1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 7 pps

25 428 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đường thẳng EF có độ cao không đổi bằng 4 gọi là một dường bằng của mặt phẳng @ và có thể xem đường thẳng đó là giao tuyến của mặt phẳng Q với mặt phẳng nằm ngang có độ cao là 4.. Đường

Trang 1

Với sự trợ giúp của MTĐT, các loại hình chiếu phối cảnh trên mặt tranh là mặt cầu hay trên mặt tranh là mat try, vốn rất khó xây dựng bằng các phương pháp truyền thống, nay cũng được xây dựng một cách không khó khăn Hình 7-97 là ví đụ hình chiếu phối cảnh trên tranh cầu và hình 7-98 là ví dụ hình chiếu phối cảnh trên mặt tranh trụ

Hình 7-97, HCPC trên tranh là mặt cầu

Trang 2

8.1 BIỂU DIỄN CÁC YẾU TỐ HĨNH HỌC

8.1.1 Hệ thống chiếu

Hệ thống chiếu có số gồm các yếu tố sau:

— Một mặt phẳng nằm ngang 2, dùng làm mật phẳng hình chiếu và được gọi là mật phẳng chuẩn Nó có độ cao quy ước bằng 0,00m, tương ứng với độ cao trung bình của mức nước biển

— Một thước tỷ lệ để đo độ cao của các yếu tố cần biểu điễn

8.1.2 Biểu diễn điểm

Giả sử có một diểm A nằm phía trên và cách mặt phẳng ⁄, 5 đơn vị đo theo thước tỷ lệ (H.8-1)

Để biểu điễn điểm A ta làm như sau:

— Chiếu thẳng góc A lên Z„ hình chiếu thẳng góc của A có ghỉ chỉ số độ cao so với /, là A¿

~ Dat mat phẳng chuẩn 7, trùng với mat phẳng bản vẽ

Điểm A; vừa nhặn được gọi là hình chiếu có số của điểm A

Trên hình vẽ cũng biểu diễn điểm B nằm phía đưới, cách Ø2, 3 đơn vị đo và điểm C thuộc mặt phẳng Ø„„ các hình chiếu của chúng là B._; và Cụ

151

Trang 3

8.1.3 Biểu diễn đường thẳng

Trong hình chiếu có số, đường thẳng thường được biểu điển bằng hình chiếu của hai

điểm thuộc nó Hình 8~2 là hình chiếu có số A;B; của đường thẳng AB

Dưới đây là một số vấn để liên quan đến việc biểu điễn đường thằng

8.1.3.1 Xác định độ dài và góc nghiêng của một đoạn thẳng so với mặt phẳng chuẩn : Giả sử cân xác định độ đài của đoạn thẳng AB (A;B;) và góc nghiêng của nó so với mật phẳng

Ø2, (H.8-2)

Dựng tam giác vuông có một cạnh góc vuông là hình chiếu A;B;, cạnh góc vuông thứ hai B,B* có độ đài bằng hiệu số độ cao của Á và B đo theo thước tỷ lệ (là 3 đơn vị đo) Cạnh huyện A;B* của tam giác vuông cho ta độ đài của AB và góc œ tạo bởi A;B* và A;B; là góc nghiêng cần tìm

8.1.3.2 Xác dịnh độ cao của một điểm thuộc một đường thẳng hoặc xác định hình chiếu của một điểm có độ cao cho trước thuộc một đường thẳng : Giả sử có đường thẳng AB (A2B;; ) (H.8-3)

— Xác định hình chiếu của điểm thuộc đường thẳng AB biết độ cao của nó là 3 đơn vị đo Trên hình vẽ, qua giao điểm D* của A*B* với đường thẳng có số chỉ độ cao là 3, vẽ đường thẳng song song với A„A* cho đến cắt A,B, „ ta sẽ được hình chiếu D, của điểm cần tìm

8.1.3.3 Chia độ đường thẳng : Chia độ đường thẳng là xác định trên đường thẳng đồ các

điểm có độ cao là các số nguyên

Giả sử cần chia độ đường thẳng A;;B;; (H.8-5) Làm tương tự như khi xác định hình

chiếu của các điểm thuộc một đường thẳng khi biết độ cao của chúng như đã trình bày ở phần

trên Qua các giao điểm của A*B* với các đường thẳng có số chỉ độ cao là các số nguyên 4, 5,

6, 7 ta vẽ các đường thẳng song song với A;„A* (hoạc B;;B*) cho đến cất hình chiếu A;;B;; ta 152

Trang 4

nhận được hình chiếu của các điểm thuộc đường thẳng AB và có số chỉ độ cao lần lượt là các số nguyên 4, 5, 6 và 7

8.1.3.4 Độ dốc và khoảng của dường thẳng

~ Độ đốc của đường thẳng là tang của góc nghiêng của đường thẳng đó so với mặt phẳng chuẩn Gọi ¡ là độ đốc của đường thẳng, œ là góc nghiêng của nó so với mặt phẳng chuẩn, ta có (8-4):

i=tga =— L

— Khoảng của đường thẳng là độ đài hình chiếu của một đoạn của đường thẳng đó, có

hiệu số độ cao hai đầu mút là 1 đơn vị đo Trên hình 8—4 cho đường thằng AB (A,;Bạ;), các điểm C và D thuộc AB có độ cao chênh nhau 1 đơn vị, độ dai | của hình chiếu C;D; là khoảng của đường thẳng AB Trên hình 8~5 các đoạn 4—5, 5—6, 6—7 cũng là các khoảng của đường

thẳng A;;B;; Các khoảng của cùng một đường thẳng có độ đài bằng nhau

Nếu gọi L là chiều đài của đoạn thẳng AB, khoảng của đường thẳng đó là 1 và H là hiệu

số độ cao của hai đầu mút A và B, ta có :

l= LL cotga “T= colg

Dễ đàng thấy rằng độ đốc và khoảng của một đường thẳng là hai đại lượng nghịch đảo:

i=Š

1 8.1.3.5 Vị trí tương đối của bai đường thẳng

~ Hai đường thẳng cắt nhau : Hình chiếu của chúng cắt nhau và giao điểm của hai hình

chiếu đó có cùng số chỉ độ cao Trên hình 8-6 biểu diễn hai đường thẳng AB (A;B,) và CD (C;D,¿) cất nhau tại điểm K(K,)

~ Hai đường thẳng song song : Hình chiếu của chúng song song nhau, khoảng (hoặc độ đốc) bằng nhau và các số chỉ độ cao tăng cùng chiều Hình 8—7 biểu điễn hai đường thẳng song song AB (A;B,) và CD (CoD,)

153

Trang 5

Trên hình 8-8 mat phing @ được biểu điễn bằng hình chiếu của 3 điểm A, B và C thuộc

nó : Q(A;,B;, C;) và mặt phẳng ø được biếu diễn bằng hai đường thẳng song song AB và CD:

%(A;B;// CạD,)

Trên hình 8~8 cũng biểu diễn đường thẳng EF (E,F,) và điểm M (M,) thuộc mặt phẳng Q Đường thẳng EF có độ cao không đổi (bằng 4) gọi là một dường bằng của mặt phẳng @ và có thể xem đường thẳng đó là giao tuyến của mặt phẳng Q với mặt phẳng nằm ngang có độ cao là 4

8.1.4.1 Đường đốc nhất của mặt phẳng : Là dường thẳng thuộc mặt phẳng đó và tạo với

mặt phẳng chuẩn một góc lớn nhất Trên hình 8—9 vẽ dường đốc nhất EF của mặt phẳng Ø, nó vuông góc với các đường bằng của Q Hình chiếu của dường dốc nhất này ở trên có chia độ gọi

là ý lệ độ đốc của mặt phẳng Q, ký hiệu là @, và được vẽ bằng hai nét liên mảnh song song nhau

Nhận xét rằng tỷ lệ độ dốc của một mặt phẳng vuông góc với các đường bằng của mặt phẳng đó Đường bằng có độ cao 0 của mặt phẳng gọi là vết bằng của nó, đó là giao tuyến của mặt phẳng với mặt phẳng chuẩn Ø›

Trong hình chiếu có số, mặt phẳng thường được biểu diễn bằng tỷ lệ độ dốc của nó 8.1.4.2 Hướng phương vị của mặt phẳng : Là hướng của các đường bằng của mặt phẳng

về phía tay phải của người quan sát khi người quan sát đứng nhìn mặt phẳng về phía dốc lên 8.1.4.3 Góc phương vị của mặt phẳng : Là góc hợp thành giữa hướng bắc của kim nam châm và hướng phương vị của mật phẳng theo chiều quay ngược với chiều quay của kim đồng hồ Trên hình 8—9 cũng chỉ rõ hướng phương vị và góc phương vị ỗ của mặt phẳng Q

154

Trang 6

‘8; + "eG 2

Hinh 8-9

8.2 BIỂU DIỄN MỘT SỐ MAT CONG THUGNG GAP TRONG HINH CHIEU CÓ SỐ

Trong hình chiếu có số, mat cong thường được biểu điễn bằng cic duddg đồng mức của

nó, đó là những đường đi qua các điểm có cùng một độ cao (thường là các số nguyên) của mặt cong đã cho, nói khác di đó là giao của mặt cong với các mặt phẳng nằm ngang cách đều nhau một khoảng thường bằng một đơn vị do

Trên hình 8—10 biểu điễn một mặt nón cụt

tròn xoay thẳng đứng, đầy nhỏ là đường tròn tâm

O (O,), bán kính R và đáy lớn là đường tròn tâm

1 Œ2 với O; = l;, bán kính R+ 4l trong đó ! là

khoảng của đường sinh của mặt nón cụt Trên

hình biểu diển cũng vẽ các đường tròn đồng mức

của mặt nón cụt có độ cao lần lượt là 3, 4 và 5

Các con số chỉ độ cao của các đường tròn dồng

mức tăng đần từ trong ra ngoài

Dưới đây trình bày cách biểu điễn một số

mặt cong thường gặp trong các công trình dất

Mặt đốc đều là mặt cong tiếp xúc với các mặt nón tròn xoay, trục thẳng đứng có góc đáy

bằng nhau và có các đỉnh nằm trên một dường cong nào đó

Giả sử có đường cong (6) bất kỳ (H.8—11) Trên (c) lấy các điểm A, B, C có độ cao lần lượt là 1, 2, 3 đơn vị đo Dựng các mặt nón tròn xoay thẳng đứng đỉnh là A, B, C và góc ở đáy bằng nhau Vẽ các đường tròn đồng mức của các mặt nón đó Các mặt cong #® và Wtiếp xúc với các mặt nón nói trên là các mặt đốc đều Đường đồng mức của các mặt dốc déu nay 1a các đường cong tiếp xúc với các đường tròn đồng mức có cùng độ cao của các mặt nón nói trên Các đường sinh tiếp xúc của mặt đốc dễu với các mặt nón chính là các đường đốc nhất của mặt

đốc đều vẽ qua các điểm A, B, C

155

Trang 7

Hink 8-11

8.2.2 Mặt địa hình (mặt đất tự nhiên)

Mặt địa hình cũng được biểu diễn bằng các đường đồng mức của nó Căn cứ vào sự phân

bố và số chỉ độ cao của các đường đồng mức chúng ta có thể hình dung được cấu tạo của phần

mat địa hình được biểu điến Hình 8—12a biểu điễn một hố đất và hình 8—^12b biểu điễn một

khu đất có hình yên ngựa Trong các thí dụ này, chỗ các đường đồng mức càng sát nhau thì mặt địa hình càng đốc

Độ cao.của một điểm thuộc mặt địa hình có thể xác định một cách gần đúng Chẳng hạn

độ cao của điểm M trên hình 8—12b khoảng 10,75 được xác định nhờ độ cao của hai điểm A và

B lần lượt thuộc các đường đồng mức 10 và 11 của mặt địa hình

Hink 8-12

156

Trang 8

8.3 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ GIAO THƯỜNG GẶP TRONG HÌNH CHIẾU CÓ SỐ

8.3.1 Giao tuyến của hai mặt phẳng

Hình 8-13 trình bày cách vẽ giao tuyến của

hai mặt phẳng ØØ,) và Q(Q) Ta c6 thé x4c định

giao tuyến của hai mặt phẳng bằng cách xác định

giao điểm M và N của hai cặp đường bằng độ cao 3

và độ cao 6 của hai mặt phẳng đó

Thí dụ : Một hố đất có đáy là hình chữ nhật

nằm ngang ở độ cao 5 Vẽ giao tuyến của các mái đốc

thành hố với nhau và với mặt đất xem như là mặt

phẳng xác định bằng tỷ lệ độ déc @ Cho biết độ đốc

của các mái đốc thành hố là i=1:1,5 (H.8-14) Hinh 8-13

Từ độ đốc i của các mái đốc ta suy ra khoảng của chúng là I = 1: ¡ = 1,5 trên thước tỷ lệ

Vẽ tỷ lệ độ đốc của các mái dốc thành hố và các đường bằng có độ cao 6, 7, 8 của các mái đốc đó

Giao tuyến của hai mái đốc kể nhau của hố đất là các dường thẳng nối các đỉnh A, B, C,

D của đáy hố với giao điểm của hai đường bằng có cùng độ cao của chúng, ở đây các giao tuyến đó là phân giác ngoài của các góc vuông đỉnh là A, B, C và D

Để vẽ giao tuyến của các mái dốc với mặt phẳng @ ta tìm giao điểm của các đường bằng

có cùng độ cao của Q và của các mái đốc đó, chẳng hạn giao tuyến của mái đốc cạnh AB với mặt phẳng Q được xác định nhờ các giao điểm M và N của các dường bằng có độ cao 6 và 7 của

mái đốc đó và của mặt phẳng Q Cách làm được chỉ rõ trên hình vẽ

8.3.2 Giao tuyến của mặt phẳng với mặt cong !

Thí dụ: Vẽ giao tuyến của mặt nón tròn xoay thẳng đứng cho bằng các đường tròn đồng mức và mặt phẳng @( q,) (H.8—15)

157

Trang 9

ˆ Xác định giao điểm của các dường tròn đồng mức của mặt nón với các đường bằng có

cùng độ cao của mặt phẳng @ rồi nối các giao điểm này bằng một đường cong trơn với chú ý phải nối các điểm có độ cao kế cận nhau Giao tuyến trong trường hợp này là một e-líp

Hình 8-15

8.3.3 Giao của mặt phẳng với mặt địa hình

Thí dụ 1 : Vẽ giao tuyến của các mái dốc của một đập đất với mật địa hình cho biết độ cao đỉnh đập là +60, độ đốc mái dập thượng lưu j¿= 1:2 độ đốc mái đập hg lun iy, = 1: 1,5 (H.8-16)

GO

158

Trang 10

+ Ta lần lượt tính khoảng của mái dốc thượng lưu l„ = 2 và của mái đốc hạ lưu lụ = 1,5 Vẽ

tỷ lệ dộ đốc rồi vẽ các dường bằng của các mái đốc này Xác định giao điểm của các đường bằng của hai mái đốc với các dường đồng mức có cùng độ cao của mặt địa hình và nối các giao

điểm kẻ nhau bằng đường cong trơn ta sẽ nhận được giao tuyến của hai mái đốc của đập đất với mặt địa hình

Thí dụ 2: Vẽ mặt cắt I~I cha mặt địa hình cho bằng các đường đồng mức (H.8—17) Mặt cất của mặt địa hình là giao tuyến của mặt phẳng thẳng đứng với mặt địa hình, nó

có thể vẽ ngay tại vị trí cắt hoặc vẽ ra ngoài tại một chỗ thuặn tiện Cách vẽ như sau:

Trên đường thẳng nằm ngang 0x đánh đấu các điểm A*, B*, C*, D*, E*, F*, G*, H*, I*,

K* ~ chính là vị trí các giao điểm A¿, By, Cy, Dy, Es, Fy, Ge, Hy, lạ, K; của vết mật phẳng cắt I—] với các đường đồng mức của mặt địa hình

Vẽ các đường thẳng song song với 0x, cách nhau ] đơn vị và có độ cao từ dưới lên lần lượt là 5, 6, 7, 8, 9, I0 Qua các điểm-A*, B* H*, !*, K* vẽ các đường thẳng vuông góc với 0x và lần lượt đánh đấu trên đó các điểm A, B, C, H, LK có độ cao tương ứng là 5, 6, 7, 8, 9,

9, 8, 7, 6, 5 Nối các điểm này bằng một đường cong trơn tả sẽ nhận được mặt cắt I-I của mặt địa hình,

Hình 8—¡8 là thí dụ vẻ cách xác định giới hạn của một công trình đất gồm một đoạn đường đốc có độ dốc luan = 1:3 dẫn lên một bãi đất phẳng nằm ngang có độ cao + 10,00m gồm ruột phần hình chữ nhật ADEH và một phần là nửa hình tròn tâm O, bán kính R Cho độ đốc của các mái đất đào là i„„ = 1:1 ; của các mái dat dắp là i„„„ = 2:3 Mat dia hình cho bằng các đường đồng mức có độ cao từ 6m dén 16m

¡ hạn đào và đắp của công trình đất

159

Trang 11

Cân xác định giới hạn đào, đắp và vẽ mặt cắt I-[ của công trình

Nhận xét rằng đường đồng mức +10 của mặt địa hình cất ngang qua bãi đất nằm ngang

có cùng độ cao +10 nên phần phải đào của công trình là khu vực mặt địa hình có độ cao từ +10

trở lên, phần cần đắp là khu vực có độ cao từ +10 trở xuống

Trình tự tiến hành như sau:

~ Xác định khoảng của các mái đất đào trên thước tỷ lệ: lạ¿= L:i „= 1:(1:1)= 1

Theo tỷ lệ đã cho vẽ đường tỷ lệ độ đốc và các đường bằng có độ cao 11, 12, 13, 14 15 của các mái dốc đất đào Riêng mái dốc đất đào của phần bãi đất có dạng 1/2 hình tròn tâm O, bán kính R là một phân của mặt nón cụt tròn xoay mà các đường đồng mức có dộ cao 1, 12,

13, 14 của nó cũng là các đường tròn tâm O, bán kính lần lượt là R+la¿„; R+ 2l a„„ R+ 41 ato-

— Xác định khoảng của các mái dốc đất đắp : lạp= 1: i gap = 1: (2 23) =1,5

Vẽ các đường bằng có độ cao 9, 8, 7, của các mái đốc dất dap

Riêng mái dốc đất dip & hai bên của đoạn đường dẫn lên bãi đất nằm ngang là các mặt

đốc đêu Ở đây cũng là các mặt phẳng Cách vẽ các đường bằng của hai mái đốc này như sau:

+ Xác định khoảng của mặt đường đốc: lạ = 1: lạ„„ = l : (1:3) =

+ Vẽ các đường bằng độ cao 9, 8, 7, 6 của mặt đường đốc

+ Vẽ các đường đồng mức có độ cao 9, 8, 7 của hai mặt đốc hai bên của đoạn đường đốc Cách làm như sau : lần lượt lấy B và C làm tăm, vẽ các cung tròn có bán kinh 18 lisp, làm 3lạ; đó là các đường đồng mức có độ cao 9, 8, 7 của mặt nón tròn xoay thẳng đứng mà các

đường sinh của chúng có độ dốc là i„„y = 2:3 Qua các điểm nằm trên hai mép của đoạn đường

đốc có độ cao 9, 8, 7 vẽ các tiếp tuyến của các cung tròn có cùng độ cao của các mặt nón vừa

cao chẳng hạn độ cao 7 của các mái đốc này

Giao tuyến của mái đất đào cạnh EH và mái đất đào dạng mặt nón cụt có đầy là nửa hình tròn tâm O, bán kính R là hai cung của một elip mà các điểm của nó là giao của các đường hằng của mật phẳng với các đường đồng mức có cùng độ cao của mặt nón cụt

— Vẽ giao tuyến của các mái đất đào và đắp với mặt địa hình theo cách làm trong thí dụ ] (H.8-16) với chú ý là các giao tuyến của hai mái đốc kể nhau với mặt địa hình phải cắt nhau tại

một điểm thuộc giao tuyến của hai mái đốc đó,

— Sau cùng vẽ mật cắt I — I của công trình đất (H.8-18b), gồm 2 bước:

+ Vẽ mặt cắt Ï — Ï của mặt địa hình theo cách làm ở thí du 2 (H.8-17)

+ Vẽ mặt cất [ — I của phần đào và đấp của công trình đất, đó lần lượt là giao tuyến của mặt phẳng cắt thẳng đứng I— 1 với mái đốc đất đào, với mặt phẳng nằm ngang có độ cao + 10 của bãi đất và với mái đốc đất đắp

Chú ý : Trên các bản vẽ công trình đất, quy ước rằng :

~ Các đường đồng mức của mặt địa hình, các đường bằng của các mặt phẳng vẽ bằng nét

liên mảnh Phần đường đồng mức nằm trong giới hạn đào hoặc đắp của công trình được vẽ bằng nét đứt

~ Các mái đốc được vẽ ký hiệu bằng các nét gạch đậm và mảnh xen kế nhau, hướng về phía chân đốc và vuông góc với các đường đồng mức của các mái đốc đó

160

số, oe

Trang 12

~ Trên mặt cắt, phần giao tuyến của mặt phẳng cắt với mat dja hình nằm trong giới hạn

đào và đắp của công trình được vẽ bằng nét dứt

Ngày đăng: 01/08/2014, 23:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  7-97,  HCPC  trên  tranh  là  mặt  cầu. - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 7 pps
nh 7-97, HCPC trên tranh là mặt cầu (Trang 1)
8  HÌNH  CHIẾU  CÓ  SỐ - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 7 pps
8 HÌNH CHIẾU CÓ SỐ (Trang 2)
Hình  chiếu  có  số  là  loại  hình  biểu  điễn  được  xây  dựng  bằng  phép  chiếu  thẳng  góc  và  thường  dùng  trên  các  bản  vẽ  công  trình  đất  nhằm  thể  hiện  một  vùng  đất  được  thi  công  (san  lấp,  đào,  đắp...)  để  phục  vụ  cho  việc   - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 7 pps
nh chiếu có số là loại hình biểu điễn được xây dựng bằng phép chiếu thẳng góc và thường dùng trên các bản vẽ công trình đất nhằm thể hiện một vùng đất được thi công (san lấp, đào, đắp...) để phục vụ cho việc (Trang 2)
Hình  8-6  Hình  8-7 - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 7 pps
nh 8-6 Hình 8-7 (Trang 5)
Hình  biểu  diển  cũng  vẽ  các  đường  tròn  đồng  mức - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 7 pps
nh biểu diển cũng vẽ các đường tròn đồng mức (Trang 6)
Hình  8—¡8  là  thí  dụ  vẻ  cách  xác  định  giới  hạn  của  một  công  trình  đất  gồm  một  đoạn  đường  đốc  có  độ  dốc  luan  =  1:3  dẫn  lên  một  bãi  đất  phẳng  nằm  ngang  có  độ  cao  +  10,00m  gồm  ruột  phần  hình  chữ  nhật  ADEH  và  một - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 7 pps
nh 8—¡8 là thí dụ vẻ cách xác định giới hạn của một công trình đất gồm một đoạn đường đốc có độ dốc luan = 1:3 dẫn lên một bãi đất phẳng nằm ngang có độ cao + 10,00m gồm ruột phần hình chữ nhật ADEH và một (Trang 10)
HÌNH  BIỂU  DIỄN  HIỆN  THUC - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 7 pps
HÌNH BIỂU DIỄN HIỆN THUC (Trang 14)
Hình  9-2  minh  họa  một  pháp  tuyến  n,  hướng  ra  ngoài  của  mặt  bên  ABC.  Đối  với  điểm  nhìn  Vp,  góc  6,  giữa  pháp  tuyến  của  mật  và  véc-tơ  đi  từ  gốc  của  pháp  tuyến  đến  điểm  nhìn  nhỏ  hơn  90°,  mặt  bên  này  sẽ  thấy,  nghĩa - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 7 pps
nh 9-2 minh họa một pháp tuyến n, hướng ra ngoài của mặt bên ABC. Đối với điểm nhìn Vp, góc 6, giữa pháp tuyến của mật và véc-tơ đi từ gốc của pháp tuyến đến điểm nhìn nhỏ hơn 90°, mặt bên này sẽ thấy, nghĩa (Trang 15)
Hình  9-3.  Trường  hợp  phức  tạp:  Mặt  bên  ABCD  có  một  phần  thấy  và - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 7 pps
nh 9-3. Trường hợp phức tạp: Mặt bên ABCD có một phần thấy và (Trang 16)
Hình  ảnh  nhận  được  bằng  thuật  toán  này  còn  thiếu  sót  do  việc  nội  suy  tuyến  tính  có  thể  tạo  ra  các  vệt  sáng,  tối  không  bình  thường - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 7 pps
nh ảnh nhận được bằng thuật toán này còn thiếu sót do việc nội suy tuyến tính có thể tạo ra các vệt sáng, tối không bình thường (Trang 18)
Hình  9-9.  Một  số  đối  tượng  cảnh  quan  trong  thư  viện  của  phan  mém  AutoCAD - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 7 pps
nh 9-9. Một số đối tượng cảnh quan trong thư viện của phan mém AutoCAD (Trang 20)
Hình  9-11  là  kết  quả  tạo  ảnh  hiện  thực  trong  phân  mềm  AutoCAD  với  việc  đặt  các - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 7 pps
nh 9-11 là kết quả tạo ảnh hiện thực trong phân mềm AutoCAD với việc đặt các (Trang 21)
Hình  9-12.  Biểu  diễn  hiện  thực  trong  thiết  kế  ngoại  thất. - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 7 pps
nh 9-12. Biểu diễn hiện thực trong thiết kế ngoại thất (Trang 22)
Hình  9-14  trình  bày  mặt  đứng  của  một  ngôi  nhà  chưa  vẽ  bóng  và  mặt  đứng  ngôi  nhà  trên - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 7 pps
nh 9-14 trình bày mặt đứng của một ngôi nhà chưa vẽ bóng và mặt đứng ngôi nhà trên (Trang 24)
Hỡnh 9-1 5b  trỡnh  bày  cỏc  hỡnh  chiếu  thẳng  gúc  của  tia  sỏng  s  và  cỏch  xỏc  định  gúc  nghiờng  ỉ - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 7 pps
nh 9-1 5b trỡnh bày cỏc hỡnh chiếu thẳng gúc của tia sỏng s và cỏch xỏc định gúc nghiờng ỉ (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w