sắc nghệ thuật của truyện

ngắn này?

Sức cuốn hỳt của tỏc phẩm, theo em,

được tạo nên từ đõu?

Hóy nhắc lại nội dung, nghệ thuật truyện

Truyện ngắn được bố cục theo dũng hồi

tưởng, cảm nhận của nhõn vật Tụi theo

trỡnh tự thời gian

- Sự kết hợp hài hũa giữa kể, miờu tả, bộc lộtõm trạng cảm xỳc

- Hỡnh ảnh thiờn nhiờn, ngụi trường và cỏch

so sỏnh giàu sức gợi cảm của tỏc giả

=>Toàn bộ truyện toỏt lờn chất trữ tỡnh thiếttha, ờm dịu

2

Nội dung:

- Ghi nhớ sgk/9

*Hoạt động 3: Củng cố và dặn dũ:

- Đọc lại truyện và nắm bắt nội dung

- Tiếp tục tỡm hiểu diễn biến tõm trạng của nhõn vật “tụi” và những nột đặc sắc

về nghệ thuật của truyện

- Chuẩn bị bài “Cấp độ khỏi quỏt của nghĩa từ vựng.”

Tiết 3: Tiếng Việt:

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

A.MỤC TIấU : Giỳp Học sinh:

-Hiểu rừ cấp độ khỏi quỏt của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khỏi quỏtcủa nghĩa từ ngữ

-Thụng qua bài học, rốn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữacỏi chung và cỏi riờng

Trang 6

-Biết yờu quý và cú ý thức trong việc giữ gỡn và phỏt huy tiếng Việt.

-Xem lại nội dung cỏc bài về nghĩa của từ ở chương trỡnh lớp 7

C TIẾN TRèNH BÀI GIẢNG:

* Hoạt động 1: Khởi động

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị sỏch vở, soạn bài của học sinh vào đầu năm học

3.Bài mới:

* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm

* Hoạt động 1 : Tỡm hiểu khỏi niệm từ ngữ

- Nghió của từ “động vật” rộng hơn hay hẹp

hơn nghĩa của cỏc từ “thỳ, chim, cỏ”? Vỡ

sao?

(Gợi ý: Thỳ, chim, cỏ đều là động vật.)

- Nghĩa của từ “thỳ” so với “voi, hươu”, từ

“Chim” so với “tu hỳ, sỏo”, từ “cỏ” so với

“cỏ rụ, cỏ mố” như thế nào?

(Gợi ý: Những con vật cụ thể trong một

+ Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn nghĩa của cỏc từ “thỳ, chim, cỏ” vỡ

trong động vật núi chung cú thỳ,chim, cỏ

+ Nghĩa của từ “thỳ, chim, cỏ” rộng hơn nghĩa của cỏc từ “voi, tu hỳ, cỏ

rụ…”

+ Nghĩa của từ “thỳ” rộng hơn nghĩa

từ “hươu, voi” nhưng lại hẹp hơn từ

Trang 7

- Các em hãy quan sát hình sau để thấy rõ

hơn mối quan hệ đó! (Bảng phụ.)

-Từ “thú”có ý nghĩa bao hàm ý nghĩa từ

“voi, hươu” nên nó có ý nghĩa rộng hơn từ

“voi, hươu”, ngược lại từ “thú” có ý nghĩa

được bao hàm trong phạm vi ý nghĩa của từ

“động vật” nên nó có ý nghĩa hẹp hơn ý

GV : gợi ý bài tập sau đó HS thảo luận, đại

diện nhóm trình bày các bài tập 1,2,3,4.5

II.Luyện tập:

Bài 1:Làm theo mẫu:

Bài 2: a.Chất đốt b.Nghệthuật c Thức ăn d Nhìn.e Đánh

Bài 3: e mang: xách, khiêng,

gánh

Bài 4: a Thuốc lào b thủ quỹ.

c Bút điện d Hoa tai

dụng cụ học tập sách

Sách giáo khoa Sách tham khảo

Trang 8

*Hoạt động 3: Củng cố và dặn dũ:

- Học bài, làm bài tập trong sgk, sbt

- Soạn bài: “Tớnh thống nhất về chủ đề của văn bản.”

A.MỤC TIấU : Giỳp Học sinh:

-Nắm được chủ đề của văn bản, tớnh thống nhất về chủ đề của văn bản

-Biết viết một đoạn văn bản đảm bảo tớnh thống nhất về chủ đề; biết xỏc định

và duy trỡ đối tượng; trỡnh bày, lựa chọn, sắp xếp cỏc phần sao cho văn bản tập trungnờu bật ý kiến, cảm xỳc của mỡnh

-Xem lại nội dung cỏc bài về văn bản ở chương trỡnh lớp 7

C.TIẾN TRèNH BÀI GIẢNG:

2.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị sỏch vở, soạn bài của học sinh vào đầu năm học

3.Bài mới:

Một văn bản muốn trụi chảy mạch lạc thỡ phải đảm bảo tớnh thống nhất về chủđề.Vậy để hiểu rừ vấn đề này, tiết học hụm nay sẽ giỳp cỏc em nắm rừ kiến thức

* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm

- Qua văn bản “Tụi đi học”, tỏc giả nhớ

lại những kỉ niệm sõu sắc nào trong thời

thơ ấu của mỡnh?

- Sự hồi tưởng ấy gợi những ấn tượng gỡ

Trang 9

- Văn bản chỉ tập trung đề cập đến đối

tượng và các vấn đề liên quan đến tâm

trạng của tác giả trong ngày tựu trường

đầu tiên Đó chính là chủ đề của văn bản

Vậy chủ đề của văn bản là gì?

+ Tác giả thấy lòng rộn rã, bâng khuângnhư đang được sống lại những ngày tuổithơ trong sáng ấy

+ Văn bản xoay quanh việc kể lại những kỉniệm về ngày đầu tiên đi học với nhiều tâmtrạng khác nhau

+ Tâm trạng của nhân vật tôi

* Ghi nhớ ý 1, sgk/12

- Căn cứ vào đâu em biết văn bản Tôi đi

học” nói lên những kỉ niệm của tác giả về

buồi đầu tiên đến trường ? (Chú ý nhan

đề, các từ ngữ, các câu trong văn bản viết

về những kỉ niệm lần đầu tiên đên

trường.)

- Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ tậm trạng

đó in sâu trong lòng nhân vật ''tôi'' suốt

cuộc đời

- Tìm các từ ngữ, các chi tiết nêu bật cảm

giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật

''tôi'' khi cùng mẹ đi đến trường, khi cùng

các bạn đi vào lớp

HS thảo luận

-Từ việc phân tích trên, hãy cho biết thế

nào là tính thống nhất về chủ đề của văn

bản Tính thống nhất này thể hiện ở

những phương diện nào ?

HS thảo luận, phân tích thống nhất về chủ

đề của vă bản: Rừng cọ quê tôi

II.Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:

- Nhan đề : Tôi đi học

- Các câu đều nhắc đến kỉ niệm của buổitựu trường đầu tiên trong đời

- Văn bản Tôi đi học tập trung tô đậm

'”Cảm giác trong sáng'' nảy nở trong lòng''nhân vật ''tôi'' ở buổi đến trường đầu tiêntrong đời bằng nhiều chi tiết nghệ thuậtkhác nhau

+ Hôm nay tôi đi học.

+ Hằng năm cứ vào cuối thu… của buổi

tựu trường

+ Tôi quên… trong sáng âý

+ Hai quyển vở mới… thấy nặng.

+ Tôi bặm tay ghì thật chặt… chênh đầu

chúi xuống đất…àcảm nhận được những

cảm giác trong sáng nảy nở trong lòngnhân vật ''tôi'' ở buổi tựu trường đâu tiên

=> Văn bản phải thống nhất về chủ đề + văn bản có đối tưọng xác định, có tínhmạch lạc

+ nhan đề + quan hệ giữa các phần của văn bản + các câu, các từ ngữ tập trung biểu hiệnchủ đề

* Ghi nhí ý 2, 3/ 12

III/- Luyện tập.

Trang 10

GV: gọi HS đọc kỉ làm bài trên bảng

-Phần cuối : Rừng cọ gắn bó với ngườidân quê tôi

+ Ở mỗi phần đều có các câu thể hiện chủđề:

-Chẳng có nơi nào đẹp như sông Thaoquê tôi rừng cọ trập trùng

-Căn nhà tôi ở núp dưới rừng cọ Ngôi

trường tôi học cũng khụất trong rừng cọ

Ngày ngày đến lớp, tôi đi trong rừng cọ.

- Cuộc sống quê tôi gẳn bó với rừng cọ

Dù ai đi ngược về xuôi

+ Cơm nắm lá cọ là ngưởi sô ng Thao .

b) các ý lớn :

- Miêu tả rừng cọ quê tôi

- Rừng cọ gắn bó với tuổi thơ của tôi

- Rừng cọ gắn bó với người dân quê tôiCác ý này rất rành mạch , theo một trình

tự hợp lý : Từ giới thiệu hình ảnh rừng cọ đến sự gắn bó của con người đối với rừng

cọ, từ bản thân nhà văn đến những người dân quê hương Chính vì vậy mà việc thay đổi trật tự nào khác sẽ làm cho bài văn không còn mạch lạc

c)Hai câu trong bài trực tiếp nói tớitình cảm đó

Dù ai đi ngược về xuôi

Cơm nắm lá cọ là ngưởi sô ng Thao .

Chứng minh : sự gắn bó giữa rừng

cọ với người dân sông Thao được thể hiệntrong toàn bài : từ việc miêu tả rừng cọ đếncuộc sống của người dân

-Rừng cọ đẹp nhất ( chẳng có nơinào đẹp như sông Thao quê tôi)

-Cuộc sống người dân gắn bó với rừng cọ

từ đời sống tinh thần đến vật chất

Bài tập 2 (Câu B và D) Bài tập 3:

Có những ý lạc chủ đề (c), (g)

- Có nhiều ý hợp với chủ đề nhưng do

Trang 11

cách diễn đạt chưa tốt nên thiếu sự tập

trung vào chủ đề (b), (e)

Sau đây là một phương án có thểchấp nhận được :

a) Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các

em nhỏ núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đếntrường, lòng lại náo nức, rộn rã, xốn xang

b) Cảm thấy con đường thường ''đilại lắm lần'' tự nhiên cũng thấy lạ, nhiềucảnh vật thay đổi

c) Muốn cố gắng tự mang sách vởnhư một học trò thực sự

d) Cảm thấy ngôi trường vốn qua lạinhiều lần cũng có nhiều biến đổi

e) Cảm thấy gần gũi, thân thương đốivới lớp học, với những người bạn mớ

* Hoạt động 3: Củng cố và dặn dò:

- Nắm vững thế nào là tính thống chất về chủ để của văn bản, tác dụng của tínhthống nhất này

- Làm các bài tập Trong SBT

- Chuẩn bị bài mới : “Trong lòng mẹ.”

DuyÖt gi¸o ¸n TuÇn 1: 22/8/2011

Trang 12

(Trớch: Những ngày thơ ấu - Nguyờn Hồng )

A.MỤC TIấU : Giỳp học sinh:

- Có đợc những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí Thấy đợc đặc điểm của thể văn

hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đợm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dàocảm xúc

- Nắm đợc cốt truyện, nv, sự kiện trong đoạn trích “Trong lòng mẹ” Ngôn ngữtruyện thể hiện những khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nv

- Rèn kĩ năng bớc đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí Vận dụng kiến thức về sựkết hợp các phơng thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện

- GD những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruộtthịt sâu nặng, thiêng liêng

B.CHUẨN BỊ:

1.Giỏo viờn:

- Nghiờn cứu sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn, sỏch bài tập, thiết kế bài giảng

- Đọc “ Những ngày thơ ấu” của Nguyờn Hồng

- Chõn dung nhà văn Nguyờn Hồng

2.Học sinh:

- Đọc “Những ngày thơ ấu”

- Đọc sỏch giỏo khoa, soạn cỏc cõu hỏi “Đọc - hiểu văn bản “

2.Kiểm tra bài cũ:

1.Phõn tớch dũng cảm xỳc thiết tha, trong trẻo của nhõn vật ''tụi'' trong truyệnngắn “Tụi đi học”

2.Nột đặc sắc nghệ thuật và sức cuốn hỳt của tỏc phẩm “Tụi đi học” là gỡ ?

3.Bài mới:

Do hoàn cảnh sống của mỡnh, Nguyờn Hồng sớm tấm thớa nổi cơ cực và gầngủi những người lao động nghốo Bởi vậy văn xuụi của Nguyờn Hồng giàu chất trữtỡnh, văn của trỏi tim nhạy cảm dễ bị tổn thương, dể rung động đến cực điểm với nổiđau và niềm hạnh phỳc bỡnh dị của con người “Những ngày thơ ấu “ là tập hồi kớ viết

về tuổi thơ cay đắng của tỏc giả Hụm nay chỳng ta tỡm hiểu chương 4 của tỏc phẩm

*Hoạt động 2: H ớng dẫn tìm hiểu văn bản:

- Cho HS xem chõn dung nhà văn

Nguyờn Hồng và giới thiệu qua về nhà

văn ( Nếu cú )

- Kiểm tra cỏc việc nắm cỏc chỳ thớch :

trong sỏch giỏo khoa

- Hóy nờu những thụng tin cơ bản về

Nguyờn Hồng, phong cỏch văn chương

của ụng và cỏc tỏc phẩm chớnh

I/

Tiếp xúc văn bản : 1-Đọc

2-Tỡm hiểu chỳ thớch a.Tỏc giả:

Trang 13

ngày thơ ấu” (1938) .Tác phẩm gồm 9chương, "Trong lòng mẹ" là chương 4

Em hiểu gì về thể văn hồi ký? c Thể loại:

Hồi kí là một thể của kí, ở đó người viết

kể lại những chuyện, những điều chínhmình đã trải qua, đã chứng kiến

- Phần 2 “đoạn còn lại)”: Tâm trạng

của bé Hồng khi gặp được mẹ

- Trước câu trả lời thông minh dứt khoát

của bé Hồng, bà cô có thái độ như thế

- Mẹ nghèo túng đi tha hương cầu thực

- Hai anh em Hồng phải sống nhờ nhàngười cô ruột Chúng không được thươngyêu lại còn bị hắt hủi, xúc phạm

=> Mồ côi cha, sống xa mẹ, cô độc, đaukhổ, đáng thương, luôn khao khát tìnhthương của mẹ

2- Nhân vật người cô :

- Hồng! Mày có muốn vào Thanh

Hóa không?

- Giọng điệu vừa cay nghiệt vừa ngoangoắt:

+ Bà cô cười hỏi chứ không lo lắng

hay nghiêm nghị hỏi lại càng không âu yếm hỏi-> chứa đựng sự giả dối, mỉa mai

thậm chí ác độc

+ Bé Hồng đã nhận ra những ý nghĩcay độc và trong giọng nói và trên nét mặtkhi cười rất kịch của cô

=> Bé Hồng cúi đầu không đáp, không đểlòng thương yêu kính trọng mẹ, bị nhữngrắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến

Không! Cháu không muốn vào Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.

- Câu trả lời thông minh dứt khoát, bà côkhông chịu buông tha, giọng vẫn “ngọt”:

Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm,

có như dạo trước đâu?

Trang 14

- Trong những lời lẽ của người cụ, theo

em chỗ nào thể hiện sự cay độc nhất? Vỡ

thỏi độ bà cụ như thế nào?

- Từ việc phõn tớch này ta cú thể rỳt ra kết

luận gỡ về người cụ?

->Với giọng vẫn “ngọt” bỡnh thản, hai mắtlong lanh chằm chặp nhỡn, bà cứ muốnkộo chỳ bộ vào trũ chơi độc ỏc mà bà đódàn tớnh sẵn, mặc chỳ bộ bà tiếp tục “tấn

cụng” với cử chỉ vỗ vai: Mày dại quỏ, cứ

vào đi, tao chạy cho tỉền tàu Vào mà bắt

mợ mày may vỏ sắm sửa cho và thăm em

bộ chứ.

-> Thể hiện sự cay độc nhất trong lời núi

của cụ là “thăm em bộ chứ “->chõm chọc,

nhục mạ

- Bà hạ giọng tỏ sự ngậm ngựi thương xútngười đó khuất Thực chất bà thay đổi đấuphỏp tấn cụng đỏnh miếng đũn cuối cựng

=> Đến đõy sự giả dối, thõm hiểm trơ trẽncủa bà cụ đó phơi bày, bà lạnh lựng độc ỏcthõm hiểm, sống tàn nhẫn, khụ hộo cỏ tỡnhmỏu mủ ruột rà

- Cụ là người đại diện cho cỏi đạo lý bấtnhõn của xó hội phong kiến đó vựi dậpbiết bao số phận phụ nữ

* Hoạt động 3: Củng cố và dặn dũ:

- Nắm vững nội dung diễn biến của đoạn truyện

- Nắm vững cỏc đặc điểm và cỏc chi tiết cho thấy đặc điểm đú ở 2 nhõn vậtchỳ bộ Hồng và người cụ Nhận xột đỏnh giỏ về từng nhõn vật

- Chuẩn bị bài : “Tiết tiếp theo”.

A.MỤC TIấU: Giỳp Học sinh:

- Có đợc những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí Thấy đợc đặc điểm của thể văn

hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đợm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dàocảm xúc

Trang 15

- Nắm đợc cốt truyện, nv, sự kiện trong đoạn trích “Trong lòng mẹ” Ngôn ngữtruyện thể hiện những khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nv.

- Rèn kĩ năng bớc đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí Vận dụng kiến thức về sựkết hợp các phơng thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện

- GD những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruộtthịt sâu nặng, thiêng liêng

B.CHUẨN BỊ:

1.Giỏo viờn:

- Nghiờn cứu sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn, sỏch bài tập, thiết kế bài giảng

- Đọc “ Những ngày thơ ấu” của Nguyờn Hồng

- Chõn dung nhà văn Nguyờn Hồng

2.Học sinh:

- Đọc “Những ngày thơ ấu”

- Đọc sỏch giỏo khoa, soạn cỏc cõu hỏi “Đọc - hiểu văn bản “

2.Kiểm tra bài cũ:

1.Phõn tớch nhõn vật ''bà cụ”' trong truyện ?

2.Nột đặc sắc qua cỏi cười rất kịch của bà ?

3.Bài mới:

*Hoạt động 2: H ớng dẫn tìm hiểu văn bản:

- Thử phõn tớch những ý nghĩ của chỳ bộ

khi trả lời người cụ?

+ Mới đầu, nghe cụ gợi ý thăm mẹ, chỳ

nhận ra ngay những ý nghĩa cay độc

trong giọng núi và trờn nột mặt của cụ

+ Sau lời hỏi thứ hai của người cụbộ

Hồng thể hịờn ra sao?

II-Phân tích văn bản (Tiếp theo)

2 Nhõn vật chỳ bộ Hồng:

a- Khi trả lời người cụ:

- Chỳ cỳi đầu khụng đỏp và sau đú trảlời dứt khoỏt Điều đú cho thấy bộ Hồngrất thụng minh xuất phỏt từ sự nhạy cảm

và yờu thương kớnh trọng mẹ

- Sau lời hỏi thứ hai của người cụ, lũngchỳ bộ thắt lại, khúe mắt đó cay cay.Người cụ mỉa mai, nhục mạ thỡ chỳ bộkhụng cũn nộn nỗi phẩn uất, cười dàitrong tiếng khúc để hỏi lại cụ

-> Thể hiện sự kìm nộn nỗi đau xút, tứctưởi đang dõng lờn trong lũng.Tõm trạngđau đớn, uất ức lờn đến cực điểm khingười cụ tươi cười kể chuyện, miờu tả tỉ

mỉ hỡnh dỏng người mẹ bộ Hồng với vẻthớch thỳ

=> Bộ Hồng rất thụng minh, nhạy cảm

và yờu thương kớnh trọng mẹ

Trang 16

- Hóy đọc đoạn “Nhưng đến ngày giỗ đầu

thầy tụi giữa sa mạc” (HS thảo luận )

+Nếu người ngồi trờn xe khụng phải là

mẹ bộ Hồng thỡ điều gỡ xảy ra?

+ Phõn tớch cỏi hay của hỡnh ảnh so sỏnh

người mẹ với hỡnh ảnh dũng nước

+Khi gọi Mợ ơi! Mợ ơi! Mợ ơi! Bộ

Hồng cú biết chắc là mẹ mỡnh khụng? Cú

nghĩ đến khả năng bị lầm khụng? Điều đú

cho ta biết gỡ về tỡnh cảm của bộ Hồng?

- Hóy đọc đoạn kể về việc chỳ bộ Hồng

ngồi trong xe với mẹ (Đọc đoạn văn)

- Thử phõn tớch những chi tiết tả bộ Hồng

khi gặp mẹ để thấy khả năng miờu tả tõm

lý tinh tế của Nguyờn Hồng

- Phõn tớch cảm giỏc của bộ Hồng khi

ngồi trong lũng mẹ Cảm giỏc nào là ấn

ũa lờn khúc rồi cứ thế nức nở

-> khụng phải do mệt nhọc mà do xỳcđộng hết sức mónh liệt

+ Khi được ngồi trong lũng mẹ, bộHồng thấy cảm giỏc ấm ỏp mơn mankhắp da thịt, cảm thấy hơi quần ỏo, hơithở ở khuụn miệng cảm giỏc ờm dịu

vụ cựng sung sướng, hạnh phỳc

=> Biểu hiện rừ nhất sõu sắc nhất tỡnhmẫu tử được thể hiện trong tiếng gọi(mợ ơi!), ở hành động (thở hồng hộc,trỏn đẫm mồ hụi, rớu cả chõn lại, đầungó …), ở cảm xỳc (cảm giỏc ấm ỏp thấy ờm dịu vụ cựng)

3

Chất trữ tỡnh:

- Chất trữ tỡnh thấm đượm thể hiện ở nộidung cõu chuyện được kể, ở những cảmxỳc căm giận, xút xa và yờu thương đềuthống thiết đến cao độ và ở cỏch thểhiện (giọng điệu, lời văn) của tỏc giả

III/- Tổng kết – ghi nhớ:

1 Nghệ thuật:

-Tạo dựng đợc mạch truyện, mạch cảmxúc trong đoạn trích tự nhiên, chân thực

- Kết hợp lời văn kể chuyện với miêu tả,biểu cảm tạo nên những rung động tronglòng độc giả

- Khắc hoạ hình tợng nv bé Hồng với lờinói, hành động, tâm trạng sinh động,chân thật

Trang 17

- C¶m nhËn cña bÐ Hång vÒ t×nh mÉutöthiªng liªng, s©u nÆng khi gÆp mÑ.

3

ý nghÜa v¨n b¶n:

T×nh mÉu tö lµ m¹ch nguån t×nh c¶m kobao giê v¬i trong t©m hån con ngêi

* Ghi nhớ SGK/21

*Hoạt động 3: Củng cố và dặn dò:

- Nắm vững nội dung diễn biến của đoạn truyện

- Nắm vững các đặc điểm và các chi tiết cho thấy đặc điểm đó ở 2 nhân vậtchú bé Hồng và người cô Nhận xét đánh giá về từng nhân vật

- Chuẩn bị bài : “Trường từ vựng”.

- Cần học kỹ bài “Cấp độ khái quát nghĩa của từ”.

Ngµy so¹n: 26/08/2011

Ngµy d¹y: 30/08/2011

Gi¸o viªn: Vò Phong

Trêng THCS VÜnh Phó

Tiết 7: Tiếng việt: TRƯỜNG TỪ VỰNG

A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng và xác lập được một số trường từ vựnggần gũi

- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt.Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng Vận dụng kiến thức

về trường từ vựng để đọc - hiểu và tạo lập văn bản

2.Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là cấp độ khái quát nghĩa của từ ? Cho ví dụ về những cấp độ kháiquát khác nhau về nghĩa của từ

3.Bài mới:

Trang 18

- Cho HS đọc đoạn văn của Nguyên Hồng

- Các từ in đậm trong đoạn văn của

Nguyên Hồng có nét chung gì về nghĩa?

- Những từ trên có chung nghĩa nên

chúng được xếp vào một trường từ vựng

Vậy, thế nào là trường từ vựng ?

Nhấn mạnh: cơ sở để hình thành trường

từ vựng là đặc điểm chung về nghĩa

Không có đặc điểm chung về nghĩa thì

không có trường.từ vựng

-Tìm các từ trong trường từ vựng ''dụng

cụ nấu nướng”, trường “chỉ số lượng''

I/- Thế nào là trường từ vựng?

đùi, đầu, miệng đều có nét nghĩa chung

là chỉ bộ phận cơ thể con người

=> - xoong, nồi, chảo

- một, hai, ba, trăm ngàn, triệu

- Các trường trên cùng biểu thị chung về

đối tượng nào? Vậy chúng thuộc trường

nghĩa nào?

II.Các bậc của trường từ vựng và cách chuyển trường từ vựng :

1- Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.

+ Các từ trong các trường:

- Bộ phận của mắt : lòng đen, lòng trắng,

con ngươi, lông mày, lông mi,

- Đặc điểm của mắt : đờ đẫn, sắc, lờ đờ

tinh anh, toét, mù, lòa,

- Cảm giác của mắt : chói, quáng, hoa

3- Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ

có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

- Ngọt, cay , đắng, chát, thơm (trườngmùi vị)

- Ngọt, the thé, êm dịu, chối tai (trường

âm thanh)

Trang 19

- (rét) ngọt, ẩm, giá (trường thời tiết)

- Cho HS đọc đoạn văn và cho biết các từ

mừng, cậu, cậu Vàng thuộc trường từ

vựng nào?

->Được tác giả dùng trong trường từ vựng

nào?

Nhằm mục đích gì?

- Tìm hiểu sự chuyển đổi trường từ vựng

trong đoạn thơ sau và chỉ rõ tác dụng của

sự chuyển đổi ấy :

Gái chính chuyên lấy được chín chồng

Vo viên bỏ lọ gánh gồng đi chơi

Ai ngờ quang đứt lọ rơi

Bò ra lổm ngổm chín nơi chín chồng

-Hãy nhận xét về hiện tượng chuyển đổi

trường từ vựng trong đoạn văn sau:

“Con chó tưởng chủ mắng, vẫy đuôi

mừng, để lấy lại lòng chủ Lão Hạc nạt to:

- Mừng à ? vẫy đuôi à ? Vẫy đuôi thì

cũng giết ! Cho cậu chết !

Thâý lão Ông để cậu Vàng ông

nuôi.”

-Rút ra nhận xét gì?

- Cho HS tổng kết, tóm tắt lại bốn điều

cần lưu ý

* Phân biệt trượng từ vựng và cấp độ khái

quát của nghĩa từ ngữ

4- Trong văn thơ cũng như trong cuộc

sống hằng ngày, người ta thường dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ (phép nhân hóa, ẩn dụ, so sánh, v.v )

-> Mừng, cậu thuộc trường từ vựng

“người” , chuyển sang trường từ vựng

Trang 20

Bài tập 5 Lưới, lạnh và tấn công

đều là những từ nhiều nghĩa, căn cứ vào

các nghĩa của từ để xác định mỗi từ cóthể thuộc những trường từ vựng nào

-Lưới - trường bẫy rập: lưới, chài, câu,

- trường hình ảnh trang trí

-Lạnh:-trường nhiệt độ : lạnh nóng

- trường màu sắc: màu lạnh màu nóng

- trường thái độ cư xử : vồn vã, lạnhlùng

Tấn công : trường chiến tranh

- trường bóng đá:

Bài tập 6 Tác giả đã chuyển

những từ in đậm từ trường ''quân sự''sang trường ''nông nghiệp''

*Hoạt động 3: - Củng cố, dặn dò

- Cho HS đọc lại ghi nhớ

- Chốt lại nội dung bài học

Trang 21

Tiết 8: TLV: BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

A.MỤC TIÊU : Giúp học sinh:

- Nắm được bố cục văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần Thânbài

- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng phản ánh, ý đồgiao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc Sắp xếp c ác đoạn văn trong b

2.Kiểm tra bài cũ:

1 Hãy cho biết chủ đề của văn bản “Trong lòng mẹ “ là gì ?

2 Thế nào là chủ đề của văn bản ?

3 Tính thống nhất về chủ đề của văn bản biểu hiện như thế nào trong văn bản

ấy ? (đối tượng, tính mạch lạc, nhan đề, mối qua hệ giữa các phần, từ ngữ, câu )

3.Bài mới:

-Ở chương trình lớp 6,7 cúng ta đã bước đầu tìm hiểu bố cục văn bản Hôm nay các

em sẽ nắm rõ hơn cách sắp xếp, bố trí và nội dung từng phần của văn bản

GV: gọi HS đọc văn bản SGK

- Văn bản trên có thể chia làm mấy

phần? Chỉ ra các phần đó.?

- Hãy cho biết nhiệm vụ cửa từng phần

trong văn bản trên.?

- Đoạn 1: giới thiệu ông Chu Văn An và

đặc điểm của ông

- Đoạn 2a : Kể về ông Chu An người

thầy giỏi, tính tình cứng cỏi không màng

Trang 22

danh lợi lúc còn làm quan

- Đoạn 2b: Các đặc điểm ấy lại tiếp tục

giữ khi ông đã về ẩn dâth

- Đoạn 3:Tình cảm của mọi người khi

ông đã chết từ dân chí vua

-Phân tích mối quan hệ giữa các phần

trong văn bản trên ?

- Ba phần mỗi phần đều có chức năng,nhiệm vụ riêng và có nhiệm vụ chung thểhiện chủ đề

a - Phần Mở bài: có nhiệm vụ nêu ra chủ

đề của văn bản

b- Phần Thân bài: thường có một số đoạn

nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề

c- Phần Kết bài: tổng kết chủ đề của văn

bản.

- Phần Thân bài văn bản Tôi đí học của

Thanh Tịnh kể về những sự kiện nào?

Các sự kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự

nào?

- Văn bản Trong lòng mẹ của Nguyên

Hồng chủ yếu trình bày diễn biến tâm

trạng của cậu bé Hồng Hãy chỉ ra những

diễn biến của tâm trạng cậu bé trong

phần Thân bài

- Khi tả người, vật, con vật, phong

cảnh, em sẽ lần lượt miêu tả theo trình

tự nào.? Hãy kể một số trình tự thường

gặp mà em biết

- Phần Thân bài của văn bản Người thầy

đạo cao đức trọng nêu các sự việc để thể

hiện chủ đề ''người thầy đạo cao đức

trọng'' Hãy cho biết cách sắp xếp các sự

việc ấy

+ Từ các bài tập trên và bằng những hiểu

biết của mình, hãy cho biết cách sắp xếp

nội dung phần Thân bài của văn bản

( HS thảo luận)

- Việc sắp xếp nội dung phần thân bài

tùy thuộc vào những yếu tố nào ?

- Các ý trong phần Thân bài thường được

a- Sắp xếp theo sự hồi tưởng những kỉ niệm

theo thứ tự thơi gian : -> Sắp xếp theo sựliên tưởng đối lập

b - Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực

độ những cổ tục đã đày đoạ mẹ và những

cố tình bịa chuyện xấu xa của bà cô

- Niềm vui sướng cực độ của bé Hồng khiđược ở trong lòng mẹ

c- Có thể sắp xếp theo thứ tự không gian (tả

phong cảnh), chỉnh thể - bộ phận (tả người,vật, con vật) hoặc tính cảm, cảm xúc (tảngười)

d- Chỉ ra 2 ý kiến đánh giá về Chu Văn An

trong phần Thân bài

- Chu Văn An là người tài cao… khôngmàng danh lợi

- Chu Văn An là người đạo đức,… học tròkính trọng

=>Nội dung phần Thân bài thường đượctrình bày theo thứ tự

- Theo trình tự thời gian và không gian

- Theo sự phát triển của sự việc

- Theo mạch suy luận

* Ghi nhớ : SGK/25

III Luyện tập:

Trang 23

Bài tập l Gợi ý trả lời

a) Trình bày ý theo thứ tự không gian : xa gần - tận nơi - xa dần ,

-b) Trình bày ý theo thứ tự thời gian: Lúcchiều về, lúc hoàng hôn

c) Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quantrọng của chúng đối với luận điểm cầnchứng minh

*Hoạt động 3: Củng cố và dặn dò

- Nắm vững nhiệm vụ từng phần của bố cục, cách trình bày nội dung trongphần thân bài

- Làm các bài tập 2, 3/27 và bài tập trong Sách bài tập

- Soạn bài mới “Tức nước vỡ bờ”

DuyÖt gi¸o ¸n TuÇn 2: 22/8/2011

A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Biết đọc - hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại

- Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn NgôTất Tố

- Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nông dân trong xã hội tàn ác, bất nhândưới chế độ cũ; thấy được sức phản kháng mãnh liệt, tiềm tàng trong những ngườinông dân hiền lành và quy luật của cuộc sống: có áp bức – có đấu tranh

Rèn kĩ năng tóm tắt văn bản truyện Vận dụng kiến thức về sự kết hợp cácphương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theokhuynh hướng hiện thực

Trang 24

- Đọc sách giáo khoa, soạn các câu hỏi “Đọc - hiểu văn bản “

2.Kiểm tra bài cũ

1 Chương “Trong lòng mẹ” kể lại nội dung gì ?

2 Theo em cách kể chuyện của đoạn văn có gì đặc sắc

3 Ấn tượng, cảm xúc của em về nhân vật Hồng trong câu chuyện như thếnào ?

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản

Gọi HS đọc chú thích SGK

+Cho biết nét chính về tác giả, tác

phẩm

+Giải thích thêm những từ cũ, ít quen

thuộc với các em : sưu, cai lệ, xái, lực

+ cai lệ: hách dịch, nạt nộ+ chị Dậu: từ nhún nhường van xin, dầndần căng thẳng, cuối cùng là quyết liệt,mạnh mẽ

2.Tìm hiểu chú thích a.Tácgiả: Ngô Tất Tố (1893- 1954) b.Tác phẩm : Tắt đèn là tác phẩm tiêu

biểu nhất của Ngô Tất Tố

-Tức nước vỡ bờ: Trích chương XVIII

c.Từ khó: 3, 4, 6, 9, 11 3.Bố cục văn bản: 2 đoạn

a.Từ đầu… ngon miệng hay không : Chị

Dậu ân cần chăm sóc chồng

b Còn lại: Chị Dậu can đảm đương dầu

với cai lệ và người nhà lí trưởng

? Em hiểu tên văn bản ntn?

( Tức nước vỡ bờ: Là câu tục ngữ mang

II/- Phân tích văn bản

1

Tình thế gia đình chị Dậu:

+ Anh Dậu ốm nặng, bị đánh, trói, cùm

Trang 25

tính quy luật của tự nhiên->Vận dụng tên

gọi vào đấu tranh rất chính xác -> Thể

hiện tư tưởng của văn bản: có áp bức –

có đấu tranh.)

? Đọc thầm đoạn đầu và cho biết tình thế

của chị Dậu? Mục đích duy nhất của chị

? Em hiểu “Cai lệ” là người thế nào trong

xã hội cũ?

(Cai lệ là một viên cai chỉ huy một tốp

lính ở nông thôn thời trước CM, thường

được bọn quan lại cho phép sử dụng bạo

lực để dàn áp người dân theo lệnh của

chính quyền.)

? Em hiểu thế nào là thuế sưu?

(Thuế sưu là thứ thuế mà người đàn ông

là dân thường tuổi từ 18- 60 hằng năm

phải nộp cho nhà nước phong kiến thực

dân.)

? Hình ảnh tên cai lệ được tác giả khắc

họa qua những chi tiết nào?

? Em có nhận xét gì về ngôn ngữ của hắn?

(Ng 2 của hắn ko phải là ng 2 của con

người, hắn chỉ biết quát, thét, hầm hè,

nham nhảm… giống như tiếng sủa, rít,

gầm của thú dữ; dường như hắn không

biết nói tiếng nói của con người Và hắn

cũng hầu như không có khả năng nghe

tiếng nói của đồng loại)

? Em có nx gì về NT khắc hoạ nv tên cai

lệ của tg?

? Những chi tiết ấy đã lột tả được những

nét bản chất gì của tên cai lệ?

? Từ h/ả tên cai lệ em có nx gì về bản chất

XH cũ?

(XH bất công, tàn ác tồn tại trên cơ sở

của các lí lẽ và hành động bạo ngược.)

2- Nhân vật tên cai lệ:

+ Cai lê là công cụ tay sai cho chính quyềnthực dân: Độc ác, tàn bạo, mất nhân tính + Hành động của y:- “Gõ đầu roi xuốngđất, cai lệ thét bằng giong khàn khàn :

=> Khắc hoạ nv bằng các chi tiết điển hình

về bộ dạng, lời nói, hành động làm nổi bậtđiển hình, rõ rệt một tên cai lệ tàn bạo,không chút tính người, mang tính cách dãthú đó là một trong những hiện thân sinhđộng của trật tự thực dân phong kiếnđương thời

GV: Nhắc lại tình thế của chị Dậu khi bọn

tay sai ''sầm sập tiến vào'', giữa lúc chị

Dậu vừa ''rón rén'' bưng bát cháo, đang

hồi hộp ''chờ xem chồng chị ăn có ngon

miệng không'', chị Dậu một mình đứng ra

3 Nh ân v ật chị Dậu:

Trang 26

đối phú với ''lũ ỏc nhõn'' đú Lỳc này, tớnh

mạng của anh Dậu phụ thuộc cả vào sự

đối phú của chị Chị Dậu đối phú với bọn

tay sai để bảo vệ chồng bằng cỏch nào?

? Hóy tỡm những chi tiết thể hiện ngụn

ngữ của chị Dậu qua từng diễn biến?

? Em cú nhận xột gỡ về ngụn ngữ của

chị? Ngụn ngữ cựng với hành động đó

thể hiện diễn biến nội tõm của chị như thế

nào?

Quá trình đối phó của chị với 2 tên tay sai

diễn ra nh thế nào ? Theo em có hợp lý

khi quật ngã hai tên tay sai nh vậy?

? Qua đoạn văn em có thể khái quát tính

cách chị Dậu ?

- Lúc đầu : Chị cố van xin tha thiết bằnggiọng run run - Gọi ông xng cháu

 Chị là ngời nông dân nghèo quen chịu

đựng, nhẫn nhục, mong khơi gợi đợc chút

từ tâm, lòng thơng ngời của ông cai

- Sự cự lại của chị Dậu gồm 2 bớc :+ Chị cự lại bằng lí lẽ :

“Chồng tôi đau ốm, ông không đợc phéphành hạ”

Thay đổi cách xng hô : Tôi - ông -> Vị thế của kẻ ngang hàng, nhìn thẳngvào mặt đối thủ

+ Khi cai lệ không thèm trả lời, còn “ Tátvào mặt chị đánh bốp”, nhảy bổ vào anhDậu  Chị đã nghiến 2 hàm răng : Màytrói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem! Cách xng hô : Bà - Mày

->Thể hiện sự khinh bỉ căm giận đến cao

độ Khẳng định t thế đứng trên đầu thù

đầy thách thức, đè bẹp đối phơng

+ Hành động diễn ra rất nhanh : Túm cổ cai lệ ấn giúi ra cửa Túm tóc, lẳng ngời nhà lý trởng ngã ra thềm

 Sức mạnh ghê gớm và t thế ngang tàngcủa chị Dậu, đối lập với hình ảnh, bộ dạngthảm hại hài hớc của 2 tên tay sai

 Đoạn văn làm cho ngời đọc hả hê, sảngkhoái sau những trang rất buồn thảm

 Đó chính là sức mạnh của lòng cămhờn Cái gốc chính là lòng yêu thơngchồng con Hành động quyết liệt, dữ dội

và sức mạnh bất ngờ trực tiếp xuất phát từ

động cơ bảo vệ anh Dậu, ngời chồng ốmyếu  Lòng yêu thơng của ngời phụ nữ

- Tính cách nhân vật chị Dậu : mộc mạc,hiền dịu, đầy vị tha, biết nhẫn nhục, chịu

đựng, có sức sống mạnh mẽ, tinh thầnphản kháng tiềm tàng

? Hóy nờu nghệ thuật đặc sắc của đoạn

2 Nội dung:

- Bộ mặt tàn ỏc, bất nhõn của XHTD nửa

Trang 27

GV hướng dẫn -> h/s thực hiện

PK đương thời qua việc miêu tả lối hành

xử của các nv thuộc bộ máy chính quyền

TD nửa PK, đại diện cho gc thống trị

- Sự thấu hiểu, cảm thông sâu sắc của tgvới tình cảnh cơ cực, bế tắc của ngườinông dân

- Sự phát hiện của tg về tâm hồn yêuthương, tinh thần phản kháng mãnh liệtcủa người nông dân vốn hiền lành, chấtphác

3 Ý nghĩa văn bản:

Với cảm quan nhạy bén, nhà văn NTT đãphản ánh hiện thực về sức phản khángmãnh liệt chống lại áp bức của nhữngngười nông dân hiền lành, chất phác

- Nắm vững nội dung, nghệ thuật của đoạn trích

- Quan đoạn trích tác giả Ngô Tất Tố phê phán, ca ngợi điều gì ?

- Chuẩn bị bài mới “Xây dựng đoạn văn trong văn bản”.

Tiết 10:TLV: XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

A.MỤC TIÊU : Giúp học sinh:

- Hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ để, quan hệ giữa cáccâu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn

- Vận dụng kiến thức đã học viết được đoạn văn theo y êu cầu

- Có kĩ năng nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câutrong một đoạn văn đã cho Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết cáccâu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định Trình bày một đoạn văn theo kiểuquy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp

B.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

-Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng

-Bảng phụ, các ví dụ

Trang 28

2.Kiểm tra bài cũ:

1 Hãy trình bày bố cục của một văn bản

2 Cách trình bày phần thân bài?

3.Bài mới:

Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản Vậy cách xây dựng đoạn văntrong văn bản như thế nào, hôm nay các em sẽ được tìm hiểu

* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm:

GV treo bảng phụ mục 1: cho HS đọc

thầm văn bản về Ngô Tất Tố và trả lời

câu hỏi 1 và 2 trong SGK

+ Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý được

viết thành mấy đoạn?

+ Em thường dựa vào dấu hiệu nào để

nhận biết đoạn văn?

+ Hãy khái quát các đặc điểm cơ bản của

đoạn văn và cho biết thế nào là đoạn văn?

- Nội dung: Biểu đạt bằng một ý tương đối hoàn chỉnh

+ Đọc đoạn thứ nhất của văn bản trên và

Trang 29

+ Đọc đoạn thứ hai của văn bản.

+ Ý khái quát bao trùm cả đoạn văn là gì?

+ Câu nào trong đọan văn chứa đựng ý

khái quát ấy?

+ Câu chứa đựng ý khái quát của đoạn

văn gọi là câu chủ đề Vậy em có nhận

xét gì về câu chủ đề?

Nội dung đoạn văn được trình bằng nhiều

cách khác nhau Hãy phân tích và so sánh

cách trình bày ý nghĩa của 2 đoạn văn

trong văn bản trên

? Hãy phân tích và so sánh cách trình bày

ý của hai đoạn văn trong văn bản nêu

trên

(Gợi ý : Đoạn thứ nhất có câu chủ đề

không? Yếu tố nào duy trì đối tượng

trong đoạn văn? Quan hệ ý nghĩa giữa các

câu trong đoạn văn như thế nào? Nội

dung của đoạn văn được triển khai theo

trình tự nào? Câu chủ đề của đoạn thứ hai

đặt ở vị trí nào? ý của đoạn văn này được

triển khai theo trình tự nào?)

? Như vậy: theo các đoạn đã được phân

tích, đoạn văn có thể trình bày nội dung

theo những cách nào?

GV gọi HS đọc đề, làm bài

đối tượng -> Từ ngữ chủ đề+ Đánh giá … chân chính +Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất củaNgô Tất Tố

b, Nhận xét:

* Từ ngữ chủ đề: dùng làm đ ề mục, l ặp lại nhiều lần -> duy trì đối t ượng

* Câu chủ đề:

- Về nội dung: Câu chủ đề thường mang ý khái quát của đoạn văn.

- Về hình thức: Ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính

- Về vị trí: Đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn.

II Cách trình bày nội dung đoạn văn:

1 Ng ữ liêu:

+ Đ1: - Ko có câu chủ đề, nó ko bộc lộtrực tiếp ở câu nào mà chủ đề được rút ra

từ việc khái quát nội dung, ý nghĩa của tất

cả các câu trong đv

- Qhệ ý nghĩa: ngang nhau, cùng tập chung

làm nổi bật cđ: Cuộc đời và sự nghiệp

sáng tác của NTT.-> Song hành.

+ Đ2: Câu cđ đứng đầu đoạn

- Qhệ ý nghĩa: Ý chung khái quát -> ýriêng cụ thể.-> Di ễn dịch

+ Đv ăn (b): Câu cđ ở cuối đoạn

- Qhệ ý nghĩa: Ý riêng cụ thể -> Ý chungkhái quát -> Quy nạp

2

Nhận xét:

=> Rút ra các cách trình bày nội dungtrong đoạn văn:

- Trình bày theo cách diễn dịch

- Trình bày theo cách quy nạp

- Trình bày theo cách song hành

III L uyện tập

+ Bài 1 Văn bản có 2 ý, mỗi ý được diễn

Trang 30

+ thầy đồ trợn mắt lên cãi….

+ Bài 2 Đoạn a : Diễn dịch

Đọan b : Song hành Đọan c : Song hành

* Hoạt động 3: Củng cố và dặn dò

- Nắm vững khái niệm về đoạn văn, câu chủ đề , từ ngữ chủ đề

- Nắm vững cách trình bày nội dung trong một đoạn văn

Tiết 11-12: TLV: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ I

A.MỤC TIÊU : Giúp học sinh:

- Ôn tập về cách viết bài văn tự sự đã học ở lớp 6 chú ý tả người, kể việc, kểnhững cảm xúc trong tâm hồn mình

- Luyện tập viết bài văn và đoạn văn

- Có thể tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân để cóphương hướng phấn đấu phát huy ưu điểm và sửa chữa khuyết điểm

B Đ Ề BÀI VÀ ĐIỂM SỐ:

Đề bài: Hãy kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học của em.

C ĐÁP ÁN CHI TIẾT VÀ ĐIỂM CHO TỪNG PHẦN:

1 Đáp án:

Bài làm của HS phải đảm bảo các yêu cầu chính sau:

* Yêu cầu chung :

- HS cần xác định được nội dung: là kiểu đề trọn vẹn

- Bài viết phải có bố cục rõ ràng mạch lạc, chia đoạn hợp lý, mắc không nhiều lốichính tả, diễn đạt

Trang 31

- Kể theo ngôi thứ nhất, chọn những kỉ niệm tiêu biểu đã khắc sâu trong lòng làm

em nhớ mãi

- Kể làm nổi bật chủ đề mà mình dự định, bài văn gây ấn tượng cho người đọc

* Yêu cầu cụ thể:

a, Mở bài (2đ):

- H/c nào khiến em nhớ về những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học (kỉ niệm chợt ùa

về, biểu hiện trong tâm trí)

b, Thân bài (6đ):

(1.5đ) – Hôm đó ai là người đưa em đến trường? Trên con đường đến trường em

có tâm trạng gì? Cảnh vật trên con đường hiện lên ntn?

(1.5đ) – Khi đến cổng trường, đứng giữa sân trường em có tâm trạng ntn? Quang cảnh ngôi trường gợ cho em cảm xúc gì? H/ả thầy, cô giáo và các bạn khiến cho em

bỡ ngỡ và có một chút rụt rè, sợ sệt như một số bạn ko?

(1.5đ) – Khi được phân lớp, gặp gỡ các bạn trong lớp và thầy (cô giáo) chủ

nhiệm đầu tiên của em, em có tâm trạng ntn? (về hình thức, lời nói, cử chỉ, hành độngcủa thầy (cô giáo) chủ nhiệm và các bạn)

(1.5đ) – Khi vào lớp em ngồi ở chỗ nào? Cô giáo nói với em điều gì? Em học bài đầu tiên ra sao? Đến trường được học tập, vui chơi, ước mơ chắp cánh cho em thấy mừng hay thấy lo?

c, Kết bài(2đ):

- T/c của em đối với những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học ấy (dấu ấn tốt đẹp để lại,

in sâu vào tuổi thơ trong sáng, đáng yêu)

2 Biểu điểm:

- Điểm 9-10: Bài viết đảm bảo tốt các yêu cầu trên, kỉ niệm xúc động, tạo được

sự đồng cảm cho ng ười đọc Biết kết hợp nhiều yếu tố diễn đạt

- Điểm 7-8: Bài viết đảm bảo khá tốt các yêu cầu trên Biết kết hợp các yếu tố diễn đạt ở mức độ khá

- Điểm 5-6: Bài viết có thực hiện các yêu cầu trên Chủ yếu liệt kê các sự việc Việc kết hợp các yếu tố diễn đạt còn lúng túng

- Điểm 3-4: Bài viết chưa đảm bảo các yêu cầu trên Những sự việc kể lại chưaphải là kỉ niệm

- Điểm 1-2: Bài viết quá yếu về cả nội dung và diễn đạt

- Ôn lại kiến thức về văn tự sự, miêu tả, biểu cảm

- Luyện tập kể sáng tạo “Tôi thấy mình đã khôn lớn”

- GV thu bài về chấm

- Soạn bài “Lão Hạc”

G NHẬN XÉT GIỜ:

Trang 32

- GV nhận xét giờ viết bài của h/s.

A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Biết đọc - hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu của nhà vănNam Cao

- Hiểu được tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trântrọng của người nông dân qua hình tượng nhân vật lão Hạc; lòng nhân đạo sâu sắccủa nhà văn Nam Cao trước số phận đáng thương của người nông dân cùng khổ

- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyệnngắn Lão Hạc

B.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

-Sách giáo khoa, sách giáo viên

-Chân dung Nam Cao

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Phân tích diễn biến tâm trạng chị Dậu trong đoạn trích tức nước vỡbờ

2.Nội dung đoạn trích phản ánh điều gì ?

3 Bài mới:

Trang 33

Ở tuần trước các em đã làm quen một nhà văn hiện thực xuất sắc Ngô Tất

Tố Hôm nay các em sẽ được tìm hiểu nhà văn hiện thực thứ hai đó là Nam Cao vớitruyện ngắn Lão Hạc

* Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ

+ LH: có những biến đổi khá phong phú: khi đauđớn, ân hận, dằn vặt, khi năn nỉ giãi bày, khi chuachát tự mỉa mai…

+ vợ ông giáo: lạnh lùng, khô khan, coi thường.+ Binh Tư: đầy nghi ngờ, mỉa mai

- T2: LH là người hàng xóm của ông giáo Lão cóngười con trai đi phu đồn điền cao su Lão sốngvới con chó vàng - kỉ vật của con trai lão để lại.Hoàn cảnh khó khăn, nhưng lão đã từ chối mọi sựgiúp đỡ Quyết ko xâm phạm vào mảnh vườn đểdành cho con, lão bán con chó, tự trù liệu đám macủa mình và tự tử bằng bả chó

2.Tìm hiểu chú thích

a.Tác giả:

- Nam Cao (1915 – 1951) tên thật là Trần Hữu Trí

- Là nhà văn hiện thực xuất sắc với nhiều tácphẩm văn xuôi viết về người nông dân trướcCMT8

b.Tác phẩm:

Lão Hạc là một trong những truyện ngắn xuấtsắc viết về người nông dân của Nam Cao

- Nhân vật trung tâm: Lão Hạc

- Nhân vật chính: Ông giáo (Tôi)

- Các nhân vật khác: Vợ ông giáo, Binh Tư, contrai lão Hạc

c.Từ khó: 5, 6, 9, 10, 11, 15, 21, 24, 28, 30, 31,

Trang 34

? Yêu thương cậu Vàng như vậy,

nhưng sao lão phải bán cậu Vàng?

(Sau trận ốm cuộc sống khốn khổ

lại càng khốn khổ Lão nuôi thân

chẳng nổi huống chi nuôi chó, và

cơ bản hơn lão muốn giữ tài sản

lại cho con c/sống túng quẫn, giá

cả tăng cao)

? Trong chuyện bán cậu Vàng, tâm

trạng Lão Hạc được diễn tả qua

những chi tiết nào?

? “ấng ậng” có nghĩa là ntn? (nước

mắt dâng lên sắp sửa trào ra ngoài

mi mắt)

? Động từ “ép” có sức gợi tả ntn?

(gợi tả gương mặt già nua, khô héo

của LH, một tâm hồn đau khổ đến

=> đáng thương, cô đơn, nghèo khổ, già yếu

- Cậu vàng: kỉ vật của người con trai người bạn, người thân sớm, tối

+ bắt rận, đem ra ao tắm

+ cho nó ăn trong một cái bát, gắp thức ăn cho nónhư cho con trẻ, có gì ngon lão cũng chia cho nó.+ nói chuyện như nói với một con người

=> chăm sóc cẩn thận, chu đáo, yêu quí cậu Vàng,

là chỗ dựa tinh thần lúc tuổi già cô đơn

* Tâm trạng khi bán cậu vàng:

- Cố làm ra vui vẻ, cười như mếu

- đôi mắt ầng ậng nước.

- mặt đột nhiên co rúm lại, những vết nhăn xô lại

với nhau, ép cho nước mắt chảy ra.

- đầu ngoẹo về một bên

- miệng móm mém mếu như con nít, hu hu khóc

-> Nhà văn đã sử dụng từ tượng thanh, tượng hình

Trang 35

(Lão cảm thấy như mình đang lừa

một con chó.Tiếng kêu ư ử của con

chó nhìn lão như trách lão đã lừa

-> LH là một người sống rất tình nghĩa, thuỷtrung,vô cùng yêu thương loài vật

*Hoạt động 3 : Củng cố và dặn dò:

- Nắm vững diễn biến của câu chuyện

- Về nhà tìm hiểu thêm nhân vật Lão Hạc

- Chuẩn bị bài mới: Tiếp theo

A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Biết đọc - hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu của nhà vănNam Cao

- Hiểu được tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trântrọng của người nông dân qua hình tượng nhân vật lão Hạc; lòng nhân đạo sâu sắccủa nhà văn Nam Cao trước số phận đáng thương của người nông dân cùng khổ

- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyệnngắn Lão Hạc

B.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

-Sách giáo khoa, sách giáo viên

-Chân dung Nam Cao

2.Học sinh:

Trang 36

-Đọc truyện, trả lời câu hỏi Đọc - Hiểu văn bản.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản:

? Lão Hạc nhờ cậy ông giáo những

việc gì?

? Món tiền và mảnh vườn gửi cho

ông giáo có ý nghĩa như thế nào đối

với lão Hạc?

(gắn liền với trách nhiệm làm cha

mà lão cảm thấy ít nhiều chưa trọn

vẹn và danh dự của một con người

giàu lòng tự trọng không muốn

mình trở thành gánh nặng cho

hàng xóm.)

? Sau khi sang nhờ ông giáo,

c/sống của LH được miêu tả thông

qua những chi tiết nào?

? Đây là một c/sống ntn?

?Tại sao lão Hạc lại từ chối mọi sự

giúp đỡ của ông giáo?

(Lão Hạc là một người giàu lòng

tự trọng, không muốn người đời

thương hại, Mặt khác không muốn

làm phiền người khác.)

? Từ những tìm hiểu trên, em hãy

cho biết phẩm chất của lão Hạc?

II/- Phân tích văn bản( Tiếp theo) 1- Nhân vật lão Hạc:

- Lão Hạc nhờ cậy ông giáo hai việc:

+Nhờ ông giáo trông coi mảnh vườn để trao lạicon trai lão

+Gửi món tiền để hàng xóm lo ma chay cho lãokhi lão chết

- Cuộc sống: ăn khoai, củ chuối, sung luộc, rau

má, củ ráy, bữa trai, bữa ốc

=> Đói nghèo, khổ cực, thiếu thốn, túng quẫn

=> Một người cha có trách nhiệm với con, tìnhthương con sâu sắc, là một con người cẩn thận,chu đáo, giàu lòng tự trọng, con người “đói chosạch rách cho thơm”

2 Cái chết của lão Hạc:

Trang 37

? Câu chuyện kết thúc bằng cái

chết dữ dội của lão Hạc Em hãy

tìm các chi tiết mtả cái chết của

LH?

? Việc tg liên tiếp sử dụng các từ

tượng hình, tượng thanh để đặc tả

cái chết của LH có t/d gì?

? Em hãy nghĩ xem vì sao lão Hạc

chết? Theo em ngoài việc chọn cái

chết lão Hạc còn có con đường nào

để lựa chọn nữa không? Vì sao lão

- tru tréo, bọt mép sùi ra

- khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái,nảy lên

-> Sử dụng từ tượng hình, tượng thanh liên tiếptạo hình ảnh cụ thể, sinh động Làm cho ngườiđọc có cảm giác như đang được chứng kiến cáichết của LH

- Tình cảnh đói khổ, túng quẫn đã đẩy lão Hạc

đến cái chết như một hành động tự giải thoát.

+ Cái chết tự nguyện

+ Xuất phát từ lòng thương con âm thầm mà

lớn lao, đáng kính

+ Lão không còn con đường nào khác

=> Cái chết thê thảm, đau đớn, bất ngờ. Cái chếtcủa lão Hạc tố cáo xã hội phi nhân tính, tàn ác đẩyngười nông dân như Lão Hạc đến con đường bầncùng hoá

-> Bi kịch của sự nghèo đói cùng quẫn, tráchnhiệm chưa tròn của người cha, bi kịch của phẩmgiá con người

? Thái độ của nhân vật ''tôi'' khi

nghe lão Hạc kể chuyện?

? Những ý nghĩ của nhân vật ''tôi''

về tình cảnh, về nhân cách của lão

Hạc?

? Hãy cho biết ý nghĩ của nhân vật

''tôi'' (ông giáo): Khi nghe Binh Tư

cho biết lão Hạc xin bả chó, ông

giáo ngỡ ngàng: “con người đáng

kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh

Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật

cứ mỗi ngày một thêm đáng

buồn'' Nhưng khi chứng kiến cái

chết đau đớn của lão Hạc, ông giáo

lại: ''Không ! Cuộc đời chưa hẳn

đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn

nhưng lại đáng buồn theo một

nghĩa khác'' Nên hiểu ý nghĩ đó

3 Nhân vật “tôi”- người kể chuyện:

+ Thông cảm, đồng cảm, xót xa, yêu thương, an

ủi, sẻ chia+“Tôi” đã cố tìm để hiểu để thông cảm và kínhtrọng lão Hạc

Ý nghĩ của nhân vật ''tôi'' (ông giáo):

- Chi tiết lão Hạc xin bả chó của Binh Tư có một

vị trí nghệ thuật quan trọng Đánh lừa người đọc

để rồi bật lên bao ý nghĩ sâu sắc

- Cái chết đau đớn của lão Hạc lại khiến ông giáogiật mình mà ngẫm nghĩ về cuộc đời

- Ý muốn tự trừng phạt ghê gớm àcàng chứng

tỏ đức tính trung thực, lòng tự trọng

- Cuộc đời thật đáng buồn: đói nghèo có thể đổi

trắng -> đen, biến người lương thiện thành kẻ trộm cắp Buồn vì thất vọng

- Cái nghĩa khác: Con người lương thiện như LH

phải chết

- Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn: Ko gì có thể

huỷ hoại được phẩm chất của người lương thiện

Trang 38

như thế nào?

? Qua những điều đã tìm hiểu em

thấy nv ông giáo là người ntn?

như LH

=> giàu lòng nhân ái, hiểu đời, hiểu người, có lòng vị tha cao cả, trọng nhân cách, ko mất lòng tin vào những điều tốt đẹp ở con người

? Nghệ thuật nổi bật của tác phẩm?

? Nội dung chính của tác phẩm?

GV gọi HS đọc Ghi nhớ SGK

III Tổng kết – ghi nhớ:

1 Nghệ thuật:

- Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân vật

hiểu, chứng kiến toàn bộ câu chuyện và cảmthông với lão Hạc câu truyện trở nên gần gũi,chân thực

- Kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, trữ tình,lập luận, thể hiện được chiều sâu tâm lí nhân vậtvới diễn biến tâm trạng phức tạp, sinh động, ấntượng, giàu tính tạo hình và sức gợi cảm

- Sử dụng ng2 hiệu quả, tạo được lối kể kháchquan, xây dựng nhân vật có tính cá thể hoá cao

* Ghi nhớ: SGK/48

*Hoạt động 3: Củng cố và dặn dò:

- Nắm vững diễn biến của câu chuyện

- Nội dung và nghệ thuật cơ bản của đoạn trích

- Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Lão Hạc

- Chuẩn bị bài mới: Từ tượng hình, từ tượng thanh.

Tiết 15: Tiếng Việt: TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH

A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Hiểu thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh

- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hìnhtượng, tính biểu cảm trong giao tiếp, đọc - hiểu và tạo lập văn bản

Trang 39

-Xem lại nội dung bài từ láy ở chương trình lớp 7.

-Giấy trong, bút viết bảng.

2. Đặt tên trượng từ vựng cho mỗi dãy từ sau:

a. xơi, nốc, táp -> Hoạt động của miệng => H/đ của c.gười tác động đến đtượng

b. gánh, vác, đeo.-> Hoạt động của vai

c. ngồi, đi, đứng -> Hoạt động thay đổi tư thế

3. Tìm các trường từ vựng cho các từ sau:

a. Mũi dọc dừa, tẹt, lõ, hếch, diều hâu….

b. Nóng bỏng, rát, nực, bức, …

3.Bài mới:

* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm:

H/s đọc đoạn trích

? Trong các từ in đậm trên, những từ nào

gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự

vật; những từ nào mô phỏng âm thanh của

tự nhiên, của con người? Tất cả những từ

này có phải là từ láy không?

? Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,

trạng thái hoặc mô phỏng âm thanh như

trên có tác dụng gì trong văn miêu tả và

+Âm thanh: hu hu, ư ử.

-> Gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể,sinh động; có giá trị biểu cảm cao

Trang 40

còn má thì hõm vào và cằm hơi nhô ra)

? Từ hu hu gợi âm thanh ntn?

(là một từ láy hoàn toàn, khi đọc lên âm

thanh của nó đã gợi ra những tiếng khóc

to và liên tiếp Ngoài ra từ hu hu còn biểu

thị một trạng thái tâm lí đau đớn, xót xa

của lão Hạc sau khi phải buộc lòng bán

con chó Vàng - một kỉ vật của con trai

lão để lại và cũng là con vật gắn bó với

lão như một người bạn tri kỉ)

? Những từ mà chúng ta vừa tìm hiểu là

những từ tượng hình, từ tượng thanh Hãy

cho biết đặc điểm và công dụng của

chúng?

GV chốt lại nội dung và yêu cầu HS đọc

ghi nhớ

Bài tập nhanh khắc sâu kiến thức:

?Hãy xác định các từ tượng thanh, từ

tượng hình trong đoạn văn sau?

“Anh Dậu uốn vai ngáp dài một tiếng.

Uể oải, chống tay xuống phản, anh vừa

rên vừa ngỏng đầu lên Run rẩy cất bát

cháo, anh mới kề vào đến miệng, cai lệ và

người nhà lí trưởng đã sầm sập tiến vào

với những roi song, tay thước và dây

thừng.”

+ Các từ tượng hình, tượng thanh là:

Uể oải, run rẩy, sầm sập

+ Giải và chốt lại công dụng của việc

dùng từ tượng hình, từ tượng thanh

qua bài tập nhanh

- lã chã: (nước mắt) rơi, chảy thành giọt

nhiều và ko dứt

- lắc rắc: gợi tả tiếng mưa rơi thưa thớt;

mô phỏng tiếng động nhẹ, giòn, thưa và

- Từ tượng thanh là những từ mô phỏng

âm thanh của tự nhiên, của con người

* Ghi nhớ: SGK/49

II/- Luyện tập:

+ Bài 1: yêu cầu HS xác định.

-Các từ tượng hình, tượng thanh là: soàn

soạt, rón rén, bịch, bốp, lẻo khẻo, chỏng

quèo.( từ đơn: bịch, bốp; từ ghép: chỏng

quèo)

+ Bài 2: Yêu cầu HS thảo luận nhóm.

-Thảo luận làm: lò dò, khật khưỡng, ngất

ngưởng, lom khom, dò dẫm, liêu xiêu, đủng đỉnh, khệnh khạng, lẫm chẫm, lững thững, lừng lững, thướt tha…

+ Bài 3: Yêu cầu HS thảo luận nhóm.

- ha hả: cười to, sảng khoái, đắc ý -hì hì: cười vừa phải, phát ra đằng mũi,

thích thú, hồn nhiên, bất ngờ

- hô hố: cười to, vô ý, thô thiển.

- hơ hớ: cười to, vô duyên, thoải mái,

không cần che đậy giữ gìn

+ Bài 4: Yêu cầu HS suy nghĩ làm.

Gió thổi ào ào nhưng vẫn nghe rõ tiếng cành cây gãy lắc rắc.

Cô bé khóc nước mắt rơi lã chã Trên cành đào lấm tấm những nụ hoa Đêm tối trên con đường khúc khủyu

thấp thoáng những đốm sáng đom đóm

lập lòe.

Chiếc đồng hồ báo thức trên bàn kiên

Ngày đăng: 24/09/2013, 21:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ) - ( 377 trang ) Giáo án Ngữ Văn 8 cực chuẩn
Bảng ph ụ) (Trang 6)
Hình   tượng   đẹp ngang   tàng,   lẫm   liệt của   người   tù   yêu nước,   người   tù   cách mạng   trên   đảo   Côn Lôn. - ( 377 trang ) Giáo án Ngữ Văn 8 cực chuẩn
nh tượng đẹp ngang tàng, lẫm liệt của người tù yêu nước, người tù cách mạng trên đảo Côn Lôn (Trang 336)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w