BẢN VẼ SƠ ĐỒ Trong giai đoạn thiết kế sơ bộ người ta thường vẽ bản vẽ sơ đồ, trên đó các công trình thuỷ lợi được thể hiện một cách đơn giản, không đi sau thé hiện các bộ phận và các kí
Trang 1
18 | Lỗ rỗng tròn
16.1.4 Các loại bản vẽ công trình thuỷ lợi
Cũng như các công trình xây đựng khác, việc xây dựng một công trình thuỷ lợi thường qua bốn giai đoạn: khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu Mỗi giai đoạn yêu cầu có những loại bản vẽ khác nhau
Trong giai đoạn khảo sát cần vẽ ban dé dia hình, địa chất của khu vực dự kiến xây đựng công trình
Giai đoạn thiết kế thường được chia thành nhiều bước: thiết kế quy hoạch, thiết kế sơ bộ, thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công
Trong giai đoạn quy hoạch cần có bản vẽ mặt bằng toàn thể trên đó thể hiện việc bố trí các công trình đầu mối Nếu quy hoạch khai thác một con sông thì cần có bản vẽ lưu vực của
Trong giai đoạn thiết kế sợ bộ cần có bản vẽ thiết kế sơ bộ bao gồm một số hình biểu điễn và các kích thước quan trọng nhất nhằm thể hiện được hình dáng và kết cấu cơ bản của công trình
Trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật cân có các bản vẽ mặt bằng, hình cất đọc, hình cất ngảng, các mặt đứng thượng và hạ lưu của công trình cùng một số bộ phận và chỉ tiết khác có liên quan Bản vẽ thiết kế kỹ thuật là những bản vẽ quan trọng nhất, chúng thể hiện kết quả tính
toán kết cấu toàn bộ công trình và có thể đựa vào đó để thiết kế thi công
Trong khâu thiết kế thi công cần thể hiện rõ cách tổ chức, biện pháp và tiến độ thi công các bộ phận công trình và toàn bộ công trình Bản vẽ nghiệm thu (hoàn công) cần nói rõ tình hinh thực hiện các bước thi công của công trình trong thực tế
Dưới đây giới thiệu một số loại bản vẽ công trình thuỷ lợi thường gặp trong quá trình thiết kế:
~ Bản vẽ sơ đồ
— Các bản vẽ thiết kế sơ bộ và thiết kế kỹ thuật
16.2 BẢN VẼ SƠ ĐỒ
Trong giai đoạn thiết kế sơ bộ người ta thường vẽ bản vẽ sơ đồ, trên đó các công trình thuỷ lợi được thể hiện một cách đơn giản, không đi sau thé hiện các bộ phận và các kích thước chỉ tiết của công trình
274
Trang 2"Trên hình 16-1 là sơ đồ khai thác bậc thang của một con sông Trên sơ đồ ta có thể thấy con sông được khai thác trên một chiều đài khoảng 130 km với độ chênh cột nước từ cao trình 250,00 m xuống 127,50 m Vị trí của các công trình như đập dâng nước, nhà máy thuỷ điện cũng như độ chênh cột nước tại mỗi nhà máy đều thể hiện trên sơ đồ, chẳng hạn nhà máy thuỷ điện thứ nhất là loại nhà máy ở xa đập, dùng đường ống dẫn nước từ hồ chứa nước đến nhà máy, độ chênh cột nước là 60,00 m Các nhà máy còn lại là nhà máy thuỷ điện kiểu sau đập, độ chênh cột nước lần lượt là 24,50 m, 20,00 m và 18,00 m
165.50 Đập chắn
Hinh 16-1 16.3 CÁC BẢN VẼ THIẾT KẾ SƠ BỘ VÀ THIẾT KẾ KỸ THUẬT CÁC CÔNG TRÌNH
THUỶ LỢI THƯỜNG GẶP
Việc xây đựng một công trình thuỷ lợi là nhằm mục dích khai thác các mặt có lợi của nguồn nước như lấy nước tưới cho đồng ruộng, phát điện, phục vụ giao thông, vận tải, đu lịch đồng thời hạn chế các tác hại của nó như lũ lụt, gây sạt lở đất đai đo sông đổi dòng Do yêu cầu phải tổng hợp lợi dụng nguồn tài nguyên nước nên một hệ thống công trình thuỷ lợi thường gồm nhiêu công trình đầu mối cùng phối hợp làm việc
Chẳng hạn muốn tạo ra một độ chênh cột nước tại một vị trí nào đó trên con sông để sử dụng năng lượng nước vào việc phát điện, người ta cần phải xây đập ngăn nước, tạo thành hồ chứa nước và xây nhà máy thuỷ diện Vì hồ chứa nước không thể trữ được hết lượng nước sông ngăn lại nên cần phải có đập tràn hoặc công trình tháo nước thừa Để đưa nước vào tưới cho đồng ruộng phải xây dựng hệ thống kênh, mương đẫn nước Tổ hợp các công trình thuỷ lợi và các công trình đầu mối dé gọi là hệ thống công trình thuỷ lợi
Dưới đây giới thiệu cách đọc và thiết lap các bản vẽ của một số công trình thuỷ lợi như :
hồ chứa nước, nhà máy thuỷ điện
16.3.1 Công trình hồ chứa nước
Hồ chứa nước là một công trình lớn, bao gồm nhiều hạng mục như đập dâng nước, hệ thống dường dẫn nước Đối với công trình này thì bản vẽ mặt bằng toàn thể là rất quan trọng,
275
Trang 3trên đó thể hiện sự bố trí một cách tổng thể các công trình Hình biểu diễn này nếu vẽ trên cung một tờ giấy với các hình biểu diễn khác thì thường đặt ở góc phía trên, bên trái bản vẽ
Trên bản vé này phải có bản đồ địa hình của cả khu vực, trên đó chỉ rõ các đường đồng mức vẽ bằng nét mảnh Thường: các đường đồng mức có số chỉ độ cao tận cùng bằng số 0 và số
53 được vẽ bằng nét đậm hơn và có ghỉ số chỉ độ cao Phân đường đồng mức nằm trong giới hạn
của công trình vế bằng nét đứt hoặc không vẽ Trên hình 16-2b vẽ một phần mặt bằng của hồ
chứa nước tại chỗ có dap dang nước
5 (m)
Hình 16-2 Công trình hồ chứa nước thường gồm có các công trình sau:
16.3.1.1 Đập đất
Đập đất là công trình dùng dé dang nước hoặc tràn nước, dùng vật liệu tại chỗ Mật cất
ngang đập có dạng hình thang Đặp đất thường cân các bản vẽ sau:
4) Bản về mặt cắt ngang chính : Đây là mặt cất ngang tại chỗ sâu nhất của lòng sông, thể hiện rõ hình đáng, cấu tạo của đập, của nền đất đấy sông cùng các kích thước cần thiết cho việc thi công (H.16-3a) Với các bộ phận có kích thước quá đài so với chiều sâu như tầng phủ
sân trước, sân tiêu năng sau đập có thể vẽ ngất đoạn Với các bộ phận nhỏ, không thể hiện
được rõ ràng trên bản vế mặt cắt ngang chính của đập (như lớp cấp phối ở mặt đập, các cơ đập, 276
Trang 4lớp đá xếp ở chân đập, tầng lọc ngược ) thì nên vẽ hình vẽ tách của các bộ phận đó với một tỷ
lệ thích hợp (H.16-3 b,c,d) Cần ghi rõ ký hiệu hoặc tên gọi các loại vật liệu xây dựng thân đập
và các bộ phận khác của đập Độ đốc các mái đập thường ghi dưới đạng trị số của độ đốc như
112, 08:75
chân đập
40,00
x SS T1120
40,00 3910
d) Chỉ tiết đá xếp chân đập TL 1:200
Hình 16-3 b) Mặt bằng : Căn cứ vào mặt cắt ngang chính của đập, người ta vẽ bản vẽ mặt bằng (H.16-2b) : trên bản đồ địa hình của khu vực, xác định tuyến trục đập; dựa vào các kích thước chiều rộng và chiều cao của đỉnh đập và của các cơ đập, độ dốc các mái đập thượng và hạ lưu
để xác định giao tuyến của các mái đập với mặt địa hình (xem Chương 8 “Hình chiếu có số”)
Bản vẽ mặt bằng đập có thể bố trí trên một tờ giấy riêng và xem nó như hình chiếu chính hoặc
vẽ cùng với mặt đứng chính của đập, khi đó nên bố trí mặt đứng chính và mặt bằng theo liên hệ
chiếu Trên bản vẽ mặt bằng cân chỉ rõ hướng của dòng chảy bằng mũi tên, các mái dốc được
277
Trang 5vẽ ký hiệu chỉ hướng đốc xuống, hình thức gia cố các mái đốc cũng được vẽ một cách tượng
trưng
16.3.1.2 Hệ thống dẫn nước ; có thể gồm kênh, mương, máng hoặc đường ống kín Đối
với hệ thống dẫn nước cần có các loại bản vẽ sau:
a) Bản vẽ bố trí tổng thể hệ thống dẫn hước : Trên bản vẽ này chủ yếu thể hiện vị trí và kết cấu tổng thể của các công trình dẫn nước, các kết cấu chỉ tiết được vẽ trên các bản vẽ riêng
Tren bản vẽ cắt đọc hệ thống dẫn nước cần chú ý hai cách biểu thị sau:
vẽ này rất hay dùng vì chiêu dài 1 T W T
kenh, muong thudng rét dai, néu , ! =
dộ đốc và mặt cất của tuyến dan
nước không thay đổi thì có thể vế
cắt lìa hình biểu điễn
- Cách vẽ khai triển:
Thông thường tuyến din nước
không thẳng, nhất là ở đoạn dau
và đoạn cuối cửa tuyến Vì vậy
người ta thường ding cách vẽ
khai triển tuyến đẫn nước đó trên
một mặt phẳng, (H.16-4)
b) Bản vẽ công trình cửa lấy nước vào : Thường, cân các bản vẽ mật đứng chính, mặt bằng và hình cất đọc của cửa lấy nước Nếu các của lấy nước có lưới chắn rác thì chỉ cần
vẽ
một cửa có lưới
c) Cách vẽ các đoạn chuyển tiếp của hệ thống dẫn nước : Thông thường mặt cắt của cống
lấy nước có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật còn mặt cắt của đường ống dẫn nước là
hình
tròn nên cần có đoạn chuyển tiếp từ hình vuông hoặc hình chữ nhật sang hình tròn để giảm tổn
thất cột nước và tác dong phá hoại
của đồng chảy Đoạn chuyển tiếp
được thể hiện bằng nhiều mặt cất
ngang kế tiếp nhau Hình 16-5 là
một thí đụ về vẽ mặt cắt dọc và ba
mặt cắt ngang tại các vị trí số 1, 4
và 9 của một đoạn đường ống dẫn
nước có mật cất chuyển tiếp từ
hình chữ nhật sang hình tròn 6
đây vẽ ba mật cắt nay trùng nhau
dể thấy rõ sự chuyển tiếp về hình a) b)
Hình 16-6 vẽ mặt cất dọc, mật bằng và các mặt cắt thẳng góc tại các vị tri 1/2.3, 8.9
của một đoạn chuyển tiếp của ống hút ở nhà máy thuỷ điện Các mặt cất thẳng géc 2-3, 4-5,
6-7 va 8-9 duge vẽ kết hợp từng đôi một cho đơn giản và chúng cớ trục đối xứng
chung
278
Trang 6
Hình 16-6 16.3.2 Trạm thuỷ điện và trạm bơm
16.3.2.1 Trạm thuỷ điện : Là một công trình đầu mối trong hệ thống công trình thuỷ lợi, thường được xây đựng cùng với các công trình khác như đập đâng nước, đập tràn nước, âu thuyén (công trình phục vụ việc giao thông của thuyền bè giữa thượng và hạ lưu của đập) Đối với trạm thuỷ điện cần có các bản vẽ mặt bằng, mật đứng chính, mặt cắt ngang hoặc đọc nhà máy nhằm thể hiện rõ vị trí tương đối của nó với các công trình đầu mối khác
Hinh 16-7 14 mat đứng hạ lưu và hình 16-8 là mặt bằng của một trạm thuỷ điện cùng các công trình có liên quan như đập tràn, đập không tràn, hệ thống đường ống đẫn nước vào đập
MẶT CHÍNH HẠ LƯU
420,4
13.0
14500
279
Trang 7
eS theses
=== §ZI———~
——90I—=
rao ee te
ce
Str
Oe, ae) ut 9 fy ara 2!) 26
16.3.2.2 Đập tràn nước : LÀ công trình tháo nước thừa từ hồ chứa xuống hạ lưu, làm bằng vật liệu bê tông Đối với dap tran thường cần các bản vẽ hình cắt ngang, mặt đứng thượng
và hạ lưu Hình 16-9 là hình cắt ngang A~A của đập tràn có hệ thống cửa van hình cung, trên
đó thể hiện rõ hình dáng, cấu tạo và các kích thước chủ yếu của đập
16.3.2.3 Đập không tràn : Là công trình ngăn nước, tạo độ chênh cột nước giữa thượng
lưu và hạ lưu để sử dụng năng lượng nước vào việc phát điện Đập không tràn có thể làm bằng
280
Trang 8nhiều loại vật liệu khác nhau
Cao trình đỉnh đập phải lớn hơn
rực nước lũ cao nhất một độ
cao an toàn, độ cao đỉnh đập và
các điểu kiện kỹ thuật khác
đảm bảo cho sự làm việc của
dap cin ghi rõ trên bản vẽ
Hình 16-10 là hình cất ngang
B-B của đập không trần bằng
bê tông, trên đó cho thấy hệ
thống đường ống dẫn nước vào
nhà máy thuỷ điện, vị trí các
dường hầm công tác trong thân
đập, hệ thống các cọc cừ (vẽ
ngất đoạn) để chống thấm và
tăng ồn định cho đập
16.3.2.4 Âu thuyén
Khi xây dựng các công trình
ngăn sông, để đảm bảo việc
vận chuyển bằng đường thuỷ
không bị ảnh hưởng, người ta
phải xây dựng công trình cho
tâu thuyển đi lại giữa thượng
lưu và hạ lưu, đó là âu thuyền
Đối với loại công trình này cần
có bản vẽ mặt bằng (thường vẽ
cùng trên mặt bằng của đập
ngăn nước), hình cất đọc theo
hướng đồng chảy và một số mật
cát khác nhằm thể hiện rõ kết
cấu đóng, mở các cửa van, cao
trình các mực nước đảm bảo sự
vận chuyển của tàu, thuyền
Hình 16-11 là hình cất đọc
Á-A và mặt bằng của một âu
thuyền có cửa lấy nước vào âu
và tháo nước từ ău xuống ha
lưu đạng hình chữ nhật, dùng
cửa van phẳng Hình dáng và
các kích thước chỉ tiết của âu
thuyền được thể hiện trên các
mặt cất B-B, C-C, D-D và
E-E (H.16-12)
Hình 16-9
114.20
10260 790.50
Hinh 16-10
281
Trang 9IT-9I
9q
Ly2
282
Trang 10309,
£I-9I
14t
oe
SESESISESES
SWS
098/2
KO
|
mm}
ì
a|
Me Of St [ars
ue
Trang 1116.3.2.5 Nhà máy thuỷ điện
Nhà máy thuỷ điện là bộ phận quan trọng trong một trạm thuỷ điện Có nhiều kiểu nhà máy
thuỷ điện : nhà máy ngang thân đập, nhà máy trong thân đập, nhà máy ngay sau thân đập và nhà
máy ở xa đập Việc lựa chọn kiểu nhà máy thuỷ điện được căn cứ vào nhiều điều kiện khác nhau
như : điều kiện địa hình, địa chất tại khu vực dự kiến xây dựng nhà máy, điều kiện thuỷ văn của
dòng sông, các điều kiện kinh tế kỹ thuật
Phần trên của nhà máy
thuỷ điện mang tính chất của
một công trình nhà công nghiệp
nên việc biểu diễn cần tuân
theo những quy định của các
bản vẽ nhà công nghiệp đã trình
bày trong chương XI - Bản vẽ
nhà Phần dưới của nhà máy
thuỷ điện có kết cấu khá phức
tạp, khi biểu diễn cân sử dụng
nhiều hình cất, mặt cắt ở những
vị trí khác nhau để có thể làm
rõ cấu tạo của các bộ phận bên
trong như hệ thống đường dẫn
nước, ống hút, buồn xoắn tuốc
bín, cửa lấy nước
Đối với nhà máy thuỷ
điện, ngoài bản vẽ hình cắt
ngang và hình cất dọc qua trục
tuốc bin, cân có các bản vẽ mô
trọng của nhà máy như buồng
xoán, ống hút (H 16-6)
Trên hình 16—13 là hình cắt ngang một nhà máy thuỷ điện kiểu xa đập
16.3.3 Cống lấu nước và cống ngầm
Cống lấy nước và cống ngầm là các công trình lấy nước hoặc thoát nước trong hệ thống công
trình thuỷ lợi Cống gồm 3 bộ phận : sân trước, thân cống và sân sau
Hình 16-14 là bản vẽ một cống lấy nước kiểu lộ thiên gồm hình cắt dọc A—A theo phương
dòng chảy và mặt bằng của cống Trên hình cắt dọc A~A có ghi cao trình của một số bộ phận chủ
yếu như sân trước, mặt thân cống, sân sau, mức nước thượng lưu và hạ lưu Ngoài ra cũng vẽ ký
hiệu vật liệu cho các bộ phận khác nhau của cống Để thể hiện rõ cửa van hình cung ở phía dưới,
người ta đã vẽ bóc đi một nửa cầu công tác phía trên Các lỗ thoát nước ở sân sau được vẽ tượng
trưng bằng các dấu "+" và được ghi day đủ kích thước Chỉ tiết của lỗ thoát nước và tầng lọc được
vẽ tách với tỷ lệ lớn hơn
284