Các chương trình đồ họa thường bao gồm các nhóm chương trình sau: nhóm chương trình xây dựng và điều khiển mô hình của các đối tượng đồ hoạ; nhóm chương trình sinh ra các loại hình biểu
Trang 1Phu thuộc vào lĩnh vực ứng đụng cụ thể, MTĐT có thể là cỡ lớn Gmainframe), cỡ nhỏ
(minicomputer) với các trạm làm việc (workstations) hoặc máy vi tinh (microcomputer), chúng được sử đụng đơn lẻ hoặc nối thành mạng
Hình 3-3 Đảm bảo kỹ thuật của CADD
Ngoài các thiết bị ngoại vi ruyển thống như máy in, các ô đọc đĩa từ, băng từ, máy đọc
băng, bìa đục lỗ còn bổ sung các thiết bị tùy chọn chuyên dùng để trao đổi thông tin đồ họa
Các thiết bị đọc bản vẽ như bảng số hóa (digiti2er), máy quét ảnh (scanner) cho phép biến đổi bán tự động hoặc tự động các thông tin đồ họa thành các thông tin đưới đạng số mà
Các thiết bị tương tác người-máy là các thiết bị phục vụ hoạt động đối thoại, trao đổi thông tin đồ họa giữa con người va MTDT trong quá trình vẽ, thiết kế Màn hình của ống phóng tia điện tử cho phép đưa ra nhanh chóng hình ảnh của các đối tượng dang được xử lý trong MTPT Bàn phím, bút sáng, con chuột được đùng để đưa thông tin chung và thông tin đồ họa
vào bộ nhớ của MTĐT, để nhận dạng hoặc xóa một phần hay toàn bộ hình biểu didn, để điều khiển toàn bộ quã trình làm việc của chương trình
Các thiết bị đưa ra thông tin đồ họa như máy vé (plotter), mdy in (printer) c6 cấu tạo và phương pháp hoạt động khác nhau như vẽ trên gidy thường, giấy can bằng một hay nhiều bút
có màu khác nhau, đổi màu giấy bằng phản ứng hóa học, phun mực hay đùng tỉa la-de
đều đùng để ghỉ lại các bản vẽ, hình ảnh ở giai đoạn trung gian hay cuối cùng của quá trình
thiết kế
3.2.2 Phần mềm
Phân mềm hay đảm bảo chương trình của một hệ thống vẽ-thiết kế bằng MTĐT nói
chung gồm ba phần chính: Hệ điều hành, Các chương trình ứng dụng và Các chương trình dé họa như sơ đồ trên hình 3-4
Hệ điều hành là tổ hợp các chương inh điều khiển toàn bộ quá trình hoạt động của hệ
thống, trao đối thông tin vào, ra giữa MTĐT và các thiết bị ngoại vi, tự động hóa lập chương trình Chẳng hạn, hiện nay trên máy tính cá nhân thường đùng Hệ điều hành Windows của hãng Microsoft
50
Trang 2aos
Re
ss
Các chương trình ứng dụng được thành lập theo đòi hỏi của lĩnh vực áp dụng và mức dộ
tự động hoá hoạt động sáng tạo của con người trong lĩnh vực đó Các chương trình này phụ thuộc vào các thành tựu vẻ lý thuyết và thuật toán để tự động hóa việc giải các bài toán của từng lĩnh vực áp dụng cụ thể như chế tạo ô-tô, máy bay hoặc kiến trúc, xây dựng
Chương trình đưa vào thông tin dé xây dựng mô hình của đối tượng đồ hoạ Chương trình này xử lý các đữ liệu miêu tả đối tượng bằng toạ độ được đưa vào bằng ngôn ngữ lập trình (C, Pascal ) hay hằng thiết bị (bảng số hoá, máy quét ảnh ) để đưa ra kết quả là mô hình số trừu tượng nằm trong Cơ sở đữ liệu
Các chương trình đồ họa thường bao gồm các nhóm chương trình sau: nhóm chương trình xây dựng và điều khiển mô hình của các đối tượng đồ hoạ; nhóm chương trình sinh ra các loại hình biểu diễn, giải các bài toán hình học, phăn tích, xử lý, biến đổi thông tin vẽ như: các chương trình xây dựng đường cong, mặt cong, ghi kích thước, ký hiệu mật cát vật liệu, xây dựng và biến đổi các loại hình chiếu trục đo, phối cảnh và nhóm chương trình phục vụ hoạt động tương tác người-máy
Chương trình đưa ra thông tin điều khiển các thiết bị hiển thị đồ hoạ hoặc máy vẽ để sinh
ra bản vẽ trong hoặc sau khi thiết kế, hoặc dùng để điều khiển máy công cụ làm việc theo chương trình chế tạo ra sản phẩm
CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG) GHƯƠNG TRÌNH ĐỒ HỌA
Hink 3-4, Dam bảo chương trình của CADD *
3.2.3 Đặc điểm của CADD
3.2.3.1 Các ưu điểm của CADD
CADD có nhiều điểm ưu việt mà bản vẽ kỹ thuật truyền thống không thể có được Trong
đó, các ưu điểm cơ bản của nó là tiện dụng, chính xác, “thông mình” và thích nghỉ
a) Tién dung Với các lợi điểm đê dàng sửa chữa và sao chép, chính xác và “thông minh”, CADD cho phép thành lặp bản vẽ một cách thuận tiện và nhanh chóng Nó làm cho hoạt động vẽ vốn
51
Trang 3tẻ nhạt, đơn điệu trở nên dé chịu, làm cho người vẽ cảm thấy nhẹ nhàng, dé dàng hơn rất nhiều
so với cách vẽ truyền thống bằng các dụng cụ vẽ Giống như trong soạn thảo văn bản, người ta
có thể “cất” đối tượng và “đán” nó vào các chỗ khác nhau ở cùng một bản vẽ hoặc ở một bản vế khác Đối với bản vẽ có nhiêu đối tượng giống nhau nằm ở nhiều chỗ khác nhau, người ta chỉ cân vẽ đối tượng đó một lần rồi đặt nó vào bất kỳ chỗ nào thấy cẩn thiết Khi cần sửa lại dối
tượng này, người ta cũng chỉ cần sửa nó một lần là đối tượng sẽ tự động thay đổi tại mọi chỗ nó
b) Chính xác
CADD cho phép xây đựng bản vẽ chính xác hơn vẽ bằng tay rất nhiễu Có thể đặt đơn vị
đo với độ chính xác mong muốn rồi vẽ theo kích thước thực của đối tượng hoặc theo một tỷ lệ tuỳ ý Người ta lại có thể chọn tỷ lệ bất kỳ khi đưa một phần hay toàn bộ bản vẽ ra các thiết bị
đồ hoạ Có thể phóng to một chỉ tiết nhỏ nhất của bản vẽ và làm việc với nó như đang nhìn qua
kính hiển vi Chẳng hạn, người ta có thể làm việc trên một bản vẽ biểu điễn một vùng rộng
1km với độ chính xác 1mm
c) “Thông minh”
Một đặc điểm mà bản vẽ bằng tay không thể có được là khả năng gán thông tin văn bản vào một đối tượng hay một bản vẽ Thông tin như vậy được gọi là một thuộc tính và khả năng gan cdc thuộc tính vào bản vẽ làm cho bản vẽ trở nên “thông minh” Trên bản vẽ, một thuộc
tính có thể được hiển thị hay không được hiển thị Chẳng hạn, khi đã gán các thông tin vẻ thời
hạn sử đụng, vặt liệu hay giá thành cho các chỉ tiết, người ta có thể rút ra các thông tin này từ
bản vẽ để đưa vào xử lý trong một chương trình quản trị đữ liệu hay một bảng tính để tính toán
4) Thích nghỉ
Day là khả năng tự động hoá các công việc lặp đi lập lại Chẳng hạn, trong thiết kế kiến
trúc, xây dựng người ta phải vẽ đi vẽ lại rất nhiều lân các ký hiệu như cửa ra vào, cửa số, các thiết bị vệ sinh, đồ đạc nội thất CADD cho phép lưu trữ các ký hiệu thường đùng như vặy và rồi có thể chèn chúng vào bất kỳ bản vế nào Với đặc điểm này, người ta thường tạo sẩn các thư viện các ký hiệu, chỉ tiết hay đùng cho từng lĩnh vực cụ thể và chính vì vặy CADD trở thành dễ đàng thích nghỉ với mọi loại hình thiết kế
3.2.3.2 Các điểm hạn chế của CADĐ
Với các điểm ưu việt kể trên, CADD đã trở thành một công cụ thiết kế đây sức mạnh, làm tăng khả năng đổi mới và sáng tạo của người kỹ sư, kiến trúc sư trong khi phải giải quyết các nhiệm vụ ngày càng to lớn và phức tạp Tuy nhiên hệ thống CADD vẫn có những hạn chế riêng sau đây:
a) Chi phi
Một trạm làm việc CADD hoàn thiện có thể có giá tit 10.000 đến 50.000 USD, trong khi trang bị cho một chỗ làm việc theo phương pháp truyền thống chỉ cần 200 đến 500 USD Tuy nhiên chí phí cho các phần cứng ngày càng giảm đần
b) Thời gian đào tạo
Cân có một thời gian đào tạo đáng kể để có thể làm việc thành thạo trong một hệ thống CADD Đề thích ứng với một hệ thống CADD khác lại phải được đào tạo thêm Tất nhiên nó sẽ nhanh hơn việc đào tạo lần đầu rất nhiễu
s2
Trang 4c} Gigi han cua hé théng
Một hệ thống CADD bao gồm một bộ các chương trình máy tinh, vì vậy nó chỉ có thể thực hiện các công việc đến giới hạn mà nó đã được lập trình Tuy nhiên, vì các hệ thống CADD ngày càng hiện đại, tỉnh vi nên các công việc được thực hiện đã tăng lên rất nhiều, đ) Tác động ngược đến tính sáng tạo
Một mặt, CADD tạo ra được các bản vẽ được chuẩn hoá, đễ sử đụng nhưng mặt khác, nó lại làm giảm tính sáng tạo của người thiết kế Tuy nhiên, việc đễ đàng sửa đổi hình đạng, kích thước và hình biểu diễn của đối tượng lại kích thích người thiết kế thực hiện những công việc trước đây là quá khó, quá mệt mỏi
Bất kể những hạn chế trên, các hệ thống CADD đã hoàn toàn chiếm ưu thế so với các phương pháp đổ hoạ truyền thống đo tính hiệu quả ngày càng tăng và giá thành ngày càng giảm của chúng
Với các đặc điểm ưu việt kể trên của CADD phải chăng các kiến thức vẻ hình học hoạ hình và vẽ kỹ thuật không còn cần thiết đối với các kỹ sư, kiến trúc sư tương lai? Thực tế không phải như vậy Để sử đụng được các phần mẻm CADD người sử dụng phải có các kiến thức cơ bản về tin học, phải thay đổi cách làm việc và biết sử đụng các công cụ mới là con chuột, bàn phim thay cho các dụng cụ vẽ cũ là thước kẻ, ê-ke, com-pa Tuy nhiên, một phần mềm dù hiện đại và hoàn thiện đến đâu cũng không thể thay thế được mọi hoạt động trí tuệ của con người Người sử đụng hiệu quả các phần mềm CADD là người có các kiến thức vững vàng về hình học họa hình và vẽ kỹ thuật Chính vì vậy, vai trò của các môn học hình học hoạ hình và
vẽ kỹ thuật không những không giảm di mà còn phải được nâng cao hơn trong việc đào tạo các
kỹ sư, kiến trúc sư tương lai sẽ làm việc trong các hệ thống CADD
Nhu vậy có thể kết luận rằng để sử đụng có hiệu quả một hệ thống CADD điều quan
trọng nhất vẫn là kiến thức và năng lực của người sử dụng và có thể coi người sử đụng là thành phần thứ 3 có tính quyết định trong một hệ thống CADD
3.2.4 Các hệ lệnh
Ngày nay các giao điện của một phần mềm CÁADD tất than thiện với người dùng vì chúng
sử dụng các loại hực đơn (menu) và các thanh công cụ (toolbar) Chẳng hạn, khi muốn vẽ đường tròn, chỉ việc chọn hạng mục CIRCLE trên thực đơn, hạng mục này sẽ gọi một lệnh (thực chất là gọi một chương trình) để tạo thành một đường tròn trên màn hình Khả năng tương tác này làm cho việc vẽ bằng MTĐT trở nên rất đơn giản va dé sit đụng nếu người dùng đã có vốn kiến thức cơ bản vẻ hình học và đã biết sơ bộ về việc thành lập bản vẽ kỹ thuật
Các lệnh của một bộ chương trình vẽ bằng MTĐT được nhóm thành một số hệ lệnh chính Mỗi hệ lệnh sẽ thực hiện một số yêu cầu cụ thể trong việc xây dựng và biểu điễn đối tượng Trong các bộ chương trình khác nhau các lệnh này có thể có tên gọi khác nhau, nhưng các tên gọi đều được miêu tả một cách chung nhất Diều này cho phép người sử dụng có thể chuyển làm việc từ bộ chương trình này sang bộ chương trình khác một cách đế đàng Một số
hệ lệnh chính thường thấy trong các phần mềm là:
3.2.4.1 Hệ lệnh quản lý tệp chứa các lệnh dùng để lập tệp bản vẽ mới; mở tệp bản vẽ đã có; ghỉ tệp bản vẽ vào 6 đĩa; xuất bản vẽ ra máy vẽ hoậc mầy in
53
Trang 53.2.4.2 Hệ lệnh điều khiển và xây dựng hình biểu diễn chứa các lệnh dùng để phóng
to,thu nhỏ hình biểu diễn trên màn hình; trượt hình biểu diễn trên màn hình; xây dựng hình
chiếu trục đo, hình chiếu phối cảnh
3.2.4.3 Hệ lệnh xác lập chứa các hạng mục và các lệnh dùng để xác lập đơn vị đo và
cách biểu điễn con số, giới hạn bản vẽ; loại nét vẽ; kiểu chữ; vị trí hệ tọa độ theo yêu cầu
của người sử dụng
3.2.4.4 Hệ lệnh về các đổi tượng cơ bản chứa các lệnh vẽ đoạn thẳng; cung, đường tròn
3.2.4.5 Hệ lệnh sửa đổi đối tượng chứa các lệnh đùng để tẩy xóa, biến đổi đối tượng
3.3 XÂY DỰNG BẢN VỀ BẰNG AUTOCAD
3.3.1 Phần mềm AutoCAD
Hiện nay người ta đang khai thác nhiều hệ thống CADD có các khả năng khác nhau và
dịnh hướng cho các lĩnh vực khác nhau như thiết kế, chế tạo ô-tô, cơ khí, điện tử, kiến trúc, xây
dựng Phần mềm AutoCAD cửa hãng Autodesk (Mỹ) là một bộ chương trình vẽ thiết kế bằng
MTDT phổ biến nhất trên các vi máy tính do có các ưu điểm sau: giá rẻ, đòi hỏi một cấu hình
phần cứng không đất, dé sir đụng và có nhiều chức năng đáp ứng được yêu cầu thành lập các
loại bản vẽ trong quá trình thiết kế của nhiều lĩnh vực khác nhau Đây là bộ chương trình dang
dược sử dụng rộng rãi ở các cơ quan sản xuất, các viện thiết kế và các trường dại học cả trong
và ngoài nước Bản vẽ của AutoCAD đã trở thành bản vẽ chuẩn trong nên công nghiệp hiện đại
Chính vì vậy trong các phần sau của cuốn sách AutoCAD sẽ dược lấy làm ví dụ để tìm hiểu cấu
trúc, chức năng cơ bản và cách sử dụng một phần mêm CADD
Cho dén nay hing Autodesk đã dưa ra và cải tiến nhiều dạng phát hành của bộ chương
trình AutoCAD Ở nước ta các dạng phát hành của AutoCAD cũng đang được dùng rất phổ
biến Các ví dụ về cách thành lập bản vẽ kỹ thuật bằng MTĐT trong cuốn sách này sẽ được
thực hiện nhờ bộ chương trình AutoCAD Với mục đích tìm hiểu cách sử dụng một phần mềm
CADD, chúng ta không di sâu giải thích chỉ tiết các lệnh của AutoCAD mà chỉ nêu các bước vẽ
và giới thiệu các lệnh tương ứng của AutoCAD sẽ dược sử dụng
3.3.1.1 Màn bình và các loại thực đơn của AutoCAD
Khi bất đầu vào AutoCAD để soạn thảo bản vẽ màn hình sẽ được chia thành các vùng cửa
sổ chính như sau (H.3-5)
- Thanh thực đơn: các hạng mục của các hệ lệnh sắp xếp thành một thanh nằm ngang cho
phép người sử đụng lựa chọn bằng cách nhấp phím trái chuột tại hạng mục rồi tìm đến các lệnh
mong muốn
- Các Thanh công cụ chứa biểu tượng các lệnh cho phép người sử đụng thực hiện một
lệnh bằng cách nhấp phím trái chuột vào biểu tượng của lệnh ấy
- Thực đơn màn hình: được đặt đọc theo cạnh phải của màn hình cho phép truy nhập đến
mọi hệ lệnh rồi đến từng lệnh của AutoCAD
- Cửa sổ vùng vẽ: vùng lớn nhất trên màn hình, trên đó sẽ hiển thị các đối tượng vẽ Một
đây chữ thập (còn được gọi là con érd dé hoa) di chuyén trên vùng này theo sự chuyển động
của chuột để định vị các điểm Góc đưới bên trái có biểu tượng hệ tọa độ đang làm việc
54
‹ Boe eb
Trang 6- Cửa sổ lệnh: nằm ở phía dưới màn hình Tại cửa sổ này người sử dụng có thể đưa vào
các lệnh và các lựa chọn còn máy tính sẽ đưa ra các thông báo, các yêu cầu hoặc trả lời
trong
- Dòng trạng thái: đồng dưới cùng của màn hình, cho ta biết tọa độ hiện tại của con trỏ vùng vẽ, các trạng thái vẽ đã xác lập
Hình 3-5 Giao diện màn hình của AutoCAD
3.3.1.2 Thực hiện lệnh trong AutoCAD
Để thực hiện một lệnh của AutoCAD có thể dùng một trong các cách sau:
~ Chọn tên lệnh từ các hệ lệnh trong thanh thực đơn hoặc trên thực đơn màn hình;
~ Chọn biểu tượng của lệnh trong thanh công cu;
- Chọn biểu tượng của lệnh trong bảng lệnh của bảng số hoá;
~ Gõ tên lệnh bằng bàn phím rồi nhấn phím Enter
Ví dụ để gọi lệnh vẽ đường tròn bằng tâm và bán kính, có thể thực hiện một trong các cách sau:
Cách 1: a Di chuyển con trỏ lên thanh thực đơn; b Chọn hệ lệnh 2raw; c Chọn hạng muc Circle; d Nhap phim trái chuột vào hạng mục Center, Radius (H.3-6);
Cách 2: Nhắp chuột vào biểu tượng lệnh vẽ đường tròn trên thanh công cụ (H.3-6);
Cách 3: Chỉ vào 6 lénh Circle trong vùng bảng lệnh của bảng số hoá (H.3-7)
Cách 4: Gõ tên lệnh CIRCLE rồi ấn phím Enter
55
Trang 7
Nút lệnh
Vẽ đường tròn
Hình 3-6 Dùng thanh công cụ để chọn lệnh Vẽ đường tròn
Biểu tượng lệnh vẽ đường tròn
RMAT FOG ad TOP RIGHT EXTRUDE | TABSURF | HATCH | POLYGON
MATUB SW FRONT SE REVOLVE |RULESURF |BOUNDARY| RECIANG œ
BS) sep || [| „A| ® || < ||
‘SET TOOLBAR | BOTTOM 3D ORBIT LEADER _JEDGESURF| REGION ARC
Hình 3-7 Dùng bảng lệnh của bảng số hoá để chọn lệnh Vẽ đường tròn
3.3.1.3 Xác định một điểm trong AutoCAD
Trong AutoCAD, điểm là đối tượng vẽ cơ bản đơn giản nhất Một điểm được xác định bởi
một bộ hai hoặc ba số thực là toạ độ của nó trong mặt phẳng hoặc trong khong gian AutoCAD cho phép sử dụng bốn loại hệ toa do: đề-các, cực, trụ và cầu Các hệ toạ độ hay dùng là đề-các
và cực Khi AutoCAD yêu cầu chỉ định một điểm, có thể nhập vào toa do của điểm theo một số quy ước sau:
Toa độ tuyệt đối: là toạ độ tính với điểm gốc của hệ toạ độ đang dùng
Tọa độ tương đối: là tọa độ tính với điểm cuối cùng vừa được chỉ định Khi nhập vào tọa
độ tương đối cần gõ ký hiệu @ trước khi gõ các giá trị tọa độ
56
Trang 8Có thể dùng chuột để nhập vào một điểm bằng cách di chuyển nó cho tới khi con trỏ đồ họa đi đến điểm cần chỉ định thì nhấp phím trái chuột Các giá trị toạ độ x, y của điểm này sẽ được nhập vào như khi gõ chúng trên bàn phím
3.3.2 Bản vẽ 2 chiều bằng AutoCAD
Với các đặc điểm và các hệ lệnh nêu trên của CADD, việc xây dựng bản vẽ 2D rất đơn giản Mọi bản vẽ bằng tay đều thực hiện được bằng các phân mềm CADD CADD không những đáp ứng được mọi yêu cầu của cách vẽ truyền thống, cho phép xây dựng bản vẽ một cách nhanh chóng và chính xác hơn bản vẽ bằng tay rất nhiều, mà nó còn cho phép đễ dàng sửa chữa, bổ sung, thay đổi bản vẽ đã có hoặc đã bị sai mà không phải vẽ lại hoặc bỏ đi như vẽ bằng tay truyền thống
Có thể lấy ví dụ một vài hệ lệnh của AutoCAD để minh hoạ khả năng xây dựng bản vẽ 2D của CADD:
- Hệ lệnh vẽ các đối tượng cơ bản (H.3-8) Khi vẽ có thể chọn loại nét từ thư viện nét vẽ (H.3-9) Khi tô, gạch mặt cắt có thể chọn loại vật liệu từ thư viện ký hiệu vật liệu (H.3-10)
- Hệ lệnh biến đổi, sửa chữa đối tượng vẽ (H.3-1 1)
Hình 3-8 Hệ lệnh vẽ các đối tượng cơ bản
1 Vẽ đoạn thẳng 9 Vẽ đường cong Spline
3 Vẽ nhiều đường song song 11 Chèn một nhóm các đối tượng vẽ
4 Vẽ tổ hợp đoạn thẳng, cung tròn 12 Tạo một nhóm các đối tượng vẽ
5 Vẽ đa giác đều 13 Vẽ một điểm
6 Vẽ hình chữ nhật 14 Tô, vẽ ký hiệu vật liệu
7 Vẽ cung tròn 15 Tao một miền phẳng
8 Vẽ đường tròn 16 Viết dòng văn bản
57
Trang 9Nà: `
+ Load or Reload Linetypes
eo [tir arr one yates dy ut
Trang 101 Xóa đối tượng 9 Co dãn đối tượng
2 Sao chép đối tượng 10 Thay đổi lài đối tượng
3 Dựng hình đối xứng qua † trục 11 Cắt xén đối tượng
4 Dựng đường cách đều 12 Kéo dài đối tượng
5 Nhân bản đối tượng 13 Tách đối tượng
6 Di chuyển đối tượng 14, Vát góc bằng đoạn thẳng
7 Quay đối tượng quanh 1 điểm 15 Lượn góc bằng cung tròn
8 Phóng to/thu nhỏ đối tượng 16 Phá vỡ nhóm đối tượng
Hình 3-12 Hệ lệnh ghi kích thước
1 Ghi kích thước ngang hoặc đứng 9 Ghi kích thước liên tục
2 Ghi kích thước song song 10 Ghi kích thước kèm đường dẫn
3 Ghi kích thước theo toạ độ 11 Ghi kích thước dung sai
4 Ghi kích thước bán kính 12 Đánh dấu tâm
5 Ghi kích thước đường kính 13 Sửa cách ghi kích thước
6 Ghi kích thước góc 14 Sửa vị trí con số kích thước
7 Ghi kích thước nhanh 15 Cập nhật kiểu ghi kích thước mới
8 Ghi kích thước theo đường cơ sở 16 Chọn kiểu ghi kích thước
17 Xác lập kiểu ghi kích thước
Khi cân trình bày các bước cân thiết để thiết lập bản vẽ trong AutoCAD, chúng ta quy ước như sau: các lệnh của AutoCAD được viết bằng chit IN HOA, các lựa chọn của lệnh được viết bằng chữ thường sau dấu gạch chéo /, các ô lựa chọn trong các hộp thoại được viết bằng
trong một khung chữ nhật, dữ liệu cần nhập vào được viết bằng chữ đậm ở cột bên phải của các lựa chọn, các hướng dẫn đặt trong ngoặc đơn, lời giải thích nếu có được viết bằng chữ nghiêng trong ngoặc đơn
59
Trang 11
ie NHÀ ỞNÔNG THÔN
=—¬ =amasaeextvsae | svat | mite ok AA TH) IAD 20900
60
Hinh 3-13
Trang 12Để biểu diễn các vật thể trong không gian lên trên bản vẽ, trong vẽ kỹ thuật người tạ
dùng nhiều phương pháp Phổ biến nhất là phương pháp hình chiếu thẳng góc kết hợp với hình cat va mặt cất Ngoài ra trong kỹ thuật, nhất là trong vẽ xây dựng, còn dùng hình chiếu trục đo
và hình chiếu phối cảnh để biểu diễn vật thể Cơ sở của các loại hình biểu diễn này đã được trình bày trong giáo trình hình học hoạ hình Ở đây chỉ trình bày những đặc điểm của các loại hình biểu diễn nói trên khi ứng dụng trong vẽ xây dựng
Trước khi đi vào các cách thể hiện các đối tượng trong vẽ máy, ta cần nghiên cứu các quy
định về biểu diễn các vật thể trên hình chiếu thẳng góc là loai hình biểu diễn phổ biến nhất
trong kỹ thuật
4.1 PHƯƠNG PHÁP HÌNH CHIẾU
THẲNG GÓC
Theo phương pháp này, vat thể
cần biểu diễn được đặt giữa mắt người
quan sát (tâm chiếu) và mặt phẳng
hình chiếu (H.4-1)
Hình chiếu của một vật thể là
hình biểu diễn nhận được bằng cách
chiếu thẳng góc các đường bao, các
cạnh (nếu có) thuộc bể mặt của vật
thể đó lên mặt phẳng hình chiếu
tương ứng
Các đường bao thấy, cạnh thấy
được thể hiện bằng nét liền đậm Các
đường bao khuất, cạnh khuất được thể
hiện bằng nét đứt
Hinh 4-1
61