1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 11 pot

25 335 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thấy rõ cách bố trí cốt thép, ngoài hình chiếu chính, người ta đùng các mặt cắt ở những vị trí khác nhau, sao cho mỗi thanh cốt thép được thể hiện trên đó ít nhất một lân.. Căn cứ vào

Trang 3

1 4 BẢN YẼ KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP

14.1 KHÁI NIỆM CHUNG

Bê tông cốt thép là loại vật liệu hốn hợp dưới dạng bê tông liên kết với cốt thép để chúng cùng làm việc với nhau trong cùng một kết cấu

Bê tông là một loại đá nhân tạo, chịu nén tốt nhưng chịu kéo kém nên người ta đặt cốt thép vào những vùng chịu kéo của kết cấu để khắc phục nhược diểm trên của bê tông

Bê tông cốt thép được sử dụng rộng rãi trong xây dựng

Khi thiết lập bản vẽ Bê tông cốt thép cần theo các TCVN 6084:1995 ; TCVN 6085: 1995

Tuỳ theo tác đụng của cốt thép trong kết cấu, người ta chia ra:

— Cốt thép chịu lực : Trong đỏ còn phân ra cốt chịu lực chủ yếu, cốt chịu lực cục bộ, cốt tăng cường, cốt phân bố

~ Cốt đai : dùng để giữ các cốt thép chịu lực ở vị trí làm việc, đồng thời cũng tham gia chịu lực

— Cốt cấu tạo : được đật thêm theo yêu cầu cấu tạo, tiết diện của chúng không xét đến

trong tính toán

Người ta thường dùng day thép nhỏ hoặc đùng hàn để liên kết các cốt thép tạo thành các

lưới (H.14—11) hoặc thành khung (H.14—13 ; H.14—14)

Trang 4

liên kết trong bê tông, - SSS SS SSS +

14.3 CÁC QUY ĐỊNH VẢ KÝ HIỆU QUY ƯỚC DÙNG TRÊN BẢN VẼ KẾT CẤU

BÊ TÔNG CỐT THÉP

Để thể hiện một kết cấu bê tông cốt thép, người ta thường vẽ :

14.3.1 Bản vẽ hình dạng kết cấu (hay bản vẽ ván khuôn) để mô tả hình dáng bên ngoài

của kết cấu (H.14—12a)

14.3.2 Bản vẽ chế tạo kết cấu : chủ yếu nhằm thể hiện cách bố trí các thanh cốt thép bên trong kết cấu, khi đó bê tông được coi như trong suốt (H.14—5;14—13)

Dưới đây là các quy định về bản vẽ bê tông cốt thép :

1 Trên bản vẽ chế tạo kết cấu phải chọn hình chiếu nào thể hiện nhiều đặc trưng nhất về

hình đạng làm hình biểu điễn chính

2 Nét vẽ đùng trên bản vẽ kết cấu bê tông cốt thép :

— Cốt chịu lực vẽ bằng nét liên đậm (s +28) ;

~ Cốt phân bố, cốt đai vẽ bằng nét liên đậm vừa (5/2) ;

— Đường bao quanh cấu kiện vẽ bằng nét liền mảnh (s/3)

Trong đó s là bề dày của nét liên cơ bản

3 Để thấy rõ cách bố trí cốt thép, ngoài hình chiếu chính, người ta đùng các mặt cắt ở những vị trí khác nhau, sao cho mỗi thanh cốt thép được thể hiện trên đó ít nhất một lân Trên

mặt cắt không ghi ký hiệu vật liệu

4 Trên hình biểu diễn chính và trên các mặt cắt, các thanh thép đều được ghỉ số ký hiệu

và chú thích như trên hình 14—4

Số ký hiệu được ghi trong vòng tròn đường kính từ 7 đến 100 mm

Số ký hiệu trên hình biểu điễn chính, hình cắt, hình khai triển cốt thép và trong bảng kê vật liệu phải như nhau

Trang 5

5 Việc ghi chú kèm với số ký hiệu cốt thép được quy định như sau : Con số ghi trước ký hiệu ¿ chỉ số lượng thanh thép Nếu chỉ đùng một thanh thì không

cần ghỉ (H.14—4b)

Ở đưới đoạn đường dóng nằm ngang, con số đứng sau chữ L chỉ chiều đài thanh thép kể

cả đoạn uốn móc ở đầu, nếu có Con số đứng sau chữ a chỉ khoảng cách giữa hai trục thanh kế tiếp cùng loại (H.14~4c)

Chỉ cân ghi đầy đủ đường kính, chiều đài của thanh thép tại hình biểu điễn nào gặp thanh cốt thép đó đầu tiên Các lần sau, những thanh cốt thép chỉ cần ghi số hiệu, thí dụ thanh

phép không vẽ đường đóng và đường kích thước (H.14-6)

7 Trên hình biểu diễn chính, cũng như trên hình b

khai triển, nếu số lượng một

bằng của sàn hay một cấu

dung, quy ước quay chúng di

một góc vuông sang trái hoặc

Trang 6

10 Tại chỗ các cấu kiện giao nhau (ví dụ dầm ngang, dầm dọc ) quy ước chỉ cần thé

hiện cốt thép trong cấu kiện song song với mặt phẳng bản vẽ, mà không cần thể hiện cốt thép

của bộ phận giao với nó (H.14—10)

Khi đọc bản vẽ bê tông cốt thép, trước tiên phải xem cách bố trí cốt thép trên hình chiếu

chính Căn cứ vào số hiệu của thanh thép, tìm vị trí của chúng trên các mặt cắt để biết vị trí cốt thép ở các doạn khác nhau của kết cấu Muốn biết chỉ tiết thì xem thêm hình khai triển của cốt thép, hay hình đạng của cốt thép trong bảng kê vật liệu

Các mặt cắt nên bố trí gần hình chiếu chính Nếu mặt cắt vẽ theo một tỷ lệ khác với tỷ lệ ` của hình chiếu chính thì cần ghi rõ tỷ lệ của mặt cất đó (thường bản vẽ bê tông cốt thép vẽ theo

ty le 1: 20; 1: 50)

Sau khi vẽ xong các hình biểu dién, lặp bảng kê vặt liệu cho cấu kiện Bảng kê vật liệu

đặt ngay phía trên khung tên, thường gồm các cột có nội dung sau :

Trang 7

~ Chiều dài thanh thép ;

đây hình cắt A—A được

Igy làm hình biểu diễn

Trang 8

3 59 50

bieu HINH DANG kính | dài | lượng | cho | chiếu

thép được đặt ở vị trí liên hệ đường đóng với hình chiếu chính

Hình 14-14 vẽ hình không gian của đầu dâm giới hạn bởi mặt cắt III — III, phần bê tông tưởng tượng là trong suốt

Hình 14-15 trình bày bản vẽ của một tấm sàn bê tông cốt thép Ngoài bản vẽ ván khuôn

và các mặt cắt, còn vẽ hình chiếu trục đo của cấu kiện

Hình 14-16 trình bày bản vẽ lắp đặt kết cấu bê tông cốt thép Đó là loại bản vẽ có tính chất sơ đồ nhằm giúp người công nhân lắp ghép các cấu kiện lại với nhau Trên hình 14-16 a,b

ta thấy vị trí các lưới cột (ký hiệu C1, C2 ) và các dầm (ký hiệu DI, D2, D6) Ký hiệu của cột và dầm thay đổi tuỳ theo vị trí của chúng trên mặt bằng và trên hình cắt Gần cấc nút kết cấu có ghi ký hiệu hình vẽ tách để mô tả chỉ tiết hơn các liên kết giữa các cấu kiện

256

Trang 9

257

Trang 11

Bảng 14.1 MỘT SỐ KÝ HIỆU QUY ƯỚC TRÊN BẢN VE BE TONG COT THÉP

1 _ | Thanh cốt thép : — Trên mặt cắt 2

~ Trên hình chiếu // mặt phẳng bản vẽ CA Ghi

Đầu thanh cốt thép không có móc vẽ trên hình khai

2 _ | triển hoặc trên hình biểu diễn mà hình chiếu thanh đó

không trùng với hình chiếu của các thanh thép khác

259

Trang 12

Đầu thanh cốt thép không có móc vẽ trên hình biểu

3 _ | diễn mà hình chiếu của thanh trùng với hình chiếu của ©

thanh khác

4 phẳng bản vã Đầu thanh cốt thép có móc tròn nằm Song song với mặt c

5 Đầu thanh cốt thép c6 móc tròn nam vuông góc với mặt

14 Giao của hai thanh cốt thép không hàn hoặc buộc oT

-12 _ | Giao của hai thanh cét thép có buộc —————+—>———

260

Trang 13

14 | Bó cốt thép hoặc dây cáp trên mặt cắt

15 _ | Bồ cốt thép hoặc dây cáp luồn trong ống bọc trên mặt cất

16 Khung hoặc lưới thép : 1 tấm

Day các tấm giống nhau

Móc ở đầu kéo

Trang 14

1 5 BAN VE CONG TRINH CAU

15.1 KHÁI NIỆM CHUNG

15.1.1 Phân loại cầu

Công trình cầu có rất nhiều loại Tuỳ theo cấu tạo, tính chất hoặc yêu cầu sử dụng mà có

hai cách phân loại như sau :

~ Phân loại theo vật liệu xây dựng cầu : cầu đá, cầu gỗ, cầu bê tông cốt thép, cầu thép

— Phân loại theo hình thức cấu tạo : cầu bản, cầu dầm, cầu dàn, cầu vòm, cầu khung, cầu treo

Ngoài ra còn có một số tên gọi căn cứ vào điều kiện cụ thể ; cầu thành phố, cầu vượt

đường, cầu đường sắt

Mỗi loại cầu có một đặc điểm riêng, tuỳ theo vật liệu xây dựng mà bản vẽ cầu có thể

mang tính chất của một bản vẽ kết cấu bê tông cốt thép, thép hay gỗ Ngoài ra tuỳ theo hình

thức cấu tạo công trình mà bản vẽ cầu có mức độ phức tạp khác nhau Thí dụ : bản vẽ cầu bản

không phức tạp bằng bản vẽ cầu vòm hay cầu dàn thép

15.1.2 Các bộ phận chính của cầu

Một công trình cầu gồm hai bộ phận chính :

15.1.2.1 Cấu tạo phần dưới : Cấu tạo phân dưới có : gối câu, mố câu, trụ cầu và móng cầu

~ Gối cầu : Tuỳ theo tình hình chịu lực, gối cầu được chia làm hai loại : gối cố định và

gối di động

Hình 15-1 biểu diễn một gối câu cố định dùng cho cầu bê tông cốt thép Bộ phận chính

của gối cầu là một bản thép phẳng (1) đặt tiếp xúc với thép hình chữ T (2) Chốt (3) có tác dụng

chống lại chuyển động dọc theo nhịp cầu Hình chiếu chính biểu diễn phối hợp hình chiếu và

hình cắt : nửa trái là hình chiếu theo phương ngang cầu, nửa phải là hình cắt dọc theo tim câu

262

3 « Wy

Trang 15

ef Pan

~ Trụ câu, mố cầu : thông thường được xây bằng đá hay bê tông (có thể là bê tông đúc sẵn)

Hình 15-2 là bản vẽ một trụ cầu bằng bê tông dùng móng cọc Hình cắt bằng A-A là hình cắt bậc thể hiện việc bố trí cọc trên mặt bằng và cấu tạo đặc biệt của thân trụ

Hình 15-3 biểu diễn một mố câu bẽ tông dùng móng toàn khối Hình chiếu chính nhìn

theo ngang cầu, đặt mố ở vị trí tự nhiên trong lòng đất Để hiểu rõ các cấu tạo chỉ tiết, trên các

hình chiếu còn lại quy ước bóc bỏ lớp đất bao phủ Hình chiếu cạnh biểu diễn phối hợp hình chiếu từ phải và hình chiếu từ trái Ngoài ra để hiểu rõ cấu tạo chỉ tiết của mũ mố, người ta

dùng các hình cắt A-A, B-B và khai triển các cốt thép

15.1.2.2 Cấu tạo phần trên : Đặt trên hai mố câu là nhịp cầu Nhịp cầu chịu tác động trực tiếp của tải trọng di động và trọng lượng bản thân nên phải được cấu tạo và tính toán rất cẩn thận Mặt khác thiết kế nhịp cầu còn liên quan đến kiến trúc chung toàn cảnh

Tuỳ theo vật liệu, tải trọng, địa hình và những yêu cầu khác người ta chọn hình thức kết cấu nhịp thích hợp

Thí dụ : Với vật liệu bê tông, cầu ôtô trong thành phố thường có dạng vòm Trong trường hợp đơn giản thì dùng cầu bản hay cầu dâm Với vật liệu thép, khi vượt sông lớn thường dùng

cầu đàn

263

Trang 16

Hình 15-4 biểu diễn cấu tạo của một nhịp cầu gỗ đơn giản Hĩnh chiếu chính thường là

hình chiếu dọc theo dòng chảy Ở đây, chỉ biểu diễn một nửa vì lý äo đối xứng Mặt cắt A~A

chỉ rõ cấu tạo nhịp cầu và trụ cầu Để hiểu rõ chỉ tiết bố trí đầm dọc câu, trên mặt bằng người ta

đã bóc đi lan can và một số ván mặt cầu

264

Trang 17

15.2 CÁC LOẠI BẢN VẼ CÔNG TRÌNH CẦU

Các giai đoạn chính thiết một công trình cầu gồm : Chọn phương án, thiết kế sơ bộ, thiết

kế kỹ thuật

15.2.1 Giai đoạn thứ nhất

Mục đích của giai đoạn này là dé ra một số phương ấn trên cơ sở đó người ta so sánh chọn lấy phương án tốt nhất về mặt kinh tế, cấu tạo thích hợp và thi công thuận tiện

Trong giai đoạn này cần phải hoàn thành một số bản vẽ sau :

— Bản vẽ bình đồ chung toàn khu vực

— Bản vẽ mặt cắt ngang khu vực vượt sông

~ Bản vẽ sơ đồ các phương án cần so sánh

Yêu câu của các bản vẽ này là nêu những nét chung nhất của các phương án về : cao trình câu, chiều dài tính toán các nhịp, chiều đài toàn bộ cầu, kích thước của dầm cầu, mặt câu Hình 15-5 là bản vẽ sơ đồ một cầu gỗ Trên hình vẽ, các nét liền dam chỉ rõ vị trí trục của các thanh Các kích thước trong hình chỉ là kích thước sơ bộ của phương án dé ra

265

Trang 18

Hình 15-5

15.2.2 Giai đoạn thứ hai

Trong giai đoạn này người ta sơ:bộ tính một số phần chính của cầu nhằm dự toán kinh

phí, dự trù nguyên vật liệu, máy móc thi công

Giai đoạn này cân rất nhiều bản vẽ về cấu tạo toàn thể cũng như riêng phần nhằm giới thiệu những tính toán bước đầu một số bộ phận chính của cầu như : dầm cầu, các thanh trong dàn, bố trí mặt cầu

Hình 15-6 là bản vẽ trong giai đoạn thiết kế sơ bộ một vòm cầu bê tông cốt thép dùng cho đường sắt Hình chiếu chính thể hiện hình ảnh chung với những bộ phận chính như dâm câu, vòm, các thanh treo Mặt bằng thể hiện sơ bộ cấu tạo giằng trên vòm và hệ thống thoát nước trên mặt cầu Ngoài ra còn có mặt cắt cạnh nêu rõ cấu tạo của cầu

15.2.3 Giai đoạn thứ ba

Giai đoạn này gồm có hai bước : thiết kế kỹ thuật và thiết kế kỹ thuật thi công

Thiết kế kỹ thuật : Khi thiết kế kỹ thuật người ta đi sâu vào tính toán và cấu tạo cụ thể

từng chỉ tiết, ví dụ tính toán và bố trí từng hàng đinh tán, cấu tạo bản nút của dàn, cấu tạo từng ống thoát nước, hệ thống các lớp mặt cầu

Các bản vẽ trong giai đoạn này thường là những bản vẽ chỉ tiết công trình, trong đó sử dụng rộng rãi các hình chiếu phụ, các hình cắt, mặt cắt, khai triển cốt thép

Hình 15-7 là bản vẽ cấu tạo một nút dàn thép, trong đó sử dụng hỗn hợp các hình thức liên kết hàn, tán Cấu tạo chỉ tiết một số thanh chính được biểu diễn bằng các mặt cất

Thiết kế kỹ thuật thi công : Yêu cầu của các bản vẽ này là phải thể hiện được đầy đủ những vấn để có liên quan đến việc thi công công trình : bố trí công trường, tiến độ thi công,

biện pháp thi công các chỉ tiết : móng trụ, mố, nhịp cầu

Hinh 15-8 là bản vẽ cấu tạo ván khuôn thi công một cầu dâm bê tông cốt thép Trong bản vẽ này hình biểu diễn cầu bê tông chỉ là phụ, phần chủ yếu của bản vẽ là điễn tả hệ thống ván khuôn, cấu tạo các mối nối trong giàn giáo Đôi khi người ta còn phải thể hiện trên bản

vẽ vị trí các máy móc thiết bị khác phục vụ cho việc đổ bê tông như máy trộn, máng, cầu

266

Trang 22

1 6 BẢN YẼ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI

16.1 KHÁI NIỆM CHUNG

Công trình thuỷ lợi là những công trình xây dựng nhằm khai thác và sử dụng các mặt có lợi (phục vụ cho giao thông, tưới nước cho đồng ruộng, phát diện ) và hạn chế các tác hại (gây

lũ lụt) của nguồn nước Do đặc điểm của các công trình thuỷ lợi là được xây dựng trong môi trường có nước và kích thước chiều đài thường rất lớn so với chiều cao nên khi thiết lập các bản vẽ công trình thuỷ lợi, ngoài các quy định chung cho các loại bản vẽ, cần nắm vững và tuân

theo một số quy định đặc thù cho loại bản vẽ này

16.1.1 Tên gọi và cách bố trí các hình biểu diễn của một công trình thủy lợi

Đối với một công trình thuỷ lợi nói chung, người ta thường gọi hình chiếu phía dầu vào hoặc đầu ra của dòng chảy là mặt đứng chính của công trình; theo hướng quan sát, mặt đứng phía thượng lưu gọi là mật đứng trước, mặt dứng phía hạ lưu gọi là mật đứng sau Hình chiếu từ trên của công trình gọi là mặt bằng Hình cất của công trình đọc theo phương dòng chảy gọi là hình cất đọc, riêng đối với công trình dap dang nước, đập tràn, nhà máy thuỷ điện, trạm bơm

thì hình cắt theo phương dòng chảy của công trình gọi là hình cất ngang Với các công trình này, hình cắt đọc được cơi là hình chiếu chính vì nó mô tả được khá rõ hình đáng, cấu tạo chỉ

tiết và các đặc trưng khác của công trình Nếu được vẽ chung với các hình biểu điễn khác thì

nên đặt nó ở vị trí góc trên, phía trái của tờ giấy vẽ Trong một số trường hợp, có thể đùng mật

bằng làm hình chiếu chính

16.1.2 Tỷ lệ của các hình biểu diễn

Vì kích thước của các công trình thuỷ lợi tương đối lớn nên nói chung các hình biểu diễn trên bản vẽ công trình thuỷ lợi đều đùng tỷ lệ thu nhỏ:

— Các chỉ tiết công trình thường đùng tỷ lệ 1: 5 hoặc I : 10

— Hình cát đọc, hình cắt ngang, mặt đứng chính đùng tỷ lệ 1 : 50 — 1: 100

~ Mặt bằng toàn thể hoặc bản đồ lưu vực của đòng sông dùng tý lệ I : 500 — 1 : 5.000

— Ban dé khu vực xây đựng công trình và bản dé lưu vực ding tỷ lệ 1 : 2.000 — 1 : 10.000

Trên cùng một hình biểu điễn, nếu kích thước theo phương nằm ngang và theo phương thẳng đứng chênh lệch quá nhiều thì cho phép dùng hai tỷ lệ khác nhau, khi đó phải ghi chú cạnh hình biểu diễn đó

16.1.3 Ghi kích thước và một số ghi chú thường dùng trên bản vẽ các công trình

Ngày đăng: 01/08/2014, 23:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  đạng  làm  hình  biểu  điễn  chính. - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 11 pot
nh đạng làm hình biểu điễn chính (Trang 4)
Hình  14-9  Hình  14-10 - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 11 pot
nh 14-9 Hình 14-10 (Trang 6)
Hình  14-11  trình - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 11 pot
nh 14-11 trình (Trang 7)
Bảng  14.1.  MỘT  SỐ  KÝ  HIỆU  QUY  ƯỚC  TRÊN  BẢN  VE  BE  TONG  COT  THÉP - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 11 pot
ng 14.1. MỘT SỐ KÝ HIỆU QUY ƯỚC TRÊN BẢN VE BE TONG COT THÉP (Trang 11)
Hình  15-1  biểu  diễn  một  gối  câu  cố  định  dùng  cho  cầu  bê  tông  cốt  thép.  Bộ  phận  chính - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 11 pot
nh 15-1 biểu diễn một gối câu cố định dùng cho cầu bê tông cốt thép. Bộ phận chính (Trang 14)
Hình  15-2  là  bản  vẽ  một  trụ  cầu  bằng  bê  tông  dùng  móng  cọc.  Hình  cắt  bằng  A-A  là  hình  cắt  bậc  thể  hiện  việc  bố  trí  cọc  trên  mặt  bằng  và  cấu  tạo  đặc  biệt  của  thân  trụ - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 11 pot
nh 15-2 là bản vẽ một trụ cầu bằng bê tông dùng móng cọc. Hình cắt bằng A-A là hình cắt bậc thể hiện việc bố trí cọc trên mặt bằng và cấu tạo đặc biệt của thân trụ (Trang 15)
Hình  15-4  biểu  diễn  cấu  tạo  của  một  nhịp  cầu  gỗ  đơn  giản.  Hĩnh  chiếu  chính  thường  là  hỡnh  chiếu  dọc  theo  dũng  chảy - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 11 pot
nh 15-4 biểu diễn cấu tạo của một nhịp cầu gỗ đơn giản. Hĩnh chiếu chính thường là hỡnh chiếu dọc theo dũng chảy (Trang 16)
Hình  15-5  15.2.2.  Giai  đoạn  thứ  hai - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 11 pot
nh 15-5 15.2.2. Giai đoạn thứ hai (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm