Ký hiệu vật liệu Đề chỉ rõ vật thể được làm bằng vật liệu gì, trên bản vẽ người ta dùng các ký hiệu vật liệu.. — Các đường gạch gạch của các ký hiệu vật liệu được vẽ bằng nét mảnh liên t
Trang 1~ Ghi trị số tang của góc nghiêng ngay trên mái đốc, thí du 1:1 (H.2~36)
#) Độ cao (cao trình) : Trên các bản vẽ công trình để ghi các kích thước chỉ độ cao (so với một độ cao chuẩn nào đó), đùng ký hiệu V Đỉnh của tam giác chạm sát đường đóng và con
số kích thước chỉ độ cao được ghi trên đường dẫn ngang (H.2~36 và 2-37)
Trên mặt bằng của công trình, độ cao được ghi trong một hình chữ nhật vẽ bằng nét liền mảnh, đặt tại chỗ cần chỉ độ cáo, thí dụ độ cao 3,600 trên hình 2—35đ
25
Trang 22.1.6 Ký hiệu vật liệu
Đề chỉ rõ vật thể được làm bằng vật liệu gì, trên bản vẽ người ta dùng các ký hiệu vật liệu Các ký hiệu này thường được dùng trên các mặt cắt hoặc hình cất của vật thể Trên các bản vẽ công trình, đôi khi ký hiệu vật liệu cũng được dùng trên mặt đứng của công trình Dưới dãy giới thiệu một số ký hiệu vật liệu dùng trên mặt cắt và hình cắt được quy dịnh trong TCVN 7-1993
— Các đường gạch gạch của các ký hiệu vật liệu được vẽ bằng nét mảnh liên tục hoặc
ngắt quãng và nghiêng một góc thích hợp, tốt nhất là 45° so với đường bao quanh chính hoặc với trục dối xứng của hình biểu diễn (H.2-39) Khoảng cách giữa các đường gạch gạch được chọn tuỳ thuộc độ lớn của miền cần vế ký hiệu vật liệu và không nhỏ hơn 0,?mm
Trang 3— Các miền khác nhau của mặt cắt của cùng một chỉ tiết được vẽ cùng một ký hiệu vật liệu
— Nếu miền cần vẽ ký hiệu quá rộng, cho phép chỉ vẽ ký hiệu ở vùng biên (H.2-40)
— Cho phép tô đen các mặt cắt hẹp có bề rộng nhỏ hơn 2 mm Nếu có những mặt cắt hẹp
kể nhau thì phải để chừa một khe hở không nhỏ hơn 0,7 mm giữa các mặt cắt đó (H.2- 41)
¬
~ Nếu trên bản vẽ cần thể hiện những vật liệu chưa được quy định trong tiêu chuẩn thì
cho phép dùng các ký hiệu phụ kèm các ghi chú bằng chữ (H.2-42)
Vẽ phác bằng tay là vẽ không dùng dụng cụ vẽ, dùng mắt ước lượng và không vẽ theo một tỷ lệ chính xác
Người cán bộ kỹ thuật dùng hình vẽ phác không gian để /hể hiện ý đồ, tư duy sáng tạo thiết kế, để nghiên cứu, dé trao đổi thiết kế hoặc dé ghỉ lưu giữ các chỉ tiết kiến trúc sẵn có (vẽ ghi) và có thể để rực tiếp chỉ đạo thi công công trình tại hiện trường
Vẽ phác bằng tay có thể dùng các loại hình chiếu khác nhau : Hình chiếu thẳng góc, hình chiếu trục đo, hình chiếu phối cảnh
Bản vẽ phác bằng tay sử dụng hình chiếu thẳng góc thường được vẽ trên giấy kẻ ô vuông Có loại ô vuông nhỏ (giấy kẻ ô ly), có loại 5 mm, loại 10mm Thường dùng loại giấy kẻ
ô 5mm
Giấy kẻ ô giúp ta xác định đễ dang ty lệ tương đối giữa các bộ phận vật thể (ví dụ cần vẽ vật thể có chiều rộng gấp 3 lần chiều cao, ta vẽ chiều rộng chiếm 9 ô, còn chiều cao chỉ chiếm 3 ô) Giấy kẻ ô còn giúp ta vạch các đường thẳng nằm ngang hay thẳng đứng dễ dàng
27
Trang 4Do không cần ghim chặt tờ giấy vẽ vào ván vẽ, người ta có thể xoay tờ giấy vẽ đi một góc
để vẽ các đường thẳng nằm ngang hay thẳng đứng một cách thuận lợi
Khi vẽ phác nên dùng bút chì mềm Có thể câm bút chì theo kiểu cầm viên phấn (H.2-43)
“Trước tiên vẽ mờ, sau mới tô dam, dé tránh tẩy xoá trên bản vẽ phác, cuối cùng, xoá bd những nét thừa và làm sạch bản vẽ
Bản vẽ phác là một tài liệu kỹ thuật, yêu cầu có đầy đủ các thông tin (hình biểu diễn, các kích thước ) để đựa vào đó hoa viên hay bản thân người dựng hình có thể vẽ tỉnh trên giấy vẽ Hình 2—44 trình bày cách vẽ phác bằng tay một bản kê
Hình 2—45 trình bày bản vẽ phác bằng tay bình đồ một gian bếp trên giấy kẻ ô
Hình 2-46 trình bày bản vẽ phác bằng tay hình chiếu trực đo một cái ghế bành
28
Trang 52.3.1.1 Giấy vẽ : Có nhiên loại đùng cho nhiều mục đích khác nhau:
— Giấy vẽ tính, hơi cứng, có thể tẩy xoá đễ dàng
— Giấy can, là loại giấy bóng mờ, đùng để sao chép bản vẽ
~ Giấy vẽ phác, là loại giấy thường, có kẻ ô vuông
2.3.1.2 Bút chỉ : Trên bản vẽ nói chung chỉ được dùng chi
il đen Loại lõi chì cứng ký hiệu bằng chữ H (thf du H, 2H 6H), loai
lõi chì mềm ký hiệu bằng chữ B (thí dụ B 2B 6B) Con số đặt
| trước chữ H hoặc chữ B để chỉ độ cứng hoặc độ mềm của lõi chì,
con số càng lớn thì độ cứng hoặc độ mềm càng cao Trong vẽ kỹ
thuật thường đùng hút chì HB để vẽ mờ và bút chì 2B để tô đậm
⁄ bản vẽ Để cho thuận tiện nên đùng bút chì bấm hoặc bút chì kim,
lõi chì có đường kính và độ cứng thích hợp (H 2—47)
2.3.1.3 Tẩy : Nên dùng loại tẩy chì mềm Để tẩy xoá các nét vẽ
Ì bằng mực đen có thể đùng lưỡi đao cạo hoặc bút tẩy phủ
Ầ Ngoài ra còn một số vật liệu phụ khác như băng đính hoặc
định mũ để cố định bản vẽ trên ván vẽ, khăn tay, giấy ráp
2.3.2 Dụng cụ vẽ Các dụng cụ vẽ thông thường nhất gồm có:
2.3.2.1 Ván vẽ (H.2-48): Có thể để rời hoạc gắn liền vào bàn vẽ, thường làm bằng gỗ đán Ván vẽ phải phẳng, xung quanh
có nẹp cứng để chống cong vênh Ván vẽ gắn vào bàn vẽ có thể đật
được tờ giấy vẽ khổ A0, các ván vẽ rời có kích thước tuỳ ý, ít nhất
có thể đạt được tờ giấy vẽ khổ A3
Trang 6
2.3.2.2 Thước T (H.2-49): Chủ
yếu dùng để vẽ các đường thẳng nằm
ngang (H.2-49a) Khi cần vẽ các đường a)
thẳng song song có phương tuỳ ý người
*
thường trang bị thước vẽ có nhiều chức
T Đối với các ván vẽ rời có thể dùng
thước T đây hoạt dộng nhờ một hệ thống
rong roc (H.2-59c)
2.3.2.3 Eke (H.2-50) : Mét bé
éke gém hai chiéc, mot chiéc c6 cic géc
nhọn bằng 45° và một chiếc có các góc
nhọn 30°, 60° Phối hợp éke với thước T
người ta có thể vẽ các đường thẳng song
song hợp với phương nằm ngang các góc
30°, 45°, 60°, 75°, 90° (H.2—50a) Phối
hợp hai êke với nhau có thể vẽ các đường
thang song song phương tuỳ ý )
⁄ a = =
Hink 2-49 b)
Hinh 2-50
Trang 72.3.2.4 Hộp compa (H.2—51)
Một hộp compa thường có các dụng
Cụ Sau:
— Compa có đầu chì (và đầu mực);
—:Compa đo (hai đầu kim);
Người vẽ cần biết cách sử dụng đúng các dụng cụ trong hộp compa như:
~ Compa vẽ đường tròn lớn: Để đầu kim và đâu chì (hoặc đầu mực) cân nhau Khi vẽ cần
chỉnh cho đầu kim và đầu chì (hoặc đầu mực) vuông góc với mặt phẳng tờ giấy vẽ (H.2-52), dùng ngón trỏ và ngón cái để quay núm compa Khi cần vẽ đường tròn có bán kính lớn hơn 150mm thì dùng thêm cần nối để kéo dài cần compa mang đầu chì hoặc đầu mực
—_ Compa vẽ đường tròn nhỏ: Khi vẽ dùng 3 ngón tay, ngón trỏ ấn nhẹ lên đầu trên của cán kim, ngón cái và ngón giữa quay cần mang đầu chì hoặc đầu mực (H.2-53)
— Compa do: Hai đầu cần đều là kim, dùng để đo kích thước (H.2-54)
31
Trang 8Thước cong được đùng để tô đậm
các đường cong không vẽ được bằng
compa Cách sử đụng thước cong như
sau: sau khi xác định một số điểm của
đường cong, vẽ phác bằng tay một
đường cong trơn đều đi qua các điểm đó
bằng bút chì HB, lựa chơ một đoạn nào
đó của thước cong trùng khít với đường
cong đã vẽ phác và tô đậm bằng bút chì Hình 2-86
2B Làm tiếp tục như trên dé t6 dam
toàn bộ đường cong Đối với các đường cong có trục đối xứng, tại đoạn cong giao với trục đối xứng nên đặt thước cong sao cho có thể tô vượt từ nửa này sang nửa kia của đường cong để tránh có điểm gẫy tại đây
Kich thước của các chữ, số và các ký hiệu trên thước lỗ được tính theo chiếu cao của chữ in
(gồm các cỡ 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1 và 1,4mm) Loại thước này được dùng với bút chì kim hoặc bút
mực kim có số phù hợp để viết chữ, ghỉ con số và các ký hiệu giúp tăng năng suất vẽ
Trang 9ae
eS
2.3.3 Tô đậm bản vẽ
Khi thiết lập một bản vẽ kỹ thuật cần tiến hành theo trình tự sau: trước hết vẽ mờ bằng
bút chì HB các hình biểu điễn, sau khi kiểm tra để sửa chữa hết các sai sót mới tô đậm bản vẽ 'Yêu cầu đầu tiên của việc tô đậm bản vẽ là phải đùng các loại nét vẽ đúng quy định với hai loại
bể rộng nét lấy thống nhất trên toàn bản vẽ (loại nét đậm và loại nét mảnh) Việc tô đậm các
nét vẽ tiến hành theo thứ tự sau:
— Các đường trục, đường tâm;
— Các đường bao quanh thấy, tô theo thứ tự: các đường tròn và cung tròn; các cung lượn; các nét nằm ngang tô từ trên xuống; các nét thẳng đứng tô từ trái sang phải; các đường xiên
— Các đường bao quanh khuất, tô theo thứ tự như trên;
— Các đường đóng và đường kích thước;
— Các đường gạch gạch hoặc ký hiệu vật liệu trên hình cắt và mat cat;
~ Ghi các con số kích thước;
— Vẽ khung bản vẽ, khung tên và ghi nội đung của khung tên
Sau cùng là xén tờ giấy vẽ theo đúng kích thước của khổ giấy đã chọn
Chú ý : Nếu tô đạm bằng bút chì thì một số nét mảnh như đường trục, đường đóng, đường kích thước có thể vẽ đậm ngay trong giai đoạn vẽ mờ Nếu cân tô màu cho hình biểu diễn và sau đó tô đậm bằng mực đen thì phải tô màu trước khi tô mực
2.4 CÁC PHÉP DỰNG HỈNH CƠ BẢN
Trong quá trình thiết lập bản vẽ, để dựng hình biểu điễn của các vật thể, người cán bộ kỹ thuật thường phải giải quyết hàng loạt vấn dé vẻ vẽ hình học từ đơn giản.đến phức tạp, ví dụ chia một đoạn thẳng thành các phần theo một tỷ lệ cho trước, vẽ các đường cong hình học,
vẽ nối tiếp hai đường Trong phản này này sẽ dé cap tới các vấn để về dựng hình hình học
2.4.1 Một số bài toán về vẽ hình học đơn giản
2.4.1.1 Chia đoạn thẳng theo tỷ số cho trước Trén hình 2—58a, trình bày cách chỉa đoạn thẳng AB theo tỷ số m : n bằng thước và êke
Hình 2-58
33
Trang 10Ứng dụng phép đựng hình này ta có thể chia một đoạn thẳng thành nhiều phần bằng nhau 'Trên hình 2—58b nêu ví dụ chia đoạn thẳng AB thành 5 phần bằng nhau
2.4.1.2 Chia đường tròn thành nhiều phần bằng nhau
4a) Chia làm 4 phân (H.2—59)
b) Chia làm 3 phần Có thể dùng compa (H.2-60a) hoặc dùng êke 60° (H.2-60b)
+ Xác định điểm giữa K của đoạn OA;
+ Vẽ cung tròn tâm K, bán kính R,= KI được điểm M;
+ Vẽ cung tròn tâm là điểm 1, bán kính Rạ= 1M được các điểm 2 và 3 thuộc đường tròn
đã cho Các đoạn thẳng 12 và 13 là 2 cạnh của hình ngũ giác đều nội tiếp đường tròn
Trang 11
nee
er
* Chia đường tròn thành nhiều phần bằng nhau bằng phương pháp tính toán
Don giản nhất là ding bang duéi day cho phép tính chiêu dai cạnh a của đa giác đều nội tiếp đường tròn bán kính R
BANG HE SO CHIA DUONG TRON
.$ố cạnh của đa giác đầu Chiểu đài cạnh (a)
2.4.1.3 Về đường thẳng có độ dốc cho trước
Độ đốc của đường thẳng AB đối với đường thẳng AC là trị số tang của góc BAC (H2-963)
i=—=tga AC 5
Vi du: Qua điểm M vẽ một đường thẳng có độ dốc đối với phương nằm ngang bằng 1:5
(H.2-64)
~ Qua M vẽ một đường thẳng nằm ngang và đặt trên đó đoạn MB = 5 don vi tuy ý;
- Từ B kế đường thẳng vuông góc với MB và lấy BC = 1 đơn vị đã chọn
Trang 12oe ae
eo
2.4.2.Vẽ nối tiếp hai đường
Vẽ nối tiếp hai đường (thẳng hoặc cong) là vẽ đường chuyển tiếp từ đường này sang - đường kia theo một quy luật hình học nhất định sao cho tại các chỗ chuyển tiếp không có hiện
tượng gẫy khúc
Khi vẽ nối tiếp, quan trọng nhất là xác định được các điểm nối tiếp cũng như bán kính
của cung nối tiếp
Dưới đây giới thiệu một số trường hợp vẽ nối tiếp thường gặp
2.4.2.1 Nối tiếp một điểm với một
đường tròn bằng một đường thẳng (túc là vẽ
tiếp tuyến với đường tròn qua một điểm cho
trước ở ngoài đường tròn (H.2—65))
— Xác định điểm giữa của đoạn OM rồi
vẽ đường tròn đường kính OM
~ Nối M với giao điểm T của đường tròn Hình 2-65
vừa vẽ với đường tròn đã cho
2.4.2.2 Nối tiếp hai đường tròn bằng
một đoạn thẳng (tức là vẽ tiếp tuyến chung
của hai đường tròn)
a) Trường hợp nối tiếp ngoài (H.2—66a)
— Nối O¡A và kéo đài cho tới cất đường
tròn (O,; R,) tại điểm T,
~ Vé O,T, // 0,7)
—T,T; là tiếp tuyến chung ngoài cẩn vẽ
b) Trường hợp nối tiếp trong (H.2-66b)
— Vẽ đường tròn (O,; R, + R¿)
~— Vẽ tiếp tuyến O;A của đường tròn này
'— Nối O,A 1a có điểm T, trên đường tròn
Trang 13sy
Dưới đây là một số trường hợp nối tiếp hai đường cho trước bằng cung tròn Khi đó cần
xác định tâm của cung tròn nối tiếp và các điểm nối tiếp (các điểm giới hạn cung tròn nối tiếp)
3.4.2.3 Nối tiếp hai dudng thing bang mot cung tron
Giả sử cần nối tiếp hai đường thẳng Í và m bằng cung tròn bán kính R(H.2-67)
~ Ver //lvà tách I một khoảng bằng R Tương tự vẽ m° /m và cách m một khoảng
bằng R Giao điểm'O = I'.¬ m° là tâm của cung tròn nối tiếp
— Qua O hạ các đường thẳng Yuông góc xuống l và m Chân của các đường vuông góc
này là các điểm nối tiếp Tụ, Tụ
— Vẽ cung tròn T,T; có tâm là ©, bán kính R Đó lạ cung tròn nối tiếp hai đường thẳng
Bài toán: Nối tiếp đường thẳng đ với cung tròn tâm O, có bán kính R, bằng cung tròn bán
kính R(H.2-68) Người ta chia ra:
4) Trường hợp nối tiếp ngoài (H.2-68a): Cung tròn nối tiếp tiếp xúc ngoài với đường
tròn đã cho
— Vẽ đường thẳng d” // đ và cách đ một khoảng bằng R và vẽ đường tròn tâm O;, bán kính R, + R Giao điểm O của đ' với đường tròn vừa vẽ là tâm của cung tròn nối tiếp
~ Từ O hạ đường thẳng OT L đ; nối các tâm O va O, bing đường thẳng Giao của đường
thắng OO, và đường tròn (O,; R,) là Tụ Các điểm T và T, là các điểm nối tiếp
b) Trường hợp nối
tiếp trong (H.2-68b): Cung
tròn nối tiếp tiếp xúc trdng
với đường tròn đã cho
Tâm O của cung tròn
nối tiếp được xác định bằng
giao điểm của d’ với đường
tron (O,; R — R,) voi gid
37