Trên mat bang ting một và các tầng trung gian, cánh thang thứ nhất bị mặt phẳng cắt qua được thể hiện bằng đường gạch chéo vẽ bằng nét cắt lìa.. Chú thích : 4 Đối với một số công trình
Trang 1ee be
a of ag
~ Các thiết bị vệ sinh như chậu
rửa, hố xí, bổn tắm được vẽ đơn giản
như hình 11—5b, nhưng cũng có thể vẽ
chỉ tiết như trên mặt bằng hình ¡†—4b,
— Trong các bộ phận của ngôi
nha (bang 11.2) thì cầu thang là bộ
phận cần được lưu ý
Hình L1~6 trình bày mặt cắt bằng
của cầu thang hai cánh, ở tầng thượng,
tầng trung gian và tầng trệt”
Trên mặt bằng, cầu thang có chỉ
hướng di lên được vẽ bằng một đường
gấp khúc Đường này có một vòng tròn
nhỏ ở mép bậc đầu tiên của tầng dưới và
tận cùng bằng mũi tên chạm vào mép
bậc thang cuối cùng dẫn lên tầng trên
Trên mat bang ting một và các tầng
trung gian, cánh thang thứ nhất bị mặt
phẳng cắt qua được thể hiện bằng đường
gạch chéo vẽ bằng nét cắt lìa
Chú thích :
4) Đối với một số công trình yêu
cầu cao về mỹ thuật, bên cạnh mặt
bằng thông thường, còn vẽ mặt bằng
của sàn và trấn nhà để thể hiện các
trang trí kiến trúc (H.L1~—7)
b) Trên mặt bằng thiết kế kỹ
thuật và thi công cẩn ghỉ đẩy đủ các
kích thước cần thiết ch việc thí công
lắp đặt thiết bị Để xây các móng tường
Và cột, còn vẽ mặt bằng của móng
c) Những quy định ở trên được áp
dụng cho mặt bằng kiến trúc Khi thiết
kế hệ thống cấp thoát nước hoặc điện,
người ta cũng vẽ mặt bằng Nhưng khi
đó mật bằng thường được vẽ đơn giản
Trang 2
Mặt đứng của ngôi nhà là hình chiếu đứng của nị
ngoài của ngôi nhà
200
gôi nhà ; nó thể hiện hình dáng bên
Trang 3RS
— Mat dimg vé bing nét lién mảnh (s/3 + s/2)
~ Nếu mặt đứng vẽ trên tờ giấy khác với tờ giấy có vẽ mặt bằng thì người ta phân biệt các mặt đứng bằng cách ghi chú (ví đụ Mặt đứng hướng đông) hoặc bằng các chữ số ứng với các trục tường trên mat bằng (ví đụ : mat dimg 1-3 trên hình 1I—4a) Những ghỉ chú và chữ số này cho ta biết hướng nhìn vào mặt đứng cần vẽ Nếu mặt đứng nhìn từ trái hay từ phải sang mà vẽ trên cùng một tờ giấy và đặt ở vị trí liên hệ chiếu với các hình biểu diễn khác thì không cần ghi chú
~ Ở giai đoạn thiết kế sơ bộ, trên mặt đứng ngôi nhà không cần ghi kích thước mà có thể
vẽ thêm người, xe cộ, căy cối, (cho phép tô màu) để người xem có điều kiện so sánh độ lớn của công trình với khung cảnh xung quanh
— Ö giai đoạn thiết kế kỹ thuật trên mặt đứng có ghi kích thước chiều ngang và chiều cao của ngôi nhà, đánh đấu các trục tường, trục cột :
Bản vẽ mặt đứng hướng ra phía nhiều người qua lại được vẽ kỹ hơn, tỷ lệ lớn hơn so với các mặt đứng khác và được gọi là mặt đứng chính `
Đối với các ngôi nhà nhỏ, có hình khối đơn giản thì chỉ cán vẽ mặt bằng và một mặt đứng
là đủ Nhưng dối với các công trình lớn có cơ cấu phức tap, ngoài mặt bằng và mặt đứng, còn
cần vẽ thêm các hình cắt
11.2.3 Hình cắt ®
Hình cắt ngôi nhà là hình cất đứng thu được khi đùng một hay nhiều mặt phẳng thẳng
đứng song song với các mặt phẳng hình chiếu cơ bản cất qua
Hình cắt thể hiện không gian bên trong ngôi nhà Nó cho ta biết chiều cao các tầng, các
lỗ cửa sổ và cửa ra vào, kích thước của tường, vì kèo, sàn, mái, móng, cầu thang , vị trí và hình
đáng chỉ tiết kiến trúc trang trí bên trong các phòng, vi-vay mat phẳng cắt phải cắt qua những
chỗ đặc biệt cần thể hiện (qua giữa một cánh thang, qua cửa ra vào, đọc theo hành lang ) không được dé mat phẳng cắt đi qua dọc tường, trục cột hoặc chỗ hở giữa hai cánh thang
~ Tuỳ theo mức độ phức tạp của ngôi nhà mà hình cát có thể vẽ theo tỷ lệ của mặt bằng, hoặc tỷ lệ lớn hơn
~ Đường nét trên hình cắt cũng được quy định như trên mặt bằng
— Độ cao của nền nhà táng trệt quy ước lấy bằng 0,00
~— Độ cao ở đưới mức chuẩn này mang dấu ăm Đơn vị độ cao là mét và không cần ghỉ đơn vị sau con số chỉ độ cao Con số kích thước ghỉ trên các giá nằm ngang như trên các hình 41-3; 11- 4a
~ Chui thích : Người ta còn phân ra Hình cắt kiến trúc và Hình cắt cấu tạo Trong giai
đoạn thiết kế sơ bộ, thường vẽ hình cắt kiến trúc, trên đó chủ yếu thể hiện không gian bên trong các phòng, có chú ý đến các chỉ tiết trang chí kiến trúc ; còn móng, mái, vi kèo trên bản vẽ
không thể hiện, hoặc vẽ đơn giản (H.11~8)
Trái lại hình cắt cấu tạo chủ yếu được vẽ ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật (H.I 1-11); trên đó thể hiện rõ móng, vì kèo, cấu tạo mái, sàn Các kích thước cần ghi đây đủ để có thể thi công Ngoài các khái niệm về hai loại hình cắt trên, còn có hình cất phối cảnh (H.7-67)
* Trong thực tế còn quen gọi là mặt cắt
201
Trang 4Nhà công nghiệp có các kết cấu phức tạp hơn Kết cấu chịu lực trong nhà công nghiệp
chủ yếu là khung cột bằng kết cấu bê tông cốt thép hay bằng kết cấu thép Tường trong nhà
công nghiệp cũng có khi chịu lực, nhưng chủ yếu đóng vai trò bao che nhằm giảm ảnh hưởng tác dụng của môi trường bên ngoài
Các nhà công nghiệp hiện nay thường được thiết kế theo kiểu lắp ghép
Thông thường các bản vẽ nhà công nghiệp gồm có :
1.2.4.1 Mặt bằng
Đối với nhà xưởng nhỏ, mặt bằng không có gì đặc biệt Đối với các xưởng lớn, trên mặt bằng có vẽ sơ đồ lưới cột theo tỷ lệ từ 1: 250 đến 1 : 1000 (H.11- 9a)
202
Trang 5Hình vẽ tách mặt bằng : thường vẽ theo tỷ lệ lớn (từ 1 : 100 + 1 : 200) thể hiện rõ sự liên quan giữa các trục cột và trục chia vừa nói ở trên (H.11—9) Ngoài ra còn vẽ chỉ tiết cửa ra vào,
cửa sổ, ký hiệu cầu trục, các phòng phục vụ Trên mặt bằng lưới cột, cũng nhự trên hình vế tách mặt bằng còn ghi vị trí các mặt phẳng cắt I-I ; II-II
11.2.4.2 Hình cắt đứng của nhà công nghiệp thường vẽ theo tỷ lệ 1: 100 Hinh 11-11 1a
hình cất đứng 7-7 của nhà công nghiệp trên đó thể hiện các kết cấu chịu lực, cấu kiện bao che,
các lớp mái, kích thước giữa các trục chia, kích thước nhịp, độ cao sàn nhà, độ cao đỉnh đường
ray ở đầm cấu trục, độ cao mép dưới vì kèo mái
Hình 11-12 giới thiệu một số độ cao trong nhà công nghiệp một tầng Các vị trí này phụ
thuộc vào trọng tải (QT ) của cầu trục
203
Trang 7z P05, 0g 2y
Trang 8
11.3 TRINH TY THIET LAP BAN VE NHA
Vé ban vé nhà thường được tiến hành theo ba giai đoạn :
Thường mặt đứng ở phía trên, bên trái bản vẽ Bên phải ngang với mặt đứng, vẽ mặt đứng
nhìn từ trái hay hình cắt ngang của ngôi nhà
Mặt bằng đặt ngay đưới mặt dứng Hình cất dọc có thể đặt song song với mặt bằng Ở góc phải phía trên khung tên thường vẽ một số chỉ tiết kết cấu hay hình phối cảnh ngôi nhà
Đối với các công trình lớn, mặt đứng và hình phối cảnh có thể vẽ trên một tờ giấy khác
11.3.2 Vẽ mờ
Thường bất đầu vẽ mặt bằng trước, sau mới vẽ mật đứng và các hình cát Khi vẽ mặt bằng, thường theo trình tự sau (H.L1~—13a)
~ Vẽ các trục tường, trục cột ;
— Vẽ dường bao các tường, các vách ngăn, hoặc các cột ;
~ Vẽ các lỗ cửa ra vào và cửa sổ ;
— Vẽ đô đạc, thiết bị vệ sinh trong nhà
Khi vẽ mặt đứng, dóng các trục tường, các đường bao của tường biên từ mặt bằng len, dat các độ cao của mái, cửa sổ (H.11—13b)
Chi sau khi kiểm tra kỹ bản vẽ mờ mới tiến hành tô đậm bản vẽ và ghi kích thước
11.3.3 Tô đậm bản vẽ
Dùng bút chì mềm vót nhọn hoặc bút kẻ mực cỡ nhỏ vẽ các đường trục, các đường ở xa mặt
cắt, sau mới tô đậm những nét của phần mặt cắt đi qua Chỗ mặt cắt đi qua cho phép tô màu nhạt
(ví đựmàu đa cam, hoặc xám) Đường bao quanh mặt đứng vẽ bằng nét liền mảnh (s/2)
206
Trang 10Bảng 11.1 KÝ HIỆU QUY UGC TREN BAN VE MAT BANG TOAN THE
(Trích TCXD 212:1998”)
Trang 11
21 | Đường ð lô tam thời
29 | Mái dốc (Taluy) hutblrlilihlliL
30 Ì Mũi tên ghỉ ở cổng ra vào Tr A
Trang 12“
Bảng 11.2 KÝ HIỆU CÁC BỘ PHÁN CẤU TẠO NGÔI NHÀ
(Trích TCVN 4614—1998 Tài liệu thiết kế)
Ký hiệu cửa đi
5 | Cửa đi một cảnh đóng tự động (hai phía)
6 _ | Cửa đi hai cảnh đồng tự động (hai phía)
8 | Cửa lùa 1 cánh
210
Trang 13“05
14 | Cửa nâng hay cửa cuốn coy CC
Trang 14
47 | Cửa sổ đơn 1 cảnh quay theo trục ngang
(mở ra ngoài)
18 _ | Cửa số đơn một cánh quay theo trục ngang ở giữa
19 | Cửa sổ đơn một cánh quay theo trục đứng ở giữa
20 | Cửa sổ hai cánh lùa (lên trên và xuống dưới)
Trang 15
22 _ | Cửa sổ hai cánh lùa sang hai bên
trình vẽ quá nhỏ hay các hình vẽ bố trí quá sít,
cho phép vẽ cánh cửa nghiêng 30° sơ với mặt
tường (theo iSO 7516:1991(E))
Bảng 11 3 KÝ HIỆU CHUNG VỀ ĐƯỜNG ỐNG
(Trích TCVN 2241-77 Tài liệu thiết kết)
1 | Đường ống (ký higu chung) 7
213
Trang 16
) Tham khdo {SO 4087/1-1984(E)
'**) Có thể dùng các loại đường nét như nét gồm đoạn gạch và
hai chấm, hoặc ba chấm để chỉ các loại đường ống đặc thù
cho các loại chất lỗng khác nhau
10 | Cuối đường ống có bích đặc *————lI
11 _ | Cuối đường ống bịt bằng nắp có ren *————a
Trang 17tư 9g & OB,
Bảng 11.4 KÝ HIỆU ĐƯỜNG ỐNG CẤP THOÁT NƯỚC
1 _ | Ống cấp nước sinh hoạt
ø _ | Ống cấp thoát nước (ký hiệu phụ) —— Y ——
ạ | Hế van trên đường ống cấp nước a) hình tròn ; —Q——
Giếng đặt họng cứu hoá
215
Trang 18cs
c2
14 _ | Ký hiệu ống đứng trên sơ đồ mặt bằng a
Chữ thích :
~ Nếu dùng một loại đường ống nào khác với 7 loại đường ống đã được quy định (mục 1 + 7) người ta đùng ký hiệu
của mục 8, trong đó chỉ việc thay chữ Y bằng một chữ hoặc bằng một dấu hiệu nào khác Khi đó cần có bang
chú thích
~ Các ký hiệu † + 7 được áp dụng khi cần thể hiện các loại đường ống khác nhau trên cùng một bản vẽ Nếu trên
bản vẽ chỉ có một loại đường ống thì cho phóp dùng ký hiệu 1
~ Khi cần thiết cho phép tô màu các đường ống, nhưng phải có bang ghi chu
~ Cạnh chấm đen, ký hiệu ống đứng trên sơ đố mặt bằng có ghì các chữ in hoa chỉ các loại đường ống và ghí chỉ
số đường ống Các chữ in hoa là các chữ viết tẮt, quy định như sau :
C : Cấp thoát nước sinh hoạt ; CN : Cấp nước nóng ; T: Thoát nước sinh hoạt ; TH: Ống dẫn nước tuần hoàn ;
CX : Cếp nước sản xuất ; TX : Thoát nước sẵn xuất ; TM : Thoát nước mưa
Ký hiệu C; có nghĩa là đường ống cấp nước sinh hoạt số 2
~ Trên bản vẽ sơ đồ nếu các đường ống có các hình chiếu trùng nhau, thì phải khai triển các đường ống trên hình
3 _ | Đường ống dẫn hơi nước áp suất thấp ——_ x
Trang 19sm ` Tên gọi
Ký hiệu
Chú thích : Cho pháp tô mu đường ống của hệ thống sưởi ấm
Bảng 11.6 KÝ HIỆU THIẾT BỊ ĐIỀU CHỈNH TREN DUONG ONG
a) Chiều từ trái sang
b) Chiều từ phải sang (nổi bằng bích) cho phép võ
thêm mũi tên chỉ hướng dòng chảy
pbk
me SINE AINE
Chú thích :
~ Kí hiệu của van và khoá chỉ dùng trên sơ đổ tỷ lệ nhỏ hơn 1:60
~ Trên sơ đồ mặt bằng và không gian, ký hiệu giống nhau
217
Trang 20Bang 11.7 KY HIỆU CÁC THIẾT BỊ VỆ SINH
(1SO 4067/2-1998(E))
sTr Tên gọi Mặt bằng Mặt đứng (hay mặt cất)
1 Ï Chậu rửa đơn, ống xả bên trái o CI
2 _ | Chậu rửa kép, ống xã bên trái CH
Trang 21sư hư,
Bảng 11.8 KÝ HIỆU QUY ƯỚC CÁC THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN
(Trích TCVN 4611-88 Tài liệu thiết kế)
Chủ thích : — Ghi rõ khoảng cách giữa hai ray
— Có thể vẽ các đoạn gạch ngang ở một số đoạn
Trang 22
7 | Céu truc quay
~ Sức tải của thiết bị t nh bang Kilo Niutơn (KN)
~ Khẩu độ hoặc tầm với của thiết bị tính mét (m) ghỉ ở mẫu số
~ Ký hiệu từ 4 đến 7 : Các ký hiệu trên mặt bằng đầu vẽ bằng nét chếm gạch đậm
220
Trang 23Trong kết cấu thép thường có hai loại kết cấu: hệ thanh và hệ vỏ
— Hệ thanh gồm các yếu tố cơ bản là
dầm, cột, dàn được dùng để làm khung nhà,
nhịp cầu
— Hệ vỏ gồm các vỏ mỏng làm bằng
kim loại ghép lại với nhau để làm các
thùng chứa, nồi hơi, ống dẫn
Thi công kết cấu thép thường chia ra
làm hai giai đoạn : chế tạo ở công xưởng và
lắp ráp ở hiện trường Như vậy trong bản vẽ
thi công, ngoài việc ghi đây đủ kích thước,
còn cần ghi các ký hiệu chỉ rõ việc lắp ráp
tiến hành ở công xưởng hay ở hiện trường
Khi thiết lập các bản vẽ kết cấu thép cần theo TCVN 5889-1995 Bản vẽ kết cấu
kim loại (tương đương ISO 5261: 1995(E))
12⁄2 CÁCH BIEU DIEN CAC LOẠI
THÉP HÌNH
Thép hình gồm các loại chính sau : thép góc, thép hình máng (hay thép chữ U),
thép chữ I, thép bản Hình 12-1 trình
bày hình chiếu trục đo của một số loại thép
trên Bảng 12.1 trình bày các ký hiệu bằng
Trang 25Cách ghỉ kích thước và số lượng thanh thép :
a) Ghi kích thước một thanh thép góc không đều cánh có thể làm theo 2 cách :
L 89 x 60 x 7 — 500 hoặc L 89 x 60 x 7 — 500 (là thép chữ L cánh dài 89mm, cánh ngắn 60mm, chiếu dày 7mm, thanh dài 500mm)
b) Ghi kích thước một bản thép có mặt cắt ngang hình chữ nhật đặc với kích thước 50mm
x 10mm và có chiếu đài 100mm :
C— 50x19-100
c) Số lượng và ký hiệu của mỗi thanh thép chỉ ghi một lần trên hình biểu diễn
— Con số chỉ số lượng được ghi trước ký hiệu thanh thép, chiếu dài thanh thép ghi sau cùng (ví dụ : 2 L 89 x 60 x 7 - 500 chỉ hai thép góc không đều cánh kích thước 89mm X 60mm x 7mm có chiếu dài 500mm)
— Nếu bộ phận kết cấu chỉ có một thanh hoặc nếu dấu ký hiệu đã thể hiện rõ dạng ghép của nhiều thanh, thì không cần ghi số lượng thanh thép ở trước dấu ký hiệu (ví dụ: L 50 X 5 `
chỉ một thanh thép góc đều cánh; -ÌL 50 x 5 hoặc bso x 5.chi hai thép góc đều cánh được
ghép với nhau)
d) Đối với thép bản dùng làm bản đệm, bản nút, đằng sau dấu ký hiệu bản thép có ghí bể đày và kích thước khuôn khổ của bản thép Ví dụ :L—]10 x 300 x 610
12.3 CÁC HÌNH THỨC LAP NOI CUA KẾT CẤU THÉP
"Trong kết cấu thép thường dùng hại hình thức lip nối :
~— Lắp nối tháo dược (bàng bulông)
~ Lắp nối không tháo được (bằng dinh tán, hàn )
Hình 12-2a,b trình bày hình biểu diễn đơn ‘
giản một mối ghép bằng bulông và một mối ghép
bằng dinh tán trên hình cắt
Hình 12-3a,b trình bày các chỉ tiết có ren
ren vẽ bằng nét liên mảnh ; trên hình biểu diễn
vuông góc với trục ren, đường chân ren dược thể
dường tròn Đường giới bạn ren và đường đỉnh
ren vẽ bằng nét liền dam
Trên hình 12-3c, vẽ mối ghép hằng ren
(áp nối hai ống), ở đó ren ngoài (ren trên trục)
che khuất ren trong (ren trên lỗ)
a}
Hinh 12-2
223