Hình 9-20 trình bày cách vẽ bóng đổ của đoạn thẳng bất kỳ AB lên các mặt phẳng hình chiếu #,và Ø;.. Doan thẳng song song với mặt phẳng hình chiếu ; Gia sit AB 1a doan thing //9, _ Quy ắ
Trang 1Để vẽ bóng đổ của điểm A lên
của nó (H.9-17a) Hình 9-17b chỉ rõ
cách vẽ bóng của điểm A mà không
đùng hình chiếu bằng (A;) với nhận
xét : bóng đổ A', nằm trên hình chiếu
đứng tia sáng vẽ qua A và cách
đường đóng A,A; một đoạn bằng y,
9.3.4 Bóng của đường thang
Bóng của một đường thẳng đổ lên một mật là giao tuyến của mặt phẳng tia sáng vẽ qua đường thẳng đó với mặt nhận bóng
175
Trang 2thuộc đường thẳng đó Hình 9-20 trình bày cách
vẽ bóng đổ của đoạn thẳng bất kỳ AB lên các
mặt phẳng hình chiếu #,và Ø; K là điểm gãy của
bóng đổ Dưới đây ta chú ý đến cách vẽ bóng đổ x
của một số đoạn thẳng có vị trí đặc biệt Ay Hinh 9-20
9.3.4.1 Doan thẳng song song với mặt phẳng hình chiếu ; Gia sit AB 1a doan thing //9,
_ Quy ắc 1: Trên hình chiếu đứng bóng đổ của một đoạn thẳng song song với mặt phẳng hình chiếu đứng là một đoạn thẳng song song và bằng hình chiếu đứng của đoạn thẳng đó (H.9-21) Ta phát biểu tương tự đối với đường thẳng // mặt phẳng hình chiếu bằng P; Đường thẳng // trục x là trường hợp đặc biệt của hai trường hợp trên (H.9-22)
Trang 3Nhận xét: Bóng đồ của đường thẳng chiếu bằng lên mặt phẳng // trục x
Quy tắc 4: Trên hình chiếu đứng bóng đổ của một đoạn thẳng chiếu bằng lên một mặt phẳng song song với trục hình chiếu x và nghiêng một góc œ so với mặt phẳng hình chiếu bằng là đoạn thẳng nghiêng một góc œ sơ với đường thẳng nằm ngang (H 9-27)
Ủng dụng: - Quy tắc này được ứng dụng để vẽ bóng đồ của thân ống khói lên mái nhà
có góc nghiêng œ (ta sẽ thấy ở phần sau)
- Nó cũng được áp đụng để vẽ bóng đổ của các góc nhà (d) đổ lên bệ tường có các gờ ngang ; bóng lặp lại prô-phin của bệ tường (H.9-28) nhưng ở dạng đối xứng qua một trục thẳng đứng
Trang 49.3.4.3 Đoạn thẳng song song với trục hình chiếu x : mặt phẳng nhận bóng là một mặt phẳng chiếu bằng
Quy tắc 5: Trên hình chiếu đứng, bóng dé của một đoạn thẳng song song với trục x lên
một mặt phẳng chiếu bằng và nghiêng một góc so với mặt phẳng hình chiếu đứng là đoạn thẳng nghiêng một góc so với đường thẳng nằm ngang (H 9-29),
Ứng đụng: Bóng đổ của đoạn thẳng AB//x lên mặt tường gãy khúc, thẳng đứng lap lai đạng hình chiếu bằng của mặt tường, nhưng có vị trí đối xứng với 1 trục nằm ngang (H.9-30),
Những quy tắc trên thường được áp dụng để vẽ bóng đổ của các chỉ tiết kiến trúc mà ta
sẽ học sau này
9.3.5.1 Bóng để của hình đa giác
Muốn vẽ bóng đổ của một đa giác lên một mặt nào đó, người ta về bóng đổ của các đỉnh hay của các cạnh của nó Hình 9-31 trình bày cách vẽ bóng đổ của tam giác ABC lên các mặt phẳng hình chiếu Vì các điểm A và C đổ bóng lên mặt phẳng hình chiếu bằng còn điểm
B đổ bóng lên mặt phẳng hình chiếu đứng, nên phải xác định các điểm gẫy của bóng trên trục x của hai cạnh AB và BC nhờ điểm B”; - bóng của B để lên mặt phẳng hình chiếu bằng
Điểm B°; không có thực và được gọi là bóng giả của B trên Ø;
Trên hình 9-32 vẽ bóng đổ của hình chữ nhật ABCD có vị trí nằm ngang lên mặt phẳng hình chiếu đứng Ở đăy các quy tắc 1 và 2 được ấp đụng để xác định bóng đổ của cạnh AB,
BC và AD
178
Trang 5Trên hình 9-34 vẽ bóng đổ của nửa hình tròn nằm n
của nó Trên hình chiếu đứng, bóng đổ lên tườn
nửa hình tròn là tam giác vuông cân A,B’,C,,
gang trên tường Pi-lê vẽ qua tâm O
g Pi-lê của tam giác vuông cân ABC ngoại tiếp Nửa hình tròn tâm O,, nội tiếp tam giác vuông
can A, B’, C¡ chính là bóng đổ trên tường Pi-lê của nửa hình tròn đã cho
Trang 6đứng đổ lên các mặt phẳng hình chiếu Hai đường
sinh bao quang bóng bản thân của trụ được suy ra
từ đường bao quanh bóng đổ của trụ trên mặt phẳng
hình chiếu bằng, đó là hai tiếp tuyến với hình tròn
đáy dưới của trụ và nghiêng 45” so với trục hình
chiếu Bóng của đáy trên của trụ đổ lên mặt phẳng
hình chiếu đứng là một cung elip
a) Nếu nón có đỉnh quay xuống phía dưới (H.9-39): Qua D vẽ DC//S,F, là hình chiếu đứng của đường sinh biên phải, sau đó làm tương tự như đối với nón có đỉnh quay lên trên
180
Trang 7Bóng bản thân của các nón đặc biệt được ứng dụng để vẽ bóng bản thân của các vật thể tròn xoay thẳng đứng
Hình 9-40
Trang 8c) Bóng bản thân của mặt tròn xoay có trục thẳng đứng
Để vẽ bóng bản thân của các mặt tròn xoay CÓ trục
thẳng đứng người ta dùng phương pháp mặt trụ và mặt nón
tròn xoay ngoại tiếp
Giả sử cần vẽ bóng bản thân của mặt tròn xoay ® Trên
® vẽ một vĩ tuyến bất kỳ c (H.9-41) và dựng mặt nón tròn
Xoay ngoại tiếp dọc theo có đáy là đường tròn c Đỉnh S của
mặt nón thuộc trục xoay của ® Hai đường sinh bao quanh
bóng bản thân của mặt nón cắt vĩ tuyến c tại A và B Đó cũng
là hai điểm thuộc đường bao quanh bóng bản thân của ®,
Dùng nhiều mặt nón như vậy ta thu được các điểm tương tự
như A và B; từ đó vẽ được đường bao quanh bóng bản thân
của ® Nếu c là vĩ tuyến lớn nhất (đường tròn xích đạo) hoặc
nhỏ nhất (đường tròn họng) của mặt tròn xoay thì phải vẽ mặt
trụ tròn xoay ngoại tiếp mặt đó
Trên hình 9-42 vẽ bóng bản thân của mặt cầu trên hình
chiếu đứng Hai điểm G, và H, trên đường tròn xích đạo được
Hinh 9-41 xác định nhờ mặt trụ ngoại tiếp mặt cdu Céc diém A,, A’, và B,, B`, được xác định nhờ các
“mat nén 45°" Điểm cao nhất E, và thấp nhất F, được xác định nhờ các “mặt non 0” Bóng
bản thân của mặt cầu có hình chiếu đứng là một elíp mà trục dai là A;Bi Có thể xác định các
đầu mút trục ngắn C, và D, của elíp này bằng cách vẽ qua A, hoặc B, đường thẳng nghiêng 30°
SO Với trục dài
Trên hình 9-43 chỉ rõ cách vẽ hình chiếu đứng của bóng bản thân của mặt xuyến đặc
bằng phương pháp mặt trụ và mặt nón tròn xoay ngoại tiếp
Trang 99.3.7 Bóng của một số chỉ tiết kiến trúc
9.3.7.1 Bóng của lỗ cửa, cửa sổ giả
Trên hình 9-44 vẽ bóng của các mép lỗ cửa đổ lên mặt cửa hoặc mặt tường phía trong; Bóng đổ lặp lại hình dạng của mép cửa, do đó chỉ cần vẽ bóng đổ của một điểm A thuộc mép
cửa (H.9-44a, b) hoặc của tâm O_ mép cửa hình tròn (H.9-44c)
c Bóng của bậc thêm: Trên hình 9-46 vẽ bóng đổ của bệ tường thẳng lên các bậc thêm Trén hình chiếu đứng, cạnh thẳng đứng AB của bệ tường có bóng đổ lặp lại dạng prô-phin của bậc thêm, cạnh AC có vị trí chiếu đứng cho bóng đổ là đường thẳng xiên 45° so với phương nằm ngang (quy tắc 2)
Trang 10ot
4d Bóng của mĩ cột Trên hình 9-47 vẽ bóng của các mũ cột vuông lần lượt đổ lên thân cột
vuông (H.9-47a, b), thân cột lăng trụ lục giác đều (H.9-47c), thân cột trụ tròn xoay (H.9-474)
9
Trên hình 9-48a trình bày cách vẽ bóng đổ của mũ cột tròn lên thân cột tròn bằng cách
dùng hình chiếu bằng Ở đây muốn tìm bóng đổ của gờ dưới mũ cột (đ) lên một số đường sinh đặc biệt (ví dụ các đường sinh a, b, c) người ta đã dùng phương pháp tỉa ngược để xác định các điểm cho bóng (ví dụ từ bạ—> B;-> B,—>BỶ,)
184
Trang 11
9.3.7 Bóng của một số chỉ tiết kiến trúc
9.3.7.1 Bóng của lỗ cửa, cửa sổ giả Trên hình 9-44 vẽ bóng của các mép lỗ cửa đổ lên mặt cửa hoặc mặt tường phía trong; Bóng đổ lặp lại hình dạng của mép cửa, do đó chỉ cân vẽ bóng đổ của một điểm A thuộc mép
cửa (H.9-44a, b) hoặc của tâm O_ mép cửa hình tròn (H.9-44c)
c Bóng của bậc thêm: Trên hình 9-46 vẽ bóng đổ của bệ tường thẳng lên các bậc thềm Trên hình chiếu đứng, cạnh thẳng đứng AB của bệ tường có bóng dé lặp lại dạng prô-phin của bậc thểm, cạnh AC có vị trí chiếu đứng cho bóng đổ là đường thẳng xiên 45” so với phương nằm ngang (quy tắc 2)
Ar=C,
48 45"
Trang 12
Chú thích : Ngoài ra người ta có thể dùng phép chiếu phụ (chiếu lên tường Pi-lẻ
H.9-34b) Mép dưới của mũ cột là đường tròn d (hình chiếu đứng là đ,) có bóng đổ lên tường Pi-lé 1a đường tròn d°, Các đường sinh có vị trí đặc biệt của thân cột trụ là a (a,), b (b,) và c
(e,) có bóng đổ lên tường Pi-lê là a°,, b';, c*, Như vậy trên tường Pi-lê có các hình chiếu phụ của đường cong cho bóng và của các đường sinh nhận bóng Từ các giao điểm của các hình chiếu phụ này ta suy ra các điểm nằm trên đường bao quanh bóng đổ của mép (d) Ví dụ đường sinh b có bóng đổ B, suy từ điểm B”, (giao của d°, với b,)
đ Bóng của mái đua (sê-nô) Trên hình 9-49 vẽ bóng của mái đua đổ lên các mặt tường Các mép dưới a (a,) và b (b,) của mái
đua có bóng đổ lên các mặt tường là a”, và
b`, với bể rộng của phần bóng đổ bằng bể
rộng của mái đua Mép tường thẳng đứng
c (c,) có bóng đổ lên mặt tường phía sau là
c, với chiều rộng của phần bóng đổ bằng
khoảng cách từ c tới mặt tường đó Bóng đổ
của góc mái đua có dạng giống như bóng đồ
của tấm chống hắt (H.9-45)
Trên hình 9-50 vẽ bóng đổ của một góc mái đua dạng phức tạp lên mặt tường
phẳng ở bên phải Vì đường cong c(c¡,©;)
của góc mái đua nằm trong mặt phẳng phân
giác của góc tường nên hình chiếu đứng c¡
của nó lặp lại prô-phin của góc mái đua
Với nhận xét đó người ta vẽ được bóng bản thân và bóng đổ từ phần này lên
phân khác của góc mái dua và bóng dé của Aa
mái đua lên tường bằng cách xem c¡ như
hình chiếu cạnh của c; khi đó hình chiếu
cạnh của mặt tường là đường thẳng thẳng Hình 9-49
đứng cách mép bên phải của góc mái đua
một đoạn bằng chiều sâu 7 của mái đua so với mặt tường
Các tiếp tuyến của đường cong cạ, song song với hình chiếu cạnh của các tỉa sáng xác định cho ta các điểm A;, Bị, Cụ Qua Aj, B, và C¡ vẽ được các đường giới hạn phần bóng bản thân trên mái đua
Các tia song song với hình chiếu cạnh của tia sáng vẽ qua điểm D, và E, cho phép ta xác định được đường giới hạn bóng đổ từ phần trên xuống phân dưới của mái đua Bóng đổ của mái đua lên mặt tường được thấy rõ trên bản vẽ
185
Trang 13lên mái nhà Trên hình 9-51 vẽ
bóng đổ của ống khói vuông đổ
lên mái nhà Trên hình chiếu
Trang 14ie Fi
“Trên hình 9-52 vẽ bóng trên hình chiếu đứng của ống khói vuông có tấm nắp vuông đổ lên mái nhà Trước tiên vẽ gờ BC của mũi ống khói lên thân ống khói Sau đó vẽ bóng của cạnh thẳng đứng lên AF lên mái Hai điểm A và B cùng đổ bóng lên mái tại A', Cách tìm bóng của các điểm còn lại được thấy rõ trên hình vẽ (cạnh thẳng đứng k của thân ống khói cho bóng E'D' Trên đó có bóng của điểm D là điểm ở góc bên phải phía trong)
Hình 9-52
9.3.7.2 Bóng của cửa sổ mái Tren hình 9-53 vẽ bóng đổ trên hình chiếu đứng của hai loại cửa sổ mái đổ lên mái nhà (nghiêng góc #) Bóng của điểm A(A,) được xác định dễ dàng với chú ý rằng đường thẳng đứng vẽ qua A có bóng đổ lên mái là đường thẳng ngiêng góc œ (quy tắc 4)
thường gãp
* Cách vẽ này hoàn toàn không dùng hình chiếu bằng
187
Trang 16
10.1 SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ MỘT CÔNG TRÌNH XÂY DUNG
Giáo trình chỉ giới hạn trình bày sơ lược quá trình thiết kế thông thường một công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp
Vé cơ bản việc thiết kế một công trình thường qua các giai đoạn : Thiết kế sơ bộ, thiết kế
kỹ thuật và thiết kế thi công Hiện nay, theo Quy định của Luật Xây dựng và các văn bản pháp quy do chính phủ và Bộ Xây dựng ban hành), các giai đoạn trên đã được điều chỉnh như sau : 10.1.1 Báo cáo đầu tư (bao gồm Thiết kế sơ bộ) : Chủ công trình phải nêu rõ sự cần thiết phải đâu tư xây dựng công trình, phân tích lựa chọn sơ bộ về công nghệ, các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, các chỉ tiêu kỹ thuật về xây dựng, phương án giải phóng mặt bằng, hiệu quả kinh
tế và phương án huy động vốn của dự án Phân Thiết kế sơ bộ phải nêu lên được quy hoạch tổng mặt bằng công trình, quy mô xây dựng công trình cùng những nét đặc trưng của công trình
dự kiến xây dựng
Báo cáo đầu tư cần có sự đồng ý của cơ quan phụ trách quy hoạch của địa phương
10.1.2 Dự án đầu tư : Sau khi báo cáo đầu tư được duyệt, bắt đâu tiến hành lập dự án đầu
tư xây dựng công trình
Trong Dự án dau tu có : Phần thuyết minh dy án và phần Thiết kế cơ sở
Trong phân Thiết kế cơ sở cũng có phần thuyết minh và phần các bản vẽ
10.1.2.1 Thuyết minh thiết kế cơ sở có thể trình bày riêng hoặc trình bày trên các bản vẽ (sẽ được trình bày dưới đây) để diễn giải thiết kế với các nội dung chủ yếu sau :
~ Tóm tắt nhiêm vụ thiết kế, nêu rõ mối quan hệ của công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực ; các số liệu vẻ điều kiện tự nhiên ; danh mục các Tiêu chuẩn áp dung trong thiết kế
“ Có thể tham khảo các Nghị định 209/2004/NĐ-CP;16/2005/NĐ-CP và Thông tư 08/2005 TI-BXD
189
Trang 17~ Giới thiệu tóm tất so dé công nghệ, các thông số liên quan đến thiết kế xây dựng
- ~ Thuyết minh xây dựng : khái quát tổng mặt bằng, ý tưởng phương án kiến trúc ; đặc
điểm địa chất công trình, phương án gia cố nên móng khối lượng các công tác xãy dựng, chỉ
rõ tổng mức đầu tư
10.1.2.2 Các bản vẽ của Thiết kế cơ sở gồm : các bản vẽ sơ đồ đây chuyển công nghệ,
các bản vẽ xây dựng thể hiện các giải pháp vẻ tổng mặt bằng, về kiến trúc, kết cấu, hệ thống
kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật công trình với các kích thước và khối lượng chủ yếu, các mốc giới,
tọa độ và cao độ xây dựng
Ngoài ra còn có bản vẽ về hệ thống phòng chống cháy nổ, các giải pháp xử lý chất thải
và bảo vệ môi trường
10.1.3 Thực biện dự án : Sau khi thiết kế cơ sở được phê duyệt thì tiến hành Thiết kế bản
vẽ thi công, trong đó các cấu tạo chỉ tiết được thể hiện với đầy đủ các kích thước, thông số kỹ thuật để có thể thi công chính xác và đủ điều kiện để lập đự toán thi công xây đựng công trình Trong một số trường hợp, phần thiết kế bản vẽ thi công có thể được thực hiện trực tiếp tại phòng kỹ thuật của các nhà thầu xây đựng
Có thể tóm tắt quá trình thiết kế trong sơ đồ sau :
Báo cáo đầu tư : Thiết kế sơ bộ
Dy an dau tu: ~ Thuyết minh đự án
- Thiết kế cơ sở (gồm thuyết minh
và các lôại bản vẽ kiến trúc, kết cấu, |——* Giấy phép xây dựng điện, nước, điều hòa, chống cháy nổ,
bảo vệ môi trường ) Thiết kế thi công
10.2 VAI TRÒ VÄ NỘI DUNG CÁC LOẠI BẢN VỀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG TRONG
CAC GIA! DOAN THIET KE
Trong các giai đoạn thiết kế nói ở trên luôn có phần thuyết minh bằng văn bản và phần bản vẽ vì bản vẽ kỹ thuật là cách biểu điễn trực quan nhất các hình khối cũng như các giải pháp kiến trúc và các mối liên quan có tính chất công năng
10.2.1 Trong giai đoạn đầu (Báo cáo đầu tư) ngoài phần thuyết minh cũng cần phải có tổng mat bằng, các mặt bằng và mặt cất sơ bộ của các hạng mục công, trình để người xét duyệt thấy được hình đáng, các giải pháp kiến trúc lớn của công trình Đôi khi sử đụng loại bản vẽ
sơ đồ nhằm thể hiện đây chuyển công năng hay mối quan hệ giữa các hạng mục công trình hay
các đơn vị trong một bạng mục công trình Hình 10-1 thể hiện sơ đồ công năng giữa các phòng
trong nhà hành chính của một trường đại học
190
hy se sat&