Vẽ hình chiếu trục đo của một vậi thể, Đề vẽ hình chiếu trục đo của một vật thể từ các hình chiếu thẳng góc của nó người ta thường tiến hành theo trình tự sau: a Chọn loại hình chiếu tr
Trang 1ost
Ngoài 5 loại hình chiếu trục đo nói trên, cho phép dùng các các loại hình chiếu trục đo
khác xây dựng trên cơ sở lý thuyết về hình chiếu trục đo
7.1.2 Vẽ hình chiếu trục đo từ hình chiếu thẳng góc
7.1.2.1 Vẽ hình chiếu trục đo của điểm và đường thẳng
Tình 7-2 trình bày cách
vẽ hình chiếu trục đo vuông
góc dều của điểm A theo hai Ay
Kae Ka Ya= Ya Z'A= 2A
— Trén truc O’X’ dat doan O’Ay = X",, Qua Ay, ké dung thing song song véi OY’ va
dat tren dé doan AyA’, = Y’, Qua A’, ké dudmng thing song song véi OZ’ va đặt trên đó
doan A’,A’ = Z’, Diém A’ 1a hinh chiéu truc do vuong géc déu cia A Diém A’, là hình chiếu thứ hai của điểm A trên mặt phẳng XOY (mặt phẳng bằng)
chiếu trục đo vuông góc căn
của đoạn thẳng AB theo hai
đo vuông góc cân và vì q = 0,5
nên các toạ độ trục đo theo trục
O°Y' của A và B là Y°„= 0,5
Y, va Y'p=0,5 Yp
Hinh 7-3
100
Trang 2góc cân, lấy trên trục
O'X' hai điểm A" và
D' sao cho O°A'= O°D'= OA hoặc = OD Trên trục O°Y' lấy hai điểm G° và H' với O°G” =
O°H' =0,5 OG Qua G' và H° kẻ các đường, thẳng song song với trục O°X° Trên các đường thẳng này lần lượt lấy các điểm B’, C’ va E’, F' với G'B' = G'C = HE” = HF' = 0,5 BC
hoặc = 0,5 EF (H.7-5b) Nối diém A’, B’, C’, D’, E' và F' ta sẽ được hình chiếu trục đo ,vuông góc cân của hình lục giác đã cho (H.7-5c)
101
Trang 3Trên hình 7-6 vẽ hình
chiếu trục đo vuông góc đều
của hình tròn tâm I nằm trong
một mặt phẳng chiếu đứng
Ngoại tiếp hình tròn này bằng
một hình vuông và vẽ hình
“chiếu trục đo vuông góc đều
của hình vuông này, đó là một
hình bình hành Vế clíp nội tiếp
hình bình hành bằng phương
pháp 8 điểm (chương II), đó là
hình chiếu trục đo của hình
Trang 41 : đường tròn
« 3 2:3: elip ._ | Đường tròn 4 có đường kính = d
7.1.2.3 Vẽ hình chiếu trục đo của một vậi thể, Đề vẽ hình chiếu trục đo của một vật
thể từ các hình chiếu thẳng góc của nó người ta thường tiến hành theo trình tự sau:
a) Chọn loại hình chiếu trục do hợp lý : Dựa và đặc điểm về hình đáng và cấu tạo của vật thể
mà chọn loại hình chiếu trục đo sao cho hình biểu điễn của vật thể đẹp, đễ hình dung và dễ vẽ
103
Trang 5Thông thường nên dùng loại
hình chiếu trục đo vuông góc đều, vì
loại này cho ta hình biểu điễn cân
đối, cách vẽ tương đối đơn giản
Hình 7—8 là ví dụ về hình chiếu trục
đo vuông góc đều của một chân cột
thép hàn trong nhà công nghiệp
Đối với các vật thể có cấu tạo
vuông vắn, loại hình chiếu trục đo nói
trên không thích hợp vì hình biểu điễn
không rõ ràng đo có một số bể mật
của vật thể bị suy biến Trong trường
hợp đó nên dùng loại hình chiếu trục
đo vuông góc cân Hình 7-9 cho ta
thấy ưu diểm của loại hình chiếu trục
đo vuông góc cân so với loại hình
chiếu trục đo vuông góc đều khi biểu
điển một móng cột bê tông cốt thép
Trang 6Loại hình chiếu trục đo xiên góc đứng đều hoặc đứng cân có ưu điểm là dễ vẽ vì có một
mặt của vật thể được biểu diễn song song với mặt phẳng toạ độ trục đo X'O'Z', do đó không
bị biến dạng Nó thường dùng để biểu diễn các vật thể mà mặt cắt có hình dạng phức tạp, nhất
là các vật thể tròn xoay có kích thước các mặt cắt thẳng góc thay đổi
Hình 7-10 là ví dụ về hình chiếu trục đo xiên góc đứng đều của một dâm bê tông cốt thép, ở đó mặt cắt ngang của dầm được đặt song song với mặt phẳng toạ độ X?O'Z'
Hình 7-10
Loại hình chiếu trục đo xiên góc đứng đều còn được sử dụng để vẽ hệ thống cấp thoát
nước trong nhà (H.7-I1)
SAK 36,5785
Hinh 7-11 Hinh chiếu trục đo của hệ thống cấp nước
Trong các bản vẽ xây dựng và kiến trúc người ta thường dùng loại hình chiếu trục đo xiên góc bằng đều Hình 7-12 là ví dụ về hình biểu diễn nổi của một khu vực xây dựng và hình 7-13 thể hiện một công trình kiến trúc cổ (điện Panthéon - La mã), được vẽ bằng loại hình chiếu trục đo xiên góc bằng đều Ở đây ta thấy các truc OX’, OY’ vuông góc nhau, do
đó hình chiếu bằng của công trình không biến dạng
105
Trang 8b) Gắn vật thể cần biểu diễn vào một hệ trục toạ độ thẳng góc Để có được hình chiếu
trục đo đẹp, giúp người đọc dễ dàng hình dung ra vật thể cần biểu diễn, ngoài việc lựa chọn loại hình chiếu trục đo thích hợp như đã nói trên, việc chọn hướng nhìn, tức là chọn vị trí và chiều của các trục toạ độ một cách hợp lý cũng giữ một vai trò quan trọng Trên hình 7—14a,
vị trí và chiều của các trục toạ độ được chọn hợp lý, nên hình chiếu trục do của vật thể đẹp, phản ảnh rõ ràng hình dáng và cấu tạo của nó Trong khi đó trên hình 7-I4b, c do chọn vị trí
107
Trang 9của các trục OX, OY và
OZ không hợp lý, nên
hình chiếu trục đo không
thể hiện được đẩy đủ
chiếu trục đo của vật thể
Tuy ting trường hợp mà
lựa chọn cách thích hợp,
sao cho việc vẽ hình biểu
diễn nổi được dé dang,
chiếu trục đo của hình
bao ngoài trước, thường
Trang 10— Nếu vật thể có cấu tạo phức tạp thì nên phân tích nó thành các bộ phận đơn giản hơn
và dựng hình chiếu trục đo của từng bộ phận đồ theo trình tự nói trên (H.7—16)
Trong nhiều trường hợp, để vẽ hình chiếu trục đo của các vật thể có hinh dang phức tạp, người ta cần xác định một số điểm đặc biệt đựa vào các toa độ của chúng
Vi du 1; Vé hinh chiếu trục đo của một thanh gé tron bi vat đầu và có xẻ mộng (H 7-17)
Ở đây dùng loại hình chiếu trục đo xiên góc đứng đều Chỗ vát ở đầu thanh gỗ là một cung elip ; hình chiếu trục đo của đỉnh elíp đó là điểm A" nằm trên đường sinh cao nhất của thanh gỗ và được xác định nhờ tọa độ Y”„ = Yq
Vị trí và chiều rộng của mộng được xác định nhờ các tọa độ Y'p = Yg và Y'; = Y; Độ sâu của mộng được xác định nhờ toạ độ Z”cp = Zep
Ví dụ 2: Vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều của đầu vì kèo gỗ hộp (H.7—18) Chọn hệ trục toạ độ vuông góc với gốc O tại tâm của đầu thanh gỗ ngang
Sau khi vẽ hình chiếu trục đo của thanh ngang, người ta xác định phần mộng tam giác
đục trên đó nhờ các điểm A", B” và C' căn cứ vào các toa độ của chúng
Để có hình chiếu trục đo của thanh xiên người ta vẽ mặt cắt thẳng góc của nó bằng cách
xác định các điểm D' và E' theo các tọa độ X'p = X;, Z'o = Zp, X';, = Xe, Z's = Zg
109
Trang 11Đối với loại hình chiếu trục đo xiên góc đứng đều hoặc đứng cân, nên bắt đâu từ việc vế
hình chiếu của bẻ mặt nằm song song với mặt phẳng toạ độ XOZ, còn đối với loại hình chiếu
trục đo xiên góc bằng đều, thì vẽ hình chiếu của bể mặt nằm song song với mặt phẳng toạ độ XOY, vì các bể mặt này có hình chiếu trục đo không bị biến dạng so với hình chiếu thẳng góc
tương ứng
110
Trang 13Hình 7-20 vẽ hình chiếu trục đo vuông góc hằng đều của vật thể xuất phát từ mặt đáy
nằm trên mặt phẳng toạ độ XOY của nó
Hình 7-21 vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều của vật thể xuất phát từ mặt đáy (nằm
song song với mặt phẳng toạ độ XOY)
112
Trang 14đ) Hình cất trục đo Khi cân thể hiện rõ các bộ phận rỗng bên trong vật thể, trong hình
chiếu trục đo người ta đùng “hình cất trục đo” Đó là hình chiếu trục đo của phần vật thể còn lại sau khi tưởng tượng đùng-các mặt phẳng cắt trùng (hay song song) với các mật phẳng toa
độ để cắt bỏ đi một phần vật thể
Có thể vẽ hình cắt trục đo theo hai cách:
— Vẽ hình chiếu trục đo của toàn bộ vật thể, sau đó mới dùng các mặt phẳng trùng (hoặc
song song) với các mặt phẳng toa độ để cắt ngang qua các bộ phận rỗng và nhấc bỏ phần vật thể ở phía trước các mặt phẳng cắt
— Vẽ hình cắt trên hình chiếu thẳng góc của vật thể rồi vẽ hình chiếu trục đo của hình
cất đó Vị trí của các mặt phẳng cắt phải chọn sao cho trên hình chiếu trục đo, phần rông của
vật thể hướng về phía người quan sát
Hình 7-22 vẽ hình chiếu trục đo vuông góc cân của một hình chóp đáy vuông có lỗ rỗng lăng trụ xuyên qua Ở đây để có hình cất trục đo người ta dùng các mật phẳng toa độ X'O'*Z' và Y*O°Z” để cắt bỏ 1/4 vật thể nhằm thể hiện rõ lỗ rỗng bên trong
Trên các bản vẽ xây dựng cho phép vẽ đường bao hình cắt trục do bằng nét dậm hơn dường bao của hình biểu diễn nhằm làm rõ phần đặc của công trình hoặc chỉ tiết công trình bị
cất ngang qua
Hướng gạch gạch trên các hình cát trục đo phải song song với các cạnh của “tam giác
vết”,® (H 7-23)
“Tam giác vết” là hình chiếu trục do của tam gic có các đỉnh lần lượt thuộc ba trục toạ độ thẳng góc và
cách gốc toạ độ một đơn vị đo
113
Trang 157.1.2.4 Tô bóng trên hình chiếu trục đo
Để cho hình chiếu trục đo của vật thể được thêm nổi, đẹp, người ta có thể tô bóng các
bể mặt của vật thể đó Thường dùng nét mảnh hoặc chấm mảnh để tô bóng Đối với mặt phẳng
hoặc các mặt cong đường sinh thẳng, nên tô bóng bằng các nét kẻ song song với một trục toạ
độ nào đó hoặc song song với một đường bao nào đó của bể mặt vật thể
Hình 7-24 nêu ví dụ về cách tô bóng bản thân của một số vật thể hình học đơn giản
trong hình chiếu trục đo
Khi cần vẽ bóng đổ của vật thể thì cần phải dựa vào hình chiếu trục đo của hướng tia sáng s' và hình chiếu thứ hai của nó (s;) Hình 7-25 là ví dụ về bóng đổ lên mặt đất của một
bộ phận bậc thêm
114
Trang 177.2 HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH
Hình chiếu phối cảnh (gọi tắt là phối cảnh) là hình biểu dian được xây đựng bằng phép chiếu xuyên tâm Nó là phương tiện dùng để biểu diễn các công trình kiến trúc xây dựng như
nhà cửa, cầu đường, đê dập thuỷ lợi
Có nhiễu loại hình chiếu phối cảnh, ở đây trước hết giới thiệu phối cảnh trên mặt tranh
7.2.1 Hệ thống hình chiếu phối cảnh trên tranh đứng
Hệ thống hình chiếu phối cảnh trên
tranh đứng gồm có (H.7—26):
Mặt tranh T : là mặt phẳng thẳng
đứng dùng để vẽ phối cảnh trên đó
Mặt vật thể V : là mặt phẳng nằm
ngang dùng để đặt vật thể biểu diễn
Điểm nhìn M (điểm M không thuộc
mặt tranh) : là điểm ứng với vị trí mất
người quan sát, dùng làm tâm chiếu của
phép chiếu xuyên tâm
Các tên gọi :
— Hình chiếu vuông góc M'° của M Hình 7-26
trên + gọi là điển chính của tranh
— Hình chiếu vuông góc M; của M trên Ð gọi là điểm đứng hay điểm chân
~ Tia MM’ goi 1A tia chính
— Khoang cach k = MM’ goi la khodng cdch chinh
— Giao tuy€n dd cia T véi V goi 1a déy tranh
— Giao tuyến tt của + với mặt phẳng
bằng di qua M gọi là đường chân trời
Mặt phẳng TỊ di qua M và song song với
+ chia không gian thành hai phần: phần không
gian chứa mặt tranh gọi là không gian thấy
hay không gian vật thể, phần còn lại gọi là
không gian khuất
định hệ thống hình chiếu phối cảnh: điểm chính
MỸ, khoảng cách chính k= MM? và đáy tranh đđ Hình 7-27
116
Trang 18ag
oe
7.2.2 Phối cảnh của điểm
Giả sử có điểm A bất kỳ trong không
gian (H.7-28) Phối cảnh của A được xây
dựng như sau:
a) Chiếu thẳng góc A lên ta được
A; (chiếu A từ tâm chiếu Š” của đường
thẳng vuông góc với V )
b) Chiếu xuyên tam A va A, ti tam Milên + ta dược A° và A’)
Vì mặt phẳng MAA; vuông góc với
% nên đường thẳng A'A'; 1 đđ
Vậy tương ứng với điểm A là một
cap diém A’, A’, vi A’A’, 1 dd (H.7-29)
Ngược lại, ứng với một cặp điểm A', A';
của + với A?A'; 1 đđ xác định được một
điểm A trong không gian
Gọi A' là hình chiếu chính của A
A'; là hình chiếu thứ hai của A
Cặp điểm A', A'; gọi là hình chiếu phối cảnh của A Vì A" thường được đùng
chủ yếu trong việc biểu diễn, nên A" gọi là
phối cảnh của A.-
Dudng thing A’A’, gọi là đường đóng
Nếu £,,1a diém vô tặn của không gian thì Ø';„ e tt, còn E” là bất kỳ với E£'E',„+1tt
7.2.3 Phối cảnh của đường thẳng
7.2.3.1 Đường thẳng bất kỳ : Phối cảnh của đường thẳng bất kỳ được xác định bởi phối
cảnh của hai điểm thuộc đường thẳng đó
117
Trang 19Hình 7~30 biểu diễn phối cảnh của đường thẳng bất kỳ d = AB
d’= A’B’ là hình chiếu chính của d
đ”,= A';B'; là hình chiếu thứ hai của d
Cặp dường thẳng d”, d’, dều không vuông góc với dd
Một số điểu lưu ý về đường thẳng:
'Vết bằng của đường thẳng là giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng vật thể:
V'=V';=đd°n¬d';(H.7-31)
Hình 7-30
Vết tranh của đường thẳng là giao điểm
của đường thẳng với mặt tranh:
T=dØøt VỊÌT < tnên T?; = đ; dd
Điểm tụ của đường thẳng là phối cảnh
điểm vô tận của đường thẳng Gọi #„ là điểm
vô tận của đường thẳng d, ta có
EB’, =d’, ott, E’ ed’ (H.7-31)
Các đường thẳng song song nhau thì có
chung một diểm tụ Giả sử m // d tất nhiên mì;
và d'; có chung E”; € a, (B’, =m, a’, )
(H.7-32); ciing vậy m’ va d’ co chung
Trang 20ee,
52, 6; Rath og ~ 2
x
7.2.3.2 Phối cảnh của một số đường thẳng có vị trí đặc biệt
Hình 7-33 thể hiện phối cảnh đường thẳng m vuông góc với mặt tranh, m° và mì”; tụ về
M’; đường thẳng n e và vuông góc với T (phần đưới của hình vẽ là hình chiếu thẳng góc
lên của hệ thống hình chiếu phối cảnh)
Hình 7-34 thể hiện phối cảnh đường thẳng m vuông góc với mặt vật thể, m”; suy biến
thành một điểm, còn m° đi qua m°; và L đđ,
Hình 7~35 thể hiện phối cảnh đường thẳng song song với mat tanh, m’,// dd cén m’ bat ky
Hình 7-36 thể hiện phối cảnh đường thẳng song song với mặt vật thể, m` và m'; cất
nhau tại một điểm trên tt